1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận văn đánh giá của các doanh nghiệp về chất lượng sinh viên tốt nghiệp ngành công nghệ ô tô tại trường cao đẳng nghề công nghiệp thanh hoá

96 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá của các doanh nghiệp về chất lượng sinh viên tốt nghiệp ngành công nghệ ô tô tại trường cao đẳng nghề công nghiệp thanh hoá
Trường học Trường Cao đẳng Nghề Công nghiệp Thanh Hoá
Chuyên ngành Kỹ thuật ô tô
Thể loại Luận văn
Thành phố Thanh Hoá
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 868,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Trong xã hội hiện đại, tất cả các quốc gia đều coi con người là mục đích và động lực cho sự phát triển Nguồn lực quan trọng cho sự phát triển trong bối cảnh[.]

Trang 1

PHẦN 1

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong xã hội hiện đại, tất cả các quốc gia đều coi con người là mục đích vàđộng lực cho sự phát triển Nguồn lực quan trọng cho sự phát triển trong bối cảnhcác nguồn lực tự nhiên ngày càng khan hiếm là nguồn lực con người (nguồn nhânlực) Vì lẽ đó, các quốc gia đều quan tâm đến nguồn nhân lực qua chiến lược pháttriển giáo dục và đào tạo Giáo dục Việt Nam hiện nay đã và đang thu được nhữngthành quả quan trọng về mở rộng quy mô, đa dạng hoá các hình thức giáo dục vànâng cấp cơ sở vật chất cho nhà trường Nhằm phục vụ tốt hơn cho thời kỳ đẩymạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, nguồn lực con người ViệtNam ngày càng trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của côngcuộc phát triển đất nước

Song song với việc chuyển từ hoạt động phúc lợi công sang dịch vụ công và

tư, một thị trường giáo dục dần dần hình thành và phát triển trong đó hoạt động traođổi diễn ra khắp nơi, tăng mạnh cả về số lượng lẫn hình thức Các cơ sở giáo dục thinhau ra đời để đáp ứng được nhu cầu xã hội với nhiều mô hình đào tạo khác nhau:

Từ chính quy, tại chức, chuyên tu, hoàn chỉnh đến liên thông, đào tạo từ xa, Từ đónảy sinh các vấn đề như chất lượng đào tạo kém, sinh viên ra trường không đáp ứngđược nhu cầu nguồn nhân lực, sự xuống cấp đạo đức học đường, chương trình vànội dung giảng dạy nặng nề và không phù hợp với thực tế, đã xuất hiện ngày càngnhiều hơn trên mặt báo, trên các chương trình thời sự và trên các phương tiện thôngtin đại chúng khác Điều này dẫn đến sự hoang mang đối với công chúng, đặc biệt

là khi người học lựa chọn trường và các doanh nghiệp, tổ chức sử dụng lao độngchấp nhận sản phẩm tốt nghiệp như thế nào

Trong nhiều năm qua, công tác dạy nghề nói chung đã từng bước đáp ứngđược nhu cầu nhân lực qua đào tạo nghề cung cấp cho các doanh nghiệp và thịtrường lao động Tuy nhiên, thực tế ở Việt Nam hiện nay, nhiều lao động sau khi

FINAL

Trang 2

được đào tạo vẫn không đáp ứng được nhu cầu của các doanh nghiệp, và kém xavới các nước trong khu vực; nhiều trường không quan tâm tới nhu cầu của doanhnghiệp mà chỉ dạy những điều mình có Tình trạng sinh viên các trường đại học, caođẳng sau khi tốt nghiệp không tìm được việc làm hoặc làm việc không phù hợp vớichuyên môn đào tạo có xu hướng tăng lên Trong khi sinh viên tốt nghiệp không cóviệc làm thì các doanh nghiệp lại thiếu lao động một cách trầm trọng cả về số lượng

và chất lượng Vai trò của hệ thống đào tạo nghề hiện nay rất quan trọng với sự pháttriển nguồn nhân lực nói chung, đòi hỏi chương trình đào tạo ngày càng thích ứngvới hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, công nghệ tương thích với công nghệ củadoanh nghiệp

Là cơ sở đào tạo nghề với bề dày truyền thống 50 năm đào tạo nghề, trườngCao đẳng công nghiệp Thanh Hoá tuy đã có nhiều cố gắng trong đổi mới phươngpháp dạy và học nhưng cũng không tránh khỏi tình trạng chung Lượng sinh viên tốtnghiệp ra trường hoặc làm trái ngành nghề, hoặc được các doanh nghiệp tuyển dụng

đa phần đều phải qua đào tạo lại Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật,ngày càng có nhiều máy móc, thiết bị hiện đại, ứng dụng công nghệ cao được đưavào thực tiễn sử dụng Hơn nữa, nền kinh tế phát triển, mức sống của người dânngày càng được nâng cao thì ô tô gần như đã trở thành phương tiện đi lại chính củanhiều gia đình

Xuất phát từ thực tế đó, đề tài “Đánh giá của doanh nghiệp về chất lượng sinh viên tốt nghiệp ngành Công nghệ Ô tô tại trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hoá” đã được lựa chọn làm nội dung nghiên cứu cho luận văn Thạc

sỹ nhằm góp phần giải quyết vấn đề cấp bách nói trên

2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI

2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu chung của nghiên cứu là qua khảo sát đánh giá của các doanh nghiệp

về chất lượng sinh viên tốt nghiệp trường CĐNCN Thanh Hóa để xây dựng mô hìnhđánh giá chất lượng đào tạo phù hợp với trường cao đẳng nghề nói chung và trườngCĐNCN Thanh Hóa nói riêng Từ đó, phân tích, đánh giá những mặt đạt được vànhững hạn chế để nâng cao chất lượng đào tạo phù hợp yêu cầu của doanh nghiệp

FINAL

Trang 3

2.2 Mục tiêu cụ thể

Mục tiêu thứ nhất: Hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến việc đánhgiá chất lượng trong đào tạo nghề và đề xuất xây dựng mô hình đánh giá chất lượngđào tạo ngành Công nghệ Ô tô

Mục tiêu thứ hai: Phân tích, đánh giá thực trạng và xác định các nhân tố tácđộng đến sự đánh giá của các doanh nghiệp về sinh viên tốt nghiệp ngành Côngnghệ Ô tô

Mục tiêu thứ ba: Xây dựng giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tạitrường CĐNCN Thanh Hóa trong thời gian tới

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Phương pháp thu thập số liệu

3.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

Toàn bộ số phiếu thu được sẽ được xử lý bằng máy scan CannonDR5051C để tìm ra kết quả trong việc kiểm tra tính logic số liệu được tiến hành,tiếp sau là công tác hiệu đính số liệu, ngay sau nhập số liệu xong một danh sáchcác lỗi logic được in ra để kiểm tra, hiệu chỉnh và cập nhật file số liệu Ngay sau

dữ liệu được làm sạch tiến hành mã hóa và phân tích bằng phần mềm SPSS

FINAL

Trang 4

3.3 Phương pháp phân tích

Việc phân tích số liệu theo các bước sau:

Bước 1 Phân tích định lượng:

- Phương pháp thống kê (thống kê kinh tế, thống kê mô tả, thống kê so sánh):Nhằm so sánh các chỉ tiêu giữa các nhóm loại hình doanh nghiệp khác nhau để tìm

ra điểm chung và sự khác biệt giữa các nhóm đối tượng

- Phương pháp phân tích các nhân tố: Để xác định các nhân tố tác động đến

sự đánh giá của doan nghiệp về chất lượng sinh viên tốt nghiệp ngành công nghệ ô

tô tại trường

- Phương pháp phân tích hồi quy: Nhằm xác định vai trò của các nhân tố đốivới đánh giá của doanh nghiệp về chất lượng sinh viên tốt nghiệp ngành công nghệ

ô tô tại trường

(*) Phương pháp chuyên gia và chuyên khảo

Ngoài những phương pháp kể trên, luận văn còn thu thập ý kiến của cácchuyên gia và lãnh đạo chủ chốt trong doanh nghiệp

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

4.1 Đối tượng nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu : Là những vấn đề về lý luận và thực tiễn đánh giá củacác doanh nghiệp về chất lượng sinh viên tốt nghiệp cao đẳng nghề nói chung vàngành Công nghệ Ô tô nói riêng

FINAL

Trang 5

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Về nội dung : Là đánh giá, xác định các nhân tố tác động đến sự đánh giá củacác doanh nghiệp về chất lượng sinh viên tốt nghiệp ngành Công nghệ Ô tô tạitrường CĐNCN Thanh Hóa

Phạm vi về không gian: Các doanh nghiệp sử dụng lao động ngành Côngnghệ Ô tô tại tỉnh Thanh Hóa và tại các tỉnh trong nước

Phạm vi về thời gian: Phân tích, đánh giá thực trạng giai đoạn 2006 - 2011

và đề xuất giải pháp đến năm 2020 Trong đó phân tích phần lớn tập trung vào sốliệu điều tra được trong giai đoạn năm 2011/2012

5 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương 2: Đánh giá của các doanh nghiệp về chất lượng sinh viên tốtnghiệp ngành Công nghệ Ô tô tại trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hoá

Chương 3

Chương 3 Giải pháp nâng cao chất lượng sinh viên tốt nghiệp ngành công nghệ ô

tô trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh hoá

FINAL

Trang 6

PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN1.1 CÁC QUAN ĐIỂM VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO

Giáo dục và đào tạo là một vấn đề hết sức quan trọng trong đời sống chínhtrị của mỗi nước, là biểu hiện trình độ phát triển của mỗi nước Vì vậy, ngay từkhi giành được chính quyền, Hồ Chí Minh đã chỉ rõ “một dân tộc dốt là một dântộc yếu” Do đó xác định Giáo dục và đào tạo là một nhiệm vụ quan trọng củacách mạng Việt Nam

Hiện nay, Đảng và Nhà nước ta lại càng phải quan tâm hơn nữa đến sựnghiệp Giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ và nhân dânlao động để họ tham gia hội nhập mà vẫn giữ vững truyền thống văn hoá dân tộc,đồng thời tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại, làm chủ khoa học tiên tiến Đại hộiĐảng lần thứ X tiếp tục khẳng định: "Giáo dục và đào tạo cùng với khoa học vàcông nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực thúc đẩy cụng nghiệphoỏ, hiện đại hoá đất nước" ; Nâng cao chất lượng giỏo dục toàn diện; đổi mới cơcấu tổ chức, cơ chế quản lý, nội dung, phương pháp dạy và học; thực hiện "chuẩnhoá, hiện đại hoá, xã hội hoá", chấn hưng nền giáo dục Việt Nam; Chuyển dần môhình dục hiện nay sang mô hình giáo dục mở - mô hình xã hội học tập với hệ thốnghọc tập suốt đời, đào tạo liên tục, liên thông giữa các bậc học, ngành học; xây dựng

và phát triển hệ thống học tập cho mọi người và những hình thức học tập, thực hànhlinh hoạt, đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên; tạo nhiều khả năng, cơ hội khácnhau cho người học, bảo đảm sự công bằng xã hội trong giáo dục

Nếu cần chọn một mốc thời gian nhằm đánh dấu bước ngoặt của sự pháttriển trong quản lý chất lượng giáo dục đại học, cao đẳng của Việt Nam thì đó chính

FINAL

Trang 7

là năm 2004 Vào năm này, một loạt các văn bản quản lý nhà nước ở tầm quốc gia

đã khẳng định rõ chủ trương đổi mới quản lý bằng cách áp dụng kiểm định chấtlượng, một cách làm xuất phát từ nền giáo dục đại học Hoa Kỳ và đang trở thànhmột phương thức quản lý chất lượng được áp dụng rộng rãi trên thế giới từ thậpniên 1990:

- Nghị quyết số 37-2004/QH11 của Quốc hội khoá XI thông qua ngày3/12/2004 đã chỉ rõ "Lấy việc quản lý chất lượng làm nhiệm vụ trọng tâm; thực hiệnviệc kiểm định chất lượng giáo dục hàng năm"

- Ngày 2/8/2004 Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã ban hành Chỉ thị số BGD&ĐT […] trong đó yêu cầu các cấp quản lý giáo dục, các trường đại học vàcao đẳng trong toàn quốc "khẩn trương xây dựng và hoàn thiện về tổ chức, bộ máy

25/2004/CT-và triển khai hoạt động của hệ thống khảo thí 25/2004/CT-và kiểm định chất lượng giáo dục"

- Ngày 2/12/2004, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ký Quyết định số38/2004/QĐ-BGD&ĐT ban hành Quy định tạm thời về kiểm định chất lượng

trường đại học (Trích Tài liệu tập huấn Tự đánh giá, Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2006).

