1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận án tiến sĩ môi trường nghiên cứu xử lý kết hợp bùn bể tự hoại với bùn của trạm xử lý nước thải đô thị bằng phương pháp sinh học kị khí (lên men ấm)

20 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Xử Lý Kết Hợp Bùn Bể Tự Hoại Với Bùn Của Trạm Xử Lý Nước Thải Đô Thị Bằng Phương Pháp Sinh Học Kị Khí (Lên Men Ấm)
Tác giả Vũ Thị Hoài Ân
Người hướng dẫn GS. TS. Nguyễn Việt Anh
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Công nghệ môi trường nước và nước thải
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 380,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG Vũ Thị Hoài Ân NGHIÊN CỨU XỬ LÝ KẾT HỢP BÙN BỂ TỰ HOẠI VỚI BÙN CỦA TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ BẰNG PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC KỊ KHÍ (LÊN MEN ẤM) Chuyên ngành[.]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

Vũ Thị Hoài Ân

NGHIÊN CỨU XỬ LÝ KẾT HỢP BÙN BỂ TỰ HOẠI VỚI BÙN CỦA TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ BẰNG PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC KỊ KHÍ (LÊN MEN ẤM)

Chuyên ngành: Công nghệ môi trường nước và nước thải

Mã số: 9520320-2

LUẬN ÁN TIẾN SỸ

Hà Nội – Năm 2021

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

Vũ Thị Hoài Ân

NGHIÊN CỨU XỬ LÝ KẾT HỢP BÙN BỂ TỰ HOẠI VỚI BÙN CỦA TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ BẰNG PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC KỊ KHÍ (LÊN MEN ẤM)

Chuyên ngành: Công nghệ môi trường nước và nước thải

Mã số: 9520320-2

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

GS TS Nguyễn Việt Anh

Hà Nội – Năm 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận án Tiến sỹ “Nghiên cứu xử lý kết hợp bùn bể tự hoại với bùn của trạm xử lý nước thải đô thị bằng phương pháp sinh học kị khí (lên men ấm)” là công trình do tôi nghiên cứu và thực hiện Các kết quả, số liệu của luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Hà Nội, tháng năm 2021

Tác giả luận án

Vũ Thị Hoài Ân

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Xây dựng nơi tôi học tập, Khoa Đào tạo sau đại học, Khoa Kỹ thuật Môi trường, Bộ môn Cấp thoát nước của trường đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình tôi học tập và nghiên cứu

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc, sự kính trọng nhất đến GS TS Nguyễn Việt Anh đã tận tình hướng dẫn, động viên, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất trong thời gian tôi thực hiện và hoàn thành luận án

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Cục Kinh tế Liên bang Thụy Sỹ (SECO), Viện Khoa học và Kỹ thuật Môi trường (IESE), Trường Đại học Xây dựng vàViện Khoa học và Công nghệ Nước (EAWAG), Thụy Sỹ đã hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô, các nhà khoa học, các chuyên gia đã dành nhiều thời gian trao đổi, đóng góp những ý kiến quý báu cho luận án trong quá trình thực hiện

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu Trường Cao đẳng Xây dựng công trình đô thị nơi tôi công tác đã hỗ trợ, tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án

Cuối cùng, tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ, động viên, chia sẻ của gia đình đã hết sức giúp tôi có hậu phương vững chắc, tạo điều kiện thuận lợi, động viên tinh thần, giúp tôi hoàn thành luận án Tiến sỹ này

Tác giả luận án

Vũ Thị Hoài Ân

Trang 5

MỤC LỤC…… ……… ………… ……… i

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt iv

Danh mục các bảng vi

Danh mục các hình vẽ, đồ thị viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của luận án 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của luận án 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án 3

4 Phương pháp nghiên cứu của luận án 3

5 Cơ sở khoa học của luận án 4

6 Nội dung nghiên cứu của luận án 4

7 Tính mới của luận án 5

8 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của luận án 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LƯỢNG BÙN, THÀNH PHẦN, TÍNH CHẤT VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ BÙN BỂ TỰ HOẠI, BÙN CỦA TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ 7

