LỜI MỞ ĐẦU LỜI MỞ ĐẦU Bộ kế hoạch và đầu tư là cơ quan chính phủ, thực hiện các chức năng quản lý Nhà Nước và kế hoạch và đầu tư, bao gồm Tham gia tổng hợp về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triể[.]
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Bộ kế hoạch và đầu tư là cơ quan chính phủ, thực hiện các chức năng quản lýNhà Nước và kế hoạch và đầu tư, bao gồm: Tham gia tổng hợp về chiến lược, quyhoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung của cả nước, về cơ chế chính sáchquản lý kinh tế chung và một số lĩnh vực cụ thể, và đầu tư trong nước, nước ngoài,khu công nghiệp, khu chế xuất và quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức, đấuthầu, doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh trong phạm vi cả nước, quản lý Nhà nướccác dịch vụ công trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của bộ Kế Hoạch và Đầu Tưvới các chức năng nghiên cứu khoa học và tổng hợp, tham gia về lĩnh vực chiếnlược và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và các vùng lãnh thổ
Trong thời gian thực tập tại Ban nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực và cácvấn đề xã hội thuộc Viện chiến lược và Phát triển, em đã nhận được sự quan tâm,giúp đỡ, chỉ bảo và hướng dẫn tận tình của cán bộ trong Viện, em đã tìm hiểu vànghiên cứu tài liệu và đã nắm bắt được một số vấn đề cơ cấu tổ chức, chức năngnhiệm vụ, tình hình và phương hướng hoạt động trong những năm tới của Việncũng như của Ban Em xin được trình bày trong bản báo cáo thực tập tổng hợp, bảnbáo cáo được chia lam 3 phần:
Chương I : Tổng quan chung về Bộ Kế Hoạch Đầu Tư và Viện Chiến Lược
Trang 2Hồng Minh - Trưởng khoa Kinh Tế Đầu Tư - Trường Đại học Kinh tế quốc dân đểgiúp em hoàn thành việc thực tập và báo cáo chuyên đề sau này.
Em xin chân thành cảm ơn quý cơ quan và thầy giáo TS Nguyễn Hồng Minh
đã giúp đỡ em hoàn thành bản báo cáo thực tập tổng hợp này:
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN CHUNG VỀ BỘ KẾ HOẠCH VÀ VIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT
TRIỂN
I GIỚI THIỆU SƠ BỘ VỀ BỘ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ
1.Quá trình hình thành và phát triển của Bộ kế hoạch và Đầu tư:
Do yêu cầu phát triển kinh tế của đất nước, ngày 08/10/1955 nhà nước thànhlập Uỷ ban Kế hoạch quốc gia để thực hiện nhiệm vụ từng bước kế hoạch hoá việc
Trang 3khôi phục và phát triển văn hoá xã hội đất nước, xây dựng dự án kế hoạch phát triểnkinh tế, văn hoá, tiến hành công tác thống kê, kiểm tra việc thực hiện kê hoạch nhànước Từ đó hệ thống kế hoạch hoá từ trung ương cho tới địa phương được thànhlập bao gồm:
- Uỷ ban kế hoạch của các bộ ở trung ương
- Ban kế hoạch khu tỉnh huyện nằm trong uỷ ban hành chính khu vực tỉnhhuyện
Ngày 27/10/1992 Chính phủ quyết định đưa Viện quản lý kinh tế trung ương
về Uỷ ban kế hoạch nhà nước quản lý
Ngày 12/08/1994 Chính phủ ban hành nghị định 86/CP quy định chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Uỷ ban Kế hoạch nhà nước.Ngày 21/10/1995 thực hiện nghị quyết kỳ họp thứ VIII của Quốc họi khoá
IX sát nhập Uỷ ban Kế hoạch nhà nước với Uỷ ban nhà nước về hợp tác vàđầu tư thành Bộ Kế hoạch và Đầu tư
2.Chức năng, nhiệm vụ Bộ Kế hoạch và Đầu tư
2.1.Chức năng.
Bộ Kế Hoạch và Đầu tư là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản
lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư, bao gồm: tham mưu tổng hợp về chiến lược, quyhoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung của cả nước, về cơ chế quản lýchính sách kinh tế chung và một số lĩnh vực cụ thể, về đầu tư trong nước, ngoàinước, khu công nghiệp, khu chế xuất, về quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức(nguồn vốn ODA) đấu thầu, doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh trong cả nước, quản
lý nhà nước các dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ theoquy đinh của pháp luật
2.2.Nhiệm vụ và quyền hạn.
