1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thiết kế hàng hóadịch vụgói lợi ích khách hàng mà doanh nghiệp cung cấp và thiết kế quy trình phù hợp với sản phẩm

17 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế hàng hóa dịch vụ gói lợi ích khách hàng mà doanh nghiệp cung cấp và thiết kế quy trình phù hợp với sản phẩm
Trường học Trường Đại học Kinh tế TP.HCM
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Đề cương nghiên cứu hoặc luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khách hàng được đổi hoặc trả miễn phí các sản phẩm trừ dây nịt, giày khi mua sắm tại cửa hàng trực tiếp và trực tuyến trong vòng 30 ngày kể từ ngày xuất hóa đơn.. Khuyến mãi hoàn tiền kh

Trang 2

MỤC LỤC

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

THIẾT KẾ HÀNG HÓA/DỊCH VỤ/GÓI LỢI ÍCH KHÁCH HÀNG

MÀ DOANH NGHIỆP CUNG CẤP

Gói lợi ích công ty cung cấp

THIẾT KẾ QUY TRÌNH PHÙ HỢP VỚI SẢN PHẨM

Quy trình mua hàng trực tiếp

Quy trình mua hàng trực tuyến

MÔ HÌNH TỒN KHO FPS

LÝ DO CHỌN MÔ HÌNH FPS

MÔ HÌNH TỒN KHO

TRÌNH BÀY MÔ HÌNH TỒN KHO

KẾT LUẬN

Trang 3

MỤC A

THIẾT KẾ HÀNG HÓA/DỊCH VỤ/GÓI LỢI ÍCH KHÁCH HÀNG MÀ DOANH NGHIỆP CUNG CẤP VÀ THIẾT KẾ QUY TRÌNH PHÙ HỢP VỚI SẢN PHẨM

I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

Công ty Cổ phần Thời trang Merlin ( Ready to Wear with Merlin) Là 1 công ty kinh doanh về thời trang may sẵn cho nữ giới và nam giới Công ty có cửa hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh, gọi tắt là cửa hàng thời trang Merlin - hoặc Merlin

Merlin với vai trò là nhập hàng và cho ra mắt thị trường những sản phẩm thời trang may sẵn do công ty Hachi - chuyên về sản xuất các mặt hàng thời trang may sẵn

Merlin hiện kinh doanh về các mặt hàng sau:

- Quần

- Áo

- Váy

- Đầm

- Áo khoác/Áo gió

- Giày và Dép

- Phụ kiện thời trang đi kèm: kính mát, dây nịt, túi xách, mũ, trang sức - bông tai, dây chuyền

Đối tượng khách hàng mục tiêu Merlin đang nhắm tới là những khách hàng trong

độ tuổi 15 - 40 tuổi và giá thành sản phẩm nằm trong mức tầm trung, đáp ứng được nhu cầu mua đồ và mức giá phù hợp với người tiêu dùng

II THIẾT KẾ HÀNG HÓA/DỊCH VỤ/GÓI LỢI ÍCH KHÁCH

HÀNG MÀ DOANH NGHIỆP CUNG CẤP

Gói lợi ích công ty cung cấp

Sản phẩm chính mà Merlin đang kinh doanh là các mặt hàng may sẵn Bên cạnh

đó Merlin còn bán các sản phẩm thứ yếu đi kèm là các phụ kiện thời trang Để nâng cao chất lượng khi cạnh tranh với các công ty kinh doanh về thời trang khác, về các

Trang 4

mặt hàng sản phẩm Merlin luôn nhập các mẫu sản phẩm mới và thiết kế phù hợp với từng lứa tuổi và tính cách của khách hàng; bên cạnh đó Merlin đã đưa ra các điều khoản dịch vụ như trên hình 2a để làm hài lòng và khách hàng qua các ưu đãi, khuyến mãi và tiện lợi khi mua sắm tại cửa hàng; đi kèm thêm chính là 1 biến thể -quán Cafe nằm ngay bên trong cửa hàng

Hình 2a Gói lợi ích mà công ty Merlin cung cấp

Trang 5

Chú thích:

Hình 2b Chú thích cho các hình minh họa

Sản phẩm chính

Thời trang may sẵn cho các giới tính

- Quần

- Áo

- Váy

- Đầm

- Áo khoác/Áo gió

- Giày và Dép

Sản phẩm thứ yếu

- Phụ kiện thời trang đi kèm: kính mát, dây nịt, túi xách, mũ, trang sức - bông tai, dây chuyền

Dịch vụ thứ yếu

Khi mua sắm tại cửa hàng ( kể cả trực tiếp lẫn trực tuyến) sẽ có những dịch vụ, lợi ích sau:

