Số hóa bởi trung tâm học liệu http //www lrc tnu edu vn/ 1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN HOÀNG VĂN THÌN THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ VỀ NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP CẤP[.]
Trang 11
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
HOÀNG VĂN THÌN
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ
VỀ NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP CẤP TÍNH CỦA TRẺ DƯỚI 5 TUỔI TẠI MỘT SỐ XÃ HUYỆN HIỆP HÕA,
TỈNH BẮC GIANG
Chuyên ngành: Y HỌC DỰ PHÕNG
Mã số: 62 72 73
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS ĐÀM THỊ TUYẾT
Thái Nguyên - 2013
Trang 22
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu
và kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất
kỳ công trình nào khác
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2013
Người cam đoan
Hoàng Văn Thìn
Trang 3
3
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng quản lý đào tạo Sau đại học và các Phòng ban chức năng của Trường Đại học Y - Dược Thái
Nguyên đã giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi được học tập và nghiên
cứu tại nhà trường
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Đàm Thị Tuyết - Trưởng Khoa Y
tế công cộng Trường Đại học Y - Dược Thái Nguyên đã trực tiếp, tận tình,
hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành
luận văn tại nhà trường
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy, cô giáo Bộ môn trong khoa Y tế công cộng, cũng như các Bộ môn liên quan của trường Đại học
Y- Dược Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá
trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo đảng uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân hai xã Lương Phong, Hoàng Vân Huyện Hiệp Hoà - Bắc giang và tập
thể cán bộ trạm y tế của 2 xã nơi mà tôi tiến hành nghiên cứu đã hết sức hợp tác,
hỗ trợ, giúp đỡ tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này
Cuối cùng tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới lãnh đạo, cán bộ công chức Phòng Y tế đặc biệt là gia đình, bạn bè, các bạn đồng nghiệp cùng tập thể
anh chị em học viên lớp cao học Y học dự phòng khoá 15 đã động viên, ủng hộ
tôi rất nhiều trong quá trình học tập cũng như hoàn thành luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày 29 tháng 10 năm 2013
Học viên
Hoàng Văn Thìn
Trang 44
DANH MỤC CÁC ĐIỀN CHỮ VIẾT TẮT
ARI : Nhiễm khuẩn hô hấp cấp
(Acute Respiratory infection)
CAP : Viêm phổi mắc phải cộng đồng
(Community Acquired Pneumonia)
CBYT : Cán bộ y tế KAP : Kiến thức, thái độ, thực hành
( Knowledge, Attitude, Practice)
NKHHC : Nhiễm khuẩn hô hấp cấp NKHHCT : Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính NVYTTB : Nhân viên y tế thôn bản TTGDSK : Truyền thông giáo dục sức khỏe
(Odds Ratio)
RVS : Virus hợp bào hô hấp
( Respiratory Syncytial Vius)
SARS : Hội chứng hô hấp cấp tính
( Severe Acute Respiratory Syndrome)
TCYTTG : Tổ chức Y tế Thế giới THCS : Trung học cơ sở THPT : Trung học phổ thông URTI : Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên
(Upper Respiratory Tract Infection)
WHO : Tổ chức Y tế Thế giới
( World health Organization)
Trang 55
MỤC LỤC
Phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Danh mục chữ viết tắt
Mục lục
Danh mục bảng
Danh mục biểu đồ, hình, sơ đồ
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Tình hình bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính 3
