1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Một số giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn ở ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam chi nhánh thăng long

65 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn ở Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Thăng Long
Tác giả Lớp: Chuyên ngành: Giáo viên hướng dẫn: Trịnh Thị Thu Thảo
Người hướng dẫn ThS. Mai Anh Bảo
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán, Quản Trị Kinh Doanh, Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 758 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương I: Lý luận chung về ngân hàng thương mại và vấn đề huy động vốn ở ngân hàng thương mại (10)
    • 1.1 Các khái niệm (10)
      • 1.1.1 Khái niệm vốn của ngân hàng thương mại (10)
      • 1.1.2 Cơ cấu vốn trong ngân hàng thương mại (10)
        • 1.1.2.1 Vốn chủ sở hữu (10)
        • 1.1.2.2 Vốn huy động (11)
        • 1.1.2.3 Vốn đi vay (11)
        • 1.1.2.4 Nguồn vốn khác (12)
      • 1.1.3 Khái niệm huy động vốn trong ngân hàng thương mại (12)
    • 1.2 Vai trò của huy động vốn trong ngân hàng thương mại (12)
      • 1.2.1 Nguồn vốn quyết định quy mô hoạt động của ngân hàng (12)
      • 1.2.2 Giúp ngân hàng chủ động trong các hoạt động kinh doanh (13)
      • 1.2.3 Nguồn vốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng (13)
      • 1.2.4 Vốn quyết định khả năng thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng trên thị trường (13)
    • 1.3 Nội dung công tác huy động vốn ở ngân hàng thương mại (14)
      • 1.3.1 Huy động vốn từ tiền gửi (14)
        • 1.3.1.1 Tiền gửi của các tổ chức kinh tế (0)
        • 1.3.1.2 Tiền gửi của dân cư (15)
        • 1.3.1.3 Tiền gửi khác (16)
      • 1.3.2 Huy động vốn qua phát hành giấy tờ có giá (16)
    • 1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn trong ngân hàng thương mại (17)
      • 1.4.1 Các nhân tố chủ quan (17)
        • 1.4.1.1 Chiến lược kinh doanh của ngân hàng (17)
        • 1.4.1.2 Các hình thức huy động vốn và sự đa dạng của các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cung cấp (17)
        • 1.4.1.3 Hệ thống mạng lưới hoạt động của ngân hàng (18)
        • 1.4.1.4 Chính sách lãi suất (18)
        • 1.4.1.5 Cơ sở hạ tầng và công nghệ của ngân hàng (19)
        • 1.4.1.6 Đội ngũ cán bộ của ngân hàng (19)
        • 1.4.1.7 Uy tín của ngân hàng (19)
        • 1.4.1.8 Chiến lược Marketing của ngân hàng (20)
        • 1.4.1.9 Cơ chế điều chuyển vốn giữa Hội sở chính và chi nhánh (0)
      • 1.4.2 Các nhân tố khách quan (21)
        • 1.4.2.1 Môi trường pháp lý (21)
        • 1.4.2.2 Môi trường kinh tế xã hội và chính sách điều tiết vĩ mô của chính phủ (21)
        • 1.4.2.3 Môi trường cạnh tranh của ngành (22)
        • 1.4.2.4 Tâm lý tập quán của khách hàng (22)
  • Chương II: Phân tích thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long (24)
    • 2.1 Giới thiệu về Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long (24)
      • 2.1.1 Giới thiệu chung (24)
        • 2.1.1.1 Tên gọi và địa chỉ liên hệ (24)
        • 2.1.1.2 Lịch sử hình thành, sứ mệnh và mục tiêu (24)
      • 2.1.2 Các hoạt động, dịch vụ chính (26)
        • 2.1.2.1 Các dịch vụ dành cho cá nhân (26)
        • 2.1.2.2 Các dịch vụ dành cho doanh nghiệp (27)
        • 2.1.2.3 Các dịch vụ dành cho khách hàng định chế tài chính (28)
      • 2.1.3 Cơ cấu và chức năng các phòng ban (29)
        • 2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức (29)
        • 2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban (29)
      • 2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh những năm gần đây (0)
    • 2.2 Phân tích thực trạng huy động vốn ở Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long (35)
      • 2.2.1 Huy động vốn từ tiền gửi (36)
        • 2.2.1.1 Tiền gửi của các tổ chức kinh tế (36)
        • 2.2.1.2 Tiền gửi của dân cư (42)
        • 2.2.1.3 Tiền gửi khác (47)
      • 2.2.2 Huy động vốn qua phát hành giấy tờ có giá (48)
  • Chương III: Một số giải pháp tăng cường huy động vốn ở ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng (49)
    • 3.1 Phương hướng kinh doanh của ngân hàng trong thời gian tới (49)
    • 3.2 Các giải pháp dành cho ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (50)
      • 3.2.1 Nâng cao chất lượng các sản phẩm dịch vụ hiện tại và phát triển các dịch vụ đi kèm, những khuyến khích về vật chất (50)
      • 3.2.2 Xây dựng chính sách lãi suất hợp lý (51)
      • 3.2.3 Các giải pháp về marketing (52)
        • 3.2.3.1 Chú trọng công tác nghiên cứu và dự đoán (52)
        • 3.2.3.2 Phát triển các mảng dịch vụ mới nhiều tiềm năng (53)
        • 3.2.3.3 Nâng cao uy tín và tạo sự khác biệt cho ngân hàng (55)
    • 3.3 Những giải pháp dành cho ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long (56)
      • 3.3.1 Phát triển các dịch vụ đi kèm và những khuyến khích về vật chất (56)
      • 3.3.2 Các giải pháp về marketing (57)
        • 3.3.2.1 Mở rộng mạng lưới hoạt động (57)
        • 3.3.2.2 Nâng cấp cơ sở hạ tầng và công nghệ ngân hàng (57)
        • 3.3.2.3 Thay đổi cơ cấu nguồn vốn (57)
        • 3.3.2.4 Xây dựng chiến lược thu hút khách hàng (58)
      • 3.3.3 Tăng cường đào tạo, tái đào tạo và chú trọng công tác tuyển dụng (60)
        • 3.3.3.1 Công tác đào tạo và tái đào tạo nhân viên cũ (60)
        • 3.3.3.2 Công tác tuyển dụng nhân viên mới (61)
  • Kết luận (62)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Đề tài Một số giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn ở Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh[.]

Lý luận chung về ngân hàng thương mại và vấn đề huy động vốn ở ngân hàng thương mại

Các khái niệm

1.1.1 Khái niệm vốn của ngân hàng thương mại

Nguồn vốn của ngân hàng thương mại bao gồm tất cả các nguồn tiền tệ mà ngân hàng tạo lập và huy động để phục vụ các hoạt động như cho vay, đầu tư và cung cấp dịch vụ ngân hàng Các loại vốn này chủ yếu được chia thành vốn chủ sở hữu, vốn huy động từ khách hàng, vốn vay từ các tổ chức tài chính khác và các nguồn vốn khác phù hợp với quy định của pháp luật ngân hàng Hiểu rõ các nguồn vốn giúp các ngân hàng quản lý tài chính hiệu quả và duy trì hoạt động ổn định, bền vững.

