1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty ao su Sao Vàng

48 361 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định ở tại công ty cao su Sao Vàng
Tác giả Bùi Thanh Khải
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 172 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty ao su Sao Vàng

Trang 1

Phần mở đầu

Sự nghiệp đổi mới, chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trờng của Việt Nam đã và đang đợc xúc tiến rất mạnh mẽ Quá trình tái cấu trúc nền kinh tế đợc tiến hành đồng thời với quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa

Xuất phát từ chiến lợc phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020 và những năm kế tiếp, với trọng tâm thực hiện chơng trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa nền kinh tế nhu cầu vốn đầu t cho toàn xã hội vào khoảng trên 50 tỷ USD Riêng nhu cầu vốn phục vụ cho mục tiêu công nghiệp hóa - hiện đại hóa cũng

là một thách thức to lớn đối với Việt Nam chúng ta

Một trong những nguồn vốn đó chính là vốn cố định, mà nó thờng đóng vai trò tài trợ rất có ý nghĩa trong các nền kinh tế đang phát triển Nguồn vốn này cũng thờng gắn chặ với các lĩnh vực sản xuất kinh doanh Đặc biệt là các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ Bởi đó là một giải pháp cấp vốn bằng hiện vật (nhà xởng, máy móc, thiết bị ) thay thế một phần cho việc đi vay từ các ngân hàng để mua sắm máy móc thiết bị

Xuất phát từ tầm quan trọng của nguồn vốn cố định em đã lựa chọn

chuyên đề tốt nghiệp của mình là: "Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định ở tại công ty cao su Sao Vàng"

Chuyên đề sẽ bao gồm những nội dung sau đây:

Ch

ơng I : Vốn cố định và sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố

định của doanh nghiệp

Trang 2

Chơng I: Vốn cố định và hiệu quả sử dụng vốn

cố định của doanh nghiệp

Khác với đối tợng lao động (nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm ) các t liệu lao động (máy móc thiết bị, nhà xởng phơng tiện vận tải ) là những công cụ mà con ngời dùng để tác động vào đối tợng lao động nhằm biến đổi chúng theo mục đích sử dụng của mình

Bộ phận quan trọng nhất của t liệu lao động sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh là các tài sản cố định (TSCĐ) Đó là t liệu chủ yếu đợc sử dụng một cách trực tiếp hay gián tiếp trong quá trình sản xuất kinh doanh (SXKD)

nh máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải, nhà xởng các công trình kiến trúc, các khoản chi phí đầu t mua sắm các TSCĐ vô hình thông thờng, t liệu lao động

đợc coi là một TSCĐ phải thỏa mãn hai tiêu chuẩn sau:

- Một là phải có thời gian sử dụng tối thiểu, thờng là từ 1 năm trở lên

- Hai là phải đạt giá trị tối thiểu ở một mức độ quy định Tiêu chuẩn này

đợc quy định riêng cho từng quóc gia và có thể điều chỉnh cho phù hợp với mức giá cả của từng thời kỳ

Những t liệu lao động không đủ các tiêu chuẩn trên đợc coi là những công

cụ nhỏ, đợc mua sắm bằng nguồn vốn lu động của doanh nghiệp Tuy nhiên, trên thực tế việc xem xét tiêu chuẩn và nhận biết TSCĐ của doanh nghiệp là phức tạp hơn

Trớc hết, việc phân biệt giữa đối tợng lao động với các t liệu lao động là TSCĐ của doanh nghiệp trong một số trờng hợp không chỉ đơn thuần dựa vào

Trang 3

đặc tính hiện vật, mà còn dựa vào tính chất và công dụng của chúng trong quá trình SXKD Bở vì có thể cùng một tài sản ở trờng hợp này ngời ta coi nó là TSCĐ nhng ở trờng hợp khác thì coi là đối tợng lao động Ví dụ: Máy móc thiết

bị, nhà xởng mới hoàn thành, đang đợc bảo quản trong kho chờ tiêu thụ hoặc là các công trình xây dựng cơ bản cha bàn giao thì chỉ đợc coi là đối tợng lao

ở nớc ta theo chế độ tài chính hiện hành (quyết định số BTC ngày 31/12/1999) quy định ở điều 4 mục II về nhận biết TSCĐ:

166/1999/QĐ Tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ hữu hình:

Một t liệu lao động là TSCĐ hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận riêng lẻ liên kết với nhau để thực hiện một chức năng nhất định mà nếu thiết bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì hệ thống đó không thể hoạt động đợc, nếu thỏa mãn hai đồng thời cả hai tiêu chuẩn dới đây thì đợc coi là TSCĐ:

+ Có thời hạn sử dụng từ 1 năm trở lên

+ Có giá trị từ 5.000.000đ (năm triệu đồng) trở lên

Trờng hợp hệ thống bao gồm nhiều tài sản riêng lẻ đợc liên kết với nhau, trong đó bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện đợc chức năng hoạt động chính của

nó mà do yêu cầu quản lý, sử dụng TSCĐ đòi hỏi phải tách rời thì đợc coi là

Trang 4

TSCĐ hữu hình độc lập (Ví dụ: ghế ngồi, khung và động cơ của máy bay)

Đối vớic súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm thì từng con súc vật kia đựơc coi

là một TSCĐ hữu hình Đối với từng mảnh vờn cây lâu năm thì từng mảnh vờn kia cũng đợc coi là TSCĐ hữu hình

- Tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ vô hình:

Mọi khoản chi phí mà doanh nghiệp tỏ ra thỏa mãn hai tiêu chuẩn đã qyu

định ở khoản I điều này mà không hình thành nên tài sản cố định hữu hình thì

đợc coi là TSCĐ vô hình Nếu khoản này không đồng thỏa mãn cả hai tiêu chuẩn trên thì đợc hạch toán trực tiếp vào chi phí của doanh nghiệp

Đặc điểm chung của các TSCĐ trong doanh nghiệp là tham gia vào nhiều chu kì SXKD với vai trò là các công cụ lao động Trong quá trình đó hình thái, vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu của tài sản cố định không đổi Tuy nhiên, giá trị của nó lại đợc chuyển dịch dần dần vào giá trị sản phẩm sản xuất ra Bộ phận giá trị chuyển dịch này cấu thành một yếu tố chi phí SXKD của doanh nghiệp và đợc bù đắp mỗi khi sản phẩm đợc đem đi tiêu thụ

