1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phân tích năng lực hợp tác giải quyết vấn đề của cá nhân thông qua dạy học tích hợp liên môn khoa học tự nhiên trong dạy học hóa học nguyên tố phi kim lớp 11

7 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích năng lực hợp tác giải quyết vấn đề của cá nhân thông qua dạy học tích hợp liên môn khoa học tự nhiên trong dạy học hóa học nguyên tố phi kim lớp 11
Tác giả ThS. Vũ Phương Liên, Đỗ Thúy Hằng
Trường học Trường Đại học Giáo dục
Chuyên ngành Hóa học, Khoa học tự nhiên
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 502,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

198 PHÂN TÍCH NĂNG LỰC HỢP TÁC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CỦA CÁ NHÂN THÔNG QUA DẠY HỌC TÍCH HỢP LIÊN MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC NGUYÊN TỐ PHI KIM LỚP 11 ThS Vũ Phương Liên1 Đỗ Thúy Hằng Tóm t[.]

Trang 1

PHÂN TÍCH NĂNG LỰC HỢP TÁC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CỦA CÁ NHÂN THÔNG QUA DẠY HỌC TÍCH HỢP LIÊN MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC

NGUYÊN TỐ PHI KIM LỚP 11

ThS Vũ Phương Liên 1

Đỗ Thúy Hằng

Tóm tắt: Năng lực hợp tác giải quyết vấn đề có ý nghĩa rất lớn đối với sự

phát triển của mỗi cá nhân thông qua quá trình làm việc, hợp tác với các thành viên khác để cùng nhau giải quyết vấn đề có tính phức tạp Bài báo cũng đồng thời nghiên cứu cấu trúc của Năng lực hợp tác giải quyết vấn đề của học sinh trung học phổ thông (HS THPT) được phát triển thông qua dạy học tích hợp liên môn khoa học tự nhiên (KHTN) trong dạy học Hóa học các nguyên tố phi kim Kết quả thu được sau khi thực nghiệm, đã đánh giá được Năng lực hợp tác giải quyết vấn đề và các năng lực thành phần của từng HS theo thang đo đã được đề xuất Từ đó đưa ra các điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi trong các biện pháp tác động cụ thể, góp phần khắc phục điểm yếu, phát triển điểm mạnh đối với từng cá nhân trong quá trình hợp tác giải quyết vấn đề.

Từ khóa: năng lực, năng lực hợp tác giải quyết vấn đề, dạy học tích hợp liên

môn khoa học tự nhiên, dạy học nguyên tố phi kim.

1 Đặt vấn đề

Trong xu hướng hội nhập quốc tế hiện nay, các tổ chức và doanh nghiệp rất chú trọng đến kỹ năng cũng như tinh thần cùng làm việc nhóm giải quyết vấn đề của mỗi thành viên Mỗi cá nhân cùng tham gia làm việc theo nhóm để giải quyết công việc ngày càng trở thành kỹ năng quan trọng giúp nâng cao hiệu quả công việc Để tạo ra nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu thực tiễn, giáo dục PT ở nước ta thực hiện mục tiêu Chiến lược phát triển giáo dục 2016-2020: Chuyển đổi mục tiêu

1 Trường Đại học Giáo dục;

Email: hssvsvhs@yahoo.com.

Trang 2

định hướng nội dung sang định hướng phát triển những năng lực (NL) chung và năng lực đặc thù từng môn học Trong đó, năng lực hợp tác giải quyết vấn đề được xem là một trong những NL quan trọng đối với từng cá nhân, cần được phát triển cho HS trong quá trình dạy học nhằm nâng cao tính chủ động sáng tạo, khả năng hợp tác tích cực cho mỗi em HS

Để hình thành năng lực hợp tác giải quyết vấn đề cho HS, giáo viên (GV) phải đưa ra các chủ đề, nhiệm vụ phức hợp nhóm, đưa thực tiễn vào trong môn học đòi hỏi HS phải tư duy phức hợp, huy động nhiều môn học để giải quyết triệt để vấn