1.1.2 Cơ cấu vốn trong ngân hàng thương mại

Vốn chủ sở hữu là lượng vốn bắt buộc theo quy định của ngân hàng để hoạt động hợp pháp, chủ yếu do các chủ ngân hàng đóng góp và thuộc quyền sở hữu của ngân hàng thương mại Nguồn hình thành và nghiệp vụ của vốn chủ sở hữu rất đa dạng, trong đó bao gồm vốn cấp 1 và vốn cấp 2, đảm bảo ngân hàng có nền tảng tài chính vững mạnh để hoạt động ổn định.

Vốn cấp 1 (vốn cơ bản) là biểu tượng sức mạnh và tiềm lực của ngân hàng, gồm vốn điều lệ, quỹ dự trữ và lợi nhuận không chia Vốn điều lệ được ghi trong điều lệ hoạt động của ngân hàng, phải đạt tối thiểu theo quy định của Chính phủ Các quỹ dự trữ như quỹ dự phòng tài chính, quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ hình thành trong quá trình hoạt động và được tích lũy theo thời gian Lợi nhuận không chia là phần lợi nhuận giữ lại để bổ sung nguồn vốn hoạt động, không được phân phối cho cổ đông, góp phần củng cố năng lực tài chính của ngân hàng.

Vốn cấp 2 (vốn bổ sung) có hạn tối đa bằng vốn cấp 1 và bao gồm giá trị tăng thêm từ việc đánh giá lại tài sản cố định, các loại chứng khoán đầu tư, khoản dự phòng chung cho tổn thất chưa xác định, trái phiếu chuyển đổi, và một số công cụ nợ khác.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Vốn huy động là lượng vốn ngân hàng huy động từ bên ngoài tổ chức để phục vụ các hoạt động kinh doanh Theo nguồn hình thành, vốn huy động gồm hai loại chính: vốn huy động từ tiền gửi của khách hàng và vốn huy động qua phát hành các giấy tờ có giá Đây là các nguồn vốn quan trọng giúp ngân hàng duy trì hoạt động và mở rộng các dịch vụ tài chính Hiểu rõ đặc điểm của vốn huy động giúp tối ưu hóa chiến lược huy động vốn và nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng.

Vốn huy động từ tiền gửi là lượng vốn ngân hàng huy động được từ các hình thức tiền gửi của khách hàng Các đối tượng huy động gồm có tổ chức kinh tế, dân cư và các đối tượng khác như các đối tượng tín dụng, Kho bạc nhà nước và các tổ chức đoàn thể xã hội Việc huy động vốn từ tiền gửi đóng vai trò quan trọng trong hoạt động tài chính ngân hàng, giúp ngân hàng mở rộng vốn để cho vay và đầu tư.

Vốn huy động từ phát hành giấy tờ có giá là nguồn vốn chủ yếu của ngân hàng, được xác định qua việc phát hành các loại giấy tờ có giá như kỳ phiếu ngân hàng, trái phiếu ngân hàng và chứng chỉ tiền gửi ra thị trường Đây là phương thức huy động vốn hiệu quả giúp ngân hàng mở rộng hoạt động tài chính và hỗ trợ vốn cho các dự án Việc phát hành giấy tờ có giá không chỉ đảm bảo nguồn vốn ổn định mà còn góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường tài chính.

Vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn (thường trên 80%) trong tổng vốn kinh doanh của ngân hàng, ảnh hưởng mạnh đến chi phí và khả năng mở rộng hoạt động kinh doanh Vì vậy, huy động vốn là yếu tố hàng đầu được các ngân hàng thương mại chú trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững và cạnh tranh trên thị trường.

Vốn đi vay là lượng vốn ngắn hạn mà ngân hàng thương mại lấy từ các tổ chức tín dụng khác hoặc Ngân hàng Nhà nước khi gặp phải thiếu hụt vốn tạm thời do nhu cầu vay lớn mà nguồn huy động không đủ Khoản vay này chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng vốn của ngân hàng thương mại và đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo khả năng thanh toán định kỳ Ngoài ra, vốn đi vay còn góp phần nâng cao hiệu suất sử dụng vốn của ngân hàng, giúp các ngân hàng duy trì hoạt động ổn định và hiệu quả trong các tình huống thiếu hụt tài chính tạm thời.

Ngân hàng có thể tạo lập vốn từ các nguồn như vốn trong thanh toán nhờ làm trung gian thanh toán, vốn ủy thác đầu tư và tài trợ cho các chương trình phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội thông qua việc nhận làm đại lý ủy thác, cũng như thu lợi từ việc bán chứng khoán và thu hộ lợi tức từ đầu tư chứng khoán cho khách hàng Các nguồn vốn này thường có quy mô nhỏ, thời gian sử dụng ngắn hạn, nhưng lại không tốn chi phí huy động so với các nguồn vốn khác.

1.1.3 Khái niệm huy động vốn trong ngân hàng thương mại

Huy động vốn ngân hàng thương mại là quá trình thu hút và tạo lập nguồn vốn từ nhiều hình thức và nguồn khác nhau để có đủ tiền tệ phục vụ các hoạt động kinh doanh Việc này giúp ngân hàng xây dựng nguồn vốn ổn định, đáp ứng nhu cầu vốn cho các nghiệp vụ ngân hàng như cho vay, đầu tư và mở rộng hoạt động Huy động vốn đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hoạt động ngân hàng hiệu quả, đảm bảo an toàn tài chính và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường ngân hàng.

Vai trò của huy động vốn trong ngân hàng thương mại

1.2.1 Nguồn vốn quyết định quy mô hoạt động của ngân hàng

Nguồn vốn của ngân hàng đóng vai trò then chốt trong việc quyết định khả năng mở rộng hoặc thu hẹp hoạt động tín dụng Đây còn ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ hoạt động ngân hàng, từ cho vay, đầu tư đến quản lý rủi ro Việc duy trì nguồn vốn vững mạnh giúp ngân hàng nâng cao khả năng cạnh tranh và đảm bảo sự ổn định tài chính lâu dài Vì vậy, nguồn vốn là yếu tố quan trọng trong chiến lược phát triển ngân hàng và ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

Nguồn vốn huy động chiếm tỷ lệ lớn trong tổng nguồn vốn khả dụng của ngân hàng thương mại, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng hoạt động và mở rộng dịch vụ Một ngân hàng lớn thường có các khoản mục đầu tư, cho vay và dịch vụ đa dạng hơn, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh Khả năng huy động vốn lớn giúp ngân hàng tham gia vào các dự án quy mô lớn, mở rộng quy mô hoạt động và đầu tư vào các lĩnh vực mới Đồng thời, nguồn vốn dồi dào cũng tạo điều kiện thuận lợi để ngân hàng mở rộng thị trường, phát triển các dịch vụ mới và chiếm lĩnh thị phần nhanh chóng hơn.

Quy mô vốn lớn tăng cường độ tin tưởng của khách hàng đối với khả năng tài chính và độ đảm bảo của ngân hàng Ngân hàng có nguồn tài chính vững mạnh giúp duy trì niềm tin của khách hàng ngay cả trong thời kỳ kinh tế khó khăn,,使 khách hàng yên tâm sử dụng các dịch vụ ngân hàng một cách ổn định.