Quy định tạm thời về kiểm định chất lượng trường đại học của Bộ Giáo dục

và Đào tạo được ban hành sau gần 2 năm dự thảo và lấy ý kiến góp ý của các trườngđại học và các chuyên gia trong và ngoài nước Với quy định này, lần đầu tiên tronglịch sử giáo dục của đất nước, Việt Nam đã có được một bộ tiêu chuẩn rõ ràng,minh bạch, cơ bản xác định được các yêu cầu về chất lượng liên quan đến sứ mạng,mục tiêu, cơ cấu, điều kiện nguồn lực, và các mặt hoạt động của một trường đại họccủa Việt Nam

Tiếp theo sự ra đời của quy định nêu trên, trong vòng gần 3 năm từ năm

2005 đến giữa năm 2007, 20 trường đại học Việt Nam, gồm 18 trường công lậpcùng 2 trường dân lập được xem là thuộc tốp đầu trong hệ thống đại diện cho cáckhu vực địa lý trên toàn quốc, đã được chọn để thí điểm đánh giá theo bộ tiêu chuẩn

đã ban hành Sau khi áp dụng với 20 trường, bộ tiêu chuẩn tạm thời đã được điều

FINAL

Trang 8

chỉnh, bổ sung, sửa chữa để trở thành bộ tiêu chuẩn chính thức được Bộ Giáo dục

và Đào tạo ban hành vào tháng 11/2007

Các tiêu chuẩn chất lượng của trường đại học và cao đẳng của Việt Nam theoquy đinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo gồm 10 khía cạnh như sau:

1 Sứ mạng và mục tiêu của trường đại học (TC1)

2 Tổ chức và quản lý (TC2)

3 Chương trình giáo dục (TC3)

4 Hoạt động đào tạo (TC4)

5 Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên (TC 5)

6 Người học (TC6)

7 Nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ (TC7)

8 Hoạt động hợp tác quốc tế (TC8)

9 Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác (TC9)

10 Tài chính và quản lý tài chính (TC10)

Có thể thấy 10 khía cạnh đã nêu trong Bộ tiêu chuẩn chất lượng trường đạihọc của Việt Nam đã bao quát gần như toàn bộ các khía cạnh liên quan đến cơ chếquản lý cũng như các mặt hoạt động của một trường đại học hiện đại, không mấykhác với các tiêu chuẩn của các nước trong khu vực và quốc tế Có được một bộtiêu chuẩn minh bạch để quản lý chất lượng trường đại học thực sự là một bước độtphá trong tư duy quản lý giáo dục Việt Nam, cho thấy quyết tâm hội nhập củangành giáo dục, và với nhiều hứa hẹn sẽ đem lại những thay đổi tích cực cho vấn đềchất lượng giáo dục đại học trong thời gian tới.[6]

Đối với Mỹ và nhiều nước phương Tây từ lâu đã chấp nhận coi giáo dục nhưmột dịch vụ và đi học là một hình thức đầu tư cho việc kiếm sống trong tương lainhưng ở Việt Nam thì khái niệm “Thị trường giáo dục” thì còn quá mới mẻ và xa lạ.Trước khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), cáchnhìn chung của phần lớn những người hoạt động trong ngành giáo dục đều coi giáo

FINAL

Trang 9

dục là một phúc lợi xã hội hoạt động theo nguyên tắc phi thương mại Thế nhưng,theo Phó Thủ tướng Phạm Gia Khiêm, trong quá trình đàm phán để gia nhập WTO,Việt Nam đã theo đuổi lập trường tích cực, chủ động và đã cam kết thực hiện Hiệpđịnh chung về thương mại dịch vụ (GATS) đối với tất cả 12 ngành dịch vụ, trong đó

có giáo dục Điều này cũng có nghĩa là sau khi gia nhập WTO, chúng ta phải có mộtcách nhìn khác, đó là giáo dục là một dịch vụ trong hoạt động thương mại

và thương mại dịch vụ giáo dục cần ñược tự do hóa GS Phạm Đỗ Nhật Tiến, BộGD- ĐT, cho rằng với tư cách là một nước đi sau trong việc gia nhập WTO, ViệtNam phải chịu sức ép lớn về cam kết trong lĩnh vực giáo dục Trên thực tế, khi đưa

ra bản chào dịch vụ đa phương, mức cam kết của Việt Nam về dịch vụ giáo dục làkhá sâu và rộng đối với giáo dục đại học, cao đẳng theo đó, ta mở cửa hầu hết cáclĩnh vực giáo dục về khoa học tự nhiên và kỹ thuật, quản lý doanh nghiệp, kinh tế, kếtoán, luật quốc tế và ngôn ngữ

Với tư cách là một nhà quản lý giáo dục, GS Phạm Đỗ Nhật Tiến chorằng hiện nay, giáo dục đại học, cao đẳng Việt Nam không còn thuần túy là mộtlợi ích công Nó vừa là một lợi ích công vừa là một dịch vụ công Trên thực tế,tại một số trường ngoài công lập (nay là tư thục) và một số cơ sở giáo dục nướcngoài tại Việt Nam, lợi nhuận thu được rất lớn, thậm chí có người đánh giá làsiêu lợi nhuận Ở những nơi này, giáo dục ĐH-CĐ là một hàng hóa và một thịtrường giáo dục sơ khai, tự phát đã hình thành.[4]

Theo những quan điểm trên thì Giáo dục được xem như một dịch vụ vớimột chất lượng nhất định nhưng chất lượng dịch vụ là gì, đo lường chất lượngdịch vụ như thế nào lại là các vấn đề lớn và cho đến ngày nay, chưa có câu trả lờiđầy đủ vì có quá nhiều cách tiếp cận khác nhau

Một số nước phương Tây có quan điểm cho rằng “Chất lượng một trường

ĐH-CĐ phụ thuộc vào chất lượng hay số lượng đầu vào của trường đó” Trong khi mộtquan điểm khác cho rằng “đầu ra” của giáo dục ĐH - CĐ có tầm quan trọnghơn nhiều so với “đầu vào” của quá trình đào tạo “đầu ra” ở đây chính là sản phẩm của

FINAL

Trang 10

giáo dục học được thể hiện bằng mức độ hoàn thành công việc của sinh viên tốt nghiệphay khả năng cung cấp các hoạt động đào tạo của trường đó Còn quan điểm “Giá trịgia tăng” thì cho rằng giá trị đầu ra trừ đi giá trị đầu vào chính là chất lượng giáo dục

ĐH - CĐ [3]

Sự khó khăn, phức tạp này dẫn xuất từ các đặc trưng khác biệt sau đâycủa dịch vụ so với sản phẩm hữu hình (Ghobadian, Speller & Jones, 1993; Groth&Dye,1994; Zeithaml et al., 1990, dẫn theo Thongsamak, 2001):

1 Vô hình Sản phẩm của dịch vụ là sự thực thi Khách hàng không thể thấy,nếm, sờ, ngửi…trước khi mua

2 Không ñồng nhất Gần như không thể cung ứng dịch vụ hoàn toàngiống nhau

3 Không thể chia tách Quá trình cung ứng dịch vụ cũng là tiêu thụ dịch vụ,

do vậy, không thể che lấp được các sai lỗi của dịch vụ

4 Dễ hỏng Dịch vụ không thể tồn kho Không thể kiểm tra chất lượng trướckhi cung ứng người cung cấp chỉ còn cách làm đúng từ đầu và làm đúng mọi lúc

5 Không thể hoàn trả Nếu khách hàng không hài lòng, họ có thể đượchoàn tiền nhưng không thể hoàn dịch vụ

6 Nhu cầu bất định Độ bất định nhu cầu dịch vụ cao hơn sản phẩm hữu hìnhnhiều

7 Quan hệ qua con người Vai trò con người trong dịch vụ rất cao vàthường được khách hàng thẩm định khi đánh giá dịch vụ

8 Tính cá nhân Khách hàng đánh giá dịch vụ dựa vào cảm nhận cá nhâncủa mình rất nhiều

9 Tâm lý Chất lượng dịch vụ được đánh giá theo trạng thái tâm lý củakhách hàng

FINAL

Trang 11

1.2 QUAN NIỆM VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM ĐÀO TẠO

1.2.1 Chất lượng

Chất lượng không đơn giản chỉ có một chiều Chất lượng là đa phương Vì thế cóchất lượng đầu vào, chất lượng quá trình và chất lượng đầu ra Khi tranh luận và đánhgiá về chất lượng, cần phải tính toán đến tất cả các khía cạnh đó Chúng ta cần có mộtquan niệm chính thức về chất lượng giáo dục đại học, nhưng chúng ta chỉ có thể tìmthấy chất lượng thông qua việc xem xét tất cả các khía cạnh khác nhau Điều này dẫnđến việc cần thiết phải xây dựng một mô hình chất lượng cho giáo dục đại học

Chất lượng là một lĩnh vực rộng bao gồm các tiêu chuẩn (và kết quả) cũng như

là quá trình giảng dạy và học tập, hoạt động của khoa và của nhà trường, và sựtương hợp giữa mục tiêu chương trình và khả năng của các sinh viên tốtnghiệp (Frazer 1992,1994)

1.2.2 Đánh giá đào tạo

Đánh giá là việc xem xét định kỳ có hệ thống một cách khách quan về một

dự án, một chương trình hay một chính sách đào tạo Hoạt động đánh giá được tiếnhành một cách thường xuyên, bao gồm: trước khi đào tạo, trong quá trình đào tạo vàsau khi kết thúc đào tạo

Hay đánh giá còn được định nghĩa là một quá trình thu thập và phân tíchthông tin để từ đó đưa ra nhận xét trên cơ sở các thông tin này

Đánh giá đào tạo là việc phân tích kết quả đạt được so với mục tiêu đàotạo và mục tiêu học tập đã đề ra Những thông tin cần thiết về chất lượng cũngnhư số lượng được thu thập một cách hệ thống, để từ đó hoàn thiện chương trìnhđào tạo với kết quả cao

1.2.3 Phương pháp đánh giá thông qua các mô hình

Trên thế giới, có nhiều phương pháp đánh giá đào tạo khác nhau được đềxuất Các phương pháp này giúp người quản lý trong việc đánh giá các chương trình

FINAL

Trang 12

đào tạo Các phương pháp đánh giá được chia thành hai loại: phương pháp đánh giádựa trên mục tiêu và phương pháp đánh giá dựa trên kết quả.

