1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề thi hsg môn sinh bảng b chính thức tỉnh gia lai 2015 2016(1)

6 71 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi HSG môn Sinh B tỉnh Gia Lai 2015-2016
Trường học Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Gia Lai
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Đề thi chính thức
Năm xuất bản 2015-2016
Thành phố Gia Lai
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 93,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH GIA LAI LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2015 2016 ĐỀ CHÍNH THỨC Môn thi Sinh học – Bảng B Thời gian 180 phút (không kể thời gian giao đề) Ngày thi 13/11/2[.]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

GIA LAI LỚP 12 THPT - NĂM HỌC 2015-2016

Môn thi: Sinh học – Bảng B

Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

Ngày thi: 13/11/2015

(Đề này gồm 2 trang, 10 câu)

-Câu 1 (2,0 điểm)

Người ta tiến hành nuôi cấy nấm men rượu bằng cách trộn các tế bào nấm men vào một dung dịch glucozơ có nồng độ 10g/l Sau đó, dung dịch này được phân thành hai bình A và B Trong bình A, người ta cho một dòng khí gồm N2 và O2 đi vào Trong bình B, người ta cho vào một dòng khí N2 Các thiết bị phân tích cho phép thực hiện một tổng kết định lượng được tóm tắt trong bảng sau:

kết quả sau: Tế bào nấm men ở bình A có ty thể nhiều hơn và kích thước ty thể lớn, tế bào nấm men ở bình B có ty thể ít hơn và kích thước ty thể nhỏ

Hãy cho biết:

a Các kết quả định lượng của lô I và lô II thuộc bình nào ? Tính hệ số hô hấp cho lô I ?

b Phân tích các kết quả của từng lô và giải thích sự khác nhau đó ?

Câu 2 (2,0 điểm)

Dung dịch phenol có màu vàng khi môi trường có CO2, có màu đỏ khi môi trường không

có CO2 Cho các dụng cụ và hóa chất sau: một cốc đựng phenol miệng rộng, một chậu cây nhỏ, một chuông thủy tinh kín

a Hãy bố trí thí nghiệm để chứng minh CO2 là nguyên liệu của quang hợp

b Để thí nghiệm cho kết quả tốt nên sử dụng cây nào trong các nhóm thực vật sau: C3, C4

và CAM ?

c Có nên sử dụng thực vật CAM để làm thí nghiệm này không ? Vì sao ?

Câu 3 (1,5 điểm)

So sánh hai loại bào quan có khả năng tổng hợp ATP trong tế bào

Câu 4 (3,0 điểm)

a Vì sao chim không phải là động vật tiến hoá nhất nhưng lại là động vật trao đổi khí hiệu quả nhất trên cạn ?

b Tại sao cùng là các loài động vật ăn thực vật, nhưng ở các động vật nhai lại, sự bài tiết các chất có nguồn gốc nitơ qua thận lại giảm đi so với các loài động vật có vú khác ?

c Trong cơ thể người có sắc tố hô hấp mioglobin và hemoglobin Cả 2 loại sắc tố này đều

có khả năng kết hợp và phân ly O2

- Tại sao cơ thể không sử dụng mioglobin mà phải sử dụng hemoglobin vào việc vận chuyển và cung cấp O2 cho tất cả các tế bào của cơ thể ?

- Tại sao cơ vân (cơ xương) lại sử dụng mioglobin để dự trữ O2 cho cơ mà không sử dụng hemoglobin ?

ĐỀ CHÍNH THỨC

Lượng rượu ( êtanol sinh ra) 0,0 gam 0,46 gam

Lượng nấm men sinh ra (khối lượng khô) 0,56 gam 0,02 gam

Trang 2

Câu 5 (2,5 điểm)

a Phân Kali nguyên chất (KCl, K2SO4) thuộc loại phân trung tính, kiềm hay axit về mặt hóa học? Bón phân này cho cây trồng và sau khi cây đã hấp thụ phân bón, thì pH của dung dịch đất có thay đổi không ? Giải thích

b Ở trong đất, đạm amoni (NH4+) hay đạm nitrat (NO3-) dễ bị rửa trôi hơn ? Giải thích

c Khi cây bị hạn thì hàm lượng axit abxixic trong lá tăng lên, điều đó có ý nghĩa như thế nào đối với đời sống thực vật ? Giải thích

Câu 6 (2,5 điểm)

a Ở một loài động vật, xét một gen trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, alen A trội hoàn toàn so với alen a (a là gen đột biến) Giả sử ở một phép lai, trong tổng số giao tử đực, giao tử mang alen a chiếm 4,5% Trong tổng số giao tử cái, giao tử mang alen a chiếm 6% Theo lí thuyết, trong tổng số cá thể mang alen đột biến ở đời con, thể đột biến chiếm tỉ lệ bao nhiêu ?

b Cho cơ thể có kiểu gen sau: ABD abd , khoảng cách A và B là 0,3cM; B và D là 0,2cM Cho biết hệ số trùng hợp là 0,7 Tính tỷ lệ các loại giao tử tạo thành ?

