Vì vậymục đích của công tác thẩm định dự án đầu tư là giúp Ngân hàng lựa chọn đượcnhững dự án có tính khả thi cao để ra các quyết định tài trợ vốn đầu tư đúng đắn,đảm bảo hiệu quả của vố
Trang 1MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 1
DANH MỤC BẢNG BIỂU 2
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DAĐT VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 4
1.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam 4
1.1.1.Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam 4
1.1.1.1 Quá trình hình thành phát triển 4
1.1.1.2 Chức năng một số phòng ban 5
1.1.2.Tổng quan về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam 6
1.1.2.1 Công tác huy động vốn 6
1.1.2.2 Hoạt động tín dụng 7
1.1.2.3 Hoạt động thanh toán 8
1.1.2.4 Hoạt động dịch vụ ngân hàng bán lẻ 9
1.1.2.5 Công tác tổ chức và quản lý, phát triển nguồn nhân lực 10
1.2 Thực trang công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam 11
1.2.1.Mục đích và các căn cứ thẩm định dự án đầu tư 11
1.2.1.1 Mục đích của công tác thẩm định dự án đầu tư 11
1.2.1.2 Các căn cứ thẩm định dự án đầu tư 11
1.2.2.Công tác tổ chức và phân cấp phê duyệt thẩm định 13
1.2.3.Quy trình thẩm định dự án đầu tư 14
1.2.4.Các phương pháp thẩm định 17
1.2.5.Nội dung thẩm định 21
1.2.5.1 Thẩm định hồ sơ doanh nghiệp: 21
1.2.5.2 Thẩm định dự án đầu tư 24
1.2.6 Minh họa công tác thẩm định DADT tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam Dự án “ Đầu tư xây dựng nhà máy dây chuyền II – Nhà máy xi măng Hướng Dương” 37
Trang 21.3 Đánh giá công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng TMCP
Ngoại Thương Việt Nam 60
1.3.1 Những kết quả đạt được trong công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn 60
1.3.2 Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân 64
1.3.2.1 Những hạn chế còn tồn tại 64
1.3.2.2 Nguyên nhân 67
CHƯƠNG II: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DAĐT TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 69
2.1 Định hướng công tác thẩm định dự án vay vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam 69
2.1.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong thời gian tới 69 2.1.2 Định hướng hoàn thiện công tác thẩm định tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam 69
2.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định DADT tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam 70
2.2.1 Giải pháp về tổ chức thẩm định 70
2.2.2 Giải pháp hoàn thiện quy trình thẩm định 71
2.2.3 Giải pháp hoàn thiện phương pháp thẩm định 71
2.2.4 Giải pháp hoàn thiện nội dung thẩm định 72
2.2.5 Giải pháp về nguồn lưu trữ và cung cấp thông tin 73
2.2.6 Giải pháp đào tạo, nâng cao trình độ cán bộ thẩm định 74
2.2.7 Những giải pháp khác 75
2.3 Một số kiến nghị 76
2.3.1 Đối với Nhà nước, các Bộ, Ban, ngành liên quan 76
2.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước(NHNN) 77
2.3.3 Đối với chủ đầu tư 77
2.3.4 Đối với Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Viêt Nam 78
KẾT LUẬN 79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80 PHỤ LỤC CÁC BẢNG BIỂU TRONG NỘI DUNG THẨM ĐỊNH
PHỤ LỤC CÁC BẢNG TÍNH CỦA DỰ ÁN DÂY CHUYỀN II
Trang 3XI MĂNG HƯỚNG DƯƠNG
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng1.2: Bảng tổng kết kết quả hoạt động tín dụng qua các năm 8
Bảng 1.3: Bảng phân cấp thẩm quyền phê duyệt cấp tín dụng đối với
Bảng1 4: Thẩm quyền về thời hạn cho vay đối với dự án đầu tư 14
Bảng 1.5: Bảng tổng kết kết quả và chất lượng của công tác thẩm
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu hoạt động chính năm 2010 69
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Có thể nói rằng, ngân hàng thương mại (NHTM) là một trung gian tài chínhlớn, hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động của các ngân hàng thương mại nóiriêng là rất cần thiết và quan trọng đối với nền kinh tế nước ta Với hoạt động đi vay
để cho vay, các ngân hàng đã huy động được nguồn vốn nhàn rỗi rất lớn trong dân
cư, tư nhân, các tổ chức, các đơn vị và tiến hành cho vay Chính vì vậy các doanhnghiệp (các nhà đầu tư) sẽ tìm đến các NHTM để vay vốn, tài trợ cho các dự án đầu
tư của mình Để có thể cho vay theo dự án đầu tư (vốn lớn, thời gian dài) thì cácNHTM cũng cần phải xem xét, đánh giá về dự án cũng như tình hình tài chính củadoanh nghiệp đi vay vốn để có thể chắc chắn thu hồi lại được khoản cho vay.Tuynhiên hoạt động trong ngành ngân hàng có rất nhiều rủi ro tiềm ẩn, vì vậy cần cónhững biện pháp tốt để để giải quyết những rủi ro đó Một trong những biện pháp
đó là hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư Như vậy có thể nói việc thẩmđịnh dự án đầu tư hiện nay không chỉ quan trọng đối với các doanh nghiệp, các nhàđầu tư mà còn có ý nghĩa sống còn đối với các NHTM
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, sau một thời gian thực tậptại hội sở chính Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, em đã quyết định chọn
đề tài: “Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam” làm bài viết chuyên đề thực tập của mình.
xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt đã trực tiếp chỉ bảo
tận tình giúp đỡ em hoàn thành bài viết chuyên đề này
Em xin cảm ơn./
Trang 7CHƯƠNG I THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DAĐT VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
1.1.1 Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam 1.1.1.1 Quá trình hình thành phát triển
Ngày 01 tháng 04 năm 1963, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Namchính thức được thành lập theo Quyết định số 115/CP do Hội đồng Chính phủ banhành ngày 30 tháng 10 năm 1962 trên cơ sở tách ra từ Cục quản lý Ngoại hối trựcthuộc Ngân hàng Trung ương (nay là NHNN)
Theo Quyết định nói trên, NHNT đóng vai trò là ngân hàng chuyên doanhđầu tiên và duy nhất của Việt Nam tại thời điểm đó hoạt động trong lĩnh vực kinh tếđối ngoại bao gồm cho vay tài trợ xuất nhập khẩu và các dịch vụ kinh tế đối ngoạikhác (vận tải, bảo hiểm ), thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối, quản lý vốnngoại tệ gửi tại các ngân hàng nước ngoài, làm đại lý cho Chính phủ trong các quan
hệ thanh toán, vay nợ, viện trợ với các nước xã hội chủ nghĩa (cũ) Ngoài ra,NHNT còn tham mưu cho Ban lãnh đạo NHNN về các chính sách quản lý ngoại tệ,vàng bạc, quản lý quỹ ngoại tệ của Nhà nước và về quan hệ với Ngân hàng Trungương các nước, các Tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế
Ngày 21 tháng 09 năm 1996, Thống đốc NHNN ra Quyết định số NH5 về việc thành lập lại NHNT trên cơ sở Quyết định số 68/QĐ-NH5 ngày 27tháng 3 năm 1993 của Thống đốc NHNN Theo đó, NHNT được hoạt động theo môhình Tổng công ty 90, 91 quy định tại Quyết định số 90/QĐ-TT ngày 07 tháng 03năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ với tên giao dịch quốc tế: Bank for ForeignTrade of Viet Nam, tên viết tắt là Vietcombank
286/QĐ-Trải qua gần 45 năm xây dựng và trưởng thành, tính đến thời điểm cuối năm
2006, NHNT đã phát triển lớn mạnh theo mô hình ngân hàng đa năng với 58 Chinhánh, 1 Sở Giao dịch, 87 Phòng Giao dịch và 4 Công ty con trực thuộc trên toànquốc; 2 Văn phòng đại diện và 1 Công ty con tại nước ngoài, với đội ngũ cán bộgần 6.500 người Ngoài ra, NHNT còn tham gia góp vốn, liên doanh liên kết với cácđơn vị trong và ngoài nước trong nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau như kinh
Trang 8doanh bảo hiểm, bất động sản, quỹ đầu tư Tổng tài sản của NHNT tại thời điểmcuối năm 2006 lên tới xấp xỉ 170 nghìn tỷ VND (tương đương 10, 4 tỷ USD), tổng
dư nợ đạt gần 68 nghìn tỷ VND (4, 25 tỷ USD), vốn chủ sở hữu đạt hơn 11.127 tỷVND, đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 8% theo chuẩn quốc tế
Theo Giấy phép số 138/GP-NHNN do Thống đốc Ngân hàng Nhà nướcquyết định cấp ngày 23/5/2007 Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (VietcomBank)chính thức chuyển sang hoạt động theo cơ chế và mô hình của một ngân hàng
thương mại cổ phần với vốn điều lệ là 12.100.860.260.000 đồng.
1.1.1.2 Chức năng một số phòng ban
Một số phòng ban quan trọng liên quan đến công tác thẩm định dự án đầu tưvay vốn :
- Hội đồng tín dụng Trung ương:
Thành viên Hội đồng là các trưởng phòng Quản lý rủi ro tín dụng, phòngĐầu tư dự án, phòng Chính sách tín dụng, phòng Quan hệ khách hàng và phòngPháp chế Nhiệm vụ chính của Hội đồng là xem xét và quyết định các khoản vayvượt thẩm quyền của Giám đốc các chi nhánh
hệ thống và thông tin phục vụ quản lý
Trang 9cho Ban lãnh đạo về chủ trương mở rộng quan hệ với hệ thống khách hàng tronghoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam.