Từ những nội dung đã trình bày ở trên, ta có thể rút ra định nghĩa về TSCĐ trong doanh nghiệp nh sau:

Tài sản cố định là những t liệu lao động chủ yếu có giá trị lớn, tham gia vào nhiều chu kì sản xuất, còn giá trị của nó thì đợc chuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm trong chu kì sản xuất:

* Phân loại TSCĐ:

Phân loại TSCĐ là việc phân chia toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp theo những tiêu thức nhất định nhằm phục vụ cho yêu cầu quản lý của doanh nghiệp Thông thờng có các cách phân loại chủ yếu sau:

- Theo hình thái biểu hiện:

Theo cách phân loại này TSCĐ của doanh nghiệp đợc chia thành hai loại: TSCĐ có hình thái vật chất (TSCĐ hữu hình) và tài sản không có hình thái vật chất (TSCĐ vô hình)

Phơng pháp này giúp cho doanh nghiệp thấy đợc một cách tổng quát cơ cấu đầu t vào TSCĐ hữu hình và tTSCĐ vô hình Từ đó doanh nghiệp có những

Trang 5

lựa chọn về các dự án đầu t hoặc có những điều chỉnh sao cho phù hợp và đạt hiệu quả cao nhất.

- Theo mục đích sử dụng của TSCĐ:

Theo tiêu thức này toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp đợc chia thành 3 loại: TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh; TSCĐ dùng cho hoạt động phúc lợi, an ninh, sự nghiệp quốc phòng; TSCĐ giữ hộ, bảo quản hộ cho Nhà n-ớc

Các phân lọai này giúp cho doanh nghiệp thấy đợc cơ cấu TSCĐ của mình theo mục đích sử dụng của nó Từ đó có biện pháp quản lý sử dụng TSCĐ theo mục đích sao cho nó đạt hiệu quả cao nhất

- Theo công dụng kinh tế:

Căn cứ theo công dụng kinh tế của TSCĐ, toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp đợc chia thành các loại sau: Nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải chuyền dẫn, thiết bị, dụng cụ quản lý, vờn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm, các loại TSCĐ khác

- Theo nguồn hình thành:

Theo cách phân loại này TSCĐ bao gồm những loại TSCĐ sau: Tác hình thành từ nguồn vốn ngân sách nhà nớc cấp, TSCĐ hình thành từ nguồn tự bổ xung, TSCĐ hình thành từ nguồn vốn vay và TSCĐ hình thành từ liên doanh, liên kết

Theo cách phân loại này giúp doanh nghiệp biết đợc nguồn hình thành TSCĐ để có phơng hớng trích và sử dụng khấu hao TSCĐ một cách hợp lý

Đồng thời xác định tỷ trọng của từng loại nguồn vốn trong tổng số vốn kinh

Trang 6

doanh để có biện pháp khai thác và sử dụng các nguồn vốn đáp ứng nhu cầu SXKD của doanh nghiệp.

Mỗi cách phân loại trên đều cho phép đánh giá, xem xét cơ cấu TSCĐ của doanh nghiệp theo các chiêu thức khác nhau Việc phân loại và phân tích tình hình kết cấu TSCĐ là một việc làm cần thiết giúp doanh nghiệp chủ động điều chỉnh kết cấu TSCĐ sao cho có lợi nhuận nhất cho việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp

1.1.1.2 Vốn cố định của doanh nghiệp :

Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, việc mua sắm, xây dựng hay lắp đặt các TSCĐ của doanh nghiệp đều phải thanh toán, chi trả bằng tiền Số vốn đầu

t, lắp đặt hay xây dựng TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình đợc coi là số vốn cố

định của doanh nghiệp Đó là vốn đầu t ứng trớc thì số vốn này nếu đợc sử dụng

có hiệu quả sẽ không mất đi doanh nghiệp sẽ không thu hồi đợc vốn sau khi đã tiêu thụ các sản phẩm hàng hóa, hay dịch vụ của mình

Là số vốn ứng trớc để mua sắm, xây dựng các TSCĐ nên qui mô của vốn

cố định (VCĐ) nhiều hay ít sẽ quyết định đến qui mô của TSCĐ, ảnh hởng đến trình độ trang bị kĩ thuật, công nghệ, năng lực SXKD của doanh nghiệp Song ngợc lại những đặc điểm kinh tế của TSCĐ trong quá trình sử dụng lại có ảnh h-ởng rất lớn và chi phối đặc điểm luân chuyển là tuần hoàn vốn của doanh nghiệp nh sau:

Một là: Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kì sản xuất sản phẩm, điều này là do đặc điểm của TSCĐ đợc sử dụng lâu dài trong nhiều chu kì sản xuất kinh doanh

Hai là: Vốn cố định đwocj luân chuyển dần dần từng phần trong các chu kì sản xuất Khi tham gia nhiều chu kì sản xuất một bộ phận vốn cố định đợc luân chuyển và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm (dới hình thức khấu hao) t-

ơng ứng với phần giá trị hao mòn của TSCĐ

Ba là: Sau nhiều chu kì sản xuất Vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển

Trang 7

Từ những đặc điểm trên của vốn cố định đòi hỏi việc quản lý vốn cố định phải luôn gắn liền với việc quản lý hình thái và hiện vật của TSCĐ trong doanh nghiệp

Từ những phân tích trên có thể đa ra khái niệm về vốn cố định nh sau:Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu t ứng trớc về TSCĐ mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kì sản xuất và hình thành một vòng luân chuyển khi TSCĐ hết thời gian sử dụng:Việc nghiên cứu về TSCĐ và vốn cố định của doanh nghiệp là cơ sở cho việc xem xét, quản lý sản xuất Đồng thời nó là cơ sở cho việc tổ chức huy động vốn của doanh nghiệp

