Một số quan ñiểm cá nhân• CN là cách thức mà qua ñó các nguồn lực ñược biến ñổi thành hàng hóa R.Jones • CN là một hệ thống chuyển ñổi các bí quyết ñộc quyền thành sự thương mại hóa sản
Trang 1QUẢN TRỊ CÔNG NGHỆ
TS Đặng Vũ Tùng
2010
-Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
• Có các kiến thức và phương pháp luận về công tác quản lý công nghệ phục vụ cho quá trình CNH-HĐH ñất nước
6 Chuyển giao công nghệ
7 Quản lý công nghệ và Quản lý nhà nước về
công nghệ
Tài liệu tham khảo
1 “Quản lý Công nghệ”, chủ biên Nguyễn Đăng Dậu &
Nguyễn Xuân Tài, NXB Thống kê, 2003
2 “Quản trị Công nghệ”, Trần Thanh Lâm, NXB Văn hóa Sài gòn, 2006
3 “Quản lý Công nghệ” chủ biên Hoàng Trọng Thanh, Viện
Trang 2I T NG QUAN V CÔNG NGH
N i dung
• T ng quan về công nghệ:
– Khái niệm– Vai trò và tác ñộng– Phân loại
– Các thành phần cơ bản của CN– Chu trình sống của công nghệ
Công ngh là gì ???
• CN là cái phức tạp
• CN là cái hiện ñại
• CN là cái chưa biết
• CN là sản xuất ra các SP cao siêu
• CN là làm tăng năng lực & tính sáng tạo của
• “… là phương tiện hữu hiệu cho việc chuyển ñổi tài nguyên thiên nhiên thành các nguồn lực sản xuất hoặc các hàng hóa kinh tế…”
(Atlas - Công nghệ, ESCAP)
Trang 3Một số quan ñiểm cá nhân
• CN là cách thức mà qua ñó các nguồn lực ñược
biến ñổi thành hàng hóa (R.Jones)
• CN là một hệ thống chuyển ñổi các bí quyết ñộc
quyền thành sự thương mại hóa sản phẩm
(R.R.Gehani, ĐH Akron, Mỹ)
• CN bao gồm toàn bộ hệ thống công cụ, phương
pháp và kỹ thuật ñược sử dụng nhằm ñạt ñược
(Từ ñiển kỹ thuật Liên xô)
• “Công nghệ là phương pháp biến ñổi các nguồn lực thành sản phẩm, gồm 3 yếu tố:
– Thông tin về phương pháp – Phương tiện, công cụ sử dụng phương pháp ñể thực hiện việc biến ñổi
– Sự hiểu biết phương pháp hoạt ñộng như thế nào & tại sao.” (WB)
Định nghĩa CN (2)
• “Công nghệ là hệ thống tập hợp kiến thức và kết quả của
khoa học ứng dụng nhằm mục ñích biến ñổi nguồn lực tự
nhiên thành những mục tiêu sinh lợi cho xã hội” (UNIDO)
• “Công nghệ là kiến thức có hệ thống về quy trình và kỹ
thuật dùng ñể chế biến vật liệu và thông tin Nó bao gồm
kiến thức, kỹ năng, thiết bị, phương pháp và các hệ thống
dùng trong việc tạo ra hàng hóa và cung cấp dịch vụ”
(ESCAP)
Định nghĩa CN (3)
• “Công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ
năng, các bí quyết, công cụ, phương tiện dùng ñể biến ñổi các nguồn lực thành sản phẩm” (Luật KH-CN, 2000)
• “Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có
kèm hoặc không kèm công cụ, phương tiện dùng ñể biến ñổi nguồn lực thành sản phẩm” (Luật CGCN, 2006)
Trang 4Nh n thức về CN
• Cần bao trùm ñược cả 4 khía cạnh:
– Công nghệ là máy biến ñổi(=>khả năng làm ra ñồ
vật, ñáp ứng mục tiêu sử dụng & yêu cầu về kinh tế)
– Công nghệ là một công cụ(=>là một sản phẩm
của con người & con người có thể làm chủ ñược)
– Công nghệ là kiến thức(=>kiến thức là cốt lõi của
công nghệ, công nghệ không chỉ là các vật thể & việc
áp dụng công nghệ ñòi hỏi có kiến thức)
– Công nghệ hàm chứa trong các dạng hiện
thân của nó(có thể mua bán ñược thông qua các
vật thể hàm chứa công nghệ)
Đặc ñiểm chung
• Là công cụ biến ñổi tài nguyên thiên nhiên thành hàng hóa có ích, phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng
• Là mặt hàng ñược mua bán trên thị trường Thị trường
CN ñược hình thành & phát triển cùng Cách mạng KHKT, trong ñó chất xám ñược mua, bán, trao ñổi, khai thác & ñầu tư