1.2.2 Giúp ngân hàng chủ động trong các hoạt động kinh doanh

Nguồn vốn huy động đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của ngân hàng, giúp ngân hàng duy trì hoạt động kinh doanh ổn định và linh hoạt Lượng vốn huy động lớn và sẵn có cho phép ngân hàng phản ứng nhanh với các cơ hội thị trường, giảm thiểu rủi ro bỏ lỡ cơ hội kinh doanh quý giá Không chỉ vậy, nguồn vốn này giúp ngân hàng chủ động điều chỉnh chiến lược kinh doanh mà không phụ thuộc quá nhiều vào vay nợ hoặc tổ chức tài chính khác Do đó, huy động vốn có tác động trực tiếp đến khả năng tự chủ và hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại.

1.2.3 Nguồn vốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng

Quy mô, cơ sở vật chất, công nghệ và năng lực tài chính là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cạnh tranh của ngân hàng và các tổ chức kinh tế nói chung Một tổ chức có quy mô lớn, hệ thống cơ sở vật chất hiện đại, ứng dụng công nghệ tiên tiến và nguồn lực tài chính vững mạnh sẽ dễ dàng nâng cao hiệu quả hoạt động và mở rộng thị trường Do đó, việc đầu tư vào phát triển các yếu tố này là chiến lược thiết yếu giúp tổ chức nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường.

Nguồn vốn huy động đóng vai trò then chốt trong việc giúp ngân hàng đầu tư vào thiết bị và công nghệ mới, đồng thời xây dựng lòng tin từ khách hàng Một nguồn vốn lớn hơn còn cho phép ngân hàng linh hoạt điều chỉnh lãi suất để cạnh tranh và thu hút khách hàng hiệu quả hơn trên thị trường Ngoài ra, nguồn vốn còn là nền tảng để ngân hàng mở rộng dịch vụ, hợp tác liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế, từ đó giảm thiểu rủi ro kinh doanh Tất cả những yếu tố này đều ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cạnh tranh của ngân hàng, khiến hiệu quả huy động vốn trở thành yếu tố quyết định thành công trong ngành ngân hàng.

1.2.4 Vốn quyết định khả năng thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng trên thị trường

Uy tín của ngân hàng thương mại dựa vào khả năng thanh khoản và khả năng sẵn sàng thanh toán khi khách hàng yêu cầu Để đảm bảo thanh khoản, ngân hàng cần duy trì một lượng tiền mặt phù hợp mà vẫn đảm bảo hoạt động kinh doanh, điều này chỉ khả thi khi tổng vốn khả dụng đủ lớn Một ngân hàng có năng lực tài chính vững mạnh sẽ tạo lòng tin từ khách hàng và phòng tránh tình trạng rút tiền ồ ạt trong các biến động kinh tế Nhờ đó, ngân hàng có thể tham gia vào các hoạt động cạnh tranh hiệu quả mà vẫn giữ vững uy tín của mình.

Nội dung công tác huy động vốn ở ngân hàng thương mại

1.3.1 Huy động vốn từ tiền gửi

1.3.1.1 Tiền gửi từ các tổ chức kinh tế Để huy động vốn từ các tổ chức kinh tế, ngân hàng thương mại cung cấp các dịch vụ tiền gửi cho các tổ chức này Thông thường các tổ chức kinh tế hay gửi tiền vào ngân hàng bằng hai hình thức là tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn.

Tiền gửi không kỳ hạn đóng vai trò chính trong hoạt động thanh toán của các tổ chức kinh tế Ngân hàng thương mại trung gian cung cấp dịch vụ thanh toán để giúp các doanh nghiệp quản lý dòng tiền linh hoạt, với số dư tiền trong tài khoản không kỳ hạn có thể sử dụng cho các hoạt động của ngân hàng Huy động vốn từ tiền gửi không kỳ hạn có chi phí thấp hơn so với các hình thức huy động khác, giúp ngân hàng tăng nguồn vốn hiệu quả Các tổ chức kinh tế ngày càng ưu tiên gửi tiền không kỳ hạn để thuận tiện cho việc chuyển khoản, góp phần làm tăng số dư tài khoản và nguồn vốn huy động của ngân hàng Để phát triển hình thức huy động này, ngân hàng cần xây dựng uy tín cao và duy trì mối quan hệ tốt với doanh nghiệp, đồng thời mở rộng dịch vụ thanh toán như thanh toán quốc tế, thanh toán qua điện thoại, thẻ thanh toán trong và ngoài nước Tốc độ thanh toán nhanh chóng là yếu tố cạnh tranh quyết định trong việc thu hút nguồn vốn không kỳ hạn Ngoài ra, ngân hàng còn có thể cung cấp các chương trình ưu đãi về vay vốn hoặc lãi suất gửi tiền có kỳ hạn để kích thích khách hàng gửi tiền nhiều hơn.

Tiền gửi có kỳ hạn là khoản tiền nhàn rỗi không hoạt động kinh doanh mà các tổ chức kinh tế gửi vào ngân hàng để sinh lợi Để thu hút loại vốn này, ngân hàng cần đưa ra mức lãi suất hợp lý, giúp các tổ chức kinh tế nhận thấy việc gửi tiết kiệm mang lại lợi nhuận cao hơn so với đầu tư vào các dự án kinh doanh khác Điều này thúc đẩy việc tăng nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế, góp phần vào sự phát triển của ngành ngân hàng và nền kinh tế quốc gia.

1.3.1.2 Tiền gửi của dân cư Để thu hút nguồn vốn từ dân cư, ngân hàng thương mại cũng cung cấp các dịch vụ khác nhau cho họ Mặc dù các hình thức dịch vụ cũng như tên gọi các dịch vụ mà ngân hàng thương mại ngày nay cung cấp cho khối dân cư rất đa dạng song ta có thể phân loại các dịch vụ này làm ba loại: tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán và tiền gửi không kỳ hạn mang tính chất đảm bảo.

Tiền gửi tiết kiệm là công cụ huy động vốn lâu đời của ngân hàng thương mại, thu hút tiền nhàn rỗi của dân cư gửi vào để kiếm lợi nhuận từ lãi suất Các loại tiền gửi tiết kiệm bao gồm tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn ngắn, và dài hạn; ở Việt Nam, phổ biến nhất là tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn từ 1 đến 3 năm Để thu hút tiền gửi, ngân hàng cần đưa ra mức lãi suất hợp lý cho từng kỳ hạn, phù hợp với thị trường; thông thường, lãi suất của tiền gửi không kỳ hạn cao hơn tiền gửi thanh toán, và lãi suất của tiền gửi có kỳ hạn sẽ cao hơn theo kỳ hạn dài hơn Tuy nhiên, ở Việt Nam, thực tế diễn ra ngược lại do điều kiện kinh tế và tâm lý dân cư, khiến lãi suất của tiền gửi dài hạn không luôn cao hơn tiền gửi ngắn hạn.