Tìm hiểu tâm lý và thị hiếu khách hàng, khảo sát thực tế tại các địa bàn khácnhau, xây dựng cơ chế chính sách khách hàng phù hợp với định hướng phát triểncủa Ngân hàng Đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện công tác khách hàng trongtoàn hệ thống
- Phòng pháp chế:
Phòng pháp chế chịu trách nhiệm về mặt pháp lý liên quan đến mọi hoạtđộng của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
1.1.2 Tổng quan về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại
Thương Việt Nam
1.1.2.1 Công tác huy động vốn
Ngân hàng huy động vốn dưới các hình thức sau: Nhận tiền gửi;Phát hànhchứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác;Vay vốn;Các hình thức huyđộng vốn khác.Việc huy động vốn có thể bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ và vàngtheo quy định của Pháp luật
Kết quả huy động vốn của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chịuảnh hưởng mạnh không chỉ từ tình hình tài chính quốc tế mà còn từ những thay đổitrong chính sách điều hành tiền tệ quốc gia cũng như sự gia tăng sức ép cạnh tranh
từ phía các ngân hàng TMCP khác trong hệ thống
Trang 10Trong các năm 2007 và 2008, thị trường tài chính tiền tệ thế giới có những
biến động lớn đã tác động đến kết quả huy động vốn từ nền kinh tế của Ngân hàngTMCP Ngoại thương Việt Nam Điển hình là trong năm 2008, do phải đối phó vớitình hình lạm phát và chính sách tiền tệ thắt chặt của NHNN nên công tác huy độngvốn của các ngân hàng nói chung gặp phải nhiều khó khăn, song với chính sách lãisuất linh hoạt và sự đa dạng về các sản phẩm huy động vốn, Ngân hàng TMCPNgoại thương Việt Nam đã thực hiện tốt nhiệm vụ đảm bảo đủ nguồn vốn sẵn sàngđáp ứng mọi nhu cầu thanh toán của khách hàng và đảm bảo thực hiện nghĩa vụDTBB tại NHNN Nhờ vây, huy động vốn từ nền kinh tế năm 2008 vẫn tăng 10, 8%
so với năm 2007
Trong tổng nguồn năm 2009, vốn huy động được từ nền kinh tế đạt 170.111
tỷ đồng, tăng 6, 1% so với cuối năm 2008 Tuy nhiên mức tăng trưởng này vẫn làrất thấp so với tốc độ tăng trưởng chung của toàn ngành là 28% Thị phần huy độngvốn từ nền kinh tế của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam giảm từ 11, 3%năm 2008 xuống còn 9, 3% năm 2009
1.1.2.2 Hoạt động tín dụng
Ngân hàng cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước dưới cáchình thức sau: Cho vay; bảo lãnh; cho thuê tài chính; chiết khấu công cụ chuyểnnhượng và giấy tờ có giá khác; và các hình thức khác theo qui định của Pháp luật
Bên cạnh nhiệm vụ mở rộng và phát triển hoạt động kinh doanh, Ngân hàngTMCP Ngoại thương Việt Nam luôn chú trọng vào công tác quản trị rủi ro Năm
2005, quy trình tín dụng ba bộ phận Quan hệ khách hàng – Quản lý rủi ro – Quản lý
nợ theo dự án hỗ trợ kỹ thuật do Chính phủ Hà Lan tài trợ thông qua Ngân hàng thếgiới đã chính thức được triển khai thí điểm tại một số đơn vị tiêu biểu của Ngânhàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Các ủy ban phụ trách trong công tác quản lýrủi ro theo thông lệ ngân hàng quốc tế đã được thành lập như: Ủy ban quản lý rủi ro(RMC), Ủy ban quản lý tài sản có/tài sản nợ (ALCO), hội đồng tín dụng Trungương và hội đồng tín dụng các định chế tài chính Nhờ vậy mà chất lượng tín dụngcác năm thể hiện qua tỷ lệ nợ xấu của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Namngày càng được cải thiện
Cùng với từng bước tập trung hóa công tác thẩm định, ngân hàng luôn ý thứcnâng cao khả năng quản trị rủi ro, quản lý, hoàn thiện công tác giám sát chuyên sâunên mức dư nợ xấu có tỷ lệ tương đối thấp 2, 54% - cải thiện đáng kể so với mức
Trang 114,17% vào cuối năm 2008, nằm trong mức khống chế kế hoạch do HĐQT và BĐH
đề ra Theo số liệu tại thời điểm 31/12/2009 thì số dự phòng rủi ro phải trích theo
QĐ 493/2005/QĐ-NHNN và QĐ 18/2007/QĐ-NHNN của NHNT là 4504, 6 tỷđồng và NHNT đã trích dự phòng đủ số tiền nêu trên
Điều này khẳng định một lần nữa những nỗ lực của Ngân hàng TMCP Ngoạithương Việt Nam trong việc kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng song song vớiphát triển tín dụng
Bảng 1.2: Bảng tổng kết kết quả hoạt động tín dụng qua các năm
2005
Năm 2006
Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009 Tổng dư nợ Tỷ VND 61.044 67.743 97.532 112.793 140.547
1.1.2.3 Hoạt động thanh toán
Ngân hàng mở tài khoản, cung ứng dịch vụ thanh toán và ngân quỹ chokhách hàng trong nước và ngoài nước theo quy định của Pháp luật
Ngân hàng tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanhtoán trong nước và ngoài nước Tham gia các hệ thống thanh toán quốc tế khi đượccác cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép
Hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu:
Với thế mạnh hàng đầu trong thanh toán quốc tế và mạng lưới ngân hàng đại
lý rộng khắp toàn cầu, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam luôn giữ vững vịtrí số một trong hệ thống ngân hàng Việt Nam về tài trợ xuất nhập khẩu Tuy nhiên,trong những năm gần đây, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam phải đươngđầu với sức ép cạnh tranh ngày càng gia tăng từ phía các ngân hàng TMCP khác,
Trang 12doanh số thanh toán xuất nhập khẩu cũng như thị phần của Ngân hàng TMCP Ngoạithương Việt Nam đang có dấu hiệu suy giảm Điều này thế hiện rất rõ trong doanh
số thanh toán xuất nhập khẩu của toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Ngoại thươngViệt Nam năm, đạt 25, 62 tỷ USD, giảm 23, 8% so với năm 2008, với thị phầnthanh toán xuất nhập khẩu chiếm 20, 4% tổng giá trị xuất nhập khẩu của cả nướctrong năm 2009
Trong đó, doanh số thanh toán xuất khẩu đạt 12, 46 tỷ USD, giảm 28, 7% sovới năm trước, chiếm 22% thị phần cả nước Doanh số thanh toán nhập khẩu đạt 13,
15 tỷ USD, giảm 14, 5% so với năm 2009 và chiếm 19, 1% thị phần cả nước
Hoạt động thẻ:
Mặc dù số lượng các ngân hàng tham gia lĩnh vực thẻ đã lên đến con số 40nhưng Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam vẫn giữ vị trí đứng đầu trên thịtrường thẻ Tính đến cuối năm 2009, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam đãphát triển các sản phẩm, dịch vụ thẻ cho gần 4 triệu khách hàng; triển khai thêm 239máy ATM, đưa tổng số máy hiện có lên 1.483 máy Đồng thời, Ngân hàng TMCPNgoại thương Việt Nam phát triển thêm 1.942 đơn vị chấp nhận thẻ, đưa tổng sốđơn vị chấp nhận thẻ lên 9.700 đơn vị, chiếm gần 40% thị phần Bên cạnh đó, nhiều
đề án phát triển sản phẩm dịch vụ thẻ đã được triển khai như: phát hành và thanhtoán thẻ EMV cho hai thương hiệu thẻ lớn là Visa và MasterCard; triển khai dịch vụthanh toán thương mại điện tử; dịch vụ thanh toán vé máy bay qua internet bằng thẻnội địa và thẻ quốc tế; dịch vụ thanh toán trên ví điện tử và thẻ trả trước thông quađiện thoại di động (hợp tác với Smartlink và Viettel)
1.1.2.4 Hoạt động dịch vụ ngân hàng bán lẻ
Dịch vụ chuyển tiền quốc tế:
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam vẫn là ngân hàng đứng đầu tronglĩnh vực chi trả kiều hối Doanh số chuyển tiền liên tục tăng qua các năm, tuy nhiênthị phần của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam đang có xu hướng giảmnhẹ: tính đến năm 2008, thị phần này chỉ còn là 18%
Tổng doanh số chuyển tiền đến trực tiếp cho khách hàng cá nhân trong năm
2009 là 1.016 triệu USD; doanh số chuyển tiền cá nhân gián tiếp qua các doanhnghiệp và ngân hàng làm dịch vụ đạt khoảng 300 triệu USD
Trang 13Dịch vụ chuyển tiền đến từ nước ngoài qua SWIFT có số giao dịch giảm 8,7% so với năm 2008, tổng số tiền chuyển đạt hơn 974 triệu USD – tương đương70% năm 2008.
