Phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ứng dụng phân tích tích tồn dư kim loại nặng trong thực phẩm TS: Lê Thị Hồng Hảo Trung tâm KN-VSATTP... Nguồn phát bức xạ đơn sắc• Phải là các tia bức x
Trang 1Phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ứng dụng phân tích tích tồn dư kim loại nặng
trong thực phẩm
TS: Lê Thị Hồng Hảo Trung tâm KN-VSATTP
Trang 2QUÁ THÌNH PHÁT TRIỂN PHỔ NGUYÊN TỬ
Trang 3Kho ảng nồng độ phân tích
ICP-MS
phát xạ
AAS ngọn lửa AAS không ngọn lửa
1 ppt 1 ppb 1 ppm 0.1% 100%
Trang 6Hệ thống AAS
Trang 7Hệ thống AAS
(1) nguồn bức xạ (đèn catot rỗng)
Nguồn sáng
Trang 8Nguồn phát bức xạ đơn sắc
• Phải là các tia bức xạ nhạy đối với nguyên tố cần phân tích,
chùm tia sáng phải có cường độ ổn định, lặp lại được trong các lần đo khác nhau trong cùng điều kiện và phải điều chỉnh được
để có cường độ cần thiết trong mỗi phép đo (bằng dòng điện làm việc của HCL)
• Nguồn phát tia bức xạ tạo được chùm bức xạ thuần khiết, chỉ
bao gồm một số vạch nhạy đặc trưng của nguyên tố phân tích Phổ nền của nó phải không đáng kể
• Chùm tia phát xạ đơn sắc do nguồn cung cấp phải có cường độ cao Nhưng lại phải bền vững theo thời gian và phải không bị các yếu tố vật lý khác nhiễu loạn, ít bị ảnh hưởng bởi các dao động của điều kiện làm việc Ngoài ra, không quá đắt và không quá phức tạp khi sử dụng
Trang 9Đèn Catot rỗng
Trang 10ĐÈN PHÓNG ĐIỆN KHÔNG ĐIỆN CỰC
Ngu ồn bức xạ mạnh hơn đèn catot rỗng gấp 10 lần
s ử dụng cho As, Se, Te, Hg, Pb nh ững nguyên tô kém nhạy với đàn catot rỗng.
Trang 11(2) Nguyên tử hoá
nguy ên tử hoá
Trang 12Ngọn lửa
Trang 13Các dạng nguyên tử hoá
(1) Ngọn lửa
(2) Không ngọn lửa
- L ò graphit AAS (GFA)
- hydride vapor generator (HVG)
- mercury vapor unit (MVU)
Trang 14Ngọn lửa
Ngọn lửa là sự oxi hoá được kết hợp bởi không khí,
NO 2, Ar, H2, acetylene.
Trang 15Quá trình nguyên tử hoá trong ngọn lửa
Ion đặc biệt
Trang 16Quá trình nguyên tử hoá không
ngọn lửa
(1) Lò graphite AAS (GFA)
(2) Hydride vapor generator (HVG) (3) Mercury vapor unit (MVU)
Trang 17Lò graphite AAS
Trang 18Quá trình nguyên tử hoá trong lò
Ion đặc biệt
Free atoms
Trang 19Các bước thay đổi nhiệt độ trong lò
Inner gas (Ar)Inner gas (O2)
Làm sạch
Trang 20Các loại cuvet để nguyên tử hoá mẫu
Pyrolytic
Platform
Trang 22Cuvet Platform
Điểm bơm mẫu
Trang 23Quá trình nguyên tử hoá không
ngọn lửa
(1) Graphite furnace
(2) Hydride vapor generator (HVG) (3) Mercury vapor unit (MVU)
Trang 25Hydrid hoá (HVG)
BH4- + 3H2O + H+ H3BO3 + 4H2
3BH4- + 3H + + 4H3AsO3 4AsH3 + 3H2O + 3H3BO3
Trang 26Hydrid hoá (HVG)
Trang 27Flameless AAS
(1) Graphite furnace AAS (GFA)
(2) Hydride vapor generator (HVG) (3) Mercury vapor unit (MVU)
Trang 28Hoá hơi lạnh (MVU)
Ion thuỷ ngân trong dung dịch được khử bởi SnCl2 tạo thành nguyên tố thuỷ ngân có khả năng bay hơi ở nhiệt độ phòng.
