1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận văn thạc sĩ y học thực trạng suy dinh dưỡng thể thấp còi ở trẻ em dưới 5 tuổi người dân tộc mông tại 2 xã huyện quản bạ tỉnh hà giang

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng suy dinh dưỡng thể thấp còi ở trẻ em dưới 5 tuổi người dân tộc Mông tại 2 xã huyện Quản Bạ tỉnh Hà Giang
Tác giả Phạm Thị Bích Hồng
Người hướng dẫn TS Hà Xuân Sơn
Trường học Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên
Chuyên ngành Y học dự phòng
Thể loại Luận văn thạc sĩ y học
Năm xuất bản 2019
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 764,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC PHẠM THỊ BÍCH HỒNG THỰC TRẠNG SUY DINH DƯỠNG THỂ THẤP CÒI Ở TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI NGƯỜI DÂN TỘC MÔNG TẠI 2 XÃ HUYỆN QUẢN BẠ TỈNH HÀ GIANG Chuyên ngành Y học dự p[.]

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC

PHẠM THỊ BÍCH HỒNG

THỰC TRẠNG SUY DINH DƯỠNG THỂ THẤP CÒI

Ở TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI NGƯỜI DÂN TỘC MÔNG TẠI 2 XÃ HUYỆN QUẢN BẠ TỈNH HÀ GIANG

Chuyên ngành: Y học dự phòng

Mã số: 60.72.01.63

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS HÀ XUÂN SƠN

THÁI NGUYÊN, 2019

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu

và kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Thái Nguyên,tháng 5 năm 2019

Người cam đoan

Phạm Thị Bích Hồng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng cảm ơn: Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, các thầy cô khoa Y tế công cộng - Trường Đại học Y - Dược Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn của mình

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Hà Xuân Sơn - người

Thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, dìu dắt tôi trên con đường nghiên cứu khoa học

Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Ban giám đốc Sở Y tế tỉnh Hà Giang, Tập thể Ban giám đốc và cán bộ Trung tâm phòng chống bệnh tật tỉnh Hà Giang, Trạm y tế 02 xã Lùng Tám và Cán Tỷ đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình triển khai đề tài, học tập và nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn tới các thầy cô trong Hội đồng khoa học đã tạo điều kiện, góp nhiều ý kiến qúy báu cho luận văn của tôi

Tôi cũng chân thành cảm ơn các thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp, gia đình

và người thân đã giúp đỡ, động viên tôi cả về tinh thần và vật chất trong quá trình học tập và nghiên cứu

Thái Nguyên, tháng 5 năm 2019

Người cam đoan

Phạm Thị Bích Hồng

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

NCHS : National Center for Health Statistics (Trung tâm Thống kê Y

tế Quốc gia) PCSDD : Phòng chống suy dinh dưỡng

SD : Standard deviation - Độ lệch chuẩn SDD : Suy dinh dưỡng

THCS : Trung học cơ sở THPT : Trung học phổ thông UNICEF : United Nations Children’s Fund - Quỹ nhi đồng liên hiệp quốc UNFPA : United Nations Fund for Population Activities - Quỹ dân số Liên

hiệp quốc WHO : World Health Organization - Tổ chức Y tế thế giới

Trang 5

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Thông tin chung về suy dinh dưỡng 3

1.1.1 Khái niệm về suy dinh dưỡng 3

1.1.2 Suy dinh dưỡng thấp còi ở trẻ dưới 5 tuổi 3

1.1.3 Hậu quả suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi 3

1.1.4 Các phương pháp đánh giá SDD trẻ em trong cộng đồng 5

1.1.5 Cách đánh giá và phân loại tình trạng dinh dưỡng của trẻ em 7

1.2 Thực trạng SDD thấp còi trẻ em trên Thế giới và Việt Nam 9

1.2.1 Thực trạng suy dinh dưỡng thấp còi trẻ em dưới 5 tuổi trên Thế giới 9

1.2.2 Thực trạng suy dinh dưỡng thấp còi ở trẻ em dưới 5 tuổi tại Việt Nam 12

1.3 Yếu tố liên quan đến SDD thấp còi ở trẻ em dưới 5 tuổi 16

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

2.1 Đối tượng nghiên cứu 26

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 26

2.2.1 Địa điểm nghiên cứu: 26

2.2.2 Thời gian nghiên cứu: Tháng 7/2018 đến tháng 5/2019 26

2.3 Phương pháp nghiên cứu 26

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 26

2.3.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 26

2.4 Chỉ số nghiên cứu 27

2.4.1 Chỉ số nghiên cứu cho mục tiêu 1: Thực trạng SDD thấp còi 27

2.4.2 Chỉ số nghiên cứu cho mục tiêu 2: Yếu tố liên quan với SDD thấp còi28 2.5 Tiêu chuẩn đánh giá một số biến số nghiên cứu 28