Dịch vụ chuyển tiền nhanh MoneyGram tăng trưởng tốt với số món, số tiềnchuyển và số phí Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam đạt được trong năm
2009 tương ứng là 57.011 món, 41, 3 triệu USD doanh số và 278 nghìn USD phí,tăng tương ứng 37, 5%; 25, 6% và 20, 2% so với năm 2008
Dịch vụ SMS B@nking: só lượng thuê bao di động đăng ký sử dụng đạt4367.539, tăng 97, 3% so với cuối năm 2008, với tổng số tin nhắn cả năm 2009 lêntới gần 7 triệu Số thuê bao đăng ký dịch vụ nhắn tin chủ động tính đến 31/12/2009
là 97.736 thuê bao
Dịch vụ VCB-Securities-Online: đạt doanh số cả năm 2.846, 9 tỷ đồng, trong
đó doanh số mua 1.454, 9 tỷ và doanh số bán 1.392 tỷ đồng
1.1.2.5 Công tác tổ chức và quản lý, phát triển nguồn nhân lực
Hiện tại, ngân hàng gồm Hội sở chính, 70 chi nhánh và 248 phòng giao dịch
So với cuối năm 2008, ngân hàng đã thành lập thêm 7 chi nhánh và số phòng giaodịch tăng thêm 40 phòng Ngoài những chi nhánh đã mở thêm và đi vào hoạt động,ngân hàng cũng đang hoàn thiện đề án thành lập 5 chi nhánh mới tại Thanh Hóa,Bạc Liêu, Vĩnh Long, Việt Trì và chi nhánh phục vụ khách hàng đặc biệt tại HàNội
Trong năm 2009, bộ phận quản lý nhân sự Ngân hàng TMCP Ngoại thươngViệt Nam đã tổ chức được nhiều khóa tập huấn, cử cán bộ tham gia các khóa họctrong và ngoài nước với tổng số trên 1.800 lượt người được đào tạo ngắn hạn và 23cán bộ được đào tạo dài hạn
Trang 141.2.
Thực trang công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam
1.2.1 Mục đích và các căn cứ thẩm định dự án đầu tư
1.2.1.1 Mục đích của công tác thẩm định dự án đầu tư
Ngân hàng Ngoại thương nói riêng và NHTM nói chung trong nền kinh tếluôn phải đương đầu với áp lực của cạnh tranh, khả năng xảy ra rủi ro Rủi ro có thểxảy ra đối với bất kỳ hoạt động nào của ngân hàng như rủi ro tín dụng, rủi ro thanhtoán, rủi ro lãi suất….Trong đó rủi ro về tín dụng, đặc biệt là tín dụng trung và dàihạn là rủi ro mà hậu quả của nó có thể tác động nặng nề đến các hoạt động kinhdoanh khác của ngân hàng, thậm chí đe dọa đến sự tồn tại của ngân hàng Vì vậymục đích của công tác thẩm định dự án đầu tư là giúp Ngân hàng lựa chọn đượcnhững dự án có tính khả thi cao để ra các quyết định tài trợ vốn đầu tư đúng đắn,đảm bảo hiệu quả của vốn đầu tư, hạn chế được những rủi ro trong hoạt động tíndụng của ngân hàng.Cụ thể đó là:
- Giúp Ngân hàng có thế đánh giá được tính hợp lý của dự án thông qua từngnội dung, cách thức tính toán của dự án
- Phát hiện và bổ sung các giải pháp nâng cao tính khả thi khi triển khai thựchiện dự án, hạn chế bớt các yếu tố rủi ro
- Ngân hàng có cơ sở tương đối vững chắc để xác định được hiệu quả đầu tưcủa dự án (hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội) cũng như khả năng hoànvốn, trả nợ của dự án và chủ đầu tư
- Đánh giá khả năng thực hiện của dự án Một dự án hợp lý và hiệu quả cầnphải có khả năng thực hiện được, muốn vậy phải xem xét đến kế hoạch tổ chức, môitrường pháp lý của dự án…
- Việc thẩm định dự án cũng giúp ngân hàng tạo ra các căn cứ để kiểm traviệc sử dụng vốn đúng mục đích, đối tượng và tiết kiệm vốn trong quá trình thựchiện
- Ngân hàng cũng rút kinh nghiệm và đưa ra các bài học để thẩm định các dự
án khác tốt hơn
1.2.1.2 Các căn cứ thẩm định dự án đầu tư
Việc thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại NHNT dựa trên rất nhiều căn cứ,trong đó chủ yếu là các căn cứ chính sau:
Trang 15 Căn cứ đầu tiên chính là hồ sơ do khách hàng cung cấp Cán bộ ngânhàng dựa vào đó xem xét tính hợp lý của hồ sơ Đây là căn cứ quan trọng nhất vì nógiúp cán bộ hiểu một cách tổng quát nhất về dự án đầu tư cũng, thái độ của nhà đầu
tư trong việc thực hiện dự án cũng như nghĩa vụ trả nợ của dự án Hồ sơ của dự ánbao gồm những hồ sơ chính như sau:
- Hồ sơ pháp lý của khách hàng: giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh,
giấy phép đầu tư hay giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép hành nghề…
- Hồ sơ tình hình hoạt động kinh doanh trong thời gian vừa qua Các
bảng thông số như tình hình hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính,bảng cân đối kế toán…
- Hồ sơ dự án đầu tư: hồ sơ này phản ánh toàn bộ các khía cạnh, nội
dung của dự án xin vay vốn đầu tư như:
+ Sự cần thiết phải đầu tư dự án, đánh giá nhu cầu thị trường, hình thứcđầu tư, địa điểm, nhu cầu sử dụng đất Các giải pháp thực hiện giải phóngmặt bằng, khai thác và sử dụng lao động, tiến độ thực hiện dự án…
+ Tổng mức vốn đầu tư của dự án, phương án huy động vốn và khảnăng trả nợ của dự án…
+ Thuyết minh về thiết kế, xây dựng dự án
- Hồ sơ tài sản đảm bảo tiền vay
- Các hồ sơ, hợp đồng ký kết liên quan đến dự án
- Các quy định chung của ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam,
các căn cứ cấp tín dụng…
Các tiêu chuẩn, quy phạm và định mức trong từng lĩnh vực kinh tế kỹthuật cụ thể của Nhà nước về mọi mặt liên quan của dự án như tiêu chuẩn các côngtrình, tiêu chuẩn thiết kế cụ thể, tiêu chuẩn về môi trường…
Các quy ước, thông lệ quốc tế đối với các dự án xuất nhập khẩu, dự án cóliên quan đến yếu tố nước ngoài…Các quy ước, thông lệ này là các quy ước thông
lệ đã ký kết giữa các tổ chức hay Nhà nước với Nhà nước, các quy định của các tổchức mà Việt Nam là thành viên…
Kinh nghiệm của CBTĐ cũng là một trong những căn cứ quan trọng đểthẩm định dự án
Trang 16 Các dự án tương tự mà ngân hàng đã thẩm định, cung cấp vốn và đã trảđược nợ cho ngân hàng Đây là một căn cứ rất quan trọng để cán bộ ngân hàng cóthể thẩm định chính xác dự án đầu tư Các thông số trong các dự án tương tự là dữliệu để so sánh với các thông số của dự án đầu tư cần thẩm định.
1.2.2 Công tác tổ chức và phân cấp phê duyệt thẩm định
Ngân hàng Vietcombank có một phân cấp phê duyệt thẩm định hết sức chặtchẽ, logic, và quy định nghiêm ngặt thời hạn cho vay của dự án nhằm quản lýnguồn vốn được an toàn và sử dụng hiệu quả
Việc phân cấp thẩm định đối với 1 dự án đầu tư tại NHNT tiến hành như sau:
Bảng 1.3: Bảng phân cấp thẩm quyền phê duyệt cấp tín dụng đối với DAĐT
4 Giám đốc khách hàng
< 100 tỷ quy VND hoặc các khoản vay/ tổng cáckhoản cho vay có giá trị vượt 10% vốn tự có củaNHTMCPNT được bảo đảm bằng 100% đối vớigốc và lãi bằng bảo lãnh của Chính phủ và/ hoặctrái phiếu Chính phủ và/ hoặc tín phiếu kho bạccủa Nhà nước
II/ PHÒNG QUẢN LÝ
III/ SỞ GIAO DỊCH VÀ CÁC CHI NHÁNH
1 Hội đồng tín dụng cơ sở =<50 tỷ quy VNĐ
2 GĐ/ Phó GĐ chi nhánh =<35 tỷ quy VNĐ
(Nguồn: Theo Quyết định số: 245 /QĐ-NHNT.CSTD quy định về thẩm quyền phê
duyệt tín dụng của TGD NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam)
Trang 17Bảng1 4: Thẩm quyền về thời hạn cho vay đối với dự án đầu tư
Đơn vị: năm
Thời hạn cho vay tối đa(năm)
1 Phát triển cơ sở hạ tầng (cầu, đường, cảng biển, cảng
sông, sân bay, đường sắt, hạ tầng khu công nghiệp…) 15
2
Xây dựng /phát triển khách sạn; ; tổ hợp gồm chung cư, văn
phòng cho thuê, trung tâm thương mại; trụ sở hoạt động, ,
nhà xưởng phục vụ sản xuất; đầu tư hạ tầng công nghiệp
12
Xây dựng/phát triển nhà máy phát điện; mạng truyền tải điện
Xây dựng/phát triển nhà máy lọc dầu, xây dựng
đường ống dẫn dầu/khí, đầu tư hạ tầng khai thác