Phương pháp đánh giá dựa trên mục tiêu là xem có đạt được những mục tiêuđịnh trước và có bổ sung vào khoảng trống kiến thức, kỹ năng, thái độ giữa sựmong muốn và tình hình thực tế hay không Một số nhà nghiên cứu khởi xướngphương pháp đánh giá trong nhóm này bao gồm: Daniel Stufflebeam với phươngpháp CIPP (Context, Input, Process, Product): Tình huống - đầu vào - quy trình -sản phẩm, phương pháp này nhấn mạnh đến sự cung cấp thông tin cho người raquyết định hơn là người làm công tác đánh giá, dự liệu sẽ được thu thập báo cáo chongười mà sẽ xác định xem nó đáng giá hay không; Phương pháp đánh giá CSE-UCLA của Alkin ( Center for the Study of Evaluation at the Univ of California atLos Angeles) đánh giá gồm 5 bước: nhu cầu và mục tiêu, phần chỉ dẫn, sự thựchiện, đánh giá sản sản phẩm (sự cải tiến), toàn bộ cái đáng giá của chương trình;hay phương pháp đánh giá sự khác nhau của Provus- đây là phương pháp đánh giá

so sánh sự thực hiện với chuẩn qua việc phân tích lợi ích - chi phí

Đối với phương pháp đánh giá dựa trên kết quả thì không giới hạn việcđánh giá những mục tiêu đã định, người đánh giá có thể mở rộng hơn đến mọi tácđộng, mọi khía cạnh Vấn đề đánh giá chủ yếu tập trung đánh giá đầu ra, kết quảhay tác động Với các cách đánh giá thuộc nhóm này rất cần chú ý đến số lượng vàchất lượng thông tin thu thập để có thể đưa ra quyết định tốt nhất về chương trình.Trong số đó, phương pháp đánh giá bốn cấp độ của Kirkpatrick được xem làphương pháp nổi tiếng nhất, được công nhận nhiều nhất, và được sử dụng rộng rãinhất, đặc biệt trong lĩnh vực đào tạo Theo các chuyên gia thì phương pháp nàychính là nền tảng mà các nhà nghiên cứu khác bổ sung thêm một số mức độ đánhgiá cao hơn và có ý nghĩa hơn

1.2.3.1 Mô hình đánh giá của Mỹ

Mô hình đánh giá hiệu quả chương trình đào tạo của Mỹ dựa vào 4 yếu tố:

FINAL

Trang 13

- Đầu vào (Inputs): bao gồm các yếu tố liên quan đến người học (như trình độ

chung lúc vào học, độ tuổi, giới tính), lực lượng giảng viên, cơ sở vật chất - máymóc thiết bị, giáo trình, tài liệu học tập, kinh phí đào tạo

- Hoạt động (Activities): kế hoạch tổ chức đào tạo, các dịch vụ hỗ trợ học tập,

tổ chức nghiên cứu khoa học

- Đầu ra (Outputs): mức tiếp thu của người học đến khi tốt nghiệp (kiến thức,

kỹ năng, thái độ), tỷ lệ tốt nghiệp

- Kết quả (Outcomes): mức độ tham gia vào xã hội, mức độ đáp ứng trong

công việc, mức thu nhập

1.2.3.2 Mô hình các yếu tố tổ chức (Organizational Elements Model)

Mô hình đưa ra năm yếu tố để đánh giá như sau:

- Đầu vào: sinh viên, giảng viên, cơ sở vật chất, chương trình đào tạo, quy

chế, tài chính

- Quá trình đào tạo: phương pháp và quy trình đào tạo, quản lý đào tạo

- Kết quả đào tạo: mức độ hoàn thành khóa học, năng lực đạt được và khả

năng thích ứng của sinh viên

- Đầu ra: sinh viên tốt nghiệp, kết quả nghiên cứu và các dịch vu khác đáp

ứng nhu cầu kinh tế – xã hội

- Hiệu quả: kết quả của giáo dục và ảnh hưởng của nó đối với xã hội.

1.2.3.3 Phương pháp đánh giá Donal L Kirkpatrick (mô hình đánh giá bốn cấp độ)

Năm 1975, Donald Kirkpatrick đã giới thiệu mô hình đánh giá 4 cấp trongsách “Đánh giá chương trình đào tạo” và mô hình đó đã trở thành phương pháp kinhđiển trong đánh giá đào tạo và tăng cường năng lực Nó chính là:

 Cấp độ một: Phản ứng - Học viên có hài lòng với khóa học mà họ tham

dự không?

 Cấp độ hai: Kết quả học tập - Học viên học được những gì từ khóa học?

FINAL

Trang 14

 Cấp độ ba: Ứng dụng - Học viên có ứng dụng được những gì họ tiếp thu

từ khóa học vào công việc của họ không hoặc sau khóa học họ có nâng cao đượchiệu quả công việc của mình không?

 Cấp độ bốn: Kết quả - Chương trình đào tạo có ảnh hưởng như thế nàođối với tổ chức (công ty, nhà máy, cơ sở sản xuất )

Nội dung của từng cấp độ:

Cấp độ một: Phản ứng.

Đánh giá ở cấp độ này chủ yếu tìm hiểu phản ứng của học viên đối với khóahọc họ tham dự Các học viên được yêu cầu đánh giá đào tạo sau khi kết thúc khóahọc thông qua bảng câu hỏi, phiếu thăm dò, học viên sẽ bày tỏ ý kiến của mình vềnhững khía cạnh khác nhau của khóa học, ví dụ như nội dung của chương trình đàotạo, cơ sở vật chất, giáo viên, ảnh hưởng và khả năng ứng dụng của những kiến thức

và kỹ năng họ tiếp thu được từ khóa học đối với công việc mà họ đang đảm nhận Trong bốn cấp độ, “Phản ứng” là cấp độ được đánh giá được sử dụng nhiều nhất, dễthực hiện và dễ đánh giá nhất nhưng dữ liệu thu thập được cũng không kém phầnquan trọng Trước hết, dựa vào những phản hồi của học viên, các nhà quản lý vàgiáo viên có thể xác định những khía cạnh nào của chương trình đào tạo cần đượccủng cố và phát triển, những khía cạnh nào cần sửa đổi, cải thiện Trong trường hợpnày, những thông tin do học viên cung cấp là những thông tin có giá trị nhất Ngoài

ra, cấp độ này cũng cung cấp cho các nhà quản lý những thông tin định lượng vềchất lượng của chương trình đào tạo và họ có thể sử dụng những thông tin này đểđịnh ra những tiêu chuẩn cho các chương trình tiếp theo

Do ý nghĩa và tầm quan trọng của cấp độ Phản ứng, Kirkpatrick đề nghị mỗichương trình tối thiểu phải thực hiện cấp đánh giá này Những ý kiến phản hồi của họcviên cần được so sánh, đối chiếu với ý kiến và đánh giá của các nhà quản lý Sự kếthợp của hai nguồn thông tin sẽ cho một kết quả đánh giá toàn diện hơn, có ý nghĩa hơn

Cấp độ hai: Kết quả học tập.

Cấp độ thứ hai trong hệ thống đánh giá liên quan đến kết quả học tập của họcviên Đào tạo là một hoạt động học tập kiến thức và kỹ năng Người được đào tạo

FINAL

Trang 15

thông qua trình độ kiến thức và kỹ năng nắm bắt được từ khóa đào tạo để phản ánhhiệu quả đào tạo Việc đánh giá kết quả học tập chính là đo lường mức độ lĩnh hộiđược của các học viên về các nguyên tắc, kiến thức, sự việc, quy trình, quy chế kỹthuật hoặc kỹ năng được trình bày trong khóa học Việc đo lường kết quả học tậpkhó khăn hơn so với đánh giá phản ứng Tìm hiểu kết quả học tập nghĩa là tìm hiểutình hình nắm bắt kiến thức và kỹ năng qua đào tạo Sau khóa đào tạo kết thúc, nếungười được đào tạo tham gia vào các cuộc thi do bên ngoài tổ chức như trình độngoại ngữ mang tính khu vực, thi kỹ năng thao tác máy tính và những cuộc thi khácthì kết quả của người được đào tạo trong các cuộc thi có tính nghiêm khắc hơn này

sẽ phản ánh hiệu quả đào tạo một cách khách quan hơn Các đo lường học tập:chẳng hạn yêu cầu các học viên làm bài kiểm tra trước và sau đào tạo, đảm bảo rằngcác mục trong bài kiểm tra hoặc các câu hỏi phải thực sự hướng vào các mục đíchhọc tập Bằng việc tổng hợp điểm của tất cả các học viên, giảng viên đào tạo có thểthấy chính xác tác động do đào tạo mang lại Các số liệu này dùng để khẳng địnhrằng việc học tập của học viên đã có kết quả và cũng được dùng để điều chỉnh nộidung, thiết kế cũng như cách truyền đạt giảng dạy chương trình sau này Kiểu đánhgiá này không được tiến hành rộng rãi như cấp Một do khó thực hiện và mất nhiềucông sức hơn, nhưng vẫn phổ biến

Cấp độ ba: Ứng dụng.