Bộ kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theoquy định tại nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của chính phủ quy định
Trang 4chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ vànhững nhiệm vụ quyền hạn cụ thể sau đây:
1 Trình Chính phủ, Thủ tướng chính phủ các dự án luật, pháp lệnh, các dựthảo văn bản quy định pháp luật khác về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm viquản lý của nhà nước Bộ
2 Trình Chính phủ, Thủ tướng chính phủ chiến lược, quy hoạch tổng thể, dự
án phát triển kinh tế xã hội của đất nước, vùng lãnh thổ, kế hoạch dài hạn, 5 năm vàhàng năm…
3.Ban hành các quyết định chỉ thị, thông tư trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tưthuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
4 Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bảnquy phạm pháp luật; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt và cácvăn bản pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi của bộ
5.Về quy hoạch, kế hoạch :
Trình chính phủ chương trình hành động thực hiện kế hoạch phát triển kinh
tế xã hội đã được quốc hội thông qua, theo dõi và tổng hợp tình hình thực hiện kếhoạch hàng tháng, quý để báo cáo chính phủ, điều hoà và phối hợp thực hiện cáccân đối chủ yếu của nền kinh tế quốc dân Chịu trách nhiệm điều hành thực hiện kếhoạch về một số lĩnh vực được chính phủ giao
6 Về đầu tư trong nước và ngoài nước
- Trình chính phủ quy hoạch, kế hoạch, danh mục các dự án đầu tư trongnước, các dự án thu hút vốn đầu tư nước ngoài và điều chỉnh trong trường hợp cầnthiết
- Trình chính phủ kế hoạch tổng mức vốn đầu tư toàn xã hội, tổng mức và cơcấu theo ngành, lĩnh vực của nguồn vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước, tổng mức
bổ xung dự trữ nhà nước, tổng mức hỗ trợ tín dụng nhà nước, tổng mức góp vốn cổphần và liên doanh nhà nước, tổng mức bù lỗ, bù giá, bổ xung vốn lưu động, thưởngxuất nhập khẩu
Trang 57 Về quản lý ODA
- Là cơ quan đầu mối trong việc thu hút, điều phối, quản lý ODA; chủ trìsoạn thảo chiến lược, quy hoạch thu hút và sử dụng ODA; hướng dẫn cơ quan chủquản xây dựng danh mục và nội dung các chương trình, dự án ưu tiên vận độngODA
- Theo dõi hỗ trợ chuẩn bị nội dung và đàm phán điều ước quốc tế cụ thể vềODA với nhà tài trợ
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính tỏng hợp và lập kế hoạch giải ngân vốnODA, kế hoạch vốn đối ứng hằng năm đối với các chương trình dự án ODA thuộcdiện cấp phát từ nguồn ngân sách, tham gia cùng bộ tài chính về giải ngân, cơ chếtrả nợ thu hồi vốn vay ODA
- Chủ trì theo dõi và đánh giá các chương trình dự án ODA, làm đầu mối xử
lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Thủ Tướng chính phủ xử lý các vấn đề có liênquan đến nhiều bộ, ngành; định kỳ tổng hợp báo cáo về tình hình và hiệu quả thuhút, sử dụng ODA
8 Về quản lý đấu thầu
Trình Chính phủ, Thủ tướng chính phủ kế hoạch đấu thầu và kết quả đấuthầu các dự án thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; theo dõiviệc thực hiện các dự án đấu thầu đã được Chính phủ phê duyệt
9 Về doanh nghiệp và đăng kí kinh doanh
- Chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trình Chính phủ, Thủ tướngChính phủ chiến lược chương trình, kế hoạch sắp xếp, đổi mới phát triển doanhnghiệp nhà nước; cơ chế quản lý và hỗ trợ đối với sắp xếp doanh nghiệp nhà nước
và phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các thành phần kinh tế; thực hiệnchức năng quản lý nhà nước về khuyến khích đầu tư trong nước
Trang 63.Cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Phục vụ cho nhiệm vụ của mình, Bộ Kế hoạch và Đầu tư được tổ chức như sau
* Bộ trưởng Bộ kế hoạch và Đầu tư
* Các thứ trưởng
* Bộ Kế hoạch và Đầu tư bao gồm 24 tổ chức giúp thực hiện chức năng quản
lý nhà nước đó là:
1.Vụ tổng hợp Kinh tế Quốc dân
2 Vụ kinh tế địa phương và lãnh thổ
3 Vụ tài chính tiền tệ
4 Vụ kinh tế công ngiệp
5 Vụ kinh tế nông nghiệp
6 Vụ thương mại và dịch vụ
7 Vụ kết cấu hạ tầng và đô thị
8 Vụ quản lý khu công nghiệp và khu chế xuất
9 Vụ thẩm định và giám sát đầu tư
10 Cục quản lý đấu thầu
11 Vụ kinh tế đối ngoại