1.1 Tổng quan về lượng bùn, thành phần, tính chất và các phương pháp xử lý bùn của trạm XLNT đô thị 7

1.1.1 Lượng bùn của trạm xử lý nước thải đô thị 7

1.1.2 Thành phần, tính chất bùn của trạm XLNT đô thị 10

1.1.3 Các phương pháp xử lý bùn của trạm XLNT đô thị trên thế giới và ở Việt Nam 12

1.2 Tổng quan về lượng bùn, thành phần, tính chất và các phương pháp xử lý bùn bể tự hoại 16

1.2.1 Lượng bùn bể tự hoại 16

1.2.2 Thành phần, tính chất bùn bể tự hoại 17

1.2.3 Các phương pháp xử lý bùn bể tự hoại trên thế giới và ở Việt Nam 20

1.3 Tổng quan các nghiên cứu xử lý kị khí kết hợp bùn của trạm XLNT và bùn bể tự hoại 24

1.3.1 Các nghiên cứu trên thế giới 24

1.3.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam 26

Nhận xét chương 1 31

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT PHƯƠNG PHÁP PHÂN HỦY KỊ KHÍ, THU KHÍ SINH HỌC 32

Trang 6

2.1 Các quá trình chuyển hóa chất hữu cơ bằng phương pháp sinh học trong điều

kiện kị khí 32

2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phân hủy kị khí 35

2.3 Các bể phân hủy kị khí bùn 40

2.4 Phương pháp đánh giá tiềm năng sinh khí (BMP) cho công nghệ phân hủy kị khí 43

2.4.1 Khái niệm về phương pháp đánh giá tiềm năng sinh khí mê tan BMP 43

2.4.2 Các yếu tố liên quan đến thí nghiệm BMP 43

2.5 Nhu cầu năng lượng cho xử lý bùn 48

2.6 Cân bằng năng lượng cho hệ phân hủy kị khí xử lý bùn thải từ trạm XLNT 49 Nhận xét chương 2 51

CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM PHÂN HỦY KỊ KHÍ BÙN BỂ TỰ HOẠI VÀ BÙN CỦA TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ 52

3.1 Mục đích thí nghiệm 52

3.2 Mô tả thí nghiệm 52

3.2.1 Dụng cụ, thiết bị lắp đặt thí nghiệm BMP 52

3.2.2 Chuẩn bị nguyên liệu thí nghiệm 53

3.3 Các chỉ tiêu, phương pháp phân tích và đánh giá trong thí nghiệm 56

3.3.1 Các chỉ tiêu, phương pháp phân tích thí nghiệm 56

3.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá thí nghiệm 58

3.4 Thực hiện thí nghiệm 60

3.4.1 Thí nghiệm BMP1 đánh giá tiềm năng sinh khí CH 4 của bùn bể tự hoại và bùn trạm XLNT đô thị khi xử lý riêng 62

3.4.2 Thí nghiệm BMP2 đánh giá tiềm năng sinh khí CH 4 của bùn bể tự hoại và bùn trạm XLNT đô thị khi xử lý kết hợp 63

3.5 Kết quả thí nghiệm và thảo luận 67

3.5.1 Thí nghiệm BMP1 67

3.5.2 Thí nghiệm BMP2 72

Nhận xét chương 3 77

CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ BÙN BỂ TỰ HOẠI VÀ BÙN CỦA CÁC TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI KHU VỰC ĐÔ THỊ TRUNG TÂM HÀ NỘI CŨ PHÍA NAM SÔNG HỒNG 78