1.1.1 Đặc điểm và phân loại bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp 3
1.1.2 Tình hình mắc bệnh và tử vong do nhiễm khuẩn hô hấp cấp trên Thế giới 8
1.1.3 Tình hình mắc bệnh và tử vong do nhiễm khuẩn hô hấp cấp tại Việt Nam 10
1.2 Căn nguyên và các yếu tố nguy cơ của bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp 13
1.2.1 Trên Thế giới 13
1.2.2 Tại Việt Nam 20
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 Đối tượng nghiên cứu 25
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 25
2.3 Phương pháp nghiên cứu 26
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu mô tả 27
2.3.2 Nghiên cứu bệnh chứng 27
2.4 Phương pháp chọn mẫu 28
2.5 Các chỉ số nghiên cứu 29
Trang 66
2.5.1 Chỉ số về thông tin chung của đối tượng nghiên cứu, tình hình kinh
tế văn hóa xã hội của các hộ gia đình 29
2.5.2 Chỉ số về tình hình bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ 29
2.5.3 Chỉ số về các yếu tố nguy cơ đến nhiễm khuẩn hô hấp cấp của trẻ 30
2.5.4 Phân loại các yếu tố nguy cơ theo mô hình hồi quy logistic 30
2.5.5 Một số định nghĩa về chỉ số nghiên cứu 30
2.5.6 Phương pháp thu thập số liệu 34
2.6 Phương pháp xử lý số liệu 35
2.7 Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu 35
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37
3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 37
3.2 Thực trạng nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ dưới 5 tuổi tại địa điểm nghiên 41
3.3 Kết quả về các yếu tố nguy cơ đến bệnh 47
3.3.1 Nhóm yếu tố nguy cơ thuộc về bà mẹ 47
3.3.2 Nhóm yếu tố nguy cơ thuộc về bản thân trẻ 49
3.3.3 Nhóm yếu tố nguy cơ thuộc về môi trường sống của trẻ 50
Chương 4: BÀN LUẬN 55
4.1 Tình hình kinh tế – văn hóa – xã hội tại địa điểm nghiên cứu 55
4.1 Thực trạng nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi tại một số xã huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang 55
4.2 Các yếu tố nguy cơ đến nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính 59
4.2.1 Các yếu tố nguy cơ thuộc về bà mẹ 59
4.2.2 Các yếu tố nguy cơ thuộc về bản thân trẻ 63
4.3.3 Các yếu tố nguy cơ thuộc về môi trường sống của trẻ 65
KẾT LUẬN 69
KHUYẾN NGHỊ 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72 PHỤ LỤC
Trang 77
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Phân bố trẻ theo dân tộc mẹ 37
Bảng 3.2 Phân bố trẻ theo nghề nghiệp của các bà mẹ 37
Bảng 3.3 Phân bố trẻ theo phân loại nhà ở 38
Bảng 3.4 Phân bố trẻ theo tình trạng bếp đun trong nhà 39
Bảng 3.5 Phân bố trẻ theo khoảng cách từ nhà đến chuồng gia súc 40
Bảng 3.6 Tỷ lệ mắc NKHHCT của trẻ dưới 5 tuổi 41
Bảng 3.7 Phân bố tỷ lệ NKHHCT theo nhóm tuổi 42
Bảng 3.8 Phân bố tỷ lệ NKHHCT theo giới 43
Bảng 3.9 Phân bố tỷ lệ NKHHCT của trẻ theo dân tộc mẹ 43
Bảng 3.10 Phân bố tỷ lệ NKHHCT của trẻ theo tình hình kinh tế của gia đình 44
Bảng 3.9 Phân bố tỷ lệ NKHHCT của trẻ theo tình hình kinh tế của gia đình 44
Bảng 3.11 Phân bố tỷ lệ NKHHCT của trẻ theo trình độ học vấn mẹ 45
Bảng 3.12 Phân bố tỷ lệ nhiễm khuẩn hô hấp cấp trẻ em theo tình trạng vệ sinh nhà ở 46
Bảng 3.13 Liên quan giữa trình độ học vấn của mẹ với tỷ lệ mắc NKHHCT 47
Bảng 3.14 Liên quan giữa nghề nghiệp của mẹ với tỷ lệ mắc NKHHCT 47
Bảng 3.15 Liên quan giữa dân tộc mẹ với tỷ lệ mắc NKHHCT 48
Bảng 3.16 Liên quan giữa kiến thức về bệnh NKHHCT của bà mẹ với tỷ lệ mắc NKHHCT ở trẻ 48