12 Vụ quốc phòng an ninh
13 Vụ pháp chế
14 Vụ tổ chức cán bộ
15 Vụ khoa học, giáo dục, tài nguyên môi trường
16 Vụ lao động, văn hoá, xã hội
17 Cục đầu tư nước ngoài
18 Cục phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trang 724 Vụ quản lý quy hoạch
Bộ kế hoạch và Đầu tư còn có 7 tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ, đó là
1 Viện chiến lược phát triển
2 Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương
3 Trung tâm thông tin kinh tế - xã hội Quốc gia
4 Trung tâm tin học
5 Báo đầu tư
6 Tạp chí kinh tế và dự báo
7 Học viện chính sách và phát triển
II.TỔNG QUAN CHUNG VỀ VIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
1 Lịch sử hình thành
Viện Chiến lược phát triển thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư được hình thành trên
cơ sở tiền thân là hai Vụ của Uỷ ban kế hoạch Nhà Nước (nay la bộ Kế hoạch vàĐầu tư) là Vụ tổng hợp kế hoạch kinh tế quốc dân dài hạn và vụ kế hoạch phânvùng kinh tế Quá trình hình thành và phát triển từ hai Vụ nêu trên cho đến ViệnChiến lược phát triển hiện nay như sau:
Theo quyết định số 47 – CP ngày 09/03/1964 của hội đồng Chính Phủ, Vụ tổnghợp kế hoạch kinh tế quốc dân dài hạn và Vụ kế hoạch phân vùng kinh tế đượcthành lập
Trong thời gian từ năm 1964 đến 1983 Vụ tổng hợp kế hoạch kinh tế quốc dândài hạn đã làm tốt chức năng tham mưu tổng hợp, chuẩn bị kế hoạch dài hạn Tạiquyết định số 69 – HĐBT vào 09/07/1983 của hội đồng bộ trưởng về việc sửa đổi,
bổ sung tổ chức trực thuộc Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, giải thể Vụ tổng hợp kếhoạch kinh tế quốc dân dài hạn để thành lập Viện nghiên cứu kế hoạch dài hạn theovăn bản số 2982 – V15 ngày 12 tháng 6 năm 1985 của Hội đồng Bộ trưởng quyđịnh có vị trí, chức năng, Bộ lãnh đạo Viện tương đương câp cục, và cán bộ lãnhđạo các Ban, Văn phòng trực thuộc Viện tương đương cấp Vụ
Trang 8Trong thời gian từ năm 1964 đến năm 1974, Vụ Kế hoạch phân vùng kinh tế đãthực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, đặc biệt là chuẩn bị các luận cứ cho việc côngtác phân vùng kinh tế và phân bố lực lượng sản xuất Tại nghị định số 49 – CP ngày
25 tháng 3 năm 1974 của hội đồng Chính Phủ, thành lập Viện phân vùng và quyhoạch Đến năm 1977 Hội đồng Chính phủ có quyết định số 269_CP ngày 30 tháng
9 năm 1977 thành lập Uỷ ban phân vùng kinh tế Trung ương do Phó Thủ tướng LêThanh Nghị làm chủ nhiệm Uỷ ban Tại quyết định số 236 – TTG ngày 25 tháng 4năm 1978 của Thủ tướng Chính Phủ, quyết địn trong một số thời gian cần thiết Việnphân vùng quy hoạch thuộc Uỷ ban kế hoạch Nhà Nước được đặt dưới sự chỉ đạo
và quản lý trực tiếp của thường trực Uỷ Ban phân vùng kinh tế Trung Ương
Tại Nghị Định số 151 – HĐBT ngày 27 tháng 11 năm 1986 của Hội đồng Bộtrưởng về việc sửa đổi tổ chức bộ máy làm nhiệm vụ phân vùng kinh tế, giải thể UỷBan phân vùng kế hoạch Nhà nước thành Viện phân bố lực lượng sản xuất
Thực hiện Quyết định số 66 – HĐBT ngày 18 tháng 4 năm 1988 của Hội đồng
Bộ Trưởng về việc sắp xếp lại bộ máy của Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, Chut nhiệm
Uỷ ban kế hoạch Nhà nước đã có quyết định số198 – UB/TCCB ngày 19 tháng 8năm 1988, giải thể Viện nghiên cứu Kế hoạch dài hạn và giải thể Viện phân bố lựclượng sản xuất để thành lập Viện kế hoạch dài hạn và phân bố lực lượng sản xuất Thực hiện Nghị Định số 86/CP ngày 12 tháng 8 năm 1994 của Chính Phủ vềchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Uỷ ban Kế hoạch Nhànước, Chủ nhiệm Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước đã có quyết định số 116 UB/TCCBngày 01 tháng 10 năm 1994 đổi tên Viện Kế hoạch dài hạn và phân bố lực lượngsản xuất thành lập Viện chiến lược phát triển, vị trí tương đương tổng cục loại 1, vàquyết định 169UB/TCCB ngày 03 tháng 12 năm 1994 về chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn cùng với tổ chức bộ máy của Viện Chiến lược phát triển
2.Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Viện Chiến lược phát triển
Viện Chiến lược phát triển đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển, và ở mỗi giaiđoạn một tên gọi khác nhau, nhưng nhiệm vụ bao trùm xuyên suốt phát triển của
