1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư tại Công ty xây dựng Lũng Lô

69 459 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Đầu Tư Tại Công Ty Xây Dựng Lũng Lô
Tác giả Hoàng Trờng Giang
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Kinh Tế Phát Triển
Thể loại Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 385,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư tại Công ty xây dựng Lũng Lô

Trang 1

Lời nói đầu.

Vốn là yếu tố quan trọng trong sự phát triển và thành công của các doanh nghiệp.Vốn đầu t là chìa khoá, là điều kiện tiền đề cho các doanh nghiệp hoạt động và thực hiện các mục tiêu kinh tế đã đề ra

Trong nền kinh tế bao cấp tập trung trớc kia, do không chú trọng

đến sự quan trọng của vốn nên các doanh nghiệp đã không thể phát triển mạnh

mà chỉ hoạt động cầm chừng, làm ăn thua lỗ Các doanh nghiệp nhà nớc luôn phụ thuộc vào chính phủ mà không tự mình quyết định đến các công việc sản xuất kinh doanh Do không ý thức đợc về sự quan trọng của đồng vốn đầu t nên các doanh nghiệp thờng xảy ra tình trạng vốn dải ngân một cách bừa bãi

mà không có hiệu quả gây ra lãng phí vốn một cách không cần thiết

Trong điều kiện nền kinh tế hiện nay, cùng với việc đổi mới cơ chế quản lý kinh doanh thì các doanh nghiệp cũng đợc tự làm chủ đồng vốn của mình và tự quyết định sản xuất kinh doanh theo phơng châm tự làm tự h-ởng Đồng thời trong điều kiện đất nớc đang bớc vào công cuộc đổi mới, mở cửa nền kinh tế để hội nhập với các nớc trong khu vực và trên thế giới Đây vừa là cơ hội vừa là thách thức cho các doanh nghiệp trong nớc có thể mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh Các doanh nghiệp phải tự thay đổi lại cơ chế quản lý cũng nh cơ cấu tổ chức để phù hợp với sự phát triển của thế giới Một

số doanh nghiệp đã đẩy nhanh công cuộc đổi mới của mình và đã có những thành công nhất định Đặc biệt là trong công cuộc đổi mới cơ cấu quản lý vốn

đầu t có hiệu quả Tuy nhiên bên cạnh những doanh nghiệp đã thành công thì vẫn tồn tại một số doanh nghiệp cha thay đổi kịp và đã và đang đi vào tụt hậu dần dẫn đến bờ vực của sự phá sản Vì vậy, trong bất kỳ điều kiện nào thì việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu t cũng đợc đa lên hàng đầu Đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng thì việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu t là một vấn đề luôn đợc chú trọng và đa lên hàng đầu

Trang 2

Công ty xây dựng Lũng Lô - Bộ t lệnh Công Binh là Công ty hoạt

động trong lĩnh vực xây dựng và đã có những thành công nhất định trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Ban lãnh đạo và toàn thể Công

ty luôn khẳng định làm thế nào để việc sử dụng vốn đầu t ngày càng có hiệu quả hơn nữa và để Công ty luôn có đợc một vị trí cao trên thị trờng kinh doanh trong nớc cũng nh quốc tế

Trong quá trình thực tập tại Công ty xây dựng Lũng Lô, tôi nhận thấy vấn đề đổi mới và nâng cao phơng pháp quản lý và sử dụng vốn đầu t luôn đợc toàn thể Công ty đặt lên hàng đầu Trải nghiệm qua thực tế tại Công

ty về vấn đề thực hiện vốn đầu t cho nên tôi đã quyết định lạ chọn đề tài:

Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu t

hoàn thiện hơn nữa

Trang 3

I Vốn đầu t trong lĩnh vực xây dựng.

1 Khái niệm chung.

Trong sản xuất kinh doanh thì bất kỳ một danh nghiệp nào cũng cần có một tiềm năng tài chính đủ lớn để tồn tại và phát triển Trong đó vốn là yếu tố chủ đạo tạo nên sự vững mạnh của doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng thì vốn là yếu tố quan trọng tạo nên sự vững chắc trong đầu t và thi công các công trình

Vốn đầu t là toàn bộ số tiền ứng ra để thực hiện công tác chuẩn bị đầu t, thực hiện đầu t tạo ra tài sản cho dự án và khai thác vận hành dự án

Hay nói một cách khác vốn đầu t là toàn bộ số tiền đa vào trong lu thông nhằm đem lại lợi nhuận cho kinh doanh cho đơn vị kinh doanh Nhng suy cho cùng thì vốn đầu t là số tiền dùng để mua sắm thiết bị vật t cho một dự

án đầu t nhằm hoàn thành công việc sản xuất kinh doanh hay dịch vụ nào đó với mục đích là thu về số tiền lớn hơn ban đầu Do đó vốn mang lại giá trị thặng d cho doanh nghiệp

2 Đặc điểm của vốn đầu t trong lĩnh vực xây dựng.

Sản phẩm xây dựng thờng mang tính đơn chiếc nên quá trình đầu t vốn vào cũng mang tính chất khác biệt so với các loại hình đầu t khác

Để tiến hành sản xuất kinh doanh cần có t liệu lao động, đối tợng lao

động và sức lao động, quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình kết hợp các yếu tố đó để tạo ra sản phẩm Để tạo ra các yếu tố phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải có một lợng vốn nhất định ban đầu Có vốn doanh nghiệp mới có thể tiến hành sản xuất kinh doanh, cũng nh trả tiền lơng cho lao động sản xuất, sau khi tiến hành tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp dành một phần doanh thu để bù đắp giá trị tài sản cố

định đã hao mòn, bù đắp chi phí vật t đã tiêu hao và một phần để lập quỹ dự trữ cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo Nh vậy có thể thấy các t liệu lao động và đối tợng lao động mà doanh nghiệp đầu t cho mua sắm

Trang 4

cho hoạt động sản xuất kinh doanh là hình thái hiện vật của vốn sản xuất kinh doanh Vốn bằng tiền là tiền đề cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Vốn đầu t trong lĩnh vực xây dng bao gồm các loại sau:

2.1 Vốn xây lắp (chi phí xây lắp), gồm:

• Chi phí san lấp mặt bằng

• Chi phí xây dựng công trình tạm phục vụ thi công (nếu có)

• Chi phí di chuyển lớn thiết bị thi công và lựa chọn xây dựng (trong trờng hợp chỉ định thầu nếu có)

• Chi phí xây dựng các hạng mục:

Công trình chính, công trình phụ trợ, công trình cơ sở hạ tầng, hệ thống cấp

điện, cấp thoát nớc công trình, hệ thống chống nổ, chống cháy, hệ thống hàng rào……

• Chi phí lắp đặt các thiết bị vào công trình

2.2 Vốn mua sắm thiết bị (chi phí mua sắm thiết bị):

• Mua thiết bị, công nghệ và trang thiết bị khác

• Chi phí vậ chuyển, lu kh, bảo quản, bao dỡng tại hiện trờng và bảo hiểm thiết bị

2.3 Vốn xây dựng cơ bản khác (chi phí XDCB khác):

• Chi phí trong giai đoạn đầu t:

- Chi phí cho điều tra, khảo sát phục vụ lập dự án.…

- Chi phí cho lập, thẩm tra xét duyệt d án

- Chi phí tuyên truyền, quảng cáo dự án (nếu có)

• Chi phí cho giai đoạn thựchiện đầu t

- Lệ phí cấp đất và giấy phép xây dựng

Trang 5

- Chi phí đền bù và giải phóng mặt bằng.