Bảng 3.18 Liên quan tỷ lệ mắc NKHHCT với thời gian cai sữa của trẻ 49
Bảng 3.19 Liên quan tình trạng tiêm chủng của trẻ với mắc NKHHCT 50
Bảng 3.20 Liên quan giữa loại nhà ở với tỷ lệ mắc NKHHCT 50
Bảng 3.21 Liên quan giữa tình trạng nhà với tỷ lệ mắc NKHHCT 51
Trang 88
Bảng 3.22 Liên quan giữa tình trạng bếp đun trong nhà với tỷ lệ mắc
NKHHCT 51 Bảng 3.23 Liên quan giữa tình trạng hút thuốc lá, thuốc lào trong gia
đình với mắc NKHHCT 52 Bảng 3.24 Liên quan giữa khoảng cách từ nhà đến chuồng gia súc với
mắc NKHHCT 52 Bảng 3.25 Liên quan giữa điều kiện kinh tế với tỷ lệ mắc NKHHCT 53 Bảng 3.26 Liên quan số người sống trong gia đình với tỷ lệ mắc
NKHHCT ở trẻ 53 Bảng 3.27 Đánh giá các yếu tố nguy cơ theo mô hình hồi quy logistic 54
Trang 99
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH, SƠ ĐỒ
Biểu đồ
Biểu đố 1.1 Nhịp thở bình thường của trẻ theo độ tuổi 4
Biểu đồ 3.1 Phân bố trẻ theo nghề nghiệp của các bà mẹ 38
Biểu đồ 3.2 Phân bố trẻ theo phân loại nhà ở 39
Biểu đồ 3.3 Phân bố trẻ theo tình trạng bếp đun trong nhà 40
Biểu đồ 3.4 Phân bố tỷ lệ NKHHCT theo nhóm tuổi 42
Biểu đồ 3.5 Phân bố tỷ lệ NKHHCT của trẻ theo tình hình kinh tế của gia đình 44
Biểu đồ 3.6 Phân bố tỷ lệ NKHHCT của trẻ theo trình độ học vấn mẹ 45
Hình: Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang 25
Sơ đồ Sơ đồ 2.1 Tổ chức nghiên cứu thực trạng và phân tích tình hình nhiễm khuẩn hô hấp dưới cấp với yếu tố nguy cơ 26
Trang 101
ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhiễm khuẩn hô hấp cấp là bệnh phổ biến có tỷ lệ mắc bệnh và tử vong cao
ở trẻ em, khoảng 13 triệu trẻ em dưới 5 tuổi chết mỗi năm trên thế giới, 95% trong
số đó ở các nước đang phát triển và một phần ba tổng số ca tử vong do nhiễm khuẩn hô hấp cấp, đặc biệt do viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi [28], [36], [66]
Theo số liệu của Tổ chức Y tế Thế giới, mỗi trẻ trung bình trong 1 năm mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp từ 5 - 7 lần, ước tính trên toàn cầu mỗi năm có khoảng 2 tỷ lượt trẻ em mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp, trong đó khoảng 40 triệu lượt là viêm phổi [18], [22], [24]
Tại Việt Nam, hiện nay có khoảng hơn 8 triệu trẻ dưới 5 tuổi Như vậy ước tính mỗi năm sẽ có từ 32 đến 40 triệu lượt trẻ mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp và từ 22 đến 24 nghìn trẻ tử vong do viêm phổi [56] Nhiễm khuẩn hô hấp cấp trẻ em tại cộng đồng chiếm khoảng 40,7 %, bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp
có thể mắc nhiều lần trong 1 năm, vì vậy nó còn là nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến ngày công lao động của các bà mẹ [60] Ở khu vực miền núi viêm phổi vẫn là nguyên nhân gây tử vong cao nhất ở trẻ em, khoảng 90 % trường hợp tử vong do viêm phổi là ở nhóm trẻ dưới 2 tháng tuổi [22] Bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp có thể được phân loại theo các cách khác nhau và biểu hiện bệnh cũng ở các mức độ khác nhau Mức độ nhẹ, chăm sóc trẻ tại nhà, nếu nặng cần phải được điều trị tại cơ sở y tế, nếu không đưa trẻ đến cơ sở y tế kịp thời có thể sẽ dẫn đến tử vong [47] Tỷ lệ tử vong của trẻ dưới 5 tuổi bị nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở các nước đang phát triển cao gấp 10 lần so với các nước công nghiệp phát triển
