GIỚI THIỆU 1• Sự cần thiết việc kiểm soát dự án – Đảm bảo dự án đạt được mục tiêu đề ra – Thấy sớm những vấn đề nảy sinh đề có thể có những hành động xử lý chúng – Trao đổi thông tin với
Trang 1Chương 5
Kiểm soát dự án
BM QLSX&ĐH, Khoa QLCN
Trang 3GIỚI THIỆU (1)
• Sự cần thiết việc kiểm soát dự án
– Đảm bảo dự án đạt được mục tiêu đề ra
– Thấy sớm những vấn đề nảy sinh đề có thể có những hành động xử lý chúng
– Trao đổi thông tin với các nên liên quan của DA – Khuyến khích nhân viên, tái khẳng định cam
kết vào mục tiêu DA – Rút ra bài học kinh nghiệm cho những dự án
khác (hiện tại và tương lai)
Trang 4Tiến triển
đạt được
Không đúng thời hạn
% hoàn thành
Thời gian
Trang 5GIỚI THIỆU (3)
– Các khái niệm
• Kiểm soát dự án (Project Control) là quá trình:
– Thu thập số liệu và thông tin về việc thực hiện dự án vànhững thay đổi của môi trường
– So sánh số liệu thu thập được với kế hoạch dự án, tiêu chuẩn thực hiện hoặc các tác động mong muốn
– Thực hiện các biện pháp sửa đổi, hiệu chỉnh nhằm mục đích đạt được yêu cầu đã đề ra
• Giám sát dự án (Project Monitoring)là quá trình:
– Kiểm tra thường xuyên về tiến trình của dự án trong suốt thời gian thực hiện dự án cũng như các giai đoạn vận hành của dự án với mục tiêu cung cấp thông tin làm cơ sở cho các quyết định quản lý
Trang 6GIỚI THIỆU (4)
Xác định
Xác định Hoạch Hoạch định định Thực hiện Thực hiện thúc Kết thúc Kết
Đánh giá nhu cầu Đánh giá phê chuẩn
Đánh giá giữa kỳ Kiểm soát
Đánh giá c.kỳ, báo cáo c kỳ Đánh giá tiếp theo
2 - 5 - 10 năm sau
- Thời gian biểu DA
- Nhân sự và tổ chức
- Kỹ thuật/ hậu cần
- Giámsát/ kiểm tra
- Các hoạt động và kết quả
- ĐG tiến độ và việc thực hiện
- Giải quyết vấn đề
- Bài học rút ra
Trang 7GIỚI THIỆU (5)
– Đánh giá dự án (Project Evaluation) là quá trình nhận định về dự án một cách
hệ thống và khách quan:
• Việc thực hiện dự án trên tổng thể
• Tính hiệu quả và tính hợp lý liên tục của chiến lược và thiết kế dự án theo mục tiêu trước mắt và dài hạn
• Những ảnh hưởng và tính bền vững trong tương lai của kết quả dự án
• Đánh giá dự án luôn luôn bao gồm cả việc rút ra những bài học và kinh nghiệm cần thiết
– Tại sao cần đánh giá DA (giữa và cuối DA)
• Để có 1 cái nhìn toàn diện và hệ thống về hiện trạng nhằm đưa ra những quyết định quan trọng có tính chiến lược về DA
• Để có sự đánh giá độc lập và khách quan về việc thực hiện DA
• Để thêm vào những kinh nghiệm của DA tương tự nhằm cho phép các đề nghị có thể
có trên một diện rộng hơn
• Để đánh giá hiệu quả của Ban QLDA và hệ thống kiểm soát dự án
• Để có những bài học trao đổi
– So với kiểm soát, việc đánh giá DA được thực hiện không thường xuyên bằng nhưng toàn diện hơn, thông thường có sự tham gia của chuyên gia bên ngoài
Trang 8GIỚI THIỆU (6)
– Khung đánh giá cơ bản
• Việc thiết kế và lập kế hoạch dự án
• Tính hiệu quả của hệ thống giám sát DA đang thực hiện
• Những ảnh hưởng và tác động hiện có và có thể có của dự án
• Những bài học kinh nghiệm
Trang 9Công bố kế hoạch
hiệu chỉnh
Có
Có
Không Không
GIỚI THIỆU (7)
Trang 10GIỚI THIỆU (8)
• Chúng ta kiểm soát cho ai?
– Chính Ban QLDA
– Cơ quan thực hiện (chủ dự án)
– UBND và các bộ phận chức năng liên quan
– Bộ chủ quản, Bộ đầu tư, và các cơ quan có liên quan trong Chính phủ– Các nhà tài trợ
– Tư vấn - Nhà thầu - Nhà cung cấp
– Các cơ quan truyền thông, tổ chức xã hội, nhân dân địa phương,
– Họ cần biết điều gì? Vì mục đích gì? Thường xuyên như thế nào?
– Chúng ta cung cấp những thông tin được giám sát dưới dạng nào?
Trang 11GIỚI THIỆU (9)
• Thu thập thông tin
– Khối lượng công việc đã hoàn thành, chất
lượng công trình – Thời gian và nguồn lực đã sử dụng
– Rủi ro làm dự án không đúng theo kế hoạch
• Trễ tiến độ
• Vượt chi phí
• Nguồn lực thay đổi – Những khó khăn có thể xảy ra
Trang 12BẢNG THỜI GIAN
Nhân viên: John Smith Ngày báo cáo hàng tuần (cuối tuần): 26/03/99
Số giờ làm việc của các công tác được phân công theo kế hoạch
Ngày hoàn thành theo kế hoạch
Ngày hoàn thành dự báo P21 A243 Mã hóa module A3 12 30 24/4/99 24/4/99 P34 B771 Soạn thảo tài liệu 20 90 1/4/99 29/3/99
Tổng số giờ 32
Số giờ làm việc của các công tác không phân công theo kế hoạch
MS công việc Mô tả Số giờ/ tuần Được đề nghị bởi Z99 Thiết kế module X 8 Giám đốc dự án
GIỚI THIỆU (10)
Trang 13GIỚI THIỆU (11)
Biểu mẫu xác định rủi ro
Khả năng xảy ra Thời gian Mức ảnh hưởng
Có khả năng (p > 50%) Gần Nghiêm trọng
Ít có khả năng (p < 50%) Xa Đáng kể
Không đáng kể Phát biểu rủi ro
Ảnh hưởng tiềm ẩn
Đề xuất giải quyết các rủi ro
Số hiệu dự án:
Số hiệu rủi ro:
Ngày: _
Trang 14 Ước tính thời gian quá ngắn
Vượt chi phí
Vượt quá thời gian
Nguồn lực thay đổi
Trang 15GIỚI THIỆU (13)
• So sánh tiến triển và mục tiêu
– Yêu cầu kỹ thuật: giữa yêu cầu kỹ thuật đưa ra với thực tế đạt được
– Tiến độ dự án: giữa thời gian dự kiến với thời gian thực tế
– Chi phí thực hiện: giữa chi phí, ngân sách theo dự trù với chi tiêu thực tế
• Kiểm soát chi phí dự án theo truyền thống
• Kiểm soát chi phí dự án theo giá trị làm ra (kết hợp thời gian và chi phí)
• Các vấn đề thường gặp trong KS DA
– Chỉ nhấn mạnh một số yếu tố nào đó
– Quy trình kiểm soát gặp sự phản đối hay không được đồng ý.
– Thông tin thường không chính xác hoặc không được báo cáo đầy đủ
– Thái độ tự bảo vệ, tự biện hộ dẫn đến thành kiến hay thông tin thiên lệch
– Các nhà quản lý có quan điểm khác nhau về vấn đề còn tranh cãi
– Các cơ chế báo cáo thông tin và hạch toán không đúng
Trang 16GIỚI THIỆU (14)
• Anh/ chị được phân công nhiệm vụ xây dựng hệ
thống kiểm soát cho dự án Hãy thảo luận các
khía cạnh sau đây:
– Thông số nào nên được dùng để đo lường kết quả?
– Các cách nào để thu thập dữ liệu thích hợp cho việc đánh giá tình trạng hiện tại của dự án?
– Các dữ liệu nào được chọn để đánh giá dự án?
– Dữ liệu nên được phân tích như thế nào?
– Các kết quả được báo cáo như thế nào?
Trang 17• Sử dụng các báo cáo chi phí được giám sát một cách riêng rẽ cho mỗi nhóm công việc
• Mỗi báo cáo gồm:
– Mô tả công việc
– Tiến độ theo thời gian
– Người chịu trách nhiệm
– Ngân sách theo thời gian
– Nguồn lực (nhân lực, trang thiết bị, vật liệu)
yêu cầu là gì?
KIỂM SOÁT CHI PHÍ DỰ ÁN THEO TRUYỀN THỐNG (1)
Trang 18KIỂM SOÁT CHI PHÍ DỰ ÁN THEO TRUYỀN THỐNG (2)
• Ví dụ: Báo cáo hàng tuần về một dự án xây dựng như sau:
• Đối với mỗi báo cáo chi phí thường người ta phân tích sự khác biệt đểxem số tiền chi ra nhiều hơn hay ít hơn ngân sách đã dự trù
• Nhược điểm: Mới chỉ phân tích khác biệt về chi phí mà chưa cho biết khối lượng công việc đã được hoàn thành cũng như chưa cho biết chi phí trong tương lai sẽ là bao nhiêu nếu muốn hoàn thành dự án
4.000$
Trang 19KIỂM SỐT CHI PHÍ DỰ ÁN THEO GIÁ TRỊ LÀM RA (1)
Đường cong kiểm soát tiến trình và so sánh chi phi/ giá trị
Khoảng thời gian trước tiến độ
Thời gian Ngày hiện tại
Khoản đóng góp thêm
Chi phí tích lũy thực tế
Trang 20• Tình huống thảo luận
Một dự án làm 1000 m đường có tổng chi phí là
200.000 USD Theo kế hoạch cứ 1 ngày làm
được 25 m/ngày và chi phí phải làm là 200
USD/1m Giả sử đến cuối ngày 18 đã làm được
400 m và thực chi là 80.000 USD Hãy đánh giá
tiến triển thực hiện dự án tại cuối ngày 18.
KIỂM SOÁT CHI PHÍ DỰ ÁN THEO GIÁ TRỊ LÀM RA (2)
Trang 21KIỂM SOÁT CHI PHÍ DỰ ÁN THEO GIÁ TRỊ LÀM RA (3)
• Các đại lượng phân tích thành quả:
– Dự chi - BCWS (Budgeted Cost of the Work Schedule): Giá trị
công việc theo kế hoạch
BCWS là số lượng nguồn lực thường được tính theo đơn vị tiền
được hoạch định sẽ chi để thực hiện một công việc cụ thể ở một thời điểm cho trước
được hoạch định cho đến thời điểm xem xét)
– Thực chi - ACWP (Actual Cost of the Work Performed): Chi phí
thực tế của công việc đã làm
ACWP là số lượng nguồn lực thường được tính theo đơn vị tiền
đã thực chi để thực hiện một công việc cụ thể trong một thời đoạn
Trang 22KIỂM SOÁT CHI PHÍ DỰ ÁN THEO GIÁ TRỊ LÀM RA (4)
• Giá trị làm ra - BCWP (Budgeted Cost of the Work Performed): Chi
phí dự toán của công việc đã làm
BCWP = (Dự chi cho toàn bộ công việc) x (% công việc
thực tế đã làm cho đến thời điểm xem xét)
• Ước tính giá trị làm ra trong thực tế
– Sử dụng phán xét chủ quan– Dựa trên số lượng các đơn vị sản phẩm đã làm ra– Sử dụng các mốc tăng trưởng: các giá trị định mức của các mốc
dự án
Chú ý: Tính chính xác phụ thuộc vào việc phân phối công bằng tỷ
lệ % các công việc nhỏ liên quan đến chi phí Tuy nhiên, đạt được thỏa thuận này giữa khách hàng và các nhà thầu trước khi ký hợp đồng là tương đối dễ dàng
Trang 23KIỂM SOÁT CHI PHÍ DỰ ÁN THEO GIÁ TRỊ LÀM RA (5)
• Các đại lượng phân tích về sai lệch
Trang 24KIỂM SOÁT CHI PHÍ DỰ ÁN THEO GIÁ TRỊ LÀM RA (6)
– Sai lệch thời gian – TV
Trang 25Chi phí tích lũy (%)
Số tháng
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23
140 130 120 110 100 90 80 70 60 50 40 30 20 10 0
ACWP
BCWP
BCWS
Thời gian chậm trễ dự kiến
Thời gian hoàn thành dự kiến ban đầu
Thời gian hoàn thành hiệu chỉnh
Ước tính chi phí hiệu chỉnh
Chi phí vượt quá
Thời điểm báo cáo
AV CV SV
TV
KIỂM SỐT CHI PHÍ DỰ ÁN THEO GIÁ TRỊ LÀM RA (7)
Biểu đồ giá trị làm ra
Trang 26KIỂM SỐT CHI PHÍ DỰ ÁN THEO GIÁ TRỊ LÀM RA (8)
• Các chỉ số thực hiện
– SPI = BCWP/BCWS (chỉ số tiến độ)
– CPI = BCWP/ACWP (chỉ số chi phí)
Tuần 3 (0.79,0.79)
Tuần 4 (0.82,0.83) Tuần 2
(0.88, 0.82) Tuần 1 (0.85, 0.78) 0,75
0,80 0,85 0,90 0,95 1,00 1,05
1,10
Tổng hợp chỉ số SPI và CPI
Dự án gặp vấn đề về tiến độ và chi phí
Dự án gặp vấn đề về tiến độ
Dự án gặp vấn đề về chi phí
Dự án tiến triển tốt về tiến độ và chi phí
CPI
Trang 27BCWS BCWP ACWP
BCAC
FCTC FCAC
• Dự báo thực hiện chi phí tương lai
– FCTC (Dự báo chi phí cần thiết để hoàn thành phần còn lại của dự án) = (BCAC - BCWP)/ CPI
– BCAC: Dự chi tại thời điểm hoàn thành DA– FCAC (Dự báo tổng chi phí cần thiết để hoàn thành dự án) = ACWP + FCTC
KIỂM SOÁT CHI PHÍ DỰ ÁN THEO GIÁ TRỊ LÀM RA (9)