Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty xe máy - xe đạp Thống Nhất
Trang 1Mục lục
Lời mở đầu -3
Chơng I: Lý luận về vốn kinh doanh -4
I Khái niệm và vai trò của vốn kinh doanh -4
1 Khái niệm; -4
2 Vai trò của vốn kinh doanh. -5
II Phân loại và đặc điểm của vốn kinh doanh: -7
1 Phân loại vốn kinh doanh; -7
2 Đặc điểm của vốn kinh doanh; -11
III Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh: -20
1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn; -20
2 Các chỉ tiêu xác định hiệu quả sử dụng vốn; -21
IV Các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh: -25
1 Những nhân tố khách quan; -25
2 Những nhân tố chủ quan. -27
Chơng II: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty xe máy xe đạp thống nhất. -31
I Quá trình hình thành và phát triển của công ty: -31
1 Nhiệm vụ, chức năng của công ty; -32
2 Thực trạng sử dụng vốn của công ty; -33
II Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của công ty: -36
1 Hiệu quả sử dụng vốn cố định; -37
2 Hiệu quả sử dụng vốn lu động; -42
3 Những kết quả đạt đợc và những hạn chế: -46
Trang 2Chơng III: Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của
công ty xe máy xe đạp thống nhất. -48
I Định hớng phát triển của công ty; -48
II Các giải pháp chủ yếu; -49
1 Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định; -49
2 Các giải pháp nâng cao hệu quả vốn lu động -50
3 Các giải pháp nâng cao hiệu quả tổng vốn sản xuất kinh doanh. -52
III Một số kiến nghị -56
1 Với nhà nớc và các ngành có liên quan; -56
2 Với cơ quan chủ quản. -58
Kết luận -59
Tài liệutham khảo -60
Trang 3Lời mở đầu
Đất nớc ta chuyển đổi cơ cấu kinh tế đã đợc hơn 15 năm Trong điềukiện nền kinh tế thị trờng ngày càng phát triển, thị trờng ngày càng cạnhtranh khốc liệt “thị trờng là thơng trờng” Do thị trờng ngày càng cạnhtranh khốc liệt nh vậy đòi hỏi các công ty, doanh nghiệp phải tự hoànthiện mình bằng nhiều con đờng Từ chuyển đổi cơ cấu kinh tế, thay đổinhân sự, thay đổi mặt hàng cũng nh thay đổi về chất lợng hàng hoá cũng
nh chất lợng phục vụ Trong quá trình cạnh tranh khốc liệt cũng đã cónhững công ty làm ăn không có hiệu quả và tự đào thải khỏi nền kinh tế.Bên cạnh đó có những công ty đã tự khẳng định đợc bản thân và vơn lêntrong điều kiện hết sức khó khăn của đất nớc cũng nh bản thân công ty.Một trong những công ty đã vợt qua đợc những khó khăn đó là Công ty Xemáy - Xe đạp Thống nhất
Công ty Xe máy - Xe đạp Thống nhất có địa điểm tại 198b Tây sơn
Đống Đa - Hà nội Đây là một công ty sản xuất xe đạp vói công nghệ sảnxuất gần nh là khép kín Công ty Xe máy Xe đạp Thống nhất là một Công
ty có quy mô vừa thuộc Liên hiệp xe máy xe đạp Hà Nội gọi tắt làLIXEHA
Sau thời gian thực tập tại công ty Xe máy – xe đạp Thống nhất, xuất
phát từ tình hình thực tế của công ty, tôi đã chọn đề tài: “Các Giải pháp
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Xe máy – xe đạp Thống nhất” làm nội dung nghiên cứu của mình.
Trang 4Chơng I
Lý luận về vốn kinh doanh
I Khái niệm và vai trò của vốn kinh doanh:
1 Khái niệm:
Vốn có vai trò quan trọng trong việc tạo ra mọi của cải vật chất và sựtiến bộ xã hội, là nền tảng để đa đất nớc tiến lên Vì vậy, từ xa xa các nhàkinh tế đã tập trung nghiên cứu vấn đề này và đa ra các quan niệm khácnhau về vốn Các Mác đã chỉ ra nguốn gốc chủ yếu của tích luỹ vốn là lao
động thặng d do những ngời lao động tạo ra Samuel Son cho rằng: Vốnbao gồm các hàng hoá lâu bền đợc sản xuất sau đó Cũng có ngời cho rằng,vốn chính là t bản, là tiền dùng với mục đích sinh lợi
Mặc dù đợc nhìn nhận dới nhiều góc độ khác nhau song vốn bao giờcũng đợc gắn liền với những hoạt động nhằm mục đích kiếm lời Nh vậy,
có thể hiểu vốn là những yếu tố cần thiết để tiến hành các hoạt động sảnxuất kinh doanh và đầu t Theo nghĩa hẹp, vốn là tiềm lực tài chính củamỗi cá nhân, mỗi doanh nghiệp và mỗi quốc gia Còn theo nghĩa rộng, vốnbao gồm nguồn nhân lực, nguồn tài lực, chất xám, tiền bạc và cả quan hệ
đã tích luỹ của từng cá nhân, từng doanh nghiệp, từng quốc gia
Trong các doanh nghiệp, vốn đợc hiểu là vốn kinh doanh vì hoạt
động chính của Doanh nghiệp là hoạt động kinh doanh Do đó vốn kinhdoanh của các Doanh nghiệp là sự biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sảnhàng hoá và các nguồn lực mà doanh nghiệp dùng trong kinh doanh
Trớc đây, theo quan điểm cũ vốn kinh doanh không có các nguồnlực nhng hiện nay với quan điểm mới ngời ta cho rằng: vốn kinh doanh cócả các nguồn lực - đó chính là các tài sản vô hình của doanh nghiệp Cácnguồn lực bao gồm các yếu tố nh đội ngũ lãnh đạo, nguồn nhân lực, vị trí
Trang 5địa lý thuận lợi của doanh nghiệp, cửa hàng, nhãn hiệu hàng hoá nổi tiếng,
uy tín của doanh nghiệp trên thị trờng…
Một doanh nghiệp có đội ngũ lãnh đạo có trình độ quản lý cao, cókhả năng quản lý tốt, bài bản, có kinh nghiệm sẽ tổ chức tốt hoạt động củadoanh nghiệp và tạo đà thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển Một nguồnnhân lực trẻ, có chuyên môn nghiệp vụ, có ý chí vơn lên cũng là một yếu tố
đẩy mạnh doanh nghiệp đi lên Bên cạnh đó, với nhãn hiệu hàng hoá, với
uy tín sẵn có của doanh nghiệp trên thị trờng sẽ tạo ra một nền tảng vữngchắc làm cơ sở cho doanh nghiệp tiếp tục mở rộng và phát triển thị trờng.Những tài sản vô hình này là những cái không thể thiếu, chúng cùng với tàisản hữu hình tạo ra sức mạnh tiềm lực cho sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp
Sở dĩ chúng ta nói nh vậy vì nếu doanh nghiệp có vốn bằng tiền bạc,tài sản vật chất nhng không có nguồn lực thì không thể tiến hành hoạt độngkhinh doanh – hoạt động cơ bản của doanh nghiệp
Vốn kinh doanh bao gồm các tài sản bằng hiện vật nh nhà cửa, khotàng, cửa hàng, quầy hàng, hàng hoá… bằng tiền, bằng bạc, vàng, kim loạiquý… quyền sở hữu công nghiệp và những tài sản vô hình khác
2 Vai trò của vốn kinh doanh:
Vốn kinh doanh là một yếu tố rất quan trọng vì nó cần đợc quan tâm
đầu tiên ngay từ khi bắt đầu thành lập doanh nghiệp Nó là một trongnhững yếu tố quyết định sự ra đời của doanh nghiệp Một doanh nghiệpmuốn thành lập phải đủ một mức vốn tối thiểu cần thiết theo pháp luật quy
định thì mới đợc thành lập và đi vào hoạt động Đồng thời vốn kinh doanhcũng ảnh hởng tới việc hoạt động và phát triển kinh doanh trong thời giantiếp theo Vốn lớn sẽ dễ dàng cho việc thu mua hàng hoá, lu thông cũng