- Tiền thuê đất hoặc tiền chuyển quyền sử dụng đất

- Chi phí phá dỡ vật kiến trúc, công trình cũ

- Chi phí cho bộ phận quản lý dự án

- Chi phí mời thầu, xét thầu

- Chi phí thẩm định đơn giá, dự toán công trình

- Chi phí giám sát công trình

- Chi phí lập hồ sơ và tài liệu dự trữ

- Chi phí khác phục vụ cho ban quản lý dự án

• Chi phí khi kết thúc xây dựng và đa dự án vào khai thác

- Chi phí thẩm định và quyết toán công trình

- Chi phí thu dọn vệ sinh, nghiệm thu và bàn giao

- Chi phí tháo dỡ công trình tạm (trừ bớt giá trị thu hồi)

- Chi phí đào tạo công nhân và cán bộ quản lý

- Chi phí cho chạy thử không tải và có tải (trừ giá trị sản phẩm thu hồi)

• Các chi phí khác:

- Chi phí khởi công (nếu có)

- Chi phí ứng dụng công nghệ sản xuất mới (nếu có)

- Chi phí bảo hiểm công trình

Trang 6

Trong điều kiện tiến bộ khoa học kỹ thuật nh hiện nay, khi mà khoa học

kỹ thuật trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp thì khái niệm về TSCĐ cũng

đ-ợc mở rộng ra, bao gồm cả TSCĐ không có hình thái vật chất, loại này là những chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra đồng thời thoả mãn hai tiêu chuẩn trên

và thờng gồm: Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí bằng phát minh sáng chế

Khi mà nên kinh tế thị trờng ngày càng phát triển thì tỷ trọng của những TSCĐ vô hình này càng lớn

Tài sản lu động

TSLĐ khác với TSCĐ ở chỗ tái sản xuất và mức độ chuyển dịch giá trị của chúng vào sản phẩm TSLĐ không tham gia nhiều lần nh TSCĐ mà chỉ tham gia một lần vào quá trình sản xuất, do đó toàn bộ giá trị của nó đợc chuyển dịch một lần vào giá trị sản phẩm Tính chất này làm cho việc tính toán vào giá thành đợc thuận lợi hơn, đa toàn bộ giá trị nguyên vật liệu đã đ-

ợc sử dụng vào chi phí sản xuất kinh doanh mà không cần phải khấu hao từng phần Do chỉ tham gia vào một quá trình sản xuất nên tốc độ di chuyển của TSLĐ nhanh hơn, không phải mấy năm, mấy chục năm nh máy móc thiết bị, nhà cửa thuộc tài sản cố định, thông thờng hạn tối đa là một năm Một đặc điểm khác nữa là TSLĐ phải trải qua nhiều khâu, nhiều giai đoạn, ở nhiều bộ phận quản lý khác nhau, nên việc đảm bảo đầy đủ và cân đối các bộ

Trang 7

quá trình sản xuất kinh doanh TSLĐ có quan hệ chặt chẽ với đầu vào, đầu ra với việc liên doanh liên kết cả hai đầu.

Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn hoạt động có hiệu quả, muốn nâng cao khả năng sử dụng vốn đều phải xác định cho mình một cơ cấu vốn hợp lý.Tuy nhiên tuỳ từng loại hình doanh nghiệp khác nhau có một cơ cấu vốn khác nhau Nếu doanh nghiệp sản xuất thì tỷ lệ cố định sẽ lớn hơn so với vốn

lu động, còn đối với doanh nghiệp thơng mại thì cần số vốn lu động lớn hơn Nếu các doanh nghiệp thơng mại này không xác định đợc cơ cấu vốn hợp lý,

họ đầu t mua sắm TSCĐ quá nhiều dẫn đến vốn cố định lớn, điều này cho lãng phí đầu t không có hiệu quả vì đầu t cho TSCĐ cần một lợng vốn lớn, thời gian thu hồi vốn lâu, tuy nhiên, nếu đây là doanh nghiệp sản xuất thì cơ cấu vốn này là đợc bởi vì đầu t trang bị kỹ thuật sản xuất kinh doanh sẽ tạo

điều kiện giải phóng sức lao động, nâng cao chất lợng sản phẩm do đó tạo

điều kiện cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phát triển và tăng trởng

Trang 8

sản của doanh nghiệp sau khi trừ đi toàn bộ nợ phải trả tuỳ theo loại hình doanh nghiệp Vốn chủ sở hữu đợc hình thành theo các cách khác nhau thông thờng nguồn vốn này bao gồm:

Vốn góp: là số vốn đóng góp của các thành viên tham gia thành lập doanh nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh Đối với các công ty liên doanh thì cần vốn góp của các đối tác liên doanh, số vốn này có thể bổ sung hoặc rút bớt trong quá trình kinh doanh

Lãi cha phân phối: Là số vốn có từ nguồn gốc lợi nhuận, là phần chênh lệch giữa một bên là doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, từ hoạt động tài chính và từ hoạt động bất thờng khác và một bên là chi phí Số lãi này trong khi cha phân phối cho các chủ đầu t, trích quỹ thì đợc sử dụng trong kinh doanh vốn chủ sở hữu

4.1.2.Vốn vay

Là khoản vốn đầu t ngoài vốn pháp định đợc hình thành từ nguồn đi vay,

đi chiếm dụng từ các đơn vị cá nhân sau một thời gian nhất định doanh nghiệp phải hoàn trả cho ngời cho vay cả gốc lẫn lãi Vốn vay có thể sử dụng hai nguồn chính: Vay của các tổ chức tài chính và phát hành trái phiếu doanh nghiệp

Doanh nghiệp càng sử dụng nhiều vốn vay thì mức độ rủi ro càng cao

nh-ng để phục vụ sản xuất kinh doanh thì đây là một nh-nguồn vốn huy độnh-ng lớn tuỳ thuộc vào khả năng thế chấp tình hình kinh doanh của doanh nghiệp

Thông thờng một doanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn vốn trên để

đảm bảo cho nhu cầu vốn kinh doanh của doanh nghiệp, kết hợp lý hai nguồn vốn này phụ thuộc vào ngành mà doanh nghiệp hoạt động cũng nh quyết định của ngời quản lý trên cơ sở xem xét tình hình chung của nền kinh tế cũng nh tình hình thực tế tại doanh nghiệp

4.2 Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn

4.2.1.Nguồn vốn thờng xuyên

Trang 9

Đây là nguồn vốn mang tính ổn định và lâu dài mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đầu t vào TSCĐ và một bộ phận tài sản lu động tối thiểu cần thiết cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm vốn chủ

sở hữu và vốn vay dài hạn của doanh nghiệp

4.2.2.Nguồn vốn tạm thời

Đây là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng

để đáp ứng tạm thời, bất thờng phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này thờng gồm các khoản vay ngắn hạn, các khoản chiếm dụng của bạn hàng Theo cách phân loại này còn giúp cho doanh nghiệp lập kế hoạch tài chính, hình thành nên những dự định về tổ nguồn vốn trong tơng lai trên cơ sở xác định về quy mô số lợng vốn cần thiết, lựa chọn nguồn vốn và quy mô thích hợp cho từng nguồn vốn đó, khai thác những nguồn tài chính tiềm tàng, tổ chức sử dụng vốn có hiệu quả cao

II Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.