Trang 9Viện đó là nghiên cứu chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cácvùng lãnh thổ nói riêng, của cả nước nói chung, cũng như của các ngành, từ đó làm
cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch dài hạn, kế hoạch 5 năm và hàng năm
2.1.Vị trí và chức năng
Viện Chiến lược phát triển là Viện cấp quốc gia, trực thuộc Bộ Kế hoạch vàĐầu tư, có chức năng nghiên cứu và đề xuất về chiến lược, quy hoạch phát triểnkinh tế - xã hội của cả nước, các vùng lãnh thổ; tổ chức nghiên cứu khoa học, đàotạo, bồi dưỡng cán bộ chuyên ngành và tổ chức hoạt động tư vấn về lĩnh vực chiếnlược, quy hoạch theo quy định của pháp luật
Viện Chiến lược phát triển là đơn vị sự nghiệp khoa học, có tư cách phápnhân, con dấu và tài khoản riêng, hoạt động tự chủ theo quy định của pháp luật
2.2.Nhiệm vụ và quyền hạn
Viện Chiến lược phát triển có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
- Tổ chức nghiên cứu và xây dựng các đề án về chiến lược,quy hoạch pháttriển kinh tế xã hội của cả nước, các vùng lãnh thổ theo sự phân công của Bộtrưởng Bộ kế hoạch và Đầu tư;
- Giúp Bộ trưởng thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến Chiến lược, quyhoạch; hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ cho các đơn vị chức năng của
Bộ, ngành, địa phương lập quy hoạch phát triển của mình phù hợp với chiếnlược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cả nước đã được phêduyệt; theo dõi, thu thập thông tin, tổng hợp tình hình thực hiện chiến lược,quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và vùng lãnh thổ;
- Tham gia thẩm định các dự án quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội củatỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các dự án quy hoạch phát triểnngành, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế thuộc địa phương quản lýtheo phân công của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Trang 10- Tổ chức triển khai thực hiện các chương trình nghiên cứu khoa học về lĩnhvực chiến lược, quy hoạch được giao và nghiên cứu các lĩnh vực khoa họckhác theo quy định của pháp luật;
- Nghiên cứu lý luận và phương pháp luận về xây dựng chiến lược, quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;
- Phân tích, tổng hợp và dự báo các biến động kinh tế - xã hội, khoa học,công nghệ, môi trường và các yếu tố khác tác động đến chiến lược, quy hoạch
để phục vụ nghiên cứu chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xãhội;
- Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế về lĩnh vực chiến lược, quy hoạch theo
sự phân công của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Tổ chức thực hiện hoạt động tư vấn về lĩnh vực chiến lược, quy hoạch;tham gia đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chuyên ngành và đào tạo sau đại học theoquy định của pháp luật;
- Quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồngcủa Viện và quản lý tài chính, tài sản, kinh phí được giao theo quy định củapháp luật và phân cấp quản lý của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao
3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Viện Chiến lược phát triển
3.1.Lãnh đạo Viện.
Viện Chiến lược phát triển có Viện Trưởng và các phó Viện Trưởng ViệnTrưởng Viện Chiến lược phát triển do Thủ Tướng Chính Phủ bổ nhiệm, miễn nhiệmtheo đề nghị của Bộ Trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu Tư và chịu trách nhiệm trước Bộtrưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về toàn bộ hoạt động của Viện Chiến lược phát triển.Hiện nay TS Ngô Doãn Vịnh đang đảm nhiệm chức vụ Viện trưởng Viện Chiếnlược phát triển
Trang 11Phó Viện trưởng Viện Chiến lược phát triển do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch vàĐầu tư bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Viện trưởng Viện Chiến lược pháttriển và chịu trách nhiệm trước Viện trưởng về cương lĩnh công tác được phân công.Hiện nay ở Viện chiến lược phát triển có TS Lê Anh Sơn, TS Nguyễn Bá Ân, TS.Hoàng Ngọc Phong đang đảm nhiệm chức phó Viện Trưởng Viện Chiến lược pháttriển.