Mục đích của việc đào tạo là để nâng cao năng lực thực tế trong công tác củanhân viên Những kiến thức và kỹ năng mà học viên có được qua khóa đào tạo cóthể ứng dụng vào công việc thực tế hay không, có thể chuyển hóa một cách hiệu quảgiữa thành quả học tập và ứng dụng thực tế hay không Đó là tiêu chuẩn quan trọngtrong việc đánh giá hiệu quả đào tạo Đánh giá này được thực hiện sau khi các kiếnthức học đã được áp dụng trong công việc thực tế, nó có thể cho những số liệu chỉ

ra mức độ thường xuyên và hiệu quả của việc áp dụng kiến thức đó vào công việchàng ngày, nó cũng giúp cho nhà quản lý có cái nhìn thấu đáo về khả năng ứngdụng của đào tạo vào thực tiễn hay những chướng ngại ngăn cản học viên trong việc

sử dụng kỹ thuật, quy trình hay những cái mới vào công việc Việc đánh giá hành vi

FINAL

Trang 16

công tác của người được đào tạo phải được tiến hành từ 3-6 tháng sau khi họ trở vềcương vị làm việc vì hai lý do sau: thứ nhất, học viên cần có thời gian để ôn lạinhững gì họ được học và áp dụng nó vào thực tiễn; thứ hai, rất khó để dự đoánchính xác khi nào những thay đổi trong biểu hiện công tác của học viên nhờ vào kếtquả đào tạo xảy ra Những hành vi công tác cần được đánh giá sự thay đổi là thái độlàm việc, tính quy phạm trong hành vi công tác, độ thành thạo trong kỹ năng thaotác, khả năng giải quyết vấn đề…Trong quá trình đánh giá, trước hết phải tiến hànhphán đoán xem hành vi công tác của người được đào tạo có thay đổi hay không Sau

đó phân tích xem những thay đổi này có phải là do được đào tạo hay không và mức

độ thay đổi ra sao

Theo Kirkpatrick đề nghị, cấp độ này nên thực hiện nhiều lần để có thể xácđịnh một cách toàn diện và đầy đủ những thay đổi Các điều tra đánh giá có thểđược hoàn thành bởi các học viên, người hướng dẫn học viên, những cá nhân trựctiếp nằm dưới quyền học viên, hay ngay cả những khách hàng của học viên - người

mà có thể quan sát được sự thay đổi trong biểu hiện công tác của học viên Mặc dùcấp độ đánh giá này tương đối phức tạp vì cần nhiều thời gian và việc thu thập dựliệu rất khó và rất khó dự đoán khi nào những thay đổi trong biểu hiện công tác củahọc viên sẽ diễn ra, đôi khi những biểu hiện thay đổi trong công việc có thể bị ảnhhưởng bởi những yếu tố khác ngoài đào tạo Tất cả những điều trên đã làm cho cácnhà đào tạo nếu không bị bắt buộc sẽ không thực hiện cấp độ đánh giá này Nhưngchúng ta không thể phủ nhận tầm quan trọng của cấp độ Ba Nhiều nhà đào tạo chorằng cấp độ này thể hiện chính xác hiệu quả đào tạo Nó giúp cho các nhà quản lý

có cái nhìn thấu đáo về khả năng ứng dụng của đào tạo đối với thực tiễn sản xuất,hoặc những chướng ngại ngăn cản học viên sử dụng những kỹ thuật hoặc quy trình

đã được học vào công việc

Cấp độ bốn: Kết quả kinh doanh.

Cấp bốn trong mô hình này là đánh giá tác động của đào tạo lên kết quả kinhdoanh Kết quả kinh doanh bao gồm việc nâng cao chất lượng, nâng cao hiệu quảsản xuất, giảm chi phí sản xuất, giảm tỷ lệ bỏ việc, nghỉ việc của nhân viên Cấp độ

FINAL

Trang 17

này không tập trung vào ảnh hưởng của đào tạo đối với từng cá nhân mà nó tậptrung vào ảnh hưởng chung của đào tạo đối với toàn bộ tổ chức bao gồm tất cả các

cá nhân có trong tổ chức đó

Nhìn chung, quy trình đánh giá ở cấp độ này có nhiều điểm tương đồng vớicấp độ Ba, bao gồm việc cần có thời gian để kết quả đào tạo được áp dụng vào côngviệc, thực hiện việc đánh giá trước và sau đào tạo, công tác đánh giá được thực hiệnnhiều lần Điểm khác biệt duy nhất đó là việc đánh giá ở cấp độ Bốn được thực hiện

ở cấp độ tổ chức nói chung Cần có các hồ sơ theo dõi biểu hiện công tác của họcviên Các dữ liệu về chi phí, năng suất, thu nhập, thời gian cần để thực hiện mộtcông việc cần được thu thập trước và sau khi học viên tham dự chương trình đàotạo, sau đó so sánh hai kết quả để định lượng kết quả của đào tạo Đánh giá ở cấp độBốn rất quan trọng Trong bốn cấp độ, cấp độ này cung cấp những thông tin có giátrị nhất, có sức thuyết phục nhất Nó phản ánh được mục tiêu cao nhất của tất cả cácchương trình đào tạo - đó là lợi nhuận các tổ chức có thể mua được từ kinh phí đầu

tư cho đào tạo Nhưng đồng thời so với các cấp độ đánh giá khác, cấp độ Bốn là cấp

độ khó thực hiện nhất, mất nhiều thời gian và đòi hỏi nhiều kinh phí nhất để thuthập, sắp xếp, phân tích các dữ liệu Một trong những khó khăn mà các nhà đánh giáphải đối mặt đó là khả năng làm thế nào để có thể tách riêng ảnh hưởng của đào tạođối với những thay đổi xảy ra trong tổ chức ra khỏi các yếu tố có thể có khác bởi vìnhững thay đổi này có thể xảy ra do đào tạo hay không do đào tạo Khó khăn thứhai đó là việc quy đổi kết quả kinh doanh thành tiền và gắn kết nó trực tiếp với đàotạo Do những lý do trên, cấp độ Bốn hầu như không được các tổ chức thực hiện

Dưới đây là một số chương trình đào tạo mẫu và loại dữ liệu về tác động củađào tạo lên kết quả kinh doanh có thể đo lường

- Đào tạo bán hàng: Đo lường sự thay đổi trong khối lượng bán, mức độ giữkhách, độ dài của chu kỳ bán hàng, khả năng sinh lời đối với mỗi thương vụ sau khitiến hành đào tạo

FINAL

Trang 18

- Đào tạo kỹ thuật: Đo lường mức giảm trong số cuộc gọi tới bộ phận hỗ trợ,lượng thời gian được rút ngắn để hoàn thành các báo cáo, mẫu biểu, hoặc nhiệm vụ;hay cải thiện sử dụng chương trình phần mềm hoặc hệ thống

- Đào tạo chất lượng: Đo lường mức giảm số khiếm khuyết

- Đào tạo an toàn lao động: Đo lường mức giảm số tai nạn hoặc mức giảm độnghiêm trọng của các tai nạn

- Đào tạo quản lý: Đo lường sự tăng lên trong mức độ trao đổi giao tiếp giữalãnh đạo và những người trực tiếp dưới quyền

Bốn cấp độ đánh giá được trình bày ở trên đã tạo nên một mô hình đánh giá

có tính hệ thống và toàn diện mà trong đó tất cả các thành tố đều có mối quan hệchặt chẽ với nhau Mặc dù chúng có sự khác biệt về độ khó, về tần số thực hiện, vềgiá trị của thông tin mà chúng cung cấp mỗi cấp độ cung cấp một lượng thông tinriêng có thể được sử dụng làm cơ sở cho cấp độ kế tiếp Ví dụ, nếu chúng ta chỉ tiếnhành đánh giá cấp độ Ba và nhận thấy rằng không hề xảy ra bất kỳ sự thay đổi nàotrong biểu hiện công tác của học viên, chúng ta có thể vội vã kết luận rằng chươngtrình đào tạo không hiệu quả, hoặc học viên đã không học được gì từ khóa học.Nhưng nếu chúng ta có tiến hành đánh giá ở cấp độ Một và Hai và kết quả cho thấyhọc viên hài lòng với khóa học, và họ thật sự có học được thêm những kiến thức và

kỹ năng mới, khi đó nguyên nhân làm cho những thay đổi trong biểu hiện công táccủa học viên không xảy ra có thể là do những yếu tố khác ví dụ như môi trường làmviệc không thuận lợi, hoặc thiếu sự hỗ trợ từ các nhà quản lý Chính vì vậy, công tácđánh giá nên được tiến hành từ cấp độ Một, sau đó tùy thuộc vào ngân sách và thờigian chúng ta sẽ tiến hành tuần tự cấp độ Hai, Ba, Bốn

Việc thực hiện toàn bộ đánh giá của Kirkpatrick sẽ cho ta một kết quả đánhgiá hiệu quả các chương trình đào tạo toàn diện và chính xác Mô hình Kirkpatrick

đủ đáp ứng trong công nghệ và thương mại Hầu hết các tổ chức thật sự hài lòng về

sự đánh giá hiệu quả đào tạo và học tập tại công ty của họ

FINAL

Trang 19

1.2.3.4 Phương pháp ISO 9000: 2000

Được sử dụng để kiểm tra chất lượng trong sản xuất từ năm 1987 và đượcđiều chỉnh để sử dụng trong lĩnh vực giáo dục từ những năm 90 (hiện nay là ISO9001: 2000) Phương pháp này dựa trên 21 tiêu chí đánh giá trong bốn lĩnh vực:trách nhiệm của nhà quản lý, quản lý các nguồn lực, đánh giá thành phẩm, đo lường– phân tích và cải tiến

1.2.3.5 Mô hình đánh giá năng lực ASK.

Đây là mô hình được áp dụng rộng rãi trên thế giới và ngay cả Việt Nam

để đánh giá về năng lực con người Theo mô hình thì năng lực là sự tổng hợpnhững thuộc tính của cá nhân con người, đáp ứng những yêu cầu hoạt động vàđảm bảo cho hoạt động đạt được những kết quả cao Năng lực nghề nghiệp củacon người được cấu thành bởi 3 yếu tố ( ASK):

+ Kiến thức ( Knowledge): Là sự tích lũy các thông tin, các tài liệu, các cơ

sở lý luận, các kỹ năng khác nhau đạt được bởi một cá nhân thông qua các trảinghiệm thực tế hay thông qua sự giáo dục đào tạo; các hiểu biết về lý thuyết haythực tế về một đối tượng, một vấn đề, có thể giải lý được về nó

+ Kỹ năng ( Skills ): Là khả năng của con người thực hiện một cách hiệu

quả một công việc xác định bằng cách lựa chọn và áp dụng những cách thức hànhđộng phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh và phương tiện nhất định Kỹ năng chứađựng trong nó cả tri thức về hành động, mục đích hành động và thao tác hành động.Tùy theo từng loại kỹ năng mà các thành phần đó tham gia vào cấu trúc ở nhữngmức độ khác nhau

+ Thái độ ( Attitude ): Là cách nghĩ, cách làm và cách hành động theo một

hướng nào đó trước một vấn đề hay một tình huống cụ thể “Cách” ở đây là từ cáchtrong cụm từ: suy nghĩ một cách tích cực, làm việc một cách nhiệt tình,

1.2.4 Xây dựng mô hình đánh giá về đào tạo

Đánh giá chất lượng đầu ra đang là mối quan tâm hàng đầu của ngành giáodục, đào tạo nói chung và giáo dục, đào tạo tại Việt Nam nói riêng Trong bài viết

FINAL

Trang 20

trên báo Tuổi trẻ, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã có kết luận về chất lượnggiáo dục, đào tạo và đưa ra nhiều giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục, đàotạo trong đó có đề cập tới việc các trường phải tiến hành rà soát, sớm công bố tiêuchuẩn tiêu chuẩn đầu ra của quá trình đào tạo cần phải nêu rõ mức độ những kiếnthức, kỹ năng, thái độ và hành vi cần đạt được của sinh viên.