nh mua sắm, trang bị các thiết bị cần thiết các cửa hàng, quầy hàng lànhững nền tảng chính cho việc mở rộng và phát triển thị trờng của doanhnghiệp
Trang 6Để xếp loại doanh nghiệp, yếu tố mà ngời ta quan tâm chính là quymô vốn kinh doanh của doanh nghiệp đó Tuỳ vào mức vốn kinh doanh lớnhay nhỏ mà doanh nghiệp đợc xem là doanh nghiệp có quy mô lớn, trungbình hay nhỏ Quy mô của doanh nghiệp cũng đồng nghĩa với độ lớn củanguồn nhân lực, độ lớn của nguồn hàng, của tài sản khác; nó cũng chứng
tỏ cả quy mô hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Bên cạnh đó, tuỳ theo nguồn vốn kinh doanh và phơng thức huy
động vốn mà doanh nghiệp sẽ có tên là Công ty Trách nhiệm hữu hạn,Công ty Cổ phần, Công ty T nhân, Nhà nớc hay Liên doanh
Căn cứ vào vốn kinh doanh doanh nghiệp sẽ lựa chọn mặt hàng kinhdoanh cho phù hợp với tiềm lực sẵn có của mình Vốn lớn sẽ kinh doanhnhững mặt hàng có giá trị cao và ngợc lại với vốn doanh nghiệp nhỏ sẽquan tâm tới những mặt hàng có giá trị trung bình hoặc thấp Dựa vào vốnkinh doanh doanh nghiệp cũng quyết định những cách thức phân phối chophù hợp: bán sỉ, bán lẻ hay bán buôn, quy mô thị trờng cung cấp lớn haynhỏ
Đồng thời vốn kinh doanh cũng là cơ sở để doanh nghiệp hoạch địnhchiến lợc, kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp mình sao cho phù hợpvới mục đích mà doanh nghiệp đã đề ra Với số vốn và tiềm năng hiện tạicũng nh trong tơng lai về sức lao động, nguồn hàng hoá, việc mở rộng vàphát triển thị trờng doanh nghiệp phải tìm ra những chiến lợc kinh doanhtối u nhằm sử dụng hiệu quả những tiềm năng đó để đạt đợc mức lợi nhuậncao nhất nhng vẫn đảm bảo cho vị thế và an toàn của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trờng, một nhân tố luôn luôn tồn tại cùng vớikinh doanh là tính cạnh tranh, thiếu nó kinh doanh sẽ không còn đúng bảnchất của nó nữa Các doanh nghiệp mốn khẳng định thế mạnh của mình thìphải chiếm lĩnh đợc thị trờng Để có đợc nó không có cách nào khác làphải cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng kinh doanh các nhóm, loại sảnphẩm giống mình Cạnh tranh muốn thắng lợi ngoài việc nâng cao chất l-ợng nguồn hàng kinh doanh công ty cần phải có một hệ thống cửa hàng,quầy hàng rộng khắp, trang bị hiện đại, tiện lợi, có sức hấp dẫn đối với
Trang 7khách hàng và có một đội ngũ bán hàng chuyên nghiệp Vốn kinh doanh sẽ
dễ dàng có đợc hệ thống phân phối, cung cấp hoàn thiện, đầy đủ đáp ứng
đợc nhiều nhu cầu của khách hàng khi nó có vốn Do đó mà vốn kinhdoanh là điều kiện để doanh nghiệp cạnh tranh với các đối thủ khác trên thịtrờng
Ngày nay khi hầu hết các doanh nghiệp đều là doanh nghiệp ngoàiquốc doanh, quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp ngày càng mở rộng Hoạt động có chất lợng, hiệu quảdoanh nghiệp sẽ có nhiều lợi nhuận có vị thế cao và ngợc lại sẽ bị thua lỗ,
bị các công ty khác cạnh tranh chèn ép Điều này có ý nghĩa quyết định
đối với doanh nghiệp tập trung đợc nhiều hay ít vốn để tiếp tục mở rộngkinh doanh Tài năng quản lý và sử dụng vốn của ban lãnh đạo doanhnghiệp đợc thể hiện qua chỉ tiêu này hay nói cách khác nó là cơ sở hể đánhgía trình độ quản lý doanh nghiệp
Nh vậy vốn kinh doanh là một yếu tố liên quan xuyên suốt ngay từkhi thành lập, bắt đầu hoạt động đến khi mở rộng, phát triển kinh doanhcủa doanh nghiệp Ngồn hình thành của vốn kinh doanh một phần quyết
định loại hình thành doanh nghiệp và quy mô kinh doanh quyết định quymô doanh nghiệp Vì thế vốn kinh doanh có vai trò to lớn đối với sự tồntại, tình hình hoạt động kinh doanh và sự phát triển của doanh nghiệp
II Phân loại và đặc điểm của vốn kinh doanh:
1 Phân loại vốn kinh doanh:
Nhiệm vụ của mỗi doanh nghiệp là phải bảo toàn và phát triển đợcvốn kinh doanh sau mỗi chu kỳ kinh doanh vì thế mà việc quản lý vốn kinhdoanh là vấn đề rất quan trọng Để quản lý tốt vốn kinh doanh và sử dụngtốt vốn kinh doanh ngời ta phân loại vốn kinh doanh theo nhiều tiêu thứckhác nhau
1.1 Theo tiêu thức pháp luật:
Đứng trên giác độ này, vốn kinh doanh của doanh nghiệp đợc chiathành:
Trang 8Vốn pháp định: Là mức vốn tối thiểu cần có khi thành lập doanhnghiệp do pháp luật quy định cụ thể đối với từng loại hình thành doanhnghiệp, từng ngành nghề kinh doanh Khi số vốn hiện có thấp hơn vốnpháp định thì không thể thành lập doanh nghiệp cho dù các điều kiện khác
đã đáp ứng đợc đầy đủ
Vốn điều lệ: Là số vốn do các thành viên trong công ty đóng góp và
đợc ghi vào điều lệ của công ty Một số loại doanh nghiệp nhà nớc sẽkhông có vốn điều lệ Các doanh nghiệp khác, tuỳ từng ngành nghề kinhdoanh, loại hình doanh nghiệp mà mức vốn điều lệ là khác nhau, có thểphải cao hơn vốn pháp định
1.2 Theo nguồn gốc hình thành vốn:
ở đây vốn kinh doanh bao gồm các loại:
Vốn do ngân sách cấp: là các loại vốn lu động, vốn cố định, vốn xâydựng cơ bản do ngân sách Nhà nớc cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sáchNhà nớc Các loại hình doanh nghiệp khác tuỳ từng ngành nghề, lĩnh vựckinh doanh mà vốn này chiếm tỷ lệ nh thế nào trong vốn kinh doanh.Những doanh nghiệp nh công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần sẽkhông có loại vốn này, vốn của nó là vốn góp hay vốn điều lệ
Vốn của chủ sở hữu: Là loại vốn do các chủ sở hữu của doanhnghiệp tài trợ và giữ lại phần lợi nhuận cha phân phối Đối với các loại vốnnày doanh nghiệp không phải hoàn trả những khoản tiền đã huy động đợctrừ khi doanh nghiệp đóng cửa Tuy nhiên các chủ sở hữu có thể giảm vốnbằng cách giảm vốn ngân sách nhà nớc hay mua lại cổ phiêú Chi phí vốnchủ sở hữu là chi phí cơ hội cho việc sử dụng vốn Trong trờng hơp huy
động vốn cổ phần, chi phí vốn là lợi tức yêu cầu của các cỏ đông Do tínhdài hạn và gần nh không hoàn trả, vốn chủ sở hữu có độ an toàn rất cao
Vốn bổ sung: Là số vốn đợc bổ sung thêm vào mức vốn ban đầu từnhững ngồn khác nhau Cụ thể: có thể từ lợi nhuận mà doanh nghiệp thu đ-
ợc từ hoạt động sản xuất kinh doanh; do Nhà nớc bổ sung bằng cách phânphối thêm hoặc phân phối lại nguồn vốn; do sự đóng góp của các thành
Trang 9viên trong hoặc do bán trái phiếu Vốn này thay đổi khác nhau qua cácnăm vì nó phụ thuộc vào các chính sách, kế hoạch quản lý của Nhà nớc.
