1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận văn thạc sĩ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng tmcp công thương việt nam – chi nhánh cần thơ

69 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ
Tác giả Đoàn Lan Anh
Người hướng dẫn PGS.TS. Trương Quang Thông
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM
Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI (13)
    • 1.1. Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu (13)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (13)
    • 1.3. Xác định vấn đề nghiên cứu (14)
      • 1.3.2. Đối tượng nghiên cứu (14)
    • 1.4. Phương pháp nghiên cứu (14)
    • 1.5. Ý nghĩa của đề tài (15)
    • 1.6. Kết cấu của đề tài (15)
    • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (16)
      • 2.1. Khái niệm về rủi ro tín dụng (16)
      • 2.2. Phân loại rủi ro tín dụng (16)
        • 2.2.1. Căn cứ vào nguyên nhân (16)
        • 2.2.2. Căn cứ vào mức độ tổn thất (16)
        • 2.2.3. Căn cứ phạm vi của rủi ro tín dụng (17)
        • 2.2.4. Căn cứ vào giai đoạn phát sinh (17)
        • 2.2.5. Căn cứ vào quy mô ảnh hưởng của rủi ro tín dụng (17)
      • 2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng (18)
        • 2.2.1. Yếu tố khách quan (18)
        • 2.2.2. Các yếu tố chủ quan (18)
      • 2.4. Tiêu chí đo lường rủi ro tín dụng (19)
        • 2.4.1. Các tiêu chí trực tiếp đánh giá RRTD (19)
        • 2.4.2. Các tiêu chí gián tiếp đánh giá RRTD (24)
          • 2.4.2.1. Quy mô tín dụng (24)
          • 2.4.2.2. Cơ cấu tín dụng (24)
      • 2.5. Tác động của rủi ro tín dụng (25)
        • 2.5.1. Ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng (25)
        • 2.5.2. Tác động đến nền kinh tế (25)
      • 2.6. Quản trị rủi ro tín dụng (26)
        • 2.6.1. Xây dựng chiến lược quản trị rủi ro tín dụng (26)
          • 2.6.1.1. Xây dựng chiến lược quản lý rủi ro (26)
          • 2.6.1.2. Xây dựng chính sách quản trị rủi ro tín dụng (26)
        • 2.6.2. Tổ chức thực hiện quản trị rủi ro tín dụng (27)
          • 2.6.2.1. Nhận diện rủi ro tín dụng (27)
          • 2.6.2.2. Phân tích, đánh giá rủi ro tín dụng (27)
          • 2.6.2.3. Đo lường rủi ro tín dụng (28)
          • 2.6.2.4. Xử lý rủi ro tín dụng (28)
          • 2.6.2.5. Kiểm soát rủi ro tín dụng (29)
    • CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẦN THƠ (31)
      • 3.1. Lịch sử hình thành (31)
      • 3.2. Cơ cấu tổ chức (31)
      • 3.3. Hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN Cần Thơ (34)
        • 3.3.1. Tổng quan về dư nợ cho vay tại NH TMCP Công Thương Việt Nam – CN Cần Thơ (34)
    • CHƯƠNG 4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO (40)
      • 4.1. Thực trạng rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ (40)
        • 4.1.1. Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ (40)
        • 4.1.2. Thực trạng rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ (43)
        • 4.2.1. Chiến lược và chính sách quản trị rủi ro tín dụng (45)
        • 4.2.2. Mô hình quản trị rủi ro tín dụng (45)
        • 4.2.3. Tổ chức thực hiện quản trị rủi ro tín dụng (45)
          • 4.2.3.1. Nhận diện rủi ro tín dụng (45)
          • 4.2.3.2. Phân tích, đánh giá rủi ro tín dụng (46)
          • 4.2.3.3. Đo lường rủi ro tín dụng (46)
          • 4.2.3.4. Xử lý rủi ro tín dụng (49)
          • 4.2.3.5. Kiểm soát rủi ro tín dụng (51)
      • 4.3. Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ (51)
        • 4.3.1. Kết quả đạt được (51)
        • 4.3.2. Hạn chế (52)
      • 4.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay KHCN tại NH (54)
        • 4.4.1. Yếu tố từ phía khách hàng (54)
        • 4.4.2. Yếu tố từ phía ngân hàng (54)
      • 4.5. Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng và bài học đối với Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam – Chi Nhánh Cần Thơ (56)
        • 4.5.1. Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của một số ngân hàng thương mại trên thế giới 44 4.5.2. Bài học kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng cho Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi Nhánh Cần Thơ (56)
    • CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH CẦN THƠ (62)
      • 5.1. Định hướng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ đến năm 2030 (62)
        • 5.1.1. Định hướng phát triển hoạt động tín dụng (62)
        • 5.1.2. Định hướng quản trị rủi ro tín dụng (62)
      • 5.2. Các giải pháp tăng cường hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng (63)
        • 5.2.1. Xây dựng chiến lược quản trị rủi ro tín dụng toàn diện (63)
        • 5.2.2. Hoàn thiện mô hình quản trị rủi ro tín dụng (63)
        • 5.2.3. Hoàn thiện các quy định về quản trị rủi ro tín dụng (63)
        • 5.2.4. Nâng cao chất lượng nhân viên ngân hàng (64)
        • 5.2.5. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị rủi ro tín dụng và xây dựng hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng (64)
        • 5.2.6. Phối hợp giữa quản trị rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tác nghiệp, chủ động ứng phó rủi ro tín dụng (65)
        • 5.2.7. Tăng cường kiểm tra, giám sát rủi ro tín dụng (65)
  • KẾT LUẬN (30)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (0)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ĐOÀN LAN ANH PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI N

GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu

Hội nhập kinh tế thế giới thúc đẩy tự do hóa tài chính và tăng cường cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại trong nước và ngoài nước, đặt ra yêu cầu quản lý hoạt động cho vay chặt chẽ để hạn chế rủi ro tín dụng Hoạt động tín dụng đóng vai trò chủ đạo trong hoạt động ngân hàng, mang lại phần lớn lợi nhuận nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro lớn ảnh hưởng đến uy tín và sự tồn tại của ngân hàng Do đó, các ngân hàng cần áp dụng các biện pháp phòng ngừa và giảm thiểu tổn thất khi rủi ro tín dụng xảy ra để đảm bảo phát triển bền vững Trong giai đoạn gần đây, hoạt động cho vay khách hàng cá nhân được các ngân hàng tập trung khai thác nhờ lợi nhuận cao và phân tán rủi ro tốt hơn so với cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ cũng ghi nhận sự gia tăng dư nợ cho vay KHCN từ 2016 đến 2018, kèm theo sự tăng lên của RRTD KHCN Việc nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân là cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng Chính vì vậy, tác giả chọn đề tài nghiên cứu “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ” làm luận văn thạc sĩ của mình.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu là đánh giá thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại Vietinbank Cần Thơ nhằm nhận diện các yếu tố tác động đến quản trị rủi ro tín dụng trong lĩnh vực vay vốn cá nhân tại các ngân hàng thương mại Bài viết tập trung phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng, nhằm đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro Việc khảo sát thực tế giúp xác định các điểm mạnh, điểm yếu trong quy trình cho vay, góp phần tối ưu hóa công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Vietinbank Cần Thơ Các kết quả của nghiên cứu đều hướng tới mục tiêu nâng cao khả năng dự báo và giảm thiểu nợ xấu, từ đó thúc đẩy hoạt động cho vay an toàn và bền vững hơn.

- Hệ thống hóa những vấn đề lý thuyết liên quan đến rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân

Nghiên cứu này nhằm đánh giá các rủi ro trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Vietinbank Cần Thơ dựa trên phân tích dữ liệu dư nợ của chi nhánh trong giai đoạn từ năm 2015 đến 2017 Phân tích số liệu dư nợ qua các năm giúp xác định xu hướng tăng giảm, từ đó đánh giá khả năng tài chính và rủi ro tín dụng của ngân hàng Việc đánh giá các yếu tố rủi ro này có vai trò quan trọng trong việc đề xuất các giải pháp kiểm soát, giảm thiểu các tác động tiêu cực đến hoạt động cho vay của Vietinbank Cần Thơ Nghiên cứu góp phần nâng cao nhận thức về quản lý rủi ro tín dụng, đảm bảo sự bền vững và phát triển ổn định của ngân hàng trong thời gian tới.

2018, từ đó nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng trong cho vay

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay phân khúc khách hàng cá nhân tại Vietinbank Cần Thơ Các biện pháp này nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro và đảm bảo an toàn tài chính cho ngân hàng Việc áp dụng các phương pháp quản lý phù hợp và xây dựng chính sách cho vay chặt chẽ sẽ giúp giảm thiểu rủi ro tín dụng và nâng cao chất lượng danh mục khách hàng cá nhân.

Xác định vấn đề nghiên cứu

Việc nghiên cứu tập trung vào phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ đúng hạn (RRTD) trong lĩnh vực cho vay khách hàng cá nhân (KHCN) tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ Bài viết đánh giá các yếu tố nội tại của khách hàng cũng như các yếu tố từ phía ngân hàng tác động đến khả năng thanh toán nợ đúng hạn Nghiên cứu này giúp làm rõ các yếu tố quyết định thành công trong việc quản lý rủi ro tín dụng cá nhân tại ngân hàng địa phương Kết quả phân tích nhằm cung cấp các cơ sở khoa học cho ngân hàng trong việc đưa ra các chính sách phù hợp để nâng cao tỷ lệ RRTD và giảm thiểu các rủi ro tín dụng.

Nghiên cứu tập trung vào giai đoạn từ năm 2016 đến 2018, sau khi Chính phủ Việt Nam thực hiện chính sách tái cấu trúc hệ thống ngân hàng nhằm nâng cao tính minh bạch và hiệu quả hoạt động Đây là thời điểm trước khi tình hình nợ xấu tăng cao, đe dọa an toàn của hệ thống ngân hàng Việt Nam Do đó, việc phân tích trong giai đoạn này giúp đánh giá tác động của chính sách và cảnh báo về các rủi ro tiềm ẩn trong hệ thống ngân hàng quốc gia.

Dữ liệu phục vụ cho quá trình nghiên cứu được tác giả thu thập từ các Báo cáo tài chính của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ, đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy cho phân tích.

1.3.2 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các yếu tố ảnh hưởng đến RRTD trong cho vay KHCN tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ.

Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu của nghiên cứu, luận văn chủ yếu sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, tận dụng các kỹ thuật tổng hợp, thống kê, phân tích diễn dịch và quy nạp để đảm bảo tính chính xác và sâu sắc trong phân tích Các phương pháp này giúp nghiên cứu tổng hợp dữ liệu một cách toàn diện, phân tích thống kê hiệu quả và xây dựng kết luận dựa trên quy trình diễn dịch, từ đó nâng cao độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.

Phương pháp tổng hợp các lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến RRTD trong cho vay KHCN đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng nền tảng lý thuyết cho luận văn Quá trình này giúp xác định các yếu tố chính tác động đến RRTD, từ đó cung cấp cơ sở khoa học vững chắc để nghiên cứu Việc tổng hợp lý thuyết không chỉ giúp hệ thống hóa kiến thức hiện có mà còn làm rõ các mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng, góp phần nâng cao độ chính xác của phân tích và đề xuất giải pháp.

Trong nghiên cứu này, phương pháp thống kê mô tả được sử dụng để trình bày số liệu về thực trạng RRTD trong cho vay KHCN tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ, giúp xác định các đặc điểm chính của dữ liệu Các phương pháp phân tích diễn dịch và quy nạp được áp dụng để đưa ra các kết luận về RRTD, trong đó phương pháp diễn dịch dựa trên việc phân tích số liệu từ báo cáo tài chính, còn phương pháp quy nạp giúp tổng quát hóa các điểm chung và đặc trưng trong công tác quản lý RRTD của ngân hàng này.

