1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phân tích tác động của các nhân tố tới tăng trưởng nông nghiệp việt nam giai đoạn 1986 2013

112 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tác động của các nhân tố tới tăng trưởng nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 1986 - 2013
Tác giả Nguyễn Thị Thủy
Người hướng dẫn PGS.TS Vũ Kim Dũng
Trường học Trường đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 36,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn đã đạt đưọc một số kết quả chủ yếu sau: Thứ nhất, trong Chương 1, luận văn đã hệ thống hóa và làm rõ được cơ sở lý luận chủ yếu về tăng trưởng kinh tế nói chung bao gồm khái ni

Trang 1

I T )

ON h J <5

Trang 2

- +

-1 ■ ! HỌC R.T.Ọ.D ' 1 HnNJO TIN THƯVIỆN

NGUYỄN THỊ THỦY

PHÂN TÍCH TÁC DỘNG CỦA CÁC NHÂN TÔ TỚI TĂNG TRƯỞNG

NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM GIAI DOẠN1986 - 2013

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ HỌC

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Người hưởng dẫn khoa học: PGS.TS vũ KIM DŨNG

HÀ NỘI, NĂM 2014

Trang 3

Tôi xin cam đoan rằng: luận văn thạc sĩ “Phân tích tác động của các nhân

thực hiện Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn

và có độ chính xác cao và có nguồn gốc rõ ràng

Hà Nội, ngày,/5tháng/2_năm 2014

Học viên

Trang 4

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến đội ngũ các thầy cô giáo tham gia giảng dạy chương trình đào tạo sau đại học thuộc trường đại học Kinh tế Quốc dân các quý thầy cô đã giúp tôi trang bị tri thức, tạo môi trường điều kiện thuận lợi nhất trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này.

Với lòng kính trọng và biết ơn, tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Vũ Kim Dũng đã chỉ dẫn tận tình cho tôi trong suốt thời gian thực hiện nghiên cứu này

Xin chân thành cảm ơn các anh chị thuộc Trung tâm Tư vấn Chính sách nông nghiệp - Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển Nông nghiệp nông thôn đã cung cấp thông tin, tư liệu và số liệu phục vụ cho đề tài nghiên cứu

Tôi xin gửi lời tri ân đến gia đình và những người bạn đã động viên, hỗ trợ tôi rất nhiều trong quá trình học tập, làm việc và hoàn thành luận văn

Trang 5

Viện đào tạo Sau đại học

.ỐVtUỈL Ầ Ẵ - -CÍU.i ẤL .r h í ơ

Cam kết của Hoc viên7

Tôi cam đoan s ẽ chỉnh sửa các nội dung

trên do H ội đồng y ê u cầu.

1 Trong ừường hợp không chinh sửa sẽ không được công nhận kết quả bảo vệ

Học viên phải đóng bàn yêu cầu chỉnh sửa này vào trước phần mục lục luận văn chính thức khi nộp cho Viện ĐT SĐH

Trang 6

ĐÊ TÀI: "PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN Tố TỚI TĂNG TRƯỞNG NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1986-2013: TIẾP CẬN THEO PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN TĂNG TRƯỞNG"

Trường Đại học Kỉnh tế Quốc dân PGS TS Vũ Thị Minh, Đại học KTQD Phản biện 1.

Luận văn của học viên Nguyễn Thị Thủy được trình bày trong 86 trang đánh máy với sự tham khảo 12 tài liệu bao gồm các giáo trình, sách tham khảo, các báo cáo, các bài viết có liên quan trực tiếp đến đề tài

Sau khi đọc bản Luận văn, tôi có một số ý kiến nhận xét sau:

1 Đề tài luận văn có ý nghĩa lý luận và thực tiễn

N ông nghiệp là ngành kinh tế có vai trò đặc biệt quan trọng đối với

V iệt Nam, không chỉ trên phưong diện kinh tế mà còn cả trên phuơng diện

xã hội Trong giai đoạn từ khi Đổi mới đến cuối thế kỷ 20, nông nghiệp Việt

N am đã có bước tăng trưởng đáng kể, nhò' vậy đã đóng góp quan trong vào việc đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, xóa đói giảm nghèo và tạo nền tảng cho sự phát triển của các ngành kinh tế khác của đất nước Tuy nhiên, trong những năm từ đầu thế kỷ 21 đến nay, tăng trưcmg của nông nghiệp đã chững lại và có xu hướng giảm, v ấ n đề tái cơ cấu nông nghiệp đang đặt ra nhiều câu hỏi quan trọng, trong đó có câu hỏi làm thể nào để phục hồi và duy trì tôc độ tăng trưởng cao của nông nghiệp trong giai đoạn tới Vì vậy việc phân tích, đánh giá tăng truửng nông nghiệp và những yếu tố tác động đến tăng trưởng nông nghiệp trong những năm qua làm căn cứ để đưa ra các gợi ý chính sách cho giai đoạn tới là hết sức cần thiết Vì vậy, đề tài luận văn “Phân tích tác động của các nhân tố tới tăng trưởng nông nghiệp Việt

N am giai đoạn 1986-2013: Tiếp cận theo phương pháp hạch toán tăng

1

Trang 7

2 Mục tiêu, đối tượng và phạni vi nghiên cứu của luận văn rõ ràng, phương pháp nghiên cứu hiện đại, phù họp

Luận văn có mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định

rõ ràng Phương pháp nghiên cứu phân tích định lượng (sử dụng hàm sản xuất Cobb-Douglas) là phương pháp nghiên cứu hiện đại, phù họp với đối tượng, nội dung và phạm vi nghiên cứu

3 Luận văn đã đạt đưọc một số kết quả chủ yếu sau:

Thứ nhất, trong Chương 1, luận văn đã hệ thống hóa và làm rõ được cơ sở

lý luận chủ yếu về tăng trưởng kinh tế nói chung (bao gồm khái niệm, các thước đo, các nhân tố tác động, các mô hình tăng trưởng) và đã tổng quan được một số kết quả nghiên cứu về tăng trưởng nông nghiệp trong thời gian qua với những đánh giá về những thành công và những hạn chế của các nghiên cứu này Đây là nền tảng rất quan trọng giúp định hướng cho sự phân tích của tác giả ở Chương 2

Thứ hai, trong Chương 2, luận văn đã khái quát tốt thực trạng tăng

trưởng nông nghiệp V iệt N am từ năm 1986 đến 2013 trên các góc độ tăng trưởng chung của ngành so với các nước lân cận; tăng trưởng của từng phân ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và đóng góp của từng phân ngành vào tăng trưởng chung của toàn ngành; tăng trưởng của 8 vùng nông nghiệp và đóng góp của từng vùng vào tăng trưởng nông nghiệp V iệt Nam nói chung Bên cạnh đó, luận văn đã phân tích, đánh giá sự tăng trưởng của các nhân tố vốn, lao động, đất đai trong nông nghiệp

Thứ ba, Trong chương 3, luận văn đã phân tích, đánh giá tác động của

các nhân tố vốn, lao động, đất đai đến tăng trưởng nông nghiệp V iệt Nam trong giai đoạn 1986-2013 dựa trên kết quả hồi quy mô hình tăng trưởng nông nghiệp V iệt Nam Luận văn đã chỉ rõ đóng góp của từng nhân tố tới tăng trưởng nông nghiệp trong các giai đoạn khác nhau từ 1986-1995; từ 1996-2005 và từ 2006-2013, đặc biệt đã rút ra nhận định mô hình tăng trưởng nông nghiệp thời gian qua chủ yếu dựa vào tăng trưởng các yếu tố đầu vào và theo chiều rộng, đóng góp của nhân tố năng suất nhân tố tổng

2

Trang 8

sản xuất nông nghiệp dạng Cobb-Douglas với cơ sở dữ liệu từ Vụ Tài khoản quốc gia của Tổng cục Thống kê là khá đầy đủ và đáng tin cậy.

Thứ tư, trên cơ sở phân tích ở chương 2 và 3, cùng với phân tích bối

cảnh và m ục tiêu hướng tới của nông nghiệp Việt Nam, luận văn đã đề xuất 5 nhóm giải pháp về m ặt chính sách nhằm thúc đẩy tăng trưởng nông nghiệp V iệt Nam trong những năm tới Các giải pháp đề xuất là có cơ sở khoa học

N goài ra, luận văn được trình bày đẹp, kết cấu hợp lý, văn phong lưu loát, dễ hiểu

4 Điểm hạn chế của luận văn:

Phần giải pháp đề xuất vẫn còn khá chung chung, chưa nêu cụ thể nội dung của từng giải pháp và điều kiện thực hiện giải pháp gắn với các phân tích

ở chương 2 và 3, do vậy mà tính khả thi chưa cao

5 Kết luận

Với các kết quả nghiên cứu đạt được, luận văn “Phân tích tác động của các nhân tố tới tăng trưởng nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 1986-2013: Tiếp cận theo phương pháp hạch toán tăng trưởng” của học viên Nguyễn Thị Thủy

đã hoàn thành tốt các mục tiêu nghiên cứu đề ra và đạt yêu cầu của một luận văn thạc sĩ

Hà nội, ngày 1 tháng 12 năm 2014

Người nhận xét

PGS.TS Vũ Thị Minh

3

Trang 9

PHẢN BIỆN LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TÉ

Đề tài:

PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ TỚI TĂNG TRƯỞNG NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1986- 2013: TIẾP CẬN THEO PHƯƠNG PHAP HẠCH TOÁN TĂNG TRƯỞNG