Vốn liên doanh, liên kết: Khi doanh nghiệp có các đơn vị, tổ chứckhác cùng tham gia liên doanh, liên kết để thực hiện hoạt động thơng mại,dịch vụ thì những bên đó phải góp vốn vào cho doanh nghiệp Mức vốn này
do doanh nghiệp và các bên liên doanh tự thoả thuận với nhau theo quy
định của pháp luật Bên tham gia liên doanh sẽ đợc hởng lợi nhuận theo tỷ
lệ vốn góp
- Vốn vay: Những nhà tài trợ cho doanh nghiệp loại vốn này khôngphải là chủ sở hữu doanh nghiệp Nguồn vốn này có thể là những khoản vayngăn hạn dài hạn của ngân hàng, các tổ chức tín dụng và các cá nhân trong vàngoài nớcnhằm để bổ sung thêm vào nguồn vốn của doanh nghiệp Ngoài radoanh nghiệp có thể sử dụng các khoản phải trả khác nhng cha trả nh lơngcủa cán bộ công nhân viên, thuế phải nộp Nhà nớc, nợ các đơn vị nguồnhàng, khách hàng, bạn hàng … loại này có thể đợc gọi là vốn chiếm dụng tạmthời Đặc trng của loại vốn này là doanh nghiệp phải tiến hành hoàn trả vốnvay trong một thời gian nhất định Chi phí vốn là lãi phải trả cho các khoản
nợ vay Mức lãi xuất hay chi phí phải trả cho nợ vay thờng ổn định và đợcthoả thuận trớc khi vay Huy động nợ vay rủi ro hơn huy động vốn chủ sờhữu song đôi khi các doanh nghiệp lại thích sử dụng nợ vay do một đặc điểmhết sức quan trọng Chi phí nợ vay đợc tính vào chi phí hợp lí hợp lệ khôngphải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp Trong khi, lợi tức dành cho chủ sở hữu
đợc trả từ lợi nhuận sau thuế không đợc tính vào chi phí hợp lí hợp lệ nh nợvay Đăc điểm này hết sức quan trọng ảnh hởng tới việc hình thành cơ cấuvốn tối u với mục đích tối đa hoá giá trị vốn chủ sở hữu
1.3 Theo tốc độ chu chuyển vốn:
Tốc độ chu chuyển vốn là số vòng quay của vốn kinh doanh trongmột thời kỳ cụ thể, thờng là một năm Trong doanh nghiệp, vốn kinh doanh
đợc sử dụng vào các hoạt động khác nhau nh mua máy móc, thiết bị, nhàxởng, cửa hàng, quầy hàng, mua hàng, trả chi phí vận chuyển, bảo quản
Trang 10Nên sự vận động của chúng trong cùng một thời gian là không giống
kỳ kinh doanh vốn lu động lại trở lại hình thái giá trị
Vốn cố định: là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định dùng trongkinh doanh thơng mại Tài sản cố định tham gia hoàn toàn vào quá trìnhkinh doanh nh giá trị của nó chỉ chuyển hoá dần dần vào giá trịnh hànghoá, do đó mà phải sau một thời gian nhất định (lớn hơn 1 năm) mới thu đ -
ợc toàn bộ giá trị tài sản cố định
1.4 Theo cơ cấu vốn trong sản xuất kinh doanh:
Theo cơ cấu vốn trong sản xuất kinh doanh vốn đợc phân thành hai loại là:Vốn sản xuất và vốn đầu t
Vốn sản xuất: Là loại vốn sử dụng trong quá khứ và hiện tại phục vụcho quá trình sản xuất kinh doanh Đó là số tiền, tài sản hữu hình, vô hình dùng trong việc hình thành công việc sản xuất, duy trì và phát triển hoạt độngcủa doanh nhgiệp Hiệu quả của nó đợc đánh giá thông qua sự phát triển củadoanh nghiệp và uy tín của doanh nghiệp trên thị trờng
Vốn đầu t: Là loại vốn phục cho mục đích sản xuất kinh doanh trong
t-ơng lai Số lợng vốn đầu t phụ thuộc vào kế hoạch, các dự án sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Vốn đầu t sẽ quyết định sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp trong tơng lai do sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt của các đốithủ cạnh tranh và do tính phức tạp của nhu cầu ngày càng tăng Việc huy
động đủ số lợng, kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh là một vấn đề
mà mọi doanh nghiệp luôn luôn quan tâm và dốc sức để hoàn thiện công việc
đó
Trang 111.5 Theo thời gian hoạt động và sử dụng vốn:
Nguồn vốn thờng xuyên: là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn định
và dài hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng Nguồn vốn này đợc dành choviệc hình thành các tài sản cố định và một bộ phận tài sản lu động tối thiểucần thiết cho hoạt động kinh doanh Nguồn vốn thờng xuyên bao gồm chủ sởhữu và các khoản vay dài hạn
Nguồn vốn tạm thời: là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dới 1 năm)doanh nghiệp có thể sử dụng nhằm đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời,bất thờng phát sinh trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốnnày bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng Cáckhoản nợ ngắn hạn
Việc phân loại này giúp cho ngời quản lý xem xét huy động các nguồnvốn phù hợp với thời gian sử dụng của các yếu tố trong quá trình kinh doanh
1.6 Theo phạm vi hoạt động có thể chia làm hai nguồn:
Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp: Là nguồn vốn có thể huy động từhoạt động của bản thân doanh nghiệp bao gồm tiền khấu hao tài sản cố định,lợi nhuận để lại và các khoản dự trữ dự phòng, các khoản thu từ nhợng bánthanh lý tài sản cố định
Nguồn vốn bên ngoài: là nguồn vốn có thể huy động nh vay vốn củangân hàng và các tổ chức kinh tế khác, phát hành trái phiếu nợ ngời cung cấp
và các khoản nợ khác Cách phân loại này chủ yếu giúp cho sự xem xét huy
động nguồn vốn của doanh nghiệp đang hoạt động
2 Đặc điểm của vốn kinh doanh
2.1.Vốn lu động, nguồn gốc hình thành vốn lu động:
Vốn lu động có hai hình thái: - Hình thái hiện vật
- Hình thái giá trịBiểu hiện dới dạng hiện vật là hàng hoá dự trữ và các loại vật t nội
bộ nh vật liệu đóng gói, bao bì, nhiên liệu, dụng cụ và các thứ khác
Trang 12Dới hình thái gía trị vốn kinh doanh chính là các khoản tiền hiện có
ở doanh nghiệp ở ngân hàng hoặc các khoản phải thu khác
Xét về tài sản lu động của vốn lu động thì nó là những vật t nội bộdùng cho hoạt động bán hàng nói trên Còn vốn lu thông là vốn dự trữ hàng
và vốn bằng tiền – có thể là tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, thanh toán tiềntạm ứng và các khoản có kết toán khác
Vốn lu động thờng đợc chia thành hai loại:
động định mức
Tuy nhiên một số thành phần khác trong vốn lu động là không thểxác định trớc đợc vì nó không có căn cứ cụ thể và phụ thuộc vào rất nhiềuyếu tố khác nhau, do đó mà phần này đợc gọi là vốn lu động không địnhmức Các loại tiền gửi ngân hàng, tiền thanh toán tạm ứng và các khoản cókết toán khác đề thuộc loại vốn này
Điểm không ổn định của vốn lu động không định mức đợc thể hiện:với những phơng thức thanh toán khi mua bán khác nhau nh trả trực tiếp,trả chậm, thanh toán bằng tài khoản… thì lợng tiền gửi trong ngân hànghay trong tài khoản của doanh nghiệp sẽ thay đổi, đồng thời số tiền tạmứng cũng khác nhau Ngoài ra việc kết toán của các tài khoản phụ thuộcvào doanh thu, chi phí, lợng hàng tồn kho… đều là những con số thay đổiqua các chu kỳ kinh doanh nên tài khoản có kết toán sẽ không ổn định
Trang 13Trong vốn lu động, cơ cấu của từng thành phần vốn có sự khác nhaugiữa các doanh nghiệp không cùng ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh vàcũng có sự khác nhau giữa các chu kỳ kinh doanh trong một doanh nghiệp.