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn cố định ở doanh nghiệp

1.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn cố định

Trong các doanh nghiệp vốn cố định là một bộ phận quan trọng của vốn sản xuất Quy mô của vốn cố định và trình độ trang bị kỹ thuật của doanh nghiệp Do ở vị trí then chốt và đặc điểm vận động của nó lại tuân theo một quy luật riêng, nên việc quản lý vốn cố định đợc coi là một vấn đề vô cùng quan trọng của công tác quản trị tài chính Nh đã trình bầy ở trên, vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất mới hoàn thành một vòng luân chuyển Do vậy vấn đề đặt ra với các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp là làm nh thế nào để

sử dụng vốn cố định có hiệu quả nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình

Hiệu quả sử dụng vốn cố định trong các doanh nghiệp đợc biểu thị qua kết quả đạt đợc trong các quá trĩnh với chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra, trong

đó kết quả sản xuất kinh doanh phải bao gồm cả mặt kinh tế xã hội Hiệu quả kinh tế đợc biểu thị bằng các chi tiêu giá trị và hiện vật phản ánh kết quả kinh doanh trong một thời kỳ Hiệu quả xã hội đợc biểu thị qua các mặt về đới sống xã hội và an ninh quốc phòng…

Do vậy có thể nói rằng hiệu quả sử dụng vốn cố định là mối quan hệ giữa kết quả đạt đợc trong quá trình khai thác và sử dụng vốn cố định vào sản xuất với số đã sử dụng để đạt đợc hiệu quả nh trên

Trang 8

Chính vì vậy, bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh điều đầu tiên mà họ quan tâm đến là làm thế nào để đạt đợc hiệu quả cho đồng vốn mà họ bỏ ra để đầu t

1.2.2 Sự cần thiết, phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định ở doanh nghiệp:

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định ở doanh nghiệp trong hoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một vấn đề vô cùng quan trọng

và cần thiết Điều đó xuất phát từ những lý do chủ yếu sau:

- Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp: Đối với bất kì doanh nghiệp nào khi tiến hành sản xuất kinh doanh đều vì mục tiêu lợi nhuận Lợi nhuận là chỉ tiêu để đánh giá nguồn tích lũy để tái sản xuất của doanh nghiệp, lợi nhuận tác động lên hầu hết các mặt hoạt động của doanh nghiệp Do

đó, việc thực hiện mục tiêu lợi nhuận sẽ đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp luôn luôn ổn định Để đạt đợc mục tiêu đó đòi hỏi doanh nghiệp phải có các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung và vốn cố định nói riêng Có nh vậy, doanh nghiệp mới đạt đợc mục tiêu lợi nhuận của mình, đòng thời thúc đẩy doanh nghiệp phát triển

- Xuất phát từ yêu cầu hạch toán kinh doanh đầy đủ của doanh nghiệp trong điều kiện chuyển sang nền kinh tế thị trờng:

Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng, bất kì một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cũng phải tuân theo nguyên tắc hạch toán kinh doanh; yêu cầu của công tác hạch toán kinh doanh là: Kinh doanh phải lấy thu bù chi và phải có lợi nhuận Nếu không đạt đợc yêu cầu này các doanh nghiệp sẽ có nguy cơ phá sản Chính vì vậy, các doanh nghiệp phải luôn

có những biện pháp để bảo toàn vốn và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để khảng định vị trí của mình trên thị trờng để có thể nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì một trong những giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung và vốn

cố định nói riêng

Trang 9

- Xuất phát từ vị trí, vai trò của vốn cố định của doanh nghiệp trong hoạt

động sản xuất kinh doanh : Nh đã trình bày ở phần trớc về TSCĐ của doanh nghiệp, nó có vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực sản xuất của doanh nghiệp, nó góp phần giảm chi phí về tiêu hao nguyên vật liệu nâng cao chất lợng sản phẩm Việc nâng cao năng lực sản xuất của TSCĐ sẽ góp phần làm cho hiệu quả sử dụng vốn cố định nâng lên Khi hiệu quả sử dụng vốn cố

định tăng lên dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp cũng tăng lên

Xuất phát từ những yêu cầu trên, chúng ta thấy việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là cần thiết vì nó có ảnh hởng tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp cần đảm bảo những yêu cầu cơ bản sau:

Quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định phải bảo toàn cả về mặt giá trị và hiện vật của tài sản, tức là phải đảm bảo các TSCĐ của doanh nghiệp không h hỏng trớc thời hạn sử dụng, phải có kế họach sửa chữa kịp thời những TSCĐ khi chúng bị h hỏng

Cần có kế hoạch khấu hao đúng, chấp hành tốt việc trích lập quỹ khấu hao đúng mục đích nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất TSCĐ đợc kịp thời phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Đồng thời cần thanh lý những TSCĐ không cần dùng nhằm tránh tình trạng ứ đọng vốn, có kế hoạch bảo quản sửa chữa máy móc thiết bị và đổi mới quy trình công nghệ

Quản lý tốt TSCĐ từ khâu mua sắm đến kế hoạch khâu sử dụng Về khâu mua sắm cần chú ý đến tiến bộ khoa học kĩ thuật để tránh mua phải những TSCĐ lạc hậu và không phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.3 Phơng hớng và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp.

Trang 10

- Tỷ suất sinh lời vốn cố định: Là tỷ số sinh lời hoặc lợi nhuận ròng (lợi nhuận sau khi đã trừ thuế thu nhập doanh nghiệp) trong kỳ so với số d VCĐ bình quân.

Tỷ suất sinh lời

Lợi nhuận( hoặc lợi nhuận ròng) tròng kỳVốn cố định bình quân trong kỳTrong đó vốn cố định bình quân đợc tính nh sau:

Vốn cố định bình quân

Vốn cố định đầu kỳ + VCĐ cuối kỳ

2

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định bình quân bỏ ra trong kỳ

sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lợng và hiệu quả của việc đầu t cũng nh chất lợng sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp một cách đầy đủ, chính xác hơn kết quả sử dụng vốn cố định giữa các thời kỳ cần xét đến hiệu quả sử dụng TSCĐ:

Hiệu quả sử dụng

Lợi nhuận (lợi nhuận ròng) trong kỳNguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ

- Hiệu suất sử dụng vốn cố định: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố

định có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh nghiệp (hoặc doanh thu thuần) trong

