Tính cấp thiết của đề tài Thực hiện chủ trương tái cơ cấu hoạt động ngân hàng theo mô hình ngân hànghiệu đại, đáp ứng yêu cầu hội nhập và phù hợp với thông lệ quốc tế, một trongnhững vấn
Trang 1PHẦN I: MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thực hiện chủ trương tái cơ cấu hoạt động ngân hàng theo mô hình ngân hànghiệu đại, đáp ứng yêu cầu hội nhập và phù hợp với thông lệ quốc tế, một trongnhững vấn đề mà Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam(BIDV) quan tâm đó là nâng cao kết quả, hiệu quả kinh doanh thông qua việc tăngcường quản trị rủi ro, quản trị tài sản nợ - có, mà trọng tâm là triển khai áp dụng cơchế quản lý, điều hành vốn trong hệ thống
BIDV là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam triển khai áp dụng cơ chế quản lývốn tập trung Sau hơn 6 năm áp dụng, công tác điều hành cân đối vốn của BIDV đã
có nhiều biến chuyển tích cực, dần đáp ứng được yêu cầu quản lý vốn tập trung, hạnchế rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản, thích ứng nhanh với điều kiện thị trường, gópphần nâng cao kết quả kinh doanh chung của ngân hàng
Cơ chế quản lý vốn tập trung đã phát huy được mục tiêu thực hiện phân bổ chiphí, thu nhập vốn một cách khách quan, công bằng, đánh giá đúng mức độ đóng gópcủa các đơn vị thành viên vào thu nhập chung của toàn hệ thống
Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánhQuảng Trị (BIDV Quảng Trị) là đơn vị thành viên của BIDV, cũng đã triển khai ápdụng cơ chế quản lý vốn tập trung này với vai trò là đơn vị “mua – bán” toàn bộvốn với Trung tâm vốn của Hội sở chính
Trong những năm qua, BIDV Quảng Trị đã điều hành hoạt động kinh doanh củamình theo cơ chế quản lý vốn tập trung và đã thu được nhiều kết quả đáng khích lệ,nhưng trước diễn biến thị trường tiền tệ chưa thực sự ổn định và yêu cầu phải đổi mới,hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng còn khiêm tốn Đặc biệt, sau khi BIDV
đã chuyển sang hoạt động theo mô hình ngân hàng thương mại cổ phần, thì mọi hoạtđộng của ngân hàng đều phải hướng đến mục tiêu lợi nhuận
Từ những lý do trên, tôi đã chọn đề tài: “Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh theo cơ chế quản lý vốn tập trung tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu
tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Trị”làm luận văn thạc sĩ kinh tế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung: Tập trung nghiên cứu cơ chế quản lý vốn và việc đánh
giá kết quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Thực hiện phân tích, đánh giátình hình hoạt động của BIDV Quảng Trị khi áp dụng cơ chế quản lý vốn tập trung
Từ đó đưa ra được một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh củaBIDV Quảng Trị trong thời gian đến
2.2 Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa những vấn để lý luận về quản lý vốn cũng như cách thức đánhgiá kết quả hoạt động của các ngân hàng thương mại nói chung và cụ thể về cơ chếquản lý vốn tập trung mà BIDV đang triển khai áp dụng
Đánh giá, phân tích thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh theo cơ chế quản
lý vốn tập trung của BIDV Quảng Trị ba năm gần nhất để thấy được những điểmmạnh và những tốn tại hạn chế
Đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh danh cho Chinhánh BIDV Quảng Trị và hoàn thiện cơ chế quản lý vốn tập trung
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1 Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương
mại và cơ chế quản lý vốn tập trung đang áp dụng tại BIDV (hệ thống và chinhánh) Kết quả quả hoạt động kinh doanh của BIDV Quảng Trị theo cơ chế quản lývốn tập trung
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
Không gian: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (tổngquan) và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Trị(cụ thể) có địa chỉ tại: 24 Hùng Vương – Tp Đông Hà – Quảng Trị
Thời gian: Quá trình triển khai cơ chế từ năm 2007 đến nay; Kết quảquả hoạt động kinh doanh của BIDV Quảng Trị thời kỳ 2010-2012;
4 Phương pháp nghiên cứu và cách tiếp cận
Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu:
Tài liệu thứ cấp: từ các tài liệu được xuất bản, công bố; các văn bản
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, của BIDV Các báo cáo hoạt độngcủa BIDV, BIDV Quảng Trị trong giai đoạn 2010 – 2012 và một số văn bản quyđịnh liên quan.