Nguyên nhân gây nhiễm khuẩn hô hấp cấp nói chung và viêm phổi nói riêng ở các nước đang phát triển chủ yếu do virus, vi khuẩn, lao phổi trẻ em, nấm Ngoài ra do tác động của các yếu tố nguy cơ như ô nhiễm môi trường, nhà ở chật trội, khói bếp, khói thuốc lá, trẻ đẻ nhẹ cân, suy dinh dưỡng, tiêu chảy, thay đổi khí hậu đều làm tăng tỷ lệ mắc bệnh và mức độ nặng của bệnh
Trang 112
Cán bộ y tế chưa thực hiện đúng cách xử trí khi trẻ mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp theo phác đồ quy định, đặc biệt là sử dụng thuốc kháng sinh Hiểu biết về các dấu hiệu, cách chăm sóc trẻ nhiễm khuẩn hô hấp cấp của cộng đồng nói chung và bà mẹ có con nhỏ dưới 5 tuổi nói riêng còn hạn chế, đặc biệt là khu vực miền núi [56]
Tỷ lệ NKHHCT ở trẻ em miền núi theo báo cáo của các cơ sở y tế cho thấy không giảm, nhưng thực trạng tỷ lệ này hiện nay là bao nhiêu, nguy cơ gây NKHHCT trẻ em khu vực miền núi là gì? Nhất là vùng mà tỷ lệ hộ đói nghèo còn cao, có nhiều các dân tộc thiểu số sinh sống, trình độ nhận thức của người dân không đồng đều, khả năng tiếp cận được với các dịch vụ y tế còn hạn chế [20], [27] Do đó để giảm thiểu NKHHCT cho trẻ em, trước hết cần tìm hiểu thực trạng và các yếu tố nguy cơ đến NKHHCT ở trẻ, làm cơ sở cho việc xây dựng các kế hoạch can thiệp nhằm nâng cao chăm sóc và phòng chống NKHHCT cho trẻ tại cộng đồng
Hiệp Hòa là một huyện trung du miền núi nằm ở phía tây của tỉnh Bắc Giang, cuộc sống của người dân ở đây còn gặp nhiều khó khăn, công tác chăm sóc sức khỏe cho người dân còn hạn chế Bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ nhỏ vẫn được các cơ sở y tế địa phương báo cáo là một vấn đề sức khỏe cần được ưu tiên giải quyết Vậy, tỷ lệ nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính của trẻ ở đây là bao nhiêu, yếu tố nguy cơ nào đến nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ?
Để trả lời vấn đề này chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “ Thực trạng và một số nguy cơ về nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính của trẻ dưới 5 tuổi tại một số xã huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang” nhằm 2 mục tiêu sau:
1 Đánh giá thực trạng nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi tại 2
xã huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang
2 Xác định một số yếu tố nguy cơ đến nhiễm khuẫn hô hấp cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi tại địa điểm nghiên cứu
Trang 123
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tình hình bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính
1.1.1 Đặc điểm và phân loại bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp
1.1.1.1 Đặc điểm bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp
* Định nghĩa nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính
Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính (NKHHCT) là tình trạng viêm nhiễm đường hô hấp cấp, chỉ tất cả các trường hợp nhiễm khuẩn (do vi khuẩn hoặc
vi rút) ở đường hô hấp từ mũi họng đến phế nang ở trẻ em có thể có nhiều dấu hiệu lâm sàng như là sốt, ho, chảy mũi, thở khò khè, nhịp thở nhanh, thở rít, cánh mũi phập phồng, rút lõm lồng ngực, tím tái Tình trạng nặng hơn làm trẻ
có thể không uống được, bỏ bú hoặc bú kém, co giật, ngủ li bì hoặc khó đánh thức và các dấu hiệu khác Phần lớn NKHHCT ở trẻ em là nhiễm khuẩn hô hấp cấp trên (2/3 trường hợp) như ho - cảm lạnh, viêm họng, viêm V.A, viêm Amiđan, viêm xoang, viêm tai giữa NKHHC trên thường là nhẹ, còn NKHH dưới tỷ lệ gặp ít hơn (1/3 trường hợp) nhưng thường là nặng và dễ tử vong