Để đánh giá đúng mức kết quả quản lý của từng thời kỳ, chỉ tiêu hiệu suất

sử dụng vốn cố định phải đợc xem xét trong mối quan hệ với chỉ tiêu hiệu suất

sử dụng tài sản cố định:

Trang 11

Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Doanh thu (doanh thu thuần) trong kỳ

Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ

- Chỉ tiêu hàm lợng vốn cố định: Là đại lợng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định Nó phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu (doanh thu thuần) doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng vốn cố định, nó đợc xác

định bởi công thức:

Hàm lợng VCĐ = Số vốn cố định bình quân trong kỳ

Doanh thu (doanh thu thuần) trong kỳ

Ngoài các chỉ tiêu tổng hợp trên ngời ta sử dụng một số chỉ tiêu khác để phân tích:

Nguyên giá TSCĐ ở thời điểm đánh giá

Hệ số trang bị TSCĐ cho một công nhân trực tiếp sản xuất: Chỉ tiêu này phản ánh giá trị TSCĐ đợc trang bị cho một công nhân trực tiếp sản xuất

Hệ số trang bị TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ

Số công nhân trực tiếp sản xuất

Từ những trình bày ở trên ta có thể rút ra nhận xét:

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định là việc khai thác hết công suất tối

đa hiện có của doanh nghiệp, phát huy hết công suất của máy móc thiết bị, tận dụng tối đa giờ máy Từ đó tạo ra nhiều sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp làm cho hiệu quả thu đợc trên một đồng vốn ngày càng tăng Do đó các doanh nghiệp phải nắm vững tình hình sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp mình để có biện pháp thích hợp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp

Trang 12

1.4 Phơng hớng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định ở doanh nghiệp.

- Lựa chọn đúng đắn phơng án đầu t xây dựng và mua sắm TSCĐ:

Đây là công việc hết sức quan trọng vì nó ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả

sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp

Trớc hết, muốn đầu t mua sắm, xây dựng TSCĐ thì doanh nghiệp phải

điều tra nghiên cứu thị trờng, xem xét phân tích và nắm bắt khả năng tiêu thụ sản phẩm của thị trờng, xem xét, phân tích và nắm bắt nhu cầu thị hiếu của ngời tiêu dùng, điều kiện cung cấp vật t và khả năng tận dụng thời gian công suất của TSCĐ Trên cơ sở đó doanh nghiệp sẽ đi đến quyết định đầu t cho loại TSCĐ nào cho hợp lý và lựa chọn đối tác đầu t Tuy nhiên, các doanh nghiệp chỉ tiến hành đầu t, mua sắm TSCĐ khi thực sự cần thiết bởi nh vậy sẽ giảm bớt đợc TSCĐ dự trữ (VCĐ) cũng có nghĩa là tránh đợc tình trạng ứ đọng vốn trong sản xuất, hơn nữa do sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật hiện nay Do đó quá trình đầu

t mau sắm TSCĐ phải phù hợp với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Mỗi doanh nghiệp trớc khi thực hiện quá trình đầu t, mua sắm TSCĐ đều phải căn cứ vào thực trạng hiện có của doanh nghiệp mình, phải tính toán sắp xếp các loại TSCĐ theo yêu cầu sản xuất chính, lập tỷ lệ cần thiết giữa phần TSCĐ theo công dụng, lập tỷ lệ phân phối theo yêu cầu công nghệ các loại TSCĐ theo yêu cầu sản xuất chính, lập tỷ lệ cần thiết giữa phần TSCĐ theo công dụng, lập tỷ lệ phân phối theo yêu cầu công nghệ các loại TSCĐ giữa khâu sản xuất chính với sản xuất phụ trợ

Việc đầu t mua sắm TSCĐ phải đợc tiến hành theo xu hớng: TSCĐ dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh đóng vai trò chủ đạo, chiếm tỷ trọng ngày càng cao, TSCĐ dùng ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh có xu thế giảm Căn

cứ vào việc xác định tỷ lệ hợp lý giữa các loại tài sản cố định, các khâu trong quy trình công nghệ trên tổng số TSCĐ hiện có trong doanh nghiệp để lập kế hoạch đầu t và điều chỉnh cơ cấu đầu t theo hớng đồng bộ hóa thiết bị sẵn có, cải tạo máy móc thiết bị cũ, thải những TSCĐ mà chi phí sửa chữa phục hồi tài

Trang 13

sản lớn hơn chi phí mua sắm mới Đồng thời có kế hoạch đầu t, mua sắm, thay thế từng phần hoặc toàn bộ TSCĐ Xác định TSCĐ không cần dùng để thanh lý nhợng bán.

- Tổ chức quản lý và huy động tối đa TSCĐ vào hoạt động sản xuất;

Sau khi đã lựa chọn đúng đắn phơng án đầu t, mua sắm TSCĐ và thực hiện quá trình đầu t, mua sắm thì đây là bớc công việc hết sức quan trọng mà có tính thực tế cao, nó liên quan trực tiếp đến vấn đề hiệu qủa sử dụng TSCĐ Để làm đợc điều này các doanh nghiệp cần phải thực hiện các bớc công việc sau

đây:

Một là: Phải bố trí dây chuyển sản xuất hợp lý, khai thác tối đa công suất thiết kế và nâng cao hiệu suất của máy móc thiết bị, sử dụng triệt để diện tích sản xuất, bảo đảm mức chi khấu hao phù hợp với giá thành sản phẩm

Hai là: Cần sử lý nhanh các TSCĐ không cần dùng hoặc h hỏng không sử dụng đợc nữa nhằm tránh lãng phí vốn của doanh nghiệp

Ba là: Cần tiến hành phân cấp quản lý TSCĐ cho các phân xởng, bộ phận sản xuất trong doanh nghiệp nhằm nâng cao trách nhiệm vật chất trong quản lý, chấp hành nội quy, quy chế sử dụng, bảo dỡng sửa chữa TSCĐ và giảm tối đa thời gian ngừng làm việc để sửa chữa sớm hơn kế hoạch

Bốn là: Phải thờng xuyên quan tâm đến việc bảo toàn vốn cố định, quản

lý chặt chẽ về mặt hiện vật, không để h hỏng, mất mát TSCĐ Trwocs thời hạn khấu hao hàng năm phải lập kế hoạch khấu hao theo khung quy định của nhà n-