Tiền gửi thanh toán là khoản tiền cá nhân gửi vào ngân hàng để thực hiện các giao dịch thanh toán, góp phần tăng nguồn vốn huy động của ngân hàng Các ngân hàng thương mại đẩy mạnh phát triển dịch vụ thanh toán và các loại thẻ thanh toán đa dạng nhằm thu hút khách hàng, mở rộng phạm vi sử dụng và tiện ích của các sản phẩm này Việc hợp tác với các cửa hàng để chấp nhận thanh toán bằng thẻ giúp nâng cao khả năng thanh toán và tăng lượng vốn huy động từ nguồn này Ngoài ra, ngân hàng còn khai thác hiệu quả nguồn vốn bằng cách đa dạng hóa các hình thức huy động như huy động bằng vàng và các khoản tiền gửi có đảm bảo bằng vàng, từ đó tăng cường khả năng huy động vốn và phát triển các dịch vụ tài chính phù hợp.

Tiền gửi không kỳ hạn đóng vai trò là khoản tiền gửi đảm bảo an toàn tài sản của khách hàng Để thu hút nguồn vốn này, các ngân hàng cần xây dựng uy tín cao nhằm tạo sự tin tưởng và yên tâm cho khách hàng trong việc gửi tiền.

Bancassurance là dịch vụ hợp tác giữa ngân hàng và công ty bảo hiểm, giúp khách hàng đề phòng các rủi ro tài chính trong tương lai Đây là hình thức bảo hiểm liên kết ngân hàng, cung cấp sự tiện lợi và đa dạng sản phẩm bảo hiểm phù hợp với nhu cầu của người dân Nhờ sự kết hợp này, khách hàng dễ dàng tiếp cận các giải pháp bảo hiểm toàn diện, nâng cao khả năng phòng tránh rủi ro tài chính.

1.3.1.3 Tiền gửi khác Đây là lượng tiền gửi mà ngân hàng huy động được từ các nguồn khác các nguồn trên, cụ thể là Ngân hàng Trung ương, các ngân hàng khác và các tổ chức kinh tế xã hội Số tiền này được gửi vào ngân hàng với mục đích chính là nhờ thanh toán và không chiếm khối lượng lớn trong tổng nguồn vốn của ngân hàng Các ngân hàng thường không chú trọng phát triển việc huy động vốn từ nguồn này do đây là một nguồn nhỏ, tiềm năng thấp và số lượng không nhiều Để huy động từ nguồn này thành công đòi hỏi ngân hàng phải có uy ín cao đồng thời có những lợi thế so với các ngân hàng khác để có thể thực hiện những dịch vụ mà ngân hàng kia không thực hiện được.

1.3.2 Huy động vốn qua phát hành giấy tờ có giá

Các loại giấy tờ có giá mà ngân hàng thương mại có thể phát hành để huy động vốn gồm cổ phiếu (đối với ngân hàng thương mại cổ phần), trái phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi và kỳ phiếu ngân hàng Để huy động vốn hiệu quả từ nguồn này, ngân hàng cần có vị thế vững chắc trong nền kinh tế và được khách hàng tin tưởng Ngân hàng cũng phải nghiên cứu kỹ thị trường, xác định loại giấy tờ có giá phù hợp, đồng thời tính toán quy mô, mệnh giá, lãi suất và kỳ hạn phù hợp với từng loại giấy tờ để đảm bảo hiệu quả huy động vốn.

Nguồn này thường được sử dụng khi ngân hàng cần vốn trung và dài hạn.

Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn trong ngân hàng thương mại

1.4.1 Các nhân tố chủ quan

1.4.1.1 Chiến lược kinh doanh của ngân hàng

Mỗi ngân hàng đều cần xây dựng một chiến lược kinh doanh phù hợp với từng giai đoạn phát triển Chiến lược này phải phản ánh đúng hướng đi của ngân hàng, đồng thời phù hợp với điều kiện kinh tế, chính trị và xã hội của thời kỳ đó Trong chiến lược tổng thể, phát triển nguồn vốn là yếu tố then chốt không thể xem nhẹ để đảm bảo sự ổn định và mở rộng hoạt động của ngân hàng.

Phương hướng kinh doanh và phương châm phát triển của ngân hàng theo từng giai đoạn quyết định nguồn huy động vốn và tỷ trọng phù hợp Việc xác định chiến lược huy động vốn rõ ràng ảnh hưởng lớn đến quy mô hoạt động và chi phí huy động vốn của ngân hàng Do đó, ngân hàng cần xây dựng chiến lược huy động vốn hiệu quả để đảm bảo hoạt động kinh doanh bền vững và tối ưu hóa chi phí tài chính.

1.4.1.2 Các hình thức huy động vốn và sự đa dạng của các sản phẩm dịch vụ mà ngân hàng cung cấp

Các ngân hàng thương mại khai thác nhiều hình thức và nguồn huy động vốn đa dạng, mang lại nhiều cơ hội nhưng cũng đi cùng với những ưu nhược điểm riêng và chi phí vốn khác nhau.

Chi phí vốn ngân hàng khác nhau theo từng thời kỳ, phù hợp với chiến lược phát triển nguồn vốn của ngân hàng Ngân hàng cần xác định rõ các hình thức huy động vốn phù hợp với từng nguồn, đồng thời áp dụng các dịch vụ kinh doanh phù hợp để tối ưu hóa chi phí vốn Ngoài ra, việc phát triển các dịch vụ mới là cần thiết để thu hút thêm vốn, nâng cao hiệu quả huy động và đáp ứng nhu cầu mở rộng hoạt động ngân hàng.

Ngân hàng phát triển nhiều sản phẩm dịch vụ đa dạng để hỗ trợ các hình thức huy động vốn Số lượng và chất lượng các sản phẩm dịch vụ càng phong phú, đạt tiêu chuẩn cao, thì hiệu quả huy động vốn từ nguồn này càng được nâng cao.

Ngân hàng phục vụ đa dạng các sản phẩm dịch vụ, đáp ứng nhu cầu của nhiều đối tượng khách hàng khác nhau Điều này mang lại nhiều phương án lựa chọn cho khách hàng, từ đó nâng cao trải nghiệm và sự thuận tiện Tuy nhiên, cạnh tranh về các sản phẩm dịch vụ ngân hàng ngày càng tăng cao và diễn ra không ngừng, thúc đẩy sự đổi mới và phát triển của ngành ngân hàng theo thời gian.

1.4.1.3 Hệ thống mạng lưới hoạt động của ngân hàng

Mạng lưới hoạt động rộng lớn là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại Một ngân hàng có mạng lưới rộng sẽ dễ dàng mở rộng phạm vi khách hàng về mặt địa lý và nâng cao tiện ích cho khách hàng khi sử dụng dịch vụ, từ đó thu hút nhiều vốn hơn Mạng lưới mở rộng giúp ngân hàng đáp ứng nhanh chóng và hiệu quả các yêu cầu của khách hàng, khiến khách hàng ưu tiên lựa chọn các ngân hàng có mạng lưới lớn hơn so với các ngân hàng nhỏ.