• Là kiến thức vì chứa những bí quyết về kỹ thuật & quản
lý, ñòi hỏi con người cần ñược ñào tạo & trau dồi kỹ năng, cập nhật kiến thức ñể sử dụng CN có hiệu quả
• Không chỉ gắn với quá trình sản xuất mà cả với dịch vụ
và quản lý
Thuộc tính của CN
1 Tính hệ thống: không thể tách rời, thể hiện ở
qui mô SX/DV, chất lượng SP, chi phí SX
2 Tính sinh thể: chỉ tồn tại khi ñảm bảo cung
cấp ñầu vào, có môi trường, ñược thích nghi,
bảo dưỡng, hoàn thiện
3 Tính thông tin: ñòi hỏi sự hiểu biết của người
quản lý, sử dụng; sự bảo hộ, can thiệp của
pháp luật
Khái niệm có liên quan (1)
• Công nghệ cao là công nghệ có hàm lượng cao
về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; tạo ra các sản phẩm, dịch vụ có chất lượng và giá trị gia tăng cao; có khả năng hình thành các ngành sản xuất, dịch vụ mới hoặc hiện ñại hoá ngành sản xuất, dịch vụ hiện có
• Công nghệ mới là công nghệ lần ñầu tiên ñược tạo ra tại Việt Nam
• Công nghệ tiên tiến là công nghệ hàng ñầu, có trình ñộ công nghệ cao hơn trình ñộ công nghệ cùng loại hiện có
(Luật CGCN, 2006)
Trang 5Khái niệm có liên quan (2)
• CN mới: mới ñược giới thiệu hay ứng dụng, có
tác ñộng rõ rệt ñến phương thức sản xuất/cung
cấp DV của 1 cty
• CN mới nổi: chưa ñược thương mại hóa hoàn
toàn nhưng ñược trông ñợi có tác ñộng mạnh
mẽ trong tương lai gần
• CN cao: các CN tiên tiến hiện ñại
• CN thấp: các CN ñã thâm nhập rộng rãi vào
nhiều ngành xã hội
• CN thích hợp: phù hợp giữa CN với nguồn lực
cần thiết ñể vận hành tối ưu
(T.M.Khalil)
Khái niệm có liên quan (3)
• Khoa học: là hệ thống tri thức về các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy
• Nghiên cứu KH là hoạt ñộng phát hiện, tìm hiểu các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy;
sáng tạo các giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn
NCKH bao gồm NC cơ bản và NC ứng dụng
• Phát triển Công nghệ: là hoạt ñộng nhằm tạo ra và hoàn thiện CN mới, SP mới Phát triển CN bao gồm triển khai thực nghiệm & SX thử nghiệm
• Triển khai thực nghiệm: là hoạt ñộng ứng dụng kết quả NCKH ñể làm thực nghiệm nhằm tạo ra CN mới, SP mới.
• Sản xuất thử nghiệm: là hoạt ñộng ứng dụng kết quả triển khai thực nghiệm ñể SX thử ở quy mô nhỏ nhằm hoàn thiện CN mới, SP mới trước khi ñưa vào SX & ñời sống.
• Tiến bộ CN là ñộng lực thúc ñẩy sự phát triển của XH loài người
• CN là vũ khí cạnh tranh mạnh mẽ nhất trong nền KT thị trường.
• CN là một trong 3 yếu tố chính tạo tăng trưởng kinh tế
• CN là phương tiện hữu hiệu ñể nâng cao các chỉ tiêu phản ánh mức ñộ phát triển
Trang 6Quá
trình Phát triển
Công nghệ
Săn bắt hái lượm
Du mục trồng trọt
N.nghiệp Khai mỏ
Chế tạo Chế biến
Tổng hợp Tái tạo
Thế giới
tự nhiên
Thế giới công nghệ
Vai trò Cầu nối KH SX
• Giai ñoạn ñầu:
Tìm tòi phát hiện chân lý
(nguyên tắc, qui luật tự nhiên
& xã hội)
Ứng dụng nguyên tắc, qui luật vào cuộc sống, vào quá trình sản xuất
Tạo ra tri thức dưới dạng
tiềm năng
Tăng cường khả năng sản xuất
ra vật chất phục vụ cho phát triển XH
-Kiến thức KH là của chung,
ñược truyền bá rộng rãi
-Đánh giá bằng bản chất
-Ttin CN là sở hữu riêng, gắn với bản quyền & thương mại -Đánh giá bằng mục tiêu KT-XH Thời gian hoạt ñộng: trung-
tư bản, phần còn lại chủ yếu
do tiến bộ CN
• Anh 1950-1962: 10% tăng sản lượng/ñầu người là do gia tăng
về nhân lực & vật liệu, 45% do gia tăng về kiến thức, 45% do nâng cao trình ñộ cho lực lượng LĐ & do tính kinh tế theo qui mô (EOS)