ớc và kịp thời điều chỉnh lại giá trị của TSCĐ khi trợt giá để tính đúng, tính đủ khấu hao và giá thành nhằm bảo toàn vốn cố định của doanh nghiệp

- Lựa chọn phơng pháp khấu hao và sử dụng quỹ khấu hao một cách hợp

Trích khấu hao cơ bản là hình thức thu hồi vốn cố định để phục vụ cho quá trình tái tạo TSCĐ, nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thờng xuyên và liên tục nâng cao hiệu quả đồng vốn bỏ ra Với sự tiến bộ không ngừng của khoa học kỹ thuật hiện đại, hao mòn vô hình là một trong những vấn đề đợc tất cả những nhà quản trị tài chính quan tâm Vấn đề

Trang 14

đặt ra là phải làm sao tránh đợc hao mòn vô hình, khắc phục đợc tình trạng TSCĐ phải thanh lý trớc thời hạn sử dụng làm lãng phí vốn, có nghĩa là phải

đẩy nhanh mức độ hoạt động của các TSCĐ để có thể khấu hao trớc thời hạn và

sử dụng chúng một cách hợp lý

Theo quyết định 166/1999/QĐ-BTC ban hành ngày 30/12/1999 (thay thế Quyết định 1062 ngày 14/11/1996) của Bộ tài chính đã giải quyết đợc vấn đề cơ bản: Cho phép các doanh nghiệp đợc chủ động, linh hoạt trong việc trích khấu hao TSCĐ theo khung quy định và cho phép các doanh nghiệp đợc quyền giữ lại quỹ khấu hao TSCĐ Quỹ khấu hao lũy kế trong thời gian cha đầu t TSCĐ, doanh nghiệp có thể sử dụng linh hoạt quỹ khấu hao trên nguyên tắc hoàn quỹ.Căn cứ vào Quyết định về việc quản lý trích khấu hao TSCĐ và điều kiện thực tế sản xuất kinh doanh của mình, các doanh nghiệp cần phải nghiên cứu và làm tốt công tác khấu hao TSCĐ, tính khấu hao một cách đứng đắn, chính xác,

đồng thời sở dụng quỹ khấu hao một cách linh hoạt nhng cuối cùng phải trở lại mục đích là tái sản xuất TSCĐ

Trang 15

chơng ii Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn cố định

ở công ty cao su sao vàng

2.1 Khái quát về công ty cao su Sao Vàng.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:

Công ty cao su Sao Vàng là một doanh nghiệp nhà nớc thuộc Tổng công

ty hóa chất Việt Nam do Bộ công nghiệp quản lý

Tên giao dịch: Sao Vàng Rubber Company

Địa chỉ: 213 - Nguyễn Trãi - Thanh Xuân - Hà Nội

Công ty chuyên sản xuất, chế biếncác mặt hàng từ cao su nh: Săm lốp xe

đạp, xe máy, ô tô, máy bay, ủng cao su, ống cao su, gioăng cao su

Nhà máy cao su Sao Vàng đợc khởi công xây dựng từ ngày 22/12/1958 cùng với nhà máy xà phòng, thuốc lá theo Quyết định của Đảng và Nhà nớc

Ngày 23/5/1960 nhà máy làm lễ cắt băng khánh thành và hàng năm lấy ngày này làm ngày truyền thống, ngày kỷ niệm thành lập với cái tên gọi đầu tiên nhà máy cao su Sao Vàng Hà Nội - Một bông hoa hữu nghị của tình đoàn kết hữu nghị Việt - Trung bởi toàn bộ công trình này nằm trong khoản viện trợ của Đảng và Chính phủ Trung Quốc tặng nhân dân ta

Quá trình hình thành và phát triển của công ty có thể khái quát thành những giai đoạn phát triển sau:

- Giai đoạn trớc khi áp dụng cơ chế kinh tế mới (1960-1987).

Trong những năm đàu thành lập mặt hàng chủ yếu của công ty là săm lốp

xe đạp các loại, sản phẩm sản xuất ra chủ yếu phục vụ nhu cầu thị trờng trong nớc Trong thời gian này Nhà máy sản xuất theo kế hoạch của Nhà nớc và sản phẩm đợc Nhà nớc mang đi phân phối, do vậy nhà máy cha quan tâm đến mẫu mã, hình thức sản phẩm Mặc dù trong thời gian này nhịp độ sản xuất luôn tăng trởng, số lợng chất lợng không ngừng tăng lên xong sản phẩm đơn điệu, chủng

Trang 16

loại còn nghèo nàn ít đợc cải tiến vì không có sự cạnh tranh Bộmáy quản lý cồng kềnh, hoạt động kém hiệu quả thu nhập của ngời lao động thấp.

- Giai đoạn chuyển từ cơ chế hành chính quan liêu bao cấo sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc (1988 đến nay).

Trong những năm 1988-1990 nhà máy trong thời kì quá độ chuyển đổi từ cơ chế hành chính quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng.Trong thời gian này tuy gặp không ít khó khăn song với sự năng động sáng tạo và truyền thống của công ty đã định hớng đúng chiến lợc sản xuất kinh doanh cho Nhà máy

Từ năm 1990 đến nay, việc nâng cao chất lợng sản phẩm đợc thực hiện qua việc kiểm tra chặt chẽ tất cả các quá trình sản xuất Cho đến nay, công ty đã khảng định đợc vị trí của mình là Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả, đợc tặng thởng cờ và bằng khen của cấp trên Từ những thành tựu và để phù hợp với tình hình thực tế Nhà máy đổi tên thành Công ty Sao Vàng

Nhờ vào thành tích đạt đợc trong kinh doanh liên tục trong các năm 1995-1998 Công ty đã đạt đợc Topten sản phẩm đựocngwời tiêu dùng a chuộng Ngày 16/12/1999 Công ty đã nhận đợc chứng chỉ hệ thống quản lý chất lợng ISO 9002 do BVQI Vơng quốc Anh cấp

2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cao su Sao Vàng:

Nh đã biết công ty cao su Sao Vàng là công ty chuyên sản xuất chế biến

và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng các mặt hàng nh: Săm lốp xe đạp, xe máy, ô tô, ủng cao su, gioăng cao su và một số mặt hàng khác theo đơn đặt hàng của đơn

Trang 17

nhu cầu thị hiếu của thị trờng đồng thời phải đảm bảo yêu cầu về chất lợng, kiểu dáng, mẫu mã nhằm tăng sức cạnh tranh và tăng nguồn thu cho công ty.