Ý nghĩa của đề tài

Làm rõ cơ sở lý luận về phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến RRTD trong cho vay KHCN

Phân tích thực trạng RRTD trong cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ cho thấy mức độ nợ quá hạn còn tồn tại, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng Những kết quả đạt được bao gồm tăng trưởng doanh số cho vay KHCN, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương, tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế như công tác quản lý rủi ro chưa hiệu quả, thiếu chặt chẽ trong phân tích khả năng trả nợ của khách hàng Để hạn chế RRTD trong cho vay KHCN, ngân hàng cần nâng cao công tác khảo sát, đánh giá khách hàng, áp dụng các biện pháp linh hoạt trong quản lý nợ quá hạn, đồng thời tăng cường đào tạo nhân viên về quản trị rủi ro tín dụng Những giải pháp này nhằm giúp ngân hàng phát triển bền vững, an toàn và giảm thiểu các rủi ro tài chính trong lĩnh vực vay vốn khách hàng cá nhân và doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Kết cấu của đề tài

Luận văn “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến RRTD trong cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ” được chia thành 5 chương chính, tập trung phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng cá nhân Các chương này bao gồm tổng quan về lĩnh vực cho vay khách hàng cá nhân, lý thuyết và mô hình phân tích RRTD, phương pháp nghiên cứu, kết quả phân tích và đề xuất giải pháp giảm thiểu rủi ro Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đánh giá khách hàng chính xác nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tín dụng tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ Đồng thời, các yếu tố như năng lực tài chính, lịch sử tín dụng và khả năng trả nợ của khách hàng được phân tích để dự báo rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng Luận văn góp phần nâng cao nhận thức về các yếu tố ảnh hưởng đến RRTD, giúp ngân hàng đưa ra các chiến lược phù hợp nhằm giảm thiểu tổn thất và tối ưu hóa hoạt động cho vay khách hàng cá nhân.

Chương 1: Giới thiệu đề tài

Chương 2: Cơ sở lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của các NHTM

Chương 3: Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN Cần Thơ

Chương 4: Thực trạng rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ

Chương 5: Một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

RRTD (Rủi Ro Đối Tác) theo John J Hamton (2009) là loại rủi ro liên quan đến khả năng đối tác vi phạm nghĩa vụ trả nợ và là yếu tố quan trọng nhất trong rủi ro hoạt động của ngân hàng RRTD bao gồm các dạng chính như rủi ro vỡ nợ, rủi ro giảm uy tín, rủi ro nguy cơ liên quan đến giá trị tương lai của khoản tiền có thể thua lỗ chưa biết vào thời điểm vỡ nợ, và rủi ro đối tác, đặc biệt trong các hoạt động phái sinh có thể chuyển đổi từ đối tác này sang đối tác khác.

RRTD (Rủi ro mất khả năng thu hồi vô hình) theo Deloitte (2009) là khoản lỗ tiềm tàng khi ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng, phản ánh dòng thu nhập dự kiến từ khoản vay không thể đạt được đầy đủ về số lượng lẫn thời gian Chủ đề này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đánh giá rủi ro tín dụng để giảm thiểu thiệt hại tài chính Hiểu rõ RRTD giúp ngân hàng quản lý rủi ro hiệu quả và duy trì sự ổn định tài chính trên thị trường ngân hàng.

RRTD (Rủi ro không trả nợ) theo Basel Committee on Banking Supervision (2004) đề cập đến khả năng khách hàng vay hoặc bên đối tác không thể thực hiện đúng nghĩa vụ theo các điều khoản đã thỏa thuận Đây là một loại rủi ro quan trọng trong quản lý tài chính ngân hàng, ảnh hưởng đến an toàn và ổn định của hệ thống ngân hàng Hiểu rõ về RRTD giúp ngân hàng đánh giá chính xác khả năng tài chính của khách hàng và xây dựng các biện pháp kiểm soát rủi ro phù hợp.

RRTD (Rủi ro thất thoát do khách hàng vay vốn không thực hiện nghĩa vụ hoàn trả nợ) là khả năng ngân hàng gặp phải tổn thất về kinh tế khi khách hàng không thanh toán nợ gốc và lãi đúng hạn hoặc không thực hiện nghĩa vụ trả nợ Đây là một trong những rủi ro quan trọng mà các ngân hàng thương mại phải đối mặt trong hoạt động cho vay vốn Việc kiểm soát RRTD giúp ngân hàng giảm thiểu thiệt hại tài chính và nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng.

2.2 Phân loại rủi ro tín dụng

2.2.1 Căn cứ vào nguyên nhân

Rủi ro đạo đức xảy ra khi bên vay lợi dụng hoặc bỏ qua các thông tin không chính xác về khả năng trả nợ để hưởng lợi cá nhân, hoặc cố tình không tuân thủ các quy định trong hợp đồng vay vốn Điều này dẫn đến việc bên vay không cung cấp đầy đủ, trung thực các thông tin liên quan đến năng lực trả nợ trong quá trình sử dụng vốn vay Rủi ro đạo đức có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả hoạt động cho vay và uy tín của tổ chức tài chính Quản lý rủi ro đạo đức đòi hỏi các biện pháp kiểm soát chặt chẽ và chính sách minh bạch nhằm hạn chế các hành vi gian lận và nâng cao ý thức trách nhiệm của bên vay.

Rủi ro do sự lựa chọn đối nghịch là loại rủi ro phát sinh khi bên cho vay dựa vào khả năng tài chính của người vay để quyết định cho vay, trong khi người vay lại cung cấp thông tin không trung thực nhằm đảm bảo được khoản vay Chính điều này tạo ra nguy cơ mất vốn cho bên cho vay khi thông tin không chính xác dẫn đến quyết định không phù hợp Việc kiểm soát rủi ro đối nghịch đóng vai trò quan trọng trong quá trình quản lý rủi ro tín dụng, giúp giảm thiểu thiệt hại và tăng hiệu quả trong hoạt động cho vay.

2.2.2 Căn cứ vào mức độ tổn thất

Rủi ro đọng vốn là nguy cơ ngân hàng chưa thu hồi được vốn vay đúng hạn, gây ảnh hưởng tiêu cực đến kế hoạch sử dụng vốn và khả năng thanh toán cho khách hàng Đây là một trong những rủi ro tài chính quan trọng cần được quản lý chặt chẽ để duy trì khả năng hoạt động ổn định của ngân hàng và đảm bảo sự an toàn trong các nghiệp vụ tín dụng Việc giảm thiểu rủi ro đọng vốn đòi hỏi ngân hàng phải thực hiện các chính sách cho vay hợp lý, giám sát chặt chẽ quá trình thu hồi vốn, và xây dựng các chiến lược dự phòng phù hợp.

Rủi ro mất vốn là nguy cơ khách hàng không có khả năng hoặc không có thiện chí trả nợ gốc và lãi vay cho ngân hàng, làm ảnh hưởng đến khoản vay của ngân hàng Để giảm thiểu rủi ro này, ngân hàng thường dựa vào việc xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ hiệu quả Vì vậy, quản lý rủi ro mất vốn là yếu tố quan trọng trong hoạt động tín dụng ngân hàng để đảm bảo an toàn tài chính và hạn chế tổn thất.