Chính sách đổi trả miễn phí sau khi mua hàng

Trang 6

Khách hàng được đổi hoặc trả miễn phí các sản phẩm (trừ dây nịt, giày) khi mua sắm tại cửa hàng trực tiếp và trực tuyến trong vòng 30 ngày kể từ ngày xuất hóa đơn

Khuyến mãi hoàn tiền khi mua trực tuyến trên web chính hãng

Đối với các khách hàng mua sắm trực tuyến, nếu mua tại trang web chính hãng của cửa hàng sẽ được khuyến mãi hoàn tiền 1% so với giá tiền của hóa đơn mua hàng (Không áp dụng cho các ngày lễ trong năm)

Khuyến mãi ưu đãi qua các ngày lễ trong năm

Dịp đặc biệt (các ngày lễ, tết, ) hóa đơn mua hàng từ 3 triệu đồng trở lên sẽ được mua các sản phẩm tiếp theo với mức giá 50% so với giá ban đầu - áp dụng trong thời gian diễn ra lễ

Đa dạng phương thức thanh toán: Có 3 cách để khách hàng lựa chọn để thanh toán

1 Khách hàng có thể lựa chọn cách thanh toán bằng tiền mặt

2 Thanh toán qua các ứng dụng thanh toán trực tiếp trên điện thoại thông minh,

3 Thanh toán bằng 1 trong các loại thẻ ngân hàng

Biến thể

Cafe

Khu vực phục vụ thức ăn nhẹ và nước uống, có chỗ ngồi tại 1 khu vực trong cửa hàng mua sắm.Chủ yếu phục vụ cho các đối tượng khách hàng đi kèm để có thể thư giãn, giải trí trong lúc chờ khách hàng chính mua hàng tại cửa hàng Quán cafe có sách, báo, truyện tranh, wifi Giúp nâng cao trải nghiệm thoải mái khi mua sắm của khách hàng chính và khách hàng đi kèm

III THIẾT KẾ QUY TRÌNH PHÙ HỢP VỚI SẢN PHẨM

Công ty có 2 phương thức để mua sắm

+ Phương thức mua hàng trực tiếp tại cửa hàng

+ Phương thức mua hàng trực tuyến tại trang web chính hãng

Trang 7

1 Quy trình mua hàng trực tiếp

Hình 3.1a Quy trình mua hàng trực tiếp (mua hàng offline)

Theo như hình 3.1, khách hàng có nhu cầu mua hàng thì họ sẽ đi vào cửa hàng

để xem và lựa chọn sản phẩm mà họ vừa ý Tiếp đó thì khách hàng sẽ đi thử sản phẩm mà mình đã chọn tại “Phòng thử đồ - Fitting room”, ở đây sẽ có 2 phương án xảy ra:

+ Phương án 1: Khách hàng không vừa ý khi thử đồ

Nếu khách hàng không vừa ý với sản phẩm mình vừa thử, họ sẽ trả lại cho nhân viên tại khu vực sắp xếp đồ Sau đó khách hàng sẽ quyết định là có tiếp tục xem sản

Trang 8

phẩm nữa không, ở đây có tiếp 2 phương án để lựa chọn, phương án 1a nếu khách hàng lựa chọn tiếp tục xem thêm sản phẩm thì sẽ quay lại quyết định “Xem và chọn sản phẩm vừa ý” như trên hình 3.1a và tiếp tục quy trình; phương án 1b là khách hàng chọn không tiếp tục xem sản phẩm và sẽ kết thúc

+ Phương án 2: Khách hàng vừa ý khi thử đồ

Khách hàng sẽ cho sản phẩm vào giỏ hàng của mình Sau đó khách hàng sẽ quyết định là có tiếp tục xem sản phẩm nữa không, ở đây có tiếp 2 phương án để lựa chọn, phương án 2a nếu khách hàng lựa chọn tiếp tục xem thêm sản phẩm thì sẽ quay lại quyết định “Xem và chọn sản phẩm vừa ý” như trên hình 3.1 và tiếp tục quy trình; phương án 2b là khách hàng chọn không tiếp tục xem sản phẩm nữa Khách hàng sẽ tiến hành thanh toán hóa đơn tại quầy thanh toán, nhân viên tại quầy thanh toán sẽ giải thích cho khách hàng về các dịch vụ và lợi ích đi kèm khi mua hàng Bộ phận góp ý khách hàng sẽ theo dõi và gửi thư góp ý cho khách hàng về thái độ phục vụ của nhân viên và chất lượng của sản phẩm cũng như chất lượng cửa hàng