1 Khái niệmhiệu quả sử dụng vốn.

Sự phát triển của nền kinh tế ở các nớc trên thế giới và Việt Nam cho thấy muốn phát triển một doanh nghiệp phải giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản đó là sản xuất cái gì, sản xuất nh thế nào và sản xuất cho ai? Tuy nhiên nếu nguồn tài nguyên là vô hạn, ngời ta có thể sản xuất hàng hoá một cách không hạn chế, sử dụng máy móc guyên vật liệu bừa bãi cũng chẳng sao Song mọi tài nguyên nh đất đai, khoáng sản lại là một phạm trù hữu hạn đòi hỏi ngày một nhiều và cao hơn , điều này buộc các doanh nghiệp phải sử dụng một cách có kế hoạch các nguồn lực của mình để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh

Hiệu quả sử dụng vốn là một hình thức biểu hiện sự tập trung nguồn lực, tài sản của doanh nghiệp nhằm tạo ra một lợng lợi nhuận cao, và đạt đợc mục tiêu đề ra trong kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc biểu hiện qua công thức sau:

Kết quả đầu ra Hiệu quả sản xuất kinh doanh = 

Chi phí đầu vào

Trang 10

Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh mức độ sản xuất và khả năng kinh doanh của doanh nghiệp.Đó là sự tối thiểu hoá vốn cần sử dụng và tối đa hoá kết quả hay khối lợng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trong một giới hạn nguồn nhân tài, vật lực, phù hợp với kinh tế hiệu quả nói chung.

Hiệu quả sử dụng vốn đợc lợng hoá thông qua hệ thống chỉ tiêu về khả năng hoạt động, khả năng sinh lời độ luân chuyển vốn Nó phản ánh quan hệ giữa đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua thớc đo tiền tệ

Hv là hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

G là sản lợng sản phẩm hàng hoá tiêu thụ hoặc doanh thu bán hàng

V là vốn sản xuất bình quân dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ

Nh vậy có Hv lớn thì việc sử dụng vốn càng hiệu quả Để đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn thì đòi hỏi phải có sự quản lý một cách minh bạch, rõ ràng các nguồn vốn đầu t Việc sử dụng vốn phải đợc thực hiện một cách triệt để, không gây lãng phí vốn đầu t, không để thất thoát vốn một cách vô ích

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp phải đảm bảo các điều kiện sau:

- Phải khai thác nguồn lực một cách triệt để, nghĩa là không để nhàn rỗi không sinh lời

- Phải sử dụng vốn một cách hợp lý và tiết kiệm

Trang 11

- Phải quản lý vốn một cách chặt chẽ, nghĩa là không để vốn bị sử dụng sai mục đích, không để vốn thất thoát do buông lỏng quản lý.

Ngoài ra doanh nghiệp phải thờng xuyên phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn để nhanh chóng có biện pháp khắc phục những hạn chế và phát huy những u điểm của doanh nghiệp trong quản lý vốn Song song với việc quản lý chặt chẽ nguồn vốn thì doanh nghiệp phải luôn tìm cách nâng cao khả năng sinh lời của nguồn vốn, đánh giá một cách khách quan việc sử dụng vốn để nhận ra những sai lầm và thiếu xót Đồng thời có các biện pháp khắc phục kịp thời những thiếu xót

2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu t.

Nh chúng ta đã biết hoạt động kinh doanh là hoạt động kiếm lời, lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng Để

đạt đợc lợi nhuận tối đa các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao trình độ sản xuất kinh doanh, trong đó quản lý và sử dụng vốn là một bộ phận quan trọng, có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh Các doanh nghiệp phải có một chế độ bảo toàn vốn trớc hết từ đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Trớc đây trong cơ chế kinh

tế tập trung quan liêu bao cấp, doanh nghiệp coi nguồn vốn từ ngân sách Nhà Nớc cấp cho nên doanh nghiệp sử dụng không quan tâm đến hiệu quả, kinh doanh thua lỗ đã có Nhà Nớc bù đắp, điều này gây ra tình trạng vô chủ trong quản lý và sử dụng vốn dẫn tới lãng phí vốn, hiệu quả kinh tế thấp Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp quốc doanh hoạt động theo phơng thức hạch toán kinh doanh Nhà Nớc không tiếp tục bao cấp về vốn cho doanh nghiệp nh trớc đây Để duy trì và phát triển sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp phải bảo toàn, giữ gìn số vốn Nhà Nớc giao, tức là kinh doanh ít nhất cũng phải hoà vốn, bù đắp đợc số vốn đã bỏ ra để tái sản xuất giản đơn Đồng thời doanh nghiệp phải kinh doanh có lãi để tích luỹ bổ sung vốn, là đòi hỏi với tất cả các doanh nghiệp

Trang 12

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho doanh nghiệp Hoạt động trong cơ chế thị trờng doanh nghiệp luôn đề cao tính an toàn tài chính Đây là vấn đề có ảnh hởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Việc sử dụng hiệu quả các nguồn vốn giúp cho doanh nghiệp nâng cao khả năng huy động các nguồn vốn tài trợ dễ dàng hơn, khả năng thanh toán của doanh nghiệp đợc bảo toàn, doanh nghiệp có đủ nguồn lực để khắc phục những khó khăn và rủi ro trong kinh doanh.

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh Đáp ứng yêu cầu cải tiến công nghệ, nâng cao chất lợng sản phẩm,

đa dạng hoá mẫu mã sản phẩm doanh nghiệp phải có vốn trong khi đó vốn…của doanh nghiệp chỉ có hạn vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là rất cần thiết

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp cho doanh nghiệp đạt đợc mục tiêu tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu và các mục tiêu khác của doanh nghiệp nh nâng cao uy tín của sản phẩm trên thị trờng, nâng cao mức sống của ngời lao

động vì khi hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận thì doanh nghiệp có…thể mở rộng quy mô sản xuất, tạo thêm công ăn việc làm cho ngời lao động và mức sống của ngời lao động ngày càng cải thiện Điều đó giúp cho năng xuất lao động ngày càng đợc nâng cao, tạo cho sự phát triển của doanh nghiệp và các ngành khác có liên quan Đồng thời nó cũng làm tăng các khoản đóng góp cho Nhà Nớc

Thông thờng các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lu động đợc xác định bằng cách so sánh giữa kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh nh doanh thu, lợi nhuận với số vốn cố định, vốn l… u động để đạt

đợc kết quả đó Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cao nhất khi bỏ vốn vào kinh doanh ít nhng thu đợc kết quả cao nhất Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tức là đi tìm biện pháp làm cho chi phí về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh ít nhất mà đem lại kết quả cuối cùng cao nhất

Từ công thức:

Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí

Trang 13

Cho ta thấy: với một lợng doanh thu nhất định, chi phí càng nhỏ lợi nhuận càng lớn Các biện pháp giảm chi phí tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn phải dựa trên cơ sở phản ánh chính xác, đầy đủ các loại chi phí trong

điều kiện nền kinh tế luôn biến động về giá Do đó để đảm bảo kết quả hoạt

động sản suất kinh doanh của doanh nghiệp Vì hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng đợc xác định bằng cách so sánh giữa kết quả đạt đợc với chi phí bỏ ra trong đó chi phí về vốn là chủ yếu