Xử lý số liệu: Phần mềm EXCEL, chương trình định giá chuyển vốnnội bộ FTP (của BIDV)
Phương pháp tổng hợp và phân tích:
Phương pháp thống kê mô tả: Là việc thu thập số liệu, tư liệu, thông
tin liên quan đến cơ chế quản lý vốn và đánh giá kết quả hoạt động của các ngânhàng thương mại từ đó tóm tắt, trình bày, tính toán các đặc trưng khác nhau để phảnánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu
Phương pháp phân tích dữ liệu biến động theo thời gian: Là việc căn
cứ vào thời gian và chỉ tiêu phản ánh hiện tượng nghiên cứu để phản ánh quá trìnhdiễn biến của hiện tượng Các chỉ tiêu trong dãy số thời gian phải thống nhất về nộidung, phương pháp và đơn vị tính; thống nhất về khoảng cách thời gian
Phương pháp so sánh: Mục đích của phương pháp này là so sánh
những điểm giống và khác nhau giữa hai cơ chế quản lý vốn đang áp dụng tại cácngân hàng thương mại So sánh mức độ tác động của các cơ chế đến kết quả hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng qua các thời kỳ, các năm
Phân tích SWOT: Được dùng để đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của
ngân hàng và ước lượng những cơ hội và thách thức của môi trường kinh doanh bênngoài Để từ đó đưa ra những chiến lược, giải pháp phù hợp giúp ngân hàng nângcao hiệu quả hoạt động
5 Kết cấu của đề tài
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về hoạt động kinh doanh và cơ chế quản
lý v ốn tập trung của các ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng kết quả kinh doanh theo cơ chế quản lý vốn tập trung
t ại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Trị giai đoạn 2010-2012
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh theo cơ chế quản lý
v ốn tập trung tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh
Qu ảng Trị
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ
CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN TẬP TRUNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI 1.1 Ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm và chức năng của Ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại
Theo định nghĩa của Peter S Rose: “Ngân hàng là loại hình tổ chức tài
chính, cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng,tiết kiệm và dịch vụ thanh toán – và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất
so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế” [12]
Ở Mỹ: “NHTM là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài
chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính.” [2]
Ở Pháp: “NHTM là những xí nghiệp và cơ sở thường xuyên nhận của công
chúng dưới hình thức ký thác hay hình thức khác những số tiền họ dùng cho chính
họ vào nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính.” [2]
Ở Việt Nam, theo Luật các Tổ chức tín dụng do Quốc hội khóa XII (Luật số
47/2010/QH12) thông qua năm 2010, tại khoản 4 – điều 4 định nghĩa:“Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng
và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của luật này, nhằm mục tiêu lợi nhuận” [11]
1.1.1.2 Chức năng của Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại có bốn chức năng cơ bản sau:
- Chức năng trung gian tài chính, bao gồm trung gian tín dụng và thanh toán.
Đây là chức năng đặc trưng cơ bản nhất của NHTM, có vai trò quan trọng trong việcthúc đẩy nền kinh tế phát triển thông qua việc huy động khoản tiền tệ chưa sử dụng từcác chủ thể kinh tế khác nhau trong xã hội để hình thành nên quỹ cho vay tập trung.Trên cơ sở nguồn vốn này, NHTM sử dụng để cho vay, đáp ứng nhu cầu vốn bổ sung
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5trong quá trình sản xuất kinh doanh, tiêu dùng…của các chủ thể kinh tế.