dầu/khí3
Dự án mua tàu biển, máy bay
10
Sản xuất, chế tạo nguyên vật liệu đầu vào: sắt thép, xi
măng, phân bón4
Dự án sản xuất hàng điện tử tiêu dùng; điện tử văn phòng,
Dự án sản xuất các sản phẩm công nghệ cao, vật liệu mới
(Nguồn: Quyết định số 245/QĐ-NHNT.CSTD ngày 22/07/2008)
1.2.3 Quy trình thẩm định dự án đầu tư
Trang 18Chi nhánh Phòng KH/ĐTDA GĐ Chi
nhánh
HĐTD
cơ sở
Tiếp xúc KH, tư vấn, thương thảo điều kiện vay
Hướng dẫn lập hồ sơ vay vốn
Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ vay vốn
Lập BCRS rủi ro
Rà soát Rà soát
Rà soát
Phêduyệt Rà soát
PhêduyệtLập báo cáo thẩm định
Tiếp nhận và kiểm tra
Ràsoát
Phê duyệt
Thông báo Chi nhánh
Phê duyệt
Thôngbáo choPhòngQLRRVượt thẩm quyền P.QLRR
Trang 19Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (NHNT) là một trong số cácngân hàng có quy trình thẩm định có thể xem là chặt chẽ nhất hiện nay với cáckhâu, các bước được tuân thủ nghiêm ngặt, chính xác Quy trình thẩm định mộtDAĐT vay vốn tại NHNT được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Tiếp xúc khách hàng, tư vấn, thương thảo điều kiện vay vốn
Khi khách hàng (KH) đề xuất vay vốn, cán bộ tín dụng (CBTD) hoặc trưởngphòng/ phó phòng KH/ĐTDA tại chi nhánh hoặc HSC thông báo cho KH biết vềcác chính sách cho vay mà hiện nay NHNT đang áp dụng Tham vấn cho KH lựachọn loại hình cho vay phù hợp Thương thảo sơ bộ các điều kiện cho vay màNHNT có thể đáp ứng (lãi suất, thời hạn, hình thức đảm bảo, điều kiện ràngbuộc…)
Bước 2: Hướng dẫn lập hồ sơ vay vốn
CBTD giải thích, hướng dẫn cụ thể cho KH lập hồ sơ vay vốn theo quy địnhhiện hành của pháp luật và của NHNT Trường hợp cần thiết, CBTD liệt kê các loạigiấy tờ KH phải xuất trình khi vay vốn (nhất là đối với khoản vay trung và dài hạn)nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho khách hàng
Bước 3: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ vay vốn
Các loại giấy tờ cần có trong hồ sơ vay vốn gồm :các loại giấy tờ phản ánh tưcách pháp lý bên vay, phản ánh tình hình tài chính và hoạt động sản xuất kinhdoanh của bên vay, phản ánh phương án/dự án vay vốn, và phản ánh tài sản bảođảm tiền vay Nhằm tránh tình trạng KH phải giải trình, bổ sung hồ sơ và đi lạinhiều lần, khi nhận hồ sơ vay vốn CBTD phải kiểm tra sơ bộ các yếu tố: Bộ hồ sơ
đủ loại và đủ số lượng theo yêu cầu; Các giấy tờ có đủ chữ kí và dấu xác nhận củacác cơ quan liên quan; Các loại giấy tờ có phù hợp với nhau về nội dung
KH vay vốn lần đầu tại NHNT cần xuất tình các loại giấy tờ phản ánh tưcách pháp lý của bên vay Các lần vay tiếp theo, KH không phải lập lại các loại giấy
tờ liên quan đến tư cách pháp lý của bên vay song phải bổ sung trong trường hợp cóthay đổi như: vốn điều lệ, bổ sung ngành hàng kinh doanh, thay đổi chủ sởhữu… vv
Bước 4: Thẩm định dự án đầu tư vay vốn
Ở bước này, CBTD sẽ tiến hành thẩm định dự án đầu tư về mọi phương diện:pháp lý, thị trường, kĩ thuật, tài chính, tổ chức quản lý, kinh tế xã hội…Qúa trìnhthẩm định cho vay ít nhất phải khẳng định được các nội dung sau:
Trang 20+ Khoản vay có đáp ứng đủ các điều kiện theo qui định cho vay của phápluật?
+ Khoản vay có mang tính khả thi và hiệu quả ?
+ Khách hàng có đủ khả năng trả nợ cả gốc lẫn lãi theo kỳ hạn đề nghị?+ Trường hợp xấu nhất xảy ra, rủi ro dự kiến ở mức nào?
Kết thúc quá trình thẩm định, CBTD lập tờ trình /báo cáo thẩm định, tái thẩmđịnh
Bước 5: Tái thẩm định dự án đầu tư / rà soát rủi ro
Chức năng tái thẩm định thuộc thẩm quyền phòng Quản lý rủi ro tín dụngHội sở chính (P.QLRR).Tất cả các dự án vượt thẩm quyền của chi nhánh hoặc thẩmquyền của GĐ Khách hàng đều phải thông qua P.QLRR để tái thẩm định
Còn đối với những dự án vượt thẩm quyền phê duyệt, sẽ được các bộ phận
có thẩm quyền rà soát lại.(như sơ đồ)
Bước 6: Ra quyết định cho vay
Sau khi nhận được Báo cáo thẩm định cùng với toàn bộ hồ sơ vay vốn dophòng tín dụng trình, Giám đốc/phó giám đốc chi nhánh kiểm tra lại các thông tinnêu tại tờ trình, đánh giá tính thuyết phục của khoản vay, căn cứ phạm vi quyền hạnđược phân công, ra quyết định và ghi rõ các nội dung trên Tờ trình thẩm định/ Báocáo thẩm định: đồng ý chi vay, không đồng ý cho vay hay dự án cần bổ sung thêmthông tin.Ngoài ra còn có các quyết định khác như:
+ Thông qua Hội đồng tín dụng cơ sở : Ngoài các khoản vay bắt buộc phải
thông qua Hội đồng tín dụng cơ sở theo quy định hiện hành, Giám đốc /phó giámđốc chi nhánh có thể căn cứ tính chất phức tạp của khoản vay để quyết định việcđưa khoản vay ra Hội đồng tín dụng xem xét thông qua
+ Trình Tổng giám đốc xem xét quyết định: đối với các trường hợp vượt
thẩm quyền quyết định của Giám đốc chi nhánh (vượt hạn mức phán quyết, vượt dư
nợ tối đa vv ), chưa rõ các qui định liên quan hiện hành, quá phức tạp… Giámđốc/phó giám đốc chi nhánh chỉ đạo việc lập tờ trình Tổng giám đốc và gửi kèmtoàn bộ các hồ sơ liên quan về Trung ương xem xét
1.2.4 Các phương pháp thẩm định
Hiện nay ngân hàng Vietcombank sử dụng nhiều phương pháp thẩm định đểthẩm định các dự án vay vốn đầu tư Trong quá trình thẩm định, thông thường
Trang 21CBTĐ sử dụng kết hợp các phương pháp với nhau để đạt được hiệu quả cao nhất.
Cụ thể các phương pháp đó là:
a Phương pháp thẩm định theo trình tự.
Phương pháp này được các CBTĐ thực hiện qua 2 bước Đầu tiên là tiến
hành thẩm định tổng quát dự án xin vay vốn Bước này sẽ giúp CBTĐ hình dung
được tổng quát về các nội dung của dự án, hiểu rõ về quy mô, tầm quan trọng của
dự án DA có thể bị bác bỏ ngay nếu không thoả mãn các yêu cầu pháp lý và thủ tụccần thiết
Sau khi thẩm định tổng quát dự án, CBTĐ sẽ tiến hành thẩm định chi tiết
các nội dung cụ thể ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi và hiệu quả của DA trêncác khía cạnh pháp lý, thị trường kỹ thuật công nghệ, môi trường, kinh tế, …
Trong quá trình thẩm định chi tiết từng nội dung các cán bộ thẩm định đưa racác ý kiến đánh giá đồng ý hoặc bác bỏ hoặc cần sửa đổi để hoàn thiện hơn.Nếumột số nội dung cơ bản bị bác bỏ thì có thể bác bỏ DA ngay mà không cần đi vàothẩm định các nội dung còn lại của DA
Đây là phương pháp được các CBTĐ sử dụng khi thẩm định tất cả các khíacạnh của dự án, từ thẩm định hồ sơ pháp lý, thị trường, kĩ thuật, tài chính, kinh tế xãhội…Trước khi đi vào thẩm định chi tiết các nội dung này, CBTĐ luôn xem xétkhái quát trước, nếu phù hợp mới đi sâu vào từng nội dung cụ thể
Thẩm định hồ sơ pháp lý của dự án là bước thẩm định đầu tiên, CBTĐ sẽxem xét tổng quát xem hồ sơ pháp lý của dự án đã đầy đủ, hợp lý, hợp lệ hay chưa,nếu chưa đầy đủ thì phải bổ sung đầy đủ rồi mới tiến hành thẩm định chi tiết các nộidung sau, còn nếu hồ sơ pháp lý chưa hợp lý, hợp lệ thì có thể loại bỏ ngay dự án
mà không cần thẩm định các nội dung tiếp theo
Tương tự đối với sự cần thiết phải đầu tư dự án, CBTĐ cũng sẽ xem xét tổngquan xem dự án có phù hợp với quy hoạch, chủ trương chung của Nhà nước,Ngành, địa phương hay chưa rồi sau đó mới tiến hành thẩm định chi tiết
Đối với các nội dung thẩm định như thị trường, tài chính, KT-XH … cũngđược xem xét tổng quát, rồi mới đi sâu vào phân tích
b Phương pháp so sánh, đối chiếu chỉ tiêu.
