1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phân tích và thiết kế phần mềm quản lý khách hàng tại công ty cổ phần bánh mứt kẹo bảo minh

85 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích và thiết kế phần mềm quản lý khách hàng tại công ty cổ phần bánh mứt kẹo Bảo Minh
Tác giả Vương Lệ Quyên
Người hướng dẫn ThS. Phùng Tiến Hải
Trường học Trường đại học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Hệ thống Thông tin Quản lý
Thể loại Đề tài thực tập
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 2,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết cấu chuyên đề được chia làm ba chương với các nội dung: Chương 1: Tổng quan về cơ sở thực tập và đề tài nghiên cứu Chương 2: Cơ sở phương pháp luận và những công cụ cần thiết để thực

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

KHOA TIN HỌC KINH TẾ

- -CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP

Đề tài:

PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ PHẦN MỀM QUẢN LÝ KHÁCH HÀNG

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH MỨT KẸO BẢO MINH

Lớp : Hệ thống thông tin quản lý 54A

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ 5

LỜI MỞ ĐẦU 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP VÀ ĐỀ TÀI 10

1.1 Tổng quan về công ty cổ phần bánh kẹo Bảo Minh 10

1.1.1 Sơ lược về công ty 10

1.1.2 Tầm nhìn 11

1.1.3 Sứ mệnh 11

1.1.4 Giá trị cốt lõi 11

1.1.5 Quản lý chất lượng 11

1.1.6 Phương châm kinh doanh 11

1.1.7 Chiến lược phát triển kinh doanh 11

1.1.8 Lĩnh vực hoạt động 12

1.1.9 Cơ cấu tổ chức 15

1.1.10 Các dòng sản phẩm chính 20

1.2 Thực trạng tình hình tin học hóa tại công ty cổ phần bánh mứt kẹo Bảo Minh 20 1.3 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 21

1.3.1 Ý nghĩa của đề tài 21

1.3.2 Mục tiêu nghiên cứu 22

1.3.3 Tính cấp thiết của đề tài 23

1.3.4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 23

1.3.5 Những kết quả dự kiến 23

1.3.6 Tiến độ thời gian để thực hiện chuyên đề 24

1.3.7 Đối tượng được hưởng lợi 25

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ NHỮNG CÔNG CỤ CẦN THIẾT ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 27

2.1 Vai trò của thông tin và hệ thống thông tin trong quá trình xây dựng phần mềm quản lý 27

2.1.1 Hệ thống 27

2.1.2 Hệ thống quản lý 27

Trang 3

2.1.3 Hệ thống thông tin (Information System) 27

2.1.4 Hệ thống thông tin trong quản lý 28

2.2 Các mô hình biểu diễn hệ thống thông tin 30

2.3 Các giai đoạn phát triển hệ thống thông tin 32

2.4 Các công cụ mô hình hóa hệ thống thông tin 35

2.5 Công cụ thực hiện đề tài 37

2.5.1 Môi trường lập trình: Microsoft NET Frameword 37

2.5.2 Ngôn ngữ lập trình C# 38

2.5.3 Mối quan hệ giữa C# và NET 39

2.5.4 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL server 2014 39

2.5.5 Công cụ hỗ trợ 40

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG PHẦN MỀM 41

3.1 Thiết kế giải thuật 41

3.2 Khảo sát hệ thống quản lý khách hàng tại công ty cổ phần bánh mứt kẹo Bảo Minh 43

3.2.1 Chức năng của chương trình 43

3.2.2 Phân tích qui trình nghiệp vụ 43

3.3 Sơ đồ chức năng BFD 53

3.4 Sơ đồ ngữ cảnh 53

3.5 Sơ đồ luồng dữ liệu 54

3.5.1 Sơ đồ DFD mức 0 54

3.5.2 Sơ đồ DFD mức 1 quản lý đại lý 54

3.5.3 Sơ đồ DFD mức 1 quản lý khách hàng 55

3.5.4 Sơ đồ DFD mức 1 quản lý hóa đơn 56

3.5.5 Sơ đồ DFD mức 1 thống kê báo cáo 56

3.6 Sơ đồ luồng thông tin 57

3.7 Thiết kế Hệ thống: 58

3.7.1 Thiết kế kiên trúc hệ thống: 58

3.7.2 Thiết kế dữ liệu: 59

3.8 Thiết kế giao diện 66

3.8.1 Form màn hình chính 66

Trang 4

3.8.2 Form thông tin khách hàng 67

3.8.3 Form thông tin nhân viên quản lý 68

3.8.4 Form thông tin đại lý 69

3.8.5 Form hợp đồng đại lý 70

3.8.6 Form thông tin sản phẩm 72

3.8.7 Form hóa đơn xuất 73

3.8.8 Form chi tiết hóa đơn 73

3.8.9 Form quyển sổ 74

3.8.10 Form tìm kiếm khách hàng 74

3.8.11 Form tìm kiếm nhân viên quản lý 75

3.8.12 Form tìm kiếm hợp đồng đại lý 75

3.8.13 Form tìm kiếm đại lý 76

3.9 Thiết kế mẫu báo cáo 77

3.9.1 Báo cáo danh sách khách hàng 77

3.9.2 Báo cáo danh sách nhân viên 77

3.10 Triển khai hệ thống 78

3.10.1 Yêu cầu phần cứng, phần mềm 78

3.10.2 Các bước cài đặt và triển khai 78

KẾT LUẬN 80

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

PHỤ LỤC 82

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

Bảng 2.1 Một số kí pháp cơ bản của sơ đồ luồng thông tin 35

Bảng 2.2 Một số ký pháp cơ bản của mô hình DFD 36

Bảng 3.1 Các kí pháp sử dụng 42

Bảng 3.3 Mô hình chức năng nghiệp vụ 51

Bảng 3.4 Bảng cơ sở dữ liệu chi tiết hóa đơn 59

Bảng 3.5 Bảng cơ sở dữ liệu khách hàng 59

Bảng 3.6 Bảng cơ sở dữ liệu nhân viên quản lý 60

Bảng 3.7 Bảng cơ sở dữ liệu mức sản phẩm 61

Bảng 3.8 Bảng cơ sở dữ liệu thông tin đại lý 62

Bảng 3.9 Bảng cơ sở dữ liệu hợp đồng 62

Bảng 3.10 Bảng cơ sở dữ liệu thanh toán hoa hồng 63

Bảng 3.11 Bảng cơ sở dữ liệu quyển số 64

Bảng 3.12 Bảng cơ sở dữ liệu tình trạng hóa đơn 64

Bảng 3.13 Bảng cơ sở dữ liệu chức vụ 64

Bảng 3.14 Bảng cơ sở dữ liệu người dùng 65

Bảng 3.15 Bảng cơ sở dữ liệu tham số 65

Hình 0.1 Chiến lược phát triển kinh doanh của công ty cổ phần bánh mứt kẹo Bảo Minh 11