- Chức năng “ sản xuất” gồm việc huy động và sử dụng các nguồn lực để tạo
ra sản phẩm, dịch vụ ngân hàng cung cấp cho nền kinh tế Trên cơ sở khách hàng
mở tài khoản tiền gởi, ngân hàng cung cấp các phương tiện thanh toán không dùngtiền mặt như: thẻ thanh toán, ủy nhiệm chi, séc, ngân hàng sẽ đại diện chủ tài khoảnthực hiện các giao dịch Hoạt động trên của ngân hàng mang lại nhiều lợi ích chonền kinh tế như: (i) Trên cơ sở đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ luân chuyểnvốn, ngân hàng đã thành công với vai trò thúc đẩy nhanh quá trình lưu thông hànghóa, tạo đà phát triển kinh tế; (ii) Tiết giảm lượng tiền mặt lưu thông dẫn đến tiếtkiệm chi phí lưu thông
- Chức năng tạo tiền, sáng tạo ra bút tệ gia tăng khối tiền tế ngân hàng nhận
tiền gởi từ cá nhân, doanh nghiệp và các tổ chức khác, nhằm đảm bảo an toàn tàisản, và đáp ứng nhu cầu thanh khoản của khách hàng Đồng thời, ngân hàng camkết chi trả một mức lãi suất nhất định cho khách hàng tùy thuộc vào loại hình tiềngởi Ngân hàng đã tạo được nguồn vốn để thực hiện chức năng tín dụng, và còn là
cơ sở để thực hiện chức năng thanh toán
- Chức năng làm dịch vụ tài chính và các dịch vụ khác Ngân hàng có thể tư
vấn về tài chính, đầu tư cho doanh nghiệp, làm đại lý phát hành cổ phiếu, chứngkhoán Ngoài ra ngân hàng còn cung cấp các dịch vụ như: lưu trữ và quản lý chứngkhoán, thu lãi chứng khoán, thực hiện mua bán chứng khoán cho khách hàng…
1.1.2 Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại
Theo Luật NHNN thì “Hoạt động ngân hàng việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên thường xuyên một hoặc một số nghiệp vụ sau đây: Nhận tiền gửi;
Cấp tín dụng; Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản” [10]
Như vậy theo khái niệm này, thì hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thươngmại bao gồm 3 lĩnh vực nghiệp vụ chính:
- Nhận tiền gửi (Huy động vốn): Đây chính là nghiệp vụ quản trị Tài sản Nợ
trong ngân hàng thương mại
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6- Cung cấp tín dụng (Cho vay): Đây chính là nghiệp vụ quản trị Tài sản Có
trong ngân hàng thương mại
- Cung ứng các sản phẩm dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: Thu phát tiền mặt,
vận chuyển, bảo quản; Cung ứng phương tiện thanh toán; Thực hiện dịch vụ thanhtoán và chuyển tiền; Bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có giá; Nghiệp vụ ủy thác vàđại lý; Tư vấn tài chính và tiền tệ …
Ngoài ra ngân hàng thương mại còn thực hiện một số hoạt động khác như: Đầu
tư trực tiếp (Góp vốn, mua cổ phần của các tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng; Thànhlập các công ty trực thuộc); Đầu tư gián tiếp (Đầu tư trái phiếu Chính phủ; tín phiếuKho bạc; Cổ phiếu của các doanh nghiệp và Giấy tờ có giá khác)
1.2 Cơ chế quản lý vốn của các ngân hàng thương mại
1.2.1 Cơ chế Quản lý vốn phân tán
1.2.1.1 Khái niệm: Cơ chế Quản lý vốn phân tán là việc các chi nhánh củaNgân hàng thương mại thực hiện quản lý vốn độc lập thông qua hoạt động củaPhòng Nguồn vốn tại từng chi nhánh Các chi nhánh tự cân đối vốn trên cơ sở tuânthủ các qui định của ngành và của hệ thống về quản lý rủi ro, quản lý thanh khoản
và dự trữ bắt buộc tại Ngân hàng nhà nước Chi nhánh phải mở ít nhất 1 tài khoảntại Ngân hàng nhà nước địa phương và tại một Tổ chức tín dụng khác để đáp ứngnhu cầu thanh khoản tức thời và an toàn vốn [5]
1.2.1.2 Nguyên tắc thực hiện của cơ chế quản lý vốn phân tán:
Hoạt động theo cơ chế vay - gửi với lãi suất áp dụng là lãi suất điềuchuyển vốn nội bộ
Ngân hàng chỉ chuyển vốn phần chênh lệch giữa tài sản Nợ và tài sản
Có Hội sở chính của Ngân hàng thương mại nhận vốn/ chuyển vốn đối với phầnvốn dư thừa/thiếu hụt của chi nhánh
Lãi suất điều chuyển vốn nội bộ (cho vay, nhận gửi) cũng chỉ áp dụngcho phần chênh lệch này
Tại mỗi chi nhánh đều có bảng Tổng kết tài sản cân bằng giữa tài sản
Nợ và tài sản Có
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7 Chi nhánh hoạt động như một “ngân hàng nhỏ”, tự cân đối tài sản Có vàtài sản Nợ, chỉ nhận hoặc gửi vốn trung ương trong trường hợp thiếu hụt và dư thừa
Mọi rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản đều do từng chi nhánh ngân hàngchịu trách nhiệm
Hình 1.1 Minh h ọa cơ chế quản lý vốn phân tán
Nguồn: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
1.2.1.3 Hạn chế và tồn tại của cơ chế quản lý vốn phân tán
Theo cơ chế vay - gửi, mỗi chi nhánh hoạt động như một ngân hàng độclập, chủ động quyết định huy động vốn, sử dụng vốn (tự cân đối sử dụng vốn) Do
đó mức độ tập trung vốn thấp, phân tán, chức năng quản lý vốn (quản lý thanhkhoản, rủi ro lãi suất) không tập trung, bị dàn trải tại tất cả các đơn vị, gây khó khăntrong kiểm soát rủi ro toàn ngành
Điều hành cân đối vốn toàn ngành tại Hội sở chính bị động; Quản lý tàisản Nợ - Có toàn hệ thống chưa hiệu quả
Không tận dụng được nguồn vốn nội bộ, không thực hiện luân chuyểnvốn giữa các đơn vị trên các địa bàn khác nhau
Các chi nhánh ngân hàng cạnh tranh với nhau để thu hút khách hàng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8bằng các biện pháp tiêu cực như tăng lãi suất huy động, giảm lãi suất cho vay,…làm gia tăng chi phí huy động vốn.