Trang 9

2 Quy trình mua hàng trực tuyến

Trang 10

Hình 3.2a Quy trình mua hàng trực tuyến (mua hàng online)

Theo như hình 3.2a, khách hàng sẽ truy cập vào trang web của cửa hàng khi có nhu cầu mua hàng để xem và chọn sản phẩm mà mình vừa ý, muốn mua Sau khi chuyển sản phẩm vào giỏ hàng trực tuyến, khách hàng sẽ lựa chọn có tiếp tục xem sản phẩm không, ở đây sẽ có 2 phương án xảy ra:

+ Phương án 1: Khách hàng tiếp tục xem thêm sản phẩm

Khách hàng sẽ bấm vào biểu tượng “Tiếp tục xem hàng” và theo như hình 3.2a thì sẽ quay lại quyết định “Xem và chọn sản phẩm vừa ý” và tiếp tục quy trình

+ Phương án 2: Khách hàng không xem thêm sản phẩm

Khách hàng sẽ tiến hành thanh toán cho đơn hàng của mình Để đơn hàng được xác nhận, các thông tin cá nhân như Họ Tên, Số điện thoại, Địa chỉ nhận hàng; và thông tin để thanh toán gồm có Địa chỉ thanh toán hàng Sau khi công việc này hoàn thành, hệ thống cửa hàng sẽ chuyển sang 1 trang bao gồm các thông tin về đơn hàng như các mặt hàng đã cho vào giỏ hàng, số lượng hàng đã chọn, Họ Tên người nhận hàng, Số điện thoại, Địa chỉ nhận hàng; các thông tin thanh toán gồm có Tổng số tiền cần thanh toán, Địa chỉ thanh toán đơn hàng; để cho khách hàng kiểm tra lại toàn bộ các thông tin Ở đây sẽ có 2 phương án lựa chọn xảy ra:

Phương án 2a: Thông tin sai

Khi phát hiện thông tin bị sai, khách hàng bấm vào biểu tượng “Chỉnh sửa thông tin” trên màn hình để điền lại các thông tin bị sai theo như trên hình 3.2a, và sau đó tiếp tục quy trình

Phương án 2b: Thông tin đúng

Khách hàng sẽ chọn biểu tượng “Hoàn tất đơn hàng” Sau đó hệ thống sẽ báo cho khách hàng biết là đã đặt hàng thành công Sau khi khách hàng đặt hàng thành công, chậm nhất là sau 1 ngày, nhân viên của cửa hàng sẽ gọi lại cho khách hàng thông qua số điện thoại đã điền trên thông tin của đơn hàng, để xác nhận đơn hàng

Trang 11

thanh toán, và khách hàng sẽ thanh toán bằng phương thức tiền mặt cho nhân viên giao hàng khi nhận hàng Bộ phận góp ý khách hàng sẽ theo dõi và gửi thư góp ý cho khách hàng về trang web mua hàng trực tuyến và sự hỗ trợ của nhân viên trong thời gian kể từ lúc hàng được đặt cho đến lúc hàng được giao đến tận tay khách hàng

Hình 3.2c Chú thích cho các ký hiệu

MỤC B

LỰA CHỌN VÀ TRÌNH BÀY CHIẾN LƯỢC TỒN KHO

PHÙ HỢP VỚI SẢN PHẨM Ở CÂU 1

Trang 12

I MÔ HÌNH TỒN KHO FPS

Quản trị tồn kho đóng vai trò cực kỳ quan trọng với các doanh nghiệp Giá trị của hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản của doanh nghiệp Công tác quản lý hàng tồn kho chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố và để làm tốt công tác này, trước hết cần phải giải quyết được 2 vấn đề cơ bản:

+ Khi nào thì cần đặt hàng ở nhà cung cấp

+ Làm thế nào xác định được sản lượng cần phải đặt hàng

Mô hình FPS là mô hình về Quản lý hệ thống tồn kho có số lượng đặt hàng thay đổi theo nhu cầu trong thời gian cố định - Fixed period system Mô hình này tồn kho theo phương pháp định lượng, số lượng hàng đặt mỗi lần không cố định, số lượng hàng đặt thay đổi theo nhu cầu

Hai quyết định chính trong FPS gồm:

- Đại lượng được dùng để thể hiện thời gian giữa các lần đánh giá là T - the time interval between review Tình trạng tồn kho chỉ được phép kiểm tra tại các khoảng thời gian cố định là T, thay vì trên cơ sở liên tục