Sở dĩ nh vậy vì các phơng thức thanh toán, chi trả, các phơng thức muabán, các phơng thức vay mợn… đều ảnh hởng đến cơ cấu đó Nếu thanhtoán, chi trả chậm nhng bán hàng lấy tiền ngay thì lợng tiền mặt tồn quỹ sẽtăng lên và ngợc lại sẽ giảm lợng tiền gửi ngân hàng tăng lên khi kháchhàng chấp thuận phơng thức thanh toán bằng tài khoản…
Cơ cấu vốn lu thông thờng biến động nhanh ở đầu và cuối chu kìkinh doanh Đầu kỳ khi doanh nghiệp dùng tiền mặt để mua hàng hoá đểbán và dự trữ lợng tiền mặt cũng nh lợng tiền gửi ngân hàng có cảm giáccăng thẳng, thiếu vốn Vào cuối kỳ khi bán hết hàng vốn bằng tiền mặt sẽtăng và rồi nó lại đợc sử dụng để tiếp tục một chu kì hoạt động kinh doanhmới Sự căng thẳng hay phồn thịnh này chỉ mang tính tạm thời và nó chỉtồn tại ở một thời gian ngắn Biến động này càng nhanh chứng tỏ rằng tốc
độ quay vòng vốn của doanh nghiệp tăng – là biểu hiện tốt về tình hình sửdụng vốn Để đảm bảo lợng tiền cần thiết cho nghiệp vụ tạo nguồn muahàng hay giảm bớt căng thảng giả tạo trên doanh nghiệp cần có mối quan
hệ tốt với các tổ chức tín dụng hoặc các tổ chức, cá nhân khác có thể đápứng đợc nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp mình
Trong các doanh nghiệp sản xuất vốn cố định thờng chiếm tỷ trọnglớn trong cơ cấu vốn nhng trong các doanh nghiệp thơng mại thì hoàn toànngợc lại: vốn lu động trong doanh nghiệp thơng mại thờng chiếm tỷ trọnglớn khoảng 70% đến 80% vốn kinh doanh của doanh nghiệp Ngoại trừmột số doanh nghiệp kinh doanh những mặt hàng đặc biệt nh xăng dầu thìvốn lu động mới thấp hơn vốn cố định với tỷ lệ 30/70 vì tài sản cố địnhphục vụ cho kinh doanh xăng dầu có giá trị lớn hơn nhiều so với chi phímua hàng
Sự khác nhau về cơ cấu trên giữa hai doanh nghiệp là do chức năngcủa chúng quyết định Chức năng của doanh nghiệp thơng mại là thực hiệnviệc mua hàng để bán nên vốn kinh doanh hầu hết tập trung vào nghiệp vụ
Trang 14mua hàng Những trang thiết bị, máy móc dùng trong quản lý và trong quátrình tiếp tục sản xuất cũng nh các lợi vật t đóng gói, bao bì, nguyên vậtliệu phục vụ cho việc đóng gói , bán hàng chiếm giá trị nhỏ so với giá trịhàng hoá Cũng vì thế mà hình thái gía trị và hình thái hiện vật của vốn lu
động luôn luôn thay đổi qua mỗi chu kỳ kinh doanh
Nếu doanh nghiệp kinh doanh đơn thuần thì vốn lu động vận độngqua hai giai đoạn:
T1 – H – T2Nếu doanh nghiệp sản xuất thì vốn lu động sẽ vận chuyển qua 3 giai
đoạn:
T1 - T kiệu sản xuất + sức lao động + H – H – T2Tiền sẽ dùng để mua hàng hoá, mua t liệu sản xuất và trả lơng chocông nhân sản xuất Sau đó từ những t liệu sản xuất và hàng hoá ngời côngnhân sẽ tạo ra một hàng hoá mới hoàn thiện hơn Hàng hoá này sẽ đợc bán
và thu lại tiền
Trong cả hai trờng hợp nếu T2 > T1 thì doanh nghiệp có lãi, còn T2
< T1 thì doanh nghiệp thua lỗ
* Nguồn của vốn lu động
Do vốn lu động chiếm tỷ lệ lớn trong vốn kinh doanh nên việc huy
động vốn lu động cũng xuất phát từ nhiều nguồn khác nhau Tỷ lệ vốn huy
động từ các nguồn cũng khác nhau giữa các doanh nghiệp
Thông thờng nguồn của vốn lu động gồm có: vốn tự có, vốn coi nh
tự có, vốn bổ sung vốn liên doanh liên kết và vốn đi vay
Vốn tự có là nguồn vốn khi doanh nghiệp bắt đầu thành lập Đối vớidoanh nghiệp Nhà nớc thì nguồn vốn nay do Nhà nớc cấp Với nhữngdoanh nghiệp ngoài quốc doanh thì tuỳ từng loại hình doanh nghiệp màvốn này có sự hình thành khác nhau Đối với công ty cổ phần, phần vốn tự
có chính là số lợng mà các cổ đông đóng góp khi thành lập công ty Đốivới công ty trách nhiệm hữu hạn, vốn tự có là số vốn do một hoặc nhữngthành viên sáng lập góp từ khi thành lập Các doanh nghiệp t nhân, vốn tự
có là phần vốn pháp định do pháp luật quy định khi thành lập công ty
Trang 15Vốn coi nh tự có là nguồn vốn mà thực ra không phải của doanhnghiệp vốn mà tạm thời đợc chiếm dụng sử dụng khi khoản tiền đó cha đợcdùng cho đúng mục đích của nó Những khoản này có đợc là do các phơngpháp kết toán chuyển những khoản cần phải chi trả trong tơng lai (có thểcho một vài tháng hoặc hàng năm sau) vào các quỹ trích lập hoặc vào cáckhoản phải trả khác Có thể thấy nguồn này bao gồm: các khoản tiền lơngphải trả cho cán bộ công nhân viên nhng cha đến hạn trả; các khoản nợphải trả cả ngắn và dài hạn nh nợ tiền hàng, tiền chi phí điện nớc… cácloại thuế và bảo hiểm xã hội phải nộp cho nhà nớc, các quỹ trích trớc nhngcha đợc sử dụng.