Hình 0.2 Lĩnh vực hoạt động 12

Hình 2.1 Mô hình hệ thống thông tin 27

Hình 2.2 Quy trình xử lý thông tin trong HTTT quản lý 27

Hình 2.3 Mô hình tháp quản lý trong tổ chức 29

Hình 2.4 Mô hình thông tin trong quản lý 30

Hình 2.5 Quy trình xử lý thông tin 31

Hình 3.1 Sơ đồ chức năng BFD 52

Hình 3.2: Sơ đồ ngữ cảnh 52

Hình 3.3 Sơ đồ DFD mức 0 53

Hình 3.4 Sơ đồ DFD mức 1 quản lý đại lý 54

Hình 3.5 Sơ đồ DFD mức 1 quản lý khách hàng 55

Hình 3.6 Sơ đồ DFD mức 1 quản lý hóa đơn 55

Hình 3.7 Sơ đồ DFD mức 1 thống kê báo cáo 56

Trang 7

Hình 3.9 Form màn hình chính 65

Hình 3.10: Form thông tin khách hàng 67

Hình 3.11 Form thông tin nhân viên quản lý 68

Hình 3.12 Form quản lý thông tin đại lý 69

Hình 3.13 Form thông tin hợp đồng quản lý 70

Hình 3.14 Form thông tin sản phẩm 71

Hình 3.15 Form hóa đơn xuất 72

Hình 3.16 Form thông tin chi tiết hóa đơn 72

Hình 3.17 Form quyển sổ 73

Hình 3.18 Form tìm kiếm khách hàng 73

Hình 3.19 Form tìm kiếm nhân viên quản lý 74

Hình 3.20 Form tìm kiếm hợp đồng quản lý 75

Hình 3.21 Form tìm kiếm đại lý 75

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

Khách hàng là một yếu tố quan trọng hàng đầu của tất cả các doanh nghiệp

dù lớn hay nhỏ Doanh nghiệp nào mà nắm bắt được nhu cầu của khách hàng, biếtchăm sóc khách hàng thì chắc chắn doanh nghiệp đó sẽ nhanh chóng phát triển

Ngày nay, khoa học công nghệ phát triển như vũ bão, các công việc củadoanh nghiệp ngày càng được sự giúp đỡ đắc lực của công nghệ mới Sự áp dụngcông nghệ mới khiến cho công việc của doanh nghiệp được quản lý dễ dàng hơn

Số lượng khách hàng ngày càng nhiều thì các công ty sẽ càng khó khăn hơntrong việc quản lý thủ công Với số lượng khách hàng lớn thì việc quản lý kháchhàng bằng thủ công sẽ tiêu hao một lượng lớn thời gian, công sức và tiền của Vìvậy, tin học hóa công tác quản lý đang là xu hướng phát triển tất yếu của các doanhnghiệp

Qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần bánh mứt kẹo Bảo Minh, việcquản lý khách hàng một cách thủ công khiến công ty gặp trở ngại không hề nhỏ

Xuất phát từ những thực trạng trên, em xin lựa chọn đề tài: “Phân tích và

thiết kế phần mềm quản lý khách hàng tại công ty cổ phần bánh mứt kẹo Bảo Minh” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Kết cấu chuyên đề được chia làm ba chương với các nội dung:

Chương 1: Tổng quan về cơ sở thực tập và đề tài nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở phương pháp luận và những công cụ cần thiết để thực hiện đề tài Chương 3: Phân tích, thiết kế và xây dựng phần mềm

Em xin chân thành cảm ơn công ty cổ phần bánh mứt kẹo Bảo Minh đã tạođiều kiện và cũng cấp các thông tin cần thiết trong thời gian em thực tập tại công ty.Đồng thời, em cũng gửi lời cảm ơn chân thành tới giảng viên hướng dẫn thực tập -Th.S Phùng Tiến Hải đã tư vấn và giúp đỡ em thực hiện đề tài!

Trang 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP VÀ ĐỀ TÀI NGHIÊN

CỨU

1.1 Tổng quan về công ty cổ phần bánh kẹo Bảo Minh

Gần 30 năm xây dựng và phát triển thương hiệu, Công ty cổ phần bánh mứtkẹo Bảo Minh chính thức được thành lập vào ngày 23/05/2006 Với thế mạnh củamột nhà sản xuất hàng đầu các sản phẩm bánh kẹo truyền thống và đặc sản của đất

Hà Thành như bánh Cốm, bánh Trung thu, Mứt Tết, ô mai và các loại kẹo lạc, kẹovừng… Bảo Minh luôn khẳng định được uy tín và chất lượng của mình với kháchhàng

Xuất phát từ việc kinh doanh nhỏ lẻ tại Hà Nội với nghề truyền thống giatruyền, toàn thể các thành viên trong gia đình lớn Bảo Minh đã phát huy tài năng, trítuệ và tâm huyết của mình để góp sức xây dựng một Bảo Minh phát triển ngày càngvững mạnh

Với mục tiêu luôn hướng các sản phẩm truyền thống tới tính hiện đại để nhằmphát huy những giá trị văn hóa ẩm thực, Bảo Minh đã chú trọng nhiều đến việc ápdụng công nghệ và máy móc thiết bị vào sản xuất Đến nay, Bảo Minh đã đầu tưmột nhà máy quy mô hiện đại, với các dây truyền sản xuất đảm bảo vệ sinh an toànthực phẩm tại khu công nghiệp Nam Thăng Long Hà Nội, diện tích 6.000 m2 với sốvốn đầu tư trên 30 tỷ đồng Các sản phẩm bánh kẹo của Bảo Minh đã vươn xa tớikhắp mọi miền Tổ Quốc, với khẩu vị phù hợp thị hiếu của người Việt nên mỗi sản

phẩm ra mắt đều được thị trường đón nhận nồng nhiệt “Truyền thống - Phát huy

Tinh hoa Ẩm thực” đã nâng tầm giá trị thương hiệu Bảo Minh.

Bên cạnh sản xuất Bảo Minh còn có dịch vụ ăn hỏi trọn gói và các dich vụkhác phục vụ cho lễ cưới, hội nghị và tổ chức các sự kiện… Đây cũng là thế mạnhgóp phần nâng cao vị thế và uy tín của Bảo Minh

1.1.1 Sơ lược về công ty

- Tên công ty: Công ty cổ phần bánh mứt kẹo Bảo Minh

- Địa chỉ : Lô B2-3 KCN Nam Thăng Long, phường Thụy Phương, quận

Trang 10

- Vốn điều lệ: 60.000.000.000 VNĐ

- Điện thoại: 0437192355

- Fax : 0437191466

- Tài khoản giao dịch số : 0661100398008 Ngân hàng TMCP Quân đội chi

nhánh Long Biên- Hà Nội

1.1.5 Quản lý chất lượng

Quản lý chất lượng ISO 22000-2005 HACCP

1.1.6 Phương châm kinh doanh

Bảo Minh cam kết cung cấp cho khách hàng những sản phẩm chất lượng cao,đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm với hương vị độc đáo, gần gũi với thị hiếucủa người tiêu dùng Việt Nam Sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng sảnphẩm của Bảo Minh chính là yếu tố quan trọng bậc nhất trong triết lý kinhdoanh của chúng tôi Vì vậy chúng tôi luôn nỗ lực mỗi ngày để có thể đáp ứngđược yêu cầu và mang tới cho khách hàng những sản phẩm và dịch vụ có giá trị

sử dụng tối ưu, giá thành hợp lý

"Ngon - An toàn - Độc đáo"

1.1.7 Chiến lược phát triển kinh doanh

Trang 11

Hình 0.1 Chiến lược phát triển kinh doanh của công ty cổ phần bánh mứt kẹo Bảo

Minh

1.1.8 Lĩnh vực hoạt động

Hình 0.2 Lĩnh vực hoạt động

Trang 12

Với các lĩnh vực hoạt động trên, hệ thống phân phối của Bảo Minh đã có mặt tạihầu hết cách tỉnh thành trong nước và trên đà phát triển nhắm tới các thị trườngnước ngoài Bảo Minh tự hào là nhãn hàng có trong danh mục của hầu hết các siêuthị lớn như Big C, METRO, Intimex, FiviMart, LotteMart, VinMart,

Trang 13

Hình 1.3: Hệ thống phân phối sản phẩm

1.1.9 Cơ cấu tổ chức

Hình 1.4: Cơ cấu tổ chức của công ty

Chức năng của từng phòng ban:

Chủ tịch hội đồng quản trị, Tổng giám đốc

- Điều hành hoạt động hàng ngày của công ty

- Quyết định về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của

công ty

- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty.

- Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty.

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty

- Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong công

- Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chương trình công tác và nhiệm vụ cụ thể

của các phòng, bộ phận được phân công phụ trách

- Tham gia ý kiến về xây dựng chủ trương, cơ chế, chính sách, định hướng

phát triển của công ty

Trang 14

- Định kỳ báo cáo cho tổng giám đốc tình hình thực hiện chương trình

công tác được duyệt và kết quả công việc trong phạm vi được phân công,

- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về những vấn đề đã quyết định.

- Báo cáo Tổng giám đốc chương trình đi công tác và các trường hợp vắng

mặt không điều hành công việc tại trụ sở

Phòng tổ chức - hành chính

- Là phòng nghiệp vụ có chức năng tham mưu cho Tổng giám đốc tổ chức

thực hiện các văn bản pháp luật của Nhà nước đã ban hành; tổ chức thựchiện điều lệ tổ chức và hoạt động của của công ty cổ phần bánh mứt kẹoBảo Minh vào các hoạt động của công ty và với người lao động

- Tham mưu, xây dựng các cơ chế, quy chế, quy định, quy trình, quy phạm,

quản lý theo chức năng, nhiệm vụ của phòng đã được giao, trình Tổnggiám đốc xét duyệt; tổ chức hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, thực hiện cácvăn bản đó được thực thi có hiệu quả trong công ty

- Tham mưu hoạch định chiến lược xây dựng, phát triển công ty trở thành

doanh nghiệp cổ phần có vốn và công nghệ cao, có thương hiệu mạnh, kinhdoanh đa ngành, đa nghề, tăng trưởng sản xuất, tăng lợi nhuận, phát triểnbền vững

Khối kinh doanh

- Tham mưu, hoạch định, điều hành, kiểm tra, đánh giá, chịu trách nhiệm và

báo cáo trước ban Tổng giám đốc về toàn bộ hoạt động kinh doanh củacông ty

- Xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh hàng năm, hàng quý, hàng

tháng và định hướng làm việc cho các bộ phận, phòng ban thuộc khối kinhdoanh

- Tổ chức triển khai các chương trình hành động, kiểm tra, đánh giá việc

thực hiện chỉ tiêu doanh số

- Thu thập, phân tích, đánh giá thị trường để xây dựng và triển khai các cơ

chế, chính sách bán hàng của công ty phù hợp nhất

- Tìm kiếm các cơ hội, mở rộng thị trường kinh doanh.

- Quản lý, phát triển, tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên của khối phát huy

sáng tạo, nâng cao nguồn nhân lực cho công ty

Trang 15

Kế toán thuế

Kế toán công nợ

Kế toán tiền mặt

THỦ QUỸ

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC PHÒNG KẾ TOÁN

- Phối hợp các khối, bộ phận, phòng ban khác để thực hiện các mục tiêu kế

hoạch của công ty

- Thực hiện các công việc ủy quyền của cấp trên.

Phòng kế toán

Hình 1.5: Sơ đồ tổ chức phòng kế toán

Trang 16

- Ghi chép tính toán phản ánh số hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tàisản, vật tư, tiền vốn, quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

- Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu chitài chính, thanh toán, giữ gìn và bảo quản các loại tài sản, vật tư, tiền vốn và ngănchặn kịp thời những hành vi vi phạm chính sách, chế độ kỷ luật kinh tế của công ty

và Nhà nước ban hành

- Cung cấp số liệu cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm tra,phân tích hoạt động kinh tế, tài chính phục vụ cho công tác theo dõi thực hiện kếhoạch

- Tài liệu kế toán bao gồm các chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính

và các tài liệu khác liên quan đến kế toán phải được bảo quản chu đáo, an toàn trongquá trình sử dụng cũng như lưu trữ

Phòng kế hoạch

- Là đơn vị thuộc bộ máy quản lý của công ty, có chức năng cung cấp thông

tin kinh tế, giá cả thị trường các chủng loại vật tư nguyên vật liệu cho cácphòng ban liên quan

- Xây dựng kế hoạch đồng thời mua sắm, cung cấp vật tư nguyên vật liệu để

sản xuất sản phẩm, các công cụ, dụng cụ đáp ứng nhu cầu làm việc của cáckhối/ phòng ban/ bộ phận

- Tham mưu, điều hành toàn diện hoạt động theo dõi hàng tồn, xuất - nhập

kho, sắp xếp, bảo quản hàng hóa trong kho của công ty

- Tham mưu hoạch định chiến lược xây dựng, phát triển công ty trở thành

doanh nghiệp cổ phần có vốn và công nghệ cao, có thương hiệu mạnh, kinhdoanh đa ngành, đa nghề, tăng trưởng sản xuất, tăng lợi nhuận, phát triểnbền vững

Khối sản xuất

- Là đơn vị sản xuất trực tiếp, giúp Tổng giám đốc quản lý và tổ chức sản

xuất hợp lý, đảm bảo giao hàng đúng tiến độ, số lượng và chất lượng thànhphẩm

Sơ đồ cơ cấu tổ chức khối sản xuất:

Trang 17

Hình 1.6: Sơ đồ tổ chức khối sản xuất

- Giám đốc sản xuất: điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất của khối sản

xuất

- Trợ lý giám đốc sản xuất: hỗ trợ giám đốc sản xuất trong việc điều hành

các hoạt động của khối sản xuất

- Quản đốc : quản lý trực tiếp hoạt động sản xuất của các tổ sản xuất.

- Trưởng bộ phận kỹ thuật: quản lý điều hành bộ phận kỹ thuật đảm bảo mục

tiêu chất lượng của công ty

- Nhân viên kỹ thuật: kiểm tra nguyên liệu, sản phẩm thương mại trước nhập

kho, kiểm tra hàng trả về từ nhà phân phối, cân nguyên liệu phụ cho cácsản phẩm của công ty

- Kế toán thống kê: theo dõi, cập nhật liệu nguyên vật liệu sử dụng và thành

phẩm trong quá trình sản xuất; thực hiện các công việc hành chính củakhối sản xuất

- Tổ sản xuất: tổ chức sản xuất, đảm bảo hoàn thành kế hoạch được giao.