2.5.1 Xác định tuổi 28

2.5.2 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ 29

Trang 6

2.5.3 Kinh tế hộ gia đình 29

2.5.4 Thực hành về chăm sóc dinh dưỡng của bà mẹ 29

2.6 Phương pháp thu thập số liệu 30

2.6.1 Đo chỉ số nhân trắc 30

2.6.2 Phỏng vấn 31

2.7 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 31

2.8 Đạo đức trong nghiên cứu 31

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33

3.1 Thực trạng suy dinh dưỡng thấp còi ở trẻ em dưới 5 tuổi người dân tộc Mông tại 2 xã huyện Quản Bạ tỉnh Hà Giang năm 2018 33

3.2 Một số yếu tố liên quan với suy dinh dưỡng thấp còi ở trẻ em dưới 5 tuổi người dân tộc Mông 39

Chương 4 BÀN LUẬN 47

4.1 Thực trạng suy dinh dưỡng thấp còi ở trẻ em dưới 5 tuổi người dân tộc Mông tại 2 xã huyện Quản Bạ tỉnh Hà Giang năm 2018 47

4.2 Một số yếu tố liên quan với suy dinh dưỡng thấp còi ở trẻ em dưới 5 tuổi người dân tộc Mông 54

KẾT LUẬN 64

1 Thực trạng suy dinh dưỡng thấp còi ở trẻ em dưới 5 tuổi người dân tộc Mông tại 2 xã huyện Quản Bạ tỉnh Hà Giang năm 2018 64

2 Một số yếu tố liên quan với suy dinh dưỡng thấp còi ở trẻ em dưới 5 tuổi người dân tộc Mông 64

KHUYẾN NGHỊ 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Thông tin chung về trẻ dưới 5 tuổi tham gia nghiên cứu 33

Bảng 3.2 Thông tin chung về các bà mẹ tham gia nghiên cứu 34

Bảng 3.3 Tỉ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi theo thể 36

Bảng 3.4 Tỉ lệ suy dinh dưỡng thấp còi theo mức độ 36

Bảng 3.5 Tỉ lệ suy dinh dưỡng thấp còi theo giới 37

Bảng 3.6 Tỉ lệ suy dinh dưỡng thấp còi theo xã 37

Bảng 3.7 Tỉ lệ suy dinh dưỡng thấp còi theo tháng tuổi của trẻ 37

Bảng 3.8 Tỉ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi theo tuổi thai khi đẻ 38

Bảng 3.9 Tỉ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi theo tuổi mẹ/tổng số con 38