2.2.3 Căn cứ phạm vi của rủi ro tín dụng

Rủi ro cá biệt là loại rủi ro xảy ra đối với các khoản vay nhỏ lẻ hoặc từ một nhóm khách hàng cụ thể, gây ảnh hưởng đến hoạt động ngân hàng Để giảm thiểu rủi ro này, ngân hàng thường áp dụng chiến lược đa dạng hóa hoạt động tín dụng, qua đó tăng hiệu quả và giảm thiểu tổn thất tài chính.

Rủi ro hệ thống là loại rủi ro mang tính lan truyền và ảnh hưởng đến toàn bộ khu vực ngân hàng, không chỉ riêng một ngân hàng nào Các yếu tố ảnh hưởng bao gồm thay đổi chính sách tiền tệ, chính sách thuế, chính sách xuất nhập khẩu, cùng các chỉ số kinh tế như lạm phát, thất nghiệp, GDP, chỉ số chứng khoán và giá tiêu dùng Để hạn chế rủi ro hệ thống, ngân hàng cần tập trung vào công tác dự báo tình hình kinh tế vĩ mô, đánh giá tác động của lạm phát, thất nghiệp và các chính sách của Chính phủ để chủ động đưa ra các giải pháp quản lý rủi ro phù hợp Thay vì chỉ đa dạng hóa hoạt động tín dụng, ngân hàng nên nâng cao năng lực dự báo và phản ứng nhanh với các biến động kinh tế để bảo vệ an toàn tài chính.

2.2.4 Căn cứ vào giai đoạn phát sinh

Rủi ro trước khi cho vay thường xảy ra trong quá trình thẩm định hồ sơ vay vốn, khi thông tin xác minh bị sai lệch Điều này dẫn đến ngân hàng đưa ra quyết định cho vay dựa trên dữ liệu không chính xác, tăng nguy cơ nợ xấu và mất mát tài chính Việc kiểm tra kỹ lưỡng và chính xác hồ sơ vay vốn là yếu tố then chốt để giảm thiểu rủi ro và đảm bảo an toàn cho cả ngân hàng và khách hàng.

Rủi ro trong quá trình cho vay phát sinh do nhiều nguyên nhân, bao gồm việc giải ngân không đúng tiến độ so với khả năng sử dụng vốn thực tế của khách hàng, thiếu cập nhật thông tin khách hàng kịp thời, và không dự báo được các rủi ro tiềm tàng Ngoài ra, khách hàng cố tình không trả nợ vay hoặc cung cấp thông tin không trung thực về khả năng trả nợ, gây ảnh hưởng đến quá trình cấp tín dụng và hiệu quả quản lý rủi ro của ngân hàng.

Rủi ro sau khi cho vay là nguy cơ xảy ra do ngân hàng không nắm bắt đúng tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng hoặc gặp phải biến động bất thường trong tình hình tài chính của khách hàng Việc này có thể dẫn đến khả năng mất khả năng thanh toán của khách hàng, gây ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng thu hồi nợ của ngân hàng Để giảm thiểu rủi ro này, ngân hàng cần tiến hành kiểm tra và theo dõi chặt chẽ tình hình tài chính của khách hàng sau khi cho vay Nguy cơ mất vốn có thể tăng cao nếu ngân hàng không cập nhật kịp thời các biến động trong hoạt động tài chính của khách hàng, gây thiệt hại tài chính đáng kể Do đó, việc quản lý rủi ro sau cho vay đóng vai trò quan trọng trong chiến lược giảm thiểu rủi ro ngân hàng và đảm bảo hoạt động tín dụng bền vững.

2.2.5 Căn cứ vào quy mô ảnh hưởng của rủi ro tín dụng

Rủi ro khoản vay là nguy cơ mà mỗi khoản vay phải đối mặt, phản ánh mức độ rủi ro riêng biệt của từng khoản vay Mức độ rủi ro vay vốn được đánh giá dựa trên các yếu tố cụ thể của khoản vay đó, trong khi ảnh hưởng của rủi ro này thường bị giới hạn bởi quy mô của khoản vay Việc hiểu rõ rủi ro khoản vay giúp các tổ chức tài chính quản lý tốt hơn các khoản nợ và tối ưu hóa chiến lược cho vay.

Rủi ro danh mục là rủi ro được đánh giá đối với toàn bộ danh mục cho vay, bao gồm khách hàng, đối tượng vay và tính chất khoản vay Việc đánh giá rủi ro danh mục đóng vai trò quan trọng trong quản lý rủi ro tín dụng, giúp hạn chế thiệt hại trong trường hợp xảy ra rủi ro Đánh giá rủi ro danh mục còn ảnh hưởng lớn đến quy mô và phạm vi của các khoản cho vay, đảm bảo an toàn tài chính cho ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng.

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng

 Môi trường chính trị và pháp lý

GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẦN THƠ

THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẦN THƠ 3.1 Lịch sử hình thành

Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ (VietinBank Cần Thơ) có địa chỉ tại số 09 Đường Phan Đình Phùng, Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ Trước đó, ngân hàng này là ngân hàng khu vực tỉnh Cần Thơ, chính thức thành lập vào ngày 01/07/1988 theo Nghị định 53 của Chính phủ, với trụ sở tại số 09 Phan Đình Phùng, phường Tân An, quận Ninh Kiều Là chi nhánh trực thuộc VietinBank, VietinBank Cần Thơ hoạt động chủ yếu dựa vào nguồn vốn huy động tại chỗ và nguồn vốn điều hòa từ ngân hàng hội sở chính.

VietinBank Cần Thơ sở hữu hệ thống giao dịch đa dạng gồm Hội sở chính và 8 phòng giao dịch nằm tại các khu vực trung tâm thành phố Các phòng giao dịch của VietinBank Cần Thơ bao gồm PGD Thắng Lợi, PGD Ninh Kiều, PGD Nguyễn Trãi, PGD Quang Trung, PGD An Thới, PGD Cái Răng, PGD Phong Điền và PGD Thốt Nốt, nhằm đáp ứng nhanh chóng mọi nhu cầu tài chính của khách hàng trong khu vực.