Trang 18

Tổng cộng số lượng các thiết bị ở công ty như sau:

có thế báo cáo thuế giúp kế toán làm được nhiều việc hơn

Ngoài ra, công ty hiện đang sử dụng bộ phần mềm Micosoft Office được cung cấpbởi tập đoàn Microsoft, cụ thể là Microsoft Excel, Microsoft Word, MicrosoftAccess

Trang 19

1.3 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Trên thương trường, một khách hàng tương ứng là một cơ hội kinh doanh Tìmkiếm khách hàng mới và chăm sóc khách hàng cũ là điều mà một doanh nghiệp luônluôn phải quan tâm Càng hiểu biết về khách hàng thì càng tiếp thị được tốt hơn cácsản phẩm và dịch vụ của mình, vì chúng ta biết chính xác những mục tiêu của kháchhàng cần gì và muốn gì

Tại các doanh nghiệp cho thấy hiện trạng công tác tổ chức thông tin liên quan kháchhàng hiện thời cho thấy:

- Số khách hàng, đối tác, hợp đồng, giao dịch tăng nhanh Các thông tin này

không được kết nối một cách logic với nhau, việc tìm kiếm các thông tinliên quan tới nhau là rất khó và tốn rất nhiều thời gian

- Công tác tổ chức quản lý thông tin liên quan khách hàng, ở góc độ tin học

hóa, là chậm đổi mới với các loại hình công tác quản lý chuyên môn khác Mặc dù đã được trang bị một hệ thống quản lý nhưng phương pháp làm việc chủyếu vẫn là làm thủ công với giấy và bút Tình trạng thông tin, số liệu thiếu chínhxác, không đầy đủ Một trong những nguyên nhân của tình trạng trên việc khôngcập nhật thông tin cá nhân thường xuyên và đặc biệt là tầm nhìn dường như họ cảmthấy không có ảnh hưởng gì đến công việc hiện tại, bởi thế người ta không cảm thấy

sự cần thiết của việc quản lý hồ sơ và bổ sung thông tin

Với tình trạng như đã phản ánh ở trên, để có được những thông tin trên diện rộng thìviệc lấy thông tin từ hồ sơ lưu trữ là chuyện bất khả thi Nghiên cứu cải tiến cơ cấu

tổ chức, hoạch định chính sách trên là việc rất khó khăn vất vả Trong tình hình nhưvậy, việc áp dụng công nghệ thông tin vào công tác tổ chức, quản lý thông tin kháchhàng là việc làm hết sức cấp thiết để thực hiện tốt các chiến lược kinh doanh củadoanh nghiệp

1.3.1 Ý nghĩa của đề tài

Việc xây dựng hệ thống quản trị khách hàng giúp đem lại rất nhiều lợi ích chocông ty:

- Giúp các cấp quản lý dễ dàng theo dõi, quản lý đánh giá thông tin, công việc

của nhân viên cấp dưới

- Giúp việc quản lý điều hành tập trung, chia sẻ thông tin và dữ liệu của doanh

nghiệp tổ chức nhanh chóng và hiệu quả

- Quản lý công việc, lịch hẹn, tài liệu, thống nhất và cập nhật liên tục.

Trang 20

- Tăng cường khả năng khai thác, xử lý thông tin, tăng hiệu quả xử lý công

việc

- Giảm thiểu các phần mềm ứng dụng khác chồng chéo và không thống nhất,

gây khó khăn trong việc sử dụng và tốn chi phí đầu tư

- Tăng doanh thu, tăng lợi nhuận - giảm chi phí.

- Giúp doanh nghiệp cắt giảm chi phí cho trong hầu hết các hoạt động như: chi

phí giấy tờ, in ấn, điện thoại, đi lại… Không dừng lại ở đó, khi doanhnghiệp mở rộng mạng lưới trên toàn quốc hoặc toàn cầu, việc điều hànhqua hệ thống là không thể thiếu

- Giảm nhầm lẫn - tăng hiệu quả.

- Giảm khoảng cách, tăng hợp tác: cung cấp cho người dùng khả năng làm

việc từ xa, xoá bỏ khoảng cách địa lý: chỉ cần kết nối Internet là ngườidùng có thể tham gia vào hệ thống và làm việc như tại cơ quan của mìnhcho dù họ đang đi công tác nước ngoài

- Giảm rủi ro - tăng cơ hội.

- Giảm giờ làm - tăng hạnh phúc.

- Đáp ứng nhanh chóng mọi nhu cầu công việc.

1.3.2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài được tiến hành nghiên cứu với các mục tiêu chính:

- Nghiên cứu tổng quan về công ty cổ phần bánh mứt kẹo Bảo Minh cũng như

tình hình ứng dụng công nghệ thông tin tại công ty

- Nghiên cứu trên cơ sở lý thuyết việc phát triển hệ thống thông tin quản lý

khách hàng tại công ty cổ phần bánh mứt kẹo Bảo Minh

- Phân tích và đánh giá thực trạng về công tác quản lý khách hàng tại công ty

cổ phần bánh mứt kẹo Bảo Minh

- Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý khách hàng tại công ty cổ phần bánh

mứt kẹo Bảo Minh

- Đưa ra một số định hướng, giải pháp về quản lý khách hàng tại công ty cổ

phần bánh mứt kẹo Bảo Minh

1.3.3 Tính cấp thiết của đề tài

Quá trình thu thập thông tin cho việc phân tích thiết kế hệ thống quản lý khách hàngtại công ty cổ phần bánh mứt kẹo Bảo Minh được thực hiện bởi hai phương phápchủ yếu là phỏng vấn trực tiếp và nghiên cứu tài liệu

Trang 21

- Phương pháp phỏng vấn tập trung đi sâu tìm hiểu các vấn đề liên quan đến

nghiệp vụ, kinh nghiệm cũng như các vấn đề phát sinh trong quá trình hoạtđộng của hệ thống Với đối tượng phỏng vấn đến từ nhiều bộ phận khác nhaucủa công ty, lượng thông tin thu thập được khá đầy đủ và chi tiết

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu thu thập các thông tin về lịch sử hoạt động

của công ty, chức năng của mỗi phòng ban trong công ty, quá trình kí kết, giahạn hợp đồng với khách hàng cũng như các loại hồ sơ liên quan đến kháchhàng như: hợp đồng mua phần mềm, hợp đồng bảo trì sản phẩm, phiếu hỗ trợbảo hành, …

Ngoài ra, em còn sử dụng một số phương pháp khác để đáp ứng được yêu cầu của

đề tài như phương pháp quan sát, phân tích, thống kê tổng hơp

1.3.4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu là toàn bộ doanh nghiệp, cụ thể là công ty cổ phần bánhmứt kẹo Bảo Minh

- Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu ứng dụng các phương pháp và công cụ để phân tích, thiết kếphần mềm trong việc xây dựng phần mềm quản lý khách hàng tại công ty.Quy trình quản lý khách hàng tại công ty cổ phần bánh mứt kẹo Bảo Minh

1.3.5 Những kết quả dự kiến

a Hệ thống

- Quản lý, phân quyền và theo dõi người dùng trong hệ thống.

- Sao lưu và phục hồi dữ liệu, giúp hệ thống ổn định và an toàn.

- Thiết lập thông tin cấu hình ban đầu của hệ thống.

- Quản lý lịch làm việc, cuộc gọi, cuộc hẹn, ghi chú.

- Quản lý khách hàng, người đại diện.

Trang 22

- Quản lý sản phẩm cơ hội bán hàng, thiết lập đơn hàng.

- Báo cáo doanh thu bán hàng.

- Báo cáo tình hình tiến độ công việc.

- Báo cáo tình hình, tổng hợp hợp đồng.

- Báo cáo cơ hội bán hàng.

- Báo cáo tình hình hoạt động của nhân viên.