Các chi nhánh, dưới áp lực hoàn thành kế hoạch kinh doanh, dùng biệnpháp kỹ thuật tạm thời để số dư huy động cuối năm để đạt mức kế hoạch như: phátvay vào tài khoản khách hàng nhưng chưa thanh toán ngay, đàm phán các kháchhàng là các công ty hoãn các khoản thanh toán không gấp, hoặc tạm thời chuyểntiền vào tài khoản,… Điều này dẫn đến tình trạng, số dư huy động của các ngânhàng tăng cao vào cuối năm và giảm nhanh vào những ngày đầu năm sau nhưngkhông có cơ chế kiểm soát
Đánh giá mức độ đóng góp của chi nhánh vào kết quả chung toànngành chưa chính xác, các chính sách chưa thể hiện được tính nhất quán và bìnhđẳng chung trong hệ thống
Quy mô hoạt động của các chi nhánh ngân hàng ngày càng phát triển,đồng nghĩa với khối lượng phát sinh giao dịch vốn nội bộ ngày càng gia tăng, đòihỏi số lượng thao tác cho nghiệp vụ chuyển vốn nội bộ ngày càng nhiều, mất nhiềuthời gian cho xử lý sự vụ
1.2.2 Cơ chế quản lý vốn tập trung
1.2.2.1 Khái niệm: Cơ chế quản lý vốn tập trung là cơ chế quản lý vốn từ
Trung tâm quản lý vốn đặt tại Hội sở chính của ngân hàng, các chi nhánh Ngân
hàng Thương mại trở thành các đơn vị kinh doanh, thực hiện mua bán vốn với Hội
sở chính (thông qua trung tâm vốn) Hội sở chính sẽ mua toàn bộ tài sản Nợ của chi nhánh và bán vốn để chi nhánh sử dụng cho tài sản Có, từ đó, thu nhập và chi phí của từng chi nhánh được xác định thông qua chênh lệch mua bán vốn với Hội sở chính Tập trung rủi ro thanh khoản và rủi ro lãi suất về Hội sở chính [5]
Cơ chế quản lý vốn tập trung còn được gọi là cơ chế FTP (Fund TransferPricing)
1.2.2.2 Mục đích thực hiện cơ chế quản lý vốn tập trung:
Quản lý tập trung nguồn vốn của toàn hệ thống đáp ứng cho các mục tiêu sửdụng vốn phù hợp với định hướng và kế hoạch kinh doanh, đảm bảo các giới hạn an
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9toàn theo quy định, kiểm soát rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất trong hoạt độngngân hàng;
Quản lý nguồn vốn và sử dụng vốn hiệu quả, đạt được các chỉ tiêu kế hoạch tàichính của ngân hàng
Phát huy được lợi thế kinh doanh của các chi nhánh trên các địa bàn khác nhau.Phân bổ chi phí, thu nhập vốn một cách khách quan, công bằng để đánh giáđúng mức độ đóng góp của các đơn vị vào thu nhập chung của toàn hệ thống
1.2.2.3 Nguyên tắc thực hiện cơ chế quản lý vốn tập trung:
Quản lý vốn tập trung và thống nhất: Nguồn vốn được quản lý theo nguyên tắc
tập trung, cả hệ thống là một bảng tổng kết tài sản thống nhất và duy nhất, không
tồn tại nghiệp vụ cân đối vốn tại các đơn vị kinh doanh qua cơ chế “mua - bán” vốn.Thực hiện cơ chế mua-bán vốn với chi nhánh:
Công tác điều hành vốn nội bộ chuyển từ cơ chế “vay - gửi” vốn sang cơchế “mua - bán” vốn
Hình 1.2 Minh h ọa nguyên tắc thực hiện chế quản lý vốn tập trung
Nguồn: BIDV – Cơ chế quản lý vốn tập trung
Chi nhánh phải trả lãi cho hoạt động “mua” vốn (tương ứng với Tài sản Có)