• Pháp: Mức ñộ ñóng góp của
CN thông tin & truyền thông vào tỷ lệ tăng trưởng kinh tế (%/năm)
’67-’89 ’90-’94 ’94-’98
Thbị tin học 0,11 0,08 0,12
Phần mềm tin học 0,04 0,04 0,09
Thbị truyền thông 0,04 0,02 0,06
Σ ñóng góp 0,19 0,14 0,27
Trang 7CN Khả năng cạnh tranh
• Khả năng cạnh tranh của DN xuất phát từ giá
trị mà nó mang lại cho khách hàng lớn hơn
chi phí ñể tạo ra giá trị ñó
• 2 loại lợi thế cạnh tranh cơ bản:
– Lợi thế về giá
– Lợi thế về khác biệt sản phẩm
• “Sự thay ñổi công nghệ là một trong những
yếu tố chính thúc ñẩy cạnh tranh Nó giữ vai
trò quan trọng trong sự thay ñổi cơ cấu công
nghiệp và trong việc tạo ra những ngành
công nghiệp mới” (M.Porter)
Quan hệ tương hỗ với hệ thống
CT KT VH XH
Hệ thống Chính trị, Kinh tế, Văn hóa,
Xã hội
Hệ thống Công nghệ
Chính sách
Năng suất Nguồn lực Phương tiện
Mở mang
Phát triển Bền vững
Ổn ñịnh
Tăng trưởng
Tác ñộng ñến tài nguyên thiên nhiên
• Tác ñộng ñến trữ lượng tài nguyên quốc gia
Tài nguyên
Trình ñộ phát triển CN Thấp
Ngưỡng ñói nghèo
Ngưỡng sinh thái
Trữ lượng tài nguyên Ngưỡng phát triển
Trang 8Phân loại Công nghệ Phân loại Công nghệ (1)
• Theo ngành nghề: công nghiệp, nông nghiệp, thực phSm, hàng tiêu dùng, vật liệu, thông tin, giáo dục…
• Theo tính chất: sản xuất, dịch vụ, văn phòng, ñào tạo
• Theo sản phẩm: thép, ximăng, ôtô, hóa dầu, …
• Theo ñặc tính công nghệ: ñơn chiếc, liên tục, hàng loạt
• Theo góc ñộ môi trường: công nghệ ô nhiễm, công nghệ sạch (thân thiện với môi trường)
Phân loại Công nghệ (2)
• Theo mức ñộ tiên tiến của (các thành phần)
công nghệ: CN truyền thống, CN hiện ñại, CN
trung gian
• Theo mục tiêu chiến lược phát triển CN:
– CN phát triển: bảo ñảm các nhu cầu thiết yếu
– CN thúc ñẩy: tạo nên tăng trưởng Ktế
– CN dẫn dắt: có khả năng cạnh tranh trên TT
• Theo ñầu ra của CN:
– CN sản phẩm
– CN quá trình
Theo Trình ñộ Công nghệ (ESCAP)
• Công nghệ hiện ñại: có sự phối hợp của CNTT, CNSH, CNVLM + thiết bị thế hệ IV (ñầu ’90)
• Công nghệ tiên tiến: có trình ñộ tự ñộng, ñiện tử, vi ñiện
tử cao + thiết bị thế hệ III/IV (’80)
• Công nghệ trung bình tiên tiến: có mức ñộ tự ñộng cơ khí - ñiện tử cao + thiết bị thế hệ II/III (’70)
• Công nghệ trung bình: có mức ñộ tự ñộng cơ khí khá (1
số thao tác) + thiết bị thế hệ I/II (’60)
• Công nghệ lạc hậu: có mức ñộ tự ñộng cơ khí thấp + thiết bị thế hệ I (’50 về trước)
Trang 9Công nghệ cao (Hitech)
Sáu ngành công nghệ cao (theo OECD):
1 Hàng không vũ trụ
2 Tin học & thiết bị VP
3 Điện tử & cấu kiện ñiện tử
4 Dược phẩm
5 Chế tạo dụng cụ ño lường
6 Chế tạo thiết bị ñiện
Đặc ñiểm của CN cao
• Có chứa nỗ lực quan trọng về R&D
• Có giá trị chiến lược ñối với quốc gia
• Sản phẩm ñược ñổi mới nhanh chóng
• Đầu tư lớn + rủi ro cao
• Thúc ñẩy sức cạnh tranh & hợp tác QT trong lĩnh vực R&D, trong sản xuất &
nghiên cứu thị trường ở phạm vi quốc tế
Các thành phần của Công nghệ Thành phần của CN Quá trình (1)
1 Thành phần Kỹ thuật (T-Technoware):
Phần công nghệ hàm chứa trong các vật thể như máy móc, công cụ, vật liệu, các cấu trúc hạ tầng khác
(phương tiện)
Thường tạo thành dây chuyền thực hiện quá trình biến
ñổi (dây chuyền công nghệ) Là phần cứng của CN.
2 Thành phần Con người (H-Humanware):
Phần công nghệ hàm chứa trong kỹ năng công nghệ của con người làm việc trong ñó, bao gồm những kinh nghiệm, kiến thức, kỹ năng, tính sáng tạo, khả năng phối hợp, ñạo ñức lao ñộng, (năng lực).
Trang 10Thành phần của CN Quá trình (2)
3 Thành phần Thông tin (I-Inforware):
Phần công nghệ hàm chứa trong các dữ liệu ñã ñược tư
liệu hóa ñược sử dụng trong công nghệ, bao gồm các
dữ liệu về kỹ thuật, con người và tổ chức, ví dụ như các
thông số kỹ thuật, thuyết minh, số liệu vận hành, dự án,
thiết kế, sáng chế, phương pháp, giải pháp kỹ thuật,
(dữ kiện)
4 Thành phần Tổ chức (O-Orgaware):
Phần công nghệ hàm chứa trong khung thể chế ñể xây
dựng cấu trúc tổ chức, bao gồm những qui ñịnh và qui
trình về thiết chế tổ chức, thẩm quyền, trách nhiệm,
quản lý, ñiều phối, kế hoạch, ñào tạo, nhằm sử dụng
tốt nhất phần kỹ thuật và phần con người (cơ cấu)
T là cốt lõi do H triển khai lắp ñặt ận hành
H là chìa khóa của hoạt ñộng SX chịu chi phối của I & O
I là cơ sở cho H ra quyết ñịnh
O liên kết các thành phần tạo môi trường &ñộng lực
O
Mô hình THIO (2)
T là trái tim của CN
H là bộ não (ñiều hành & hỗ trợ)
I là không khí xung quanh (tri thức sức mạnh của CN)
O là ngôi nhà (ñiều hòa phối hợp các thành phần trên)
I
T H
Công nghệ Sản phẩm
• Gồm 2 thành phần chính:
– Thông tin liên quan ñến Thiết kế Sản phẩm– Thông tin liên quan ñến Sử dụng Sản phẩm
Trang 11Mức ñộ tinh xảo của các thành phần CN
Kỹ thuật (T) Con người (H) Thông tin (I) Tổ chức (O)
P.tiện thủ công K.năng vận hành D.liệu thông báo C.cấu ñứng ñược
P.tiện ñộng lực K.năng lắp ñặt D.liệu mô tả C.cấu ñứng vững
P.tiện ña dụng K.năng sửa
chữa
D.liệu ñặc trưng (ñể lắp ñặt)
C.cấu mạo hiểm (mở mang) P.tiện chuyên
(ñể cải tiến)
C.cấu triển vọng (nhìn xa) P.tiện tích hợp K.năng ñổi mới D.liệu ñánh giá C.cấu dẫn ñầu
Chuỗi phát triển của các thành phần Công nghệ
1 Thành phần T: bị thay thế
2 Thành phần H: tích luỹ
3 Thành phần I: cập nhật
4 Thành phần O: ñiều chỉnh hoàn thiện
Chu trình sống của công nghệ
Thời gian
Tham
số kỹ thuật của CN
Giới hạn vật lý
Giai ñoạn bão hòa
Giai ñoạn tăng trưởng Giai ñoạn
phôi thai
Trang 12Qui mô trên thị tr ng
Tăng trưởng thị trường qua các giai ñoạn của
trưởng ứng dụng R&D
Giới thiệu
Bị thay thế
Lạc hậu
Khoảng cách CN và Giá CN
Giá
Khoảng cách CN Quãng thời gian
phổ biến CN
Kiến thức CN
Khách hàng
Chủ CN
Khoảng cách CN
Nhân tố ảnh hưởng ñến phát triển CN
• Tác ñộng của KHKT: tiềm năng KHCN
• Môi trường QG: KTế-CTrị-XHội-KHọc-CN
II MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ
và
CƠ SỞ HẠ TẦNG CÔNG NGHỆ
Trang 13• MTCN là một trong những yếu tố lý giải:
– Sự thành bại trong CGCN ở các nước ñang PT – Hiệu quả sử dụng cùng 1 CN ở các nước khác nhau – Sự ko ñồng ñều về trình ñộ CN của các Qgia, khu vực
• => MTCN thấp là nguyên nhân khiến trình ñộ phát triển CN ở các nước ñang phát triển tiến bộ chậm hơn so với các nước phát triển
Nguyên nhân gây MTCN thấp (1)
• Tích lũy kiến thức KH-CN không ñáng kể
(về mặt lịch sử, so với các nước Tây Âu &
Nhật Bản)
• Thiếu các nhà KH-KT giỏi do chậm áp
dụng thể chế GD hiện ñại, tình trạng lạc
hậu về GD KH-CN và chảy máu chất xám
• Chính sách KH-CN chưa ñược quan tâm
ñúng mức, nên ưu tiên ñầu tư cho KH-CN
bị xếp ở vị trí thấp
Nguyên nhân gây MTCN thấp (2)
• Các hệ thống hỗ trợ phát triển KH-CN thiếu hiệu quả (GD-ĐT, phổ biến kiến thức
KH, hoạt ñộng R&D)
• Cấu trúc xã hội chưa hiện ñại, cách tư duy
và lối sống thiếu khoa học & bất hợp lý là chướng ngại cho việc tiếp thu & phát triển hiệu quả KH-CN hiện ñại
Trang 14Yếu tố ảnh hưởng ñến MTCN
• Tình trạng của các phương tiện vật chất phục vụ
cho SX & nghiên cứu
• Năng lực của con người: cơ cấu, số lượng nhân
lực có kỹ năng CN
• Sự tích lũy kinh nghiệm & tri thức: thông qua tìm
kiếm & lưu trữ & chia sẻ Thông tin CN
• TÍnh hiệu quả của cơ cấu tổ chức: vai trò của
NN (chính sách, quản lý NN)
• Sự hỗ trợ của nền Văn hóa CN
• Các mối quan hệ & sức ép quốc tế
Phân tích MTCN Quốc gia
7 Cam kết ở cấp vĩ mô ñối với KHCN
(Trung tâm CGCN Châu Á-TBD, APCTT)
•Hquả & Clượng DVụ Y tế
•Hquả, Clượng & Đhướng KH-CN trong GD phổ cập
•Hquả, Clượng & Đhướng KH-CN trong HT TT ñại chúng
Yếu tố ñánh giá MTCN
2 Tình trạng CSHT & DV hỗ trợ
Yếu tố ñịnh lượng Yếu tố ñịnh tính
•Tổng SL & SL/người của các DV công cộng (ñiện, nước, )
•Qui mô hoạt ñộng BCVT
•Hạ tầng giao thông
•Các DV hỗ trợ cho CN (thiết kế, tư vấn, tiêu chuẩn hóa, ño kiểm…)
•Clượng & ñộ tin cậy của các DV công cộng
•Clượng & ñộ tin cậy của các DV BCVT
•Clượng & ñộ tin cậy của các DV GThông
•Clượng & tầm bao quát của các DV hỗ trợ
Trang 15Yếu tố ñánh giá MTCN
3 Nguồn cán bộ KHCN & Chi cho R&D
Yếu tố ñịnh lượng Yếu tố ñịnh tính
•Số cán bộ KHCN của
quốc gia theo lĩnh vực
chuyên môn
•Nguồn vốn cho R&D
•Phân bổ chi phí R&D
cho các mục tiêu
KTXH chủ yếu
•Hệ thống bồi dưỡng chuyên môn cho cán
bộ KHCN
•Trình ñộ & clượng cán bộ KHCN
•Đánh giá của XH ñối với LL cán bộ KHCN
Yếu tố ñánh giá MTCN
4 Tình trạng KHCN trong SX
Yếu tố ñịnh lượng Yếu tố ñịnh tính
•Tỷ trọng các ngành SX trong GDP
•Lượng sáng chế & nhãn hiệu HH ñăng ký
•Mặt hàng XK có hàm lượng CN cao
•Mặt hàng NK có hàm lượng CN cao
•Mức ñộ phù hợp của chiến lược CNH
•Hquả của biện pháp thúc ñẩy CNH
•Mức ñộ phù hợp & hiệu quả của chính sách thuế &
•Chuyên môn của CB giảng dạy
•Tài liệu KHCN xuất bản chuyên
Yếu tố ñánh giá MTCN
6 Cố gắng & tiến bộ trong lĩnh vực lựa chọn
Yếu tố ñịnh lượng Yếu tố ñịnh tính
•ĐTư vào các lĩnh vực CN mới
Trang 16Yếu tố ñánh giá MTCN
7 Cam kết ở cấp vĩ mô ñối với KHCN
Yếu tố ñịnh lượng Yếu tố ñịnh tính
•Số năm từ khi thừa nhận
& thực hiện chính sách
KHCN quốc gia
•Số cơ quan tham gia lập
& thực hiện kế hoạch CN
•Số lượng & loại cán bộ
•Csách tài chính ñầu tư vào KHCN
• Để phát triển CN phải xây dựng cho ñược một CSHT CN vững chắc
-> Triển khai thực nghiệm -> Công nghệ mới
Tri thức KH nằm trong các nhà KH, trường ĐH, Viện NC, Trung tâm tư liệu, Thư viện
Nhà Công nghệ Công nghệ mới Xã hội
Cung cấp kiến thức
Phương tiện công cụ
Rút ngắn thời gian
Trang 17Sức ép của nhu cầu
Các Cơ quan R&D (1)
Quá trình Nghiên cứu-Triển khai (R&D)
Ghi nhận
Nhu cầu
Sức ñẩy của tri thức
Nguyên lý, giải pháp Kỹ thuật Marketing Thị trường
Khả thi
kỹ thuật
Khả thi khác
Các Cơ quan R&D (2)
• “R&D là công việc sáng tạo, ñược tiến hành 1 cách có hệ thống nhằm tăng cường cơ sở kiến thức và sử dụng các kiến thức ñó ñể tạo ra các ứng dụng mới” (OECD)
• Nếu không có khả năng R&D sẽ không có khả năng thành công trong CGCN, không tự lực phát triển CN thích hợp
• Các cơ quan R&D bao gồm các Viện NC, trường ĐH, cơ sở hỗ trợ SX-thử nghiệm, trung tâm tư liệu, thông tin, trung tâm tính toán
• Được coi là một loại nhà máy ñặc biệt, SX ra một loại SP ñặc biệt – các CN mới
R&D tại các nước ñang phát triển
• Các tổ chức R&D tại các nước ñang phát triển
có yếu ñiểm:
– Họat ñộng nghiên cứu còn tách rời nhu cầu của khu
vực sản xuất & thiếu ñịnh hướng thương mại
– Các nhà KH của các viện NC thường quan tâm ñến
việc công bố công trình hơn là ñóng góp cho việc
nâng cao trình ñộ CN cho các DN
– Thiếu 1 hệ thống các biện pháp khuyến khích việc
ñẩy mạnh những nghiên cứu có chất lượng cao
– Hệ thống quản lý cồng kềnh
Vai trò của R&D
• 2004-2005: Đầu tư cho R&D ở châu Âu tăng 2%, ở Hoa
Kỳ & châu Á tăng 7%, Hàn Quốc dẫn ñầu với 40%
• 2004: Hoa Kỳ chi 290 tỷ USD cho R&D (gấp ñôi Nhật)
Hàn Quốc chi 19 tỷ USD, chiếm 2,85% GDP
• 2002: kinh phí R&D của Hoa Kỳ bằng tổng kinh phí R&D của Anh + Canada + Đức + Nhật + Pháp + Ý
• Trung Quốc : chi cho R&D so với GDP trong giai ñoạn 1991-2002 tăng từ 0,7% lên 1,3%
Trang 18Đầu tư cho R&D
• Danh sách các cty ñầu tư cho R&D nhiều nhất thế giới
năm 1999 (tỷ USD): Ford (7,1) - GM (6,8) – IBM (5,8) –
Daimer-Chrysler (5,75) – Siemens (5,05) – Matsushita
(4,884) – Hitachi (4,853) – Toyota (4,761) – Lucents
Technologies (4,51) – Ericsson (3,877)
• IBM ñầu tư 5,8 tỷ USD cho R&D (6% thu nhập) trong ñó
15-20% dành cho nghiên cứu cơ bản; xếp số 1 thế giới
về số patent ñăng ký (2756) năm 1999
• Trung quốc: Huawei dùng 10000 nhân viên cho bộ phận
R&D; UT Starcom chi 8-10% doanh số cho R&D ñể
giành thị phần
Nhân lực KH-CN
• Nhân lực KH-CN gồm: các nhà KH, các kỹ sư &
nhà quản lý, nhân viên kỹ thuật trong các CQ R&D, các nhà DN, các nhà hoạch ñịnh chính sách KH-CN
• Các nước phát triển: chú trọng ñến KH hơn CN, nhưng phần lớn các nhà KH & kỹ sư làm việc trong lĩnh vực R&D LĐ ko qua ĐT: 20-30%
• Các nước ñang phát triển: chú trọng GD phổ thông hơn GD chuyên nghiệp & dạy nghề LĐ ko qua ĐT: 80%
Nhân lực KH-CN (2)
• 1 hệ thống phát triển nhân lực ñúng ñắn ñể ñáp
ứng yêu cầu NL KH-CN cho hiện tại & tương lai
ứng với sự tiến bộ của KH-CN
• Dự báo ñúng nhu cầu NL ñể có chiến lược ñào
tạo, xây dựng nguồn NL cân bằng về thành
phần & ñầy ñủ về kỹ năng
• Sử dụng hiệu quả nguồn NL cho CNH-HĐH
• Các nước ñang phát triển: du học là nguồn bổ
sung chủ yếu các cán bộ trình ñộ cao Vấn ñề
chảy máu chất xám & ngành nghề ñào tạo
không phù hợp
• Điều tra 2005 của TCTK về tiềm lực KHCN của khối doanh nghiệp công nghiệp: năm 2004 chỉ có 293 DN ñầu tư cho NCKH & ĐMCN Tổng số cbộ KHCN (trình
ñộ CĐ trở lên) thuộc 293 DN này có 28579 người, bình quân 97 ng/DN, chiếm 10.9% lực lượng LĐ của DN, so với tỷ lệ trung bình 7.2% của toàn bộ 7580 DN ñược ñiều tra.
• Tuy nhiên số CB làm việc trong lĩnh vực KHCN chỉ là
3316, bằng 11.6% lực lượng CB có trình ñộ, hay bằng 1.26% toàn bộ LLLĐ của 293 DN này.
• So với các nước trong khu vực có số nhà NC trong DN chủ yếu thuộc tư nhân (Thái lan là trên 90%, còn Hàn Quốc & Malaysia là 100% tư nhân) thì ở VN ñến 84.8%
số CB NC làm việc trong các DN NN.
• VN ước có trên 30.000 người hoạt ñộng trong lĩnh vực
NC KHCN Số cán bộ R&D làm việc trong DN / tổng số
CB R&D toàn quốc ở VN ước tính chiếm 10% trong khi
ở Thái Lan khoảng 18%, Malaysia 20.5%, HQ 62.6%
( ạp chí KH-CN-MT, ố 3/2
Trang 19So sánh nhân lực R&D
ở một số nước
Tổng số nhân lực R&D trong DN
– Cho các ñơn vị R&D mở DN ñể gắn R&D với SX
Nền Văn hóa CN quốc gia
• Là thái ñộ của cộng ñồng nhìn nhận các vấn ñề
CN một cách KH
• XH có nền VHCN cao, người dân hiểu rõ & ủng
hộ vai trò của CN & phát triển CN
• XD nền VHCN cao cần:
– Nâng cao mức phổ cập GD
– XD nền GD có ñịnh hướng KH-CN
– Sử dụng phương tiện TT ñại chúng ñưa KH-CN ñến
với cộng ñồng & khuyến khích áp dụng
– Khuyến khích & ñánh giá cao các hoạt ñộng sáng tạo
– Quốc tế hóa hoạt ñộng KH-CN
III NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ
Trang 20Nhận thức về NLCN
• 1960s: NLCN ñược hiểu là năng lực quản lý
hoạt ñộng CGCN
• 1970-1980s: NLCN liên quan ñến năng lực của
DN trong việc mua, hấp thụ, sử dụng, thích nghi,
cải tiến & ñổi mới CN
• 1990s: NLCN quốc gia là yếu tố quyết ñịnh mức