Của học viên: NGUYỄN THỊ THỦY

Cơ sở dào tạo: Trường Đ ại học Kinh tế Quốc dân

Chuyên ngành : Kinh tế học

Người nhận xét: Nguyễn Văn Dần, Tiến sỹ kinh tế, Phó giáo sư;

Đon vị công tác: Học viện Tài chính, Bộ Tài chính

Qua đọc, nghiên cứu toàn văn bản luận văn thạc sỹ kinh tế của học viên:

Nguyễn Thị Thủy, tôi có một số nhận xét sau đây:

1 Tổng quan chung

Luận văn đã trình bày được những nội dung cơ bản về: Tăng trưởng kinh

tế như: thước đo tăng trưởng, các mô hình tăng trưởng, xem xét tổng quan về các kết quả nghiên cứu trước Đánh giá thực trạng tăng trưởng nông nghiệp và thực trạng tăng trưởng do các nhân tố đầu vào trong nông nghiệp Sử dụng hàm sản xuất Cobb- Douglas để phân tích định lượng về tác động của các nhân tố chính đến tăng trưởng nông nghiệp Việt Nam giai đoan 1986- 2013 Luận văn

đã đưa ra 5 nhóm giải pháp nhằm thức đẩy TTNN VN trong thời gian tới là có

cơ sở và có tính khả thi

2 Ưu nhược điểm về nội dung và hình thức

2.1 Tính cấp thiết của đ ề tài nghiên cứu

Nông nghiệp là động lực phát triển kinh tế xã hội và luôn là cứu cánh cho nền kinh tế trong các giai đoạn khó khăn Tuy nhiên, tăng trưởng trong nông nghiệp VN thời gian qua cọn kém tính bền vững, tốc độ thấp, sức cạnh trạnh thấp, chưa tương xứng với tiềm năng của nó

Trong quá trình nghiên cứu tác giả đã tham khảo nhiều tài liệu, trong đó

có tập trung chủ yếu vào 5 tài liệu liên quan trực tiếp đến TTNN của Việt Nam Tuy nhiên, chưa có đề tài nào đề cập chuyên sâu, toàn diện về TTNN của Việt Nam Chính vì vậy, tác giả chọn đề tài “Phân tích tác động của các nhân tố tới tăng trưởng nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 1986- 2013: tiếp cận theo phương pháp hạch toán tăng trưởng” có ý nghĩa cả về thực tiễn và lý luận và có tính thời sự

2.2 S ự ph ù hợp giữa tên đề tài với nội dung, và giữa nội dung với chuyên ngành nghiên cứu:

Trang 10

- Nội dung của bản luận văn phù họp với chuyên ngành nghiên cứu: Kinh tế học

2.3 S ự trùng lặp với các công trình NCKH, L V, LA đã công bổ:

Theo tôi luận văn không trùng lặp với các công trình NCKH, luận văn, luận án tiến sỹ nào đã công bố mà tôi được biết

2.4 Tính hợp lý và kết cẩu của luận văn:

Luận văn ngoài phần mở đầu kết luận được trình bày trong 77 trang, chia làm 3 chương theo kết cấu nghiên cứu truyền thống là họp lý

2.5 N hững đóng góp m ới của luận văn

Một là, tác giả đã góp phần hệ thống hóa được những vấn đề cơ bản liên quan đến Tăng trưởng kinh tế, các nhân tố tác động đến tăng trưởng trên cả hai giác độ cung và cầu

Hai là, Luận văn đã phân tích được thực trạng về TTNN và tăng trưởng của các nhân tố nguồn lực đầu vào nông nghiệp cả hai phương diện định tính và phân tích định lượng về tác động thông qua mô hình hàm sản xuất Cobb - Douglas

Ba là, tác giả đã đề xuất được 05 nhóm giải pháp nhằm thúc đẩy tăng trưởng nôn nghiệp VN là phù hợp và có tính khả thi

2.6 M ột số hạn ch ế thiếu sót cần được bồ sung, sửa chữa

Theo tôi, luận văn sẽ có kết quả tốt hơn nếu tác giả có thể nghiên cứu bổ sung thêm một số vấn đề liên quan đến bản luận văn sau đây:

Một là, tác giả cần chỉ sửa một số hình lại cho chính xác Bổ sung tên hình, biểu đồ, các nội dung cần phân biệt mầu khác nhau để người đọc dễ nhìn nhận

Hai là, Lỗi chính tả còn quá nhiều

3 Kết luận: Tôi đồng ỷ đ ể tác giả: Nguyễn Thị Thủy được bảo vệ luận văn

trước hội đồng chẩm luận văn thạc sỹ cấp trường.

H à nội, ngày 22 tháng 11 năm 2014

Người viết phản biện

PGS TS Nguyễn Văn Dần Câu hỏi: Theo học viên thì giải pháp nào được cho là quan trọng nhất để tăng

trưởng nông nghiệp có thể dựa trên nhân tố năng suất tổng họp?

2

Trang 11

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIẺU

DANH MỤC HÌNH VẼ

TÓM TẮT LUẬN VĂN i

MỞ Đ Ầ U 1

CHUÔNG 1 -CO SỞ LÝ THUYẾT VÀ TONG QUAN CÁC NGHIÊN c ứ u TRƯỚC 6

1.1 Cơ sở lý thuyết 6

1.1.1 Khái niệm về tăng trưởng kinh t ế 6

1.1.2 Các thước đo tăng trư ở ng 7

1.1.3 Các nhân tổ tác động đến tăng trưởng 10

1.1.4 Các mô hình tăng trưởng 20

1.2 Tống quan các nghiên cứu về tăng trương nông nghiệp Việt Nam 22

CHƯƠNG 2 -THỤC TRẠNGTĂNG TRƯỞNG NÔNG NGHIỆP VÀ CÁC NHÂN TÓ NGUỒN L ự c ĐẦU VÀO CHO NÔNG NGHIỆP GIAI ĐOẠN 1986-2013 26

2.1 Thực trạng tăng tru ỏ ng nông nghiệp Việt N a m 26

2.1.1 Tăng trương nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sả n 26

2.1.2 Tăng trưởng nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi và dịch v ụ ) 35

2.2 Thực trạng tăng trưởng các nhân tố nguồn lực đầu vào nông nghiệp 37

2.2.1 Nhân tố v ố n 37

2.2.2 Nhân tổ lao đ ộ n g 40

2.2.3 Nhân tố đất đai 44

CHƯƠNG 3 - PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TÓ TỚI TĂNG TRƯỞNG NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM GIAI ĐOẠN1986 - 2 0 1 3 49

3.1 Số liệu và các giả định của mô hình 49

Trang 12

3.2.2 Giá trị v ố n 51

3.2.3 Lao động nông nghiệp 52

3.2.4 Đất nông n g h iệ p 53

3.3 Phân tích tác động của các nhân tố tới tăng trưởng nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 1986 - 2013 53

3.3.1 Ket quả hồi quy mô hình tăng trưởng nông nghiệp Việt N am 53

3.3.2 Đóng góp của các nhân tố nguồn lực đầu vào tới tăng trưởng nông nghiệp Việt N am 56

CHƯƠNG 4-ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG NÔNG NGHIỆP TRONG THỜI GIAN TỚI 61

4.1 Bối cảnh 61

4.1.1 Quốc tế 61

4.1.2 Trong n ư ớ c 63

4.2 Mục tiêu hướng tói của nền nông nghiệp tưong la i 65

4.3 Đe xuất giải pháp nhằm thúc đẩy tăng trưỏng nông nghiệp Việt Nam trong thòi gian tó i 65

4.3.1 Chính sách v ố n 65

4.3.2 Chính sách lao đ ộ n g 65

4.3.3 Chính sách đất đ a i 67

4.3.4 Chính sách phát triển khoa học công nghệ 68

4.3.5 Một số giải pháp khác 69

KÉT LUẬN 72

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM K H Ả O 74

Trang 13

ADB Ngân hàng phát triển Châu Á

IPSARD ViệnChính sách và Chiến lược Phát triển nông nghiệp nông thôn

Trang 14

Đóng góp của các vùng vào tăng trưởng NLTS giai đoạn 1986-2013 34

Cơ cấu GDP nông nghiệp phân theo vùng giai đoạn 1986-2013 37Tăng trưởng số lượng máy kéo phân theo vùng giai đoạn 1986-2013 39 Tăng trưởng số lượng máy bơm nước phân theo vùng giai đoạn 1986-

2 0 1 3 39Tăng trưởng lượng phân vô cơ theo vùng giai đoạn 1986-2013 .40

Cơ cấu lao động nông nghiệp trong độ tuổi lao động chia theo trình độchuyên m ôn 43Hiện trạng và biển động diện tích đất nông nghiệp 45Giá trị gia tăng nông nghiệp bình quân một tỉnh theo vùng giai đoạn

1985 - 2013 50Giá trị các nhân tố đầu vào trên/ha đất theo vùọa giai đoạn 1985 - 2013 51 Lao động và năng suất lao động bình quân theo vùng giai đoạn

1985 - 2013 52Đất nông nghiệp bình quân theo vùng giai đoạn 1985 - 2013 53Ket quả hồi quy hàm sản xuất Cobb-Douglas cho nông nghiệp ViệtNam giai đoạn 1985 - 2 0 1 3 54Đóng góp của các nhân tố tới tăng trưởng nông nghiệp Việt Nam giaiđoạn 1986 - 2013 56Phân bổ và phân mảnh đất đai nông nghiệp 58