Trong các doanh nghiệp vốn lu động có tốc độ chu chuyển nhanh
Độ lớn của của vốn lu động là yếu tố quan trọng ảnh hởng đến kế hoạchmua sắm trang thiết bị cũng nh hàng hoá nguyên vật liệu Đồng tiền đứngyên không những không sinh lời mà còn có nguy cơ mất giá vì thế nêndoanh nghiệp tạm sử dụng những khoản tiền đó trong thời gian rỗi để đavào kinh doanh nhằm giải quyết những vớng mắc tạm thời về vốn lu độngcũng nh để tạo thêm lợi nhuận Lợi nhuận thu đợc trên đồng vốn này sẽcao hơn một số nguồn khác vì nó không mất chi phí nh lãi vay, cổ tức …nên cần chú ý sử dụng nó khi có thể
Nguồn vốn tự bổ sung: là nguồn vốn đợc bổ sung thêm vào vốn lu
động trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó đợc hìnhthành từ lợi nhuận thu đợc của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh.Doanh thu sau khi trừ đi chi phí sẽ thành lãi gộp, phần này tiếp tục trừ đithuế thu nhập doanh nghiệp sẽ ra lãi doanh hay lợi nhuận thực Khoản này
sẽ đợc chia thành nhiều phần khác nhau với những tỷ lệ khác nhau Baogồm: trích lập các quỹ phúc lợi khen thởng, quỷ trợ cấp mất việc làm vàmột phần đợc đa vào vốn kinh doanh - đợc gọi là lợi nhuận giữ lại Nguồnnày phụ thuộc vào tình hình hoạt động kinh doanh - đợc gọi là lợi nhuậngiữ lại Nguồn lkày phụ thuộc vào tình hình hoạt động kinh doanh, tỷ lệtrích lập các quỹ trên Nừu doanh nghiệp có lãi lớn, tỷ lệ trích lập vừa phải,
Trang 16nguồn vốn tự bổ sung sẽ lớn Ngợc lại khi lợi nhuận thấp nguồn viốn nàycũng giảm đi và sẽ không có nếu doanh nghiệp hoà vốn hoặc lỗ.
Nguồn vốn liên doanh, liên kết với doanh nghiệp mình, họ phải đoángóp thêm một khoản vốn nhất định cho doanh nghiệp Vốn góp đó có thểbằng tiền hoặc bằng những tài sản lu động khác nh công cụ dụng cụ baogói, nguyên nhiên liệu, hàng hoá… tuỳ thuộc vào tỷ lệ vốn góp trên mànhững đơn vị tham gia liên doanh liên kết đó sẽ đợc hởng một tỷ lệ lợinhuận thích hợp
Nguồn vốn đi vay: là nguồn vốn mà doanh nghiệp vay từ các ngânhàng, các tổ chức tín dụng hoặc các tổ chức cá nhân khác Nguồn vay này
có thể là vay ngắn hạn hoặc vay dài hạn tuỳ thuộc vào thời gian mình cần
sử dụng vốn đó Để bảo đảm kịp thời cho những thanh toán đã đền kì thanhtoán doanh nghiệp cần phải tiến hành đi vay nhằm giữ đợc chữ tín đối vớibạn hàng, các nhà cung cấp hàng hoá và các tổ chức cho vay khác đây làmột nguồn quan trọng vì cùng một lúc chúng ta có thể huy động đợc nhiềunhằm đáp ứng nhanh nhất có nhu cầu về vốn Tuy nhiên khi sử dụng nguồnvốn này doanh nghiệp phải trả chi phí, đó là lãi suất vay vốn Vay dới cáchình thức khác nhau hoặc các tổ chức khác nhau sẽ có tỷ lệ lãi suất khácnhau nhng sự chênh lệch lãi suất giữa các tổ chức cho vay lớn thờng không
đáng kể Để giảm bớt chi phí nên trả cả vốn và lãi ngay sau khi bán hàng
Không phải bất cứ doanh nghiệp nào trong vốn lu động cũng có tấtcả các nguồn này mà sẽ có những nguồn không có Chẳng hạn nh mộtdoanh nghiệp t nhân nếu không tham gia liên doanh liên kết sẽ không cónguồn liên doanh, liên kết… Trình độ quản lý sử dụng vốn và trình độquản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, khả năng tạo mối quan hệ với nhàcung cấp, với các tổ chức tín dụng một phần sẽ quyết định cơ cấu của cácnguồn vốn này trong vốn lu động
2.2 Vốn cố định:
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định hay nói cáchkhác nó biểu hiện dới hình thái tài sản cố định Đó là những tài sản có giá
Trang 17trị lớn, cụ thể ở thời điểm này luật quy định giá trị đó phải lớn hơn 5 triệu
đồng, và có thời gian sử dụng trên 1 năm Vì mối quan hệ trên đây nên đặc
điểm của vốn cố định phụ thuộc vào đặc điểm của tài sản cố định
Tài sản cố định thờng giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu trongmột thời gian dài nếu nh nó không bị hu hỏng hoặc thay thế cải tiến mới
Nó chỉ tăng thêm giá trị khi mua sắm hoặc khi có xây dựng cơ bản mới.Giá trị của nó lớn và chuyển đổi dần dần vào giá trị hàng hoá nên phải saumột thời gian dài thì mới khấu hao hết giá trị đó Vì thế phải sau nhiều kỳkinh doanh vốn cố định mới đợc chuyển hết vào hàng hoá hay có nghĩa làtốc độ chu chuyển vốn cố định chậm hơn nhiều so với vốn lu động
Tài sản cố định hao mòn dần theo thời gian sử dụng nên vốn cố định
đợc chuyển dần vào giá trị hàng hoá Để xác định đợc chi phí vốn cố địnhvào giá trị hàng hoá ta phải lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định Haomòn tài sản cố định có hai loại: Hao mòn hu hình và hao mòn vô hình
Do tiến bộ của khoa học công nghệ và việc tăng năng suất lao độngxã hội nên các loại máy móc, thiết bị đợc sản xuất ra ngày càng nhiều vớinhiều tính năng tác dụng hơn đồng thời giá cả cũng rẻ hơn vì thế nó sẽ hạthấp giá trị của những tài sản cố định đã mua trớc đây - đó chính là haomòn vô hình Loại hao mòn này chỉ do nhân tố khách quan tác động
Hao mòn hữu hình là hao mòn do cả nhân tố chủ quan và nhân tốkhách quan tác động làm cho hình thái vật chất của nó giảm đi dẫn tới mấtgiá trị tài sản cố định Những yếu tố khách quan bao gồm: các điều kiện tựnhiên và môi trờng xung quanh nơi đặt các loại máy móc thiết bị, nơi cácnhà kho, cửa hàng đợc xây dựng; hình thức và chất lợng ban đầu của tàisản cố định… Nhân tố chủ quan gồm: chế độ quản lý và sử dụng tài sản
cố định ở doanh nghiệp; chế độ bảo vệ, bảo dỡng, sửa chữa, thay thế thờngxuyên hay định kỳ đối với tài sản cố định; tần suất hay mức độ sử dụngkhẩn trơng của tài sản cố định; trình độ kỹ thuật, tinh thần trách nhiệm củangời sử dụng và sự quan tâm của các cấp lãnh đạo
Căn cứ vào mức độ ảnh hởng của các nhân tố trên nói tới sự hao mòncủa tài sản cố định mà mỗi doanh nghiệp phải lập ra một tỷ lệ khấu hao