1.3.6 Tiến độ thời gian để thực hiện chuyên đề

Tuần

Công việc

1.Lập kế hoạch và

đánh giá yêu cầu

2 Phân tích chi tiết

Hình 1.8: Tiến độ thời gian làm việc

1.3.7 Đối tượng được hưởng lợi

a Đối với doanh nghiệp

- Doanh nghiệp có thể lưu trữ thông tin về khách hàng và tiến hành phân tích

một cách dễ dàng

Trang 23

- Doanh nghiệp có thể quảng bá sản phẩm, thương hiệu một cách nhanhchóng, dễ dàng và tiết kiệm chi phí nhờ việc đưa thông tin sản phẩm tới các kháchhàng một cách nhanh nhất

b Ban giám đốc công ty

- Phần mềm giúp ban giám đốc quản lý nhân viên một cách hiệu quả hơn và cóthể đánh giá năng lực của nhân viên một cách khách quan

- Giúp ban giám đốc đánh giá tình hình kinh doanh và hiệu quả công việc củanhân viên Từ đó theo dõi và quản lý các thông tin về các sự kiện của công ty cũngnhư công tác chăm sóc khách hàng đạt hiệu quả nhất

- Dễ dàng so sánh được tình hình kinh doanh của công ty qua các năm, đồngthời nắm bắt thị hiếu của khách hàng từ đó đưa ra được những quyết định chiếnlược hợp lý

c Cán bộ kinh doanh

- Cho phép nhân viên quản lý các công việc hiệu quả, hỗ trợ nhà quản lý vàlưu trữ các thông tin của khách hàng để có thể liên hệ và chăm sóc kịp thời, nângcao uy tín của doanh nghiệp và giữ chân khách hàng một cách lâu dài nhất

- Giảm được các nhầm lẫn so với việc lưu trữ thủ công, tăng hiệu quả làmviệc

- Giúp tiết kiệm thời gian trong các công việc ghi chép giấy tờ, các báo cáogiấy

d Khách hàng

- Nhờ sự hỗ trợ hiệu quả của phần mềm, khách hàng sẽ nhận được những dịch

vụ tốt nhất, được thỏa mãn các nhu cầu ở mức cao nhất

- Thúc đẩy mối quan hệ lâu dài giữa khách hàng và doanh nghiệp, giúp kháchhàng hiểu rõ hơn về doanh nghiệp

- Với sự hỗ trợ nghiệp vụ chuyên nghiệp từ phần mềm, những phản hồi củakhách hàng sẽ được nhanh chóng xem xét và xử lý

Trang 24

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ NHỮNG CÔNG CỤ CẦN

THIẾT ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 1.4 Vai trò của thông tin và hệ thống thông tin trong quá trình xây dựng phần mềm quản lý

1.4.2 Hệ thống quản lý

Hệ thống quản lý là một hệ thống có một mục đích mang lại lợi nhuận hoặc lợi íchnào đó Đặc điểm của hệ thống là có sự tham gia của con người và có trao đổi thôngtin

1.4.3 Hệ thống thông tin (Information System)

Là một hệ thống sử dụng công nghệ thông tin để thu thập, truyền, lưu trữ, xử lý vàbiểu diễn thông tin trong một hay nhiều quá trình kinh doanh Hệ thống thông tinphát triển qua bốn loại hình:

- Hệ xử lý dữ liệu: lưu trữ và cập nhật dữ liệu hàng ngày, ra các báo cáo theo địnhkỳ

- Hệ thống thông tin quản lý (Management Information System - MIS): gồm cơ sở

dữ liệu hợp nhất và các dòng thông tin giúp con người trong sản xuất, quản lý và raquyết định

- Hệ trợ giúp quyết định: hỗ trợ cho việc ra quyết định (cho phép nhà phân tích raquyết định chọn các phương án mà không phải thu thập và phân tích dữ liệu)

- Hệ chuyên gia: hỗ trợ nhà quản lý giải quyết các vấn đề và làm quyết định mộtcách thông minh

Trang 25

Nguồn Đích

Kho dữ liệu

Hình 2.3 Mô hình hệ thống thông tin

1.4.4 Hệ thống thông tin trong quản lý

Hệ thống thông tin quản lý là tổ hợp các yếu tố : phần cứng, phần mềm, conngười, dữ liệu và viễn thông thực hiện các chức năng thu thập, xử lý, lưu trữ vàphân phát thông tin phục vụ quản lý và hoạt động tác nghiệp trong một tổ chức

- Phần cứng máy tính: bao gồm các thiết bị vào, thiết bị xử lý và thiết bị ra.

- Phần mềm máy tính: hệ thống các chương trình máy tính được sử dụng để

kiểm soát phần cứng và thực hiện các công việc xử lý và cung cấp thông tin theoyêu cầu của người sử dụng

- Cơ sở dữ liệu: hệ thống tích hợp các dữ liệu được lưu trữ một cách có hệ

thống, có khả năng tái sử dụng và được chia sẻ cho nhiều người dùng khác nhau

- Viễn thông và mạng máy tính: giúp con người giao tiếp với nhau qua thư

điện tử và thoại điện tử

- Con người: là yếu tố quan trọng nhất bao gồm tất cả những đối tượng tham

gia quản lý, vận hành, lập trình và bảo trì hệ thống máy tính

Hình 2.4 Quy trình xử lý thông tin trong HTTT quản lý

- Thu thập thông tin: phân tích các thông tin  thu thập thông tin có ích  hệthống được cấu trúc hóa cho việc khai thác trên các phương tiện tin học.THU

Trang 26

- Xử lý thông tin: tiến hành tính toán trên các nhóm chỉ tiêu tạo các thôngtin kết quả  thay đổi hoặc loại bỏ  sắp xếp dữ liệu  lưu tạm thời hoặclưu trữ lâu dài.

- Phân phối thông tin: có thể theo chiều dọc hoặc theo chiều ngang Để tối ưuphân phối thông tin thường sẽ dựa trên: tiêu chuẩn về dạng, tiêu chuẩn vềthời gian, tiêu chuẩn về tính bảo mật

Thông tin quản lý là những dữ liệu được xử lý và sẵn sàng phục vụ công tácquản lý của tổ chức Có ba loại thông tin quản lý trong một tổ chức, đó là thông tinchiến lược, thông tin chiến thuật, và thông tin điều hành

- Thông tin chiến lược: là thông tin sử dụng cho chính sách dài hạn của tổ chức,

chủ yếu phục vụ cho các nhà quản lý cao cấp khi dự đoán tương lai Loại thôngtin này đòi hỏi tính khái quát, tổng hợp cao Dữ liệu để xử lý ra loại thông tinnày thường là từ bên ngoài tổ chức Đây là loại thông tin được cung cấp trongnhững trường hợp đặc biệt

- Thông tin chiến thuật: là thông tin sử dụng cho chính sách ngắn hạn, chủ yếu

phục vụ cho các nhà quản lý phòng ban trong tổ chức Loại thông tin này trongkhi cần mang tính tổng hợp vẫn đòi hỏi phải có mức độ chi tiết nhất định dạngthống kê Đây là loại thông tin cần được cung cấp định kỳ

- Thông tin điều hành: (thông tin tác nghiệp) sử dụng cho công tác điều hành tổ

chức hàng ngày và chủ yếu phục vụ cho người giám sát hoạt động tác nghiệpcủa tổ chức Loại thông tin này cần chi tiết, được rút ra từ quá trình xử lý các dữliệu trong tổ chức Đây là loại thông tin cần được cung cấp thường xuyên