Cơ cấu tổ chức của Vietinbank Cần Thơ được xây dựng bài bản với đầy đủ các phòng ban đáp ứng yêu cầu hoạt động kinh doanh của chi nhánh Các phòng ban vận hành theo đúng quy trình nghiệp vụ của Vietinbank để đảm bảo hoạt động hiệu quả và linh hoạt Ban Giám đốc gồm 5 thành viên, trong đó có 1 Giám đốc và 4 Phó Giám đốc, chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ hoạt động của chi nhánh Ngoài ra, chi nhánh có 7 phòng ban tại hội sở và 8 phòng giao dịch, tạo điều kiện thuận lợi cho dịch vụ khách hàng và phát triển kinh doanh.

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi

Chức năng và nhiệm vụ chính của các phòng tại Vietinbank Cần Thơ:

Giám đốc chịu trách nhiệm chung trong hoạt động của chi nhánh, trực tiếp điều hành và chỉ đạo các phòng ban để đảm bảo hoạt động hiệu quả Người đứng đầu này chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Vietinbank về kết quả kinh doanh của chi nhánh Vai trò của Giám đốc là quản lý toàn diện các hoạt động và đảm bảo các mục tiêu kinh doanh của ngân hàng đạt được.

PHÒNG BÁN LẺ PHÒNG HÀNH

PHÒNG HỖ TRỢ TÍN DỤNG PHÒNG KẾ TOÁN

Phó Giám đốc chịu trách nhiệm giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của chi nhánh theo sự ủy thác của Giám đốc Ngoài ra, Phó Giám đốc trực tiếp điều hành và quản lý một số phòng ban nghiệp vụ được Giám đốc phân công, đảm bảo hoạt động của chi nhánh diễn ra thuận lợi, hiệu quả.

Phòng Khách hàng doanh nghiệp chịu trách nhiệm xây dựng và duy trì mối quan hệ hợp tác với khách hàng doanh nghiệp trên địa bàn Nhiệm vụ chính của phòng là bán các sản phẩm tài chính dành cho đối tượng doanh nghiệp và tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ giải ngân, đề xuất phê duyệt giải ngân trình lãnh đạo Đồng thời, phòng còn quản lý tình hình hoạt động của khách hàng, giám sát quá trình vay vốn, và đôn đốc khách hàng trả nợ gốc và lãi đúng hạn.

Phòng Bán lẻ chịu trách nhiệm xây dựng và duy trì mối quan hệ hợp tác với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng như khách hàng cá nhân trên địa bàn, đồng thời bán các sản phẩm của ngân hàng Công việc bao gồm hướng dẫn khách hàng, hoàn thiện hồ sơ vay vốn, đảm bảo hồ sơ đúng quy định trước khi trình ký, và tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ giải ngân Phòng cũng đề xuất giải ngân trình lãnh đạo, giám sát hoạt động của khách hàng, theo dõi quá trình vay vốn và đôn đốc khách hàng thanh toán gốc và lãi Đây là đơn vị chủ trì thực hiện các sản phẩm bán lẻ theo giao của Ngân hàng Công Thương Việt Nam.

Phòng Kế toán chịu trách nhiệm thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng như tư vấn thủ tục về tài khoản thanh toán và tiết kiệm, cập nhật hồ sơ và cung cấp các dịch vụ ngân hàng như xác nhận số dư, thẻ và ngân hàng điện tử Phòng còn quản lý thu nợ, giải ngân vốn vay dựa trên hồ sơ đã duyệt, thực hiện thanh toán, chuyển tiền trong và ngoài nước theo yêu cầu khách hàng, cũng như thu ngân sách nhà nước Bên cạnh đó, phòng còn đảm nhận nhiệm vụ quản lý, hạch toán các số liệu về tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của chi nhánh, đảm bảo công tác ngân sách và sự minh bạch trong quản lý tài chính.

Phòng Hỗ trợ Tín dụng chịu trách nhiệm tiếp nhận các hồ sơ tín dụng, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ trước khi chuyển đến các bộ phận liên quan Quá trình luân chuyển hồ sơ diễn ra nhanh chóng nhằm đảm bảo mỗi hồ sơ được xử lý kịp thời và chính xác Ngoài ra, phòng còn thực hiện các thủ tục hoàn thiện hồ sơ cấp tín dụng để đáp ứng các yêu cầu pháp lý và nội bộ, đảm bảo quá trình cấp tín dụng diễn ra thuận lợi và hiệu quả.

Phòng Tiền tệ kho quỹ chịu trách nhiệm trực tiếp thu chi tiền mặt của khách hàng theo quy định, quản lý kho, xuất/nhập và đảm bảo an toàn tài sản đảm bảo của khách hàng Họ kiểm soát xuất nhập ấn chỉ quan trọng cho các giao dịch viên, cân đối mức tồn quỹ của chi nhánh và đề xuất các biện pháp đảm bảo an toàn kho quỹ cũng như an ninh tiền tệ Ngoài ra, phòng còn phát triển các dịch vụ kho quỹ, tuân thủ đúng quy trình và quy định để đảm bảo hoạt động an toàn, hiệu quả.

Phòng Hành chính tổ chức chịu trách nhiệm quản lý nhân sự, giải quyết các chế độ chính sách liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người lao động, đồng thời xây dựng và phát triển kế hoạch nguồn nhân lực Ngoài ra, phòng còn đảm nhận nhiệm vụ bảo trì cơ sở vật chất của các phòng ban trong chi nhánh và lập kế hoạch mua sắm tài sản cố định hoặc các dụng cụ lao động cần thiết để đảm bảo hoạt động hiệu quả tại ngân hàng.

Phòng tổng hợp chịu trách nhiệm tổng hợp số liệu từ các phòng ban, lập các báo cáo theo yêu cầu, đồng thời thực hiện việc kiểm tra hậu kiểm và lưu trữ chứng từ giao dịch của giao dịch viên để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong công tác quản lý dữ liệu.

Phòng giao dịch là đơn vị đại diện ủy quyền của chi nhánh, chịu trách nhiệm thực hiện các hoạt động kinh doanh ngân hàng giống như tại hội sở chi nhánh Các nhiệm vụ chính của phòng giao dịch bao gồm trực tiếp giao dịch thu chi tiền mặt với khách hàng, huy động vốn, cung cấp dịch vụ tín dụng và các sản phẩm ngân hàng đa dạng Ngoài ra, phòng giao dịch còn chịu trách nhiệm mở mới và cập nhật thông tin tài khoản khách hàng theo đúng quy định của VietinBank, đảm bảo hoạt động ngân hàng diễn ra thuận tiện, an toàn và chính xác.