Trang 15

Hình 1.1: Sự dịch chuyển của đường tổng cung qua mô hình AD - A S 14

Hình 1.2: Sự dịch chuyển của đường tổng cầu thông qua mô hình AD - A S 15

Hình 2.1: Tăng trưởng nông nghiệp Việt Nam và một sổ nước châu Á 26

Hình 2.2: Tăng trưởng kinh tế Việt Nam phân theo ngành giai đoạn 1986-2013 27

Hình 2.3: Cán cân thương mại Việt Nam giai đoạn 2000-2013 28

Hình 2.4: Cơ cấu GDP Việt Nam theo ngành giai đoạn 1986 - 2 0 1 3 29

Hình 2.5: Tăng trưởng GDP NLTS phân theo ngành giai đoạn 1986 - 2013 30

Hình 2.6: Cơ cấu GDP NLTS phân theo ngành giai đoạn 1986 — 2013 31

Hình 2.7: Phân bổ GDP NLTS theo các vùng giai đoạn 1986-2013 33

Hình 2.8: Tăng trưởng nông nghiệp phân theo ngành giai đoạn 1986-2013 35

Hình 2.9: Cơ cấu ngành nông nghiệp theo giai đoạn 1990-2013 36

Hình 2.10: Phân bổ GDP nông nghiệp theo vùng giai đoạn 1990-2013 .36

Hình 2.11: Tăng trưởng các nhân tố vổn cho nông nghiệp giai đoạn 1986 - 2013 38

Hình 2.12: Tăng trưởng lao động nông nghiệp giai đoạn 1986-2013 .41

Hình 2.13 Năng suất lao động nông nghiệp Việt Nam và các nước trong khu vực giai đoạn 1986-2013 (giá cố định năm 2005) 42

Hình 2.14 Năng suất lao động nông nghiệp Việt Nam theo vùng giai đoạn 1986-2 0 1 3 44

Hình 2.15: Tăng trưởng đất nông nghiệp Việt Nam giai doạn 1986-2013 46

Hình 2.16 Cơ cấu diện tích cây hàng năm theo vùnggiai doạn 1986-2013 47

Hình 2.17 Cơ cấu diện tích cây lâu năm theo vùnggiai đoạn 1986-2013 48

Hình 3.1: Phân bổ vốn đầu tư xã hội theo ngành 59

Trang 16

- S 0 S O + O 3O

3 -NGUYỄN THỊ THỦY

PHÂN TÍCH TÁC DỘNG CỦA CÁC NHÂN TÔ TỚI TĂNG TRƯỞNG

NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM GIAI ĐOAN 1986 - 2013

Trang 17

TÓ M TẮT LUẬN VĂN

1 L ý do chọn đề tài

ơ Việt Nam, nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước Nông nghiệp là động lực phát triển kinh tế xã hội và là cứu cánh cho nền kinh tế trong các giai đoạn khó khăn Từ sau Đổi Mới, nhờ tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 3,6%/năm, nông nghiệp Việt Nam đã đảm bảo an ninh lương thực, xóa đói giảm nghèo, đóng góp khoảng 27% GDP cả nước và 25-30% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng năm

Tuy nhiên, nông nghiệp Việt Nam còn phát triển kém bền vững, tốc độ tăng trưởng giảm dần, sức cạnh tranh thấp, chưa phát huy tốt nguồn lực cho phát triển sản xuất Một mặt, do tác động tiêu cực của suy thoái kinh tể toàn cầu và bất ổn vĩ

mô trong nước Mặt khác, suy giảm tăng trưởng nông nghiệp trong thời gian gần đây bộc lộ các yếu kém nội tại trong quản lý kinh tế và mô hình tăng trưởng theo chiều rộng.Tăng trưởng nông nghiệp Việt Nam trong thời gian qua chủ yếu thông qua tăng diện tích, tăng vụ và dựa trên mức độ thâm dụng các vật tư cho sản xuất và chi phí lao động rẻ

Trong bối cảnh mới, tăng trưởng nông nghiệp không thể tiếp tục theo chiều rộng trong khi các nguồn tài nguyên phục vụ sản xuất nông nghiệp như đất, nước, sinh học suy giảm cùng với việc tranh chấp nguồn lực của khu vực công nghiệp,

đô thị, với các quốc gia lân cận, trong bối cảnh biến đổi khí hậu Tăng trưởng nông nghiệp không thể chỉ dựa trên lợi thế về lao động giá rẻ khilao động trẻ, có trình độ

có xu hướng rút ra khỏi nông nghiệp nông thôn do thu nhập từ khu vực này thấp Năng lực cạnh tranh của nông sản Việt Nam không thể dựa trên số lượng nhiều, giá

rẻ, trong khi chi phí sản xuất ngày càng cao Đồng thời, trong bối cảnh tái cơ cấu nền kinh tế quốc gia mà nông nghiệp là một trong những lĩnh vực ưu tiên, rất cần thiết phải tiến hành ngay một nghiên cứu hoàn chỉnh về mô hình tăng trưởng nông nghiệp Việt Nam trong thời gian qua để xem xét tác động của các nhân tổ đến tăng trưởng nông nghiệp nhằm đề xuất giải pháp thúc đẩy tăng trưởng nông nghiệp trong thời gian tới

Trang 18

2 M ục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tống quát của luận văn là xác định tác động của các nhân tố nguồn lực đầu vào (vốn, lao động, đất đai và công nghệ) tới tăng trưởng nông nghiệp; đo lường mức độ đóng góp của mỗi nhân tố trong tăng trưởng nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 1986-2013; từ đó đề xuất giải pháp nhằm thúc đẩy tăng trưởng nông nghiệp Việt Nam trong thời gian tới

Mục tiêu cụ thể của luận văn như sau:

• Làm rõ cơ sở lý luận về tăng trưởng kinh tế, và các nhân tố tác động tới tăng trưởng kinh tế

• Phân tích thực trạng tăng trưởng nông nghiệp và các nhân tố nguồn lực đầu vào cho nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 1986-2013

• Xây dựng mô hình và phân tích tác động của các nhân tố tới tăng trưởng nông nghiệp Việt Nam

• Đề xuất giải pháp nhằm thúc đẩy tăng trưởng nông nghiệp Việt Nam trong thời gian tới

3 P h ư o n g pháp nghiên cứu

Ngoài việc thu thập thông tin sẵn có về lý thuyết, luận văn tập trung vào hai phương pháp nghiên cứu chính đó là mô tả thống kê và hồi quy kinh tế lượng Phương pháp hồi quy được thực hiện như sau:

Giả sử hàm sản xuất có dạng Cobb-Douglasvới hai nhân tố đầu vào là lao động (L) và vốn (K), cụ thể như sau:

Trong đó:

Q: sản lượng đầu ra có thế là giá trị sản xuất (GO)/tổng sản phẩm quốc nội(GDP)

K: công cụ máy móc và nguyên vật liệu (vốn, K)

nghiệp Việt Nam giai đoạn 1986-2013” l à h ế t s ứ c c ầ n t h i ế t v à c ấ p b á c h

Trang 19

L: lao động sống (người)

A: TFP Năng suất nhân tố tổng hợp Phản ánh hiệu quả của các nguồn lực được sử dụng trong quá trình sản xuất Ngoài ra TFP còn phản ánh hiệu quả do thay đổi công nghệ, trình độ tay nghề công nhân, trình độ quản lý

a: độ co giãn của sản lản lượng Q theo nhân tố K

(3: độ co giãn của sản lượng Q theo nhân tố L

Giả thiết rằng hàm sản xuất dạng Cobb-Douglass là hàm số liên tục theo thời gian và được biểu diễn như sau:

~ r = - p - F C X Q + A , — = - 7 - F Í K Z, L r) + À , — + A z , ,

Chia hai vế của phương trình trên cho Q và sau phép biến đổi ta có:

G(Q): tốc độ tăng của giá trị gia tăng/giá trị sản lượng (Q)

G(K) tốc độ tăng của vốn (K)

G(L) tốc độ tăng của lao động (L)

MPK=dQ/dK và MPị =dQ/dL là năng suất biên tương ứng của nhân tố vốn và lao động

Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, tỷ lệ sinh lợi của vốn sẽ bằng năng suất biên của vốn (MPk), còn tiền lương của lao động sẽ bằng năng suất biên của lao động (MP[) Trong trường họp này MPk (K/Q), và MPl(L/Q) sẽ lần lượt là tỷ lệ đóng góp của vốn và lao động trong giá trị sản xuất Mô hình trên được viết lại dưới dạng :

Trong đó :

a = M Pk (K/Q) và [3 = MPl(L/Q)

Trang 20

Từ đó, tốc độ tăng năng suất các nhân tố tổng hợp G(A) hay G(TFP) được tính như sau :

G(TFP) = G(Q) -{aG (K ) +pG(L)} (3)

Đe xác định các hệ số avà p, ta cần thực hiện các bước sau:

Logarit hai vế của phương trình (1) được:

Log(Q) = log(A) + alog(K) + plog(L) (4)

Thực hiện hồi quy mô hình (4) với ba dãy số Log(Q), log(K) và log(L) sẽ có

log(A), a và p, lấy giá trị đối log của log(A) sẽ tìm được A.