và nhận được lãi khi “bán” vốn cho Hội sở chính (tương ứng với Tài sản Nợ) Lãi,hay giá của hoạt động “mua – bán” vốn (gọi là giá chuyển vốn) do Hội sở chính xácđịnh và định kỳ thông báo tới các đơn vị kinh doanh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10 Giá chuyển vốn là công cụ đắc lực cho hoạt động điều hành vốn tại Hội sởchính cũng như là căn cứ để đánh giá hiệu quả hoạt động trong kỳ của mỗi đơn vịkinh doanh bằng chênh lệch giữa lãi suất thực hiện với khách hàng và giá chuyển vốnQuản lý tập trung thanh khoản, rủi ro lãi suất: Tập trung công tác quản trị, điềuhành vốn tại Hội sở chính trong đó có tổ chức quản lý rủi ro thanh khoản, rủi ro lãisuất toàn hệ thống Chi nhánh thực sự trở thành các đơn vị kinh doanh, tìm kiếm lợinhuận từ các hoạt động cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
-Chi nhánh tự quản lý chênhlệch kỳ hạn giữa nguồn vốn –cho vay, theo đó chi nhánh
“kinh doanh kỳ hạn” với Hội
sở chính
-Vốn được cân đối tập trung duynhất tại trung tâm vốn là Hội sởchính Theo đó, chi nhánh sẽ đượcthu nhập lãi từ “kinh doanh” bántoàn bộ nguồn vốn (huy động vốn,các nguồn vốn khác) và chịu chiphí trả lãi toàn bộ sử dụng vốn(cho vay, dự trữ thanh toán tại chinhánh ) qua trung tâm vốn thôngqua giá mua bán vốn nội bộ
-Thu nhập của chi nhánh đến từ cảhai hoạt động, huy động vốn vàcho vay, qua đó giúp phát huy thếmạnh của từng địa bàn Có nhữngđịa bàn có thế mạnh huy độngvốn, thu nhập từ huy động vốnchiếm tỷ trọng cao trong tổng thunhập của chi nhánh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11Nội dung Cơ chế quản lý vốn phân tán Cơ chế quản lý vốn tập trung
Những điểm khác biệt giữa 2 phương thức quản lý Tập
-Hội sở chính không địnhhướng được lãi suất trên toàn
bộ nguồn vốn huy động toànngành
-Giá mua bán vốn nội bộ luônđược điều chỉnh bám sát thịtrường, thực sự trở thành địnhhướng lãi suất đối với hoạt độngcho vay, huy động vốn tại chinhánh, là kênh phát tín hiệu nhanhnhạy của Hội sở chính để chinhánh quyết định lãi suất
- Điều hành cân đối vốn tập trung
tại Hội sở chính đã khắc phụcviệc kinh doanh kỳ hạn tại chinhánh, chi nhánh không cần quantâm đến việc quản lý chênh lệch
kỳ hạn giữa Tài sản nợ - Tài sản
có là nguyên nhân chính dẫn đếnrủi ro lãi suất, rủi ro thanhkhoản, Hội sở chính sẽ đảmnhiệm vai trò này thông qua điềuhành giá mua bán vốn nội bộ đểtái cơ cấu bảng tổng kết tài sản
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12Nội dung Cơ chế quản lý vốn phân tán Cơ chế quản lý vốn tập trung Nâng cao
-Ngoài ra chi nhánh còn phátsinh thêm chi phí chuyển tiềngiữa chi nhánh – Hội sở chính
-Không kiểm soát được chi phívốn phát sinh từ các khoản huyđộng lãi suất cao
-Tiền gửi tại Ngân hàng nhà nướcphải chịu chi phí, do đó chi nhánh
đã chú ý hơn trong tiết giảm vốntồn đọng và chuyển về Hội sởchính, vừa tập trung nguồn vốnđảm bảo thanh khoản, vừa tiếtkiệm chi phí vốn
-Không mất phí chuyển tiền
-Hỗ trợ đắc lực trong việc khốngchế chi phí vốn đầu vào ở mứcnhất định, hạn chế tình trạng chinhánh huy động vốn lãi suất quácao, đặc biệt là trong tình trạngchênh lệch giá giữa thị trường 1
-Tất cả các chi nhánh đều được địnhgiá công bằng ở một mức giá điềuchuyển vốn chung, đưa các chinhánh về một mặt bằng quy mô, kỳhạn, loại tiền đối với các hoạt động,
do đó, đánh giá mức độ đóng gópcủa chi nhánh vào lợi nhuận chungtoàn ngành là công bằng
-Xác định ngay được lãi/lỗ của từnggiao dịch, qua đó, có thể xác địnhmức lợi nhuận đóng góp của từngphòng, từng cán bộ tại chi nhánh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13Nội dung Cơ chế quản lý vốn phân tán Cơ chế quản lý vốn tập trung Phát sinh
nhiều sự
vụ
-Việc nhận gửi và cho vay giữaHội sở chính và chi nhánhđược thực hiện thông qua từnggiao dịch nên phát sinh nhiềucông việc sự vụ tác nghiệphàng ngày, làm giảm năng suấtlao động
-Không phải xử lý các công việcđiều chuyển vốn nội bộ Các hoạtđộng đều được tự động diễn ratrên hệ thống công nghệ thông tin
1.2.4 Ưu điểm và nhược điểm của cơ chế Quản lý vốn tập trung
1.2.4.1 Ưu điểm:
Quản lý tập trung rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất: Đây là ưu điểm lớn nhất
mà cơ chế QLVTT mang lại Với cơ chế này, các Chi nhánh chi chú trọng hực hiệncác chiến lược kinh doanh, tập trung vào công tác marketing, bán sản phẩm, nângcao chất lượng dịch vụ, phát triển khách hàng…hướng đến một giá trị lợi nhuận caonhất Chi nhánh chuyển toàn bộ rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất về Hội sở chính
Hạn chế tình trạng thừa/thiếu thanh khoản: Trong cơ chế quản lý vốn tậptrung, mọi giao dịch của chi nhánh đều phải tập trung về Hội sở chính thông quaTrung tâm vốn Khi huy động được nguồn tiền gửi, chi nhánh thực hiện bán toàn bộcho Trung tâm, khi có nhu cầu thanh toán, đầu tư, cho vay,… chi nhánh thực hiệnmua lại vốn từ Trung tâm Trung tâm vốn sẽ thực hiện động tác luân chuyển vốn giữacác chi nhánh Vì thế, các chi nhánh không cần quan tâm đến vấn đề thanh khoản và
sẽ không tồn tại tình trạng thừa hoặc thiếu thanh khoản tại chi nhánh của mình
Phương pháp quản lý nguồn vốn thống nhất nhưng không can thiệp vào hoạtđộng kinh doanh cụ thể của từng chi nhánh: Thông qua Trung tâm vốn và quy định
“mua/bán” vốn để đưa ra giá điều chuyển vốn thống nhất giữa các Chi nhánh Hội
sở chính không can thiệp vào hoạt động cụ thể của từng Chi nhánh
Hiện đại hóa bộ máy tổ chức, làm cho bộ máy gọn nhẹ, loại bỏ được một sốcông tác, báo cáo thủ công: Kết quả hoạt động kinh doanh của từng chi nhánh đượcthực hiện mỗi ngày thông qua hệ thống quản lý của cơ chế quản lý vốn tập trung –
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14Hệ thống báo cáo định giá chuyển vốn nội bộ (Fund Transfer Pricing – FTP) Vìthế, đã loại bỏ được một số công tác báo cáo về nguồn vốn, tiền tệ, công tác báo cáothanh khoản mỗi ngày, báo cáo hoặc lập kế hoạch về nhu cầu thanh khoản,… Cácbáo cáo khác (nếu có) được tổng hợp tự động thông qua chương trình báo cáo FTP
và có thể được chiết xuất ra file excel
1.2.4.2 Nhược điểm
Chi phí triển khai ứng dụng cao: Do cơ chế phải triển khai đồng bộ đến tất cảcác chi nhánh ngân hàng trên toàn quốc, nên đòi hỏi việc đầu tư cho phát triển côngnghệ ứng dụng cơ chế quản lý vốn tập trung đòi hỏi phải có tiềm lực vốn rất lớn.Đối với các ngân hàng có mạng lưới chi nhánh rộng lớn (như Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam) hoặc ngân hàng nhỏ khó có thể triển khai
cơ chế này