Trang 29Bộ hoá hơi thuỷ ngân (MVU)
Trang 30Mercury Vapor Unit
(MVU)
Trang 31Detector - Photomultivlier
• Là một loại dụng cụ quang học dùng để thu nhận và phát hiện tín hiệu quang học theo hiệu ứng quang điện của nó Trước đây để thu nhận người ta đã dùng kính ảnh hay
phim ảnh, sau đó là tế bào quang điện Đó là các dụng cụ
cổ điển với độ nhạy kém
• Với sự phát triển của khoa học và kỹ thuật, ngày nay người
ta đã chế tạo ra được nhiều loại detector quang học có thể khuếch đại tín hiệu đo được lên cỡ triệu lần Đó là các ống nhân quang điện
• Nhân quang điện kiểu ống là một loại dụng cụ để thu nhận tín hiệu quang học có tính chất vạn năng, nó có độ nhạy và
độ chọn lọc cao Vùng phổ hoạt động của các detector kiểu này thường là từ 190 – 900 nm, có khi đến 1100 nm Hệ số khuếch đại thường đến 106, đôi khi đến 107
Trang 32Các yếu tố gây ảnh hưởng đến quá
trình đo hấp thụ nguyên tử
• Ảnh hưởng của nồng độ axít và loại axít
trong dung dịch mẫu: Nồng độ axít làm
thay đổi độ nhớt của dung dịch, do anion
gốc axít quyết định Các axít càng khó bay hơi thường càng làm giảm cường độ vạch
phổ Các axít dễ bay hơi gây ảnh hưởng ít Axít làm giảm độ hấp thụ theo thứ tự HCl < HNO3 < H2SO4 < H3PO4 < HF (HCl,
HNO3 1%)
Trang 33Các yếu tố gây ảnh hưởng đến quá
trình đo hấp thụ nguyên tử
• Ảnh hưởng của các cation
• Trong dung dịch phân tích, ngoài nguyên tố cần xác định còn chứa nhiều cation lạ Ảnh hưởng của các cation có thể
có hiệu ứng dương, hiệu ứng âm hoặc vừa có hiệu ứng
dương vừa có hiệu ứng âm ở các nồng độ khác nhau
• Để loại trừ ảnh hưởng của các cation sử dụng một số biện pháp sau:
* Chọn điều kiện xử lý mẫu phù hợp để loại các nguyên tố lạ
ra khỏi dung dịch phân tích
* Chọn các thông số máy đo thích hợp
* Chọn điều kiện thí nghiệm và điều kiện nguyên tử hoá mẫu thích hợp
* Thêm vào mẫu chất phụ gia phù hợp để loại trừ ảnh hưởng của các cation như: LaCl3, SrCl3, AlCl3
Trang 34Các yếu tố gây ảnh hưởng đến quá
trình đo hấp thụ nguyên tử
Ảnh hưởng của các anion
• Ảnh hưởng của các anion về cơ bản cũng tương tự như ảnh hưởng của các loại axít Chỉ có 2 anion ClO4- và CH3COO- là gây hiệu ứng
dương, còn các anion khác gây hiệu ứng âm theo thứ tự Cl- < NO3- < CO32- < PO43- < F-
• ảnh hưởng của các anion không lớn như các cation, nên để loại trừ ảnh hưởng của các anion ta chỉ cần trong mỗi phép đo phải cho nồng độ của các anion trong mẫu phân tích và trong mẫu chuẩn như nhau là
• Để thu được kết quả tốt, khi làm thí nghiệm phải khống chế để dung dịch phân tích và dung dịch chuẩn phải được tiến hành trong cùng
điều kiện và tiến hành đo với các thông số tối ưu hoàn toàn như nhau.
Trang 35Những ưu điểm và nhược điểm
của phép đo AAS
Ưu điểm
• Dộ nhạy và độ chọn lọc cao Gần 60 nguyên tố hoá học có thể xác định bằng phương pháp này với độ nhạy từ 10-4 đến 10-5% Đặc biệt nếu sử dụng kỹ thuật nguyên tử hoá không ngọn lửa thì có thể đạt đến độ nhạy 10-7% Chính
vì có độ nhạy cao nên phương pháp phân tích này đã đựơc sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực để xác định lượng vết các kim loại Đặc biệt là trong
phân tích các nguyên tố vi lượng trong các đối tượng mẫu y học, sinh học, nông nghiệp, kiểm tra các hóa chất có độ tinh khiết cao.
• Đồng thời cũng do có độ nhạy cao nên trong nhiều trường hợp không cần phải làm giàu kim loại cần xác định trước khi phân tích Do đó tốn ít nguyên liệu mẫu, tốn ít thời gian không cần phải dùng nhiều hoá chất tinh khiết cao khi làm giàu mẫu Mặt khác cũng tránh được sự nhiễm bẩn khi xử lý qua các giai đoạn phức tạp Đó cũng là một ưu điểm lớn của phép đo phổ hấp thụ nguyên tử.