3.3 Hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN Cần Thơ

3.3.1 Tổng quan về dư nợ cho vay tại NH TMCP Công Thương Việt Nam –

Bảng 3.1: Dư nợ cho vay Đvt: tỷ đồng

(Nguồn : Tổng hợp từ BCTD)

Biểu đồ 3.1: Dư nợ cho vay

Trong giai đoạn 2016 – 2018, dư nợ cho vay của ngân hàng có xu hướng tăng đáng kể, từ mức 4.530 tỷ đồng năm 2016 lên 5.320 tỷ đồng năm 2017 (tăng trưởng 17%) và đạt 5.750 tỷ đồng năm 2018 (tăng trưởng 8%) Nguyên nhân chính là sau quá trình tái cấu trúc hệ thống ngân hàng từ 2012 – 2015, nợ xấu được kiểm soát dưới mức 3%, từ đó giúp ngân hàng tăng trưởng tín dụng và duy trì kiểm soát tốt nợ xấu Bên cạnh đó, với điều kiện lạm phát được kiểm soát, cộng với chính sách mở rộng tín dụng của Ngân hàng Nhà nước (NHNN), nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đã tạo điều kiện cho tăng trưởng tín dụng của ngân hàng trong giai đoạn này.

Bảng 3.2: Cơ cấu dư nợ cho vay theo kỳ hạn

Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng

(Nguồn : Tổng hợp từ BCTD)

Dư nợ cho vay theo kỳ hạn chủ yếu tập trung vào vay ngắn hạn, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ cho vay, đạt 72% năm 2016, 71% năm 2017 và giữ nguyên ở mức 71% năm 2018, với giá trị lần lượt là 3.241 tỷ đồng, 3.774 tỷ đồng và 4.095 tỷ đồng Trong khi đó, dư nợ cho vay trung và dài hạn chiếm tỷ trọng thấp hơn, chiếm khoảng 28-29% trong tổng dư nợ, tăng từ 1.289 tỷ đồng năm 2016 lên 1.655 tỷ đồng năm 2018 Sự phân bổ này phản ánh phù hợp với cơ cấu cho vay thường thấy của các ngân hàng hướng đến việc quản lý rủi ro hiệu quả.

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO

4.1 Thực trạng rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ

4.1.1 Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ

Bảng 4.1: Dư nợ khách hàng cá nhân ĐVT: Tỷ đồng

Dư nợ cho vay KHCN 1.180 1.549 1.969

Nguồn: Tổng hợp từ BCTD

Biểu đồ 4.1: Dư nợ khách hàng cá nhân

Dư nợ tín dụng KHCN từ 2016 đến 2018 có xu hướng tăng trưởng liên tục Năm 2016, dư nợ đạt 1.180 tỷ đồng, tăng lên 1.549 tỷ đồng vào năm 2017, mức tăng trưởng 31% so với năm trước, và tiếp tục lên 1.969 tỷ đồng vào năm 2018, tương đương mức tăng 27% Công tác phát triển tín dụng KHCN luôn được quan tâm và đẩy mạnh trong những năm qua Nhờ đó, hoạt động tín dụng KHCN đạt được mức tăng trưởng khá tích cực, góp phần thúc đẩy sự phát triển của lĩnh vực này.

Bảng 4.2: Cơ cấu dư nợ khách hàng cá nhân theo kỳ hạn

Số tiền Tỉ trọng Số tiền Tỉ trọng Số tiền Tỉ trọng

Dư nợ cho vay KHCN 1.180 100% 1.549 100% 1.969 100%

Nguồn: Tổng hợp từ BCTD

Dư nợ KHCN trung và dài hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn so với dư nợ KHCN ngắn hạn, thể hiện xu hướng phát triển bền vững trong lĩnh vực cho vay khách hàng cá nhân Năm 2016, dư nợ KHCN trung và dài hạn đạt 685 tỷ đồng, chiếm 58% tổng dư nợ, tăng mạnh so với các năm trước, cho thấy sự mở rộng mạnh mẽ của các khoản vay trung và dài hạn trong ngành ngân hàng.

Trong năm 2017, doanh số đạt 873 tỷ đồng, chiếm 56% tổng doanh thu, tăng lên 1.154 tỷ đồng, chiếm 59% Dưới góc độ nợ, dư nợ KHCN ngắn hạn năm 2016 là 495 tỷ đồng, chiếm 42%, tăng lên 676 tỷ đồng năm 2017, chiếm 44%, và tiếp tục tăng lên 816 tỷ đồng, chiếm hơn 41% vào năm 2018 Các số liệu này cho thấy, ngân hàng đang đối mặt với rủi ro thanh khoản do nợ ngắn hạn tăng cao, đòi hỏi ngân hàng cần chủ động cân đối nguồn vốn trung và dài hạn để đảm bảo khả năng thanh khoản ổn định.

Bảng 4.3: Cơ cấu dư nợ khách hàng cá nhân theo mục đích vay

Số tiền Tỉ trọng Số tiền Tỉ trọng Số tiền Tỉ trọng

Dư nợ cho vay KHCN 1.180 100% 1.549 100% 1.969 100%

+ Dư nợ cá nhân vay SXKD 526 45% 820 53% 1.001 51%

+ Dư nợ cá nhân vay tiêu dùng 616 52% 677 44% 906 46% + Dư nợ cá nhân vay khác

Trong những năm gần đây, cơ cấu dư nợ của KHCN đã có sự chuyển dịch rõ rệt từ cho vay cá nhân tiêu dùng sang cho vay cá nhân sản xuất kinh doanh, phản ánh sự thích nghi với nhu cầu phát triển của khách hàng và thị trường Năm 2016, dư nợ cho vay cá nhân sản xuất kinh doanh đạt 526 tỷ đồng, thể hiện xu hướng tăng trưởng và mở rộng hoạt động tín dụng nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển bền vững.