Trang 27

Hệ thống quản lý

Đối tượng quản lý

Hình 2.5 Mô hình tháp quản lý trong tổ chức

1.5 Các mô hình biểu diễn hệ thống thông tin

Thông tin: được hiểu theo nghĩa thông thường là một thông báo hay tin nhận

được làm tăng sự hiểu biết của đối tượng nhận tin về một vấn đề nào đó, là sự thểhiện mối quan hệ giữa các sự kiện và hiện tượng

Trang 28

Hình 2.6 Mô hình thông tin trong quản lý

Một hệ thống thông tin sử dụng con người, phần cứng, phần mềm, mạng và nguồn

dữ liệu để thực hiện việc nhập, xử lý, xuất, lưu trữ, và kiểm soát quá trình chuyểnđổi dữ liệu thành sản phẩm thông tin

- Hệ thống thông tin bao gồm cácnguồn lực (thành phần) chính:

Trang 29

Hình 2.7 Quy trình xử lý thông tin

1.6 Các giai đoạn phát triển hệ thống thông tin

Giai đoạn 1: Đánh giá yêu cầu

Đánh giá yêu cầu có mục đích cung cấp cho lãnh đạo tổ chức hoặc hội đồnggiám đốc những dữ liệu đích thực để ra quyết định về thời cơ, tính khả thi và hiệuquả của một dự án phát triển hệ thống Nó bao gồm các nội dung:

- Lập kế hoạch đánh giá yêu cầu: khảo sát sơ bộ hệ thống quản lý khách hàngcủa công ty cổ phần bánh mứt kẹo Bảo Minh, xác định các thông tin cần thu thậpcũng như nguồn và phương pháp thu thập cần dùng

- Làm rõ yêu cầu: tìm hiểu rõ yêu cầu của công ty đối với việc quản lý kháchhàng và nguyện vọng với phần mềm quản lý khách hàng trong tương lai

Trang 30

- Đánh giá khả năng thực thi:

+ Khả thi về tổ chức: đánh giá việc ảnh hưởng của những hệ thống khác ảnhhưởng đến việc quản lý quan hệ khách hàng của công ty cổ phần bánh mứt kẹo BảoMinh

+ Khả thi về kỹ thuật: đánh giá xem kỹ thuật công nghệ hiện tại của công ty

có đáp ứng và phù hợp với yêu cầu của phần mềm sắp xây dựng hay không

+ Khả thi về tài chính: đánh giá việc tài chính của công ty trong trường hợpnếu kỹ thuật hiện tại không đáp ứng được yêu cầu của phần mềm thì có khả năngthay thế hoặc nâng cấp kỹ thuật được không

- Chuẩn bị và trình bày đánh giá yêu cầu: đưa ra một bức tranh toàn cảnh của

hệ thống quản lý khách hàng cũng như các khuyến nghị đối với hệ thống hiện tại

Từ đó mà lãnh đạo công ty có thể đưa ra quyết định

Giai đoạn 2: Phân tích chi tiết

Phân tích chi tiết được tiến hành sau khi có sự đánh giá thuận lợi về yêu cầu.Mục đích chính của phân tích chi tiết là hiểu rõ vấn đề của hệ thống đang nghiêncứu, xác định những nguyên nhân đích thực của những vấn đề đó, xác định nhữngđòi hỏi và những ràng buộc áp đặt đối với hệ thống và xác định mục tiêu mà hệthống thông tin mới phải đạt được Nó bao gồm các công đoạn:

- Lập kế hoạch nghiên cứu chi tiết

- Nghiên cứu môi trường của hệ thống đang tồn tại

- Nghiên cứu hệ thống thực tại

- Đưa ra chẩn đoán và xác định các yếu tố giải pháp

- Đánh giá lại tính khả thi

- Thay đổi đề xuất của dự án

- Chuẩn bị và trình bày báo cáo phân tích chi tiết

Giai đoạn 3: Thiết kế logic

Giai đoạn này nhằm xác định tất cả các thành phần logic của một hệ thống thôngtin, cho phép loại bỏ các vấn đề của hệ thống thực tại và đạt được những mục tiêu

đã được thiết lập ở giai đoạn trước Sản phẩm của giai đoạn này là mô hình logiccủa hệ thống mới Nó bao gồm các công đoạn:

- Thiết kế cơ sở dữ liệu

Trang 31

- Thiết kế các luồng dữ liệu vào

- Chỉnh sửa tài liệu cho mức logic

- Hợp thức hoá mô hình logic

Giai đoạn 4: Đề xuất các phương án của giải pháp

Các phương án của giải pháp dùng để cụ thể hoá mô hình logic Mỗi phương án

là một phác họa của mô hình logic ngoài của hệ thống nhưng chưa phải là một mô

tả chi tiết Một phương án được coi là tốt khi nó đáp ứng tốt nhát các yêu cầu của tổchức và vẫn tôn trọng các ràng buộc của tổ chức Nó bao gồm các nội dung:

- Xác định các ràng buộc tin học và ràng buộc tổ chức

- Xây dựng các phương án của giải pháp

- Đánh giá các phương án của giải pháp

- Chuẩn bị và trình bày báo cáo của giai đoạn đề xuất các phương án giải pháp

Giai đoạn 5: Thiết kế vật lý ngoài

Giai đoạn này được tiến hành sau khi một phương án giải pháp được lựa chọn.Thiết kế vật lý bao gồm hai tài liệu kết quả cần có: trước hết là một tài liệu bao chứatất cả các đặc trưng của hệ thống mới sẽ cần cho việc thực hiện kĩ thuật và tiếp

đó là tài liệu dành cho người sử dụng và nó mô tả cả phần thủ công và cả nhữnggiao diện với những phần tin học hóa Nó bao gồm các nội dung:

- Lập kế hoạch thiết kế vật lý ngoài

- Thiết kế chi tiết các giao diện (vào/ ra)

- Thiết kế cách thức tương tác với phần tin học hoá

- Thiết kế các thủ tục thủ công

- Chuẩn bị và trình bày báo cáo về thiết kế vật lý ngoài

Giai đoạn 6: Triển khai kĩ thuật hệ thống

Kết quả quan trọng nhất của giai đoạn này là phần tin học hoá của hệ thốngthông tin, có nghĩa là phần mềm Các tài liệu cần có là: các bản hướng dẫn sử dụng

và thao tác cũng như tài liệu mô tả về hệ thống Nó bao gồm các nội dung:

- Lập kế hoạch thực hiện kĩ thuật

- Thiết kế vật lý trong

- Lập trình

Trang 32

- Thử nghiệm hệ thống

- Chuẩn bị tài liệu

Giai đoạn 7: Cài đặt và khai thác

Cài đặt hệ thống là pha trong đó việc chuyển từ hệ thống cũ sang hệ thống mớiđược thực hiện Mục tiêu của giai đoạn này là thực hiện việc chuyển đổi với những

va chạm ít nhất Nó bao gồm các nội dung:

- Lập kế hoạch cài đặt

- Chuyển đổi

- Khai thác và bảo trì

- Đánh giá

1.7 Các công cụ mô hình hóa hệ thống thông tin

Mô hình chức năng kinh doanh BFD

Mô hình chức năng kinh doanh (BFD - Business Function Diagram) là sơ đồ

mô tả hệ thống thông tin Nó chỉ ra cho ta thấy hệ thống thông tin cần phải làmnhững chức năng gì Tuy nhiên, BFD không chỉ ra HTTT phải làm như thế nào haycông cụ nào được sử dụng để thực hiện chức năng này