Cơ chế được vận hành rất tốt trong điều kiện thị trường ổn định, thị trườnghoàn hảo Tuy nhiên, tại thị trường Việt Nam ít khi xảy ra trường hợp thiếu hụt/dưthừa cục bộ mà toàn thị trường diễn biến 1 chiều, hoặc cùng thiếu vốn, hoặc cùngthừa vốn Trong điều kiện như vậy, một mình cơ chế FTP chưa thể đáp ứng đượcnhu cầu điều hành vốn, bên cạnh FTP luôn phải thực hiện các cơ chế hỗ trợ, cơ chếhành chính đủ mạnh để đảm bảo hiệu quả cân đối vốn
Cơ chế được vận hành trong điều kiện thị trường với nhiều thay đổi về chính sáchđiều hành lãi suất của NHNN, còn quy định nhiều chính sách mang tính hành chính nhưtrần lãi suất huy động, cho vay đan xen cùng cơ chế lãi suất thoả thuận tạo ra một mặtbằng cạnh tranh không bình đẳng, làm méo mó tương quan lãi suất và cung cầu vốn củathị trường, khiến việc điều hành lãi suất, điều hành FTP rất bị động
1.3 Nội dung đánh giá kết quả kinh doanh theo cơ chế quản lý vốn tập trung 1.3.1 Quản trị tài sản nợ
1.3.1.1 Khái niệm:
Tài sản nợ là kết quả của việc huy động vốn của ngân hàng từ các tổ chức kinh
tế và mọi từng lớp dân cư trong xã hội Tài sản nợ còn được hiểu là phần còn lại
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15của tài sản sau khi đã loại trừ vốn của ngân hàng [1] Do vậy, trong các ngân hàng
thương mại tài sản chủ yếu là các tài sản nợ, hay còn gọi là nguồn vốn huy động
Quản trị tài sản nợ là quản trị quá trình hoạt động huy động vốn và nguồn vốnhuy động để đảm bảo cho ngân hàng thương mại luôn có đủ nguồn vốn để duy trì vàphát triển các hoạt động kinh doanh với chi phí hợp lý và đạt hiệu quả cao
1.3.1.2 Các thành phần của tài sản nợ
Tài sản nợ trong ngân hàng thương mại bao gồm:
Vốn huy động: Là những phương tiện tiền tệ mà ngân hàng thu nhậnđược từ nền kinh tế, thông qua nghiệp vụ ký thác và các nghiệp vụ khác dùng làmvốn kinh doanh Đây là nguồn vốn mà ngân hàng chỉ có quyền sử dụng trong mộtthời gian nhất định còn quyền sở hữu nó thuộc về những người ký thác Bao gồmcác loại sau: tiền gửi, tiền gửi tiết kiệm, phát hành các giấy tờ có giá như kỳ phiếu,trái phiếu, …
Vốn vay: Là nguồn vốn mà các ngân hàng thương mại vay mượn từ thịtrường liên ngân hàng hoặc vay mượn khác
1.3.1.3 Nội dung quản trị tài sản nợ :
Mục tiêu của quản trị tài sản nợ: (i) Tạo lập và giữ vững sự ổn định củanguồn vốn huy động, đảm bảo đủ nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh tiền tệ; (ii)Gia tăng nguồn vốn huy động một cách hợp lý để không ngừng mở rộng quy môhoạt động; (iii) Đảm bảo duy trì khả năng thanh toán và nâng cao hiệu quả kinhdoanh của ngân hàng Ba mục tiêu này phải được thực hiện đồng thời, tuy nhiêntùy tình hình cụ thể mà ưu tiên mục tiêu này hay mục tiêu khác Đây chính là sựlinh hoạt trong quản lý tài sản nợ, sự linh hoạt này sẽ giúp ngân hàng đạt được hiệuquả tối ưu trong hoạt động kinh doanh
Các nguyên tắc quản trị tài sản nợ:
Tuân thủ quy định của pháp luật trong hoạt động huy động vốn như:Không được che dấu các khoản tiền bất thường (chống rửa tiền); Giữ gìn bí mật tàikhoản và thông tin hoạt động tài khoản của khách hàng; Tham gia bảo hiểm tiền gửi
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16theo quy định; Tuân thủ quy định về việc điều hành lãi suất của Ngân hàng Nhànước; Không được cạnh tranh bất hợp pháp…