Trang 18cho phù hợp với từng loại tài sản cố định Tỷ lệ khấu hao không đợc quánhỏ vì nh thế sẽ gặp khó khăn trong việc đổi mới tài sản cố định Nhng tỷ
lệ này cũng không đợc qúa lớn vì chi phí khấu hao sẽ làm tăng chi phí sảnxuất hay nó sẽ đẩy giá thành sản phẩm nên cao dẫn tới giá bán sản phẩmcao dẫn tới khó tiêu thụ và cạnh tranh trên thị trờng
Hầu hết các doanh nghiệp trong nguồn gốc hình thành vốn bao giờcũng có một phần vốn vay và chính nhờ giá trị cao của tài sản cố định mà
nó thờng đợc chọn làm tài sản thế chấp với ngân hàng khi vay vốn
Giống nh vốn lu động, vốn cố định cũng biểu hiện dới hai hình thái:hiện vật và giá trị Hình thái hiện vật là toàn bộ những tài sản cố định cụthể đợc dùng trong kinh doanh của doanh nghiệp nh nhà cửa máy mócthiết bị, cửa hàng quầy hàng, nhà xởng, các phơng tiện xếp dỡ, vận chuyển,các công cụ dụng cụ phục vụ cho công tác sản xuất cũng nh tiêu thụ….Nói các khác đây là biểu hiện vật chất của tài sản cố định Hình thái gía trịhay tiền tệ là số vốn khấu hao tài sản cố định nhng cha sử dụng và giá trịcòn lại của tài sản cố định cha đợc khấu hao đây là số vốn cố định đã hoànthành vòng luân chuyển và trở về hình thái tiền tệ ban đầu của vốn kinhdoanh Hình thái giá trị thay đổi theo từng chu kỳ kinh doanh và tuỳ thuộcvào độ lớn về giá trị của tài sản cố định và tỷ lệ khấu hao mà tốc độ thay
đổi của hình thái giá trị là nhanh hay chậm
Với các loại hình doanh nghiệp khác nhau và ngành nghề kinhdoanh khác nhau mà tỷ lệ vốn vố định trong vốn kinh doanh là khác nhau.Tuy nhiên nhìn chung vốn cố định thờng chiếm 20% vốn kinh doanh
Ngày nay khi khoa học công nghệ ngày càng phát triển hiện đại, cácloại máy móc thiết bị nói riêng và tài sản cố định nói chung ngày càngphong phú đa dạng với nhiều quy cách mẫu mã và tính năng tác dụng Đểtheo kịp với tốc độ phát triển đó và để đáp ứng tốt nhu cầu đòi hỏi ngàycàng cao của khách hàng mỗi doanh nghiệp cần phải tiến hành hiện đạihoá tài sản cố định, nâng cao chất lợng để đa ra thị trờng những sản phẩm
có chất lợng và mẫu mã đẹp
Trang 19* Nguồn gốc hình thành vốn cố định:
Vốn cố định thờng có 3 nguồn cơ bản:
- Nguồn vốn pháp định;
- Nguồn vốn tự bổ sung hoặc vốn vay;
- Nguồn vốn liên doanh, liên kết
Tuy nhiên trong từng loại hình doanh nghiệp thì các nguồn này cụthể nh sau:
Nếu doanh nghiệp là doanh nghiệp nhà nớc nguồn vốn pháp định lànguồn do ngân sách hoặc do cấp trên cấp phát cho doanh nghiệp này khidoanh nghiệp mới thành lập để mua tài sản cố định và xây dựng nhà xởng,cửa hàng… Đây là nguồn chính đối với doanh nghiệp nhà nớc Ngoài radoanh nghiệp muốn phát triển tốt thì phải tạo nguồn vốn từ nội lực công tyhoặc là vốn vay bên ngoài
Nguồn tiếp theo là nguốn cho doanh nghiệp tự bổ sung trong quátrình hoạt động kinh doanh của mình Đó là những tài sản cố định đợc đầu
t hoặc mua sắm mới bằng quỹ doanh nghiệp Ngoài ra trong quá trình sửdụng tài sản cố định doanh nghiệp có trích khấu hao tài sản cố định trongtừng năm hình thành nên quỹ khấu hao cơ bản và quỹ này dùng cho việcsửa chữa hoặc mua mới tài sản cố định
Với những doanh nghiệp ngoài quốc doanh, nguồn vốn pháp địnhchính là nguồn do các cổ đông đóng góp (đối với công ty cổ phần), do cácthành viên góp vốn (đối với công ty TNHH) Việc góp vốn này không chỉ
là tiền để mua tài sản cố định mà có thể góp bằng tài sản cố định và hội
đồng quản trị sẽ thống nhất quy đổi tài sản cố định dã góp ra giá trị tiền tệtơng ứng
Trong quá trình hoạt động sản xuất có thêm nguồn tự bổ sung đợctrích ra từ các quỹ doanh nghiệp nh quỹ đầu t phát triển , quỹ khấu hao tàisản cố định… Khi tài sản cố định h hỏng cần sửa chữa hoặc cần thay tàisản cố định mới doanh nghiệp sẽ sử dụng quỹ này để đáp ứng nhu cầu đó
Khác với doanh nghiệp nhà nớc, những doanh nghiệp ngoài quốcdoanh còn có thêm nguồn liên doanh liên kết với các đơn vị khác Khi đó
Trang 20sẽ có thêm lợng vốn góp bằng tài sản cố định hoặc bằng vốn đầu t xâydựng cơ bản Tài sản cố định khi tham gia liên doanh, liên kết có thể còn
có mới hoặc có thể đã qua sử dụng nhng cha khấu hao hết và hội đồngquản trị sẽ quy tài sản đó ra giá trị vốn góp
III Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:
1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn:
Mục tiêu chủ yếu của hoạt động sản xuất kinh của doanh nghiệp trong nềnkinh tế thị trờng là tối đa hóa giá trị tài sản chủ sở hữu Vì vậy, sử dụng vốn mộtcách có hiệu quả có nghĩa là doanh nghiệp phải kinh doanh có hiệu quả, đạt lợinhuận cao
Hiệu quả sử dụng vốn đợc hiểu nh sau:
+ Với một số vốn nhất định, doanh nghiệp phải đạt đợc lợi nhuận haynói các khác là phải đạt đợc mục tiêu đề ra Không những doanh nghiệp sửdụng tốt nguồn vốn tự có của mình mà doanh nghiệp muốn phát triển thì phảidựa vào các mối quan hệ và uy tín của sản phẩm doanh nghiệp mình để mởrộng sản xuất kinh doanh đa doanh nghiệp đi lên bằng chính sản phẩm và sựnăng động trong kinh doanh của công ty mình
Ngoài khả năng của mình, doanh nghiệp phải năng động tìm nguồn tàitrợ để tăng số vốn hiện có nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh, gia tăng mứclợi nhuận so với khả năng ban đầu
Ngoài ra việc sử dụng vốn của doanh nghiệp có hiệu quả hay không còn thểhiện ở các chỉ tiêu về hiệu quả theo thu nhập của doanh nghiệp; khả năng thanhtoán của doanh nghiệp đối với khách hàng cũng nh đối với công nhân viên củadoanh nghiệp Bên cạnh đó việc sử dụng có hiệu quả nguồn vốn cũng phải dựa vàochỉ tiêu về sử dụng và phân bổ vốn