2.1 Các chỉ tiêu chung

- Chỉ tiêu mức sản xuất kinh doanh của vốn:

Chỉ tiêu mức sản xuất của vốn kinh doanh hay còn gọi là hiệu suất sử dụng vốn

Chỉ tiêu mức sản xuất kinh doanh của vốn phản ánh cứ một đồng vốn bình quân bỏ vào kinh doanh trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng giá trị sản lợng hoặc doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao

Công thức xác định mức sản xuất của vốn nh sau:

Giá trị sản lợng Mức sản xuất kinh doanh của vốn = 

Vốn kinh doanh bình quân

- Chỉ tiêu mức sinh lời của vốn:

Chỉ tiêu mức sinh lời của vốn đầu t hay còn gọi là tỷ suất lợi nhuận vốn sản xuất

Mức sinh lời của vốn là chỉ tiêu chất lợng tổng hợp phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cho thấy một

đồng vốn bỏ ra sản xuất kinh doanh thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận

Công thức xác định nh sau:

Lợi nhuận thuần Mức sinh lời của vốn = 

Trang 14

Vốn kinh doanh bình quân

2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của vốn lu động.

Vốn lu động là một bộ phận quan trọng của vốn đầu t, do đó đánh giá hiệu quả của vốn lu động là một việc làm cần thiết của các doanh nghiệp Khi đánh giá hiệu quả của vốn lu động thì các doanh nghiệp có thể xác định

đợc việc mình đầu t có đúng đắn hay cha và có các biện pháp khắc phục lại việc mình làm Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của vốn lu động nh sau:

- Hiệu quả sử dụng vốn:

Giá trị tổng sản lợng Hiệu quả sử dụng vốn lu động = 

Vốn lu động bình quânChỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lu động của doanh nghiệp làm ra bao nhiêu đồng giá trị sản lợng hoặc doanh thu trong kỳ

- Số vòng quay của vốn:

Vốn lu động là một bộ phận của vốn đầu t Vốn lu động quay vòng càng nhanh, càng cần ít vốn và trong điều kiện khác không đổi, thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao

Công thức xác định chỉ tiêu số vòng quay của vốn nh sau:

Tổng doanh thu thuần

Số vòng quay của vốn lu động = 

Vốn lu động bình quân

Chỉ tiêu này đánh giá tốc luân chuyển vốn lu động, và cho biết trong

kỳ phân tích vốn lu động của doanh nghiệp quay đợc bao nhiêu vòng Hoặc cứ một đồng vốn lu động bình quân dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ tạo ra

đợc bao nhiêu đồng doanh thu thuần

Trang 15

Chỉ tiêu này cho biết tạo ra một đồng vốn doanh thu thuần trong kỳ phân tích cần bao nhiêu đồng vốn lu động bình quân dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ.

Công thức xác định hệ số đảm nhiệm vốn lu động nh sau:

Vốn lu động bình quân

Hệ số đảm nhiệm (K) = 

Tổng doanh thu

- Sức sinh lời của vốn lu động:

Sức sinh lời của vốn lu động hay còn gọi là tỷ suất lợi nhuận của vốn

2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của vốn cố định:

Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của vốn cố định nh sau:

Trang 16

Lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận = 

Vốn cố định bình quân

Tỷ suất lợi nhuận của vốn cố định phản ánh một đồng vốn cố định tạo

ra bao nhiêu lợi nhuận ròng

2.4 Các chỉ tiêu về hiệu quả tài chính.

- Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng (NPV)

NPV là tổng lãi ròng của dự án quy về thời điểm hiện tại Chính vì vậy khi xác định NPV chúng ta xác định số d thu chi của các năm, và quy chúng

về thời điểm năm 0 rồi cộng các kết quả với nhau Hay NPV đợc xác định theo công thức sau:

Chỉ tiêu này cho biết quy mô tiền lãi thu đợc của cả đời dự án

Tuy nhiên chỉ tiêu NPV còn phụ thuộc vào tỷ lệ chiết khấu dùng để tính toán Vì vậy việc xác định tỷ lệ chiết khấu là rất khó trong khi thị trờng vốn

đầy biến động Khi chúng ta sử dụng chỉ tiêu này đòi hỏi xác định rõ ràng dòng thu và dòng chi của cả đời dự án

- Chỉ tiêu thời hạn thu hồi vốn đầu t

Trang 17

Thời hạn thu hồi vốn đầu t xác định khoảng thời gian khi số vốn đầu t

bỏ vào thu hồi lại đợc hoàn toàn

Thời hạn thu hồi vốn đầu t có thể xác định theo Thời hạn thu hồi vốn

đầu t giản đơn (ký hiệu là T) và Thời hạn thu hồi vốn đầu t có tính đến yếu tố thời gian của tiền (thời hạn thu hồi vốn đầu t có chiết khấu)(ký hiệu là τ)

Thời hạn thu hồi vốn đầu t giản đơn T xác định khoảng thời gian số vốn

đầu t bỏ vào thu hồi lại đợc hoàn toàn với giả định tỷ lệ chiết khấu

CFi

1Trong đó:

T là thời hạn thu hội vốn đầu t giản đơn

CFi là dòng tiền năm i (CFi = Bi – Ci = Lợi nhuận +Khấu hao)

K là tổng vốn đầu t ban đầu

Trong trờng hợp CFi hằng năm đều (CFi = const) ta có:

T=CFi K với i > 0Một số phơng pháp xác định Thời hạn vốn đầu t có chiết khấu:

- Phơng pháp trừ dần

Gọi Ki là số vốn đầu t quy về năm i để thu hồi tiếp

CFi là lợi nhuận + khấu hao năm i

∆i = Ki – CFi là số vốn đầu t đã thu hồi một phần tại năm i sẽ chuyển sang năm i + 1 để thu hồi tiếp

Ta có:

Ki+ 1 = ∆i(1+r) hay Ki = ∆i− 1(1+r)Khi ∆i → 0 thì i →τ

- Phơng pháp cộng dồn:

Phơng pháp này đợc xây dựng dựa trên công thức sau:

Trang 18

Tức là quy đổi các giá trị CFi về năm 0 rồi cộng lại cho đến khi bằng với giá trị K khi đó ta sẽ xác định đợc Thời hạn thu hồi vốn đầu t có chiết khấu.

3 Một số phơng pháp tính khối lợng vốn đầu t thực hiện.

Đối với những công cuộc đầu t có quy mô lớn, thời gian thựuc hiện đầu

t dài, vốn đầu t thực hiện là số vốn đã chi cho từng hoạt động hoặc từng giai

đoạn của mỗi ccông cuộc đầu t đã hoàn thành Ví dụ, vốn đã chi cho giai đoạn xây dựng móng đã xong của từng hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình, vốn đã chi để mua sắm thiết bị không cần lắp đã nhập kho, vốn đã chi để mua sắm trang thiết bị, máy móc cần lắp đã bàn giao để lắp …

Đối với những công cuộc đầu t có quy mô nhỏ, thời gian thực hiện đầu

t ngắn, vốn đã chi đợc tính vào khối lợng vốn đầu t thực hiện khi toàn bộ các công việc của quá trình thực hiện đầu t kết thúc

Đối với những công cuộc đầu t do ngân sách tài trợ, tổng số vốn đã chi

đợc tính vào khối lợng vốn đầu t thực hiện khi các kết quả của quá trình đầu t

đạt các tiêu chuẩn đã đề ra

Một số phơng pháp tính khối lợng vốn đầu t thực hiện:

- Đối với công tác xây lắp:

Vốn đầu t thực hiện của công tác xây lắp đợc tính theo công thức sau:

IVxl = i

n i

Qxi- Khối lợng công tác xây dựng hoàn thành thứ i

Khối lợng công tác xây dựng phải đạt các tiêu chuẩn sau:

Trang 19

+ Các khối lợng phải có trong thiết kế dự toán đã đợc phê chuẩn phù hợp với tiến độ thi công đã đợc duyệt.