Đây là phương pháp được ngân hàng sử dụng nhiều nhất và xuyên suốt tất cảcác nội dung cần thẩm định của dự án
Trang 22Khi tiếp nhận hồ sơ của khách hàng, CBTĐ sẽ kiểm tra về số lượng, tính hợp
lý, hợp lệ, sự phù hợp về nội dung và hình thức giữa các hồ sơ khách hàng cung cấpvới các quy định hiện hành có liên quan, đối chiếu nội dung hồ sơ do khách hàngcung cấp với các thông tin thu thập được
Khi thẩm định các yếu tố thi trường đầu vào, đối với các dự án sản xuấtCBTĐ sẽ sử dụng phương pháp này để đánh giá mức độ hiện đại của các côngnghệ, dây chuyền thiết bị của dự án cũng như chất lượng nguyên nhiên vật liệu đầuvào của dự án bằng cách so sánh với hệ thống tiêu chuẩn của Nhà nước, các chỉ tiêumới chưa có tại Việt Nam thì so sánh với quốc tế Còn đối với những dự án xâydựng sẽ được so sánh với các tiêu chuẩn về thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn về cấpcông trình do Nhà Nước quy định Đối với việc thẩm định thị trường đầu ra thì xemxét tiêu chuẩn đối với loại sản phẩm của DA so với đòi hỏi, nhu cầu của thị trường
Tương tự, khi phân tích các vấn đề về môi trường, an ninh phòng cháy chữacháy, là những vấn đề hết sức quan trọng ảnh hưởng đến dự án sau khi đã đi vàohoạt động, đòi hỏi những giải pháp công nghệ tiên tiến, đảm bảo theo tiêu chuẩncủa Việt Nam, cách kiểm soát chất lượng môi trường đáp ứng yêu cầu của các cơquan chức năng
Đặc biệt, đây là phương pháp chủ yếu sử dụng khi phân tích khía cạnh tàichính của dự án Khi xem xét tổng mức đầu tư và cơ cấu nguồn vốn, tổng mức đầu
tư dự án sẽ được so sánh với tổng mức đầu tư của những dự án tương tự hay DA đã
và đang xây dựng hoặc đang hoạt động, suất đầu tư và cơ cấu vốn đầu tư của dự án
sẽ được so với mức của ngành Các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án như NPV,IRR, thời gian hoàn vốn… sẽ được so với các chuẩn mực, tiêu chuẩn của ngành đãđược công bố thừa nhận (nếu có) Điều này đóng góp rất lớn trong việc đánh giáđược hiệu quả tài chính của dự án cũng như quyết định cho vay của ngân hàng
c Phương pháp phân tích độ nhạy
Đây là phương pháp được các CBTĐ sử dụng nhằm kiểm tra tính vững chắc
về hiệu quả tài chính của DA Cơ sở của phương pháp là dự kiến 1 số tình huốngbất trắc xảy ra trong tương lai đối với DA, sau đó khảo sát tác động của các yếu tố
đó đến hiệu quả đầu tư và khả năng hoà vốn của DA Nếu DA nào vẫn hiệu quảngay cả khi rủi ro xảy ra thì DA đó là vững chắc, chấp nhận được
Tùy từng trường hợp cụ thể, cán bộ trực tiếp thẩm định cho vay phân tích cáctrường hợp có thể xảy ra bằng cách đưa ra các giả định thay đổi sản lượng, đơn giá,
Trang 23giá bán, tăng chi phí sản xuất…để kiểm tra tính hiệu quả, khả thi, độ ổn định và khảnăng trả nợ của dự án Cụ thể có thể xem xét các trường hợp sau:
- Trường hợp sản lượng giảm một tỷ lệ % nào đó (mức giảm nhiều hay ít tuỳthuộc vào tính chất dự án, khả năng tổ chức sản xuất, thị trường tiêu thụ ), ta tínhlại tổng doanh thu và tính lại chi phí biến đổi (biến phí) để kiểm tra kinh doanh lỗhay lãi, khả năng trả nợ, tính NPV và IRR của dự án
- Trường hợp biến phí tăng một tỷ lệ % nào đó do giá nguyên, nhiên, vật liệutăng, tiền lương công nhân tăng nhưng giữ nguyên sản lượng và doanh số tiêu thụ,kiểm tra tính hiệu quả và khả năng trả nợ của dự án, tính NPV và IRR của dự án
- Trường hợp đơn giá bán giảm một tỷ lệ % nào đó nhưng giữ nguyên sảnlượng tiêu thụ, giữ nguyên chi phí sản xuất, do vậy doanh số bán sẽ giảm khả năngtrả nợ của dự án thay đổi thế nào, tính NPV và IRR của dự án
d Phương pháp dự báo
Cơ sở của phương pháp dự báo là CBTĐ dùng số liệu dự báo điều tra thống
kê để kiểm tra cung cầu của sản phẩm DA trên thị trường, kiểm tra giá cả của côngnghệ, thiết bị nguyên liệu, … cũng như xu hướng phát triển của công nghệ Từ đócán bộ thẩm định có thể đánh giá và dự báo được tính khả thi, tính hiệu quả của DA
về các phương diện thị trường, kỹ thuật, công nghệ,
Trong quá trình thẩm định, các CBTĐ dự đoán được các thay đổi về chínhsách kinh tế của Nhà nước, các chính sách về thuế, về khuyến khích phát triển sảnxuất, việc hình thành các khu công nghiệp, xu hướng phát triển sản xuất kinh doanhngành nghề và thị trường có ảnh hưởng tích cực hay bất lợi cho dự án đầu tư
Bên cạnh đó, khi phân tích tài chính và khả năng trả nợ của dự án, CBTĐthường sử dụng phương pháp này để đưa ra các giả định trong tương lai về các vấn
đề như: mức độ khai thác công suất và sản lượng, giá bán sản phẩm, chi phí của dựán…để có thể xác định được các bảng tính doanh thu, chi phí, dòng tiền …từ đótính toán được các chỉ tiêu hiệu quả tài chính dự án như NPV, IRR, T…
e Phương pháp triệt tiêu rủi ro.
Phương pháp này được CBTĐsử dụng khi phân tích các rủi ro liên quan đếnviệc cấp tín dụng đầu tư dự án Các CBTĐ sẽ đưa ra các rủi ro mà dự án có thể gặpphải như rủi ro chậm tiến độ, rủi ro nguồn cung đầu vào, rủi ro về thị trường đầu ra,
về các chính sách, rủi ro trong quá tình vận hành, do thiếu vốn…và phân tích các rủi
Trang 24ro đó Đồng thời, nếu có thể sẽ đưa ra một số giải pháp khắc phục, hạn chế nhữngrủi ro đó.
1.2.5 Nội dung thẩm định
Trên cơ sở các hồ sơ đề nghị vay vốn mà khách hàng cung cấp, CBTD tiếnhành thẩm định cho vay Trước hết, CBTĐ sẽ tiến hành thẩm định tình hình sản suấtkinh doanh hiện tại của khách hàng hay nói cách khác là thẩm định hồ sơ doanhnghiệp Sau đó mới tiến hành thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại ngân hàng Cụ thểnhư sau:
1.2.5.1 Thẩm định hồ sơ doanh nghiệp:
Một dự án đầu tư nói chung sẽ do một doanh nghiệp đúng ra làm chủ đầu tư.Phần mô tả này sẽ cho thấy một hình ảnh tổng thể về Chủ Đầu tư, khả năng thựchiện dự án của Chủ đầu tư hay nói cách khác chính là đánh giá về Chủ đầu tư
Các vấn đề CBTĐ quan tâm đó là:
Năng lực pháp lý
Khi thẩm định năng lực pháp lý của doanh nghiệp, CBTĐ sẽ xem xét các tài
liệu sau:
- Đăng ký kinh doanh
- Các quyết định thành lập/chuyển đổi
- Các sự kiện/mốc thời gian nổi bật/quan trọng trong lịch sử hoạt động củakhách hàng
Từ đó các CBTĐ phải đưa ra được nhận xét chủ đầu tư có đủ các điều kiệnpháp lý để vay vốn ngân hàng hay không?; Hồ sơ pháp lý doanh nghiệp cần bổ sung(nếu có)?
Cơ cấu vốn chủ sở hữu hiện tại
Trong nội dung này, CBTĐ sẽ tìm hiểu tình hình góp vốn đến thời điểm hiệntại của doanh nghiệp như mẫu bảng (phụ lục).Từ đó CBTĐ sẽ tổng kết vốn thựcgóp của các cổ đông
Phân tích chất lượng quản lý của chủ đầu tư
Trước hết CBTĐ xem xét cơ cấu tổ chức và quản lý của chủ đầu tưthông Sau đó tiến hành Đánh giá khả năng, kinh nghiệm của chủ đầu tư/nhân sựchủ chốt trong lĩnh vực đầu tư của Dự án
Trang 25 Hoạt động kinh doanh của khách hàng (nếu có)
Nội dung chủ yếu của phần này sẽ được thể hiện qua bảng sau:
Vị thế và danh tiếng trên thị trường: Vị thế/ Thị phần / Đốithủ cạnh tranh chính (trình bày theo sản phẩm & dịch vụ nêutrên)
Thị trường tiêu thụ, thị trường xuất khẩu chính
Kênh phân phối: Loại và cơ cấu kênh phân phối; Các kháchhàng mua, phân phối chính (liệt kê 03 nhà cung cấp lớn nhất);mức độ tập trung, phụ thuộc
Phương thức giao dịch, bán hàng, điều kiện thanh toán (trảngay, trả chậm, L/C…)
Uy tín trong quan hệ với nhà cung cấp
Phân tích tình hình tài chính khách hàng (nếu có)
Về các chỉ tiêu tăng trưởng
CBTĐ tiến hành tính toán các chỉ tiêu về tăng trưởng như : Tổng tài sản, vốnchủ sở hữu, doanh thu thuần, lợi nhuận HĐSXKD, lợi nhuận sau thuế…
Trang 26Sau khi tính toán được các chỉ tiêu trên, sẽ tiến hành phân tích đánh giá đốivới từng chỉ tiêu ở các khía cạnh:
- Các nguyên nhân tăng trưởng chủ yếu
- Cơ cấu, xu hướng thay đổi trong doanh thu, lợi nhuận
Về chất lượng tài sản
Để đánh giá chất lượng tài sản, CBTĐ sẽ lựa chọn đánh giá chất lượng cáckhoản mục chiếm tỷ trọng lớn, có biến động lớn trên Bảng cân đối kế toán: cáckhoản phải thu, hàng tồn kho, đầu tư tài chính, tài sản cố định, chi phí xây dựng cơbản dở dang, phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu…)
Sau đó CBTĐ tiến hành phân tích, đánh giá chất lượng tài sản như:
Đánh giá các khoản phải thu khách hàng
Đánh giá chất lượng hàng tồn kho
Đánh giá các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn/dài hạn
Đánh giá các khoản phải trả người bán / nhà cung cấp / phải trả khác
Phân tích các chỉ số tài chính
Ở nội dung này, CBTĐ tính toán các chỉ số như sau:
Trang 27Chỉ tiêu
Kết quả HTXH của Điểm theo
VCB Năm
nay trước Năm Năm nay
Quan hệ của khách hàng với các tổ chức tín dụng
Quan hệ tín dụng của khách hàng với các TCTD
CBTĐ tìm hiểu số liệu dư nợ vay các TCTD của doanh nghiệp từ đó đánhgiá mức độ tín nhiệm của khách hàng trong quan hệ vay nợ các TCTD
Quan hệ của khách hàng với VCB
- Tình hình quan hệ tín dụng của khách hàng với VCB
- Kết quả phân loại nợ tại VCB (:Nhóm nợ, nguyên nhân thay đổi bậc, uy tíntrong giao dịch với VCB…
- Tình hình sử dụng các sản phẩm khác với VCB :Tình hình sử dụng tiềngửi, dịch vụ thanh toán trong thời gian qua; lợi ích đem lại cho VCB; so sánh mức
độ sử dụng dịch vụ của khách hàng tại VCB với các TCTD khác…)
Quan hệ tín dụng của nhóm khách hàng liên quan với VCB
Trang 28- Khả năng ảnh hưởng của nhóm khách hàng liên quan đối với khách hàng
- Các yếu tố rủi ro của toàn bộ nhóm khách hàng đối với VCB
Thủ tục vay vốn, hồ sơ pháp lý của dự án
Để thẩm định nội dung này, CBTĐ dựa trên 2 căn cứ đó là: hồ sơ đề nghịvay vốn của khách hàng và hồ sơ pháp lý của dự án
Đối với hồ sơ đề nghị vay vốn của khách hàng, CBTĐ đưa ra nhận xét:
- Hồ sơ đã đầy đủ hay chưa, nếu chưa thì cần bổ sung thêm những gì?