- Trong mô hình có mức bổ sung tối ưu mà không có tồn trữ an toàn - Optimal replenishment level without safety - được gọi là đại lượng M Mức bổ sung này có

số lượng cố định không thay đổi

II LÝ DO CHỌN MÔ HÌNH FPS

Vì là công ty về buôn bán mặt hàng thời trang,nhằm 1 phần để đáp ứng được nhu cầu mua sắm hàng hóa, thu hút 1 số lượng khách hàng cao hơn so với tháng cũ, 1 phần những mẫu sản phẩm mới, nhiều mẫu thiết kế mới giúp cho khách hàng có nhiều sự lựa chọn hơn, Công ty quyết định thời gian cố định để nhập hàng mới là 1 tháng 1 lần với số lượng hàng đặt không cố định

Lý do Merlin chọn mô hình này để thiết lập hàng tồn kho vì là 1 công ty chuyên

Trang 13

lượng hàng đặt mỗi tháng sẽ có khả năng xảy ra cao các trường hợp như trong kho quá nhiều hàng tồn đọng lại do đặt dư số lượng, hay trường hợp thiếu hàng tồn kho trong các tháng cao điểm, thiếu thực tế, khó đạt được hiệu quả mong muốn Nên đối với Công ty Merlin, mô hình tồn kho này sẽ đem lại hiệu quả tối ưu nhất trong các loại mô hình tồn kho

III MÔ HÌNH TỒN KHO

Mô hình tồn kho này thể hiện mức độ tồn kho qua từng thời gian Trên mô hình

là mức độ tồn kho trong quý 4 (3 tháng cuối năm) là tháng 10 - 11 - 12 Đây được coi là 1 trong những thời gian cao điểm mua sắm trong năm mà ở mục 2 đã đề cập trước đó, nên có thể thấy được mức độ nhập hàng tồn kho qua từng tháng cũng có

sự chênh lệch, khác biệt rõ rệt

Hình 3a Mô hình tồn kho của Merlin

Mô hình này gồm các đại lượng sau:

+ M

+ L

+ T

+ IPn

+ Qn

Trang 14

3.1 Đại lượng M

M là mức bổ sung tối ưu không có tồn trữ an toàn, mức bổ sung này tại công ty được cố định trong vòng 1 quý (3 tháng) Sau 1 quý mức bổ sung này sẽ được đổi mới bằng cách tính toán cùng với việc dự đoán và được điều chỉnh lại dựa trên việc tham chiếu số lượng hàng đã bán ra và số lượng hàng tồn sau mỗi tháng trong quý của năm cũ để công ty đưa ra mức bổ sung phù hợp cho năm nay (1) Việc điều chỉnh này chỉ cần nội bộ công ty biết, không nhất thiết phải báo cho công ty sản xuất

3.2 Đại lượng L

Theo như mô hình thì thời gian đặt hàng là cố định, không đổi Lead time là khoản thời gian chờ kể từ lúc đặt hàng bên công ty sản xuất cho đến lúc nhận hàng Đại lượng L của công ty được xác định là 10 ngày kể từ ngày thông báo số lượng sản phẩm cho bên công ty sản xuất là ngày 9 hàng tháng; cho đến ngày nhận thành phẩm được giao từ bên công ty sản xuất là ngày 21 hàng tháng

3.3 Đại lượng T

Việc kiểm tra tình trạng tồn kho này sẽ được thực hiện trước khi thông báo số liệu cho công ty sản xuất Thời gian giữa các lần đánh giá sẽ là 1 tháng, và công việc đánh giá này được thực hiện cố định vào ngày 8 hàng tháng, thay vì kiểm tra tình trạng tồn kho liên tục

3.4 Đại lượng IPn

Là tình trạng số lượng hàng còn lại trong kho Số liệu này thu được thông qua việc kiểm tra tình tồn kho tại thời điểm T Số liệu này thường được ghi lại vào ngày kiểm tra số lượng hàng tồn kho để đặt thêm hàng mới từ công ty sản xuất để nhập vào kho Số liệu này thường không cố định, sẽ có tháng thấp vì cửa hàng bán nhiều sản phẩm, cũng sẽ có tháng khách hàng ít mua đồ nên số liệu sẽ cao

3.5 Đại lượng Qn

Trang 15

đầu đặt số lượng hàng mới Số lượng hàng cần phải đặt là đại lượng Q Để tính được Q ta lấy mức bổ sung tối ưu không có tồn trữ an toàn - đại lượng M trừ đi số lượng hàng còn lại trong kho - IP ngay lúc tính số liệu

Các đại lượng Q, IP sẽ được tính ngay vào ngày thông báo số liệu hàng cần đặt cho bên công ty sản xuất (ngày 9 hàng tháng)