đề được gọi là “Tích hợp liên môn” Đặc biệt với các môn Hóa học có thể kết hợp Vật lý và Sinh học xây dựng thành các chủ đề tích hợp liên môn KHTN giúp HS giải thích, vận dụng xử lý các tình huống có trong thực tiễn đòi hỏi HS phải có sự hợp tác để giải quyết vấn đề GV đưa ra

2 Cơ sở lý thuyết

2.1 Năng lực hợp tác giải quyết vấn đề

“NL của một cá nhân khi tham gia tích cực và hiệu quả vào một quá trình giải quyết vấn đề cùng hai hoặc nhiều thành viên bằng cách chia sẻ sự hiểu biết

và những nỗ lực cần thiết để tìm ra giải pháp, đồng thời đóng góp vốn kiến thức,

NL và nỗ lực của mình để hiện thực hóa giải pháp đó” được gọi là NL hợp tác giải quyết vấn đề (HTGQVĐ).[5]

Khung cấu trúc NL HTGQVĐ là NL độc lập bao gồm 3 NL thành phần, đó là:

Thiết lập và duy trì sự hiểu biết chung; Lựa chọn giải pháp thích hợp để giải quyết vấn đề; Duy trì làm việc nhóm Ba NL này được xem xét theo một tiến trình của 4

bước GQVĐ gồm có: Khám phá và hiểu biết; Diễn tả và phát biểu; lên kế hoạch và thực hiện kế hoạch; Giám sát và phản ánh (Theo khung đánh giá của PISA 2015, OECD) Sở dĩ tác giả chọn khung đánh giá PISA 2015 khi xây dựng NL HTGQVĐ nhằm phục vụ quá trình đo lường, đánh giá được dễ dàng mà vẫn đảm bảo tính chặt chẽ Từ 3 NL thành phần và 4 bước GQVĐ tạo thành một ma trận 12 tiêu chí Các tiêu chí đánh giá này có liên quan đến hành động, quy trình và chiến lược để xác

định ý nghĩa của nó với học sinh [6]

Trang 3

Bảng 1 Mô tả các NL thành phần và tiêu chí của NL HTGQVĐ

Các bước GQVĐ

NL thành phần

Khám phá và

thực hiện

Giám sát và phản ánh

NL 1: Thiết lập và duy trì

năng của các thành viên trong nhóm.

(B1) Xây dựng một bài miêu

tả chung và nhận thức được ý nghĩa của vấn đề.

(C1) Giao tiếp với các thành viên trong nhóm

về hoạt động.

(D1) Giám sát

và sửa chữa những hiểu biết đã chia sẻ.

Đây là một trong những vấn

đề cốt lõi của NL HTGQVĐ

Để GQVĐ hiệu quả, hạn

chế những tranh cãi do nền

tảng chung khác nhau thì

các thành viên cần thảo

luận, phản biện để xây

dựng sự hiểu biết chung

được cả nhóm chấp nhận.

NL 2: Lựa chọn giải pháp

để đạt được yêu cầu và thiết lập mục tiêu.

(B2) Xác định

và miêu tả mục tiêu cần được hình thành.

(C2) Thực hiện kế hoạch.

(D2) Giám sát kết quả hành động và đánh giá thành công GQVĐ.

Thay vì một người tự đưa

ra giải pháp GQVĐ thì hợp

tác đem lại cho chúng ta

nhiều giải pháp khác nhau

dựa trên nền hiểu biết

chung đã được thiết lập

Tuy nhiên, để đưa ra được

giải pháp cuối cùng cả

nhóm cần thảo luận để đưa

ra được giải pháp tối ưu và

khả thi nhất.

NL 3: Duy trì nhóm

nguyên tắc GQVĐ.

(B3) Miêu tả các nguyên tắc và tổ chức của nhóm.