ñộ thành công của các chiến lược phát triển
công nghiệp, ña dạng hóa và xuất khẩu NLCN
giúp DN giảm chi phí trong việc mua CN, tăng
cường năng lực cạnh tranh
Năng lực công nghệ
• (ESCAP) “Năng lực công nghệ là khả năng triển khai các công nghệ mới một cách có hiệu quả và khả năng thích nghi, cải tiến, tiến tới sáng tạo với những thay ñổi lớn của công nghệ”
=> bao hàm 2 mức ñộ của hoạt ñộng công nghệ:
– Sử dụng có kết quả những công nghệ ñã có – Cải tiến, sáng tạo công nghệ
• (WB) Năng lực công nghệ gồm 3 khả năng ñộc lập:
– NL sản xuất: QLSX, bảo trì tư liệu SX, tiếp thị thành phẩm – NL ñầu tư: QLDA, thực hiện DA, mua sắm, ñào tạo công nhân – NL ñổi mới: sáng tạo & ñưa các khả năng kỹ thuật mới vào hoạt ñộng kinh tế
NLCN của DN (1)
NLCN của 1 DN là năng lực tiến hành các hoạt ñộng liên
quan ñến CN hoặc những hoạt ñộng nhằm áp dụng tri
thức 1 cách có hệ thống ñể biến ñổi ñầu vào thành
ñầu ra Có 4 loại NLCN chủ yếu:
1 Năng lực tiếp nhận: tìm kiếm, ñánh giá, ñàm phán,
mua bán, chuyển giao, thiết kế nhà xưởng, lắp ñặt
2 Năng lực vận hành: thao tác, bảo dưỡng, ñào tạo, qlý,
kiểm tra
3 Năng lực thích nghi: tiếp thu kiến thức, hấp thụ CN,
thích nghi & cải tiến SP & quá trình
4 Năng lực ñổi mới: R&D, ñổi mới SP & quá trình
* theo Viện Nghiên cứu Phát triển Thái lan D
4 Năng lực phát triển cao hơn CN ñã có
5 Năng lực thể chế hóa việc tìm kiếm ñổi mới nhờ phát triển các phương tiện trong nước
6 Năng lực triển khai nghiên cứu cơ bản
* theo M Fransman
Trang 21NLCN c a DN (3)
• Sử dụng hiệu quả CN hiện có (NL vận hành)
• Mua bán CN ñể cải tiến hoặc thanh lý CN
hiện có (NL giao dịch)
• Thích nghi, hoàn thiện & phát triển CN của
riêng mình (NL cải tiến)
• Hỗ trợ và cải thiện cho các năng lực trên (NL
hỗ trợ)
Năng lực vận hành
• Khả năng liên tục chuyển ñổi có hiệu quả các ñầu vào thành ñầu ra theo chiến lược kinh doanh của DN
• Gồm:
– NL sử dụng hiệu quả máy móc thiết bị– NL lập kế hoạch & kiểm soát hoạt ñộng SX– NL bảo trì bảo dưỡng
– NL chuyển ñổi nhanh sang mẫu mã mới– NL sử dụng hệ thống thông tin kiểm soát
– NL thương thảo các ñiều khoản HĐ
– NL tổ chức & thực hiện dự án ñầu tư CN
NL cải tiến
• Khả năng hoàn thiện công nghệ với các thông số công nghệ vượt trội so với công nghệ ban ñầu.
• Gồm:
– NL thiết kế ngược CN (reverse-engineering)– NL thực hiện cải tiến sản phẩm (ñưa SP CN mới ra thị trường)
– NL thực hiện cải tiến quá trình (ñưa quá trình
CN mới vào DN hoặc ra thị trường)
Trang 22Reverse Engineering at Compaq
• Reverse Engineering was used by Compaq Computer Co to
develop its first PC clone Compaq’s founders had all the
components needed to build a PC except for 1 piece of technology-a
ROM-BIOS chip (which stores the basic input/output system
computer code) This technology was owned and protected by IBM
The IBM chip was not for sale, so Compaq hired some competent
engineers & computer programmers and asked them to re-engineer
the product They were successful, and Compaq was able to
introduce its IBM-compatible PC at a lower cost than an IBM PC.
• The product was an instant hit & launched the company’s successful
entry into the PC market Compaq’s strategy of cloning an IBM
computer gave it access to all the software written for the IBM PC
Its strategy for entering the portable market gave it a special niche
with litle competition Its lower price gave it an advantage with the
customers & with the PC dealers Compaq set a start-up record,
selling 47000 PCs worth $111 mil in its first year.