1.4.1.4 Chính sách lãi suất Điều mà khách hàng luôn quan tâm đầu tiên khi quyết định gửi tiền vào ngân hàng chính là lãi suất mà họ có thể nhận được Vì thế chính sách lãi suất chính là một trong những chính sách quan trọng nhất trong các chính sách bổ trợ công tác huy động vốn của ngân hàng thương mại Việc duy trì lãi suất cạnh tranh giữa các ngân hàng nói riêng và các tổ chức kinh tế nói chung là một vấn đề sống còn với các tổ chức này Lãi suất cao đương nhiên sẽ giúp ngân hàng thu hút được một lượng vốn lớn Tuy nhiên, lãi suất với ngân hàng lại chính là chi phí Do vậy, mỗi ngân hàng phải tính toán đưa ra một chính sách lãi suất thích hợp cho mỗi loại tiền gửi khác nhau để vừa có thể duy trì lượng vốn cần thiết cho hoạt động, vừa đảm bảo kinh doanh có lãi.

1.4.1.5 Cơ sở hạ tầng và công nghệ của ngân hàng

Trong bối cảnh khoa học công nghệ ngày càng phát triển, hệ thống ngân hàng đang chuyển dịch mạnh mẽ sang hình thức ngân hàng điện tử, mang lại sự nhanh chóng và tiện lợi cho người dùng Thanh toán điện tử giúp giảm thiểu rủi ro liên quan đến tiền mặt, nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng Các dịch vụ ngân hàng mới dựa trên công nghệ hiện đại có tiềm năng phát triển mạnh trong tương lai, góp phần thúc đẩy sự đổi mới toàn diện của ngành ngân hàng Việc phát triển công nghệ và nâng cấp cơ sở hạ tầng ngân hàng đóng vai trò quyết định trong việc nâng cao hiệu quả huy động vốn, đặc biệt là qua các hình thức gửi tiền điện tử.

1.4.1.6 Đội ngũ cán bộ của ngân hàng

Ngân hàng là ngành dịch vụ, trong đó chất lượng dịch vụ, thái độ phục vụ và trình độ chuyên môn của nhân viên đóng vai trò quan trọng trong việc tạo dựng lòng tin và sự yêu thích của khách hàng Nhân viên có trình độ cao có khả năng cung cấp những tư vấn phù hợp, hiệu quả, giúp thu hút nhiều khách hàng hơn Nhờ đó, hiệu quả huy động vốn của ngân hàng được nâng cao và phát triển bền vững.

Ngân hàng có đội ngũ nhân sự và quản lý cao trình độ giúp dự báo chính xác các biến động của môi trường kinh doanh Điều này giúp ngân hàng xây dựng các chiến lược phù hợp và huy động vốn hiệu quả hơn, từ đó giảm thiểu chi phí không cần thiết và tối ưu hóa chi phí huy động vốn.

Thái độ phục vụ của cán bộ ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động huy động vốn Nhân viên ngân hàng niềm nở, nhiệt tình sẽ nâng cao trải nghiệm khách hàng, từ đó tạo dựng lòng tin và giữ chân khách hàng cũ Ngoài chất lượng dịch vụ và mức lãi suất hấp dẫn, thái độ phục vụ chuyên nghiệp còn là yếu tố quyết định giúp ngân hàng thu hút nhiều khách hàng mới.

1.4.1.7 Uy tín của ngân hàng

Uy tín của ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong thành công của hoạt động huy động vốn, khi khách hàng thường tin tưởng gửi tiền vào các ngân hàng lớn, lâu năm và có uy tín cao hơn so với ngân hàng mới thành lập Ngân hàng có uy tín cao giúp tăng sự tin tưởng của đối tác về khả năng thanh toán, đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế biến động Ngược lại, sự tin tưởng của khách hàng mang lại sự ổn định về vốn, giúp ngân hàng tiết kiệm chi phí hoạt động và tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh doanh.

Dù không phải ngân hàng lâu năm nào cũng đảm bảo chất lượng, nhưng các ngân hàng đã hoạt động lâu thường tạo sự an tâm cho khách hàng nhờ vào hiểu biết rõ về phương thức hoạt động và chi trả của họ Các ngân hàng có thâm niên thường có lợi thế cạnh tranh lớn hơn so với ngân hàng mới thành lập Do đó, việc nâng cao hình ảnh và uy tín trong lòng khách hàng luôn là ưu tiên hàng đầu của các ngân hàng thương mại để duy trì sự tin tưởng và phát triển bền vững.

1.4.1.8 Chiến lược marketing của ngân hàng Đây là một chiến lược vô cùng quan trọng của ngân hàng Nó không chỉ tác động tới hoạt động huy động vốn của ngân hàng mà còn tác động tới tất cả các hoạt động khác Do đặc thù của sản phẩm dịch vụ mà ngân hàng cung cấp, khách hàng không thể xác định được chất lượng dịch vụ trước khi họ sử dụng chúng Vì thế ngân hàng phải biết cách quảng bá hình ảnh của mình để chiếm được lòng tin của khách hàng, từ đó họ mới lựa chọn sử dụng các dịch vụ của ngân hàng đó Marketing của ngân hàng không chỉ phải đánh giá các nhu cầu hiện tại mà còn phải dự đoán được những nhu cầu tương lai và nhanh chóng đưa ra các dịch vụ mới và đổi mới các dịch vụ cũ theo hướng thích hợp Ngành ngân hàng là một ngành mang tính cạnh tranh cao, thế nên ngân hàng nào phát triển các dịch vụ mới theo đúng xu hướng khách hàng càng sớm thì càng có nhiều lợi thế.

1.4.1.9 Cơ chế điều chỉnh vốn giữa Hội sở chính và chi nhánh

Phân tích thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long

Giới thiệu về Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long

2.1.1.1 Tên gọi và địa chỉ liên hệ

Tên giao dịch: Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam –

Tên tiếng Anh: Joint stock commercial bank for Trade of Viet Nam – Thang

Long Branch Tên viết tắt: Vietcombank Thăng Long Địa chỉ: 98 Hoàng Quốc Việt, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội Lãnh đạo: Giám đốc Nguyễn Văn Cường Điện thoại: 04 37557194

2.1.1.2 Lịch sử hình thành, sứ mệnh và mục tiêu

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) có lịch sử hình thành từ ngày 01/4/1963 với tiền thân là Cục Ngoại hối trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Là ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên được Chính phủ lựa chọn thí điểm cổ phần hóa, Vietcombank chính thức hoạt động dưới hình thức ngân hàng thương mại cổ phần từ ngày 02/6/2008 sau khi hoàn tất quá trình cổ phần hóa bằng cách phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng.

Vietcombank là ngân hàng lớn với hơn 12.500 cán bộ nhân viên chuyên nghiệp, phục vụ khách hàng trên toàn quốc Ngân hàng sở hữu gần 400 chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện và đơn vị thành viên trong và ngoài nước, bao gồm hội sở chính tại Hà Nội, 78 chi nhánh và hơn 300 phòng giao dịch trên khắp Việt Nam Vietcombank cũng có 3 công ty con tại Việt Nam và 2 công ty con hoạt động ở nước ngoài, khẳng định vị thế vững chắc trong ngành ngân hàng.