- Các văn bản đã được các cấp thẩm quyền ký duyệt phù hợp với LuậtDoanh nghiệp, Điều lệ của khách hàng, Quy chế tài chính của khách hàng?
Đối với hồ sơ pháp lý dự án, CBTĐ đưa ra nhận xét: căn cứ các Quy định
hiện hành của pháp luật, NHNN và VCB, hồ sơ pháp lý của Dự án đã đầy đủ, hợppháp, hợp lệ?
Ở nội dung này, CBTĐ sử dụng phương pháp thẩm định theo trình tự, xem xét các hồ sơ một cách tổng quát, sau đó mới tiến hành thẩm định chi tiết về tính đầy đủ, hợp lý, hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ Với việc sử dụng phương pháp
so sánh chỉ tiêu, đối chiếu với các quy định, quy chế, điều lệ…như trên giúp cán
bộ đưa ra các nhận xét, đánh giá về hồ sơ vay vốn, hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp một cách chính xác nhất.
Tổng quan về dự án và sự cần thiết phải đầu tư
Trước khi đi vào thẩm định các nội dung tiếp theo của dự án, CBTĐ phải mô
tả được tổng quan về dự án Cụ thể như:
- Dự án có phù hợp chủ trương, quy hoạch đã phê duyệt hay không?
- Công nghệ, quy trình sản xuất và thiết kế nhà máy: công nghệ có hiện đại,
an toàn, đảm bảo vệ sinh môi trường hay không?
- Kế hoạch xây dựng của dự án như thế nào?
Trang 29Việc mô tả tổng quan về dự án trước khi đi vào thẩm định các nội dung sau chính là CBTĐ đã sử dụng phương pháp thẩm định theo trình tự Điều này giúp các cấp phê duyệt cũng như rà soát dễ dàng hình dung hơn về dự án Ngoài
ra CBTĐ cũng sử dụng phương pháp so sánh chỉ tiêu khi đánh giá dự án có phù hợp chủ trương đã duyệt hay không, đánh giá về công nghệ của dự án bằng cách
so sánh với các tiêu chuẩn của Việt Nam cũng như nước ngoài.
Thẩm định khía cạnh thị trường của dự án
Với khía cạnh thị trường, CBTĐ sẽ thẩm định các yếu tố đầu vào của dự án
và thị trường đầu ra cho sản phẩm của dự án
Khi thẩm định các yếu tố đầu vào, CBTĐ tiến hành thẩm định các nội dung
Nêu rõ nguồn gốc thiết bị, công nghệ: trong nước hay nhập khẩu; thiết
bị mới hay cũ; tên hãng và nước sản xuất, năm sản xuất
Tổng giá trị thiết bị nhập khẩu: …
- Trị giá tài sản hữu hình (phần giá trị vật chất tài sản như thiết bị vàphụ tùng thay thế tính theo giá nhập CIF và chi phí vận chuyển tới nhà máy,chi phí lắp đặt, chạy thử )
- Trị giá tài sản vô hình (phần phi vật chất như chi phí đào tạo, chuyểngiao kỹ thuật, phí hoa hồng, chi phí chuyên gia )
So sánh với các dự án khác (nếu có):…
Nguyên vật liệu đầu vào
- Đối với nguồn cung cấp nguyên vật liệu cho dự án CBTĐ phân tích:
- Nguồn cung cấp các loại nguyên vật liệu chính, các loại nguyên liệuphụ: giá cả, chi phí có ổn định, cạnh tranh không; số lượng, chủng loại cóđáp ứng được cho thời gian vận hành Dự án không;
- Yêu cầu dự trữ nguyên vật liệu
Trang 30- Nguồn cung cấp bao bì, phụ tùng thay thế
Nguồn cung cấp điện, nước, nhiên liệu
CBTĐ nêu ra hiện trạng cung cấp điện, nước, nhiên liệu của địaphương (đủ, thừa, thiếu), nguồn cung cấp có ổn định, bảo đảm cho quá trìnhxây dựng, vận hành Dự án không? việc cung cấp đến mặt bằng nhà máy/đơn
vị có khó khăn không?
Đưa ra các giải pháp về nguồn cung cấp điện, cấp nước, thoát nước,nhiên liệu để đảm bảo phát huy tối đa công suất thiết bị và ổn định lâu dài.Cần xác định xem với đặc thù sản xuất của Dự án thì nhu cầu về điện haynước hay nhiên liệu là lớn và quan trọng nhất, đơn vị đã có phương án hữuhiệu về nguồn cung cấp yếu tố đầu vào đó
Nguồn cung cấp lao động
Nhu cầu lao động cho dự án mới: cả số lượng và chất lượng
Nguồn cung cấp lao động: Sử dụng lao động hiện có hay tuyển mới,giải quyết lao động dư thừa
Trình độ lao động địa phương (trình độ văn hoá, ngành nghề truyềnthống ), khả năng thu hút lao động từ địa phương sở tại và các địa phươngkhác, công tác tuyển dụng, tổ chức đào tạo như thế nào?
Tình hình thu nhập bình quân của công nhân tại địa phương, thu nhậpbình quân của nhân dân sở tại, thu nhập bình quân của ngành nghề, tốc độphát triển thu nhập trong một số năm gần đây để tính toán chi phí đưa vào dự
án cho phù hợp
Đối với những Dự án đòi hỏi phải có đội ngũ lao động lành nghề, cótrình độ chuyên môn thì cần phải có kế hoạch hợp lý về phương án đào tạonhân lực (trong và ngoài nước), thu hút nhân lực có trình độ từ các đơn vịkhác cùng ngành, thuê chuyên gia, thuê nhà quản lý chuyên nghiệp…
Các nhà thầu thực hiện Dự án
CBTĐ nêu và phân tích năng lực, kinh nghiệm các nhà thầu và khả năngthực hiện các hợp đồng
Để thẩm định thị trường đầu ra của 1 dự án, CBTĐ trước hết phân tích
cung cầu thị trường hiện tại và tương lai Sau đó bằng phương pháp dự báo, CBTĐ
Trang 31đưa ra những dự báo liên quan đến sản phẩm của dự án, so sánh với cung cầu hiệntại và tương lai, từ đó đưa ra đánh giá về phương án tiêu thụ sản phẩm Cụ thể đó là:
Xác định nhu cầu thị trường hiện tại và tương lai:
- Xác định thói quen, tập quán tiêu dùng, xác định thị trường trọng tâm, đốitượng khách hàng mục tiêu
- Thị trường trong nước: lưu ý về tính chất mùa, thời vụ tiêu thụ, đặc điểmtiêu thụ theo vùng miền, …
- Thị trường xuất khẩu: thị trường xuất khẩu chủ yếu và các đặc tính củathị trường Cần lưu ý đến khả năng bị áp thuế nhập khẩu, thuế bán phá giá của cácthị trường xuất khẩu chính
- Phân tích về các sản phẩm thay thế trên thị trường (nếu có)
Phân tích nguồn cung của thị trường hiện tại và tương lai:
- Xác định các nguồn cung cấp hiện nay:
+ Nguồn cung cấp trong nước: Công suất, sản lượng các nhà máy hiện có(kể cả các sản phẩm thay thế hoặc sản phẩm tương tự), Khả năng tự cung cấp trongdân (nếu có)
+ Nguồn nhập khẩu: Nhập khẩu chính ngạch, nhập khẩu tiểu ngạch, nhậplậu
- Xác định nguồn cung cấp trong tương lai:
+ Nguồn cung cấp trong nước: Các đơn vị hiện đang sản xuất và khả năng
sẽ mở rộng công suất, Các đơn vị đang và sẽ được đầu tư mới (kể cả các liên doanh,khu công nghiệp, chế xuất )
+ Nguồn nhập khẩu: ước tính mức nhập khẩu (căn cứ vào tốc độ tăngtrưởng bình quân hàng năm)
So sánh cung cầu và dự báo triển vọng: căn cứ vào số liệu hiện tại và dự báo
về cung cầu, CBTĐ xác định triển vọng tiêu thụ đối với thị trường sản phẩm của Dự
án, nhận diện các đối thủ cạnh tranh chính
Đánh giá phương án tiêu thụ sản phẩm của Dự án:
- Đánh giá khả năng cạnh tranh của sản phẩm:
o So sánh sản phẩm của Dự án với sản phẩm của các Dự án tương tự: xácđịnh lợi thế về công nghệ, về chất lượng, về giá thành, về cự ly tới địa bàn tiêu thụ,
về danh tiếng đã xây dựng được từ trước đến nay, về trình độ quản lý, …
Trang 32o Đánh giá tiềm năng xuất khẩu sản phẩm của Dự án thông qua so sánh khảnăng cạnh tranh với sản phẩm của các nước cung cấp khác trên thế giới.