Trong công tác đào tạo hiện nay tại các trường đào tạo nghề nói chung vàtrường CĐNCN Thanh Hóa nói riêng, việc đánh giá chất lượng sinh viên tốt nghiệpkhông chỉ là kết quả đánh giá thông qua các bài thi cuối khóa, các luận văn tốtnghiệp, Sự tiến bộ của sinh viên và công tác đào tạo của trường chính là Thái độ,

Kỹ năng, Thực hành và Kiến thức đã lĩnh hội được vào trong thực tế để phát triểnnăng lực cá nhân của một sinh viên

Dựa trên mô hình lý thuyết của Donal L Kipartrick và mô hình đánh giá nănglực ASK, tác giả xây dựng mô hình đánh giá đào tạo mở (ASKP) thông qua 4 yếu tốcấu thành đó là Thái độ (Attitude) - Kỹ năng ( Skills ) - Kiến thức ( Knowledge) -Thực hành ( Pratice )

1.2.4.1 Cấu trúc của các yếu tố.

- Hưởng ứng và tham gia một các tích cực

- Gắn liền những giá trị lĩnh hội được và diễn giải những ý kiếnquan điểm của cá nhân

- Làm cho phù hợp, tương thích những quan điểm, ý tưởng vàphát triển hệ thống giá trị của cá nhân

- Tiếp nhận hệ thống niềm tin và triết lý

FINAL

Trang 21

- Nhớ lại hoặc công nhận những thông tin được lĩnh hội.

- Hiểu biết ý nghĩa, có thể diễn đạt, giải thích, phiên dịch

- Áp dụng được kiến thức đưa vào điều kiện cụ thể của doanhnghiệp

- Phân tích được các yếu tố, cấu trúc, nguyên tắc và mối quan hệtrong doanh nghiệp

- Phát triển cấu trúc, hệ thống, mô hình, ý tưởng, cách tiếp cậnsáng tạo

- Đánh giá tính hiệu quả của toàn bộ khái niệm, so sánh và xemxét chiến lược, những yếu tố liên quan đến bên trong và bênngoài tổ chức

FINAL

Trang 22

Thực hành

( Pratice )

- Tiến hành đúng và thành thạo các bước của quy trình trongthực hiện nhiệm vụ công việc

- Thực hiện công việc đạt yêu cầu và đúng tiến độ

- Phân tích và chuẩn đoán chính xác để có một kế hoạch thựchiện công việc

- Lựa chọn đúng và sử dụng thành thạo các công cụ để hoànthành công việc

1.2.4.2 Nội dung đánh giá

Để phục vụ cho việc xây dựng và phân tích các nội dung đánh giá năng lựccon người thông qua các yếu tố thái độ - kỹ năng - kiến thức - thực hành Nhàtrường và doanh nghiệp cần thiết phải liên kết và hợp tác với nhau nhằm hệ thốnghóa các công việc cụ thể, phải liệt kê hay biên soạn các danh mục cụ thể của doanhnghiệp, xây dựng bảng mô tả công việc trong doanh nghiệp

Danh mục công việc: Liệt kê các công việc có trong doanh nghiệp, mỗi côngviệc có tên riêng và chức danh công việc đó Mỗi công việc sẽ có một nhiệm vụ cụthể mà người đảm nhận công việc đó phải hoàn thành Đối chiếu với nội dung vàchương trình đào tạo đang được tiến hành áp dụng cho sinh viên để so sánh, đánhgiá và phân tích nhằm nâng cao chất lượng đào tạo phù hợp yêu cầu của xã hội vàdoanh nghiệp

Bảng mô tả công việc: Được thực hiện từ việc phân tích công việc, đó là quátrình chia nhỏ công việc thành những nhiệm vụ cụ thể, nó xác định kiến thức, kỹnăng, thái độ và tính thực hành mà một sinh viên, người lao động cần có để hoànthành công việc Khi bảng mô tả công việc được xây dựng chi tiết và cụ thể, nhàtrường mới có thể hiểu được một cách rõ ràng ngoài kiến thức mà mình cần phảiđào tạo những kỹ năng, thái đô, hành vi và tố chất thực hành cho sinh viên cần đểphù hợp với doanh nghiệp và xã hội

Căn cứ và sự mong đợi, nhu cầu từ doanh nghiệp và thực tế nhà trường đã vàđang áp dụng nội dung và chương trình đào tạo sinh viên ngành công nghệ ô tô thì

FINAL

Trang 23

nội dung đánh giá sẽ được áp dụng qua việc mô tả và xây dựng những công việc cơbản và cần thiết sau:

a Về phẩm chất, thái độ:

- Sinh viên hiểu và thực thi được trách nhiệm xã hội, trách nhiệmnghề nghiệp, trách nhiệm gia đình của một công dân nước Việt Nam trong thời kỳđẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế

- Sinh viên có nhu cầu rèn luyện sức khỏe, có đủ tiềm năng tư duy, kỹnăng giao tiếp và tự học để ứng biến, giải được các bài toán cụ thể trong cuộc sống,trong nghề nghiệp và trong việc học tập nâng cao trình độ sau khi ra trường

- Sinh viên ngành công nghệ kỹ thuật ô tô có thái độ và đạo đức nghềnghiệp đúng đắn, tôn trọng sự khác biệt, có ý thức kỷ luật và tác phongcông nghiệp, có khả năng phân tích và giải quyết các vấn đề nảy sinh trongthực tiễn ngành công nghệ kỹ thuật ô tô

b Về kỹ năng:

- Sinh viên hình thành được kỹ năng tư duy logic và tư duy biện chứng, vậndụng thành thạo các thao tác tư duy cụ thể sau: phân tích, tổng hợp, so sánh,kháiquát hóa, trừu tượng hóa và nghiên cứu hệ thống - cấu trúc, từ đó, phát triển tư duysáng tạo

- Sinh viên hình thành được kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng lập kế hoạch,

kỹ năng tổ chức công việc một cách khoa học, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng nghiêncứu khoa học, kỹ năng hợp tác giải quyết công việc và làm việc độc lập

- Sinh viên có kỹ năng kiểm tra, chẩn đoán, sửa chữa động cơ xăng, động

cơ diesel, hệ thống truyền lực, hệ thống chuyển động, hệ thống điện, hệ thốngkhung gầm

- Sinh viên có kỹ năng đánh giá và xây dựng các quy trình công nghệtrong bảo dưỡng, sửa chữa ô tô, máy động lực

FINAL

Trang 24

- Sinh viên có kỹ năng quản lý và kinh doanh dịch vụ liên quan đếnngành công nghệ kỹ thuật ô tô như: Bảo dưỡng sửa chữa ô tô và máy động lực, lắpráp ô tô, lắp ráp máy động lực, đăng kiểm, kỹ năng lái ô tô.

- Sinh viên có kiến thức về nguyên lý làm việc, cấu tạo của các chi tiết và các

hệ thống của động cơ, gầm, điện ô tô, hệ thống tự động điều khiển, thiết bị tiện nghi

- Sinh viên có kiến thức về kiểm định, bảo trì, bảo dưỡng và khả năng thựchiện được công tác kiểm định, bảo trì, bảo dưỡng; có khả năng phân tích và đề xuấtcác biện pháp khắc phục các nguyên nhân dẫn đến hư hỏng trong quá trình hoạtđộng của ô tô; có kiến thức về quản lý, kinh doanh dịch vụ ô tô, máy động lực

- Có giải pháp khắc phục chính xác, kịp thời các sai hỏng

- Lựa chọn đúng và sử dụng thành thạo các loại dụng cụ, thiết bị tháo, lắp, đo

và kiểm tra trong nghề Công nghệ ôtô

- Sử dụng thành thạo các loại máy móc, thiết bị hiện có của doanh nghiệp

FINAL

Trang 25

1.3 PHƯƠNG PHÁP VÀ CÁC GIẢ THIẾT NGHIÊN CỨU

1.3.1 Thiết kế công cụ điều tra khảo sát (bảng hỏi)

Đánh giá của doanh nghiệp về những kiến thức, kỹ năng, thái độ và thực hànhđối với sinh viên tốt nghiệp ngành Công nghệ Ôtô của trường Cao đẳng nghề Côngnghiệp Thanh Hoá trong thời gian vừa qua sẽ phản ánh được chất lượng đào tạo nóichung và nhu cầu thực tế của nhà tuyển dụng đối với sinh viên tốt nghiệp ngànhCông nghệ Ôtô của tại Trường Các thang đo được sử dụng trong phiếu khảo sát là :

1 Hoàn toàn

không đồng ý

2.Không đồng ý

3 Không ý kiến

4 Đồng ý 5 Hoàn toàn

đồng ý

1 Rất yếu 2 Yếu 3 Trung bình 4 Tốt 5 Rất tốt

Để đánh giá chất lượng sinh viên tốt nghiệp trước tiên phải xác định đượccác tiêu chí về kiến thức, kỹ năng, thái độ và thực hành của sinh viên màdoanh nghiệp yêu cầu

Dựa vào các tiêu chí đánh giá của Mô hình Kirkpatrick kết hợp với Hướngdẫn sử dụng tiêu chí đánh giá chất lượng trường ĐH (theo Bộ tiêu chuẩn đánhgiá chất lượng trường ĐH ban hành kèm theo Quyết định 65/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) và chương trình khung đào tạo nghề Côngnghệ Ô tô của Bộ Lao động - Thương binh & Xã hội tại Thông tư số 21/2011/TT-BLĐTBXH ngày 29/7/2011, tác giả đưa ra bảng hỏi khảo sát đánh giá củadoanh nghiệp đối với sinh viên tốt nghiệp ngành Công nghệ Ôtô tại trườngCĐNCNTH gồm 5 phần chính theo bảng 1.1:

Trang 26

- Phần I - Kiến thức: Bao gồm các kiến thức chung về mặt lý thuyết ngànhCông nghệ Ô tô của sinh viên.