Vietcombank có văn phòng đại diện tại Singapore và quản lý 5 công ty liên doanh, liên kết, mở rộng mạng lưới hoạt động quốc tế Bên cạnh đó, ngân hàng phát triển hệ thống Autobank gồm 1.700 ATM và 22.000 điểm chấp nhận thanh toán thẻ POS trên toàn quốc Hoạt động ngân hàng của Vietcombank còn được hỗ trợ bởi mạng lưới hơn 1.300 ngân hàng đại lý tại 100 quốc gia và vùng lãnh thổ, nâng cao khả năng phục vụ khách hàng toàn cầu.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long có tiền thân là chi nhánh cấp II của Ngân hàng Ngoại thương Cầu Giấy, trực thuộc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Hà Nội Vào ngày 13/12/2006, chi nhánh được nâng cấp lên cấp I theo quyết định số 935/QĐ - NHNT - TTCB của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Đến tháng 8 năm 2007, chi nhánh đổi tên thành Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long theo quyết định số 567/QĐ - NHNT – TCCB – ĐT được ban hành ngày 11/07/2007.

Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long cam kết xây dựng Vietcombank trở thành ngân hàng đầu tư chuyên nghiệp hàng đầu tại Việt Nam Với sứ mệnh hoạt động nhằm duy trì vị thế “Ngân hàng hàng đầu vì Việt Nam thịnh vượng”, chi nhánh Thăng Long không ngừng nỗ lực nâng cao chất lượng dịch vụ và xây dựng uy tín vững chắc trên thị trường tài chính Việt Nam.

Vào ngày 31/03/2013, Vietcombank tổ chức lễ đón mừng bộ nhận diện thương hiệu mới nhằm kỷ niệm 50 năm thành lập và phát triển thành công Thương hiệu mới của ngân hàng nổi bật với biểu tượng (logo) màu xanh, tượng trưng cho sự trẻ trung, đổi mới và liên tục chuyển dịch theo xu hướng phát triển bền vững Sự kiện này thể hiện bước ngoặt quan trọng trong chiến lược xây dựng thương hiệu của Vietcombank, nhằm nâng cao hình ảnh và vị thế trên thị trường tài chính Logo mới phản ánh tinh thần đổi mới, sự liên tục và cam kết mang lại giá trị tối ưu cho khách hàng.

Với ý nghĩa kết nối không ngừng nghỉ các hành trình để mang đến cảm xúc chân thành và niềm tin bền vững, thương hiệu mới của Vietcombank hướng tới việc xây dựng mối quan hệ bền chặt với khách hàng Thông điệp truyền thông của Vietcombank là “Chung niềm tin vững tương lai”, thể hiện cam kết đồng hành và sẻ chia để xây dựng tương lai phát triển bền vững dựa trên niềm tin và sự gắn kết.

Qua 50 năm hoạt động, văn hóa công sở của Vietcombank đã được thiết lập và khẳng định là: “Tin cậy – Chuẩn mực – Sẵn sàng đổi mới – Bền vững –Nhân văn” Giá trị cốt lõi của Vietcombank: “Sáng tạo, Phát triển không ngừng, Chu đáo - Tận tâm, Kết nối rộng khắp, Khác biệt, An toàn - Bảo mật”.

Mục tiêu chung xuyên suốt: “Hướng tới một ngân hàng xanh, phát triển bền vững vì cộng đồng”.

2.1.2 Các hoạt động, dịch vụ chính

Về cơ bản, ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long cũng cung cấp các dịch vụ tương tự với trụ sở chính.

2.1.2.1 Các dịch vụ dành cho cá nhân Đây là một trong hai đối tượng khách hàng được Vietcombank hướng tới và chú trọng phát triển các dịch vụ nhất Cho tới thời điểm hiện nay, các dịch vụ được cung cấp cho khách hàng cá nhân của Vietcombank gồm có:

- Tài khoản tiền gửi thanh toán cho khách hàng cá nhân.

- Dịch vụ thẻ - dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.

Các dịch vụ tiết kiệm phong phú bao gồm tiền gửi trực tuyến, giúp khách hàng thuận tiện quản lý tài khoản mọi lúc mọi nơi Tích lũy kiều hối đang là phương pháp hiệu quả để tăng trưởng khoản tiết kiệm từ nguồn tiền gửi quốc tế Tiết kiệm tự động giúp hình thành thói quen tiết kiệm đều đặn, phù hợp với cuộc sống hiện đại Tiết kiệm lĩnh lãi định kỳ mang lại lợi nhuận ổn định, thúc đẩy quá trình tích lũy tài chính cá nhân Ngoài ra, dịch vụ tiết kiệm trả lãi trước hỗ trợ khách hàng nhu cầu tài chính linh hoạt, trong khi tiết kiệm thường phù hợp cho các khoản dự phòng dài hạn.

Dịch vụ chuyển và nhận tiền bao gồm nhiều phương thức tiện lợi như chuyển tiền đi nước ngoài và nhận tiền từ quốc tế nhanh chóng Moneygram là dịch vụ chuyển tiền gấp trong vòng 10 phút, giúp khách hàng gửi và nhận tiền quốc tế một cách nhanh chóng và an toàn Ngoài ra, UniTeller cung cấp dịch vụ nhận tiền từ nước ngoài về Việt Nam một cách thuận tiện, đảm bảo thời gian nhận tiền nhanh chóng Công ty chuyển tiền Tín Nghĩa đặc biệt nổi bật với dịch vụ nhận tiền từ Mỹ về Việt Nam qua TNMonex, giúp khách hàng tiếp cận dễ dàng các khoản tiền quốc tế Bên cạnh đó, dịch vụ chuyển tiền trong nước và nhận tiền chuyển đến trong nội địa cũng là những giải pháp phù hợp cho các giao dịch tài chính hàng ngày.

- Các dịch vụ cho vay cá nhân.

- Bancassurance: là những dịch vụ liên kết giữa Vietcombank và VCLI

(Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Vietcombank Cardif).

Ngân hàng điện tử bao gồm các dịch vụ tiện ích như ngân hàng qua Internet giúp khách hàng dễ dàng tra cứu, chuyển khoản và thanh toán trực tuyến; dịch vụ ngân hàng qua tin nhắn trên điện thoại di động cung cấp khả năng quản lý tài khoản mọi lúc mọi nơi; dịch vụ thanh toán trên điện thoại di động giúp thực hiện giao dịch nhanh chóng ngay trên điện thoại thông minh; và ngân hàng 24/7 qua điện thoại cho phép khách hàng liên hệ khi cần hỗ trợ hoặc thực hiện giao dịch bất cứ thời điểm nào trong ngày, nâng cao trải nghiệm tiện lợi và linh hoạt.

2.1.2.2 Các dịch vụ dành cho doanh nghiệp

Các doanh nghiệp là đối tượng khách hàng thứ hai được Vietcombank ưu tiên, thể hiện rõ qua việc ngân hàng đã phát triển và hoàn thiện các dịch vụ dành riêng cho doanh nghiệp Các dịch vụ này nhằm đáp ứng đầy đủ các nhu cầu của doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh doanh và mở rộng mối quan hệ hợp tác lâu dài Với các giải pháp tài chính đa dạng và tối ưu, Vietcombank đã xây dựng bộ dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp toàn diện, phù hợp với từng quy mô và lĩnh vực hoạt động của khách hàng doanh nghiệp.