Sau khi hồi quy tìm được a và p, tiến hành kiểm định hiệu suất theo quy mô,

cụ thể:

a+p= 1: hiệu suất không đổi theo quy mô

a + p > l: hiệu suất tăng theo quy mô

a + p < l: hiệu suất giảm theo quy mô

Sau khi ước lượng được hệ số co giãn và tính được tốc độ tăng của từng nhân tố vốn G(K) và lao động G(L), chúng ta sẽ xác định được đóng góp của chúng vào tốc độ tăng của GDP như sau :

1.1.1 K h á i n iệm tă n g trư ở n g kinh tế

Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng sản lượng thực tế theo thời gian của một nền kinh tế, góp phần quan trọng đối với sự phồn vinh chung của xã hội Tốc độ tăng trưởng kinh tế được thể hiện bằng đơn vị % theo công thức:

y = dY/Y X 100(%)

Trang 21

Trong đó Y là qui mô của nền kinh tế, và y là tốc độ tăng trưởng Thông thường tăng trưởng kinh tế sử dụng chỉ tiêu GDP thực tế để tính toán.

1.1.2 C ác th ư ớ c đo tă n g trư ở n g

Theo cách tiếp cận hệ thống tài khoản quốc gia, một số chỉ tiêu được dùng để

đo tăng trưởng kinh tế đó là: tổng giá trị sản xuất (GO), tổng sản phẩm quốc nội (GDP), tổng thu nhập quốc dân (GNI), thu nhập quốc dân (NI), thu nhập quốc dân

sử dụng (NDI), thu nhập bình quân đầu người.Trong các thước đo trên thì GDP và thu nhập bình quân đầu người là hai chỉ tiêu thường được sử dụng nhất và phản ánh chính xác hơn cả

1.1.3 C ác nlĩăn tố tác độn g đến tăn g trư ở n g kinh tế

Các nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế được chia làm hai nhóm: nhân

tố kinh tế và nhân tố phi kinh tế Tuy nhiên, luận văn chỉ nghiên cứu nhân tố kinh tế

và tiếp cận từ phía hàm sản xuất - tổng cung Theo quan điểm truyền thống, có 4 nhân tố tác động tới tăng trưởng đó là: (i) v ố n (K): là toàn bộ tư liệu vật chất được tích lũy lại của nền kinh tể; (ii) Lao động (L): trước đây, lao động được hiểu là yếu

tô vật chât được xác định băng sô người hay thời gian lao động, tuy nhiên hiện nay lao động còn được hiểu là kỹ năng, kiến thức và kỷ luật của đội ngũ lao động, (iii) Tài nguyên thiên nhiên (R): ngoài đất đai còn có các tài nguyên khác như tài nguyên rừng, khoáng sản (iv) Công nghệ kỹ thuật (T): đó là những thành tựu kiến thức thông qua việc nắm bắt kiến thức khoa học, nghiên cứu đưa ra những nguyên

lý, thử nghiệm về cải tiến sản phẩm, quy trình công nghệ hay thiết bị kỹ thuật Đồng thời cũng là sự áp dụng phổ biển các kết quả nghiên cứu, thử nghiệm vào thực lế nhằm nâng cao trình độ phát triển chung của sản xuất

1.1.4 C ác m ô hình tăn g trư ở n g kinh tế

Mô hình D.Ricardo cho rằng có 3 yếu tố trực tiếp tác động tới tăng trưởng kinh tếvốn (K) ,lao động (L), và đất đai (R);trong đó đất đai là yếu tố quan trọng nhất và là yếu tố quyết định đến tăng trưởng và Chính phủ không có vai trò đối với tăng trưởng Đồng tình với Ricardo, Harrod — Domar cũng cho rằng tăng trưởng phụ thuộc vào ba yếu tố: K, L, và R (tài nguyên thiên nhiên) Tuy nhiên, yếu tố

Trang 22

quyết định tăng trưởng trong mô hình này là tiết kiệm (S) và đầu tư (I), và khẳng định vai trò quan trọng của chính phủ trong việc điều tiết, ổn định và tăng trưởng nền kinh tế Ngược lại, Solow cho rằng hoạt động sản xuất trong nền kinh tế là sự kết họp của các yếu tố vốn (K), lao động (L) và yếu tố kỹ thuật (T) Ông cho rằng tiết kiệm chỉ có tác động đến tăng trưởng trong ngắn hạn, còn tiến bộ công nghệ mới là yếu tố tác động đến tăng trưởng trong dài hạn Hàm sản xuất của mô hình nội sinh bao gồm 3 yếu tố là vốn, lao động và công nghệ kỹ thuật (thể hiện ở hiệu quả lao động (E) được tạo nên bởi tổng hợp tất cả các yếu tố ngoài yếu tố vật chất là vốn

và lao động, bao gồm kiến thức, kỹ năng của người lao động tạo nên hiệu quả lao động hay gọi là yếu tố năng suất tổng hợp (E).Tiết kiệm, đầu tư và đội ngũ lao động tri thức có tác động tới tốc độ tăng thu nhập của nền kinh tế

1.2 T on g quan các nghiền cứu trước

Có nhiều nghiên cứu về mô hình tăng trưởng nông nghiệp Việt Nam, các nghiên cứu đều tiếp cận từ phía cung, xây dựng hàm sản xuất Cobb-Douglas với các yểu tố đầu vào như đất đai, phân bón, lao động, Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu đều giả định mô hình với hiệu suất không đổi theo quy mô, số liệu sử dụng chưa cập nhật không phản ánh được bản chất cũng như cập nhật tình hình sản xuất trong điều kiện mới: quá trình tích tụ ruộng đất, dồn điền đổi thửa diễn ra mạnh mẽ, cùng với ảnh hưởng của cuộc đại khủng hoảng kinh tế thế giới (2008)

C H Ư Ơ N G 2: T H Ụ C T R Ạ N G V À V A I T R Ò C Ủ A

T Ă N G T R Ư Ở N G N Ô N G N G H IỆ P Đ Ó I V Ớ I N Ề N K IN H T Ế

SA Ư Đ Ỏ I M Ớ I 1986

2.1 T h ự c trạn g tăng trư ởng nông nghiệp V iệt Nam

Sau gần 30 năm đổi mới, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản (NLTS) liên tục tăng từ năm 1988 đến năm 2013 với tốc độ bình quân 3,9%/năm Mức tăng trưởng trên là tương đối cao và ổn định so với một số nước ở khu vực châu Á.Vì vậy, NLTSđược xem là nền tảng, là bệ đỡ cho phát triển kinh tế tại Việt Nam kể từ khi Việt Nam chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường Nhìn lại quá trình

Trang 23

tăng trưởng kế từ khi Đổi mới có thể thấy nông nghiệp chính là phao cứu cánh cho tăng trưởng kinh tế nói chung của cả nước Mỗi khi đất nước rơi vào khủng hoảng hay suy thoái kinh tế thì rất may mắn là NLTS lại đạt được tăng trưởng cao, giúp cho nền kinh tế ổn định và không bị cuốn theo trào lưu suy thoái kinh tế nói chung

do các ảnh hưởng từ bên ngoài Tuy nhiên, tăng trưởng nông nghiệp Việt Nam đang

có xu hướng chững lại, tốc độ tăng trưởng có xu hướng giảm dần

Trong 3 ngành (nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản) thì nông nghiệp là ngành có mức tăng trưởng khá đều đặn, chiếm tỷ trọng cao (trên 80%) GDP NLTS, nên có tỷ trọng đóng góp vào tăng trưởng NLTS cũng cao nhất (xấp xỉ 76%/năm) ĐBSCL, ĐBSH, TN và ĐNB là những vùng có tỷ trọng đóng góp vào GDP NLTS lớn nhất cả nước Riêng hai vùng ĐBSH và ĐBSCL đã tạo ra trên 50% giá trị GDP NLTS Trong nội bộ ngành nông nghiệp hẹp (trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ), trồng trọt lại là ngành tạo ra giá trị GDP nhiều nhất và có tốc độ tăng trưởng liên tục

và đồng đều qua các năm Cơ cấu ngành nông nghiệp đang phát triển theo xu hướng giảm dần tỷ trọng trồng trọt tăng tỷ trọng chăn nuôi

2.2 T hực trạng tăng trư ở n g các nhân tố nguồn lực đầu vào nông nghiệp

Các nhân tố nguồn lực đầu vào nông nghiệp bao gồm vốn (máy kéo, máy bơm nước, phân vô cơ), lao động, đất đai Trong số các nhân tố vốn, lượng phân vô

cơ có tốc độ tăng trưởng biến động nhiều hơn cả, là do yếu tố này rất nhạy cảm với thị trường, khi yếu tố giá chưa được kiểm soát chặt chẽ Lao động nông nghiệp Việt Nam tăng về sổ lượng song năng suất lao động hiện vẫn ở mức thấp so với các nước trong khu vực, thấp hơn cả nước Lào Diện tích gieo trồng cây hàng năm do ảnh hưởng của thiên tai nên có biến động nhiều hơn là diện tích gieo trồng cây lâu năm

Trang 24

lượng phân vô cơ, số lượng lao động nông nghiệp, diện tích cây hàng năm và diện tích cây lâu năm.