4.1 Xác định nội dung tính toán, lựa chọn và đề xuất công nghệ xử lý bùn khu vực đô thị trung tâm Hà Nội 78

Trang 7

4.2 Các trạm XLNT đô thị trong khu vực tính toán 78

4.3 Lượng bùn thải của các trạm XLNT đô thị và bùn bể tự hoại trong khu vực tính toán 81

4.3.1 Lượng bùn thải phát sinh tại các trạm XLNT đô thị 81

4.3.2 Lượng bùn bể tự hoại phát sinh trong khu vực tính toán 83

4.4 Các giải pháp xử lý bùn cho khu vực tính toán 83

4.5 Tính toán các phương án xử lý bùn cho khu vực tính toán 88

4.5.1 Tính toán xử lý bùn tại trạm XLNT Yên Sở theo phương án YS1a và YS1b 90

4.5.2 Tính toán xử lý bùn tại trạm xử lý bùn tập trung theo phương án TT1a và TT1b 93

4.5.3 Tính toán xử lý bùn theo phương án HT 99

4.5.4 Tính toán xử lý bùn theo phương án TT2 101

4.6 Nhận xét kết quả tính toán và đề xuất công nghệ xử lý bùn 103

Nhận xét chương 4 111

KẾT LUẬN 112

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 114

TÀI LIỆU THAM KHẢO 115 PHỤ LỤC A

Trang 8

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

Ký hiệu, các chữ viết tắt

A2O Kị khí/ Thiếu khí/ Hiếu khí Anaerobic/Anoxic/Oxic BMP Tiềm năng sinh khí mê tan Biochemical Methane Potential

CAS Bùn hoạt tính truyền thống Conventional Activated Sludge

EAWAG Viện Khoa học và Công nghệ Nước

(Thụy Sỹ)

Institute of Water Science and Technology

F/M Tỷ lệ thức ăn/ vi sinh vật Food to Microorganism ratio HRT Thời gian lưu thủy lực Hydraulic retention time HTTN Hệ thống thoát nước

IESE Viện Khoa học và Kỹ thuật Môi

trường, Trường Đại học Xây dựng

Institute of Environmental Science and Engineering

PURR Dự án thu hồi tài nguyên từ chất

thải đô thị

Project on Urban Resource Recovery from Waste

Trang 9

Ký hiệu, các chữ viết tắt

SBR Bể phản ứng sinh học hoạt động

theo mẻ

Sequencing Batch Reactor

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TLTK Tài liệu tham khảo

TSS Tổng lượng cặn lơ lửng Total Suspended Solids

VSS Chất rắn lơ lửng bay hơi Volatile Suspended Solids XLNT Xử lý nước thải

WAS1 Bùn thứ cấp trong trạm XLNT có

bể lắng sơ cấp

Waste sctivated sludge from wastewater treatment plant with primary sedimentation tank

WAS2 Bùn thứ cấp trong trạm XLNT

không có bể lắng sơ cấp

Waste sctivated sludge in wastewater treatment plant without primary sedimentation tank

WAS Bùn nén (Bùn sau bể nén bùn) Thickened Sludge

Trang 10

Danh mục các bảng

Bảng 1.1 Bùn phát sinh từ trạm xử lý nước thải 8

Bảng 1.2 Dự báo khối lượng bùn phát sinh của các đô thị Việt Nam phụ thuộc vào % số dân đô thị đấu nối nước thải vào HTTN 9

Bảng 1.3 Thành phần, tính chất bùn của các trạm XLNT 11

Bảng 1.4 Thành phần, tính chất bùn bể tự hoại tại một số nước 18

Bảng 1 5 Xử lý bùn bể tự hoại tại một số thành phố ở Việt Nam 21

Bảng 1 6 Ưu, nhược điểm của các phương pháp xử lý bùn bể tự hoại trên thế giới và ở Việt Nam 23

Bảng 3.1 Các chỉ tiêu của nguyên liệu cơ bản ban đầu cho thí nghiệm BMP1 62

Bảng 3.2 Các chỉ tiêu đầu vào của các mẫu trong thí nghiệm BMP1 63

Bảng 3.3 Các chỉ tiêu của nguyên liệu cơ bản ban đầu cho thí nghiệm BMP2 65

Bảng 3 4 Tỷ lệ phối trộn của các bùn cơ chất trong thí nghiệm BMP2 65

Bảng 3.5 Các chỉ tiêu đầu vào của các mẫu trong thí nghiệm BMP2 66

Bảng 3.6 Các chỉ tiêu đầu ra của các mẫu trong thí nghiệm BMP1 67

Bảng 3.7 Các chỉ tiêu đầu ra của các mẫu trong thí nghiệm BMP2 72

Bảng 4.1 Các trạm XLNT đô thị thuộc khu vực tính toán đến năm 2030 80

Bảng 4.2 Thông số nước thải đầu vào và đầu ra một số trạm XLNT ở Hà Nội 81

Bảng 4.3 Tổng lượng bùn nén và bùn tách nước của các trạm XLNT đô thị trong khu vực tính toán 81