b.Ban các vấn đề quốc tế
Có chức năng và nhiệm vụ là phân tích, tổng hợp, dự báo về biến độngkinh tế, công nghệ, môi trường, liên kết quốc tế với Thế Giới phục vụ nghiên cứuchiến lược, quy hoạch Phân tích tổng hợp và dự báo các biến động kinh tế - xã hộitrong nước phục vụ nghiên cứu chiến lược, quy hoạch Dự báo các khả năng pháttriển hội nhập kinh tế và Thế Giới của nền kinh tế Việt Nam Tham gia nghiên cứuxây dựng kế hoạch 5 năm, hàng năm về các vấn đề có liên quan nghiên cứu lý luận,
Trang 12phương pháp luận, phương pháp dự báo và thực hiện các nhiệm vụ khác do Việntrưởng giao.
c.Ban phát triển các ngành sản xuất
Có nhiệm vụ nghiên cứu chiến lược và quy hoạch tổng thể phát triển côngnghiệp, nông nghiệp cùng các ngành công nghiệp chế biến trên phạm vi cả nước vàcác vùng lãnh thổ Tham gia nghiên cứu xây dựng và triển khai thực hiện dự án cụthể hoá chiến lược, quy hoạch phát triển công, nông lâm ngư nghiệp cùng các ngànhdịch vụ khác
d.Ban phát triển các ngành dịch vụ
Có chức năng nghiên cứu chiến lược và quy hoạch tổng thể phát triển một
số lĩnh vực thương mại, dịch vụ trên phạm vi cr nước và vùng lãnh thổ
e.Ban phát triển vùng.
Có chức năng và nhiệm vụ nghiên cứu, tổng hợp các kết quả nghiên cứu vàxây dựng các đề án chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quyhoạch sử dụng đất các vùng lãnh thổ, đầu mối giao thông, tỉnh, đầu mối xây dựng
kế hoạch 5 năm, hàng năm về phát triển vùng lãnh thổ, tỉnh, đầu nối tổng hợp, thammưu các vấn đề liên quan về quản lý Nhà nước đối với công tác quy hoạch cùnglãnh thổ, tỉnh Tham gia thẩm định các dự án quy hoạch phát triển kinh tế - xã hộicủa tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương Xây dựng hệ thống các bản đồ quyhoạch phục vụ công tác lập quy hoạch đồng thời thực hiện nhiệm vụ khác do Việntrưởng giao
f.Ban phát triển hạ tầng.
Có chức năng, nhiệm vụ là nghiên cứu tổng hợp các kết quả nghiên cứu vàxây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển hạ tầng của cả nước và trên các vùnglãnh thổ, làm đầu mối tham mưu các vấn đề quản lý Nhà nước liên quan đến lĩnh
Trang 13vực hạ tầng Tham gia thẩm định quy hoạch các ngành có liên quan Tham gianghiên cứu kế hoạch 5 năm, hàng năm Nghiên cứu xây dựng chiến lược quy hoạch
hạ tầng và bảo vệ môi trường
g.Ban thông tin hợp tác quốc tế
Có chức năng tìm kiếm trao đổi thông tin, đánh giá cũng như hợp tác quốc
tế trên các lĩnh vực phát triển kinh tế ma Việt Nam con thiếu
h.Trung tâm kinh tế miền Nam và Trung tâm thông tin tư liệu đào tạo và tư vấn phát triển
Có nhiệm vụ nghiên cứu, tổng hợp các kết quả nghiên cứu về sự phát triểnkinh tế ở các vùng, lãnh thổ trong miền Nam đào tạo và tư vấn về các lĩnh vực chiếnlược quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo quy định của pháp luật Tổ chức bồidưỡng nghiệp vụ quy hoạch phát triển kinh tế cho các ngành, các địa phương Haitrung tâm này được hình thành theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu
tư và dưới sự đề nghị của Viện Trưởng Viện Chiến lược phát triển và Vụ trưởng Vụ
tổ chức cán bộ
g.Văn phòng Viện
Có chức năng, nhiệm vụ tổng hợp, xây dựng và theo dõi, đôn đốc việc thựchiện chương trình kế hoạch công tác và quản lý khoa học của Viện, lập báo cáovới cấp trên về việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của Viện; thực hiện công táchành chính, quản trị, thư viện – tư liệu, lễ tân; quản lý cơ sở vật chất của Viện;đầu mối thực hiện công tác đối ngoại, hợp tác quốc tế và tổ chức của Viện