Hàm sản xuất nông nghiệp dạng Cobb-Douglas được viết như sau:

Logarit hai vế phương trình (1) ta có:

Ln(Q) = lnA + ailn(T) + a 2ln(P) + tt3ln(F) + a 4ln(AC) + a 5ln(PC) + a 6ln(L) (2)Hồi quy phương trình (2) ta được kết quả như sau:

Ln(Y) = 1,648 + 0,070lnT + 0,049lnP + 0,145lnF + 0,289lnL + 0,089lnPcrop + 0,374lnAcrop + £ ị

Kết quả cho thấy, tất cả các yếu tố nguồn lực đầu vào đều có tác động tích cực đến tăng trưởng nông nghiệp, và có ý nghĩa thống kê cao ở mức l%.Tổng các

hệ số co giãn lớn hơn 1, phản ánh hiệu suất tăng theo quy mô, cho thấy chính sách dôn điền đối thửa của Chính phủ Việt Nam đang thực hiện vô cùng có hiệu quả, đặc biệt mô hình sản xuất “Cánh đồng mẫu lớn” đang được nhân rộng ra các vùng trong

cả nước như ĐBSCL, ĐBSH

Đồng thời, đóng góp vào tăng trưởng GDP nông nghiệp Việt Nam thời gian qua chủ yếu dựa vào các nhân tố nguồn lực vật chất như lao động, máy kéo, máy bơm nước, phân bón, và đất đai Trong khi đóng góp của nhân tố lao động và đất đai có xu hướng giảm xuống thì đóng góp của yếu tố vốn đang có xu hướng tăng lên Điều này hoàn toàn phù họp với thời kỳ công nghiệp hóa và đô thị hóa, đất đai cũng như lao động dành cho sản xuất nông nahiệp đang có xu hướng giảm, cơ giới hóa được đẩy mạnh Tỷ trọng đóng góp của TFP vào tăng trưởng nông nghiệp có xu thế tăng theo thời gian Trước năm 1995, tỷ trọng đóng góp của TFP lên tới âm 79,5%, tăng lên 31,9% thời kỳ 1996 - 2005 và đạt 33,2% thời kỳ 2006 - 2013 Theo các chuyên gia kinh tế, TFP của ngành nông nghiệp đóng góp khoảng 33% vào tăng trưởng chung kinh tế, trong đó khoa học công nghệ đóng góp 1/3

Như vậy, mô hình tăng trưởng nông nghiệp Việt Nam thòi gian qua phát triển theo chiều rộng, chỉ đúng trong điều kiện Việt Nam chúng ta có nguồn lực dồi dào Tuy nhiên, nguồn lực nào cũng có tính khan hiếm nên chúng ta cần hướng tới phát ừiển mô hình nông nghiệp theo chiều sâu, tập trung nâng tỷ trọng đóng góp của nhân tổ TFP

Trang 25

C H Ư Ơ N G 4 - ĐÈ XUÁT GIẢI PHÁP NHÀM TH Ú C ĐẨY

TẢ N G TR Ư Ở N G NÔ NG N G H IỆ P TRO N G THỜI GIAN TỚI

4.1 Bối cảnh

Bổi cảnh quốc hí/Nguồn cung hạn chế, cầu nông sản tăng nhanh, giá nông

sản giữ mức cao.Hội nhập quốc tế mạnh tạo điều kiện giao thương nông sản nhưng cũng làm tăng bất ổn của thị trường Nhu cầu về các sản phẩm nông nghiệp thay đổi Rủi ro của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế Nhu cầu tái cơ cấu kinh

tế ở các nước, kể cả trong nông nghiệp Tăng tranh chấp tài nguyên phát triển nông nghiệp Khoa học công nghệ phát triển, trọng tâm là sinh học và thông tin

Bối cảnh trong nước: Thay đổi nhu cầu về lương thực thực phẩm Chủ trương

tái cơ cấu kinh tế quốc gia hỗ trợ phát triển nông nghiệp nông thôn Triển vọng tăng đầu tư tư nhân cho nông nghiệp nông thôn Hội nhập sâu rộng quốc tế mang lại nhiều

cơ hội và thách thức mới cho sản xuất và thị trường nông nghiệp và kinh tế nông thôn.Thay đổi mạnh mẽ kết cấu kinh tế - xã hội nông thôn dưới tác động của công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập quốc tế Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu

4.2 M ục tiêu hư ớng tói của nền nông nghiệp tương lai

Chuyến đối định hướng phát triển nền nông nghiệp Việt Nam từ tăng trưởng theo chiều rộng sang phát triển theo chiều sâu Sản xuất kinh doanh nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng phát huy lợi thế, hiện đại, bền vững; sản xuất hàng hoá lớn, hướng về xuất khẩu; có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao; thỏa mãn nhu cầu cao và đa dạng của thị trường trong nước và quốc tế trong tương lai

4.3 Đ ề x u ất giải pháp nhằm thúc đẩy tăng trư ởng nông nghiệp V iệt Nam

trong th òi gian tói

Chính sách von Đầy mạnh cơ giới hóa nông nghiệp, tiến hành hỗ trợ nông

dân mua sắm máy móc bằng cách tăng tỷ lệ đầu tư cho nông nghiệp, đồng thời cho vay vốn ưu đãi lãi suất thấp

Trang 26

Chính sách lao động: Hỗ trợ đào tạo nghề một cách hệ thống, có bằng cấp

cho lao động nông nghiệp Đẩy mạnh chương trình mục tiêu quốc gia về đào tạo nghề, phát triển nguồn nhân lực Xây dựng đội ngũ trí thức phục vụ nông nghiệp nông thôn

Chỉnh sách đất đứỉVNâng cao chất lượng quy hoạch đất nông nghiệp Thúc

đẩy chính sách tích tụ đất đai, hỗ trợ dồn điền đổi thửa

Chỉnh sách phát triển khoa học công nghệ: Tập trung nghiên cứu và đưa

vào ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật Hỗ trợ nông dân tiếp cận thông tin khoa học công nghệ, khuyến khích dịch vụ hỗ trợ nông dân tiếp thu và áp dụng khoa học công nghệ Tập trung các viện nghiên cứu và các trường đại học, các trung tâm khoa học công nghệ, trường đào tạo cán bộ, công nhân kĩ thuật vào từng vùng sinh thái nông nghiệp

Giải pháp khác: Phát triển tổ chức sản xuất và kinh doanh trong nông

nghiệp.Tăng cường hợp tác quốc tế Đẩy mạnh và hoàn thành cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, phát triển các thành phần kinh tế

KÉT LUẬN

Luận văn một mặt đã nêu được cơ sở lý thuyết, đồng thời phân tích được thực trạng và giải thích được mô hình tăng trưởng nông nghiệp Việt Nam thời gian qua, mặt khác đã trình bày được một số giải pháp theo từng nhóm nhân tố nhằm thúc đấy tăng trưởng nông nghiệp trong thời gian tới Tuy nhiên, hạn chế của luận văn là chưa giải thích được các yếu tố tác động tới TFP để có thể đưa ra chính sách thiết thực hơn Nguyên nhân là do tác giả gặp khó khăn trong việc thu thập thập số liệu, đồng thời là hạn chế về thời gian và kiến thức còn hạn hẹp, nếu có điều kiện tác giả sẽ tiếp tục nghiên cứu trong thời gian tới

Trang 27

NGUYỄN THỊ THỦY

PHÂN TÍCH TÁC DỘNG CỦA CÁC NHÂN TÔ TỚI TĂNG TRƯỞNG

NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM GIAI DOẠN1986 ■ 2013

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ HỌC

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

&

HÀ NỘI, NẢM 2 0 1 4

m

Trang 28

M Ồ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ớ Việt Nam, nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước Nông nghiệp là động lực phát triển kinh tế xã hội và là cứu cánh cho nền kinh tể trong các giai đoạn khó khăn Từ sau Đối Mới, nhờ tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 3,7%/năm, nông nghiệp Việt Nam đã đảm bảo an ninh lương thực, xóa đói giảm nghèo (giảm khoảng 2%/năm), đóng góp khoảng 27% GDP cả nước và 25-30% tổng kim ngạch xuất khấu hàng năm Là địa bàn sinh sống của khoảng 70% dân số Việt Nam, phát triển nông thôn góp phần quan trọng phát triển đất nước, thực hiện mục tiêu tăng trưởng

và xóa đói giảm nghèo

Tuy nhiên, nông nghiệp Việt Nam còn phát triển kém bền vững, tốc độ tăng trưởng giảm dần, sức cạnh tranh thấp, chưa phát huy tốt nguồn lực cho phát triển sản xuất Tăng trưởng nông nghiêp Việt Nam có xu hướng chững lại, giảm từ 4,5% năm 1995-2000 xuống còn 3,8% giai đoạn 2001-2005; rồi 3,4% giai đoạn 2006-

2012 và chỉ còn 2,7% trong năm 2013 Một mặt, do tác động tiêu cực của suy thoái kinh tế toàn cầu và bất ổn vĩ mô trong nước Mặt khác, suy giảm tăng trưởng nông nghiệp trong thời gian gần đây bộc lộ các yếu kém nội tại trong quản lý kinh tế và

mô hình tăng trưởng theo chiều rộng của Việt Nam Tăng trưởng nông nghiệp Việt Nam trong thời gian qua chủ yếu thông qua tăng diện tích, tăng vụ và dựa trên mức

độ thâm dụng các vật tư cho sản xuất và chi phí lao động rẻ Trong bối cảnh mới, tăng trưởng nông nghiệp không thể tiếp tục theo chiều rộng trong khi các nguồn tài nguyên phục vụ sản xuất nông nghiệp như đất, nước, sinh vật suy giảm cùng với việc tranh chấp nguồn lực của khu vực công nghiệp, đô thị, với các quốc gia lân cận, trong bối cảnh biến đổi khí hậu Tăng trưởng nông nghiệp không thể chỉ dựa trên lợi thế về lao động giá rẻ khilao động trẻ, có trình độ có xu hướng rút ra khỏi nông nghiệp nông thôn do thu nhập từ khu vực này thấp Năng lực cạnh tranh của nông sản Việt Nam không thể dựa trên số lượng nhiều, giá rẻ, trong khi chi phí sản xuất ngày càng cao

Trang 29

Trong bối cảnh tái cơ cấu nền kinh tế quốc gia mà nông nghiệp là một trong những lĩnh vực ưu tiên, rất cần thiết phải tiến hành ngay một nghiên cứu hoàn chỉnh về mô hình tăng trưởng nông nghiệp Việt Nam trong thời gian qua để xem xét tác động của các nhân tố đến tăng trưởng nông nghiệp nhằm đề xuất giải pháp thúc đấy tăng trưởng nông nghiệp trong thời gian tới.

Vì vậy, trong điều kiện tái cơ cấu nền kinh tế nói chung và tái cơ cấu ngành

nông nghiệp nói riêng, đề tài “Phân tích tác động của các nhân tố tới tăng trưởng nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 1986-2013” là hết sức cần thiết và cấp bách.

4 M ục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tông quát của luận văn là xác định tác động của các nhân tô tới tăng trưởng nông nghiệp; đo lường mức độ đóng góp của mỗinhân tốvào tăng trưởng nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 1986-2013; từ đó đề xuất giải pháp nhằm thúc đẩy tăng trưởng nông nghiệp Việt Nam trong thời gian tới

Mục tiêu cụ thể của luận văn như sau:

• Làm rõ cơ sở lý luận về tăng trưởng kinh tế và tăng trưởng nông nghiệp

• Phân tích thực trạng tăng trưởng nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 1986-2013

• Xây dựng mô hình và phân tích tác động của các nhân tố tới tăng trưởng nông nghiệp Việt Nam

• Đề xuất giải pháp nhằm thúc đẩy tăng trưởng nông nghiệp Việt Nam trong thời gian tới

5 Đ ối tư ợ n g và phạm vi nghiên cứu

Luận văn tập trung phân tích tác động của các nhân tốnguồn lực bao gồm: lao động, vốn, đất đai, và năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) tới tăng trưởng nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ) (còn gọi là nông nghiệp hẹp) trong giai đoạn 1986-2013

6 P h ư ơ n g pháp nghiên cứu

6.1 P h ư ơ n g p h á p thu thập th ôn g tin sẵn có

- Nghiên cứu tài liệu số liệu: tập trung vào việc tổng kết tài liệu và số liệu

theo các chủ đề sau:

Trang 30

+ Các mô hình lý thuyết về tăng trưởng kinh tế, tăng trưởng nông nghiệp;+ Tông hợp các nghiên cứu về tăng trưởng none nghiệp Việt Nam, chỉ ra ưu điểm và hạn chế của những nghiên cứu đó;

+ Các tài liệu và thông tin về đổi mới, tăng trưởng trong nông nghiệp Việt Nam

- Thu thập và chiết xuất số liệu từ Tổng cục Thống kê, Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên Môi trường, Bộ Lao động và Thương binh Xã hội, Bộ Khoa học và Công nghệ

a: độ co giãn của sản lản lượng Q theo nhân tố K

p: độ co giãn của sản lượng Q theo nhân tố L

Trang 31

Giả thiết rằng hàm sản xuất dạng Cobb-Douglass là hàm số liên tục theo thời gian và được biểu diễn như sau:

G(Q): tốc độ tăng của giá trị gia tăng/giá trị sản lượng (Q)

G(K) tốc độ tăng của vốn (K)

G(L) tốc độ tăng của lao động (L)

M PK=dQ/dK và MPL=dQ/dL là năng suất biên tương ứng của nhân tố vốn và lao động

Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, tỷ lệ sinh lợi của vốn sẽ bằng năng suất biên của vốn (MPK), còn tiền lương của lao động sẽ bằng năng suất biên của lao động (MPl) Trong trường hợp này MPK (K/Q), và M Pl(L/Q) sẽ lần lượt là tỷ lệ đóng góp của vốn và lao động trong giá trị sản xuất Mô hình trên được viết lại dưới dạng :

G(Q) = G (A ) + aG(K) +Ị3G(L)(2)Trong đó :

a = M Pk (K/Q) và p = MPl(L/Q)

Từ đó, tốc độ tăng năng suất các nhân tố tổng hợp G(A) hay G(TFP) được tính như sau :

G(TFP) = G(Q) -{aG (K ) +|3G(T)} (3)

Đe xác định các hệ số avà p, ta cần thực hiện các bước sau:

Togarit hai vế của phương trình (1) được:

Tog(Q) = log(A) + alog(K) + piog(L) (4)

Trang 32

Thực hiện hồi quymô hình (4) với ba dãy số Log(Q), log(K) và log(L) sẽ có log(A), a và p, lấy giá trị đối log của log(A) sẽ tìm được A.

Sau khi hồi quy tìm được a và (3, tiến hành kiểm định hiệu suất theo quy mô,

cụ thể:

a + p = l: hiệu suất không đổi theo quy mô

a + p > l: hiệu suất tăng theo quy mô

a + p < l: hiệu suất giảm theo quy mô

Sau khi ước lượng được hệ số co giãn và tính được tốc độ tăng của từng nhân

tố vốn G(K) và lao động G(L), chúng ta sẽ xác định được đóng góp của chúng vào tốc độ tăng của GDP như sau :

Đóng góp của TFP = G(TFP)/G(Q)

Đóng góp của vốn = aG(K)/G(Q)

Đóng góp của lao động = pG(L)/G(Q)

7 K ết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận văn bao gồm 4 chương sau:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết và tổng quan các nghiên cứu trước

Chương 2: Thực trạng tăng trưởng nông nghiệp và các nhân tố nguồn lực đầu vào cho nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 1986-2013

Chương 3: Phân tích tác động của các nhân tố tới lăng trưởng nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 1986-2013

Chương 4: Đe xuất giải pháp nhằm thúc đẩy tăne irưởng nông nghiệp Việt Nam trong thời gian tới

Trang 33

C H Ư Ơ N G 1 - CO SỎ LÝ TH U Y Ế T VÀ TỎ NG QUAN CÁC

N G H IÊ N CỨ U TRƯ Ớ C

1.1 C o’ sỏ’ lý th u y ế t

1.1.1 K h á i n iệm về tăn g trư ở n g kinh tế

Theo khái niệm của kinh tế học (Samuelson Paul A, 2007) thì tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng sản lượng thực tế theo thời gian của một nền kinh tế, góp phần quan trọng đối với sự phồn vinh chung của xã hội Tăng trưởng kinh tế tạo điều kiện cho cộng đồng tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ tư nhân nhiều hơn và góp phần cung cấp số lượng lớn hơn hàng hóa và dịch vụ xã hội (y tế, giáo dục, .) qua đó cải thiện mức sống thực tế

Tăng trưởng kinh tể thường được tính bằng mức tăng tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Products, GDP) theo thời gian Tổng sản phẩm quốc nội hay tổng sản phẩm trong nước là tổng giá trị sản xuất vật chất và dịch vụ cuối cùng do kết quả hoạt động kinh tế trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia tạo nên trong một thời

kỳ nhất định(thường là một năm tài chính).Do vậy, tăng trưởng nông nghiệp được tính bằng mức tăng tổng sản phẩm quốc nội của các ngành sản xuất trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản và dịch vụ

Tăng trưởng kinh tế đo bằng mức tăng trưởng tuyệt đối, tốc độ tăng trưởng kinh tế hoặc tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm trong một giai đoạn (Begg David, 2007) Mức tăng trưởng tuyệt đổi là mức chênh lệch quy mô kinh tế giữa hai

kỳ so sánh Tốc độ tăng trưởng kinh tế tính bằng chênh lệch giữa quy mô kinh tế kỳ hiện tại so với quy mô kinh tế kỳ trước chia cho quy mô kinh tế kỳ trước Tốc độ tăng trưởng kinh tế được thể hiện bằng đơn vị % theo công thức:

y = dY/Y X 100(%)Trong đó Y là qui mô của nền kinh tế, và y là tốc độ tăng trưởng Thông thường tăng trưởng kinh tế sử dụng chỉ tiêu GDP thực tế để tính toán

Tăng trưởng kinh tế là tiêu thức thể hiện quá trình biến đổi về lượng của nền kinh tế, là điều kiện cần để nâng cao mức sống vật chất của một quốc gia và thực hiện những mục tiêu khác của phát triển

Trang 34

1.1.2 C ác th ư ớ c đo tă n g trư ởn g

Tăng trưởng kinh tế nói đến một sự tăng lên trong thu nhập (có thể là tổng thu nhập, có thể là thu nhập bình quân đầu người), đó là sự gia tăng giá trị hàng hóa

và dịch vụ mà một nền kinh tế sản xuất ra Đây là thước đo tương đối khách quan

về năng lực kinh tế Theo cách tiếp cận hệ thống tài khoản quốc gia (SNA), thu nhập của một nền kinh tế được tạo ra trong một khoảng thời gian được thể hiện qua các chỉ số sau (kèm theo cách tính các chỉ số này):

1.1.2.1 T ổng giá trị sản xuất (G O - G ross output)

Tổng giá trị sản xuất là tổng giá trị vật chất và dịch vụ được tạo nên trên phạm

vi lãnh thổ của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm)

Chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất có thể được tính theo hai cách: (i) Đó là tổng doanh thu bán hàng thu được từ các đơn vị, các ngành trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân; (ii) Tính trực tiếp từ sản xuất và dịch vụ gồm chi phí trung gian (IC) và giá trị gia tăng của sản phẩm vật chất và dịch vụ (VA)