(C3) Theo dõi các nguyên tắc đã được đưa ra.

(D3) Giám sát, cung cấp phản hồi và thích nghi với nguyên tắc và

tổ chức nhóm.

Trong quá trình làm việc

nhóm không tránh khỏi

những bất đồng ý kiến vì

vậy việc điều tiết và duy

trì nhóm làm việc khi xảy

ra mâu thuẫn là rất quan

trọng Các thành viên cần

lắng nghe, bảo vệ ý kiến cá

nhân đồng thời chấp nhận

sự khác biệt và điều chỉnh

quan điểm, hành vi của

bản thân cho phù hợp với

nền hiểu biết chung để giải

quyết các bất đồng trong

quá trình hợp tác.

l Đánh giá NL HTGQVĐ

Để xây dựng các công cụ đánh giá NL HTGQVĐ chúng tôi tiến hành xây dựng

36 chỉ báo chi tiết từ 12 tiêu chí Với mỗi tiêu chí sau khi mô tả chi tiết chúng tôi

Trang 4

tiến hành phân tích thành 3 chỉ báo cụ thể với các mức độ tương ứng với số điểm: thấp (0 điểm), trung bình (1 điểm), cao (2 điểm), giúp dễ dàng đo lường được Trên

cơ sở đó ta tính được điểm từng NLTP và tổng điểm NL HTGQVĐ Chúng tôi đề xuất một số công cụ đánh giá như sau:

1 Bảng kiểm quan sát: Dùng để theo dõi các tiêu chí về mức độ tham gia

GQVĐ, thái độ tích cực hay chưa, những biểu hiện bộc lộ ra bên ngoài mà giáo viên có thể quan sát qua các tiết học cũng như các giờ trao đổi Bảng kiểm quan sát được sử dụng xuyên suốt quá trình hợp tác (Đánh giá các chỉ báo: A1.1, A1.2, A2.1, A2.2, A2.3, B3.1, B3.2, C2.2, C2.3, C3.1, C3.2, C3.3, D2.1, D2.2, D3.1)

2 Phiếu tự đánh giá nhóm: Dựa trên 12 tiêu chí của NL HTGQVĐ, giáo viên

cần xây dựng các tiêu chí đơn giản, dễ hiểu Giáo viên phát phiếu tự đánh giá nhóm cho học sinh để phục vụ mục đích đánh giá đồng đẳng Học sinh có thể dựa vào các tiêu chí giáo viên cung cấp để tự đánh giá các thành viên trong nhóm (Đánh giá các chỉ báo: A1.3, B3.3, C1.1, C1.2, C1.3, C2.1, D1.1, D1.2, D1.3, D3.2, D3.3)

3 Rubric đánh giá sản phẩm nhóm: Được sử dụng để đánh giá kết quả của quá

trình GQVĐ Giáo viên có thể dễ dàng cho điểm phần trình bày của học sinh dựa vào các mức độ thể hiện trong rubric (Đánh giá các chỉ báo: A3.1, A3.2, A3.3, B1.1, B1.2, B1.3, B2.1, B2.2, B2.3, D2.3)

4 Phiếu điều tra: Thường sử dụng sau khi kết thúc quá trình HTGQVĐ Phiếu

này có thể sử dụng để đo kiến thức học sinh thu được, mức độ hứng thú về quá trình hợp tác cũng như là phiếu tự đánh giá quá trình tham gia của bản thân vào công việc chung của nhóm

Ngoài ra, có thể sử dụng các biên bản làm việc nhóm, ghi chép đánh giá cá nhân để làm minh chứng thêm cho quá trình đánh giá

l Mức độ hình thành NL HTGQVĐ [9]

Theo PISA 2015, sau quá trình thử nghiệm trên nhiều quốc gia, NL HTGQVĐ được chia thành 4 mức độ Bên cạnh đó với kết quả thực nghiệm của nhóm nghiên cứu chúng tôi cũng chia NL HTGQVĐ thành 4 mức độ tương ứng với mức độ từ

