Export HTML To Doc Tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân Tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân Mục lục nội dung 1 Lý thuyết tính chất kết hợp của phép nhân[.]
Trang 1Tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất kết
hợp của phép nhân
Tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân
Mục lục nội dung
1 Lý thuyết tính chất kết hợp của phép nhân
2 Tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân
Trang 21 Lý thuyết tính chất kết hợp của phép nhân
a, Tính rồi so sánh giá trị của hai biểu thức:
(2 × 3) × 4 và 2 × (3 × 4)
Ta có: (2 × 3) × 4 = 6 × 4 = 24
2 × (3 × 4) = 2 × 12 = 24
Vậy: (2 × 3) × 4 = 2 × (3 × 4)
b, So sánh giá trị của hai biểu thức (a × b) × c và a × (b × c) trong bảng sau:
a b c (a × b) × c a × (b × c)
3 4 5 (3 x 4) x 5 = 60 3 x (4 x 5) = 60
5 2 3 (5 x 2) x 3 = 30 5 x (2 x 3) = 30
4 6 2 (4 x 6) x 2 = 48 4 x (6 x 2) = 48
Ta thấy giá trị của (a × b) × c và a × (b × c) luôn bằng nhau, ta viết:
(a × b) × c = a × (b × c)
Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và
số thứ ba
Chú ý: Ta có thể tính giá trị của biểu thức dạng a × b × c như sau:
a × b × c = (a × b) × c = a × (b × c)
2 Tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân
Đề bài:
a) 21 4
b) 44 25
c) 125 56
Trang 3d) 19 8
e) 17.4
f) 25.28
Lời giải:
a) 21 4 = 21 (2 2) = (21.2) 2 = 42 2 = 84
b) 44 25 = (11 4) 25 = 11 (4 25) = 11 100 = 1 100
c) 125 56 = 125 (8.7) = (125 8) 7 = 1 000 7 = 7 000 d) 19 8 = 19 (2 2 2) = (19 2) 2 2 = 38 2 2 = 76 2 = 152 e) 17 4 = 17 2 2 = (17 2) 2 = 34 2 = 68
f) 25 28 = 25 4 7 = (25 , 4) 7 = 100 7 = 700