1.1.2.2 T ổng sản phẩm quốc nội (G D P - G ross dom estic product)

Tống sản phẩm quốc nội là tống giá trị sản phấm vật chất và dịch vụ cuối cùng do kết quả hoạt động kinh doanh trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia tạo nên trong một thời kỳ nhất định

Có ba cách tiếp cận cơ bản để tính giá trị GDP đó là từ sản xuất, từ tiêu dùng

và từ thu nhập

Tiếp cận từ sản xuất:

Theo tiếp cận từ sản xuất, GDP là giá trị gia tăng tính cho toàn bộ nền kinh

tể Nó được do bằng tổng giá trị gia tăng của tất cả các đơn vị sản xuất thường trú trong nền kinh tế

Công thức tính:

VAj = GOj - ICi

Trang 35

Tiếp cận từ chi tiêu:

Theo cách tiếp cận từ chi tiêu, GDP là tổng chi cho tiêu dùng cuối cùng của các hộ gia đình (C), chi tiêu của chính phủ (G), đầu tư tích lũy tài sản (I), và chi tiêu qua thương mại quốc tế hay là giá trị kim ngạch xuất khẩu trừ kim ngạch nhập khẩu (X-M)

Công thức tính: GDP = c + G + I + (X-M)

Tiếp cận từ thu nhập:

Theo cách tiếp cận từ thu nhập, GDP được xác định trên cơ sở các khoản hình thành thu nhập và phân phối thu nhập lần đầu, bao gồm: thu nhập của người có sức lao động dưới hình thức tiền công và tiền lương (W), thu nhập của người có đất cho thuê (R), thu nhập của người có tiền cho vay (In), thu nhập của người có vốn (Pr), khấu hao vốn cố định (Dp), và thuế kinh doanh (Tj)

Công thức tính: GDP = w + R +In + pr + Dp + T ị

1.1.2.3 T ổng thu nhập quốc dân (G N I - G ross national incom e)

Tong thu nhập quốc dân là tổng thu nhập từ sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng do công dân của một nước tạo nên trong một khoảng thời gian nhất định Chỉ tiêu này bao gồm các khoản hình thành thu nhập và phân phối lại thu nhập lần đầu có tính đến cả các khoản nhận từ nước ngoài về và chuyển ra nước ngoài

Như vậy, GNI hình thành từ GDP tiếp cận theo góc độ thu nhập và được điều chỉnh theo con số chênh lệch thu nhập nhân tố với nước ngoài

GNI = GDP + chênh lệch thu nhập nhân tố nước ngoài

C h ê n h l ệ c h t h u n h ậ p T h u l ợ i t ứ c n h â n c h i t r ả l ợ i t ứ c n h â n t ố

Trang 36

Sự khác nhau về lượng giữa GDP và GNI là ở phần chênh lệch thu nhập nhân tố với nước ngoài Ở các nước đang phát triển thì GNI thường nhỏ hơn GDP

vì thông thường phần chênh lệch này nhận giá trị âm

1.1.2.4 T hu nhập quốc dân (NI — N ational incom e)

Thu nhập quốc dân là phần giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ mới sáng tạo

ra trong một khoảng thời gian nhất định NI chính là tổng thu nhập quốc dân (GNI) sau khi đã loại trừ đi khấu hao vốn cố định của nền kinh tế (Dp) NI = GNI - Dp1.1.2.5 T hu nhập quốc dân sử dụng (N D I - N ational disposable incom e)

Thu nhập quốc dân sử dụng là phần thu nhập của quốc gia dành cho tiêudùng cuối cùng và tích lũy thuần trong một thời kỳ nhất định Chỉ tiêu này được hình thành sau khi thực hiện phân phối thu nhập lần thứ hai, thực chất nó là thu nhập quốc dân (NI) sau khi đã điều chỉnh các khoản thu, chi về chuyển nhượng hiện hành giữa các đơn vị thường trú và không thường trú

Tuy vậy, xét trên toàn bộ nền kinh tế các chuyển nhượng hiện hành giữa các đơn vị thường trú sẽ triệt tiêu nhau, vì nếu có một đơn vị chi thì sẽ có một đơn vị khác thu chuyên nhượng Vì vậy, NDI là NI sau khi điều chỉnh các khoản chuyển nhượng hiện hành với nước ngoài

NDI = NI + chênh lệch về chuyển nhượng hiện hành với nước ngoài

nhượng hiện hành vói _ nhượng hiện hành - nhượng hiện hành

1.1.2.6 T hu nhập bình quân đầu người

Với ý nghĩa phản ánh thu nhập, chỉ tiêu GDP và GNI còn được sử dụng để đánh giá mức thu nhập bình quân trên đầu người của mỗi quốc gia (GDP/người, GNI/người) Chỉ tiêu này phản ánh tăng trưởng kinh tế có tính đến sự thay đối dân số Quy mô và tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người là chỉ báo quan trọng phản ánh

và là tiền đề để nâng cao đời sống dân cư nói chung Sự gia tăng liên tục với tốc độ ngày càng cao của chỉ tiêu này là dấu hiệu thể hiện sự tăng trưởng bền vừng và nó còn được sử dụng trong việc so sánh mức sống dân cư giữa các quốc gia với nhau

Trang 37

về mục tiêu tăng trưởng, thì tốc độ tăng trưởng dân số cũng là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp Nếu tốc độ tăng trưởng tổng thu nhập lại thấp hơn tốc độ tăng trưởng dân

số thì điều đó có nghĩa là không có sự gia tăng về mặt lượng của tăng trưởng

Các chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng kinh tế nêu trên đều được tính bằng giá trị

Có ba loại giá được sử dụng để tính các chỉ tiêu tăng trưởng bao gồm: giá so sánh, giá hiện hành và giá sức mua tương đương Giá so sánh hay còn gọi là giá cố định là giá được xác định theo mặt bằng của một năm gốc Giá hiện hành là giá được xác định theo mặt bằng của năm tính toán Giá sức mua tương đương (PPP - Purchasing power parity) là giá được xác định theo mặt bằng quốc tế và hiện nay thường tính theo mặt bằng giá của Mỹ Mỗi loại giá phản ánh một ý nghĩa và được dùng vào những mục đích khác nhau Chỉ tiêu tăng trưởng tính theo giá so sánh phản ánh thu nhập thực tế, thường được sử dụng để tính tốc độ tăng trưởng kinh tế giữa các thời

kỳ và có ý nghĩa so sánh theo thời gian Neu tính theo giá hiện hành ta thu được thu nhập danh nghĩa, tức là thu nhập đạt được theo mặt bằng giá tại thời điểm tính toán

và thường được sử dụng trong việc xác định các chỉ tiêu có liên quan đến vốn đầu

tư, cơ cấu ngành kinh tế, ngân sách, thương m ại,

1.1.3 C ác nhân tố tác động đến tăn g trư ởng

1.1.3.1 N hân tổ kinh tế

- Tiếp cận từ phía tổng cung

Theo quan điểm truyền thống, tiếp cận từ hàm sản xuất, các nhà kinh tể học cho rằng có bốnnhân tốtác động đến tăng trưởng bao gồm: vốn (K), lao động (L), tài

Trang 38

nguyên đất đai (R), và công nghệ kỹ thuật (T) Hàm sản xuất tổng quát được mô tả

như sau: Y=F(K,L,R,T)

Bốn nhân tố này khác nhau ở mỗi quốc gia và cách phối hợp giữa chúng cũng khác nhau đưa đến các kết quả tương ứng

- Von (K): là nhân tố vật chất đầu vào quan trọng có tác động trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế Theo góc độ vĩ mô, vốn sản xuất có liên quan trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế được đặt ra ở khía cạnh vốn vật chất chứ không phải dưới dạng tiền (giá trị), là toàn bộ tư liệu vật chất được tích lũy lại của nền kinh tế và bao gồm: nhà máy, thiết bị, máy móc, nhà xưởng và các trang bị được sử dụng như những nhân tố đầu vào sản xuất Đối với các nước đang phát triển, tỷ trọng đóng góp của vốn sản xuất vào tăng trưởng thường cao nhất Điều đó thể hiện tính chất tăng trưởng theo chiều rộng Tuy nhiên, tác động của nhân tố này đang có xu hướng giảm dần và được thay thế bởi các nhân tố khác

- Lao động (L): là một nhân tố đầu vào của sản xuất Theo quan niệm trước đây, lao động chỉ được hiểu là nhân tố vật chất đầu vào giống như nhân tố vốn và được xác định bằng số người hay thời gian lao dộng Tuy nhiên, trong các mô hình tăng trưởng hiện đại, nhân tố lao động còn bao hàm cả khía cạnh phi vật chất gọi là vốn nhân lực như kỹ năng, kiến thức và kỷ luật của đội ngũ lao động Hầu hết các nhân tố khác như tư bản, nguyên vật liệu, công nghệ đều có thể mua hoặc vay mượn được nhưng nguồn nhân lực thì khó có thể làm điều tương tự Các nhân tố như máy móc thiết bị, nguyên vật liệu hay công nghệ sản xuất chỉ có thể phát huy đưọc tối đa hiệu quả bởi đội ngũ lao động có trình độ văn hóa, có sức khỏe và kỷ luật lao động tốt Ớ các nước đang phát triển, tăng trưởng kinh tể được đóng góp nhiều bởi quy

mô, số lượng lao động, nhân tố vốn nhân lực còn có vị trí chưa cao do trình độ và chất lượng lao động còn thấp