Bảng 3.10 Tỉ lệ SDD thấp còi theo kinh tế hộ gia đình 38

Bảng 3.11 Liên quan giữa kinh tế gia đình với SDD thấp còi 39

Bảng 3.12 Liên quan giữa nghề nghiệp mẹ với SDD thấp còi 39

Bảng 3.13 Liên quan giữa nghề nghiệp bố với SDD thấp còi 40

Bảng 3.14 Liên quan giữa trình độ học vấn của mẹ với SDD thấp còi 40

Bảng 3.15 Liên quan giữa tuổi kết hôn lần đầu của mẹ với SDD thấp còi 41

Bảng 3.16 Liên quan giữa mẹ kết hôn cận huyết với SDD thấp còi 41

Bảng 3.17 Liên quan giữa tăng cân của mẹ trong thai kì với SDD thấp còi 42

Bảng 3.18 Liên quan giữa số con hiện có của bà mẹ với SDD thấp còi 42

Bảng 3.19 Liên quan giữa thời điểm bú sữa mẹ sau đẻ với SDD thấp còi 43

Bảng 3.20 Liên quan giữa thời điểm ăn bổ sung với SDD thấp còi 43

Bảng 3.21 Liên quan giữa thời gian cai sữa trẻ với SDD thấp còi 44

Bảng 3.22 Liên quan giữa giới tính của trẻ với SDD thấp còi 44

Bảng 3.23 Liên quan giữa cân nặng sơ sinh của trẻ với SDD thấp còi 45

Bảng 3.24 Liên quan giữa trẻ thường xuyên mắc bệnh với SDD thấp còi 45

Bảng 3.25 Liên quan giữa tình trạng tiêm chủng với SDD thấp còi 46

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay, suy dinh dưỡng trẻ em vẫn đang là vấn đề sức khỏe công cộng quan trọng trên thế giới, đặc biệt là tại các nước đang phát triển Suy dinh dưỡng không chỉ gây ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe, khả năng phát triển của trẻ mà còn là gánh nặng lớn cho xã hội Tại Việt Nam, nhận thức được vai trò quan trọng trong việc cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em, Chính phủ đã sớm ban hành và cho triển khai thực hiện nhiều chủ trương, chính sách và văn bản liên quan đến phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em như: Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2001 - 2010 [31]; Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm giai đoạn 2006 - 2010, trong

đó có dự án phòng chống suy dinh dưỡng [32]; Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng 2011 – 2020 và tầm nhìn 2030 [41]…

Mặc dù đã đạt được nhiều kết quả tích cực sau khi triển khai các chính sách, văn bản, chương trình liên đến quan phòng chống suy dinh dưỡng nhưng

tỉ lệ suy dinh dưỡng trẻ em ở nước ta vẫn còn ở mức cao Năm 2015, tỉ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi ở trẻ em dưới 5 tuổi của nước ta là 24,6%, suy dinh dưỡng nhẹ cân là 14,1% và suy dinh dưỡng gầy còm là 6,8% [8] Tỉ lệ suy dinh dưỡng, đặc biệt là tỉ lệ suy dinh dưỡng thấp còi vẫn chiếm cao và còn chênh lệch giữa các vùng sinh thái, đặc biệt là vùng núi phía Bắc và Tây Nguyên [19]

Tỉ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ dưới 5 tuổi ở khu vực miền núi phía Bắc

là 30,3% và Tây Nguyên là 34,2% [9]

Trong các thể suy dinh dưỡng, suy dinh dưỡng thấp còi phản ánh tình trạng thiếu dinh dưỡng kéo dài, là biểu hiện phản ánh điều kiện sống, các vùng địa lý, dịch vụ y tế nghèo nàn, điều kiện nhà ở kém và chật chội [80] Mục tiêu trong kế hoạch hành động quốc gia về dinh dưỡng của Việt Nam là giảm tỉ lệ suy dinh dưỡng thấp còi ở trẻ em dưới 5 tuổi toàn quốc xuống dưới 21,5%, riêng vùng miền núi phía Bắc và Tây Nguyên xuống dưới 28,0% [9]

Trang 9

Hà Giang là một tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam với dân số 833.692 người, trong đó tỉ lệ người dân tộc Mông chiếm cao nhất (32,8%), tỉ lệ người dân tộc Tày 23,2%, Dao 14,9% và Kinh 12,8% [12] Thống kê năm 2017 tại Hà Giang cho thấy tỉ lệ trẻ dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thấp còi là 34,3%, suy dinh dưỡng thể nhẹ cân là 22,3% và suy dinh dưỡng gầy còm là 7,0% [12]

Quản Bạ là một huyện miền núi nghèo, thuộc biên giới phía Bắc tỉnh Hà Giang; huyện có 22 dân tộc anh em cùng chung sống, trong đó người Mông chiếm đa số Người dân ở Quản Bạ còn nhiều khó khăn về kinh tế cũng như điều kiện chăm sóc trẻ Do đó, tỉ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng vẫn còn cao, đặc biệt là suy dinh dưỡng thấp còi (34,4% năm 2018 [34]).Bên cạnh

đó, người dân tộc Mông là dân tộc có vóc dáng thấp còi do phong tục kết hôn sớm [39] Người dân tộc Mông có những phong tục tập quán liên quan đến suy

dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi như đẻ nhiều con (tua nhua), chăm sóc trước

sinh và sau sinh còn bất cập [39] Nghiên cứu trên 53 dân tộc thiểu số Việt Nam năm 2015 thấy tuổi kết hôn trung bình của người dân tộc Mông là 18,9 tuổi với

tỉ lệ tảo hôn rất cao (59,7%) và tỉ lệ kết hôn cận huyết 1,59% [35]

Để tìm hiểu thực trạng suy dinh dưỡng thấp còi ở trẻ em người dân tộc Mông tại hai xã huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang và các yếu tố liên quan nhằm