Lý do Merlin đặt Lead time vào giữa tháng vì theo như công ty khảo sát, số lượng khách hàng bỏ phiếu cho việc đi mua sắm vào giữa tháng là khá thấp, vì đa phần không có nhu cầu mua hàng tại thời điểm này nên đường biểu diễn trên hình

sẽ di chuyển đều đặn; số lượng khách hàng bỏ phiếu cho việc mua sắm những ngày cuối tháng và đầu tháng đông hơn vì họ cho rằng thời gian này có nhiều thời gian

và nhu cầu mua sắm cao hơn nên đường biểu diễn di chuyển khác hẳn so với thời gian giữa tháng

IV TRÌNH BÀY MÔ HÌNH TỒN KHO

Quan sát hình 3a, ở đoạn T đầu tiên 3 đoạn này thể hiện tương ứng cho mức độ tiêu thụ hàng tồn kho trong 3 tháng cuối năm gồm tháng 10 - 11 - 12 Để hiểu rõ mô hình hơn, em xin giải thích quy trình vận hành trong tháng 11, là đoạn nằm ở giữa

mô hình

Bắt đầu tháng mới từ ngày 1/11, ta vẫn theo dõi đường biểu diễn mức độ hàng tồn kho (đường biểu diễn màu đỏ) Đến ngày 8/11 sẽ kiểm tra tình trạng tồn kho của công ty và được ghi lại bằng số liệu cụ thể, số liệu này chính là đại lượng IP2, công đoạn kiểm tra tình trạng tồn kho này thường sẽ cần 1 ngày để đưa ra được số liệu chính xác Đến ngày 9/11 là ngày thông báo số lượng hàng cần đặt cho bên công ty sản xuất, ta dùng mức bổ sung tối ưu mà không có tồn trữ an toàn là M trừ đi số liệu

IP2đã được tính ra vào ngày 8/11, sẽ ra được số lượng hàng cần phải đặt là Q2 Sau khi kiểm tra lại số liệu chính xác thì sẽ thông báo cho bên công ty sản xuất ngay trong này 9/11 để bên kia chuẩn bị thực hiện đơn hàng Và bắt đầu từ ngày 9/11 này cho đến ngày 21/11 là lead time, đây là khoản thời gian chờ kể từ lúc thông báo đặt hàng cho đến lúc nhận hàng là 10 ngày Và hàng sẽ được giao cho công ty Merlin ngay trong ngày 21 và toàn bộ hàng sẽ được chuyển thẳng vào kho sau khi làm công tác kiểm tra đơn hàng lúc nhận Theo như trên hình 3a đường biểu diễn của

Trang 16

tháng 11 thể hiện được mức độ tiêu thụ hàng khá nhiều, vì lý do là trong cuối tháng

11 có diễn ra ngày hội mua sắm lớn nhất trong năm, đó là Black Friday Đây là ngày công ty có nhiều chương trình khuyến mãi, giảm giá ưu đãi cho các mặt hàng sản phẩm đang được bày bán, ngày hội mua sắm tại Merlin được diễn ra vào ngày thứ sáu cuối cùng trong tháng 11 và kéo dài cho đến hết tháng 11

MỤC C

KẾT LUẬN

Khi nền kinh tế phát triển mạnh mẽ, mức độ cạnh tranh của thị trường ngày càng diễn ra gay gắt và khốc liệt hơn đòi hỏi các doanh nghiệp phải làm tốt tất cả các công tác quản trị để có thể tồn tại và phát triển bền vững trên thương trường trong

đó có công tác quản trị hàng tồn kho Hàng tồn kho cũng như công tác quản trị hàng tồn kho có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp, nó giúp điều tiết sản xuất, tránh xảy ra tình trạng gián đoạn sản xuất đồng thời giúp tối thiểu hóa chi phí của doanh nghiệp nếu như hiểu biết, vận dụng tốt và triệt để các mô hình đặt hàng và xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến tồn kho để có hướng khắc phục và điều chỉnh thích hợp để có được hướng đi đúng đắn cho tương lai

TÀI LIỆU THAM KHẢO Giáo trình Quản trị điều hành Chương 6 Thiết kế hàng hóa và dịch vụ

Giáo trình Quản trị điều hành Chương 7 Lựa chọn và thiết kế và phân tích quy trình

Giáo trình Quản trị điều hành Chương 7 Quản trị tồn kho

HẾT

-CÔNG TY MERLIN VÀ -CÔNG TY HACHI TRÊN LÀ KHÔNG CÓ THẬT, TẤT

Ngày đăng: 23/02/2023, 20:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w