o Đánh giá tính hợp lý, khả thi của phương án tiêu thụ
o Phương án tiêu thụ của khách hàng (định vị khách hàng mục tiêu, thịtrường tiêu thụ, marketing, quảng bá, thiết lập mạng lưới kênh phân phối…)
o Đánh giá tính phù hợp của phương án tiêu thụ với đặc điểm sản phẩm,khả năng cạnh tranh trên thị trường…
Qua đây có thể thấy, khi thẩm định khía cạnh thị trường CBTĐ đã kết hợp phương pháp thẩm định theo trình tự với phương pháp so sánh đối chiếu chỉ tiêu
và phương pháp dự báo Cũng như các nội dung trên, CBTĐ cũng đi từ xem xét tổng quát các yếu tố đầu vào, đầu ra rồi mới thẩm định chi tiết các khía cạnh của thị trường Trong quá trình thẩm định các yếu tố đầu vào, CBTĐ sử dụng phương pháp so sánh chỉ tiêu chẳng hạn như so sánh quy trình công nghệ, thiết
bị sản xuất với dự án khác, đánh giá chất lượng của nguyên vật liệu đầu vào với tiêu chuẩn trên thị trường…nhằm đánh giá được chính xác nhất tính đảm bảo của các yếu tố đầu vào cho dự án Đối với việc đánh giá thị trường đầu ra, CBTĐ vừa sử dụng phương pháp dự báo, lại vừa kết hợp với phương pháp so sánh chỉ tiêu để đưa ra nhưng nhận định về triển vọng tiêu thụ sản phẩm trong tương lai của dự án.
Thẩm định các vấn đề về môi trường, an ninh, phòng cháy chữa cháy (khía cạnh kinh tế xã hội)
Về nội dung này, CBTĐ sẽ phân tích các vấn đề như:
Ô nhiễm trong quá trình xây dựng, vận hành Dự án và biện pháp giảmthiểu
Các biện pháp phòng cháy chữa cháy, bảo đảm an ninh
Đây cũng là nội dung mà CBTĐ sử dụng phương pháp thẩm định theo trình tự và phương pháp so sánh chỉ tiêu kết hợp phương pháp dự báo.
Thẩm định khía cạnh tài chính dự án đầu tư
Khi thẩm định khía cạnh tài chính của dự án, CBTĐ sẽ xem xét về : tổngmức đầu tư và cơ cấu nguồn vốn của dự án, về hiệu quả tài chính và khả năng trả nợcủa dự án
Trang 33Về tổng mức đầu tư và cơ cấu nguồn vốn của dự án:Việc phân tích tổng
mức đầu tư cũng như cơ cấu nguồn vốn của dự án đóng một vai trò hết sức quantrọng trong việc thẩm định 1 dự án đầu tư
Tổng mức đầu tư của Dự án
CBTĐ tiến hành xác định tổng mức đầu tư thông qua việc tổng hợp chi phíđầu tư (bảng tổng hợp chi phí đầu tư ở phụ lục).Sau khi xác định được tổng mứcđầu tư, CBTĐ đưa ra được các nhận xét về:
Tính hợp lý, đầy đủ của các hạng mục trong tổng mức đầu tư
Tính hợp lý của các hạng mục chính: chi phí đất, nhà xưởng/công trìnhxây dựng, máy móc thiết bị
- Đối với MMTB: Suất đầu tư (giá trị đầu tư) MMTB / 1 đơn vị công suất(hoặc 1 đơn vị sản lượng) có hợp lý không? so với các doanh nghiệp/dự án cùngloại thì có hợp lý không? Công nghệ, giá trị, suất đầu tư như trên có hợp lý và đầy
Suất đầu tư của Dự án: có hợp lý không; so sánh với các dự án cùng loại?
Nguồn vốn đầu tư cho Dự án
Để xác định được tổng nguồn vốn đầu tư cho dự án, CBTĐ tính toán nguồnvốn tự có, vốn vay và các nguồn vốn huy động khác của dự án thông qua bảng tổnghợp chi phí đầu tư (phụ lục)
Sau đó, CBTĐ dựa vào đó đánh giá khả năng thu xếp nguồn vốn của dự ánnhư:
- Khả năng thu xếp vốn của từng nguồn vốn, thời gian thu xếp có bảo đảmtiến độ thực hiện Dự án không? lãi suất dự kiến?
- Nếu vay cổ đông, vay tổ chức cá nhân bên ngoài… thì phải có hợp đồng,cam kết trả nợ gồm số tiền, lãi suất vay
Về hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án
Trang 34Việc thẩm định hiệu quả và khả năng trả nợ của Dự án được CBTĐ thể hiệnbằng bảng phân tích dòng tiền Dự án (FS) để tính các hệ số NPV, IRR, thời gianhoàn vốn, độ nhạy của Dự án…
Để lập được bảng tính dòng tiền, CBTĐ trước hết giả định các thông số đầuvào cần thiết của dự án như doanh thu, chi phí, suất chiết khấu Sau đó mới tiếnhành tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính và phân tích độ nhạy của dự án Cụ thểnhư sau:
Giả định thông số đầu vào
đó xác định suất chiết khấu Việc thẩm định tỷ suất “r” của dự án được các cán bộcoi là rất quan trọng vì tỷ suất “r” được sử dụng để tính chuyển các khoản tiền vềcùng một mặt bằng thời gian Ngoài ra nó được dùng để tính toán các chỉ tiêu hiệuquả Hơn nữa nó còn được dùng làm giới hạn đo hiệu quả tài chính của dự án thôngqua chỉ tiêu IRR
Tỷ suất “r” được cán bộ tính dựa trên chi phí sử dụng vốn của dự án Tính tỷsuất thì phải tính đến cơ cấu sử dụng vốn của dự án do mỗi nguồn vốn đều có chiphí sử dụng khác nhau:
Trong đó: Ivk: số vốn vay từ nguồn k
rk:lãi suất vay nguồn k m: số nguồn vayTại ngân hàng Ngoại thương, tỷ suất “r” này cũng chính là chi phí sử dụngvốn bình quân WACC
Một dự án được coi là có hiệu quả khi tỷ suất sinh lời của dự án (IRR) lớnhơn tỷ suất “r” của dự án
Việc tính toán chỉ tiêu này rất cần thiết Thông thường các dự án xin vayvốn, CĐT lấy luôn tỷ suất chiết khấu chính là chi phí vay vốn tại ngân hàng Điềunày là đúng khi nguồn vốn vay của dự án lấy từ một nguồn duy nhất Tuy nhiênthường thì các dự án có nhiều nguồn vốn khác nhau và chi phí sử dụng vốn của cácnguồn này là khác nhau cho nên tỷ suất của dự án sẽ sai khác so với chi phí lãi vayngân hàng Do vậy cán bộ thẩm định cần tính toán lại tỷ suất chiết khấu của dự án
r = (Iv1k1 + Iv2k2 + … + Ivmkm) / (Iv1 + Iv2 + … + Ivm)
Trang 35 Doanh thu của Dự án: CBTĐ xác định doanh thu của dự án thông
qua :
- Sản lượng, công suất hàng năm của dự án được chủ đầu tư xâydựng trên cơ sở nào? Có hợp lý không? Tại sao? Nếu không hợp lý CB KH/ĐTDA đưa ra một căn cứ khác và lý giải việc đưa ra căn cứ này?
- Giá bán sản phẩm, dịch vụ: Giá bán sản phẩm dịch vụ được chủđầu tư xây dựng trên cơ sở nào? So sánh với giá bán sản phẩm cùng loại, sảnphẩm thay thế trên thị trường? Dự đoán mức tăng/giảm giá bán có thể xảyra? Do tác động bởi yếu tố gì?
trên:
- Chi phí nguyên vật liệu chính: được tính theo % theo doanh thuhay % theo sản lượng; Giá mua nguyên vật liệu (Giá mua nguyên vật liệu dochủ đầu tư đưa ra có hợp lý không? Nếu không, CB KH/ĐTDA đưa ra nhữngcon số hợp lý và giải thích tại sao đưa ra con số này?)