Các tài khoản dành cho doanh nghiệp bao gồm tài khoản thanh toán, trong đó có loại thông thường và loại đặc biệt phù hợp với nhu cầu hoạt động kinh doanh Ngoài ra, doanh nghiệp còn có thể mở tài khoản tiền gửi có kỳ hạn để tối ưu hóa quản lý vốn và sinh lời Bên cạnh đó, tài khoản tiền gửi đặc biệt được thiết kế linh hoạt dựa trên kế hoạch sử dụng vốn của doanh nghiệp, giúp đáp ứng các nhu cầu tài chính đa dạng và linh hoạt hơn trong hoạt động kinh doanh.

- Các dịch vụ thanh toán và quản lý tiền tệ.

Tín dụng doanh nghiệp bao gồm các hình thức cho vay ngắn hạn nhằm hỗ trợ hoạt động tài chính linh hoạt của doanh nghiệp Các dịch vụ tài chính phổ biến như hạn mức tín dụng ngắn hạn, thấu chi và tài trợ dự án giúp doanh nghiệp đáp ứng nhanh chóng các nhu cầu vốn lưu động Ngoài ra, dịch vụ cho thuê tài chính cũng là giải pháp tối ưu để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản và mở rộng hoạt động kinh doanh.

- Ngoại hối và thị trường vốn: Ngoại hối và các sản phẩm phái sinh ngoại hối;

Phân tích thực trạng huy động vốn ở Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long

Bảng 1: Cơ cấu nguồn vốn huy động được của ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2010 –

Chỉ tiêu 31/12/2010 31/12/2011 31/12/2012 Tổng nguồn vốn huy động 3850 4550 5824

3 Phân theo nguồn huy động

+ Tiền gửi của các tổ chức kinh tế 740 831 950

- Phát hành giấy tờ có giá 297 226 307

+ Vay của tổ chức tín dụng khác 37 45 63

(Nguồn: Phòng kế toán Vietcombank Thăng Long)

Trong thời gian qua, mặc dù nền kinh tế Việt Nam vẫn còn nhiều khó khăn do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ, chi nhánh Vietcombank Thăng Long vẫn ghi nhận mức tăng trưởng vốn huy động nhất định Tổng nguồn vốn huy động qua các năm của ngân hàng không ngừng tăng, đặc biệt là từ khách hàng cá nhân trong nước, trong khi tiền gửi từ các tổ chức kinh tế tăng trưởng chậm hơn Cơ cấu vốn theo kỳ hạn chủ yếu là vốn ngắn hạn, với tỷ lệ trung và dài hạn còn khá thấp, lần lượt là 10,65% năm 2010, 12,53% năm 2011 và 15% năm 2012 Ngân hàng chủ yếu huy động vốn bằng VNĐ, cho thấy khách hàng chủ yếu là trong nước, chưa mở rộng mạnh mẽ sang khách hàng quốc tế.

2.2.1 Huy động vốn từ tiền gửi

2.2.1.1 Tiền gửi của các tổ chức kinh tế

Các tổ chức kinh tế là khách hàng chủ yếu của Vietcombank Thăng Long, với các dịch vụ tập trung vào nghiệp vụ cho vay và hỗ trợ doanh nghiệp Chi nhánh chưa đặt nhiều trọng tâm vào hoạt động huy động vốn từ các tổ chức kinh tế Hiện tại, Vietcombank Thăng Long cung cấp đa dạng các dịch vụ phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp, nhằm thúc đẩy sự phát triển và mở rộng kinh doanh của khách hàng.

* Các dịch vụ có thể dùng huy động vốn

Các tài khoản dành cho doanh nghiệp bao gồm tài khoản thanh toán, trong đó có loại thông thường và loại đặc biệt phù hợp với nhu cầu hoạt động kinh doanh Ngoài ra, doanh nghiệp còn có thể mở các tài khoản tiền gửi có kỳ hạn để tối ưu hoá dòng tiền, cũng như các tài khoản tiền gửi đặc biệt được thiết kế theo nhu cầu và kế hoạch sử dụng vốn cụ thể của doanh nghiệp, giúp quản lý tài chính hiệu quả hơn.

Các dịch vụ thanh toán và quản lý tiền tệ bao gồm quản lý các khoản phải trả qua lệnh, lịch trình và thanh toán hàng loạt, cùng với chi tiền mặt tại địa điểm khách hàng, dịch vụ séc và nộp Ngân sách Nhà nước Các khoản phải thu được quản lý qua phương thức thu tiền mặt, qua các kênh thanh toán, ghi nợ tự động, thanh toán và nhờ thu séc, giúp doanh nghiệp tối ưu dòng tiền Quản lý thanh khoản tập trung và đầu tư tự động giúp duy trì sự linh hoạt tài chính Dịch vụ thẻ doanh nghiệp bao gồm thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng doanh nghiệp để thuận tiện trong giao dịch hàng ngày, bên cạnh dịch vụ thư tín dụng nội địa nhằm hỗ trợ các giao dịch thương mại trong nước nhanh chóng và an toàn.

Thị trường ngoại hối và thị trường vốn đóng vai trò quan trọng trong hoạt động tài chính toàn cầu, với các giao dịch ngoại hối bao gồm giao dịch hối đoái giao ngay và kỳ hạn giúp thanh khoản quốc tế Các sản phẩm phái sinh ngoại hối như hoán đổi ngoại tệ, quyền chọn ngoại tệ và hợp đồng ngoại hối tương lai cung cấp các công cụ phòng ngừa rủi ro và chiến lược đầu tư linh hoạt Ngoài ra, các sản phẩm phái sinh lãi suất như quyền chọn lãi suất và hoán đổi lãi suất giúp doanh nghiệp và nhà đầu tư quản lý biến động lãi suất hiệu quả Các sản phẩm tiền tệ cũng góp phần đa dạng hóa danh mục đầu tư và thúc đẩy sự phát triển của thị trường tài chính toàn diện.

Mua bán giấy tờ có giá ngắn hạn là hoạt động giao dịch nhằm cung cấp sự linh hoạt tài chính trong ngắn hạn, bao gồm mua bán tạm thời các loại giấy tờ có giá Kinh doanh trái phiếu bao gồm các hình thức giao dịch mua bán hẳn trái phiếu và giao dịch mua bán có kỳ hạn trái phiếu, giúp nhà đầu tư đa dạng hóa danh mục đầu tư và tối ưu hóa lợi nhuận Ủy thác đầu tư với các chứng chỉ liên kết và quản lý danh mục đầu tư là hoạt động chuyên nghiệp nhằm hỗ trợ khách hàng trong việc phân bổ vốn hiệu quả, giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính.

Thanh toán quốc tế là quá trình xử lý các giao dịch tài chính liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ, bao gồm các hình thức như thư tín dụng nhập khẩu, nhờ thu nhập khẩu và chuyển tiền quốc tế Đối với xuất khẩu, các dịch vụ thanh toán bao gồm thư tín dụng xuất khẩu, nhờ thu xuất khẩu và chuyển tiền đến nhà cung cấp nước ngoài Ngoài ra, các dịch vụ thanh toán quốc tế còn mở rộng ra các hoạt động chuyển vốn đầu tư trực tiếp và gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam, chuyển vốn đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài, thanh toán các khoản vay và lãi vay nước ngoài, cũng như thu hồi nợ nước ngoài.