đề xuất những giải pháp cải thiện tình hình, chúng tôi tiến hành đề tài “Thực

trạng suy dinh dưỡng thể thấp còi ở trẻ em dưới 5 tuổi người dân tộc Mông tại 2 xã huyện Quản Bạ tỉnh Hà Giang” với 2 mục tiêu:

1 Đánh giá thực trạng suy dinh dưỡng thể thấp còi ở trẻ em dưới 5 tuổi người dân tộc Mông tại 2 xã huyện Quản Bạ tỉnh Hà Giang năm 2018

2 Xác định một số yếu tố liên quan với suy dinh dưỡng thể thấp còi ở trẻ em dưới 5 tuổi người dân tộc Mông tại khu vực nghiên cứu

Trang 10

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Thông tin chung về suy dinh dưỡng

1.1.1 Khái niệm về suy dinh dưỡng

Suy dinh dưỡng (SDD) Suy dinh dưỡng là tình trạng chậm lớn, chậm phát triển do thiếu protein, năng lượng và các vi chất dinh dưỡng mà nguyên nhân là do chế độ ăn không đảm bảo nhu cầu protein và năng lượng, tình trạng kèm theo là các bệnh nhiễm khuẩn Bệnh hay gặp ở trẻ dưới 5 tuổi, biểu hiện ở nhiều mức độ khác nhau, nhưng đều

có ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất, tinh thần và vận động của trẻ em [3], [4] SDD có thể xảy ra ở bất cứ lứa tuổi nào, tuy nhiên trẻ em bị tác động nghiêm trọng nhất là SDD protein - năng lượng, đặc biệt là trẻ em dưới 5 tuổi do nhu cầu năng lượng tương đối cao và đặc biệt tính cảm nhiễm cao đối với bệnh nhiễm khuẩn [3], [4]

1.1.2 Suy dinh dưỡng thấp còi ở trẻ dưới 5 tuổi

SDD thấp còi ở trẻ em dưới 5 tuổi được thể hiện ở tình trạng chiều cao của trẻ thấp hơn so với chiều cao nên có ở lứa tuổi đó, thể hiện ở chỉ số "chiều cao theo tuổi" (Height/Age) thấp dưới -2 Z-Score (hoặc dưới -2 SD so với chuẩn tăng trưởng, WHO 2006)

Tỉ lệ thấp còi cao nhất thường xảy ra ở trẻ từ 2 đến 3 tuổi [64] Tỉ lệ hiện mắc SDD thấp còi phổ biến hơn tỉ lệ hiện mắc SDD thiếu cân ở mọi nơi trên thế giới vì có những trẻ bị thấp còi trong giai đoạn sớm của cuộc đời có thể đạt được cân nặng bình thường sau đó nhưng vẫn có chiều cao thấp

1.1.3 Hậu quả suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi

Thấp còi làm chậm tăng trưởng xương và tầm vóc, được xem là kết quả cuối cùng giảm tốc độ tăng trưởng tuyến tính Khuynh hướng thay đổi gia tăng

Trang 11

về chiều cao ở người trưởng thành bắt nguồn từ 2 năm đầu tiên của cuộc đời chủ yếu thông qua tăng chiều dài chân Thời kỳ này là thời kỳ tăng trưởng cao nhất sau khi sinh và do đó rất nhạy cảm với các yếu tố bất lợi Trẻ thấp còi ở thời kỳ này ít có cơ hội đạt chiều cao bình thường khi trưởng thành hoặc đòi hỏi thời gian dài qua nhiều thế hệ [80] Ngày càng có nhiều bằng chứng cho thấy SDD trong giai đoạn phát triển quan trọng của con người - trước và trong quá trình mang thai và trong hai năm đầu đời của trẻ - đã “lập trình” cho khả năng của mỗi cá nhân trong việc điều tiết tăng trưởng và ảnh hưởng đến sự phát triển của não bộ Do đó SDD đầu đời có thể dẫn đến những tổn thương không phục hồi được đối với sự phát triển của não, hệ miễn dịch và tăng trưởng thể lực Trẻ có não kém phát triển ở những năm đầu đời sẽ có nguy cơ về các bệnh của hệ thần kinh sau này, kết quả học tập kém hơn, bỏ học sớm hơn, kỹ năng làm việc kém, chăm sóc con cái kém, và góp phần tạo nên sự chuyển giao nghèo đói từ thế hệ này sang thế hệ khác Trẻ có thể SDD từ trong bào thai do chế độ dinh dưỡng của mẹ kém Trẻ cũng có thể bị SDD trong những năm đầu đời do bệnh tật, do thiếu sữa mẹ hoặc các thực phẩm bổ sung giàu dinh dưỡng SDD làm suy yếu hệ miễn dịch của trẻ, khiến trẻ có nguy cơ tử vong cao từ những bệnh thường gặp như viêm phổi, tiêu chảy hay sốt rét [64]