- Chi phí nguyên vật liệu phụ : Phân tích tương tự như NVL chính
- Chi phí năng lượng, nhiên liệu : Phân tích tương tự như NVLchính
- Chi phí nhân công sản xuất – kinh doanh chính: Phân tích, đánhgiá số lượng nhân công có hợp lý không? cần bổ sung chỉnh sửa gì? Chi phíbình quân cho 1 nhân công? Số lượng, chi phí nhân công hợp lý không? Tạisao? Nếu không, CB KH/ĐTDA đưa ra con số hợp lý
- BHXH, BHYT, Kinh phí công đoàn: Xác định trên cơ sở chi phítiền lương và theo quy định hiện hành
- Chi phí sản xuất trực tiếp khác :
+ Gồm những chi phí nào?
+ Đã đầy đủ chưa?
+ Đánh giá tính hợp lý của những chi phí này
- Chi phí sản xuất chung (quản lý sản xuất): Gồm những chi phí gì?Được tính trên % doanh thu, sản lượng sản xuất CBRR nhận định có hợp lýkhông, nếu không => CB KH/ĐTDA đưa ra con số phù hợp trong từng nămcủa dự án
Trang 36- Chi phí bán hàng: Phân tích tương tự Chi phí sản xuất chung
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Phân tích tương tự Chi phí sản xuấtchung
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Cơ sở tính khấu hao (phù hợp với quyđịnh hiện hành không); thời gian và nguyên tắc khấu hao từng TSCĐ
- Chi phí lãi vay: Bảng tính lịch trả nợ - lãi vay
1 Ngân lưu vào
a - Tăng doanh thu
Trang 37f - Thuế TNDN
3 Ngân lưu ròng NCF (1-2)
5 IRR_TIP
(Bảng tính NPV, IRR theo quan điểm của ngân hàng)
Hiệu quả tài chính dự án
Các chỉ tiêu hiệu quả tài chính là cơ sở trực tiếp để đánh giá hiệu quả của dự
án tại các ngân hàng nói chung và ngân hàng Vietcombank nói riêng Các chỉ tiêu
đó gồm có:
- Giá trị hiện tại ròng NPV (net present value):
Đây là chỉ tiêu đầu tiên và cũng là quan trọng nhất mà các cán bộ thẩm địnhtại Vietcombank dùng để đánh giá dự án có khả thi về mặt tài chính hay không và
dự án có khả năng trả nợ hay không
Gọi R1, R2, Rt, là số thu nhập ròng nhận được vào các năm thứ 1 đưa dự ánvào khai thác đến năm thứ t Năm thứ t là năm cuối cùng của dự án hoặc năm cuốicùng của hợp đồng liên doanh với nước ngoài trong giấy phép liên doanh
Gọi tổng số vốn đầu tư quy đổi về thời điểm đưa dự án vào khai thác là C, lãisuất chiết khấu là i%/năm
Ta có:
C-+
++
=NPV
) i + 1 (
R )
i + 1 (
R )
i + 1 (
R
t t 2
2 1
Trường hợp vốn đầu tư kéo dài trong nhiều tháng, hoặc nhiều năm, CBTĐquy đổi giá trị đầu tư về thời điểm đưa dự án vào khai thác theo công thức sau:
C = P 1 (1+i) n + P 2 (1+i) n-1 + + P n (1+i) 1
P1 n : Vốn đầu tư năm thứ nhất đến năm thứ n
n : thời gian xây dựng dự án
i : Lãi suất chiết khấu
Khi NPV = 0 thì thu nhập ròng vừa đủ bù đắp chi phí đầu tư, khi NPV < 0 thì
dự án lỗ Do vậy dự án chỉ có thể chấp nhận khi NPV >= 0 NPV càng lớn càng tốt.Khi so sánh hai hay nhiều dự án, ta chọn dự án nào có NPV lớn nhất
Đối với các dự án đầu tư chủ yếu bằng nguồn vốn vay ngân hàng, CBTĐchọn lãi suất chiết khấu đúng bằng lãi suất vay ngân hàng Trường hợp vay bằng
Trang 38nhiều nguồn vốn có lãi suất khác nhau, ta tính lãi suất bình quân gia quyền của cácnguồn đó.
Vì thời gian cho vay của các ngân hàng là có hạn và thường ngắn hơn rấtnhiều so với tuổi đời của dự án hoặc giấy phép đầu tư, do vậy, để bảo đảm an toànkhả năng trả nợ đúng hạn của dự án, CBTĐ tính thêm NPV với thời gian t bằng thờigian vay vốn của ngân hàng Trường hợp NPV âm thì dự án không có khả năng trả
nợ đúng hạn, do vậy chủ đầu tư phải giải trình dùng các nguồn khác để bù đắp trảnợ
- Hệ số thu hồi vốn nội tại (Internal Rate of Return - IRR)
Để đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư CBTĐ kết hợp tính hệ số IRR IRR làmức lãi suất chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại của các khoản thu của dự án bằnggiá trị hiện tại của chi phí đầu tư Việc tính giá trị IRR cho phép đánh giá hiệu quảcủa dự án nói chung Nếu IRR bằng lãi suất tiền gửi thì nhà đầu tư nên gửi tiết kiệmvới độ an toàn cao hơn Nếu IRR bằng lãi suất cho vay và việc đầu tư chủ yếu bằngvốn vay thì lợi nhuận của dự án chỉ đủ trả lãi vay ngân hàng Do vậy, IRR phải lớnhơn lãi suất cho vay thì việc đầu tư vào dự án mới có ý nghĩa về mặt kinh tế Ngoài
ra, việc tính IRR còn cho phép ta so sánh lựa chọn giữa các phương án đầu tư khácnhau và giữa các chủ đầu tư khác nhau
Công thức tính IRR: Cho NPV = 0 ta tìm i trong công thức:
C
= +
+ +
) i + 1 (
R )
i + 1 (
R )
i + 1 (
R
t t 2
2 1
Trong đó: C: Giá trị hiện tại của vốn đầu tư ở thời điểm đưa dự án vào khaithác
R1 R2 Rt: Thu nhập ròng ở cuối các năm đầu tư trong tương lai
t: Số năm đầu tư
i: tỷ suất thu hồi nội bộ
- Thời gian hoàn vốn đầu tư :
kh¸c nguån+
tr¶ nîÓ
® nhuËnlîi
phÇn+KHCB n¨m
¸ndù vµo
t Çu
® vay vènsèTæng
=
t Çu
® vèn håithu
gian
Thêi
- Thời gian hoàn vốn vay :
kh¸c nguån+
tr¶ nîÓ
® nhuËnlîi
phÇn+KHCB n¨m
¸ndù vµocho vay vènsèTæng
= vay vèn håithu
gian
Thêi
Trang 39- Phân Tích Điểm Hoà Vốn.
Điểm hoà vốn là giao điểm của đường biểu diễn doanh thu và đường biểudiễn chi phí Tại điểm hoà vốn, tổng doanh thu bằng tổng chi phí, doanh nghiệp sảnxuất kinh doanh không có lãi nhưng cũng không lỗ Doanh nghiệp muốn có lãi phải
tổ chức sản xuất đạt trên điểm hoà vốn Điểm hoà vốn càng thấp thì dự án càng cóhiệu quả và tính rủi ro càng thấp Nhìn chung, các dự án đầu tư có điểm hoà vốn đạtdưới 60% là chấp nhận được Các công thức tính điểm hoà vốn như sau:
Xác định sản lượng hòa vốn:
phÈmns¶
vÞn
®mét gépl·iMøc
phÝÞnh
®Tæng
= hoµ vèn
phÝ biÕn Tæng -
1
phÝ Þnh
® Tæng
= hoµ vèn thu
Doanh
Điểm hoà vốn tiền tệ:
phÝbiÕnTæng-thudoanhTæng
KHCB n¨m-
phÝ Þnh
®Tæng
=tÖtiÒn hoµ vèniÓm
§
Điểm hoà vốn trả nợ:
phÝbiÕnTæng-thudoanhTæng
tøclîiThuÕ+tr¶
iph¶
Nî+KHCB -
phÝ Þnh
®Tæng
=tr¶ nî hoµ vèniÓm
§
Phân tích độ nhạy của dự án
Xây dựng các trường hợp khác nhau có thể xảy ra trong trường hợp thay đổidoanh thu, chi phí, tăng giảm công suất vận hành… Nhận xét về khả năng chịuđựng rủi ro khi các yếu tố trên biến động Cụ thể các trường hợp sau:
Bảng minh họa độ nhạy khi hai biến thay đổi (giả định là sản lượng và đơn
giá sản phẩm)
Đơn giá thay đổi Kết quả NPV Mức thay
đổi 1
Mức thayđổi 2
Mức thayđổi 3
Trang 40Mức thay đổi 1Mức thay đổi 2Mức thay đổi 3
Có thể nói rằng đây là nội dung kết hợp nhiều phương pháp thẩm định nhất của dự án, từ phương pháp thẩm định theo trình tự, phương pháp so sánh chỉ tiêu đến phương pháp dự báo, phân tích độ nhạy.
Rủi ro liên quan đến cấp tín dụng đầu tư dự án
Ở nội dung này, CBTĐ đưa ra những rủi ro có thể xảy ra đối với dự án, cụthể như:
- Rủi ro về môi trường và chính trị: : Những tác động tiêu cực của
dự án đối với môi trường và người dân xung quanh
- Rủi ro về tỷ giá, chính sách, thay đổi kinh tế vĩ mô
Như vậy, ở nội dung này, ngoài việc sử dụng phương pháp thẩm định theo trình tự, CBTĐ còn sử dụng phương pháp dự báo kết hợp phương pháp triệt tiêu rủi ro.
Biện pháp đảm bảo tín dụng
Trong nội dung này, CBTĐ phải nêu ra được:
Các biện pháp bảo đảm áp dụng (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh…)
Đánh giá tài sản bảo đảm
- Tên, mô tả tài sản:
- Giá trị: … tỷ VND, được xác định căn cứ …,