4 Tổng kết công tác năm 2009 Viện Chiến lược phát triển
4.1 Về nghiên cứu chiến lược
Năm 2009 là năm Viện chiến lược phát triển tập trung nhiều thời gian,lực lượng cho chuẩn bị xây dựng Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội thời ký 2011– 2020 và triển khai quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ 2011 –
Trang 142020 và triển khai quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội các vùng, quyhoạch phát triển các khu công nghiệp đến năm 2020 Nhìn chung năm 2009 ViệnChiến lược phát triển đã thu được nhiều thành tựu và rút ra được một số bài họcquan trọng để tiếp tục thực hiện nhiệm vụ năm 2010
a Về nghiên cứu chiến lược
Là cơ quan thường trực, giúp việc cho Bộ trưởng, Thường trực Tiểu ban,
Tổ trưởng Tổ Biên tập Chiến lược và thực hiện nhiệm vụ Văn phòng Tổ Biên tập,Viện chiến lược phát triển đã giúp Be trưởng tổ chức thực hiện các hoạt động củaTiểu ban và Tổ Biên tập Năm 2009, công tác xây dựng Chiến lược đã thực hiệnđược như sau:
- Phối hợp với các Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chính phủ gửicác tài liệu dự thảo chiến lược để lấy ý kiến của các thành viên Tiểu ban, thành viên
Tổ Biên tập chiến lược, ý kiến của các đồng chí nguyên là lãnh đạo của Đảng vàNhà nước Các ý kiến góp ý được tổng hợp và báo cáo Thường trực của Tiểu ban vàThường trực Tổ Biên tập
- Tham gia trực tiếp với tư cách thường trực vào nhóm biên tập của Thủtướng Chính phủ - Trưởng Tiểu ban Chiến lược – để hoàn thành các Đề cương chitiết Báo cáo Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ 2011 – 2020, Báo cáotổng kết 10 năm thực hiện Chiến lược 2001 – 2010 và định hướng Chiến lược pháttriển kinh tế - xã hội thời kỳ 2011 – 2020
- Tiểu ban đã trình Bộ Chính trị thông qua Đề cương chi tiết báo cáo Tổng kếtthực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2001 – 2010 và Chiến lượcphát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2011 – 2020
- Bộ Chính trị đã trình Hội nghị Trung ương làn thứ 10 khóa X thông qua Đềcương chi tiết báo cáo Tổng kết thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10năm 2001 – 2010 và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2011 – 2020
- Tiểu ban đã trình Bộ Chính trị thông qua Báo cáo Tổng kết thực hiện Chiến
Trang 15lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2001 – 2010 và Chiến lược phát triển kinh tế
- xã hội 10 năm 2011 – 2020
- Bộ Chính trị đã trình Hội nghị Trung ương lần thứ 11 khóa X thông qua Báocáo Tổng cot thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2001 – 2010
và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 11 năm 2011 – 2020
Để hoàn thành các báo cáo Chiến lược, năm 2009 đã tổ chức 34 cuộc Hội nghị
và làm việc của các đồng chí thành viên Tiểu ban, Thường trực Tiểu ban, thườngtrực Tổ biên tập và 04 cuộc Họp của Thường trực Tổ biên tập Tổng hợp trên 100 ýkiến góp ý cho đề cương chi tiết và dự thảo báo cáo Chiến lược phát triển kinh tế -
xã hội thời kỳ 2011 – 2020
Cùng với việc hoàn thành công việc nêu trên, công tác hành chính và tài chínhcủa Văn phong Tổ Biên tập cũng được thực hiện tốt, đảm bảo quản lý tài liệu đúngquy dịnh và đảm bảo tài chính cho hoạt động của Tiểu ban và Tổ Biên tập
b.Thực hiện dự án hỗ trợ nghiên cứu chiến lược do UNDP tài trợ
Năm 2009, dự án đã triển khai nhiều hoạt động nghiên cứu, hội thảo Cot quảthu được đã có những đóng góp, tham khảo nhất định cho xây dựng dự thảo Chiếnlược phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ 2011 – 2020