Một doanh nghiệp đã đi vào hoạt động thì bao giờ cũng đa lợi nhuậncủa doanh nghiệp mình lên hàng đầu Một nguồn vốn khi đã đa vào kinhdoanh thì mỗi doanh nghiệp đều phải quan tâm sử dụng làm sao để đem lạihiệu quả cao nhất có thể
Trang 21Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ngời ta phải xây dựngmột hệ thống các chỉ tiêu nhằm giúp ngời quản lý, lãnh đạo doanh nghiệpnhìn nhận đợc một cách dễ dàng hơn về tình hình sử dụng vốn ở doanhnghiệp mình
2 Các chỉ tiêu xác đinh hiệu quả sử dụng vốn:
Vốn của doanh nghiệp đợc đầu t chủ yếu vào tài sản cố định và tài sản lu
động Với một lợng vốn nhất định doanh nghiệp muốn thu đợc kết quả cao thìcần phải có một cơ cấu vốn hợp lý Vì vậy, ta phải xem xét đến vốn đầu t vàotài sản ra sao, hợp lý hay cha hợp lý, ta có:
Tài sản cố định và đầu t dài hạn
2.1 Chỉ tiêu xác định hiệu quả sử dụng vốn lu động:
Một doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả hay không thì phải dựa vàotốc độ chu chuyển vốn Chỉ tiêu tốc độ chu chuyển vốn là chỉ tiêu kinh tếchủ yếu nó thể hiện qua 2 chỉ tiêu cụ thể:
- Số lần chu chuyển vốn trong một thời kỳ hay còn gọi là số vòngquay của vốn lu động trong kỳ
M
Trang 22K= - (1)
ObqTrong đó : K: Số vòng quay vốn lu động trong kỳ;
M: Tổng mức lu chuyển vốn trong kỳ
( hay doanh thu của doanh nghiệp) Obq: Số d vốn lu động bình quânChỉ tiêu này cho thấy trong một thời kỳ nghiên cứu hay thời kỳ đangxét (thờng là một năm) vốn lu động quay thờng là một lần thực hiện hoànthành các nhiệm vụ: mua hàng hoá, nguyên vật liệu, chế biến và bán hàng.Trong một thời kỳ nếu số vòng quay vốn lu động càng lớn chứng tỏ khảnăng sử dụng vốn lu động rất hiệu quả, hàng hoá có vòng luân chuyểnnhanh, chu kỳ ngắn
Chỉ tiêu tốc độ quay của vốn lu động hay số ngày của một vòngquay vốn lu động Chỉ tiêu này chỉ ra một vòng quay của vốn lu động phảimất bao nhiêu ngày và nó đợc tính nh sau:
T
V = - (2)
KTrong đó: V: Tốc độ quay của vốn lu động tính bằng ngày
T: Số ngày trong kỳNếu thay K từ công thức (1) vào (2) ta có:
T x Obq
V = - (3)
M
Số ngày cần thiết để quay một vòng vốn lu động càng ngắn thì việc
sử dụng vốn lu động càng hiệu quả Chỉ tiêu này càng bé thì chỉ tiêu ởcông thức (1) càng lớn và do đó hiệu quả càng cao, có nghĩa là 2 chỉ tiêunày tỉ lệ nghịch với nhau
Chỉ tiêu thứ hai là chỉ tiêu tiết kiệm vốn Chỉ tiêu này đợc tính thôngqua chỉ tiêu tốc độ chu chuyển vốn Nó tính ra số vốn tiết kiệm đợc giữahai kỳ là kỳ báo cáo và kỳ kế hoạch
Trang 23Có hai cách tính sau:
Kkh - Kbc
B = - x Obqkh
Kbc
Trong đó: B: Số vốn lu động tiết kiệm đợc
Kkh: Số vòng quay của vốn lu động kỳ kế hoạch
Kbc: Số vòng quay vốn lu động kỳ báo cáo
Obqkh: Số d vốn lu động bình quân kỳ kế hoạchHoặc:
Mkh
B = - x (Bbc – Vkh)
TTrong đó: Vbc: Số ngày của một vòng quay vốn lu động kỳ báocáo
Vkh: Số ngày của một vòng quay vốn lu động kỳ kếhoạch
Mkh: Tổng mức lu chuyển vốn lu động kỳ kế hoạchhoặc doanh thu kỳ kế hoạch
Chỉ tiêu cuối cùng là tỷ lệ sinh lời của vốn lu động
Công thức tính:
P = P x 100%
Obq
Trong đó: P: Tổng lợi nhuận thu đợc trong kỳ;
P: Tỷ lệ sinh lời của vốn lu động trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lu động khi đa vào hoạt động sẽmang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp Tỷ lệ này càng lớnchứng tỏ khả năng sinh lời của vốn lu động càng cao hay doanh nghiệp có
tỷ lệ lợi nhuận lớn
Đây là những chỉ tiêu cơ bản để giúp ngời quản lý vốn thuận tiệnhơn trong việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và một phần giúp tìm ranguyên nhân khi hiệu quả đó cha cao: có thể là do vòng quay còn chậmhoặc tỷ lệ sinh lời còn thấp Từ đó tìm ra nguyên nhân tác động sấu đếnvốn kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 242.2 Các chỉ tiêu xác định hiệu quả sử dụng vốn cố định:
Lợi nhuận sau thuế
Mức doanh lợi của vốn cố định =
Vốn cố định bình quân
Hàm lợng vốn cố định =
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu thuần cần có bao nhiêu đồngvốn cố định
Trang 25năng cạnh tranh, tình trạng quản lý, kinh doanh có hiệu quả hay không, từ đórút ra những u điểm, khuyết điểm và kịp thời đa ra các biện pháp hợp lý.
IV Các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh:
Một doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh bao giờ cũng muốnsản xuất đợc những sản phẩm tốt đợc ngời tiêu dùng chấp nhận để thu đợclợi nhuận cao nhất có thể Doanh nghiệp dùng vốn đa vào sản xuất kinhdoanh không phải doanh nghiệp nào cũng thu đợc kết quả tốt trong kinhdoanh Việc doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả hay không hiệu quả là
do rất nhiều nguyên nhân Trong đó có nguyên nhân khách quan vànguyên nhân chủ quan:
1 Những nhân tố khách quan
* Môi trờng kinh doanh:
Doanh nghiệp là một cơ thể sống, tồn tại và phát triển trong mối quan hệqua lại với môi trờng xung quanh
* Môi trờng tự nhiên:
Là toàn bộ các yếu tố tự nhiên tác động đến doanh nghiệp nh khí hậu,thời tiết, môi trờng Khoa học càng phát triển thì con ngời càng nhận thức đợcrằng họ là một bộ phận không thể tách rời của tự nhiên Các điều kiện làmviệc trong môi trờng tự nhiên thích hợp sẽ tăng năng suất lao động và tănghiệu quả công việc Tính thời vụ, thiên tai, lũ lụt… gây khó khăn rất lớn chonhiều doanh nghiệp
* Môi trờng kinh tế:
Là tác động của các yếu tố nh tăng trởng kinh tế, thu nhập quốc dân, lạmphát, thất nghiệp, lãi suất, tỷ giá hối đoái… đến các hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp Chẳng hạn do nền kinh tế có lạm phát, sức mua của đồngtiền giảm sút dẫn tới sự tăng giá các loại vật t hàng hóa…Vì vậy, nếu doanh
Trang 26nghiệp không kịp thời điều chỉnh giá trị của các loại tài sản đó thì sẽ làm chovốn của doanh nghiệp bị mât dần theo tốc độ trợt giá của tiền tệ.