+ Đã cấu tạo vào thực thể công trình

+ Đã đảm bảo chất lợng theo quy định của thiết kế

+Đã hoàn thành đến giai đoạn quy ớc đợc ghi trong tiến độ thực hiện

đầu t

+ Đợc ngân hàng chấp nhận thanh toán

Pxi- Đơn giá dự toán bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí sử dụng máy thi công tính cho một đơn vị khối lợng công tác xây dựng i

QLi - Khối lợng công tác lắp đặt thiết bị máy móc đã hoàn thành tính theo toàn bộ từng chiếc máy i (đối với thiết bị có kỹ thuật lắp đơn giản) hoặc

số tấn máy lắp xong của từng giai đoạn, từng bộ phận phải lắp của thiết bị (đối với thiết bị có kỹ thuật lắp đơn giản nhng đợc lắp song song nhiều chiếc cùng một lúc hoặc đối với những thiết bị có kỹ thuật lắp phức tạp)

PLi- Đơn giá dự toán cho một đơn vị khối lợng công tác lắp đặt thiét bị máy móc đã hoàn thành

C - Chi phí chung đợc tính theo tỷ lệ phầm trăm so với chi phí nhân công trong dự toán xây lắp.Khoản chi phí chung này do nhà nớc quy định theo từng loại công trình (nh công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình thuỷ điện )…

W- Lãi định mức (thu nhập chịu thuế tính trớc) đợc tính theo tỷ lệ phần trăm so với giá thành dự toán công tác xây lắp do nhà nớc quy định theo từng loại công trình

VAT- Tổng thuế giá trị gia tăng đầu ra (gồm cả thuế giá trị gia tăng đầu vào để trả khi mua các loại vật t, vật liệu, nhiên liệu, năng lợng và phần thuế…giá trị gia tăng mà doanh nghiệp xây dựng phải nộp)

- Đối với công tác mua sắm trang thiết bị:

Vốn đầu t thực hiện đối với công tác mua sắm trang thiết bị đợc tính theo công thức:

Trang 20

IV TB= ∑

=

n i Pi Qi

Pi bao gồm:

+ Giá mua thiết bị thứ i ở nơi mua (nơi sản xuất chế tạo hoặc nơi cung ứng thiết bị công nghệ tại Việt Nam) hay giá tính đến cảng Việt Nam (đối với thiết bị công nghệ nhập khẩu)

+ Chi phí vận chuyển một tấn hoặc từng bộ phận, cái,nhóm thiết bị thứ i

từ nơi mua hay từ cảng Việt Nam đến công trình (đến kho của đơn vị sử dụng

+ Thuế và phí bảo hiểm thứ i

VAT – Tổng số thuế giá trị gia tăng

- Đối với các chi phí khác đợc tính vào vốn đầu t thực hiện theo phơng pháp thực thanh thự chi

Chi phí khác bao gồm các chi phí không thuộc chi phí xây lắp, chi phí thiết bị

và đợc phân theo các giai đoạn của quá trình đầu t và xây dựng Các khoản chi phí này đợc xác định theo định mức tính bằng tỷ lệ % hoặc bảng giá cụ thể và

đợc chia thành 2 nhóm:

Trang 21

+ Nhóm chi phí, lệ phí xác định theo định mức tính bằng tỷ lệ % bao gồm: chi phí thiết kế, chi phí ban quản lý dự án, chi phí và lệ phí thẩm định và các chi phí t vấn khác …

+ Nhóm chi phí xác định bằng cách lập dự toán bao gồm chi phí không xác

định xác định theo định mức bằng tỷ lệ % nh: Chi phí khảo sát xây dựng, chi phí quảng cáo dự án, chi phí đào tạo công nhân, cán bộ lỹ thuật và cán bộ quản lý sản xuất, chi phí thuê chuyên gia vận hành và sản xuất thử (nếu có), chi phí đền bù và chi phí tổ chức

Trang 22

Tên Công ty: Công ty xây dựng Lũng Lô

Tên giao dịch : Lung Lo construction company (LCC)

Trụ sở : 162 đờng trờng chinh, đống đa, Hà Nội

Tiền thân công ty xây dựng Lũng Lô là Công Ty Xây Dựng ngầm lũng Lô thành lập ngày 16/11/1989 theo quyết định số 294/QĐ-QP của Bộ quốc phòng Lúc này đất nớc đã chuyển sang thời bình, trong công cuộc CNH-HĐH, Các chiến sĩ của cục công trình thuộc bộ t lệnh công binh trớc đây tham gia xây dựng hầm hào chiến đấu thì nay một bộ phận tách ra xây dựng kinh tế Ngày 18/7/1990, Bộ quốc phòng có quyết định số 196/QĐ-QP về việc chuyển Công ty xây dựng công trình ngầm Lũng Lô thành Công Ty khảo sát thiết kế xây dựng Lũng Lô Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh , có cơ cấu ngành nghề công ty là nhận thầu quy hoạch, khảo sát thiết kế, xây dựng thi công các công trình ngầm xử lí vật liệu nổ công nghiệp, làm dịch vụ đầu t xây dựng Sau một thời gian hoạt động, ngày 26/8/1993, quyết định số 577/QĐ-QP đổi tên Công

ty thành Công ty xây dựng Lũng Lô với vốn pháp định 2.232,4 triệu đồng.Lúc này, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty không thay đổi nhng cơ cấu tổ chức thì không còn nh cũ

Công ty Xây dựng Lũng Lô mới đợc thành lập theo quyết định số 466/QĐ-QP ngày 17/04/1996 của Bộ quốc phòng trên cơ sở sáp nhập ba doanh nghiệp : Công ty xây dựng 25/3 , Xí nghiệp khảo sát thiết kế & t vấn xây dựng và Công ty Xây dựng Lũng Lô Trụ sở đặt tại 162 Trờng Chinh -Đống Đa – Hà Nội Giấy phép đăng kí kinh doanh số 110753 – do Uỷ ban

TP Hà Nội cấp ngày 26/06/1996, cùng một số giấy phép hành nghề khác Ngoài nhiệm vụ kinh doanh nh trên, Công ty còn tham gia xây dựng các công trình điện đờng dây và trạm biến áp, đờng hầm dẫn nớc các công trình thuỷ

điện

Trang 23

Là một doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập, có đầy đủ t cách pháp nhân, chịu sự quản lý trực tiếp của Bộ t lệnh công binh; mặc dù mới thành lập nhng Công ty Xây dựng Lũng Lô đã tạo đợc cho mình quy mô hoạt động rộng khắp, uy tín lớn cả nớc với các ngành nghề kinh doanh:

- Thi công xây lắp các công trình công nghiệp ,dân dụng ,giao

thông ,thuỷ lợi ,công trình ngầm ,sân bay ,cảng sông ,cảng biển

- Duy tu tôn tạo ,sửa chữa, nâng cấp các công trình bảo tồn ,bảo

tàng và di tích lịch sử

- Thi công xây lắp công trình đờng dây và trạm biến áp đến 35 KV

- Đầu t phát triển hạ tầng và kinh doanh nhà

- T vấn khảo sát thiết kế xây dựng

- Khảo sát ,dò tìm xử lý bom mìn ,vật nổ (Giấy phép số :567BQP do

Bộ quốc phòng cấp ngày 13/02/2004 )

- Xây lắp đờng cáp quang (Các công trình bu điện –viễn thông )

- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng

Hiện nay, Công ty có trụ sở tại 162 đờng Trờng Chinh và 2 văn phòng đại diện: Trung, Nam; một liên doanh (Liên doanh VUTRAC) và

7 xí nghiệp thành viên Từ những thành tựu đã đạt đợc, Công ty đã nhận

đợc rất nhiều bằng khen của Bộ Quốc Phòng, Bộ t lệnh Công binh, góp vào bảng vàng thành tích ngày càng nhiều tấm huân chơng cao quý mà không phải đơn vị kinh tế nào cũng đạt đợc 5 năm qua Công ty đã xây dựng đợc đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật không ngừng phát triển cả

về số lợng lẫn chất lợng Hiện nay Công ty có 295 cán bộ kỹ thuật,

1695 công nhân kỹ thuật với mục tiêu từng bớc nâng cao hiện đại hoá,

đáp ứng đợc nhu cầu phát triển của Công ty cũng nh có đủ khả năng, năng lực tham gia thi công các dự án lớn và có đòi hỏi cao về tiêu chuẩn

kỹ thuật, chất lợng thi công Trong những năm qua Công ty chú trọng

đầu t vào nhiều trang thiết bị hiện đại, giá trị tới hàng trăm tỷ đồng phục

vụ thi công các công trình quy mô lớn

Trang 24

2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh.

2.1 Cơ cấu tổ chức

Do Công ty có địa bàn hoạt động rộng khắp cả nớc, hoạt động sản xuất

kinh doanh là thi công các công trình, các công trình có địa bàn không tập

trung, hầu hết ở xa trung tâm Vả lại kết cấu của mỗi một công trình lại khác

nhau nên việc tổ chức bộ máy quản lý của Công ty có những đặc điểm riêng

không giống với những ngành sản xuất khác đợc thể hiện qua sơ đồ sau:

Phòng tài chính

kế toán

Phòng chính trị

Văn phòng công ty

Phòng

tổ chức lao

động tiền lư

ơng

Chi nhánh miền Trung(Vinh)

Chi nhánh miền Nam(TP.HC M

nghiệp

khảo sát

Xí nghiệp xây dựng

Xí nghiệp

Xí nghiệp

xử lý Xí nghiệp

Xí nghiệp công

Xí nghiệp

Trang 25

Công ty luôn đặt ra mục tiêu hàng đầu cho sự tồn tại và phát triển đó là: chặt chẽ - vững vàng về tổ chức; hiệu quả - chất lợng - uy tín trong kinh doanh Do vậy, để quản lý một cách chặt chẽ tới tận các công trình, các đội thi công, Công ty tổ chức bộ máy quản lý thành các ban, phòng chức năng đứng

đầu là Ban giám đốc Công ty Để giúp việc cho Ban giám đốc Công ty có các phòng, các ban chức năng, đợc tổ chức theo yêu cầu quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý về kỹ thuật Cụ thể gồm 5 phòng, 1 văn phòng Công ty và 3 chi nhánh đại diện

Trang 26

Dới ban giám đốc Công ty lại có các ban giám đốc xí nghiệp Giúp việc cho ban giám đốc xí nghiệp cũng có các ban chức năng đợc tổ chức theo yêu cầu quản lý sản xuất để giám sát chặt chẽ tới các đội công trình, các tổ sản xuất một cách tối u nhất.

Để quản lý điềuhành tổ chức sản xuất linh doanh,Công ty có hệ thống các quy chế quy định; chức năng, nhiệm vụ từ Ban giám đốc, các phòng ban cụ thể nh sau:

• Ban giám đốc

- Giám đốc Công ty: là đại diện pháp nhân của công ty và chịu

trách nhiệm trớc Nhà nớc và Bộ quốc phòng, Bộ T lệnh công binh và Đảng uỷ Công ty về mọi hoạt động của Công ty Là ngời điều hành cao nhất trong Công

ty Là ngời thay mặt quản lý, sử dụng có hiệu quả toàn bộ vốn sản xuất kinh doanh

Ngoài ra, Ban giám đốc còn gồm 3 phó giám đốc (phó GĐ):

- Phó GĐ điều hành: giúp GĐ điều hành sản xuất kinh doanh của

Công ty, triển khai các hợp đồng kinh tế, dự án đợc GĐ phân công; giúp GĐ xây dựng, quản lý về kỹ thuật, chất lợng các công trình và xây dựng dự án, tìm kiếm việc làm theo phân công của GĐ

- Phó GĐ kế hoạch: giúp GĐ phụ trách công tác kế hoạch xây dựng

các dự án liên doanh, liên kết trong, ngoài nớc, triển khai các dự án đợc GĐ phân công

- Phó GĐ chính trị: giúp GĐ phụ trách công tác Đảng, công tác chính

trị của Công ty theo nghị quyết của Đảng uỷ cấp trên

• Phòng kinh tế - dự án - đối ngoại : Phòng giữ vai trò trong việc tìm kiếm việc cho Công ty: khai thác các dự án, mở rộng liên kết liên doanh

Trang 27

• Phòng kế hoạch tổng hợp: Là cơ quan tổng hợp tham mu cho Ban Giám đốc trong việc điều hành, quản lý sản xuất kinh doanh và nhiệm vụ quân sự toàn Công ty, quản lý kế hoạch trung và dài hạn của Công ty, quản lý

và triển khai các hợp đồng kinh tế, xây dựng giá thành từng dự án, sắp xếp

điều phối lao động cho đội công trình, tổng hợp tình hình sản xuất kinh doanh hàng tuần, tháng, quý, năm của toàn Công ty

• Phòng kỹ thuật thi công: Chỉ đạo và quản lý, kiểm tra việc thực hiện, tuân thủ các quy trình, quy phạm kỹ thuật chuyên ngành trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Đặc biệt là khi Công ty khai thác các công trình thì phòng có trách nhiệm xây dựng và triển khai phơng án kỹ thuật, tiến

độ công trình trọng điểm, tiến hành lập tiến độ thi công tại công trờng: về khối lợng, chất lợng sản phẩm, về bảo đảm an toàn lao động (trong rà phá bom mìn )

• Phòng Tài chính - Kế toán: Tổ chức thực hiện công tác thống kê

kế toán đúng pháp luật, đúng quy định của Nhà nớc, Bộ quốc phòng từ Công

ty đến các xí nghiệp thành viên, tổ chức thực hiện trong chỉ đạo, hớng dẫn các

xí nghiệp, công trình trực thuộc thực hiện phơng pháp kế toán và các nguyên tắc trong chế độ kế toán hiện hành,tổ chức hạch toán: tập trung (ở Công ty) và hạch toán phân tán phụ thuộc (ở các xí nghiệp thành viên) Cuối kỳ, tổng hợp báo cáo kế toán trong toàn Công ty