- Dịch vụ ngân hàng điện tử.

* Các dịch vụ cho vay và trợ giúp doanh nghiệp:

Tín dụng doanh nghiệp gồm các hình thức cho vay ngắn hạn để hỗ trợ hoạt động kinh doanh, như hạn mức tín dụng ngắn hạn và dịch vụ thấu chi cho phép doanh nghiệp chi tiêu vượt số dư trên tài khoản thanh toán Ngoài ra, tài trợ vốn lưu động giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động liên tục, đồng thời các khoản vay dự án dành cho các dự án mới hoặc đã đầu tư nhằm đảm bảo nguồn vốn phù hợp Cuối cùng, dịch vụ cho thuê tài chính là giải pháp tối ưu để doanh nghiệp tiếp cận tài chính một cách linh hoạt và hiệu quả.

Tài trợ thương mại bao gồm các hình thức như tài trợ trước giao hàng như tài trợ hàng lưu kho và thư tín dụng điều khoản đỏ, nhằm hỗ trợ vốn cho người bán hàng, cũng như tài trợ sau giao hàng như chiết khấu toàn bộ chứng từ theo L/C, ứng trước bộ chứng từ nhờ thu và bao thanh toán để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp Các sản phẩm tài trợ chuyên biệt do các chuyên gia của Vietcombank thiết kế dựa trên hiểu biết sâu sắc và kinh nghiệm lâu năm, giúp doanh nghiệp lựa chọn giải pháp phù hợp nhất để tận dụng cơ hội kinh doanh và quản lý rủi ro hiệu quả.

Bảo lãnh là hoạt động phát hành các loại giấy bảo lãnh như bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, và bảo lãnh về thuế cho hàng hóa xuất nhập khẩu, cùng với các loại bảo lãnh khác như bảo lãnh tiền ứng trước, bảo lãnh khoản tiền giữ lại, bảo lãnh đối ứng và bảo lãnh các mục đích chuyên biệt Các dịch vụ liên quan đến bảo lãnh bao gồm thông báo bảo lãnh, xác nhận bảo lãnh, sửa đổi bảo lãnh, đòi tiền hộ theo bảo lãnh, xác nhận tính xác thực của bảo lãnh và cam kết phát hành bảo lãnh Bảo lãnh đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo uy tín và rủi ro tài chính giữa các bên liên quan trong các giao dịch thương mại và dự án.

Các dịch vụ ngân hàng đầu tư bao gồm các hoạt động về chứng khoán như môi giới, tư vấn đầu tư và lưu ký, giúp khách hàng tối ưu hoá hoạt động tài chính Dịch vụ này còn hỗ trợ tư vấn chuyển đổi doanh nghiệp, bao gồm cổ phần hóa và chuyển đổi loại hình sở hữu, cùng với các dịch vụ tài chính doanh nghiệp như tư vấn phát hành chứng khoán, tái cấu trúc vốn, quản trị tài chính doanh nghiệp, chứng khoán chuyển đổi và huy động vốn Ngoài ra, ngân hàng đầu tư còn cung cấp dịch vụ tư vấn niêm yết, làm trung gian trong các hoạt động mua bán, sáp nhập doanh nghiệp, bảo lãnh và đại lý phát hành chứng khoán, cũng như thẩm định và định giá trị doanh nghiệp Đặc biệt, dịch vụ ngân hàng giám sát bao gồm lưu ký và giám sát quản lý quỹ đầu tư cùng danh mục chứng khoán, đảm bảo tính minh bạch và an toàn cho khách hàng.

- Các dịch vụ quản lý tài sản: quản lý quỹ và quản lý danh mục đầu tư.

Các dịch vụ huy động vốn ngân hàng dành cho doanh nghiệp mới chỉ ở mức cơ bản, chưa phát triển sâu, chủ yếu hỗ trợ doanh nghiệp trong việc quản lý tài khoản thanh toán trong và ngoài nước Các loại tài khoản doanh nghiệp ít đa dạng hơn so với tài khoản dân cư và chưa thực sự nổi bật, đặc biệt là các tài khoản tiền gửi thiết kế theo nhu cầu sử dụng vốn vẫn còn chung chung, khó tạo ấn tượng mạnh Việc tự thiết kế tài khoản tiết kiệm phù hợp đòi hỏi kiến thức chuyên môn cao và hiểu rõ hoạt động của doanh nghiệp, nên ít doanh nghiệp nhỏ dám thực hiện, gây khó khăn cho ngân hàng trong việc thu hút nguồn tiết kiệm Thêm vào đó, các loại tài khoản tiết kiệm dành cho doanh nghiệp còn hạn chế về số lượng, không có nhiều ưu đãi hấp dẫn, khiến chúng khó thu hút khách hàng Xu hướng phát triển dịch vụ này của ngân hàng rõ ràng ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn từ các tổ chức kinh tế, thể hiện qua tỷ trọng vốn huy động trong tổng vốn của chi nhánh qua các năm.

(Nguồn số liệu: Phòng kế toán Vietcombank Thăng Long)

Dựa trên hai sơ đồ, có thể nhận thấy rằng mặc dù tổng số vốn huy động từ các tổ chức kinh tế của chi nhánh tăng về tuyệt đối trong giai đoạn 2010 – 2012, nhưng tỷ trọng của loại vốn này trong tổng vốn của chi nhánh lại giảm dần qua các năm Tốc độ tăng về tuyệt đối của vốn huy động từ các tổ chức kinh tế chậm hơn so với tốc độ giảm của tỷ trọng của nó trong tổng vốn của chi nhánh.

Trong bối cảnh lạm phát, tỷ lệ lạm phát của năm 2011 và 2012 lần lượt là 18,1% và 6,81%, cho thấy biến động đáng kể về giá trị tiền tệ qua các năm Nếu tính từ năm 2010 làm mốc để điều chỉnh, ta có thể xây dựng sơ đồ thể hiện số vốn huy động từ các tổ chức kinh tế của các chi nhánh ngân hàng trong giai đoạn này Điều này giúp đánh giá chính xác mức độ tăng trưởng vốn sau khi đã cân nhắc tác động của lạm phát, từ đó đưa ra các chiến lược phù hợp để duy trì hoạt động hiệu quả của các chi nhánh ngân hàng trong bối cảnh kinh tế biến động.

2010 – 2012 có tính tới yếu tố lạm phát như sau:

(Nguồn số liệu: phòng kế toán Vietcombank Thăng Long)

Trong năm 2011, do tác động của lạm phát, số vốn thực tế huy động được của chi nhánh đã giảm đáng kể Tuy nhiên, đến năm 2012, khi nền kinh tế có nhiều chuyển biến tích cực hơn, nguồn vốn này mới bắt đầu tăng trở lại, thể hiện sự phục hồi sau giai đoạn khó khăn.

Một số giải pháp tăng cường huy động vốn ở ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Thăng

Ngày đăng: 23/02/2023, 21:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w