BFD là công cụ biểu diễn việc phân rã có thứ bậc đơn giản các công việc cầnthực hiện Mỗi công việc được chia ra làm các công việc con, số mức chia ra phụthuộc kích cỡ và độ phức tạp của hệ thống

Một mô hình BFD đầy đủ gồm có bốn thành phần: Tên chức năng, mô tả cácchức năng, đầu vào của chức năng, đầu ra của chức năng

Khi xây dựng BFD, người ta dùng các module để phân rã từ trên xuống dưới,tức là các chức năng ngày càng chi tiết dần

So với việc mô tả bằng lời thì mô hình chức năng cho ta một cái nhìn trựcgiác để hình dung về các chức năng của hệ thống và các chức năng con của nó Đốivới các hệ thống phức tạp, phương pháp mô hình này rất hiệu quả vì nó tạo điềukiện để khi chuyển sang bước lập trình, kỹ sư phần mềm có thể dễ dàng hơn trongviệc thiết kế

Khi xây dựng BFD, quá trình phân rã được thực hiện theo nguyên tắc khôngquá tổng quát nhưng cũng không quá chi tiết vì nếu phân rã thành các chức năngquá nhỏ thì khi nhìn vào mô hình chúng ta cũng khó hình dung về những mối liên

Trang 33

hệ chủ yếu của hệ thống, vì thế chúng ta chỉ phân rã ở mức độ vừa phải Thôngthường mỗi chức năng con sau này sẽ tương ứng với một chương trình con.

Sơ đồ luồng thông tin IFD

Sơ đồ luồng thông tin (IFD – Information Flow Diagram) được dùng để mô

tả sự di chuyển của tài liệu, thông tin, việc xử lý, việc lưu trữ của hệ thống thông tintrong thế giới vật lý bằng các sơ đồ

Một số ký pháp cơ bản của sơ đồ luồng thông tin

Xử lý thủ công

Xử lý có giao tác người – máy

Xử lý được tin học hóa hoàn toàn

Kho lưu trữu dữ liệu thủ công

Kho lưu trữ dữ liệu tin học hóa

Dòng thông tin

Điều khiển

Bảng 2.1 Một số kí pháp cơ bản của sơ đồ luồng thông tin

Sơ đồ luồng dữ liệu DFD

Tài liệu

Trang 34

Tệp dữ liệu

Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD – Data Flow Diagram) là sơ đồ mô tả hệ thốngthông tin một cách trìu tượng Sơ đồ này cho thấy quá trình vận động của dữ liệutrong hệ thống thông tin Trong sơ đồ chỉ có các dòng dữ liệu, các công việc xử lý

dữ liệu, các kho dữ liệu, các nguồn và đích dữ liệu DFD chỉ đơn thuần mô tả hệthống thông tin làm gì và để làm gì chứ không chỉ ra thời gian, địa điểm và đốitượng chịu trách nhiệm các công việc đó

Các ký pháp cơ bản của ngôn ngữ DFD:

Nguồn hoặc đích

Dòng dữ liệu

Tiến trình xử lý

Kho dữ liệu

Bảng 2.2 Một số ký pháp cơ bản của mô hình DFD

1.8 Công cụ thực hiện đề tài

1.8.1 Môi trường lập trình: Microsoft NET Frameword

.NET Framework là môi trường để đoạn mã của chương trình thực thi Điềunày có nghĩa là NET Framework quản lý việc thi hành chương trình, cấp phát bộnhớ, thu hồi các ký ức không dùng đến Ngoài ra, NET Framework còn chứa mộttập thư viện lớp .NET bases class, cho phép thực hiện vô số các tác vụ trênWindow

.NET Framework là một thành phần Windows hỗ trợ việc xây dựng và chạycác ứng dụng của thế hệ kế tiếp và các dịch vụ Web XML .NET Framework đượcthiết kế để hoàn thành những mục tiêu sau:

Tên người/ bộ

phận nhận tin

Tên tiến trình

xử lý

Trang 35

- Để cung cấp một môi trường lập trình hướng đối tượng vững chắc, trong đó

mã nguồn đối tượng được lưu trữ và thực thi một cách cục bộ Thực thi cục

bộ nhưng được phân tán trên Internet, hoặc thực thi từ xa

- Cung cấp một môi trường lập trình hướng đối tượng nhất quán, cho phéphoặc không cho phép code đối tượng được lưu trữ và thực thi một cách cục

bộ, thực thi một cách cục bộ nhưng được thực thi bởi Internet, hoặc thực thi

Để triển khai các ứng dụng có thể sử dụng công cụ Visual Studio NET, một môitrường triển khai tổng thể cho phép bạn viết đoạn mã, biên dịch, gỡ rối dựa trên tất

cả các ngôn ngữ của NET, chẳng hạn C#, VB NET, kể cả những trang ASP.NET

1.8.2 Ngôn ngữ lập trình C#

C# là một trong rất nhiều ngôn ngữ lập trình được hỗ trợ bởi .NETFramework (như C++, Java,VB…) Có thể hiểu đơn giản đây là một trung tâmbiên dịch trong đó tất cả các ngôn ngữ được hỗ trợ bởi NET Framework sẽ đượcchuyển đổi ra MSIL (một dạng mã trung gian) rồi từ đấy mới được biên dịch tứcthời (Just in time Compiler – JIT Compiler) thành các file thực thi như exe Mộtthành tố quan trong nữa trong kiến trúc NET Framework chính là CLR (.NETCommon Language Runtime), khối chức năng cung cấp tất cả các dịch vụ màchương trình cần giao tiếp với phần cứng, với hệ điều hành

Để bắt đầu với C# các bạn có thể sử dụng Visual Studio 2003, 2005 hoặc

2008 phiên bản Express Editions do Microsoft cung cấp

Ngôn ngữ C# khá đơn giản, chỉ khoảng 80 từ khóa và hơn mười mấy kiểu dữliệu được xây dựng sẵn Tuy nhiên, ngôn ngữ C# có ý nghĩa cao khi nó thực thi

Trang 36

những khái niệm lập trình hiện đại C# bao gồm tất cả những hỗ trợ cho cấu trúc,thành phần component, lập trình hướng đối tượng Những tính chất đó hiện diệntrong một ngôn ngữ lập trình hiện đại Và ngôn ngữ C# hội đủ những điều kiệnnhư vậy, hơn nữa nó được xây dựng trên nền tảng của hai ngôn ngữ mạnh nhất làC++ và Java.