- Tình hình lao động của công ty:

Lao động là yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất kinh doanh, bảo

đảm đầy đủ về số lợng cũng nh chất lợng lao động là điều kiện quan trọng để quá trình sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao Do vậy nó ảnh hởng trực tiếp

đến công tác và sử dụng vốn kinh doanh của công ty

Nhận thức đợc vấn đề này, trong những năm qua công ty luôn tổ chức tốt lao động về cả số lợng và chất lợng đáp ứng kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cụ thể hiện nay tổng số cán bộ công nhân viên là 2916 ngời Trong đó, số lợng lao động trực tiếp là 2644 ngời (chiếm 90,67%), nhân viên văn phòng là 194 ngời (chiếm 6,65%) số còn lại là lao động bán hàng 88 ngời chiếm 2,68%

Về trình độ: Số ngời có trình độ đại học chiếm 13,6% Lao động có trình

độ cao đăng, trung học chuyên nghiệp chiếm 64,5% còn lại là lao động phổ thông chiếm 22%

- Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty cao su Sao Vàng :

ở công ty cao su Sao Vàng, các đơn vị trực thuộc sự quản lý của công ty

đơc phân thành: Các đơn vị sản xuất chính và các đơn vị sản xuất phụ trợ Đứng

đầu các xí nghiệp là các giám đốc xí nghiệp, đứngđầu các phân xởng là các quản đốc phân xởng

Các đơn vị sản xuất chính gồm 5 xí nghiệp:

+ Xí nghiệp cao su số 1: chuyên sản xuất lốp xe đạp màu, lốp xe máy các loại và các sản phẩm cao su khác nh băng tải, dây cu loa

+ Xí nghiệp cao su số 2: Chuyên sản xuất xăm lốp xe đạp các loại

+ Xí nghiệp cao su số 3: Chuyên sản xuất xăm lốp ô tô, máy bay

+ Xí nghiệp cao su số 4: Chuyên sản xuất xăm xe đạp, xe máy các loại.+ Xí nghiệp cao su số 5: Là xí nghiệp các bán thành phẩm đạt tại Xuân Hòa, có chức năng luyện các bán thành phẩm để đa vào làm cccs nguyên vật liệu sản xuất cho các giai đoạn sau

Trang 18

Xí nghiệp cao su từ số 1 đến số 4 là 4 xí nghiệp sản xuất chính tại Hà Nội Sản phẩm của 4 xí nghiệp quyết định hơn 90% doanh thu của công ty.

Ngoài xí nghiệp sản xuất chính kể trên công ty còn có các xí nghiệp, phân xởng sản xuất phụ trợ Các xí nghiệp phân xởng này tạo điều kiện cho các xí nghiệp chính hoạt động liên tục Các xí nghiệp, phân xởng này gồm:

+ Xí nghiệp năng lợng: Cung cấp khí nóng, khí, nớc cho các xí nghiệp sản xuất chính

+ Xí nghiệp cơ điện: Đảm bảo điện cho sản xuất và thắp sáng, chế tạo các phụ tùng thay thế, đại tu sửa chữa các loại máy móc thiết bị, chế tạo khuân mẫu

để sản xuất các mặt hàng từ cao su

+ Xí nghiệp dịch vụ thơng mại tổng hợp: Nhiệm vụ chủ yếu là tiêu thụ các sản phẩm do công ty sản xuất, ngoài ra còn kinh doanh tổng hợp các loại dịch vụ cho đời sống và sản xuất

+ Phân xởng thiết kế nội bộ và vệ sinh công cộng: Có chức năng sửa chữa nhỏ các công trình xây dựng và đảm bảo các điều kiện vệ sinh môi trờng cho công ty, sản xuất bao bì, đóng gói thành phẩm

Bên cạnh các xí nghiệp sản xuất tại Hà Nội công ty còn có hai chi nhánh là: xí nghiệp cao su Thái Bình và Nhà máy cao su Xuân Hòa

- Đặc điểm quy trình công nghệ:

Công ty Cao su sao vàng là một doanh nghiệp sản xuất có quy trinhg công nghệ phức tạp kiêu liên tục, sản phẩm trải qua nhiều công đoạn chế biến, song chù kỳ sản xuất ngắn do đó việc sản xuất một sản phẩm nằm khépkín trong một phân xởng Đây là điều kiện thuận lợi để đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn kinh doanh của công ty đặc biệt là vốn cố định

nguyên vật liệu là cao su và hóa chất đợc đa vào sản xuất qua quá trình sơ luyện và sàng sấy đợc đa vào dây chuyền hỗn luyện, nhiệt luyện, ép xuất,

định hình, nối đầu và quá trình lu hóa để hình thành lên sản phẩm là xăm xe Sản phẩm thông qua quá trình kiểm tra chất lợng sản phẩm ( Do phòng K.C.S trực tiếp kiểm tra, nếu sản phẩm đặt tiêu chuẩn thì đợc đóng gói và đa vào nhập kho chờ tiêu thụ

Trang 19

- đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý.

