Export HTML To Doc Tổng hợp kiến thức toán lớp 4 học kì 2 Tổng hợp kiến thức toán lớp 4 học kì 2 đầy đủ, chi tiết nhất, bám sát nội dung SGK là tài liệu bổ ích giúp các em ôn tập tốt hơn Mục lục nội d[.]
Trang 1Tổng hợp kiến thức toán lớp 4 học kì 2
Tổng hợp kiến thức toán lớp 4 học kì 2 đầy đủ, chi tiết nhất, bám sát nội dung SGK là tài liệu bổ ích giúp các em ôn tập tốt hơn
Mục lục nội dung
1 Dấu hiệu chia hết
2 Cấu tạo số
3 Bảng đơn vị đo khối lượng
4 Giây, thế kỉ
5 Bài toán tìm số trung bình cộng
6 Bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu
Trang 27 Phân số
8 Giới thiệu tỉ số
9 Tỉ lệ bản đồ
1 Dấu hiệu chia hết
a Chia hết cho 2: Các số có tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 (là các số chẵn) thì chia hết cho 2
VD: 312; 54768;
b Chia hết cho 3: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3
VD: Cho số 4572
Ta có 4+ 5 + 7+ 2 = 18; 18 : 3 = 6 Nên 4572 : 3 = 1524
c Chia hết cho 4: Các số có hai chữ số tận cùng chia hết cho 4 thì chia hết cho 4
VD: Cho số: 4572
Ta có 72 : 4 = 18 Nên 4572 : 4 = 11 4 3
d chia hết cho 5: Các số có tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5
VD: 5470; 7635
e Chia hết cho 6 (Nghĩa là chia hết cho 2 và 3): Các số chẵn và có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 6
VD: Cho số 1356
Ta có 1+3+5+6 =15; 15:3 = 5 Nên 1356 : 3 = 452
Trang 3f Chia hết cho 10 (Nghĩa là chia hết cho 2 và 5): Các số tròn chục (có hàng đơn vị bằng 0) thì chia hết cho 10
VD: 130; 2790
g Chia hết cho 11: Xét tổng các chữ số ở hàng chẵn bằng tổng các chữ số ở hàng lẻ thì số
đó chia hết cho 11
VD: Cho số 48279
Ta có 4 + 2 + 9 = 8 + 7 = 15 Nên 48279 : 11 = 4389
h Chia hết cho 15 (Nghĩa là chia hết cho 3 và 5): Các số có chữ số hàng đơn vị là 0 (hoặc 5)
và tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 15
VD: Cho số 5820
Ta có 5 + 8 + 2 + 0 = 15; 15 : 3 = 5 Nên 5820 : 15 = 388
i Chia hết cho 36 (Nghĩa là chia hết cho 4 và 9): Các số có hai chữ số tận cùng chia hết cho
4 và tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 36
VD: Cho số: 45720
Ta có 20 : 4 = 5 và (4 + 5 + 7 + 2 + 0) = 18
18 : 9 = 2 Nên 45720 : 36 = 1270
>>> Xem thêm: Tổng hợp kiến thức toán lớp 4 học kì 1
2 Cấu tạo số
Phân tích làm rõ chữ số
ab = a x 10 + b
abc = a x 100 + b x 10 + c
Ví dụ: Cho số có 2 chữ số, nếu lấy tổng các chữ số cộng với tích các chữ số của số đã cho thì bằng chính số đó Tìm chữ số hàng đơn vị của số đã cho
Bài giải
Bước 1: (tóm tắt bài toán)
Trang 4Gọi số có 2 chữ số phải tìm là (a > 0, a, b < 10)
Theo bài ra ta có = a + b + a x b
Bước 2: Phân tích số, làm xuất hiện những thành phần giống nhau ở bên trái và bên phải dấu
bằng, rồi đơn giản những thành phần giống nhau đó để có biểu thức đơn giản nhất
a x 10 + b = a + b + a x b
a x 10 = a + a x b (cùng bớt b)
a x 10 = a x (1 + b) (Một số nhân với một tổng)
10 = 1 + b (cùng chia cho a)
Bước 3: Tìm giá trị:
b = 10 - 1
b = 9
Bước 4: (Thử lại, kết luận, đáp số)