(chiếm 45%), tăng lên 820 tỷ đồng năm 2017 (chiếm 53%) và tăng lên 1.001 (chiếm

51%) Trong khi đó, dư nợ cho vay cá nhân tiêu dùng năm 2016 là đạt 616 tỷ đồng

(chiếm 52%), tăng lên 677 tỷ đồng năm 2017 (chiếm 44%) và tăng lên 906 (chiếm

Theo định hướng của Chính phủ về phát triển kinh tế, việc cho vay sản xuất kinh doanh đảm bảo khả năng trả nợ của khách hàng là chiến lược phù hợp, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.

Bảng 4.4: Cơ cấu dư nợ khách hàng cá nhân theo sản phẩm ĐVT: Tỷ đồng

Số tiền Tỉ trọng Số tiền Tỉ trọng Số tiền Tỉ trọng

Dư nợ cho vay KHCN của ngân hàng tăng từ 1.180 tỷ đồng (100%) trong năm 2021 lên 1.969 tỷ đồng (100%) vào năm 2023, thể hiện sự tăng trưởng đáng kể trong lĩnh vực này Cho vay cầm cố STK giữ tỷ lệ ổn định khoảng 2% qua các năm, với số dư lần lượt là 28 tỷ đồng, 43 tỷ đồng và 51 tỷ đồng Các loại cho vay phục vụ tiêu dùng khác cũng ghi nhận sự gia tăng dần từ 4 tỷ đồng (0%) đến 22 tỷ đồng (1%) Trong khi đó, cho vay chứng minh tài chính giảm mạnh, từ 13 tỷ đồng (1%) xuống không còn số dư Cho vay du học duy trì mức nhỏ, chỉ khoảng 1 tỷ đồng và không thay đổi đáng kể qua các năm Các hình thức vay mua nhà ở, đất ở chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng dư nợ, tăng từ 477 tỷ đồng (37%) năm 2021 lên 720 tỷ đồng (33%) năm 2023, cho thấy sự quan tâm mở rộng lĩnh vực này Cuối cùng, cho vay mua phương tiện đi lại duy trì ổn định quanh mức 38-41 tỷ đồng, chiếm khoảng 2-3% tổng dư nợ qua các năm.

Trong các hình thức cho vay, vay xây dựng nhà ở chiếm tỷ lệ lớn nhất với 69,5% năm 2021, 80,5% năm 2022 và 92,4% năm 2023, phản ánh nhu cầu cao về nhà ở Vay sửa chữa nhà ở duy trì tỷ lệ ổn định khoảng 24,2% năm 2021, 32,2% năm 2022 và 41,2% năm 2023, cho thấy sự quan tâm ngày càng tăng đến bảo trì và nâng cấp nhà cửa Các khoản vay dành cho dự án chiếm tỷ lệ nhỏ nhất, chỉ khoảng 16-18% trong các năm, phù hợp với quy mô nhỏ của các dự án Vay phục vụ kinh doanh tại chợ không được phát triển, chiếm 0% trong suốt các năm, trong khi đó, cho vay phục vụ nông nghiệp nông thôn (NNNT) có sự tăng trưởng từ 20% lên 24%, phản ánh sự hỗ trợ của ngân hàng đối với lĩnh vực nông nghiệp Vay phục vụ thương nghiệp cũng phát triển đáng kể, từ 20% lên 22% rồi giảm nhẹ còn 21%, thể hiện sự đa dạng trong các hoạt động kinh doanh Các khoản vay sản xuất kinh doanh khác duy trì tỷ lệ nhỏ, dao động quanh 1% qua các năm, phù hợp với phân khúc thị trường nhỏ lẻ.

Nguồn: Tổng hợp từ BCTD

Dựa trên cơ cấu dư nợ KHCN theo sản phẩm, cho vay mua nhà ở, đất ở luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất qua các năm, đạt 477 tỷ đồng (37%) năm 2016, tăng lên 520 tỷ đồng (30%) năm 2017, và lên 720 tỷ đồng (33%) năm 2018 Tiếp đó, các khoản vay phục vụ Nông nghiệp Nông thôn (NNNT) và Thương mại cũng đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu dư nợ KHCN.

Trong những năm gần đây, ngân hàng đã cố gắng mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng nhưng tốc độ tăng trưởng bị chậm lại do cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại khác và thị phần cho vay bị thu hẹp Để duy trì sự phát triển bền vững, ngân hàng cần tập trung vào việc phát triển hoạt động cho vay cá nhân trong những năm tới.

4.1.2 Thực trạng rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ

Căn cứ Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN, Quyết định số 18/2007/QĐ- NHNN của Thống đốc NHNN thì “Nợ xấu là những khoản nợ được phân loại vào nhóm 3, nhóm

4 và nhóm 5.” Cụ thể, Nợ nhóm 3 là nợ dưới chuẩn; Nợ nhóm 4 là nợ nghi ngờ; Nợ nhóm 5 là nợ có khả năng mất vốn

Bảng 4.5: Nợ xấu cho vay khách hàng cá nhân ĐVT: Tỷ đồng Năm

5 Nợ có khả năng mất vốn 13 2 8

Tỷ lệ nợ xấu cho vay KHCN 1.37% 0.63% 0.84%

Tỷ lệ nợ xấu hệ thống 2.34% 2.28% 1.82%

Nguồn: Tổng hợp từ BCTD

Biểu đồ 4.2: Nợ xấu cho vay KHCN và hệ thống ngân hàng

Nợ xấu cho vay KHCN của hệ thống ngân hàng Việt Nam thấp hơn mức mục tiêu 3% theo quy định của NHNN, với xu hướng giảm rõ rệt trong giai đoạn 2016-2018 Cụ thể, tỷ lệ nợ xấu KHCN đã giảm từ 1.37% năm 2016 xuống còn 0.63% năm 2017, rồi tăng nhẹ lên 0.84% năm 2018 Nguyên nhân chính là tác động của khủng hoảng tài chính năm 2008, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, làm tăng tỷ lệ nợ xấu do nhiều doanh nghiệp phá sản và gặp khó khăn Chính phủ đã thực hiện chính sách tái cấu trúc hệ thống ngân hàng để kiểm soát nợ xấu, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và duy trì tỷ lệ nợ xấu dưới 3% Đến năm 2018, tỷ lệ nợ xấu có xu hướng tăng trở lại do tăng trưởng tín dụng và chính sách nới lỏng CSTT của NHNN, khi lạm phát và nợ xấu đã được kiểm soát chặt chẽ.

Tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng duy trì ở mức an toàn, đạt mục tiêu của Ngân hàng Nhà nước khi duy trì tỷ lệ dưới 3% Tuy nhiên, kể từ năm 2018, nợ xấu cho vay các khách hàng cá nhân (KHCN) đang có xu hướng gia tăng trở lại, đòi hỏi ngân hàng cần tìm ra các giải pháp nhằm kiểm soát RRTD trong cho vay KHCN để nâng cao hiệu quả thu nhập Phần tiếp theo của bài viết sẽ phân tích sâu về hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong lĩnh vực cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ trong giai đoạn 2016-2018.

4.2 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ:

4.2.1 Chiến lược và chính sách quản trị rủi ro tín dụng:

Quy trình xét duyệt tín dụng được thực hiện qua nhiều cấp nhằm đảm bảo tính độc lập và minh bạch trong quyết định Mỗi cấp thẩm quyền được giao phạm vi phán quyết cụ thể, phù hợp với mức độ rủi ro của hồ sơ vay Đặc biệt, các khoản vay lớn còn yêu cầu trình hồ sơ qua bộ phận phê duyệt tín dụng độc lập trực thuộc trụ sở chính để đảm bảo quy trình kiểm soát chặt chẽ và khách quan.

Hoạt động tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát mức độ rủi ro phù hợp với khả năng chịu đựng của ngân hàng Các tiêu chuẩn cấp tín dụng và biện pháp quản lý tín dụng chặt chẽ giúp hạn chế nợ xấu và nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng Đồng thời, cán bộ và đơn vị được phân quyền dựa trên trình độ, kinh nghiệm để đảm bảo quá trình cấp tín dụng được thực hiện một cách chủ động, chính xác và phù hợp với chính sách ngân hàng.

4.2.2 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng:

Mô hình quản trị rủi ro tín dụng bao gồm ba bộ phận chính: bộ phận quan hệ khách hàng, bộ phận thẩm định tín dụng và bộ phận hỗ trợ tín dụng Tuy nhiên, do hạn chế về nhân sự và tổ chức, các bộ phận này thường được quản lý chung trong cùng một phòng, thường là Phòng Giao dịch hoặc Phòng Kinh Doanh Điều này dẫn đến việc thiếu sự tách biệt rõ ràng giữa khâu tiếp cận khách hàng, thẩm định hồ sơ tín dụng và hoàn thiện hồ sơ, gây ảnh hưởng đến tính độc lập và khách quan trong công tác quản lý rủi ro tín dụng.

4.2.3 Tổ chức thực hiện quản trị rủi ro tín dụng

4.2.3.1 Nhận diện rủi ro tín dụng

Nhận diện rủi ro trước khi cho vay: bộ phận tín dụng sẽ thận trọng hơn khi xét duyệt các hồ sơ vay có các dấu hiệu sau:

- Khách hàng cung cấp thông tin không trung thực, thiếu chính xác cho ngân hàng

Khách hàng vay vốn không trực tiếp liên hệ với ngân hàng để cung cấp thông tin hoặc hồ sơ vay là dấu hiệu của việc vay ké hoặc vay hộ Điều này cho thấy có sự can thiệp của người thứ ba hoặc các bên đại diện trong quá trình xét duyệt khoản vay, gây ra rủi ro cho ngân hàng và ảnh hưởng đến tính minh bạch của quá trình vay vốn Ngân hàng cần chú ý đến những trường hợp khách hàng không tự mình cung cấp hồ sơ để phát hiện các khoản vay không hợp pháp hoặc gian lận Việc này là một yếu tố quan trọng để đảm bảo quy trình cấp vốn an toàn, minh bạch và tuân thủ quy định, đồng thời giảm thiểu rủi ro tài chính cho ngân hàng và khách hàng chính đáng.

Ngày đăng: 23/02/2023, 21:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Nguyễn Thị Mùi (2008), Quản trị ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Tài chính, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Thị Mùi
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2008
16. Nguyễn Văn Tiến (2010), Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, Nhà xuất bản Thống kê, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2010
17. Peters. Rose (1998). Quản trị Ngân hàng thương mại, NXB Tài chính, Ha ̀ Nô ̣i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng thương mại
Tác giả: Rose Peters
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 1998
18. Phan Thị Thu Hà (2009). Quản trị Ngân hàng thương mại, NXB Giao thông vận tải, Ha ̀ Nô ̣i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng thương mại
Tác giả: Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
Năm: 2009
19. Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2010). Luật các Tổ chức tín dụng, Số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật các Tổ chức tín dụng
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2010
20. Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2010). Luật Ngân hàng Nhà nước, Số 46/2010/QH12 ngày 16/06/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Ngân hàng Nhà nước
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2010
22. Trần Đình Định (2008). Quản trị rủi ro trong hoạt động ngân hàng theo chuẩn mực, thông lệ quốc tế và quy định của Việt Nam, NXB Tư pháp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro trong hoạt động ngân hàng theo chuẩn mực, thông lệ quốc tế và quy định của Việt Nam
Tác giả: Trần Đình Định
Nhà XB: NXB Tư pháp
Năm: 2008
1. Delloite (2009).There is a future for Bank branches Sách, tạp chí
Tiêu đề: There is a future for Bank branches
Tác giả: Delloite
Năm: 2009
2. John J.Hamton (2009). Fundamentals of Enterprise risk management, Amacom, USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fundamentals of Enterprise risk management
Tác giả: John J.Hamton
Năm: 2009
15. Nguyễn Thị Vân Anh (2014), Hạn chế rủi ro cho hệ thống ngân hàng thông qua áp dụng Basel 2- Nhìn từ kinh nghiệm quốc tế, Tạp chí Thị trường Tài chính Tiền tệ, số 20- tháng 10/2014 trang 36-39 Khác
21. Trần Công Hòa và Ths. Đỗ Thị Trà Linh, Xử lý rủi ro bằng biện pháp chuyển vốn vay ngân hàng thành vốn góp cổ phần- đôi điều bàn luận và khuyến nghị, Tạp chí Ngân hàng số 24- tháng 12/2012 trang 31-35 Khác
23. Võ Thị Hoàng Nhi, Xây dựng mô hình 3 lớp phòng vệ trong cấu trúc quản trị rủi ro của các NHTM Việt nam, Tạp chí Ngân hàng số 16- tháng 8/2014 trang 21-27 B. Tiếng Anh Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm