1.1 Tác động từ hoạt động khai thác thủy sản tới môi trường sinh thái 1.1.1 Xu hướng biến động của nguồn lợi thủy sản Nguồn lợi và nguồn giống thuỷ sản tự nhiên giảm sút mạnh dẫn đến
Trang 1TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG THỦY
SẢN ĐẾN MÔI TRƯỜNG
Trang 41 HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC
Trang 51.1 Tác động từ hoạt động khai thác thủy
sản tới môi trường sinh thái
1.1.1 Xu hướng biến động của nguồn lợi
thủy sản
Nguồn lợi và nguồn giống thuỷ sản tự nhiên giảm sút mạnh dẫn đến khó phục hồi hoặc phục hồi chậm, nhiều nơi dưới ngưỡng phục hồi do khai thác quá mức nguồn lợi thuỷ sản tự nhiên và do sử dụng các phương tiện đánh bắt huỷ diệt
Trang 6Một số hình thức khai thác hủy diệt đã
và đang diễn ra tại các ngư trường
• Khai thác bằng đèn cao áp
• Khai thác các dụng cụ có mắt lưới nhỏ như giã cào, te ruốc, lừ
• Khai thác bằng xung điện, chất nổ,
chất độc
Trang 71.1.2 Tăng lượng chất thải đổ ra vùng biển
từ hoạt động của tàu thuyền đánh cá
Ước tính mỗi tàu đánh cá ở vùng biển nước ta xả ra biển chừng 200-300 kg chất thải/ngày bao gồm nước thải sinh hoạt, dầu mỡ hết khả năng sử dụng, dầu bị rò rỉ trong quá trình vận hành
Trang 81.1.3 Tàn phá môi trường sống và nơi
sinh cư tự nhiên của các loài sinh vật
biển
Một số hệ sinh thái tiêu biểu – nơi sinh cư của khoảng 11.000 loài sinh vật biển, chim nước và chim di cư, như rạn san hô, cỏ biển bị phá huỷ nghiêm
trọng, vượt quá ngưỡng phục hồi
Trang 91.2 Giải pháp khắc phục
• Cần có nhiều giải pháp đồng bộ với sự tham gia của nhiều ngành, nhiều cấp liên quan và các địa phương
• Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến về Pháp lệnh Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản
• Ban hành quy định cấm phát triển các nghề kết hợp với ánh sáng hoạt động tại tuyến bờ và
tuyến lộng
Trang 10• Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc
chấp hành quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
• Tập trung hỗ trợ ngư dân phát triển đội tàu công suất lớn nhằm thực hiện mục tiêu bảo vệ nguồn lợi thủy sản đồng thời đẩy mạnh khai thác xa bờ
• Xây dựng chương trình quốc gia về phát triển
bền vững nghề cá nội địa
Trang 11• Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục
và vận động các tầng lớp nhân dân tham gia bảo vệ, phục hồi, tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản
• Qui định kích thước tối thiểu của các loài thủy sản kinh tế sống trong các vùng nước tự nhiên được khai thác
Trang 12• Đưa ra danh sách loài thủy sản bị cấm
khai thác và các đối tượng, khu vực bị
cấm khai thác có thời hạn trong năm
• Có kế hoạch quản lý, bao tồn các rạn san
hô từng bước khôi phục các khu dự trữ nguồn gen này
Trang 132 HOẠT ĐỘNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Trang 15mòn đất
Tác động của NTTS đến môi trường
Trang 172.1 Nguyên nhân
2.1 Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thiết kế và xây
dựng
+ Phá hủy rừng ngập mặn
Theo số liệu bộ NN và PTNT, năm 1943 cả nước có
gần 400.000 ha RNM, trong đó RNM ven biển Nam
Bộ chiếm tới 250.000 ha
Do chiến tranh và do con người tàn phá, đến năm
2001 cả nước chỉ còn chưa tới 150.000 ha RNM,
trong đó 70% là rừng trồng, chất lượng rừng ở mức nghèo kiệt
Tác động của NTTS đến môi trường
Trang 182.1 Nguyên nhân
2.1 Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thiết kế và xây dựng
+ Phá hủy hệ sinh thái
Theo nghiên cứu về nuôi cá biển, tại Bến Bào (Cát Bà)
và Vũng Ngoạn (Vịnh Hạ Long) sự nhiễm bẩn các chất thải hữu cơ và vô cơ từ các lồng bè nuôi đã trở nên
nghiêm trọng
Đã phát hiện ra 28 loài tảo độc trong một đợt thuỷ triều
đỏ ở Vũng Ngoạn
Chọn địa điểm đặt lồng nuôi không phù hợp => gây
mâu thuẫn với các ngành khác như du lịch, giao thông đường thủy và khai thác
Tác động của NTTS đến môi trường
Trang 19nhiễm nguồn nước
Tác động của NTTS đến môi trường
Trang 202.1.2 Trong giai đoạn hoạt động
+ Nước thải gây ô nhiễm môi trường
Trang 212.1.2 Trong giai đoạn hoạt động
+ Nước và bùn thải gây ô nhiễm môi trường
Bùn thải chứa phân tôm cá, thức ăn dư thừa, hóa chất, chất độc hại, khí độc, …
Chỉ có 17% trọng lượng khô của thức ăn chuyển thành sinh khối, phần còn lại được thải ra môi
Trang 222.1.2 Trong giai đoạn hoạt động
+ Phát tán mầm bệnh
Nước thải chứa nhiều mầm bệnh thải
trực tiếp ra môi trường phát tán mầm bệnh
2.1 Nguyên nhân
Tác động của NTTS đến môi trường
Trang 232.1 Nguyên nhân
Tác động của NTTS đến môi trường
2.1.2 Trong giai đoạn hoạt động
+ Cạn kiệt nguồn giống
Một số giống phải đánh bắt tự nhiên, nhu cầu cao cạn kiệt nguồn giống
Trang 242.1.2 Trong giai đoạn hoạt động
+ Ảnh hưởng sức khỏe cộng đồng
Hiện tượng trả lại hàng từ một số nước nhập khẩu khi phát hiện dư lượng kháng sinh trong các lô
hàng thuỷ sản xuất khẩu của Việt Nam
Từ năm 1996, EU, Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc yêu
cầu kiểm soát hoá chất độc hại trong thuỷ sản nuôi
Từ năm 2000, EU, Na-uy Thuỵ Sĩ, Ai-xơ-len đã đặt
ra kiểm soát 10 loại kháng sinh cấm, 34 loại kháng sinh hạn chế sử dụng.
2.1 Nguyên nhân
Tác động của NTTS đến môi trường
Trang 252.1.2 Trong giai đoạn hoạt động
+ Ảnh hưởng sức khỏe cộng đồng
Từ năm 2003, Hàn Quốc và Canada cũng áp
dụng kiểm soát 10 loại kháng sinh bị cấm tương tự
và 34 loại hạn chế sử dụng
Từ năm 2005, Mỹ kiểm soát 11 loại kháng sinh cấm
sử dụng
Từ tháng 5/2006, Nhật Bản áp dụng luật thực phẩm sửa đổi kiểm soát 17 loại kháng sinh hoá chất cấm
sử dụng Các nước đã áp dụng các biện pháp ngày càng khắt khe hơn (Phạm Quốc Cường, 2008).
2.1 Nguyên nhân
Tác động của NTTS đến môi trường
Trang 262.2 Biện pháp khắc phục
• Quy hoạch lại vùng nuôi
• Kiểm soát nước thải và xử lý bùn
• Xây dựng mô hình nuôi kết hợp bảo vệ môi trường
• Lựa chọn con giống và loài nuôi phù hợp
• Quản lý thức ăn và chất lượng thức ăn
• Chất lượng và an toàn vệ sinh cho các sản phẩm
thuỷ sản
Tác động của NTTS đến môi trường
Trang 272.2 Biện pháp khắc phục
• Quy hoạch lại vùng nuôi
Vùng quy hoạch cần phải xa các khu dân
cư, khu công nghiệp và đảm bảo có hệ
thống xử lý nước thải trước khi thải ra
môi trường
Vấn đề quan trọng nhất trong giai đoạn
hiện nay là nên nâng cao ý thức của người dân trong việc bảo vệ môi trường
Tác động của NTTS đến môi trường
Trang 282.2 Biện pháp khắc phục
Tác động của NTTS đến môi trường
• Kiểm soát nước thải và xử lý bùn
- Xử lý nước thải như xử lý về lý, hóa và sinh học
Sen (Nelumbo nucifera), đã hấp thu 300 kg N
và 43 kg P từ nền đáy ao (Lam Mỹ Lan,
Trang 292.2 Biện pháp khắc phục
Tác động của NTTS đến môi trường
• Kiểm soát nước thải và xử lý bùn
- Xử lý bùn
Trang 302.2 Biện pháp khắc phục
• Xây dựng mô hình nuôi kết hợp bảo vệ môi trường
Có rất nhiều mô hình nuôi kết hợp hay luân canh vừa mang lại hiệu quả, vừa bảo vệ môi trường
như: mô hình cá/tôm – lúa kết hợp, luân canh
cá/tôm – lúa, một vụ tôm sú – một vụ tôm càng
xanh, mô hình tôm sú – cá rô phi, mô hình VAC,
… hoặc các mô hình nuôi theo hướng an toàn sinh học như nuôi tôm trong rừng ngập mặn, không sử dụng kháng sinh trong quá trình nuôi
Tác động của NTTS đến môi trường
Trang 322.2 Biện pháp khắc phục
- Tránh thu gom giống bố mẹ tự nhiên nếu hoạt động này ảnh hưởng tiêu cực đến đa dạng sinh học và vùng nước
- Lựa chọn các loài thích hợp với điều kiện môi trường địa phương
- Tránh sử dụng giống nuôi thương phẩm khai thác ngoài tự nhiên
Tác động của NTTS đến môi trường
Trang 332.2 Biện pháp khắc phục
• Quản lý thức ăn và chất lượng thức ăn
Tác động của NTTS đến môi trường
Kiểm soát chất
và lượng thức
ăn
Trang 34đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm
Tác động của NTTS đến môi trường
Trang 353 HOẠT ĐỘNG CHẾ BIẾN
Trang 363.1 Hiện trạng môi trường CBTS
• Những năm gần đây công tác quản lý MT(Môi
trường) của các xí nghiệp CBTS đã có nhiều chuyển biến tích cực Nhiều cơ sở CBTS quy mô công nghiệp
có hệ thống xử lý nước thải đạt yêu cầu chất lượng
• Tuy nhiên, vấn đề ô nhiễm MT trong lĩnh vực CBTS
vẫn diễn biến phức tạp, nhiều nơi còn thiếu các biện pháp quản lý hoặc không kiểm soát được
Trang 373.2 Tác động ảnh hưởng đến môi trường
của ngành CBTS
Các tác động ảnh hưởng đến MT của công nghiệp CBTS được xác định từ các nguồn thải như các loại chất thải rắn, nước thải, hơi, khí độc, bụi, tiếng ồn, cũng như các loại chất thải khác trong quá trình xây dựng và hoạt động của các nhà máy chế biến
Trang 38• “Đánh giá tác động môi trường trong lĩnh vực thuỷ
sản năm 2002“ cho thấy tác động gây hại cho MT được xác định, tổng lượng chất thải rắn (đầu, xương,
da, vây, vẩy ) ước tính khoảng 200.000 tấn /năm
• Lượng chất thải lỏng trong CBTS được coi là quan
trọng nhất, các nhà máy chế biến đông lạnh thường
có lượng chất thải lớn hơn so với các cơ sở chế biến hàng khô, nước mắm, đồ hộp, bình quân khoảng 50.000 m3/ngày
Trang 39Nước thải từ các nhà máy CBTS có các chỉ số ô nhiễm cao hơn rất nhiều so với tiêu chuẩn nước thải công nghiệp loại B dùng cho nuôi trồng thuỷ hải sản (TCVN 5945-1995)
Trang 40• Đối với các cơ sở CBTS khô và chế biến
bột cá cũng tương tự, thì yếu tố gây ô nhiễm MT chủ yếu là mùi
• Đối với cơ sở chế biến nước mắm, yếu tố
gây ô nhiễm MT chủ yếu là mùi, khí thải (NH 3 , CO , H 2 S, SO 2 , NO 2 , )
Trang 413.3 Các biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi
những ảnh hưởng bất lợi đối với MT do
các chất ô nhiễm gây ra.
Trang 423.3.2 Các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến MT tự nhiên
• Đối với MT nước
• Đối với môi trường không khí
Trang 433.3.3 Giảm thiểu tác động MT của chất thải rắn
thuận tiện cho việc xử lý, tận dụng.
Trang 443.3.4 Giảm thiểu tác động tiêu cực đến MT sinh thái
• Trong quá trình khảo sát, lựa chọn địa điểm thực
hiện dự án cần phải quan tâm đến MT sinh thái, hệ động thực vật tại nơi đó, so sánh đánh giá lợi hại
giữa các vị trí được đưa ra nhằm chọn được vị trí tối
ưu cho dự án mà ít bị ảnh hưởng đến hệ sinh thái.
• Khống chế những tác động có hại tới điều kiện sinh
thái tự nhiên bằng giải pháp sử dụng hợp lý tài
nguyên thiên nhiên Ðây là một yếu tố rất quan trọng cần phải được quan tâm.
Trang 453.3.5 Giảm thiểu tác động tiêu cực đến MT kinh tế - xã hội - nhân văn
• Di dân, đền bù
• Cơ cấu việc làm cho người dân địa
phương chịu tác động của dự án
• Quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng phù
hợp cho khu định cư mới.