Để phù hợp với đặc điểm sản xuất của mình, công ty tổ chức bộ máy tổ chức quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng đứng đầu là giám đốc công ty

ra quyết định quản lý và chỉ đạo trựic tiếp từng phân xởng Giúp việc cho giám

đốclà phó giám đốc: Phó giám đốc sản xuất, phó giám đốc kinh doanh, phó giám đốc kỹ thuật, phó giám đốc xây dựng co bản và phó giám đốc đối ngoại xuất nhập khẩu

- Giám đốc công ty: Chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt động sản xuất, kinh doanh và các hoạt động khác của công ty

- Phó giám đốc sản xuất: Giúp giám đốc lãnh đạo về mặt sản xuất, phụ trách khối sản xuất

- Phó giám đốc kỹ thuật: Có trách nhiệm giúp giám đốc về mặt kỹ thuật, phụ trách khối kỹ thuật

- Phó giám đốc kinh doanh: Giúp giám đốc lãnh đạo về mặt kinh doanh, phụ trách về khối kinh tế

- Phó giám đốc xuất nhập khẩu: Giúp giám đốc về mặt xuất nhập khẩu của công ty,phụ trách về việc đối ngoại của công ty

- Phó giám đốc xây dựng cơ bản: Có trách nhiệm giúp giám đốc về các phơng án xây dựng của công ty, phụ trách và tham gia trực tiếp vào các dự án xây dựng của công ty

Ngoài ra công ty còn có 11 phòng ban chức năng đợc bố trí với vai trò trọ giúp giám đốc chỉ đạo các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đợc thốnguốt Cụ thể nh sau:

+ Phòng kế hoạch thị trờng: Mua sắm vật t hàng hóa đầu vào tiêu thụ sản phẩm, lập kế hoạch sản xuất - kĩ thuật, tài chính trình duyệt và theo dõi thực hiện

+ Phòng tổ chức hành chính: Tổ chức quản lý nhân sự, lao động tiền lơng,

đào tạo văn phòng

Trang 20

+ phòng tài chính kế toán: Làm công tác hạch toán ban đầu, lập kế hoạch tài chính, quyết toán tài chính theo niên độ Baío cáo kết quả kinh doanh cho Ban giám đốc.

+ Phòng kĩ thuật cao su: Phụ trách các vấn đề về công nghệ sản xuất các sản phẩm cao su, nghiên cứuchế tao các sản phẩm mới Triển khai các đề án cấp Nhà nớc

+ Phòng kĩ thuật cơ năng: Phụ trách các vấn đề cơ khí, năng lợng động lực và an toàn lao động

+ Phòng KCS: kiển tra chát lợng vật t, hàng hóa đầu vào đầu ra thí nghiệm nhanh để đánh giá mẻluyện

+ Phòng XDCB: Tổ chức các dự án đầu t xây dựng cơ bản theo chiều rộng

và chiều sâu Trinh fgiám đốc xem xét các dự án khả thi để có kế hoạch đầu t.+ Phòng đốingoại xuất nhập khẩu: nhập khẩu các loại vật t hàng hóa, công nghệ cần thiết mà trong nhà nớc cha sản xuất đợc Xuất khẩu sản phẩm của công ty

+ Phòng điều độ: Đôn đốcgiám sát tiến độ sản xuất kinh doanh , kịp thời báo cáo kết quả kinh doanh ngày, tháng, quý, năm

+ Phòng quân sự bảo vệ: Bảo vệ tài sản, vật t hàng hóa của công ty, phòng chốngcháy nổ, xây dựng và huấn luyện tự vệ, thực hiện nghĩa vụ quân sự đối với Nhà nớc

+ Phòng đời sống: Phụ trách chăm lo đời sống của cán bộ công nhân viên, các hoạt động văn thể, hoạt động phúc lợi và từ thện

- các chỉ tiêu cụ thể của Công ty trong nhữg năm vừa qua:

Trang 21

Năm 2001

Năm 2002

Năm 2003Giá trị tổng sản lợng 30.272 34.110 37.750 45.900 133.186Tổng doanh thu tiêu thụ 88.065 100.065 110.928 138.000 164.495

Nguồn: Số liệu thống kê phòng tài chính - Công ty Cao su Sao vàng

nhìn vào các chỉ tiêu cơ bản của công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh thật đáng khích lệ, nó phản ánh một sự tăng trởng lành mạnh, ổn định và tiến bộ

2.1.3 Đặc điểm điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cao Su Sao Vàng

Trong những năm vừa qua Công ty có rất nhiều thuận lợi trong hoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, bên cạnh những mặt thuận lợi công ty vẫn còn những khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh Cụ thể:

- Nh đã trình bày công ty Cao su sao vàng là một doanh nghiệp có truyền thông sản xuất các sản phẩm về săm lốp nh: Săm lốp xe đạp, xe máy, ô tô, có chất lơng cao, có tín nhiệm trên thị trờng và đợc ngời tiêu dùng mến mộ Đặc biệt, sản phẩm của công ty đợc ngời tiêu dùng bình chọn là sản phẩm có chất l-ợng cao trong 10 sản phẩm đợc khách hàng tín nhiệm Đây là điều kiện thuận lợi để Công ty không ngừng nâng chất lợng sản phẩm để mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thi trờng

- Công ty có một mạng lới tiêu thụ sản phẩm rộng lớn ở khắp các tỉnh thành trong nớc (Hiện nay Công ty có 7 chi nhánh và hơn 250 đại lý các điểm bán hàng đợc phân bổ trên 32 tỉnh thành phố trên toàn quốc) Với nhu cầu tiêu thụ ngày càng tăng, nó hứa hẹn một tơng lai rộng mở cho sự phát triển của Công ty

Trang 22

- Công ty có quy trình sản xuất liên tục, sản phẩm phải trải qua nhiều công đoạn chế tạo song chu kỳ sản xuất ngắn, do đó việc sản xuất một sản phẩm nằm khép kín tromg một phân xởng Đây là điều kiện thuận lợi của công

ty trong việc đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn Công ty có thể phát huy u điểm này bằng cách tổ chức và sử dụng VCĐ một cách hợp lý hơn thông qua việc hoàn thiện quy trình sản xuất, đầu t thêm máy móc thiết bị hiện đại nhằm rút ngắn chu kỳ sản xuất sản phẩm tăng tốc độ luân chuyển vốn sản xuất kinh doanh nói chung và VCĐ nói riêng

- Nguồn cung cấp nguyên vật liệu của công ty khá dồi dào, phong phú và

ổn định cho dùnguyên vật kiệu của công ty phải mua ở rất xa (Cao su nguyên chất công ty phải mua từ Miền Trung, Miền Nam, ngoài ra còn một số cao su tổng hợp và đa số các hóa chất công ty đều phải nhập ngoại) Song trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, việc mua nguyên vật liệu của công ty hầu nh đợc nhà cung cấp chuyên chở đến tận nơi với chất lợng đảm bảo, đúng thời gian Đay chính là điều kiện thuận lợi để công ty mua và dự trữ ngyên vật liệu dễ dàng,