1.8.3 Mối quan hệ giữa C# và NET

C# là một ngôn ngữ lập trình mới, và được biết đến với ý nghĩa:

- Nó được thiết kế riêng để dùng cho Microsoft’s.NET Framework (Một nềnkhá mạnh cho sự phát triển, triển khai, hiện thực và phân phối các ứng dụng)

- Nó là một ngôn ngữ hoàn toàn hướng đối tượng được thiết kế dựa trên kinhnghiệm của các ngôn ngữ hướng đối tượng khác

Một điều quan trọng cần nhớ C# là một ngôn ngữ độc lập Nó được thiết kế

để có thể sinh ra mã đích trong môi trường NET, nó không phải là một phầncủa NET bởi vậy có một vài đặc trưng được hỗ trợ bởi NET nhưng C#không hỗ trợ và nó có những đặc trưng C# hỗ trợ mà NET không hỗ trợ(chẳng hạn như quá tải toán tử)

1.8.4 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL server 2014

SQL Server 2014 cho phép tạo ra các ứng dụng quan trọng và các giải pháp

để làm việc với công nghệ xử lý dữ liệu lớn bằng cách sử dụng một hiệu suất cao bộnhớ OLTP, kho dữ liệu, thông tin kinh doanh và phân tích khối lượng công việc màkhông cần phải mua thiết bị đắt tiền hoặc các add-ons Trong SQL Server 2014 sửdụng một tập hợp chung của các công cụ cho việc triển khai cơ sở dữ liệu và quản

lý tại địa phương và trong các đám mây Điều này đặt các công cụ cung cấp chokhách hàng với khả năng tận dụng lợi thế đầy đủ của các đám mây mà không cầnbất kỳ đào tạo những kỹ năng mới

Lợi ích của hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL 2014

Hiệu suất quan trọng SQL Server 2014 làm cho nó phát triển chi phí-hiệu quả

dễ dàng hơn và nhiều hơn nữa của các ứng dụng hiệu suất cao cho nhiệm vụ quantrọng tài sản của công ty với dữ liệu lớn và các giải pháp cho kinh doanh thôngminh, để nhân viên có thể đưa ra quyết định nhanh hơn Những sản phẩm này có thểđược triển khai tại địa phương và trong các đám mây và cũng trong môi trườnghybrid

Trang 37

Hiệu suất quan trọng SQL Server 2014 tăng tốc các ứng dụng quan trọng do cáccông nghệ xử lý mới trong bộ nhớ OLTP, cung cấp các cải tiến hiệu suất bằng 10lần trên trung bình, và 30 lần trong việc xử lý các giao dịch Đối với lưu trữ, cậpnhật các cột lưu trữ dữ liệu mới trong quá trình ghi nhớ yêu cầu nhanh hơn so vớicác giải pháp truyền thống 100 lần

Kết quả của bất cứ một phân tích dữ liệu Lấy phân tích nhanh hơn với nền tảngkinh doanh thông minh, trong đó tốc độ truy cập, phân tích, thanh lọc, và sự hìnhthành các dữ liệu nội bộ và bên ngoài SQL Server 2014 và điện BI dễ dàng hơn choOffice 365 người dùng truy cập các dữ liệu mà họ cần, cho phép họ nhanh chóngđưa ra quyết định

Các nền tảng cho điện toán đám mây lai SQL Server 2014 được thiết kế để sửdụng trong một môi trường hybrid bao gồm các nguồn lực trong nước và điện toánđám mây, và bao gồm các công cụ mới tạo điều kiện cho việc tạo ra các giải pháp

để sao lưu và phục hồi bằng cách sử dụng Microsoft Azure Những công cụ nàycung cấp một chuyển đổi nhanh cơ sở dữ liệu SQL Server trong các đám mây vớicác nguồn lực địa phương, cho phép khách hàng sử dụng các kỹ năng hiện có vànhững lợi ích của các trung tâm dữ liệu toàn cầu của Microsoft

1.8.5 Công cụ hỗ trợ

- Microsoft Office 2007

- Bộ gõ tiếng việt hỗ trợ Unicode: Unikey, VietKey…

Trang 38

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG PHẦN MỀM 1.9 Thiết kế giải thuật

a Định Nghĩa

Trong kỹ nghệ phần mềm, thuật ngữ giải thuật được dùng để chỉ một thủ thuật

có thể thực hiện được bằng máy tính.Mỗi giải thuật phải tuân thủ những yêu cầusau:

- Giải thuật được xác định và không nhập nhằng để có thể biết rõ lệnh đó làm

- Giải thuật phải đủ đơn giản để máy tính hiểu được

- Giải thuật phải kết thúc sau một số hữu hạn các phép toán

b Các phương pháp thiết kế giải thuật

Để diễn đạt một giải thuật thông thường người ta có thể dùng ba phương phápchủ yếu sau:

- Phương pháp 1: diễn đạt giải thuật bằng lời

- Phương pháp 2: diễn đạt giải thuật bằng sơ đồ khối

- Phương pháp 3: diễn đạt giải thuật bằng một ngôn ngữ lập trình có cấu trúc

c Vai trò của thiết kế giải thuật

- Một chương trình có thiết kế giải thuật sẽ có tính bền vững, khi có một sựthay đổi về cấu trúc người lập trình dựa vào giải thuật thiết kế, viết lạichương trình, mở rộng dễ dàng không dẫn tới sự đổ vỡ của hệ thống

- Là ngôn ngữ chung dễ hiểu đối với người lập trình

- Tránh được thiếu sót và lầm lẫn trong lập trình

- Giúp cho việc theo dõi, hiểu bố cục chương trình và bảo trì chương trình mộtcách dễ dàng hơn

d Nguyên tắc thiết kế giải thuật

Thuật toán xây dựng cần có các tính chất sau:

- Tính tổng quát : thuật toán phải có tính tổng quát dùng để giải cả một lớp bài

toán cùng loại chứ không dùng để giải một bài toán cụ thể, riêng lẻ

- Tính kết thúc: thuật toán thiết kế phải kết thúc sau khi thực hiện một số lần

hữu hạn các bước công việc Các bước lặpcủa thuật toán phải xác định mộtcách rõ ràng

- Tính hiệu quả: thuật toán phải đạt được tính hiệu quả nghĩa là nó cho kết quả

đúng với những chi phí ít nhất về sức người, thời gian và tiền bạc

- Tính xác định đầu vào - đầu ra: thuật toán xây dựng phải xác định rõ ràng

Trang 39

trình xây dựng thuật toán càng thuận lợi và thuật toán càng có chất lượng caohơn.

- Tính xác định: thuật toán xây dựng phải có tính xác định nghĩa là trong

những điều kiện như nhau thì kết quả thực hiện thuộc tính không phụ thuộcvào việc người thực hiện thuật toán hay máy tính thực hiện thuật toán Nóicách khác thuật toán phải rõ ràng, không gây ra sự nhập nhằng, lẫn lộn hoặc

có thể hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau

e Thuật toán sơ đồ khối

Mỗi bước công việc cho tương ứng với một khối Khối là một hình được biểudiễn theo ký pháp, nghi vắn tắt nội dung công việc cần thực hiện dưới dạng côngthức Thứ tự thực hiện các bước công việc được chỉ ra bằng các mũi tên nối liền cáckhối với nhau

Các ký pháp sử dụng:

hoặc kết thúc của tiếntrình xử lý

vào của tiến trình

trình

kiện hợp lệ hay không

Đường đi của tiến trình Đường đi của tiến trình

trong quá trình thực hiện

ra của tiến trình

Trang 40

Thống kê – Báo cáo :

- Thống kê Nhân viên

- Thống kê Khách hàng mua sản phẩm

- Thống kê doanh thu của Đại lý

1.10.2.Phân tích qui trình nghiệp vụ

- Phạm vi: tài liệu chuyên môn nghiệp vụ này chỉ được dùng trong phần mềmquản lý khách hàng sản phẩm

- Định nghĩa thuật ngữ: các thuật ngữ, nhóm từ viết tắt có thể tham khảo sưu

Ngày đăng: 23/02/2023, 21:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w