Câu 7 (1,5 điểm)

Nếu có hai dòng ruồi giấm thuần chủng, một dòng có kiểu hình mắt trắng, một dòng có kiểu hình mắt đỏ (mắt đỏ là tính trạng trội hoàn toàn so với mắt trắng) Làm thế nào để có thể biết được gen quy định tính trạng này nằm trên nhiễm sắc thể thường hay nhiễm sắc thể giới tính X hay nằm trong ty thể ?

Câu 8 (1,5 điểm)

Một quần thể thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp Ở thế hệ xuất phát (P) gồm 25% cây thân cao và 75% cây thân thấp Khi (P)

tự thụ phấn liên tiếp qua hai thế hệ, ở F2 cây thân cao chiếm tỉ lệ 17,5%

a Xác định thành phần kiểu gen của quần thể xuất phát (P) ?

b Chọn một cây thân cao ở thế hệ xuất phát (P) tự thụ phấn thì xác suất xuất hiện cây thân thấp ở đời con là bao nhiêu ?

Câu 9 (2,0 điểm)

So sánh sự khác nhau về vai trò giữa chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên trong quá trình tiến hoá nhỏ

Câu 10 (1,5 điểm)

a Những loài như thế nào có tiềm năng sinh học cao, loài như thế nào có tiềm năng sinh học thấp ?

b Trong một quần xã tự nhiên, khi giảm kích thước quần thể con mồi thì kích thước quần thể vật ăn thịt cũng giảm theo, sau đó kích thước quần thể con mồi có khả năng phục hồi nhanh hơn quần thể vật ăn thịt Giải thích

Trang 3

-HẾT -SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

GIA LAI LỚP 12 THPT - NĂM HỌC 2015-2016

Môn thi: Sinh học – Bảng B

Ngày thi: 13/11/2015

-

1.(2,0đ) a

- Lô I: thuộc bình A; Lô II: thuộc bình B

- Hệ số hô hấp = 00,,7574  0,9867

b Phân tích:

- Lô I: Sử dụng 1,0g đường với 0,75 lít O2 thì tạo ra 0,74 lít CO2 và 0,56g

sinh khối của nấm men Lô II: Sử dụng 1,0g đường trong điều kiện không có

O2 thì tạo ra 0,23 lít CO2, 0,46g êtanol và 0,02g sinh khối của nấm men

Giải thích:

- Có sự khác nhau giữa 2 bình là do nấm men rượu là vi sinh vật kị khí

không bắt buộc

- Trong điều kiện có O2, nấm men sẽ hô hấp và ức chế quá trình lên men

(theo hiệu ứng Paster) Quá trình hô hấp oxi hóa hoàn toàn glucozơ để giải

phóng CO2, nước đồng thời giải phóng ATP và các sản phẩm trung gian từ

chu trình Crep từ đó tạo điều kiện tốt cho sự sinh trưởng của nấm men, làm

tăng nhanh sinh khối như ở lô I

- Trong điều kiện kị khí, nấm men thực hiện quá trình lên men thu được rất

nhiều lượng êtanol Chỉ một ít năng lượng thu được nên nấm men sinh

trưởng và phát triển chậm, làm lượng sinh khối tăng không đáng kể như kết

quả lô II

0,25đ 0,25đ

0,25đ

0,25đ 0,5đ

0,5đ

2.(2,0đ) a

- Úp chuông kín lên chậu cây và cốc chứa phenol miệng rộng Đem thí

nghiệm để ngoài sáng và quan sát

Giải thích: Ban đầu dung dịch phenol có màu vàng vì còn CO2 trong không

khí trong chuông Sau một thời gian cây quang hợp sử dụng CO2 trong

chuông đến khi hết thì dung dịch phenol chuyển dần sang màu đỏ

b Dùng cây C4 vì điểm bù CO2 của cây C4 rất thấp (0-10ppm) nên thí

nghiệm cho kết quả rõ hơn

c Không nên dùng thực vật CAM vì nếu dùng phải là vào ban đêm hoặc che

tối hoàn toàn nên rất khó quan sát kết quả chuyển màu của dung dịch phenol

0,5đ 0,5đ

0,5đ 0,5đ

3.(1,5đ) a Hai loại bào quan tổng hợp ATP trong tế bào: ty thể và lục lạp

* Giống nhau:

Màng kép, có ribôxôm, ADN, có khả năng tạo ATP

* Khác nhau:

- Màng trong gấp nếp

- Chuỗi chuyền điện tử nằm ở

màng trong ti thể

- Có ở cả thực vật và động vật

- Phân giải chất hữu cơ giải

phóng năng lượng

- Màng trong không gấp nếp

- Chuỗi chuyền điện tử nằm trên màng tilacôit

- Chỉ có ở thực vật

- Tổng hợp chất hữu cơ, tích lũy năng lượng

0,25đ 0,25đ

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

4.(3,0đ) a

- Hệ hô hấp của chim gồm đường dẫn khí, phổi và hệ thống túi khí Phổi của

chim không có phế nang mà được cấu tạo bởi một hệ thống ống giàu mao 0,25đ

HƯỚNG DẪN CHẤM

Trang 4

mạch bao quanh.

- Chim có hệ hô hấp kép:

+ Khi hít vào, không khí giàu Oxi đi vào phổi và vào túi khí sau, còn không

khí giàu CO2 từ phổi đi vào túi khí trước

+ Khi thở ra, không khí giàu oxi từ túi khí sau đi vào phổi còn không khí

giàu CO2 từ phổi và túi khí trước đi theo con đường dẫn khí ra ngoài

=> cả khi hít vào, thở ra đều có không khí giàu Oxi qua phổi để thực hiện

trao đổi khí Khi hô hấp, phổi chim không thay đổi thể tích và lượng Oxi hấp

thụ được triệt để hơn => chim là ĐV trao đổi khí hiệu quả nhất trên cạn

b

- Vì chúng tận dụng triệt để được nguồn nitơ trong urê

- Urê đi theo đường máu vào tuyến nước bọt Urê trong nước bọt lại được vi

sinh vật trong dạ dày sử dụng làm nguyên liệu để tổng hợp các hợp chất chứa

nitơ mà chủ yếu là protein, cung cấp cho cơ thể động vật nhai lại

c

- Vì O2 gắn với mioglobin chặt hơn nhiều so với hemoglobin (O2 gắn với Hb

lỏng lẻo) và chỉ giải phóng ra khi PO2 rất thấp

Nếu cơ thể dùng mioglobin vào vận chuyển và cung cấp O2 cho tế bào thì

sẽ không đáp ứng kịp nhu cầu của cơ thể, không đảm bảo cơ thể hoạt động

bình thường

- Vì O2 gắn với mioglobin chặt hơn nhiều so với hemoglobin (O2 gắn với Hb

lỏng lẻo) và chỉ giải phóng ra khi PO2 rất thấp nên khi hoạt động tích cực,

PO2 giảm xuống đến 0 và O2 tách khỏi mioglobin thì sự hô hấp hiếu khí vẫn

tiếp tục diễn ra

Vì vậy Mioglobin góp phần đáng kể vào hoạt động của cơ trong một thời

gian ngắn, mioglobin là sắc tố có lợi nhất trong quá trình hoạt động hô hấp

tích cực khi O2 từ máu đến cơ không đủ

0,25đ 0,25đ 0,5đ

0,25đ 0,5đ

0,25đ 0,25đ

0,25đ

0,25đ

5.(2,5đ) a

- Phân kali là phân trung tính về mặt hóa học

- Nhưng nó là phân sinh lý chua -> H+ tăng -> pH của dung dịch đất giảm

xuống

b

- Đạm nitrat dễ bị rửa trôi hơn

- Vì hầu hết keo đất là keo âm, keo âm hấp phụ ion dương (NH4+)

c Abxixic tăng lên -> kìm hãm quá trình tổng hợp amilaza -> kìm hãm quá

trình thủy phân tinh bột thành đường -> áp suất thẩm thấu của tế bào giảm ->

tế bào thiếu nước -> khí khổng khép

(Hoặc Abxixic tăng lên trong tế bào tăng → kích thích các bơm ion hoạt

động → các kênh ion mở → các ion bị hút ra khỏi tế bào khí khổng → áp

suất thẩm thấu giảm → sức trương nước giảm → khí khổng khép)

Ý nghĩa: Khí khổng khép -> hạn chế thoát hơi nước -> giúp cây thích nghi

trong điều kiện sống khô hạn

0,25đ 0,5đ

0,25đ 0,25đ 0,75đ

0,5đ

6 (2,5đ) a

P: giao tử đực (0,955A: 0,045a) x giao tử cái (0,94A: 0,06a)

=> Số cá thể không mang alen đột biến: 0,955 0,94 = 0,8977

Số cá thể mang alen đột biến:1- 0,8977 = 0,1023

- Tỉ lệ thể đột biến: 4,5% 6% = 0,0027

=> Vậy tỉ lệ thể đột biến trong số cá thể mang gen đột biến: 0,0027:

0,1023 ≈ 0,02639

b Tần số trao đổi chéo kép lý thuyết: 0,2 x 0,3 = 0,06

=> Tần số trao đổi chéo kép thực tế: 0,7x0,06 = 0,042

=> tỷ lệ giao tử trao đổi chéo kép: AbD = aBd = 0,042/2 = 0,021

=> tỷ lệ giao tử có trao đổi chéo đơn giữa A và B:

0,25đ 0,25đ 0,25đ

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

Trang 5

Abd = aBD =

2

042 , 0 3 ,

0 

= 0,129

tỷ lệ giao tử có trao đổi chéo đơn giữa B và D:

ABd = abD =

2

042 , 0 2 ,

0 

= 0,079

=> tỷ lệ giao tử liên kết hoàn toàn:

ABD = abd =

2

2 ) 079 , 0 129 , 0 021 , 0 (

= 0,271

0,25đ

0,25đ

0,25đ

7.(1,5đ) - Tiến hành phép lai thuận nghịch:

Phép lai 1: cái mắt đỏ x đực mắt trắng

Phép lai 2: cái mắt trắng x đực mắt đỏ

- Khi kết quả của phép lai 1 và 2 giống nhau và đều là 100% mắt đỏ => gen

nằm trên NST thường

- Khi kết quả của phép lai 1 và 2 khác nhau và phép lai 1: 100% mắt đỏ ;

phép lại 2: 100% cái đỏ, 100% đực trắng => gen nằm trên NST giới tính X

- Khi kết quả của phép lai 1 và 2 khác nhau và phép lai 1: 100% mắt đỏ ;

phép lại 2: 100% mắt trắng => gen nằm trong ty thể

0,25đ

0,25đ 0,5đ 0,5đ

8.(1,5đ) a P: 0,25 (A-) : 0,75aa

F2: aa = 1 – 0,175 = 0,825

Gọi y là tần số KG Aa ở thế hệ P, áp dụng công thức ở quần thể tự thụ phấn,

ta được: aa = 0,75 + 2

1 (1 ) y 2 2

= 0,825 => y = 0,2

=> P: 0,05AA : 0,2Aa : 0,75aa

b Để cây cao (P) tự thụ phấn cho đời con có cây thấp thì phải có KG Aa và

chiếm tỉ lệ là = 0,2/0,25 = 0,8

=> Xác suất xuất hiện cây thấp ở đời con là: 0,8 x1/4 = 0,2 (hay 20%)

0,25đ

0,5đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

9.(2,0đ) - Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi từ từ tần số alen và thành phần kiểu gen

theo một hướng xác định Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen và

thành phần kiểu gen một cách đột ngột không theo một hướng xác định

- Hiệu quả tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thường phụ thuộc vào kích

thước quần thể (quần thể càng nhỏ thì hiệu quả tác động càng lớn), còn

CLTN thì không

- Dưới tác dụng của CLTN, thì một alen lặn có hại thường không bị loại thải

hết ra khỏi quần thể giao phối Dưới tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì

các alen lặn có hại (hoặc bất cứ alen nào khác kể cả có lợi) cũng có thể bị

loại thải hoàn toàn và một alen bất kì có thể trở nên phổ biến trong quần thể

- Kết quả của CLTN dẫn đến hình thành quần thể thích nghi và hình thành

loài mới, còn kết quả tác động của các yếu tố ngẫu nhiên đưa đến sự phân

hoá tần số alen và thành phần kiểu gen và không có hướng

0,5đ

0,5đ

0,5đ

0,5đ

10.(1,5đ) a.

- Những loài SV có tiềm năng sinh học cao là những SV có số lượng đông,

kích thước cơ thể nhỏ, sinh sản nhanh, tuổi thọ thấp, chủ yếu chịu tác động

của môi trường vô sinh ( rét, lũ lụt, cháy)

- Những loài SV có tiềm năng sinh học thấp là những SV có số lượng ít, kích

thước cơ thể lớn, tuổi thọ cao, sinh sản thấp, khả năng khôi phục kém, chủ

yếu chịu tác động của môi trường hữu sinh (dịch bệnh, kí sinh, săn bắt)

b Vì:

- Con mồi có khả năng phục hồi nhanh hơn do có tiềm năng sinh học cao

hơn vật ăn thịt

- Hơn nữa 1 khi một con vật ăn thịt chết thì có nhiều con mồi có cơ hội được

sống sót hơn

0,5đ

0,5đ

0,25đ 0,25đ

Trang 6

Lưu ý HS giải theo cách khác đúng vẫn cho điểm

Ngày đăng: 23/02/2023, 15:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w