c Các nhiệm vụ khác về chiến lược và phục vụ xây dựng văn kiện Đại hội Đảng lần thứ I
- Đã hoàn thành nghiên cứu đề án Xây dựng chiến lược phát triển đất nước thời kỳđến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2045 Kết quả nghiên cứu đã báo cáo được Bộtrưởng thông qua và có đóng góp nhất định cho nghiên cứu xây dựng Chiến lượcphát triển kinh tế - xã hội thời kỳ 2011 – 2020
- Theo yêu cầu của Ban Chấp hành Trung ương và phân công của Bộ trưởng,Viện Chiến lược phát triển đã chủ trì, phối hợp với mốt số đơn vị liên quan xâydựng báo cáo Chất lượng phát triển của Việt Nam thời kỳ 2006 – 2015 và thực hiệnCông nghiệp hoá, hiện đại hoá thời kỳ 2006 – 2015, phục vụ xây dựng các văn kiện
Trang 16trình Đại hội Đảng lần thứ XI
- Theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ, Viện Chiến lược phát triển đã xâydựng báo cáo nghiên cứu về hệ số ICOR của Việt Nam phục vụ xây dựng Chiếnlược
- Triển khai bước 1 đề án Nghiên cứu nền kinh tế Việt Nam trong nền kinh tếtoàn cầu
4.2 Về công tác quy hoạch
Năm 2009, Viện Chiến lược phát triển đã triển khai khối lượng lớn công việcthuộc công tác quy hoạch:
- Hoàn thành Đề án thành lập vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông CửuLong Ngày 16/04/2009, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 492/QĐ – TTgphê duyệt Đề án này
- Hoàn thành đề án Quy hoạch phát triển sân golf tren phạm vi cả nước đếnnăm 2020, Thủ tướng chinh phủ đã có quyết định số 1946/QĐ-TTg ngày26/11/2009phê duyệt quy hoạch này
- Hoàn thành đề án rà soát, điều chỉnh quy hoạch hệ thống khu công nghiệpquốc gia đến năm 2020 Đã trình bộ trưởng để xem xét, báo cáo Thủ tướng Chínhphủ
- Hoàn thành 6 đề án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của 6 vùngkinh tế - xã hội Hiện nay , Bộ trưởng đã giao Vụ quản lý quy hoạch tổ chức thẩmđịnh theo quy định và trình Thủ tướng Chính phủ trong quý II/2010
- Phối hợp với Vụ kinh tế địa phương và lãnh thổ xây dựng báo cáo Tổng kếtthực hiện nghi quyết số 53-NQ/TW ngày 29/08/2005 về phát triển kinh tế - xã hội
và đảm bảo quốc phòng an ninh vùng Đông Nam Bộ và vùng kinh tế trọng điểmphía Nam
- Triển khai nghiên cứu bước 1 các đề án Quy hoạch phát triển hành lang HàNội – TP
Trang 17Hồ Chí Minh - Mộc Bài ( Tham gia hành lang xuyên Á: Nam Ninh – Singapore ),Quy hoạch phát triển và hợp tác phát triển khu vực vịnh Bắc Bộ mở rộng và đề án
rà soát, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triến kinh tế - xã hội khu vực tam giácphát triển Campuchia – Lào - Việt Nam đến năm 2020
4.3 Về công tác nghiên cứu khoa học.
a Đề tài cấp Nhà Nước.
- Tiếp tục triển khai nghiên cứu các đề tài cấp Nhà nước thắng thầu vàđược Ban Chủ Nhiệm các chương trình - Bộ Khoa học và Công nghệ chọn giaotriển khai nghiên cứu đề tài thuộc Chương trình nghiên cứu trọng điểm cấp Nhànước:
- Đề tài “ Tầm nhìn và định hướng phát triển kinh tế Vịêt Nam đến năm 2030
“ thuộc chương trình KHXH KX.01/06 -10: Những vấn đề cơ bản của phát triếnkinh tế Việt Nam đến năm 2020
- Đề tài “ Nguồn lực và động lực để phát triển nhanh và bền vững nền kinh tếViệt Nam ở giai đoạn 2011- 2020 “ thuộc chương trình KTXH KX.04/06 – 10:Nghiên cứu khoa học lý luận chính trị giai đoạn 2006-2010
b Đề tài cấp Bộ và cấp Viện
Đã hoàn thành việc nghiệm thu 10 đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ năm