• Các động tác thực hiện nhẹ nhàng Các kết quả phân tích có thể ghi lại trên băng giấy hay giản đồ để lưu giữ lại sau này Đồng thời với các trang thiết bị hiện nay ta có thể xác định đồng thời hay liên tiếp nhiều nguyên tố trong một mẫu Các kết quả phân tích lại rất ổn định, sai số nhỏ Trong nhiều trường hợp sai số không quá 15% với vùng nồng độ cỡ 1 - 2 ppm Hơn nữa bằng sự ghép nối với máy tính cá nhân và các phần mềm thích hợp quá trình đo và xử lý kết quả sẽ nhanh và dễ dàng, lưu lại đường chuẩn cho các lần sau.
Trang 36Những ưu điểm và nhược điểm
của phép đo AAS
Nhược điểm
• Mặt khác cũng chính phép đo có độ nhạy cao, cho nên sự nhiễm bẩn
rất có ý nghĩa đối với kết quả phân tích hàm lượng vết Vì thế môi trường phòng thí nghiệm phải không có bụi Các dụng cụ hóa chất dùng trong phép đo phải có độ tinh khiết cao Đó cũng là một khó khăn khi ứng dụng phương pháp phân tích này Mặt khác cũng vì phép đo có độ nhạy cao nên các trang thiết bị là khá tinh vi và phức tạp Do đó cần phải có kỹ sư có trình độ cao để bảo dưỡng và chăm sóc Cần cán bộ làm phân tích công cụ thành thạo để vận hành máy Nhưng yếu tố này có thể khắc phục được qua công tác chuẩn bị và đào tạo cán bộ.
• Nhược điểm chính của phương pháp phân tích này là chỉ cho ta biết
thành phần nguyên tố của chất ở trong mẫu phân tích mà không chỉ
ra trạng thái liên kết của nguyên tố trong mẫu Vì thế nó chỉ là
phương pháp phân tích thành phần hoá học của nguyên tố mà thôi
Trang 37Một số quy trình ứng dụng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử phân tích
kim loại nặng trong thực phẩm
Trang 38Xác định asen bằng kỹ thuật hydrua
• Mẫu được vô cơ hoá trong lò phá mẫu vi sóng có đặt chương trình theo từng đối tượng, As (V) được khử về As (III) và phản ứng vơi natri bohidrua để tạo thành hợp chất hydrua arsen (AsH3), hợp chất này được dẫn tới cuvet chữ T để nguyên tử hóa
và đo phổ hấp thụ của As
Trang 39Điều kiện đo máy
Vạch phổ đo Arsen 193,70 - nm
Dòng đốt đèn catốt rỗng của nguyên tố Arsen 10 mA (80 % IMax)
Chiều cao đầu đốt Chế độ auto (5-6 mm)
Khí ngọn lửa Không khí nén Acetylen
Ar
Tôc độ dẫn mẫu 5 – 6 mL/phút
Tôc độ dẫn thuốc thử (NaBH 4 , HCl 5M) 2 – 3 mL/phút
Thời gian đo 5 giây
Trang 40Xác định asen bằng kỹ thuat lò graphit
• Mẫu được vô cơ hoá trong lò phá mẫu vi sóng có đặt chương trình theo từng đối tượng Xác định hàm lượng arsen trong dung dịch tạo thành bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử lò graphit
Trang 41Điều kiện đo máy
Dòng đốt đèn catod rỗng của nguyên tố
Trang 42Xác định hàm lượng selen bằng kỹ thuật
hydrid (AAS-HVG)
• Mẫu được vô cơ hóa trong lò vi sóng theo từng đối tượng, các ion Se(IV) và Se(VI) phản ứng với Natri bohidrua trong môi trường axít sinh ra hợp chất Selen hydrua (SeH4 và SeH6), và hợp chất này được dẫn vào cuvet để nguyên tử hoá thành Se và đo phổ hấp thụ của Se (phép đo HVG-AAS)
Trang 43Điều kiện đo máy
Trang 44Xác định selen bằng kỹ thuật lò graphit
• Mẫu được vô cơ hoá trong lò phá mẫu vi sóng có đặt chương trình theo từng đối tượng Xác định hàm lượng selen trong dung dịch tạo thành bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử lò graphit
Trang 45Điều kiện đo máy
Dòng đốt đèn catốt rỗng của nguyên tố
Trang 46Xác định hàm lượng thủy ngân bằng
kỹ thuật hoá hơi lạnh
• Mẫu được vô cơ hoá trong lò phá mẫu vi sóng có đặt chương trình theo từng đối tượng Hg(II) được chuyển về Hg(0) bằng SnCl2 và hơi thủy ngân bay lên được đưa tới hệ thống quang phổ hấp thụ nguyên tử
để đo phổ
Trang 47Điều kiện đo máy
Dòng đốt đèn catod rỗng của
Trang 48Xin tr©n träng cam n Ơn