- Phần II - Kỹ năng: Bao gồm các kỹ năng cần thiết và phương pháp tổ chứcthực hiện của sinh viên

- Phần III - Thái độ: Bao gồm các tư chất, hành vi và tinh thần trách nhiệmcần thiết cho một của sinh viên khi hành nghề

- Phần IV - Thực hành: Bao gồm các thao tác bằng tay nhằm giải quyếtcông việc đúng về quy trình, chính xác về mặt kỹ thuật và kịp theo tiến độ thờigian của sinh viên

- Phần V - Đánh giá chung: Thể hiện mức độ hài lòng của doanh nghiệpthông qua các câu hỏi đã trả lời trên

Bảng hỏi tổng cộng 29 câu hỏi tập trung vào các tiêu chí đánh giá ảnhhưởng trực tiếp đến doanh nghiệp Các câu hỏi này được thiết kế theo thangLikert với 5 mức độ để đánh giá chất lượng sinh viên tốt nghiệp:

1.3.2 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành theo hai giai đoạn: thử nghiệm và chính thức

Trang 27

1.3.2.1 Nghiên cứu thử

Bảng hỏi sau khi thiết kế được tiến hành khảo sát thử đối với 114 doanhnghiệp được chọn ngẫu nhiên Sau đ ó tiến hành phân tích kết quả thu thập đượcbằng phần mềm SPSS để tính độ tin cậy của bảng hỏi thông qua hệ số tin cậyCronbach Alpha Qua đó các biến có tương quan tổng nhỏ (<0,3) được chỉnh sửa(thông qua phản hồi của các doanh nghiệp được khảo sát) và bảng hỏi đượcchấp nhận khi hệ số tin cậy Cronbach Alpha đạt yêu cầu (>0,7)

1.3.2.2 Nghiên cứu chính thức và phương pháp phân tích

Tại Trung tâm Tư vấn Lao động và giới thiệu việc làm của Nhà trường hiện

đã và đang là đối tác của 517 doanh nghiệp sử dụng lao động là HSSV của trươngtrên cả nước Căn cứ vào đặc điểm và tình hình thưc tế của các doanh nghiệp, thìtrong tổng thể nghiên cứu đó mẫu điều tra được lựa chọn một cách ngẫu nhiên lấy

114 đơn vị cho các doanh nghiệp nằm trong 4 loại hình doanh nghiệp ( doangnghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần và công ty liên doanh)nhằm đánh giá khách quan giữa các đối tượng khác nhau

Tiến hành nghiên cứu định lượng bằng cách khảo sát lấy ý kiến doanhnghiệp thông qua bảng hỏi trên 114 d o a n h n g h i ệ p s ử d ụ n g l a o đ ộ n g c ô n g

n g h ệ ô tô Trong quá trình thực hiện phỏng vấn ghi phiếu với sự kiểm tra, giám sát

và hướng dẫn, giải thích ý nghĩa và uốn nắn các sai sót trong việc suy nghĩ nhằm trảlời phiếu khảo sát một cách trung thực và đúng đắn

Quy trình thu thập, xử lý và phân tích số liệu:

Trang 28

- Quy mô mẫu điều tra:

Với việc lựa chọn đại diện là 4 loại hình doanh nghiệp để đánh giá đến chấtlượng sinh viên tốt nghiệp ngành Công nghệ ô tô, tôi đã nghiên cứu và đề xuất vớiquy mô mẫu là 4*30 doanh nghiệp = 120 doanh nghiệp Trong mỗi một loại hình sẽđược chọn ngẫu nhiên và tiến hành điều tra khảo sát với số lượng 30 doanh nghiệp

- Đối tượng chọn phỏng vấn: Trưởng, phó các bộ phận trực tiếp sử dụng laođộng là sinh viên của Trường, Các quản đốc phân xưởng, tổ trưởng các bộ phận sảnxuất, sửa chữa

- Xử lý số liệu: Toàn bộ số phiếu thu được sẽ được xử lý bằng máy scanCannon DR5051C để tìm ra kết quả trong việc kiểm tra tính logic số liệu được tiếnhành, tiếp sau là công tác hiệu đính số liệu, ngay sau nhập số liệu xong một danhsách các lỗi logic được in ra để kiểm tra, hiệu chỉnh và cập nhật file số liệu Nga ysau dữ liệu được làm sạch tiến hành mã hóa và phân tích bằng phần mềm SPSS

Việc phân tích số liệu theo các bước sau:

Bước 1 Phân tích định lượng:

- Phương pháp thống kê (thống kê kinh tế, thống kê mô tả, thống kê so sánh):Nhằm so sánh các chỉ tiêu giữa các nhóm loại hình doanh nghiệp khác nhau để tìm

ra điểm chung và sự khác biệt giữa các nhóm đối tượng

- Phương pháp phân tích các nhân tố: Để xác định các nhân tố tác động đến

sự đánh giá của doan nghiệp về chất lượng sinh viên tốt nghiệp ngành công nghệ ô

tô tại trường

- Phương pháp phân tích hồi quy: Nhằm xác định vai trò của các nhân tố đốivới đánh giá của doan nghiệp về chất lượng sinh viên tốt nghiệp ngành công nghệ ô

tô tại trường

FINAL

Trang 29

(*) Phương pháp chuyên gia và chuyên khảo

Ngoài những phương pháp kể trên, luận văn còn thu thập ý kiến của cácchuyên gia và lãnh đạo chủ chốt trong doanh nghiệp

FINAL

Trang 30

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỀ CHẤT LƯỢNG SINH VIÊN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ Ô TÔ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHIỆP

THANH HOÁ

2.1 KHÁI QUÁT MỘT SỐ THÔNG TIN VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ Ở TỈNH THANH HOÁ

2.1.1 Vị trí địa lý và dân số tỉnh Thanh Hoá

Ngày nay, theo số liệu đo đạc hiện đại của cục bản đồ thì Thanh Hóa nằm ở

vĩ tuyến 19°18' Bắc đến 20°40' Bắc, kinh tuyến 104°22' Đông đến 106°05' Đông.Phía bắc giáp ba tỉnh:Sơn La, Hòa Bình và Ninh Bình; phía nam và tây nam giáptỉnh Nghệ An; phía tây giáp tỉnh Hủa Phăn nước Lào với đường biên giới 192 km;phía đông Thanh Hóa mở ra phần giữa của vịnh Bắc Bộ thuộc biển Đông với bờbiển dài hơn 102 km Thanh Hoá bao gồm 1 thành phố trực thuộc, 2 thị xã và 24huyện, là một tỉnh giàu tiềm năng về tự nhiên với diện tích 11.133,4 km2, dân sốtính đến ngày 01/ 04/ 2011 là 3,405 triệu người, trong đó có khoảng 355,4 nghìnngười sống ở thành thị có 2,57 triệu người ở độ tuổi lao động chiếm tỉ lệ 75,5% dân

số toàn tỉnh, nhưng số lao động qua đào tạo còn it chiếm 27% ( trong đó lao động

có trìn độ cao đẳng, đại học trở lên chiếm 5,4%) nhìn chung chưa đáp ứng được nhucầu kinh tế - xã hội, nghị quyết đại hội Đảng bộ tỉnh chỉ rõ Tiếp tục đẩy mạnh côngtác giáo dục chuyên nghiệp dạy nghề theo hướng đa dạng hoá các hình thức đào tạo

để đáp ứng nguồn nhân lực nhất là thợ lành nghề Phấn đấu số lao động qua đào tạotính đến 2011 đạt từ 39% trở lên

2.1.2 Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2011

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế ước đạt 12,3%, tuy thấp hơn kế hoạch (14,3%)

và cùng kỳ năm trước (13,7%), nhưng là mức tăng trưởng khá trong điều kiện cónhiều khó khăn

FINAL

Trang 31

- Sản xuất nông, lâm, thủy sản phát triển khá và tương đối toàn diện, giá trịsản xuất toàn ngành tăng 3,8% Tổng sản lượng lương thực cả năm đạt 1,64 triệutấn, đạt mục tiêu kế hoạch ; diện tích trồng mới cao su ước đạt 2.500 ha, lần đầutiên hoàn thành kế hoạch Chăn nuôi phát triển tương đối ổn định, không có bệnhdịch lơn xảy ra ; sản lượng thịt hơi tăng 1,5% so với cùng kỳ Tổng sản lượng thủysản đạt 1,9% kế hoạch, tăng 5% so với cùng kỳ Sản xuất lâm nghiệp đạt kết quảkhá toàn diện, cả về khoanh nuôi tái sinh, chăm sóc, bảo vệ rừng và khai thác lâmsản Chương trình xây dựng nông thôn mới được triển khai theo kế hoạch đề ra.

- Giá trị sản xuất công nghiệp ước đạt 20.881 tỷ đồng, tăng 19% so với cùng kỳ

- Huy động vốn đầu tư phát triển ước đạt 36.000 tỷ đồng, tăng 25% so vớicùng kỳ

- Các ngành dịch vụ duy trì được tốc độ tăng trưởng khá ; tổng mức bán lẻhàng hóa và doanh thu vượt 9% kế hoạch, tăng 33% so với cùng kỳ

- Thu ngân sách nhà nước ước đạt 4.446 tỷ đồng vượt 14% dự toán tỉnh giao,chi ngân sách địa phương ước đạt 15.100 tỷ đồng đáp ứng kịp thời các nhiệm vụ chitheo dự toán

- Công tác quản lý về đất đai, khoáng sản được tăng cường

- Về lĩnh vực văn hóa, xã hội tiếp tục có chuyển biến tiến bộ ; an sinh xã hộiđược đảm bảo ; giảm nghèo đạt mục tiêu đề ra, hoạt động văn hóa thông tin, phátthanh truyền hình tiếp tục được đẩy mạnh

- Hoạt động khoa học - công nghệ được đẩy mạnh theo hướng gắn nghiêncứu với ứng dụng vào sản xuất và đời sống

- Chất lượng giáo dục toàn diện và giáo dục mũi nhọn tiếp tục được giữvững, trong năm có thêm 92 trường đạt chuẩn nâng tổng số trường đạt chuẩn lên

773 trường, vượt mục tiêu đề ra

- Chất lượng khám chữa bệnh được cũng cố nâng cao

- Công tác đào tạo nghề, tạo việc làm đặc biệt được quan tâm, trong năm đãđào tạo nghề cho 59.030 người, tạo việc làm mới cho 57.000 lao động

FINAL

Trang 32

- Tình hình chính trị ổn định, quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội đượcbảo đảm.

2.2 TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG CĐNCN THANH HOÁ

Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp (CĐNCN) Thanh Hoá là cơ sở đào tạonghề hàng đầu trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, trực thuộc UBND tỉnh Trường có bềdày truyền thống 50 năm dạy nghề và đã có nhiều vạn lao động được nhà trườngđào tạo đã và đang trực tiếp lao động sản xuất trên khắp mọi miền đất nước, cónhiều người thành đạt làm chủ các doanh nghiệp, giữ các chức vụ cao ở các cơquan, đơn vị ở các cấp từ Trung ương đến địa phương

Sau Luật Giáo dục và Luật Dạy nghề ra đời, chủ trương về lĩnh vực dạynghề thành lập theo hệ thống các trường CĐN và TCN Trường CĐNCN ThanhHoá là một trong các trường được thành lập đầu tiên theo quyết định số 1985/QĐ-BLĐTBXH ngày 29/12/2006 của Bộ trưởng Bộ LĐTB&XH

Mục tiêu và sứ mạng của Trường là đào tạo người lao động theo 3 cấp trìnhđộ: Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề và Sơ cấp nghề, có kiến thức, kỹ năng nghềnghiệp theo các bậc đào tạo ở các cấp trình độ: cao đẳng nghề, trung cấp nghề và

sơ cấp nghề; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong côngnghiệp, có sức khỏe phù hợp với nghề nghiệp nhằm tạo điều kiện cho người laođộng có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm, tham gia lao động trong và ngoàinước hoặc tiếp tục học tập nâng cao trình độ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xãhội, củng cố an ninh quốc phòng

2.2.1 Cơ cấu tổ chức và thực trạng đội ngũ cán bộ giáo viên.

2.2.1.1 Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu bộ máy Nhà trường hiện tại là: Ban giám hiệu gồm Hiệu trưởng và

03 phó Hiệu trưởng, 05 phòng chức năng: Khoa học & Hợp tác quốc tế, Đào tạo,Công tác HSSV, Tài chính-Kế hoạch, Tổ chức-Hành chính; 09 khoa chuyên môn:Công nghệ thông tin, Điện, Điện tử, Cơ khí, Công nghệ ô tô, Kinh tế, Lý thuyết Cơ

sở, Khoa học cơ bản, Giáo dục Chính trị-Pháp luật & Ngoại ngữ; Tổ bộ môn May

FINAL

Trang 33

và Thiết kế thời trang và Trung tâm Tư vấn lao động.