Bảng 4.4 Lượng bùn phát sinh của trạm XLNT Yên Sở 82

Bảng 4.5 Lượng bùn bể tự hoại trong khu vực tính toán đến năm 2030 83

Bảng 4.6 Nguyên liệu nạp vào bể mê tan của trạm XLNT Yên Sở 90

Bảng 4.7 Tổng hợp tính toán bể mê tan và thể tích biogas thu được khi xử lý bùn trạm XLNT Yên Sở theo phương án YS1a và YS1b 91

Bảng 4.8 Nhu cầu năng lượng trạm XLNT Yên Sở khi xử lý bùn theo phương án YS1a và YS1b 92

Trang 11

Bảng 4 9 Nguyên liệu nạp vào bể mê tan tại trạm xử lý bùn tập trung 93 Bảng 4.10 Tổng hợp tính toán năng lượng cho xử lý bùn theo phương án TT1a 94 Bảng 4.11 Tổng hợp tính toán năng lượng cho xử lý bùn theo phương án TT1b 96 Bảng 4.12 Khái toán chi phí xử lý bùn theo phương án TT1a và phương án TT1b 99 Bảng 4.13 Tính toán năng lượng cho xử lý bùn theo phương án HT 100 Bảng 4.14 Khái toán chi phí xử lý bùn theo phương án HT 100 Bảng 4.15 Tổng hợp tính toán năng lượng cho xử lý bùn theo phương án TT2 101 Bảng 4.16 Khái toán chi phí xử lý bùn theo phương án TT2 103 Bảng 4.17 Thể tích bể mê tan và lượng biogas sinh ra của trạm XLNT Yên Sở khi WAS không xử lý kết hợp với FS 103 Bảng 4.18 Thể tích biogas sinh ra khi WAS của trạm XLNT Yên Sở xử lý và

không xử lý kết hợp với FS 104 Bảng 4.19 Tổng hợp so sánh các phương án xử lý bùn 105

Trang 12

Danh mục các hình vẽ, đồ thị

Hình 1.1 Sơ đồ phát sinh bùn xử lý nước thải đô thị 7

Hình 1.2 Tổng quan các phương pháp xử lý bùn tại các trạm xử lý nước thải 13

Hình 1.3 Công nghệ xử lý bùn tại các trạm XLNT đô thị ở Việt Nam 15

Hình 1.4 Giá trị COD, TN và TP (mg/L) của bùn bể tự hoại với chu kỳ hút khác nhau ở Hà Nội 19

Hình 1.5 Giá trị TS và VS (g/L), VS/TS (%) của bùn bể tự hoại với chu kỳ hút khác nhau ở Hà Nội 19

Hình 2.1 Các quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ trong điều kiện kị khí 32

Hình 3.1 Sơ đồ nguyên lý thí nghiệm BMP hệ Water Bath 52

Hình 3.2 Thí nghiệm BMP 53

Hình 3.3 Thùng Inox 40 lít nuôi bùn kị khí (bùn nuôi cấy) 54

Hình 3.4 Dụng cụ ống lấy mẫu bùn bể tự hoại 55

Hình 3.5 Sục khí N2 các bình phản ứng thí nghiệm BMP 61

Hình 3.6 Bộ hấp thụ biogas và đo khí mê tan 61

Hình 3.7 Khối lượng bùn bể tự hoại và bùn trạm XLNT đô thị phát sinh của khu vực đô thị trung tâm Hà Nội giai đoạn 2019-2044 64

Hình 3.8 Thể tích khí CH4 (NmL/gCODloại bỏ) và hiệu suất sinh khí CH4 (%) của các mẫu trong thí nghiệm BMP1 69

Hình 3.9 Thể tích khí CH4 tích lũy theo ngày do bùn cơ chất sinh ra trong thí nghiệm BMP1 70

Hình 3.10 Thể tích khí CH4 (NmL/gVSbùn cơ chất vào) và tổng thể tích khí CH4 (NmL) do bùn cơ chất sinh ra trong thí nghiệm BMP1 70

Hình 3.11 Thể tích khí CH4 (NmL/gCODloại bỏ) và hiệu suất sinh khí CH4 (%) của các mẫu trong thí nghiệm BMP2 74

Hình 3.12 Thể tích khí CH4 tích lũy theo ngày do bùn cơ chất sinh ra trong thí nghiệm BMP2 75