Vậy chữ số hàng đơn vị của số đó là: 9
Đáp số: 9
3 Bảng đơn vị đo khối lượng
Lớn hơn ki-lô-gam Ki-lô-gam Bé hơn ki-lô-gam
tấn tạ yến kg hg dag g
1 tấn
= 10 tạ
= 1000kg
1 tạ
= 10 yến
1 yến
= 1 kg
1 kg
= 10hg
= 100dag
= 1000g
1 hg
= 10 dag
= 100g
1 dag
= 10g
= hg 1g
Nhận xét: Mỗi đơn vị đo khối lượng đều gấp 10 lần đơn vị bé hơn, liền nó
Ví dụ Đổi đơn vị:
Trang 5a) 1dag = 10g
b) 1hg = 10 dag
c) 1 tấn = 1 000 000g
d) 1kg30g = 1kg + 30g = 1000g + 30g = 1030g
4 Giây, thế kỉ
a) Giây
1 giờ = 60 phút
1 phút = 60 giây
b) Thế kỉ
- 1 thế kỉ = 100 năm
- Từ năm 1 đến năm 100 là thế kỉ một (thế kỉ I)
- Từ năm 101 đến năm 200 là thế kỉ hai (thế kỉ II)
- Từ năm 201 đến năm 300 là thế kỉ ba (thế kỉ III)
…
- Từ năm 1901 đến năm 2000 là thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX)
- Từ năm 2001 đến năm 2100 là thế kỉ hai mươi mốt (thế kỉ XXI)
Ví dụ:
1) 1 phút = 60 giây;
2) 7 phút = 420 giây
3) 4 phút 20 giây = 4 phút + 20 giây = 240 giây + 20 giây = 260 giây
4) ⅓ ngày = 8 giờ
Trang 65 Bài toán tìm số trung bình cộng
* Cách tìm số trung bình cộng
Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số, ta tính tổng của các số đó, rồi lấy tổng đó chia cho số các số hạng
Ví dụ Tìm số trung bình cộng của các số sau:
a) 42 và 54
b) 46, 72 và 59
*) Số trung bình cộng của dãy cách đều: (số đầu + số cuối) : 2
* Ví dụ
Tính trung bình cộng của dãy số: 5, 10, 15, 20, …, 95, 105
6 Bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu
Ghi nhớ:
Trang 7Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
Ví dụ Tổng của hai số là 70 Hiệu của hai số là 10 Tìm hai số đó
Bài giải
Số lớn là:
(70 + 10) : 2 = 40
Số bé là:
(70 – 10) : 2 = 30
Vậy số lớn 40; Số bé 30
7 Phân số
a Phân số là gì?
Mỗi phân số có tử số và mẫu số Tử số là số tự nhiên viết trên gạch ngang Mẫu số là số tự nhiên khác 0 viết dưới gạch ngang
b Tính cơ bản của phân số
* Khi ta cùng nhân hoặc cùng chia cả tử và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên lớn hơn 1, ta được một phân số mới bằng phân số ban đầu
c Vận dụng tính chất cơ bản của phân số:
* Rút gọn phân số
(m > 1, a và b phải cùng chia hết cho m) c/d được gọi là phân số tối giản khi c và d chỉ cùng chia hết cho 1 (hay c và d không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào khác 1)
Trang 8- Khi rút gọn phân số cần rút gọn đến phân số tối giản
b Quy đồng mẫu số - Quy đồng tử số
* Bốn phép tính với phân số
a Phép cộng hai phân số
* Phép cộng hai phân số có cùng mẫu số
Trang 9Quy tắc: Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số, ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu
số
* Phép cộng hai phân số khác mẫu số
Quy tắc: Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi cộng hai phân
số đó
Chú ý: Khi thực hiện phép cộng hai phân số, nếu phân số thu được chưa tối giản thì ta rút gọn thành phân số tối giản
* Tính chất của phép cộng phân số
+) Tính chất giao hoán: Khi đổi chỗ các phân số trongg một tổng thì tổng không thay đổi
(a + b = b + a)
+ Tính chất kết hợp: Khi cộng một tổng hai phân số với phân số thứ ba thì ta có thể cộng phân số thứ nhất với tổng của hai phân số còn lại
(a + b) + c = a + (b + c)
+ Cộng với số 0: Phân số nào cộng với (0) cũng bằng chính phân số đó
(a + 0 = 0 + a = a)
b Phép trừ phân số
* Hai phân số khác mẫu số: Quy đồng mẫu số 2 phân số rồi đưa về trường hợp trừ 2 phân số cùng mẫu số
Trang 10c Phép nhân phân số
Quy tắc: Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số
Lưu ý:
+) Sau khi làm phép nhân hai phân số, nếu thu được phân số chưa tối giản thì ta phải rút gọn thành phân số tối giản
+) Khi nhân hai phân số, sau bước lấy tử số nhân tử số, mẫu số nhân mẫu số, nếu tử số và mẫu số cùng chia hết cho một số nào đó thì ta rút gọn luôn, không nên nhân lên sau đó lại rút gọn
- Các tính chất của phép nhân phân số
+) Tính chất giao hoán: Khi đổi chỗ các phân số trong một tích thì tích của chúng không thay đổi
a x b = b x a
+) Tính chất kết hợp: Khi nhân một tích hai phân số với phân số thứ ba, ta có thể nhân phân số thứ nhất với tích của hai phân số còn lại
(a x b) x c = a x (b x c)
+ Tính chất phân phối: Khi nhân một tổng hai phân số với phân số thứ ba, ta có thể nhân lần lượt từng phân số của tổng với phân số thứ ba rồi cộng các kết quả đó lại với nhau
Trang 11(a + b) x c = a x c + b x c
+ Nhân với số 1: Phân số nào nhân với 1 cũng bằng chính phân số đó
a x 1 = 1 x a = a
+ Nhân với số 0: Phân số nào nhân với 0 cũng bằng 0
a x 0 = 0 x a = 0
d Phép chia phân số
- Số 0 chia cho một phân số:
- Muốn tìm 1 số khi biết giá trị 1 phân số của nó ta lấy giá trị đó chia cho phân số tương ứng
Ví dụ: Tìm số học sinh lớp 5A biết 2/5 số học sinh của lớp 5A là 10 em
* So sánh phân số
a So sánh phân số bằng cách quy đồng mẫu số, quy đồng tử số
Trang 12Bước 1: Quy đồng tử số
Bước 2: So sánh phân số đã quy đồng tử số
Ví dụ: So sánh hai phân số 2/5 và ¾ bằng cách quy đồng tử số
Hướng dẫn giải:
Trang 13b So sánh phân số với phân số trung gian
Điều kiện áp dụng: Phương pháp này áp dụng khi tử số của phân số thứ nhất bé hơn tử số của phân số thứ hai và mẫu số của phân số thứ nhất lại lớn hơn mẫu số của phân số thứ hai hoặc ngược lại Khi đó ta so sánh với phân số trung gian là phân số có tử số bằng tử số của phân số thứ nhất và mẫu số bằng mẫu số của phân số thứ hai hoặc ngược lại, phân số trung gian là phân
số có tử số bằng tử số của phân số thứ hai và mẫu số bằng mẫu số của phân số thứ nhất
Phương pháp giải:
Bước 1: Chọn phân số trung gian
Bước 2: So sánh hai phân số ban đầu với phân số trung gian
Bước 3: Rút ra kết luận
Lưu ý:
Ví dụ: So sánh hai phân số
Cách giải:
c So sánh phần bù
Nếu hai phân số a/b và c/d mà b - a = d - c (hiệu mẫu số và tử số của hai phân số bằng nhau) thì
ta so sánh phần bù
Trang 14d So sánh phần thừa
Điều kiện áp dụng: Nhận thấy tử số lớn hơn mẫu số ( phân số lớn hơn 1) và hiệu của tử số với
mẫu số của tất cả các phân số đều bằng nhau hoặc nhỏ thì ta tìm phần hơn với 1
Chú ý: Phần hơn của một phân số là phân số có tử số bằng hiệu của tử số và mẫu số của phân số
ban đầu và giữ nguyên mẫu số
Quy tắc: Trong hai phân số, phân số nào có phần hơn lớn hơn thì phân số đó lớn hơn và ngược lại phân số nào có phần hơn nhỏ hơn thì phân số đó nhỏ hơn
Phương pháp giải:
Bước 1: Tìm phần hơn của hai phân số
Bước 2: So sánh hai phần hơn với nhau
Bước 3: Rút ra kết luận
Ví dụ: So sánh hai phân số
Cách giải:
Trang 158 Giới thiệu tỉ số
Ví dụ: Một đội xe có 5 xe tải và 7 xe khách
Ta nói:
a Bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
*) Các bước giải
Bước 1: Xác định tổng, xác định tỉ số và biểu diễn tổng, tỉ trên sơ đồ đoạn thẳng tóm tắt bài toán
Trang 16Bước 2: Theo sơ đồ để tìm tổng số phần bằng nhau
Bước 3: Tìm giá trị một phần
Bước 4: Tìm số lớn (hoặc số bé)
Bước 5: Tìm số bé (hoặc số lớn) và ghi đáp số
*) Ví dụ:
Tổng của hai số là 96 Tỉ số của hai số đó là 3/5 Tìm hai số đó
Hướng dẫn giải:
Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 5 = 8 (phần)
Giá trị của một phần là:
96 : 8 = 12
Số bé là:
12 × 3 = 36
Số lớn là:
12 × 5 = 60
Đáp số: Số bé: 36, Số lớn: 60
b Bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
*) Các bước giải
Bước 1: Xác định hiệu và tỉ của hai số đã cho trong đề bài và biểu thị trên sơ đồ đoạn thẳng tóm
tắt bài toán
Trang 17Bước 2: Theo sơ đồ tìm hiệu số phần bằng nhau
Bước 3: Tìm giá trị của một phần
Bước 4: Tìm số bé ( hoặc số lớn)
Bước 5: Tìm số lớn (hoặc số bé) và đáp số
*) Ví dụ
Hiệu của hai số là 24 Tỉ số của hai số đó là 3/5 Tìm hai số đó
Bài giải:
Ta có sơ đồ:
Hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 3 = 2 (phần)
Giá trị của một phần là:
24 : 2 = 12
Số bé là:
12 × 3 = 36
Số lớn là:
12 × 5 = 60
Đáp số: Số lớn 60; Số bé 36
9 Tỉ lệ bản đồ
a Tỉ lệ bản đồ là gì?
Tỉ lệ của bản đồ là tỉ số giữa một khoảng cách đo trên bản đồ và khoảng cách ngoài thực tế
Trang 18Ví dụ:
Ở góc dưới bản đồ của nước Việt Nam có ghi: Tỉ lệ 1 : 10 000 000 Tỉ lệ đó được gọi là tỉ lệ bản
đồ
Tỉ lệ 1 : 10 000 000 hay 1/10 000 000 cho biết hình nước Việt Nam được vẽ thu nhỏ lại 10 000
000 lần Chẳng hạn: Độ dài 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là 10 000 000cm hay 100km
Tỉ lệ bản đồ có thể được viết dưới dạng một phân số có tử số là 1
b Các dạng bài tập
* Tính độ dài thật
Ví dụ Trên bản đồ tỉ lệ 1: 1000000, quãng đường Hà Nội – Quảng Ninh đo được 112mm Tìm
độ dài thật của quãng đường Hà Nội – Quảng Ninh
Trang 19Bài giải
Quãng đường Hà Nội – Quảng Ninh dài là:
112 × 1000000 = 112 000 000 (mm)
Đổi: 112000000mm = 112km
Đáp số: 112km
* Tính độ dài thu nhỏ trên bản đồ
Ví dụ Quãng đường từ trung tâm Hà Nội đến Sơn Tây là 41km Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000000,
quãng đường đó dài bài nhiêu mi-li-mét?
Bài giải
41km = 41000000mm
Trên bản đồ, quãng đường từ trung tâm Hà Nội đến Sơn Tây dài là:
41000000 : 1000000 = 41 (mm)
Đáp số: 41mm