2008, 9 đề tài nghiên cứu cấp Bộ năm 2009, 5 đề tài nghiên cứu cấp Viện năm
2009 Kết qủa nghiên cứu khoa học đã hỗ trợ tốt cho công việc thực hiện nhiệm vụchính trị của Viện
4.4 Công tác văn phòng ban chỉ đạo điều phối phát triển các vùng kinh tế trọng điểm.
Năm 2009, Văn phòng ban chỉ đạo điều phối phát triển các vùng kinh tếtrọnh điểm tiếp tục thực hiện tốt các công việc theo chương trình đã được duyệt
( Văn phòng Ban chỉ đạo có báo cáo tổng kết chi tiết )
Trang 184.5 Công tác Văn phòng Tổ Biên tập Chiến Lược
Văn phòng tổ biên tập đã thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, chuẩn bị tàiliệu đảm bảo chính xác về nội dung và đầy đủ về số lượng để phục vụ tốt các cuộcHội nghị và làm việc của Tiểu ban và của Tổ biên tập chiến lược
Công tác phát hành công văn, tài liệu gửi đi; tiếp nhận, lưu trữ , bảo quảncông văn, tài liệu đến của Tiểu ban chiến lược và của Tổ biên tập được thực hiệntheo đúng quy định Các tài liệu gửi đi lấy ý kiến và tiếp nhận tổng hợp ý kíên đượctriển khai khẩn trương và kịp thời Do hầu hết các tài liệu và công văn gửi đi và đến
là các tài liệu chiến lược liên quan đến các cơ quan Trung ương và các Bộ, ngành,Văn phòng Tổ biên tập đã thực hiện đúng quy định về công tác lưu trữ và bảo quảntài liệu mật của Nhà nước
Về công tác đảm bảo tài chính cho hoạt động của Tiểu ban và Tổ biên tậpchiến lược, thực hiện nghị quyết số 2078-QĐ/VPTW ngày 22/08/2008 của Vănphòng Trung ương về phê duyệt dự toán của Tiểu ban Tổng kết thực hiện chiếnlược phát triển kinh tế xã hội, Văn phòng Tổ biên tập đã thực hiện đầy đủ các nhiệm
vụ liên quan đến tài chính đảm bảo hoạt động của Tiểu ban Đảm bảo các điều kiệnvật chất cần thiết cho các thành viên Tổ biên tập làm việc và hoạt động của Tổ biêntập theo đúng chế độ quy định
Tổ chức thành công Đoàn khảo sát nước ngoài cho các thành viên của Tổbiên tập và nhóm biên tập chiến lược của Thủ tướng Chính phủ tại Italia và Tây BaNha, nhằm trao đổi kinh nghiệm về xây dựng chiến lược và các vấn đề liên quanđến chiến lược phát triển kinh tế xã hội của các nước bạn Đoàn gồm 12 người, dođồng chí Thứ trưởng Cao Viết Sinh làm trưởng đoàn
4.6.Về Ban Điều hành diễn đàn kinh tế - tài chính Việt - Pháp
Tiếp tục nhiệm vụ là cơ quan đầu mối phía Việt Nam thực hiện diễn đàn Kinh tế
- Tài chính Việt – Pháp Năm 2009, Viện Chiến Lược Phát Triển tổ chức thànhcông 8 chuyên đề và đóng góp nội dung thiết thực vao tổ chức thành công Khoá họplần thứ 8 của Diễn đàn về Năng lượng và phát triển bền vững tại thành phố Hạ long,
Trang 1917- 18/11/2009.
4.7 Về công tác đào tạo tiến sĩ , bồi dưỡng nghiệp vụ quy hoạch
- Về công tác đào tạo tiến sỹ:
+ Đối với các NCS các khoá trước, năm 2009 có 04 NCS bảo vệ thànhcông luận án tiến sỹ, 03 NCS đã gửi luận án phản biện độc lập Một số NCS dobận công tác hoặc được điều động, thuyên chuyển công tác nên đã đượưc giahạn, kéo dài thời gian nghiên cứu ( 02 NCS được gia hạn 12 tháng , 02NCSđược gia hạn 06 tháng ) Các NCS khoá 3 đang chuẩn bị để bảo vệ chuyên đề,NCS các khoá khác đều đảm ảo yêu cầu học tập
+ Đối với việc tuyển mới, năm 2009, Viện Chiến Lược Phát Triển đã tuyểnsinh đào tạo tiến sỹ khoá 6 Kết qủa đã tuyển được 7 NCS ( trong đó có 2người thuộc chuyên ngành Địa lý học ) Hiện nay, Bộ Giáo dục và Đào tạođang làm thủ tục ra quyết định công nhận
Đến nay, tổng số nghiên cứu sinh cả 6 khoá là 28 người
- Về công tác bồi dưỡng nghiệp vụ quy hoạch:
Năm 2009, Viện Chiến Lược Phát Triển đã tổ chức 06 lớp bồi dưỡngnghiệp vụ về quy hoạch và chiến lược cho cán bộ các Sở Kế Hoạch và Đầu
Tư các tỉnh , thành phố trong cả nước Nội dung bồi dưỡng được bổ sung,cập nhập theo từng chuyên đề Các lớp học đã được các địa phương đánh giácao, học viên tham dự lớp học đạt dược kết quả tốt