Trang 13

Hình 3.13 Thể tích khí CH4 (NmL/gVSbùn cơ chất vào) và tổng thể tích khí CH4 (NmL)

do bùn cơ chất sinh ra trong thí nghiệm BMP2 76

Hình 4.1 Vị trí các trạm xử lý nước thải ở Hà Nội 79 Hình 4.2 Sơ đồ xử lý bùn tại trạm XLNT Yên Sở theo phương án YS1a và YS1b 85 Hình 4.3 Sơ đồ xử lý bùn tại trạm xử lý bùn tập trung theo phương án TT1a 86 Hình 4.4 Sơ đồ xử lý bùn tại trạm xử lý bùn tập trung theo phương án TT1b 87 Hình 4.5 Sơ đồ xử lý bùn sau tách nước tại các trạm XLNT theo phương án HT 87 Hình 4.6 Sơ đồ xử lý bùn tại trạm xử lý bùn tập trung theo phương án TT2 88 Hình 4.7 Lượng bùn trạm XLNT đô thị và FS sau xử lý của các phương án 107 Hình 4.8 Năng lượng tiêu thụ, sinh ra và thu hồi khi xử lý bùn theo các phương án 108 Hình 4.9 Giá thành xử lý và suất vốn đầu tư xây dựng theo các phương án 109

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của luận án

Trong những năm qua, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, hệ thống đô thị được mở rộng cả về quy mô và số lượng Việt Nam đang phải đối mặt với sự gia tăng dân số cùng với tốc độ đô thị hóa nhanh chóng, đặc biệt là ở các thành phố lớn, dẫn đến sức ép lớn đối với hệ thống cơ sở hạ tầng và dịch vụ công cộng như năng lượng, cấp thoát nước và bảo vệ môi trường

Hệ thống thoát nước (HTTN) và trạm xử lý nước thải (XLNT) đang được xây dựng ngày càng nhiều ở các đô thị Việt Nam từ 17 trạm XLNT tập trung vận hành với tổng công suất 540.000m3/ngày năm 2012 [19] tăng lên 46 trạm XLNT tập trung năm 2019 với tổng công suất khoảng 980.000m3/ngày, xử lý tương đương 14% lượng nước thải đô thị phát sinh, và hơn 50 trạm XLNT tập trung đang ở giai đoạn thiết kế, xây dựng và chuẩn bị chuyển giao để vận hành [8] Bùn phát sinh từ các trạm XLNT

đô thị sẽ trở thành mối quan tâm lớn Lượng bùn trạm XLNT đô thị đã tách nước dự tính đến năm 2050 khoảng 14.473 m3/ngày [73] Nước thải đầu vào các nhà máy XLNT tập trung có hàm lượng giá trị các thông số ô nhiễm như BOD, COD, TSS thấp và lượng bùn phát sinh tại các nhà máy XLNT này cũng nghèo về BOD, COD, TSS

Hiện tại cũng như trong tương lai gần, bể tự hoại vẫn sẽ đóng vai trò quan trọng trong thoát nước đô thị, xử lý sơ bộ nước thải từ các hộ gia đình, trường học,

cơ quan, … Theo báo cáo của Cục Hạ tầng kỹ thuật (2017), lượng bùn bể tự hoại phát sinh cũng khá nhiều, từ 50.000 m3 tới 218.490 m3 [7] Tuy nhiên, tại các đô thị lượng bùn này thu gom cũng rất hạn chế, tỷ lệ thu gom trung bình đạt 32% và khoảng 4% lượng bùn bể tự hoại được xử lý [7] Việc quản lý bể tự hoại và xử lý bùn của các

bể tự hoại còn nhiều tồn tại và bất cập như bùn cặn bể tự hoại chủ yếu hiện nay do tư nhân tổ chức dịch vụ một cách tự phát và đổ xả tùy tiện ra môi trường, việc hút cặn không đúng quy trình kỹ thuật: hút cả cặn mới lẫn cặn đã hoàn thành phân hủy Bùn

bể tự hoại có độ ẩm lớn, thành phần dinh dưỡng như chất hữu cơ, ni tơ, phot pho, kali,… cao, có mùi khó chịu và còn nhiều vi khuẩn gây bệnh và trứng giun sán Do

Ngày đăng: 23/02/2023, 18:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w