Đó là các bệnh viêm thanh quản, viêm thanh khí phế quản, viêm tiểu phế quản, viêm phổi, đặc biệt là viêm phổi cấp tính ở trẻ nhỏ có tỷ lệ tử vong cao nhất Vì vậy phải theo dõi và phát hiện sớm để điều trị kịp thời [13], [58]
* Ho
Ho là triệu chứng thường gặp nhất trong nhiễm khuẩn hô hấp [56].Trên quan điểm sinh lý bệnh học thì ho được coi là một cơ chế bảo vệ quan trọng cho đường hô hấp Ho làm sạch đờm từ phế quản phổi Do đó trong trường hợp trẻ em bị NKHHC dưới, ho làm cho bệnh mau khỏi hơn vì vậy không nên dùng thuốc giảm ho cho các trẻ này [56]
Trang 134
* Thở nhanh
Thở nhanh là một phản ứng sinh lý đối với hiện tượng thiếu ôxy trong
viêm phổi, đồng thời khi phổi bị viêm sẽ làm mất tính mềm mại và sự giãn nở
của phổi kém, vì vậy buộc phải tăng nhịp thở Muốn xác định ngưỡng thở nhanh phải dựa trên cơ sở nhịp thở bình thường của trẻ tuỳ theo lứa tuổi Trẻ
càng nhỏ nhịp thở càng nhanh, lúc thức trẻ thở nhanh hơn lúc ngủ [56]
Biểu đồ 1 1: Nhịp thở bình thường của trẻ theo độ tuổi
Nguồn: Tài liệu hấn luyện dành cho cán bộ tuyến tỉnh, huyện [56]
Từ nhịp thở bình thường của trẻ tuỳ theo lứa tuổi cộng thêm 10 nhịp, chúng ta sẽ có ngưỡng thở nhanh của 3 độ tuổi theo quy định như sau:
- Trẻ dưới 2 tháng: Từ 60 lần/ phút trở lên
- Trẻ từ 2 - 11 tháng tuổi: Từ 50 lần/ phút trở lên
- Trẻ từ 1- 4 tuổi: Từ 40 lần/ phút trở lên Thở nhanh là dấu hiệu quan trọng và có giá trị để phát hiện sớm các trường hợp viêm phổi ở cộng đồng cũng như ở bệnh viện [27], [56]
Trang 145
* Rút lõm lồng ngực
Là lồng ngực phía dưới bờ sườn hoặc phần dưới xương ức rút lõm vào khi trẻ hít vào Nếu chỉ phần mềm giữa xương sườn hoặc vùng trên xương đòn rút lõm thì đó không phải là rút lõm lồng ngực Ở trẻ dưới 2 tháng tuổi nếu chỉ rút lõm lồng ngực nhẹ thì chưa có giá trị chẩn đoán vì lồng ngực của trẻ nhỏ còn mềm, khi thở bình thường cũng có thể hơi bị rút lõm.Vì vậy ở những trẻ này rút lõm lồng ngực mạnh (lõm sâu và dễ nhìn thấy) mới có giá trị Để nhận định dấu hiệu rút lõm lồng ngực cần đặt trẻ ở tư thế nằm thẳng và nên thay đổi tư thế để quan sát kỹ Vì vậy, khi xuất hiện dấu hiệu này chứng
tỏ trẻ bị viêm phổi nặng phải chuyển ngay đến bệnh viện để điều trị [27], [56]
* Các dấu hiệu nguy kịch
Ngoài các dấu hiệu chính để phát hiện viêm phổi nói trên, Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG) còn hướng dẫn cán bộ y tế cơ sở phát hiện một số dấu hiệu nguy kịch khác Nếu trẻ có một trong các dấu hiệu đó thì chứng tỏ trẻ bị bệnh rất nặng và cần phải đưa trẻ đến bệnh viện để chẩn đoán xác định và xử trí ngay
- Ở trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi, các dấu hiệu nguy kịch là: Không uống được, co giật, ngủ li bì hoặc khó đánh thức, thở rít khi nằm yên và suy dinh dưỡng nặng Ở trẻ dưới 2 tháng các dấu hiệu nguy kịch là: Bỏ bú hoặc bú kém, co giật, ngủ li bì, khó đánh thức, thở rít khi nằm yên, sốt hoặc hạ nhiệt
độ, thở khò khè Ý nghĩa và tầm quan trọng của việc phát hiện các dấu hiệu nguy kịch nói trên là để giúp cán bộ y tế cơ sở và các bà mẹ biết theo dõi và phát hiện kịp thời đưa trẻ đến bệnh viện ngay để xử trí [15], [56]
1.1.1.2 Phân loại nhiễm khuẩn hô hấp cấp
Phân loại theo vị trí tổn thương (vị trí giải phẫu)
Ranh giới để phân chia là nắp thanh quản