• Phòng chính trị: Phòng giữ trọng trách tham mu công tác Đảng, công tác chính trị toàn Công ty; đồng thời, giữ vai trò chỉ đạo hớng dẫn, kiểm tra công tác Đảng, chính trị trong Công ty

• Văn phòng Công ty: Là nơi quản lý về con dấu của Công ty, lu trữ công văn, tài liệu đúng nguyên tắc bảo mật Ngoài ra, tổ chức việc đón tiếp khách, phục vụ hội họp Văn phòng Công ty cũng là nơi quản lý hoạt động của

đội xe văn phòng

Trang 28

• Các chi nhánh: Để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh đợc thuận lợi, liên tục, ổn định, các chi nhánh đợc đặt tại 3 miền: Bắc, Trung, Nam; với nhiệm vụ điều hành và chịu trách nhiệm toàn bộ việc kinh doanh xây dựng, quản lý tài sản, lao động phục vụ các công trình thi công ở các miền.

Phơng châm quản lý của Công ty trớc hết là quản lý con ngời, bộ máy quản lý đợc sắp xếp bố trí một cách hợp lý và khoa học với những ngời có trình độ đại học trở lên và có kinh nghiệm, nhiều mà không thừa, ít mà không thiếu Thực vậy, các xí nghiệp thành viên và các chi nhánh trực thuộc Công ty

có bộ máy quản lý riêng biệt độc lập, tự chủ trong quá trình sản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh, có con dấu tài khoản riêng Độc lập mà không tách rời, giữa các xí nghiệp trực thuộc có mối quan hệ mật thiết với nhau trong quan hệ làm ăn, phụ trợ bổ sung và giúp đỡ nhau Các xí nghiệp thành viên chịu sự quản lý chi phối của Công ty theo quy chế

Với việc tổ chức cơ cấu sản xuất và bộ máy quản lý kinh tế nh trên giúp Công ty quản lý điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao Đặc biệt, giải quyết công ăn việc làm, không ngừng nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên và đội ngũ lao động cả nớc, góp phần to lớn làm tăng trởng, làm giàu cho nền kinh tế Đất nớc

2.2 Đặc điểm tổ chức và quy trình hoạt động chung

Thực hiện phơng châm của bộ t lệnh, ban giám đốc Công ty đặt ra: Toàn diện - chặt chẽ, uy tín - chất lợng, Công ty đã tổ chức nên các ban quản lý chỉ

đạo thực hiện theo quy trình xây dựng chung ứng với từng ngành nghề cụ thể, từng đơn vị trực thuộc Công ty

2.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất

Do các công trình có đặc điểm thi công khác nhau, thời gian xây dựng

Trang 29

th-nghiệp đợc tổ chức thành các đội sản xuất, mỗi đội sản xuất phụ trách thi công trọn vẹn một công trình hoặc một hạng mục công trình Trong mỗi đội thi công lại đợc tổ chức thành các đội sản xuất, theo yêu cầu thi công tuỳ thuộc vào nhu cầu trong từng thời kỳ mà số lợng các đội công trình, các tổ sản xuất trong mỗi đội sẽ thay đổi phù hợp với điều kiện cụ thể Thể hiện qua sơ đồ:

Sơ đồ 2: Mô hình tổ chức sản xuất của Công ty Xây dựng Lũng Lô

2.2.2 Đặc điểm quy trình công nghệ xây dựng

Quá trình thực hiện một công trình trực thuộc hay không trực thuộc Công

ty đều triển khai theo quy trình sau:

Trang 30

Sau khi thắng thầu, Công ty (có thể xí nghiệp thành viên) hoàn thànhviệc

ký kết hợp đồng xây dựng công trình, phòng kế hoạch sẽ lập kế hoạch và giao nhiệm vụ thi công cho đội công trình Ban quản lý theo kế hoạch và dự toán để mua vật t,thiết bị tổ chức nhân công sao cho hợp lý đảm bảo công việc thi công nhanh chóng đợc triển khai, đạt đợc hiệu quả nh mong muốn Khâu cuối cùng là nghiệm thu, bàn giao

3 Môi trờng kinh doanh.

3.1 Môi trờng kinh doanh bên trong.

Là một doanh nghiệp quân đội làm kinh tế, Công ty kế thừa đợc toàn bộ kinh nghiệm, công nghệ thi công của Bộ đội Công binh Trong phong cách lãnh đạo, quản lý điều hành của Ban lãnh đạo Công ty cũng mang dáng dấp của những ngời lính bởi vì chính họ là những ngời lính Coi trọng công tác tổ chức xây dựng đơn vị nề nếp theo hớng chính quy hiện đại

Đặc biệt trong công tác nhân sự, Công ty thực hiện rất chặt chẽ và khoa học, theo đúng tác phong và kỷ luật quân đội, vì vậy công tác giáo dục công nhân đạt kết quả rất tốt Đợc các cơ quan địa phơng, nhân dân nơi đơn vị đóng quân đánh giá rất cao về ý thức tổ chức kỷ luật

Công ty có con dấu, tài khoản riêng, hạch toán độc lập

Vốn kinh doanh nhà nớc cấp năm 1989 là : 3.454.000.000đ

Trang 31

- Công ty chủ yếu thi công cầu, đờng giao thông, thi công các công trình ngầm do vậy công nghệ sử dụng chủ yếu các thiết bị máy móc nh máy xúc, máy ủi, máy lu, ôtô Đặc biệt kế thừa truyền thống của Bộ đội Công binh trong lĩnh vực hầm ngầm, vừa qua Công ty đã đầu t mua sắm thiết bị khoan

đồng bộ có khả năng thi công đờng hầm với khẩu độ lớn tới 9m

Ngoài ra Công ty còn thực hiện nhiệm vụ dò tìm, xử lý bom mìn vật nổ làm sạch môi trờng cho các dự án trớc để giải phóng mặt bằng trớc khi thi công Đây là lĩnh vực thi công phức tạp, đòi hỏi chuyên môn nghiệp vụ giỏi,

độ chính xác và an toàn tuyệt đối do vậy trong những năm qua Công ty đã đầu

t mua mới các loại máy dò bom mìn hiện đại của Đức, Nga giá trị nhiều tỷ

đồng

Đội ngũ cán bộ công nhân viên hiện nay khá đông Ban giám đốc và bộ phận quản lý chủ yếu là các sỹ quan quân đội đợc đào tạo tại các trờng : Sỹ quan công binh, Học viện kỹ thuật quân sự và các trờng đại học dân sự Bộ phận công nhân kỹ thuật lao động trực tiếp của Công ty thờng đợc tuyển dụng theo dạng hợp đồng lao động Riêng công nhân thi công rà phá bom mìn họ

đều là những chiến sỹ đang trong quân ngũ, đợc đào tạo cơ bản về kỹ thuật dò tìm, xử lý bom mìn vật nổ

3.2 Môi trờng kinh doanh bên ngoài.

3.2.1 Khách hàng.

Trong những năm qua khách hàng chủ yếu của Công ty là các Chủ đầu t trong và ngoài nớc, các Ban quản lý dự án nh : Ban quản lý các dự án 18(PMU18); Ban quản lý dự án quốc lộ 1 (PMU1); Ban quản lý dự án quốc lộ

5 (PMU5); Ban Quản lý dự án Nhà máy thuỷ điện Hàm thuận - Đa mi; Ban quản lý dự án Nhà máy thuỷ điện Yaly họ vừa là chủ đầu t, chủ dự án vừa là khách hàng của Công ty Trong những năm qua điều mà Công ty làm đợc cho khách hàng là việc thi công các công trình đảm bảo yêu cầu chất lợng, kỹ mỹ

Trang 32

thuật, cũng nh tiến độ, vì vậy Công ty đợc các chủ đầu t đánh giá là một nhà thầu có năng lực, có độ tin cậy cao.