điều này giúp công ty có thể yên tâm sản xuất Bên cạnh đó công ty còn có một

số lợi thế nh:

Công ty nằm trên đờng Nguyễn Trãi, là cửa ngõ phía nam rất quan trọng của thủ đô Hà Nội nên tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêu thụ và vận chuyển nguyên vật liệu Mặt khác mặt bằng sản xuất rộng 2.8 ha mà ít công ty có đợc

đã tạo điều kiện để đầu t vào máy móc thiết bị, tài sản cố định mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh Chính do cơ sở hạ tầng xã hội của công ty đã tơng đối phát triển nên đã làm giảm bớt chi phí đâu t cho công ty Cụ thể việc lắp đặt hệ thống máy móc thiết bị của công ty đợc thuận lợi

Năm 1999 công ty đợc cấp chứng chỉ ISO 9002 của BVQT Vơng Quốc Anh Đây là tấm bằng giấy chứng nhận về chất lợng sản phẩm từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc cạnh tranh mở rộng thị trờng trong và ngoài nớc nhất là khi nớc ta ra nhập khối mậu dịch tự do AFTA vào năm 2003

- Tuy nguồn cung cấp nguyên vật liệu dồi dào và ổn định nhng số nguyên vật liệu phải nhập khẩu nh cao su tổng hợp, thép tanh phải chịu sự tác động

Trang 23

của các yếu tố nh: Thếu nhập khẩu và tỷ giá hối đoái đã làm cho chi phí sản xuất kinh doanh tăng cao Chính từ khó khăn này công ty càn phải bố trí hợp lý dây truyền sản xuất, đầu t mua sắm TSCĐ và có kế hoạch bảo quản sửa chữa TSCĐ để có thể giảm bớt mức tiêu hao nguyên vật liệu, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung và VCĐ nói riêng.

- Nh đã nói ở phần trên công ty Cao Su Sao Vàng là một doanh nghiệp Nhà nớc nên ngoài hai nguồn vốn vay và tự bổ sung Công ty còn có thể huy

động thêm nguồn vốn ngân sách Nhà nớc Tuynhiên, với tình trạng trang thiết

bị máy móc đã cũ kĩ hỏng hóc nhiều nh hiện nay công ty có nhu cầu một kợng vốnlớn để đầu t đổi mới trang thiết bị máy móc, TSCĐ Với nhu cầu vốn lớn nh vậy mà nguồn vốn vay và nguồn vốn ngân sách chỉ có giới hạn nên thiết bị đầu

t còn chắp vá và không đồng bộ Công nghệ sản xuất chủ yếu dựa trên nền tảng máy móc thiết bị nhà xởng cũ kĩ lạc hậu Điều đó ảnh hởng không ít đến năng suất lao động, hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng VCĐ nói riêng.- Mặc dù công ty đã chiếm đợc thị trờng Miền Bắc và Miền Trung trong những năm gần đây công ty cao su Đà Nẵng có sự lớn mạnh đã tăng khả năng cạnh tranh với công ty Cao Su Sao Vàng vì công ty Cao su Đà Nẵng nằm trên thị trờng Miền Trung nên họ nắm bắt đợc nhu cầu thị trờng tiêu thụ cũng nh giảm chi phí vận chuyển nên giá thành sản phẩm của họ thấp hơn Hơn nữa công ty Cao su Mina hầu nh chiễm lĩnh thị trờng Miền Nam vì vậy khả năng thâm nhập của công ty cao Su Sao vàng vào thị trờng này gặp rất nhiều khó khăn Cùng với sự lớn mạnh của các công ty cao su trong nớc công ty còn phải cạnh tranh với một sôsản phẩm cao su của Thái Lan, trung Quốc Do

đó để tăng khả năng cạnh tranh mở rộng thị trờng chú trọng đầu t đổi mới kịp thời mở rộng thị trờng và tận dụng tối đa năng lực của chúng vào hoạt động sản xuất kinh doanh

- Đội ngũ công nhân trẻ tuy có đợc bổ sung, song còn ít và cha đợc đào tạo hoàn chỉnh Số công nhân lớn tuỏi khá đông, có phần hạn chế về sức khỏe

và trình độ cha theo kịp những yêu cầu đòi hỏi của một nền sản xuất công nghiệp hiện đại

Trang 24

Để khắc phục khó khăn trên và phát huy hiệu quả của những mặt thuận lợi nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh cũng nh hiệu quả sản xuất kinh doanh, công ty cần phải tổ chức quản lý sử dụng vốn sản xuất kinh doanh đặc biệt là VCĐ Công ty cần chú trọng mua sắm, đổi mới máy móc thiết bị đồng thời phải

tổ chức quản lý tốt tài sản cố định hiện có và tận dụng tôid đa năng lực sản xuất của nó vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra những sản phẩm mới có chất lợng cao, chi phí thấp, giá thành hạ có nh vậy mới tăng khả năng cạnh tranh và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty mới đợc tăng lên

Để đạt đợc hiệu quả cao thì bộ máy quản lý phải có những tác động phù hợp trnáh sự chồng chéo trong công tác quản lý Phải luôn luôn thay đổi cho phù hợp với những sự thay đổi của doanh nghiệp cũng nh bên ngoài, phải phối hợp một cách nhịp nhàng ăn khớp

Hiện nay, công ty đang có một Ban lãnh đạo hết sức linh hoạt, sáng tạo nắm đợc nhu cầu thi trờng và có đờng lối chiến lợc đúng đắn, hiểu rõ đặc điểm của công ty Bên cạnh đó công ty còn có một đội ngũ cán bộ có trình độ kỹ s,

cử nhân lành nghề sáng táôc khả năng tiếp cận máy móc thiết bị hiện đại

Số phòng ban của công ty đã đợc sắp xếp lại, gọn nhẹ từ 23 phòng ban năm 1990 xuống còn 11 phòng ban để tăng thêm hiệu quả hoạt động, các phòng ban đợc trang bị tơng đối đầy đủ máy móc thiết bị, kỹ s không ngừng đợc tăng cờng nhng hiệu quả chuyên môn cao Công ty có su huớnghẫng hụt, thiếu chuyên gia đầu ngành có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao

Ngày đăng: 18/12/2012, 09:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w