– NL tiếp cận có hiệu quả các ñầu vào cho SX– NL lập & thực hiện dự án
– NL lập & thực hiện các chương trình phát triển nguồn nhân lực
Yếu tố xây dựng NLCN
1 Khả năng ñào tạo nhân lực
2 Khả năng tiến hành nghiên cứu cơ bản
3 Khả năng thử nghiệm các phương tiện
4 Khả năng tiếp nhận & thích nghi công nghệ
• 9/10 tăng trưởng kinh tế Mỹ giai ñoạn 1909-49
là nhờ năng lực tiếp thu công nghệ tiên tiến
• Nửa cuối thế kỉ 20: tỉ lệ tăng trưởng do NLCN mang lại cho nền kinh tế Mỹ là 50%, Pháp là 76%, Đức là 78% và Nhật Bản là 55%
• Đối với các nước ñang phát triển, NLCN là ñộng lực phát triển ñất nước
Trang 23Mục tiêu Xây dựng NLCN
ở các nước ñang phát triển
• Sử dụng các CN nhập khẩu có hiệu quả
hơn thông qua thích nghi, cải tiến
• Cải tiến CN truyền thống và phát triển CN
Tạo lập Năng lực Công nghệ
ở các nước ñang phát triển
Thường qua các bước:
1 Nhập khẩu công nghệ trọn gói
2 Nhập khẩu công nghệ không trọn gói
3 Thích nghi hóa CN nhập khẩu
4 Cải tiến CN nhập khẩu
– Trước WW2, Nhật chỉ nhập khẩu 231 công nghệ
– Đến thập kỷ 60, Nhật nhập khẩu tới 7500 công nghệ
– Nhật dựa rất nhiều vào CN nhập khẩu ñể phát triển
kinh tế
– Trong khi chi trung bình ¥42 triệu cho mỗi CN nhập
thì Nhật dành ¥58 triệu ñể ñồng hóa và thích nghi CN
(chi cho R&D)
– Ngày nay các cty của Nhật có khả năng tạo ra CN
của chính họ do ñã có năng lực R&D tích lũy qua thời
Trang 24IV ĐÁNH GIÁ CÔNG NGHỆ
• Định giá thiết bị NK quá cao lại là một vấn ñề khác Các quan chức Chính phủ than phiền rằng các Cty nước ngoài không những chỉ cung cấp các CN ñã hết hạn sử dụng mà còn khai tăng giá trị máy móc thiết bị ñể tăng phần góp vốn của họ trong các liên doanh Theo một báo cáo của Bộ KH-ĐT, giá CN nhập khẩu thời gian qua thường bị tính cao hơn mức trung bình thế giới từ 10- 15% (Hội thảo ñánh giá năng lực CN, Hànội 1997)
Sự ra ñời phát triển
• Từ sau WW2, nhiều CN tiên tiến trong quốc
phòng ñược chuyển sang dân dụng, góp phần
tăng trưởng Ktế
• Gây ô nhiễm cho môi trường (tiêu thụ nhiều NVL
& năng lượng) =>nhu cầu ñánh giá các CN SX
về mặt môi trường (’60)
• Phát triển ở Tây Âu (’70) thành bộ môn KH; mở
rộng cả về XHội, VHóa, Ctrị & ñược thể chế hóa
• Từ ’80: Hoàn thiện & có ảnh hưởng ñến hoạch
ñịnh chính sách & phát triển CN
Khái niệm
• “Đánh giá CN là quá trình phân tích có hệ thống,
dự báo và ñánh giá trên phạm vi rộng những tác ñộng về mặt xã hội có liên quan ñến sự thay ñổi
CN và lựa chọn CN ñể xây dựng chính sách CN” (UNDP, Bangalor, 1987)
• “Đánh giá công nghệ là hoạt ñộng xác ñịnh trình
ñộ, giá trị, hiệu quả kinh tế và tác ñộng kinh tế
-xã hội, môi trường của công nghệ.” (Luật CGCN, 2006)
Trang 25Mục ñích
1 Phục vụ cho CG hay áp dụng 1 CN => xác ñịnh
tính thích hợp của CN với môi trường
2 Để ñiều chỉnh & kiểm soát CN: nhận biết lợi ích
ñể phát huy & tìm ra các bất lợi tiềm tàng ñể
ngăn ngừa, hạn chế, khắc phục
3 Hỗ trợ cho quá trình ra quyết ñịnh:
• xác ñịnh chiến lược CN khi có thay ñổi lớn trong
chính sách KT-XH quốc gia;
• xác ñịnh ưu tiên phát triển CN quốc gia trong từng
giai ñoạn;
• nhận dự án tài trợ CN bên ngoài;
• triển khai CN mới/mở rộng CN hiện có
Đặc ñiểm của ĐGCN
• Liên quan ñến nhiều biến số có thứ nguyên khác nhau (KT, XH, VH, Tnguyên, Dsố, CTrị, Pháp lý)
• Đòi hỏi xem xét các tác ñộng nhiều bậc (trực tiếp
& gián tiếp)
• Xem xét các tác ñộng ñến nhiều nhóm ñối tượng
có lợi ích khác nhau trong XH
• Liên quan ñến nhiều bộ môn KH
• Đòi hỏi cân ñối nhiều mục tiêu (ngắn-trung-dài hạn)
• Thường phải giải quyết tối ưu hóa ña mục tiêu
• Mang các ñặc tính ñộng (Mtrường & chính CN)
• Bao quát hơn ñánh giá tác ñộng môi trường
Vai trò của ĐGCN
• Giúp phát triển CN theo hướng cực ñại
hóa những tác dụng tích cực & cực tiểu
hóa những tác ñộng tiêu cực
• Đánh giá sự thích hợp của CN ñể chuyển
giao & thích nghi
• Lựa chọn các CN ñể triển khai
• Nguyên tắc Khoa học: xem xét các yếu tố bối cảnh xung quanh 1 CN theo quan ñiểm ñộng,
sử dụng số liệu thích hợp sẵn có, kết quả ĐG có căn cứ KH & sử dụng ngay ñược