Hoạt động đào tạo của nhà trường chịu sự quản lý chính của Hiệu trưởng và tư vấncủa Hội đồng Khoa học và Đào tạo (theo sơ đồ hình 2.1)

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức trường CĐNCN Thanh Hoá

- Phòng đào tạo có chức năng tham mưu cho Ban Giám Hiệu trong việc địnhhướng phát triển công tác đào tạo cao đẳng, trung cấp, sơ cấp và liên thông liên kếtđại học; tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát toàn bộ công tác giảng dạy và học tậpcác hệ và loại hình đào tạo của Trường

- Phòng Công tác Học sinh - Sinh viên có chức năng tham mưu và giúpHiệu trưởng xây dựng các kế hoạch và biện pháp tổ chức thực hiện các hoạtđộng nhằm giáo dục toàn diện về chính trị, tư tưởng cho sinh viên Xây dựng chủtrương và kế hoạch tổ chức quản lý học sinh, sinh viên theo sự phân công của Hiệutrưởng Tổ chức giám sát, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện côngtác học sinh, sinh viên theo nhiệm vụ được giao

-Phòng Khoa học và Quan hệ Quốc tế có chức năng tham mưu, tư vấn vàthực hiện quản lý khoa học công nghệ (các hoạt động nghiên cứu khoa học(NCKH) đề tài các cấp (nghị định thư, nhà nước, trọng điểm Quốc Gia, cấp

Bộ và cấp cơ sở), chuyển giao công nghệ (CGCN), vườn ươm công nghệ, doanhnghiệp công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ, ) Về Quan hệ Quốc tế (QHQT) có chức

FINAL

Trang 34

năng tham mưu và giúp cho Hiệu Trưởng trong công tác phát triển mối quan hệhợp tác quốc tế trong đào tạo, trong nghiên cứu khoa học và trao đổi kinhnghiệm thuộc các lĩnh vực chuyên môn.

- Trung tâm Tư vấn Lao động có chức năng tổ chức các kỳ thực tập thực tếcho sinh viên, tư vấn và giới thiệu việc làm cho sinh viên tốt nghiệp Là cầu nốigiữa nhà trường với doanh nghiệp và giữa sinh viên với doanh nghiệp

- Các Khoa/Bộ môn là đơn vị quản lý hành chính cơ sở của trường,

có trách nhiệm chủ trì và phối hợp với các phòng, ban chức năng thực hiện cácnhiệm vụ: Xây dựng chương trình, kế hoạch giảng dạy, học tập và tổ chức quátrình đào tạo một hoặc một số ngành; tổ chức các hoạt động giáo dục kháctrong chương trình, kế hoạch giảng dạy chung của nhà trường; Xây dựng kếhoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động KHCN; triển khai thực hiện các dự ánhợp tác quốc tế; phối hợp với các tổ chức KHCN, các doanh nghiệp; gắn hoạtđộng đào tạo với NCKH-CGCN, phát triển kinh tế xã hội; Xây dựng quy hoạch,phát triển đội ngũ giảng viên Quản lý, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao phẩmchất chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ chogiảng viên và nhân viên thuộc khoa Quản lý người học theo quy định củatrường; Quản lý chất lượng, nội dung, phương pháp đào tạo và NCKH; tổ chứcbiên soạn giáo trình; tổ chức nghiên cứu cải tiến phương pháp giảng dạy, học tập;

Đề xuất xây dựng kế hoạch phát triển, quản lý, bảo trì cơ sở vật chất trang thiết bịphục vụ đào tạo, NCKH-CGCN

Bên cạnh đó trường còn có các phòng/ban, các đơn vị phục vụ đào tạonhư: Ban thanh tra đào tạo, phòng Tài chính - Kế hoạch, phòng Tổ chức - Hànhchính, Ban Kiểm định đào tạo, Đoàn thanh niên, Hội sinh viên, Thư viện, Ký túcxá,… Các đơn vị này góp phần vào hoạt động tổ chức đào tạo của nhà trường,đảm bảo các điều kiện cho các hoạt động này được diễn ra một cách thuận lợi

2.2.1.2 Thực trạng đội ngũ cán bộ giáo viên

Tổng số cán bộ viên chức hiện có 200 Trong đó 174 giáo viên, trình độ trênđại học 64 người, đại học 132 người, trung cấp và CNKT bậc cao 04 người

FINAL

Trang 35

Đội ngũ cán bộ quản lý công tác đào tạo là tất cả những người tham gia dạyhọc : Từ hiệu trưởng đến phó hiệu trưởng; các trưởng phó phòng, khoa ; tổ trưởngchuyên môn ; giáo viên.

Đội ngũ cán bộ quản lý chưa được đào tạo bài bản về chuyên môn quản lýTBDH, phần nhiều thông qua môi trường sư phạm mà trưởng thành Kiến thức quản lýTBDH cần phải được bồi dưỡng để phù hợp với tình hình phát triển của nhà trường

a) Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng với việc quản lý đào tạo.

Hiệu trưởng là người đứng đầu nhà trường có tư cách pháp nhân quản lý toàn

bộ cơ sở vật chất - TBDH nâng cao chất lượng đào tạo, chịu trách nhiệm trước Nhànước về mọi hoạt động của Nhà trường nói chung, phát huy hiệu quả của công tácđào tạo nói riêng

Hai phó hiệu trưởng tham gia quản lý hai mảng khác nhau như đã trình bày ở

sơ đồ cấu trúc bộ máy (Sơ đồ 2.3)

Trình độ chuyên môn thời gian công tác thể hiện theo bảng sau

Chức danh Chuyên môn Trình độ quản lý

Hiệu trưởng Đại học xây dựng Cao học quản lý GD

P hiệu trưởng Đại học chế tạo máy Cao học quản lý GD

P hiệu trưởng Đại học Ngoại ngữ Cao học quản lý GD

P hiệu trưởng Đại học Bách Khoa Cao học Nhiệt lạnh

Nhận xét: Ban giám hiệu có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầutrường kỹ thuật nghề

- Về trình độ quản lý đã được học cao học quản lý GD và cao cấp chính trịthời gian công tác nhiều, có thâm niên và kinh nghiệm quản lý

- Việc tích cực đầu tư trong một thời gian ngắn đã khắc phục tình trạng thiếuTBDH Hoạt động quản lý như kế hoạch khai thác, bảo dưỡng sửa chữa, tập huấnbồi dưỡng đội ngũ bước đầu đã làm được

FINAL

Trang 36

Tuy vậy cụ thể hóa trong việc khai thác, bảo dưỡng còn hạn chế chưa cócông tác nhân sự, chưa bố trí cán bộ chuyên trách công tác TBDH nên nhiều lúc cònbao biện làm thay.

b) Đội ngũ cán bộ phòng, khoa, giáo viên

Đội ngũ cán bộ các khoa, phòng kế hoạch và giáo viên là người trực tiếpquản lý khai thác CSVT -TBDH để nâng cao chất lượng đào tạo

- Phòng kế hoạch: khuyết trưởng phòng, phó phòng phụ trách phòng chứcnăng làm kế hoạch - XDCB Nên công tác quản lý TBDH gặp nhiều khó khăn Mớidừng lại ở kế hoạch vật tư thực tập cho học sinh mà công tác quản lý TBDH chưalàm được, kể cả việc lập kế hoạch đầu tư, khai thác sử dụng và bảo quản trang thiết

bị dạy học

- Đội ngũ cán bộ các khoa: có trình độ chuyên môn phù hợp với chuyên mônđào tạo của khoa, nên việc khai thác sử dụng TBDH đã được phát huy trong côngtác giảng dạy Bước đầu đã đề cập đến nhu cầu thiết bị phù hợp khi đề nghị đầu tưmua sắm Tuy vậy công tác đào tạo còn hạn chế, cụ thể:

+ Chưa cập nhật được sự phát triển của công nghệ để đề nghị đầu tư mua sắmTBDH phù hợp với hiện tại và cả cho tương lai

+ Trong khai thác sử dụng TBDH phụ thuộc vào sự tự giác của giáo viên màchưa có biện pháp tích cực để toàn bộ giáo viên phải tham gia đưa TBDH vào đàotạo ngay từ khi duyệt giáo án nhất là những môn sử dụng TBDH dùng chung Côngtác kiểm tra xưởng thực tập và các điều kiện phục vụ cho thực tập của học sinh chưatriệt để Thiếu sự phối kết hợp giữa các phòng chức năng và các khoa đào tạo kháctrong trường

- Đội ngũ giáo viên lý thuyết, thực hành là người trực tiếp sử dụng TBDH vàobài giảng của mình:

+ Giáo viên dạy lý thuyết, đa số là tốt nghiệp đại học đủ trình độ để khai thácTBDH ứng dụng vào bài giảng chiếm khoảng 40 đến 50% Nhiều giáo viên còn

FINAL

Trang 37

ngại vì đầu tư một bài giảng trên thiết bị hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tinmất nhiều thời gian, công sức.

+ Giáo viên thực hành: Là những người trực tiếp hướng dẫn và theo dõi họcsinh trong suốt thời gian thực hành (75% thời gian) Đại đa số đã tốt nghiệp đại học,cao đẳng và công nhân bậc cao TBDH là công cụ thường xuyên để giáo viên hướngdẫn cho học sinh trong các giai đoạn luyện tập và thực hành sản xuất

+ Bước đầu đã có giáo viên xây dựng được phương pháp dạy học, lập đượcquy trình khai thác thiết bị và bảo dưỡng, sửa chữa những hư hỏng đột xuất xẩy ra

- Công tác quản lý TBDH mới dừng lại ở khâu khai thác sử dụng mà thiếuchăm lo bảo quản Vẫn còn nhiều giáo viên việc giao nhận ca còn qua loa, khôngchặt chẽ kiểm tra trước, trong và sau thực tập của học sinh

- Chưa quan tâm đến các điều kiện đảm bảo an toàn cho quá trình luyện tậpcủa học sinh như quần áo bảo hộ, các thao tác kỹ thuật an toàn lao động

- Quản lý xưởng, TBDH chưa chặt chẽ

- Có giáo viên đánh giá kết quả học tập của học sinh chưa được sát sao đúngmực; việc duy trì nội quy nền nếp thực tập không được thường xuyên có giáo viêncòn xem nhẹ

- Nội quy an toàn lao động còn mang tính hình thức, chưa triển khai sâu rộng

2.2.2 Quy mô đào tạo

Số lượng HSSV bình quân 4.500/năm; đào tạo 09 nghề trình độ cao đẳng,

11 nghề trình độ trung cấp và 20 nghề sơ cấp; ngành nghề đào tạo: Công nghệthông tin, Kỹ thuật sửa chữa và lắp ráp máy tính, Điện công nghiệp, Điện nước,Điện tử công nghiệp, Công nghệ ôtô, Cắt gọt kim loại, Hàn, Nguội và lắp ráp cơkhí, Kỹ thuật máy lạnh và điều hoà không khí, Kế toán doanh nghiệp, May và thiết

kế thời trang Đầu ra và việc làm cho HSSV sau tốt nghiệp được nhà trường đặcbiệt quan tâm giao nhiệm vụ cho Trung tâm tư vấn lao động làm “cầu nối” giữanhà trường và các doanh nghiệp, các Trung tâm giới thiệu việc làm trong toàn quốc

để nắm bắt nhu cầu lao động ở các đơn vị Vì vậy giải quyết việc làm cho HSSV

FINAL

Trang 38

sau tốt nghiệp đạt tới 85%, có nghề ngay sau Lễ trao bằng tốt nghiệp 100% đượcdoanh nghiệp tuyển dụng ngay Điều đó phần nào nói lên chất lượng, cơ cấu nghềđào tạo phù hợp Uy tín của trường ngày càng cao.