* Môi trờng pháp lý:
Là hệ thống các chủ trơng, chính sách, hệ thống pháp luật tác động đếnhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trên cơ sở pháp luật và các biệnpháp kinh tế - chính trị, nhà nớc tạo môi trờng điều hành cho các doanhnghiệp phát triển sản xuất kinh doanh và hớng các hoạt động đó theo kếhoạch vĩ mô Với bất kỳ sự thay đổi nào trong chế độ chính sách hiện hành
đều chi phối các mảng hoạt động của doanh nghiệp Các văn bản pháp luật vềtài chính, về quy chế đầu t nh các quy định về trích khấu hao, về tỷ lệ tríchlập các quỹ, các văn bản về thuế … đều ảnh hởng lớn tới hoạt động của doanhnghiệp
* Môi trờng chính trị, văn hóa:
Tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp đều hớng tới khách hàng Do đó cácphong tục tập quán của khách hàng sẽ ảnh hởng trc tiếp tới hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp hoạt động trong môi trờng văn hóa lànhmạnh, chính trị ổn định thì hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ đợc nâng cao
* Môi trờng khoa học công nghệ:
Là sự tác động của các yếu tố nh trình độ tiến bộ của KHKT, công nghệ.Trong điều kiện hiện nay, chênh lệch về trình độ công nghệ giữa các nớc rấtlớn Doanh nghiệp muốn kinh doanh có hiệu quả thì cần phải nắm bắt đợccông nghệ hiện đại vì công nghệ hiện đại sẽ giúp doanh nghiệp tăng năngsuất, giảm chi phí, nâng cao chất lợng sản phẩm, nâng cao tính cạnh tranh…
* Môi trờng cạnh tranh:
Cơ chế thị trờng là cơ chế có sự cạnh tranh gay gắt Bất cứ doanh nghiệpnào muốn tồn tại và phát triển cũng đều phải đứng vững trong cạnh tranh.Doanh nghiệp phải sản xuất ra mặt hàng mặt hàng phải căn cứ vào nhu cầuhiện tại và tơng lai Sản phẩm để cạnh tranh phải có chất lợng cao, giá thànhhạ, mà điều này chỉ có ở những doanh nghiệp nâng cao hàm lợng công nghệ,
Trang 27kỹ thuật của tài sản cố định Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải có kế hoạch
đầu t, cải tạo, đầu t mới tài sản cố định trớc mắt cũng nh lâu dài
* Nhân tố giá cả:
Đây là nhân tố do doanh nghiệp quyết định nhng lại phụ thuộc vào mứcchung của thị trờng Khi giá cả tăng, các kết quả kinh doanh tăng dẫn đếnhiệu quả sử dụng vốn tăng, đồng thời sự biến động về giá cả sẽ làm cho hoạt
động của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn gây ảnh hởng đến hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp
2 Những nguyên nhân chủ quan:
Ngoài các nhân tố khách quan trên, còn rất nhiều nhân tố chủ quan dochính bản thân doanh nghiệp tạo nên làm ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn.Nhân tố này gồm nhiều yếu tố tác động trực tiếp đến kết quả cuối cùng củahoạt động kinh doanh cả về trớc mắt cũng nh lâu dài Bởi vậy, việc xem xét,
đánh giá và ra quyết định đối với các yếu tố này cực kỳ quan trọng Thông ờng, trên góc độ tổng quát, ngời ta xem xét những yếu tố sau:
th-* Ngành nghề kinh doanh:
Nhân tố này tạo ra điểm xuất phát cho doanh nghiệp cũng nh định hớngcho nó trong suốt quá trình tồn tại Với một ngành nghề kinh doanh đã đợcchọn, chủ doanh nghiệp buộc phải giải quyết những vấn đề đầu tiên về tàichính bao gồm:
+ Cơ cấu vốn hợp lý
+ Chi phí vốn của công ty bao nhiêu là hợp lý để giữ không làm thay đổi
số lợi nhuận dành cho chủ sở hữu công ty
+ Cơ cấu tài sản đợc đầu t nh thế nào thì hợp lý, mức độ hiện đại so với
đối thủ cạnh tranh đến đâu
+ Nguồn tài trợ đợc huy động từ đâu, có bảo đảm lâu dài và an toàn không
Trang 28+ Ngoài ra, qua ngành nghề kinh doanh, doanh nghiệp còn có thể tự xác
định đợc mức độ lợi nhuận đạt đợc, khả năng chiếm lĩnh và phát triển thị ờng trong tơng lai, sự đổi mới và đa dạng hóa sản phẩm kinh doanh… để có
tr-kế hoạch bố trí nguồn lực cho phù hợp
* Lao động:
+ Trình độ quản lý của lãnh đạo: Vai trò của ngời lãnh đạo trong sảnxuất kinh doanh là rất quan trọng, thể hiện ở sự kết hợp một cách tối u và hàihòa giữa các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh, nhằm giảm những chiphí không cần thiết, đồng thời nắm bắt những cơ hội kinh doanh, đem lại chodoanh nghiệp sự tăng trởng và phát triển
+ Trình độ tay nghề của ngời lao động: Thể hiện ở khả năng tìm tòi sángtạo trong công việc, tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.+ Cung ứng hàng hóa:là quá trình tổ chức nguồn hàng cho hoạt độngbán ra bao gồm hoạt động mua và dự trữ Để đảm bảo việc kinh doanh và hiệuquả sử dụng vốn, mua hàng phải đảm bảo chi phí tối u tức là phải hạ thấp giáthành sản phẩm đầu vào Mục tiêu chất lợng trong mua hàng là phải phù hợp vớichi phí bỏ ra và nhu cầu của thị trờng vói khả năng thanh toán của khách hàng
Do hoạt động bán hàng phụ thuộc vào tiêu dùng và sự biến động của sức mua,
đồng thời trong hoạt động sản xuất kinh doanh luôn có những cơ hội xuất hiệnmột cách bất ngờ nên đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn có một mặt hàng dự trữthích hợp để đảm bảo tính liên tục và tránh lãng phí trong quá trình sản xuấtkinh doanh
+ Bán hàng hay tiêu thụ sản phẩm: Là khâu quyết định đến hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp trong đó việc xác định giá bán tối u hết sứcphức tạp, thể hiện rất rõ trình độ và năng lực tổ chức kinh doanh của doanhnghiệp
* Trình độ quản lý và sử dụng nguồn vốn:
Trang 29Đây là nhân tố ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp Công cụ chủ yếu để quản lý các nguồn tài chính là hệ thống kế toántài chính Nếu công tác kế toán thực hiện không tôt sẽ dẫn đến mất mát chiếmdụng, sử dụng không đúng mục đích…gây lãng phí tài sản, đồng thời có thểgây các tệ nạn tham ô hối lộ, tiêu cực…là các căn bệnh thờng gặp trong cơchế hiện nay Hơn nữa việc sử dụng vốn còn đợc thể hiện thông qua phơng án
đầu t và cơ cấu vốn đầu t Việc lựa chọn không phù hợp và đầu t vốn vào cáclĩnh vực không hợp lý sẽ dẫn đến tình trạng vừa thừa lại vừa thiếu vốn, gây ứ
đọng, hao hụt mất mát làm cho hiệu quả sử dụng vốn rất thấp
* Mối quan hệ của doanh nghiệp:
Mối quan hệ này đợc đặt trên hai phơng diện là quan hệ giữa doanh nghiệpvới khách hàng và mối quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp Điều này rấtquan trọng bởi nó ảnh hởng tới nhịp độ sản xuất, khả năng phân phối sản phẩm, l-ợng hàng hóa tiêu thụ…là những vấn đề trực tiếp tác động tới lợi nhuận củadoanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có mối quan hệ tốt đối với khách hàng và nhàcung cấp thì nó sẽ bảo đảm tơng lai lâu dài cho doanh nghiệp bởi đầu vào đợc
đảm bảo đầu đủ và sản phẩm làm ra đợc tiêu thụ hết Biện pháp mà mỗi doanhnghiệp đề ra không giống nhau mà còn phụ thuộc vào tình hình hiện tại của từngdoanh nghiệp Nhng chủ yếu là các biện pháp nh: đổi mới quy trình thanh toánthuận tiện, mở rộng mạng lới bán hàng và thu mua nguyên vật liệu, đa dạng hóasản phẩm…
Để có một hoạt động tốt thì đòi hỏi ban lãnh đạo công ty phải có mộtphơng thức quản lý và một cách nhìn sáng suốt đối với sản phẩm và thị tr-ờng kinh doanh
Trên đây là những nguyên nhân chủ yếu làm ảnh hởng tới hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp Ngoài ra còn có thể có nhiều nguyên nhân kháctùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh cụ thể của mỗi doanh nghiệp Cácdoanh nghiệp cần nghiên cứu, xem xét từng nguyên nhân để hạn chế mộtcách tối đa những hậu quả xấu có thể xảy ra, đảm bảo cho việc tổ chức huy
Trang 30động đầy đủ kịp thời vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh đồng thời làm chohiệu quả sử dụng vốn ngày càng tăng.