1 - 4 trong bảng dưới đây, chính là cơ sở để đối chiếu mức độ HS đạt được NL HTGQVĐ GV có thể dựa vào các mức độ này để xây dựng các mức độ phù hợp cho HS theo chuẩn Dưới đây là bảng mô tả mức độ đạt được của NL HTGQVĐ tương ứng với thang đánh giá NL HTGQVĐ

Trang 5

Bảng 2: Mô tả các mức độ đạt được của NL HTGQVĐ [9]

Giá trị

Mô tả

mức NL

HTGQVĐ

HS có thể hoàn thành các nhiệm

vụ với mức độ phức tạp về vấn

đề thấp và tính phức tạp của sự hợp tác hạn chế.

HS có thể đóng góp vào nỗ lực hợp tác trong một không gian vấn đề ở mức

độ khó khăn vừa phải Họ có thể tham gia GQVĐ bằng cách liên lạc với các thành viên trong nhóm về các hành động được thực hiện

HS có thể hoàn thành nhiệm vụ với các yêu cầu GQVĐ phức tạp hoặc nhu cầu hợp tác phức tạp Họ có thể thực hiện các công việc đòi hỏi phải tích hợp nhiều mẩu thông tin, thường là trong các không gian vấn đề phức tạp và năng động.

HS có thể thực hiện thành công quá trình GQVĐ phức tạp với

sự hợp tác cao

Họ có thể giải quyết các vấn đề nằm trong các không gian vấn

đề phức tạp với nhiều khó khăn, thu lại được kiến thức thông qua GQVĐ.

Nhóm nghiên cứu cũng phân tích, xử lý số liệu và cũng phân chia ra 4 mức độ tương ứng với từng NLTP Căn cứ bảng mô tả mức độ đạt được của NLTP tương ứng với thang đánh giá, giáo viên có thể đối chiếu NLTP của từng học sinh.[9]

Bảng 3: Phân chia mức độ của NLTP [9]

Điểm tương ứng với các

mức của NLTP 1 6.0 - 9.0 9.5 - 12.5 13.0 - 15.0 15.5 - 19.0 Điểm tương ứng với các

mức của NLTP 2 4.5 - 9.5 10.0 - 11.5 12.0 - 16.0 16.5 - 19.0 Điểm tương ứng với các

mức của NLTP 3 7.0 - 11.0 11.5 - 13.5 14.0 - 16.0 16.5 - 19.54

2.2 Dạy học theo chủ đề tích hợp liên môn KHTN

Dạy học theo chủ đề tích hợp liên

môn là mô hình dạy học mà nội dung

được xây dựng thành chủ đề có ý nghĩa

thực tiễn và thể hiện mối liên hệ liên

môn, liên lĩnh vực (chủ đề tích hợp) để

HS có thể phát triển các ý tưởng một

cách toàn diện Thông thường dạy học

theo chủ đề tích hợp liên môn thường

sử dụng hình thức tổ chức theo dự án để

triển khai

Trang 6

Xây dựng các bước triển khai dạy học tích hợp liên môn

Bước 1: Giáo viên lựa chọn các chủ đề có tính thực tiễn cao, có tính vấn đề

phù hợp mục tiêu từng môn học, bậc học

Bước 2: Giáo viên cần xác định mục tiêu của chủ đề (kiến thức, kỹ năng, thái

độ) mà HS cần đạt được thông qua chủ đề

Bước 3: Sau khi có mục tiêu của chủ đề, giáo viên thiết kế nhiệm vụ đảm bảo

tính thực tiễn, liên môn, thách thức cần phải có sự hợp tác của thành viên trong nhóm để vấn đề được giải quyết triệt để

Bước 4: Giáo viên lựa chọn hình thức tổ chức dạy học, phương pháp dạy học,

hình thức kiểm tra đánh giá phù hợp

Bước 5: Tổ chức các nhóm hoạt động, tiến hành phân công nhiệm vụ, chia

sẻ tài liệu, hỗ trợ các nhóm nếu cần Đặc biệt giáo viên cần theo dõi quá trình làm việc của các nhóm, thường xuyên điều chỉnh hỗ trợ cho quá trình làm việc của HS

Bước 6: Tổ chức cho HS báo cáo kết quả, biểu diễn sản phẩm nhóm đã thực hiện Bước 7: Đánh giá hoạt động, đánh giá diễn ra xuyên suốt quá trình.

3 Thực nghiệm

Đối tượng thực nghiệm: Lớp 11D3, THPT Trần Phú, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội với sĩ số 44 và Lớp 11A3 THPT Khoa học Giáo dục (KHGD), quận Bắc Từ Liêm,

Hà Nội với sĩ số 27

Giáo án thực nghiệm: Vận dụng tích hợp liên môn KHTN trong DHHH

nguyên tố phi kim lớp 11 với 2 chủ đề: [9]

Trang 7

Chủ đề Nhiệm vụ nhóm

Chủ đề 1:

Ảnh hưởng

nồng độ N, P

đến sự phát

triển tảo lục,

tảo lam ở hồ

Gươm.

Hoàn thành bản báo cáo tìm hiểu về:

- Thực trang nước hồ Gươm và tình trạng ô nhiễm N, P thông qua các số liệu đã đo mẫu.

- Biện pháp hóa học, sinh học và vật

lý làm giảm tổng P, giảm tổng N, và thay đổi tỉ lệ N/P.

- Giải thích ảnh hưởng nồng độ N,

P đến sự sinh trưởng phát triển của tảo và tảo lục ở hồ Gươm.

- Đánh giá hiệu quả của biện pháp

đã lựa chọn để xử lý nước.

- Nhóm 1+ 2: Đánh giá thực trạng và

đề xuất giải pháp xử lý ô nhiễm N, P tại

hồ Gươm bằng phương pháp hóa học

và sinh học.

- Nhóm 3+ 4: Đánh giá thực trạng và

đề xuất giải pháp xử lý ô nhiễm N, P tại

hồ Gươm bằng phương pháp Hóa học

và vật lý.

Chủ đề 2:

Silic- vẻ đẹp

tiềm ẩn.

Hoàn thành bản báo cáo tìm hiểu về:

- Trạng thái, tính chất vật lý của Silic

và các hợp chất của Silic.

- Tính chất hóa học của Silic và các hợp chất của Silic thông qua cấu tạo.

- Ứng dụng và cách điều chế Silic và các hợp chất của Silic.

- Nhóm 1: -Dựa vào tính chất vật lý và tính chất hóa học hãy giải thích ứng dụng và cơ chế hoạt động của chất bán dẫn kiểu n.

- Nhóm 2: Dựa và tính chất vật lý và tính chất hóa học hãy giải thích tác hại của bệnh bụi phổi Silic đối với sức khỏe con người.

- Nhóm 3: Dựa và tính chất vật lý và tính chất hóa học hãy giải thích ứng dụng và cơ chế hoạt động của chất bán dẫn kiểu p

- Nhóm 4: Dựa và tính chất vật lý và tính chất hóa học hãy giải thích tầm quan trọng của Silic.

Bảng 4: Tiến trình thực hiện dự án

Tiết 1 Trên lớp

Giới thiệu dự án (5p) + thành lập nhóm A1, A2, Xây dựng ý tưởng (10p) A3, B1 ,C1

tuần 2 Các nhóm chủ động làm việc trong thời gian ở nhà + liên hệ với giáo viên để được hỗ trợ C1, C2, C3, D1 Tiết 2, 3 Trên lớp Các nhóm báo cáo (60p) D2

Phản hồi, đánh giá(30p) D3

Ngày đăng: 23/02/2023, 18:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w