- Tài nguyên, đất đai (R): là một trong những nhân tố đầu vào của sản xuất Đối với ngành nông nghiệp đất đai có vai trò vô cùng quan trọng, là một trong những tư liệu sản xuất thiết yếu; còn đổi với ngành công nghiệp và dịch vụ đất đai

là nhân tố không thể thiếu được trong việc bố trí các cơ sở kinh tế Tài nguyên thiên

Trang 39

nhiên từ trong lòng đất, không khí, từ rừng và biển được chia ra làm: tài nguyên vô hạn và không thể thay thế, tài nguyên có thể tái tạo và tài nguyên không thể tái tạo Việc khai thác nguồn tài nguyên dồi dào phong phú tạo điều kiện tăng sản lượng đầu ra một cách nhanh chóng, nhất là đối với các nước đang phát triển Tuy nhiên, trong nền kinh tế hiện đại người ta đã tìm cách thay thểđể khắc phục mức độ khan hiếm của tài nguyên và đất đai, nhằm tránh sự phụ thuộc của tăng trưởng kinh tế vào dung lượng tài nguyên và đất đai Thực tế cho thấy việc sở hữu nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú không quyết định một quốc gia có thu nhập cao Ví

dụ điển hình là Nhật Bản, là một nước tài nguyên thiên nhiên có hạn nhưng nhờ tập trung sản xuất các sản phẩm có hàm lượng lao động, tư bản, và công nghệ cao nên kinh tế rất phát triển

- Công nghệ kỹ thuật (T): là nhân tố tác động ngày càng mạnh đến tăng trưởng Công nghệ kỹ thuật được hiểu đầy đủ theo hai khía cạnh: (i) Thứ nhất, đó là những thành tựu kiến thức thông qua việc nắm bắt kiến thức khoa học, nghiên cứu đưa ra những nguyên lý, thử nghiệm về cải tiến sản phẩm, quy trình công nghệ hay thiêt bị kỹ thuật, (ii) Thứ hai là sự áp dụng phổ biến các kết quả nghiên cứu, thử nghiệm vào thực tế nhằm nâng cao trình độ phát triển chung của sản xuất Ngày nay, công nghệ phát triển ngày càng nhanh chóng và công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới có những bước tiến như vũ bão góp phần gia tăng hiệu quả của sản xuất Tuy nhiên, thay đổi công nghệ không chỉ thuần túy

là việc tìm tòi, nghiên cứu; công nghệ có phát triển và được ứng dụng một cách nhanh chóng là nhờ "phần thưởng cho sự đổi mới" - sự duy trì cơ chế cho phép những sáng chế, phát minh được bảo vệ và được trả tiền một cách xứng dáng

Theo quan điếm hiện đại, mà đại diện tiêu biểu là Samuelson, tác giả cuốn Economics - xuất bản năm 1948, dựa vào số liệu thực nghiệm nghiên cứu ở Mỹ, ông đã quyết định đưa nhân tố tài nguyên, đất đai (R) ra khỏi các biến số của hàm tăng trưởng kinh tế Ông lập luận rằng, đất đai là nhân tố cố dịnh còn tài nguyên thì

có xu hướng giảm dần trong quá trình khai thác, nó không có quan hệ với hàm số tăng trưởng Mặt khác, nhân tố tài nguyên, đất đai có thể gia nhập dưới dạng nhân

Trang 40

tố vốn sản xuất (K) Dựa trên quan điểm của của Samuelson, các nhà kinh tế học thế

hệ sau đã khẳng định vai trò của nhân tố vốn nhân lực đến tăng trưởng kinh tế thông qua nhân tố năng suất tổng hợp (TFP), cụ thể đó là các mô hình sau: mô hình học hỏi của Kenneth J.Arrow, mô hình R&D của Paul M.Romer, mô hình vốn của con người của N.Gregory Mankiw, David Romer và David N.Weil, mô hình AK của Sergio Rebelo và mô hình học hay làm của Robert Lucas Theo đó, khái niệm năng suất nhân tố tổng hợp được hiểu là: (i) hiệu quả sử dụng các thành tựu của tiến bộ công nghệ, kết quả nghiên cứu triển khai khoa học kỹ thuật vào hoạt động kinh tế; (ii) tác động của các nhân tố thể chế, chính sách, quá trình mở cửa, hội nhập, vốn nhân lực; (iii) tất cả tạo nên hiệu quả, năng suất sử dụng lao động cao hơn và tạo nên “phần dư” còn lại của thu nhập sau khi loại trừ tác động của nhân tố vốn và lao động

Như vậy, theo quan điểm hiện đại, có ba nhân tố đầu vào trực tiếp tác động đến tăng trưởng kinh tế bao gồm: vốn, lao động và năng suất tổng hợp (TFP) Hàm

sản xuất có dạng Y = F (K,L,TFP).

Trong đó, vốn (K) và lao động (L) là các nhân tố vật chất có thể lượng hóa được mức độ tác động của nó đến tăng trưởng kinh tế và được xem là những nhân

tố tăng trưởng theo chiều rộng TFP là nhân tố phi vật chất tác động đến tăng trưởng

và được coi là nhân tố tăng trưởng theo chiều sâu

TFP là một chỉ tiêu phản ánh tổng hợp hiệu quả các nhân tố tham gia vào quá trình sản xuất và được đo lường bằng tỷ số giữa đầu ra (tính theo giá so sánh) với mức kết hợp có quyền số giữa các đầu vào TFP phản ánh hiệu quả của các nguồn lực được sử dụng vào sản xuất Ngoài ra TFP còn phản ánh hiệu quả do thay đổi công nghệ, trình độ quản lý, kỹ năng tay nghề của người lao động, thời tiết, thị trường, .Nâng cao TFP là nâng cao hơn kết quả sản xuất với cùng đầu vào Một số nhân tố tác động tới TFP đó là: thay đổi chất lượng lao động, thay đổi cơ cấu vốn, thay đôi công nghệ, phân bố lại nguồn lực, nâng cao trình độ quản lý,

Sử dụng mô hình tổng cung - tổng cầu (AS - AD) chúng ta có thể phân tích được

cơ chế tác động của các nhân tố tổng cung đến tăng trưởng như sau:

Ngày đăng: 23/02/2023, 17:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Christina David (1994) , Giải thích tăng triĩởng nông nghiệp Việt Nam, Báo cáo nghiên cứu của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải thích tăng triĩởng nông nghiệp Việt Nam
Tác giả: Christina David
Nhà XB: Báo cáo nghiên cứu của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc
Năm: 1994
2. Nguyễn Văn Công, Nguyễn Khắc Minh, Ngô Mến, Trần Đình Toàn, Phạm Kim San, Hoàng Yến (2012), Nguyên lý Kinh tế Vĩ Mô, NXB Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý Kinh tế Vĩ Mô
Tác giả: Nguyễn Văn Công, Nguyễn Khắc Minh, Ngô Mến, Trần Đình Toàn, Phạm Kim San, Hoàng Yến
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2012
3. Lê Văn Dụy (2005), “Áp dụng hàm sản xuất Cobb-Douglass để đo hiệu quả sản xuất”, Thông tin Khoa học Thống kê,A{6), trang 17-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Áp dụng hàm sản xuất Cobb-Douglass để đo hiệu quả sản xuất
Tác giả: Lê Văn Dụy
Nhà XB: Thông tin Khoa học Thống kê
Năm: 2005
4. Francesco Goletti , Nguyễn Ngọc Quế (2001), Giải thích tăng trưởng Việt Nam, Báo cáo nghiên cứu của ADB Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải thích tăng trưởng Việt Nam
Tác giả: Francesco Goletti, Nguyễn Ngọc Quế
Nhà XB: Báo cáo nghiên cứu của ADB
Năm: 2001
5. Ngô Thắng Lợi (2012), Kinh tế Phát triển, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế Phát triển
Tác giả: Ngô Thắng Lợi
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2012
6. Đặng Kim Sơn (2001), Công nghiệp hóa từ nông nghiệp, lý luận và thực tiên, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghiệp hóa từ nông nghiệp, lý luận và thực tiễn
Tác giả: Đặng Kim Sơn
Nhà XB: NXB Nông nghiệp, Hà Nội
Năm: 2001
7. Đặng Kim Sơn (2008), Nông nghiệp, nông dân, nông thôn Việt Nam hôm nay và mai sau, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp, nông dân, nông thôn Việt Nam hôm nay và mai sau
Tác giả: Đặng Kim Sơn
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2008
8. Nguyễn Đỗ Anh Tuấn (2008), Moi quan hệ giữa dầu tư và tăng trưởng trong nông nghiệp, Báo cáo nghiên cứu đề tài cấp bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Moi quan hệ giữa dầu tư và tăng trưởng trong nông nghiệp
Tác giả: Nguyễn Đỗ Anh Tuấn
Năm: 2008
9. Tổng cục Thống kê, Niên giám thống kê hàng năm, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê hàng năm
Tác giả: Tổng cục Thống kê
Nhà XB: NXB Thống kê
11. Trung tâm Tư vấn Chính sách - Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển nông nghiệp nông thôn (2013), Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn đến năm 2020 và tầm nhìn 2030
Tác giả: Trung tâm Tư vấn Chính sách - Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển nông nghiệp nông thôn
Nhà XB: Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển nông nghiệp nông thôn
Năm: 2013

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w