2.2.3 Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học

Trường CĐNCN Thanh Hoá được xây dựng trên diện tích 8,8 ha bao gồm

2 khu: khu vực đang sử dụng hoạt động 1,8 ha, khu vực mở rộng đang xây dựng

7 ha bằng vốn vay của ngân hàng ADB 4,2 triệu USD và vốn ngân sách của tỉnh

75 tỷ VND

Trong những năm gần đây, công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cótay nghề được quan tâm đầu tư của Đảng và Nhà nước Nên hoạt động trong lĩnhvực đào tạo, hàng năm Nhà trường liên tục tiếp nhận các máy móc thiết bị dạy nghề

từ Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoan 2006 - 2010 với tổng mức đầu tư là20tỷ đồng; Dự án Đầu tư thiết bị dạy nghề từ vốn ODA Hàn Quốc nhằm nâng caonăng lực đào tạo nghề với tổng mức đầu tư là 3.848.000 USD thực hiện trong giaiđoạn 2009 đến 2012; Dự án đầu tư thiết bị từ Chương trình đào tạo nghề sử dụngvốn ODA của CHLB Đức với tổng mức đầu tư là 35 tỷ đồng thực hiện trong giaiđoạn 2006 đến 2011 Đến hết năm học 2011/2012 qua kết quả của đoàn kiểm định -Tổng cục Dạy nghề thì Nhà trường được đánh giá là một trong những trường có đủtrang thiết bị theo khung quy định cho đào tạo cao đẳng nghề của Bộ Lao động,Thương binh & Xã hội đã ban hành và đạt cấp độ 3 theo quy định của Bộ Lao động

- Thương binh & Xã hội đã ban hành

2.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO TẠI KHOA CÔNG NGHỆ Ô TÔ

Khoa Công nghệ ô tô tiền thân từ khoa Cơ khí - Máy kéo thuộc trường Cơkhí Nông nghiệp ra đời năm 1977 sau khi hợp nhất nghề Nổ của các trường: Côngnhân Kỹ thuật, Cơ điện nông nghiệp, trường Lái máy kéo Qua bao thời kỳ xâydựng và phát triển tập thể giáo viên khoa Công nghệ Ôtô đã đạt được những thànhtích tiêu biểu như: 01 Bằng khen của Bộ trưởng Bộ LĐTB&XH, 01 Bằng khen củaChủ tịch UBND tỉnh và nhiều giấy khen của các cấp, sở ban ngành; về cá nhân có

FINAL

Trang 39

01 Bằng khen của Bộ trưởng Bộ LĐTB&XH, 01 giáo viên giỏi cấp tỉnh, 15 HSSVgiỏi cấp tỉnh, 20 cấp trường, 01 giáo viên thi Hội giảng toàn quốc có bài giảng đượcđánh giá tốt.

Trong thời kỳ đổi mới, Khoa được giao nhiệm vụ đào tạo người lao động cókiến thức, kỹ năng nghề nghiệp theo các bậc đào tạo ở các cấp trình độ: cao đẳngnghề, trung cấp nghề và sơ cấp nghề; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷluật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe phù hợp với nghề nghiệp nhằm tạo điềukiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm, tham gia laođộng trong và ngoài nước hoặc tiếp tục học tập nâng cao trình độ, đáp ứng yêu cầuphát triển kinh tế- xã hội, củng cố an ninh quốc phòng;

Về chương trình đào tạo được xây dựng theo chương trình khung của BộLao động - Thương binh và Xã hội Chương trình bảo đảm liên thông giữa các cấptrình độ; phù hợp với thực tiễn thiết bị, công nghệ tiên tiến và nhu cầu sử dụng laođộng của thị trường

Về chức năng đào tạo của khoa bao gồm:

a) Đào tạo theo các cấp trình độ, các ngành nghề thực tiễn xã hội có nhu cầu

sử dụng, nhằm tạo nguồn nhân lực có trình độ tay nghề cao phục vụ cho nhu cầuphát triển kinh tế - xã hội của địa phương, khu vực và hội nhập quốc tế;

b) Đào tạo nhân lực phục vụ cho xuất khẩu lao động;

c) Bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho người lao động theo yêucầu của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và người lao động;

d) Nghiên cứu, ứng dụng kỹ thuật - công nghệ nâng cao chất lượng, hiệu quảđào tạo; tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật

Về đội ngũ giảng viên:

Đội ngũ giảng viên, giáo viên của khoa được đào tạo cơ bản, có trình độ kiến thứcchuyên môn và tay nghề vững, khát khao được cống hiến Số lượng giảng viên hiện tạicủa Khoa có 14 người, trong đó: 02 người có trình độ Thạc sỹ và 12 người có trình độ

FINAL

Trang 40

Kỹ sư Nhìn chung, đội ngũ giảng viên có tuổi đời trung bình còn trẻ, hăng say công tác,yêu nghề, luôn luôn học tập, nghiên cứu để năng cao trình độ tay nghề.

Về cơ sở vật chất:

Trong những năm gần đây, công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cótay nghề được quan tâm đầu tư của Đảng và Nhà nước Nên hoạt động trong lĩnh vựccông nghệ ô tô, hàng năm Khoa liên tục tiếp nhận các máy móc thiết bị dạy nghề từChương trình mục tiêu quốc gia giai đoan 2006 - 2010; Dự án Đầu tư thiết bị dạynghề từ vốn ODA Hàn Quốc nhằm nâng cao năng lực đào tạo nghề Đến hết năm học2011/2012 qua kết quả của đoàn kiểm định - Tổng cục Dạy nghề thì khoa Công nghệÔtô được đánh giá là một trong những khoa có đủ trang thiết bị theo khung quy địnhcho đào tạo cao đẳng nghề của Bộ Lao động, Thương binh & Xã hội đã ban hành.Ngoài ra, Khoa còn được hưởng thụ thiết bị tiên tiến hiện đại từ dự án vốn ODA HànQuốc đảm bảo cho đào tạo nâng cao trong các mô đun chuyên ngành

Về quy mô đào tạo:

Giai đoạn từ 2011-2015 khoa Công nghệ Ô tô đang thực hiện 2 nhiệm vụ: ổnđịnh duy trì hoạt động đào tạo và chuẩn bị các nguồn lực nhằm nâng cao chất lượngđạo tạo đến năm 2015 đạt cấp độ ASEAN Vì vậy, quy mô đào tạo bình quân 500HSSV/năm để bảo đảm chất lượng như mục tiêu đề ra Trong đó để nâng số lượngđào tạo trình độ CĐN; trình độ TCN chú trọng tuyển sinh đối tượng học sinh tốtnghiệp THCS

Bảng 2.1 Kế hoạch tuyển sinh đào tạo từ 2011 - 2015

Năm học

Quy mô tuyển sinh (HSSV)

Quy mô SV bình quân

Ngày đăng: 23/02/2023, 15:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Thị Phương Anh (2008), Đảm bảo chất lượng giáo dục đại học tại Việt Nam với yêu cầu hội nhập, Trung tâm Khảo thí và đảm bảo Chất lượng đào tạo, ĐHQG TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảm bảo chất lượng giáo dục đại học tại Việt Nam với yêu cầu hội nhập
Tác giả: Vũ Thị Phương Anh
Nhà XB: Trung tâm Khảo thí và đảm bảo Chất lượng đào tạo, ĐHQG TP.HCM
Năm: 2008
2. Vũ Thị Phương Anh (2010), “Mô hình và các tiêu chí đánh giá hệ thống ĐBCL bên trong (IQA) của AUN-QA”, Kỷ yếu Hội thảo Xây dựng và đánh giá hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong trường đại học nhằm hình thành văn hóa chất lượng của nhà trường, trang 102 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu Hội thảo Xây dựng và đánh giá hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong trường đại học nhằm hình thành văn hóa chất lượng của nhà trường
Tác giả: Vũ Thị Phương Anh
Năm: 2010
3. Trần Thị Tú Anh (2008), Nghiên cứu đánh giá chất lượng giảng dạy đại học tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền, Luận văn Thạc sĩ Quản lý giáo dục, Viện Đảm bảo Chất lượng Giáo dục, ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đánh giá chất lượng giảng dạy đại học tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền
Tác giả: Trần Thị Tú Anh
Nhà XB: Viện Đảm bảo Chất lượng Giáo dục
Năm: 2008
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Quyết định số 65/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GD&amp;ĐT về việc Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường đại học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 65/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GD&amp;ĐT về việc Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường đại học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2007
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Hướng dẫn sử dụng tiêu chí đánh giá chất lượng trường đại học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng tiêu chí đánh giá chất lượng trường đại học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2008
7. Nguyễn Kim Dung (2010), “Khảo sỏt mức ủộ hài lũng của sinh viờn về chất lượng giảng dạy và quản lý của một số trường ĐH Việt Nam”, Kỷ yếu hội thảo khoa học đánh giá Xếp hạng các trường đại học và cao đẳng Việt Nam, trang 203-209 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu hội thảo khoa học đánh giá Xếp hạng các trường đại học và cao đẳng Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Kim Dung
Năm: 2010
8. Đinh Tuấn Dũng, “Vai trò của kiểm định chất lượng đối với đào tạo đại học”, Kỷ yếu hội thảo Vai trò của các tổ chức kiểm định đ ộc lập trong kiểm định chất lượng giáo dục đại học Việt Nam, trang 158-164 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu hội thảo Vai trò của các tổ chức kiểm định đ ộc lập trong kiểm định chất lượng giáo dục đại học Việt Nam
Tác giả: Đinh Tuấn Dũng
9. Đoàn Khảo sỏt Thực ủịa thuộc Viện Hàn lõm Quốc gia Hoa Kỳ (2006), Những quan sát về giáo dục đại học trong các ngành Công nghệ Thông tin, Kỹ thuậtFINAL Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những quan sát về giáo dục đại học trong các ngành Công nghệ Thông tin, Kỹ thuậtFINAL
Tác giả: Đoàn Khảo sỏt Thực ủịa
Năm: 2006
4. Yến Anh (2006), Đổi mới giáo dục đại học “hậu” WTO: Không né tránh thị trường giỏo dục, Bỏo Người lao ủộng ngày 17/12/2006 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w