3.2.2 Đối thủ cạnh tranh.

Hiện nay Công ty có rất nhiều đối thủ cạnh tranh, mỗi đối thủ cạnh tranh

ở một thể hiện ở một góc độ khác nhau, có thể phân tích thành hai lọai đối thủ cạnh tranh của Công ty nh sau :

Đối thủ cạnh tranh trong nớc : Đó là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp trong quân đội nói riêng Những doanh nghiệp bên ngoài tỏ ra rất mạnh đặc biệt là các Tổng công ty 90, 91 nh : Tổng công ty XDCT giao thông I, IV, VI, VIII của Bộ Giao thông hay Tổng công ty LICOGI, Tổng công ty Sông đà của Bộ xây dựng Các doanh nghiệp này đợc nhà nớc đầu t theo chuyên ngành do vậy sức cạnh tranh của họ là rất lớn Bộ quốc phòng cũng có khá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này nh Tổng công ty Trờng Sơn; Tổng Công ty Thành An; Công ty Z756 , Công ty 319 Đó là những đối thủ cạnh tranh lớn

ảnh hởng không nhỏ tới việc tìm kiếm việc làm của Công ty hiện nay cũng nh trong tơng lai

Đối thủ cạnh tranh ngoài nớc : Đó là các tập đoàn, các doanh nghiệp xây dựng nớc ngoài rất mạnh cả về vốn lẫn công nghệ Ngoài ra họ còn đợc sự u

đãi từ phía Chính phủ, từ các nhà đầu t trực tiếp nớc ngoài, do vậy họ có u thế

để trúng thầu thi công nhiều dự án lớn, nhiều dự án mang tính quốc gia Điều này làm ảnh hởng không nhỏ tới các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam trong

đó có Công ty xây dựng Lũng Lô Nhiều khi Công ty đã phải chấp nhận làm thầu phụ cho họ để có đợc việc làm và tất nhiên cũng có thu nhập

3.2.3 Quan hệ đối tác.

Trang 33

Do lĩnh vực, quy mô hoạt động của Công ty tơng đối đa dạng, do vậy đối tác của Công ty là rất lớn Đó là các Chủ đầu t các dự án, các đối tác tham gia liên doanh liên kết, các các nhà cung cấp nguyên vật liệu phục vụ thi công Trong những năm qua Công ty luôn đợc các Chủ đầu t, các đối tác liên doanh cũng nh các bạn hàng đánh giá rất cao Có đợc điều này là sự cố gắng rất lớn tập thể Ban lãnh đạo Công ty đến từng thành viên, họ luôn làm việc với tinh thần trách nhiệm cao nhất để đảm bảo chữ tín với các Chủ đầu t.

Nhận xét : Đứng trớc những cơ hội cũng nh thách thức lớn, nhất là thách thức từ phía đối thủ cạnh tranh, thời gian qua Công ty xây dựng Lũng Lô đã tìm ra cho mình một bớc đi vững chắc, phù hợp với khả năng, năng lực Công

ty đã tận dụng tối đa lợi thế sẵn có nh : nguồn nhân lực dồi dào có tay nghề, mối quan hệ bạn hàng lâu năm, uy tín doanh nghiệp để có thể nhận thầu thi công nhiều công trình của chủ đầu t trong nớc Đồng thời tham gia liên doanh, kiên kết với một số đối tác xây dựng nớc ngoài nh Liên doanh với đối tác xây dựng TABPO của Hồng Kông để thi công xây dựng đờng hầm, Liên doanh với tập đoàn xây dựn UCRAINA-LBN…… hớng đi đó nhằm để tranh thủ tiếp thu vốn cũng nh công nghệ hiện đại của họ

Bằng sự nỗ lực, cố gắng vợt qua khó khăn mà hàng năm Công ty luôn có

đủ việc làm, sản lợng thực hiện luôn hoàn thành và vợt kết hoạch đề ra, doanh thu năm sau cao hơn năm trớc, thu nhập ngời lao động đợc ổn định

II Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty một số năm gần đây.

1 Kết quả sản xuất kinh doanh một số năm gần đây.

Trong một số năm gần đây, Công ty xây dựng Lũng Lô không ngừng phát triển cả về quy mô và chất lợng Là một doanh nghiệp trực thuộc trong quân đội, Công ty luôn phát huy hết khả năng vốn có của mình, kết quả kinh doanh luôn đạt đợc chỉ tiêu đề ra Kết quả đó đợc thể hiện qua bảng sau:

Trang 34

Bảng 1: Báo cáo hoạt kết quả động kinh doanh của Công ty

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Phòng tài chính kế toán

Qua bảng trên ta thấy: doanh thu cao nhất là: 271.215.662.823 đồng

vào năm 2000 Tuy nhiên các năm sau thì tổng doanh thu lại giảm dầnvà

không giữ đợc ở mức cao nh năm 2000 Điều này xảy ra do sự biến động của

thị trờng việc làm, làm cho các doanh nghiệp trong nớc ngày càng thu hẹp lại,

đấu thầu thi công mang tính chất cạnh tranh gay gắt hơn, các nhà thầu thờng

bỏ thầu thấp đối với các dự án xây lắp Đặc biệt từ năm 2000 các tổ chức ngân

hàng quốc tế nh ngân hàng thế giới ( WB ), ngân hàng phát triển Châu á

(ADB) khôngcho các doanh nghiệp quân đội tham gia đấu thầu thi công các

công trình, dự án từ nguồn vốn này Chính điều này đã làm thị trờng của Công

ty bị thu hẹp lại và dẫn đến sản lợng, doanh thu của Công ty giảm sút

Ngày đăng: 18/12/2012, 09:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2:  Mô hình tổ chức sản xuất của Công ty Xây dựng Lũng Lô - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư tại Công ty xây dựng Lũng Lô
Sơ đồ 2 Mô hình tổ chức sản xuất của Công ty Xây dựng Lũng Lô (Trang 29)
Bảng 1: Báo cáo hoạt kết quả động kinh doanh của Công ty. - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư tại Công ty xây dựng Lũng Lô
Bảng 1 Báo cáo hoạt kết quả động kinh doanh của Công ty (Trang 34)
Bảng 4. Tình hình sử dụng vốn của Công ty. - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư tại Công ty xây dựng Lũng Lô
Bảng 4. Tình hình sử dụng vốn của Công ty (Trang 40)
Bảng 8 : Cơ cấu vốn lu động - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư tại Công ty xây dựng Lũng Lô
Bảng 8 Cơ cấu vốn lu động (Trang 46)
Bảng 9 : Tình hình sử dụng vốn lu động - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư tại Công ty xây dựng Lũng Lô
Bảng 9 Tình hình sử dụng vốn lu động (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w