Tăng trưởng chiều cao là biểu hiện phản ánh điều kiện sống Tăng trưởng kém là biểu hiện của nghèo đói, thiếu dinh dưỡng và kém phát triển Nhiều yếu

tố kinh tế xã hội có ảnh hưởng đến tăng trưởng như tầng lớp xã hội, vùng đô thị và nông thôn, các vùng địa lý, dịch vụ y tế nghèo nàn, điều kiện nhà ở kém

và chật chội [80] SDD thấp còi phản ánh tình trạng thiếu dinh dưỡng kéo dài hoặc thuộc về quá khứ, làm cho đứa trẻ bị còi Chiều cao theo tuổi thấp cũng phản ánh sự chậm tăng trưởng do điều kiện dinh dưỡng và sức khỏe không hợp

lý Đây là một chỉ tiêu tốt để đánh giá sự cải thiện điều kiện kinh tế xã hội Chiều cao theo tuổi cũng là chỉ tiêu thích hợp nhất để đánh giá tác động dài hạn, phản ảnh các thay đổi về điều kiện kinh tế xã hội [55]

Trang 12

SDD làm cho trẻ em dễ bị cảm nhiễm với các bệnh nhiễm trùng, nhất là các bệnh đường hô hấp, đường ruột và khi mắc thì diễn biến xấu hơn, gia tăng

tỉ lệ tử vong SDD là điều kiện thuận lợi để các bệnh lý này xảy ra và kéo dài, làm cho trẻ em ăn uống kém, nhu cầu năng lượng gia tăng nên SDD ngày càng trở nên nặng nề hơn SDD làm trẻ em kém phát triển về thể chất Mức độ chậm phát triển tăng song song với thời gian kéo dài của bệnh và nhóm tuổi của trẻ Các bằng chứng khoa học đã cho thấy, giai đoạn đầu tiên của cuộc đời từ trong bụng mẹ đến 2 tuổi, nếu trẻ em bị SDD có thể để lại những hậu quả về thể chất

và tinh thần không phục hồi được và kéo sang thế hệ sau Nếu tình trạng SDD kéo dài đến thời gian dậy thì, chiều cao của trẻ em sẽ càng bị ảnh hưởng trầm trọng hơn SDD làm trẻ em chậm phát triển tâm thần, nhất là ảnh hưởng đến sự phát triển bình thường của não bộ trong giai đoạn trẻ em dưới 6 tuổi Trí thông minh dễ dàng bị ảnh hưởng nếu trẻ bị SDD bào thai và dưới 12 tháng tuổi Tác hại của SDD càng nặng, nếu bệnh xuất hiện lúc cơ quan chưa trưởng thành Ngoài ra, SDD tác động tiêu cực về mặt xã hội: Tầm vóc của dân tộc sẽ chậm tăng trưởng nếu tình trạng SDD không được cải thiện qua nhiều thế hệ Khả năng lao động về thể lực cũng như về trí lực của những người SDD trong quá khứ hay trong hiện tại đều không thể đạt đến mức tối ưu, là một sự lãng phí vô cùng lớn đối với các nước đang phát triển Nguồn nhân lực trong tương lai cũng

sẽ bị ảnh hưởng vì tầm vóc và thể lực của các lớp thanh thiếu niên liên quan đến sức khỏe sinh sản Như vậy, SDD vừa ảnh hưởng trước mắt, trực tiếp đến phát triển của trẻ; vừa dẫn đến các hậu quả không khắc phục được như tầm vóc người trưởng thành thấp bé, kết quả học tập kém, giảm khả năng lao động người lớn và ảnh hưởng tới thu nhập quốc dân Mặt khác, điều trị SDD phức tạp, tốn kém, trong khi việc phát hiện sớm và dự phòng SDD có thể thực hiện được nhờ các biện pháp chăm sóc sức khoẻ ban đầu

1.1.4 Các phương pháp đánh giá SDD trẻ em trong cộng đồng

Ngày đăng: 23/02/2023, 20:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w