Thỏa mãn được yêu cầu kinh doanh với chi phí thấp nhất và hiệu quảcao nhất (đa dạng hóa các hình thức trả lãi)
Phải đáp ứng kịp thời nhu cầu thanh khoản, hạn chế đến mức tối đa
sự sụt giảm đột ngột về nguồn vốn của khách hàng Đáp ứng nhu cầu thanh khoản làvấn đề sống còn và phải được ưu tiên hàng đầu trong quản trị kinh doanh ngân hàngnói chung và quản trị tài sản nợ nói riêng
Sử dụng các công cụ huy động vốn đa dạng để hạn chế rủi ro và phùhợp với đặc điểm hoạt động của ngân hàng
Các yếu tố tác động đến quản trị tài sản nợ:
Lãi suất: Đây chính là nhân tố tác động mạnh mẽ nhất đến quy mônguồn vốn huy động của các ngân hàng Trong quản trị tài sản nợ, các nhà quản lýđều gặp khó khăn lớn trong việc định giá nguồn vốn huy động, sao cho vừa huyđộng được nhiều vốn để mở rộng quy mô, vừa phải tiết kiệm chi phí một cách hợp
lý nhất Nếu ngân hàng tăng lãi suất để thu hút và duy trì sự ổn định lượng tiền gửicủa khách hàng thì có thể làm gia tăng chi phí, giảm thu nhập tiềm năng của ngânhàng Ngược lại, nếu ngân hàng giảm lãi suất để cắt giảm chi phí, nâng cao hiệu quảkinh doanh thì lượng tiền gửi chắc chắn sẽ bị sụt giảm Để giải quyết mâu thuẫnnày, trong điều kiện cạnh tranh gay gắt, buộc các ngân hàng phải luôn duy trì lãisuất tiền gửi cạnh tranh để thu hút các khoản tiền gửi mới và duy trì lượng tiền gửihiện tại Nếu không có sự kiểm soát của Ngân hàng trung ương, các ngân hàng sẽchạy đua lãi suất, đặc biệt đối với những ngân hàng nhỏ, điều này sẽ là cho mặtbằng lãi suất đầu vào tăng, dẫn đến lãi suất đầu ra (cho vay) cũng tăng theo, gây bấtlợi cho nền kinh tế Do đó Ngân hàng Trung ương phải luôn có cơ chế tác động trựctiếp hoặc gián tiếp để giữ cho mặt bằng lãi suất ở mức hợp lý nhất
Chất lượng dịch vụ: Chất lượng dịch vụ của các ngân hàng phụ thuộcvào các yếu tố sau: (i) Cơ sở hạ tầng kỹ thuật; (ii) Sự đa dạng và tiện ích của các sảnphẩm dịch vụ; (iii) Chất lượng đội ngũ nhân viên ngân hàng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17 Chính sách khách hàng: Trong thực tiễn hoạt động kinh doanh ngânhàng, ngân hàng nào có chính sách khách hàng đúng đắn, ngân hàng đó sẽ thànhcông trong huy động vốn và cho vay.
Các nhân tố khách quan khác: Những nhân tố này gồm tình hìnhkinh tế tài chính, chính sách tiền tệ, chủ trương điều hành của Chính phủ,NHNN…Tuy có tác động trên diện rộng, nhưng ngân hàng nào có nhận định vàđánh giá đúng tình hình dự báo sát thực cũng có ảnh hưởng đến huy động vốn củangân hàng đó
Vấn đề xử lý quan hệ giữa rủi ro và chi phí trong huy động vốn
Chi phí huy động vốn: là khoản chi phí được cấu thành bởi chi phílãi phải trả cho các khoản tiền gửi của khách hàng và chi phí lãi phát sinh kháctrong quá trình huy động vốn như chi phí trả lương nhân viên, chi phí quản lý…
Các loại rủi ro tác động đến nguồn vốn huy động của ngân hàng [1][3]
Rủi ro lãi suất: là loại rủi ro xuất hiện khi có sự thay đổi lãi suấtcủa thị trường hoặc những yếu tố liên quan đến lãi suất (ví dụ lạm phát) dẫn đếnnhững tổn thất về tài sản hoặc làm giảm thu nhập của ngân hàng Cụ thể khi lãi suấtthị trường giảm, ngân hàng sẽ bị thiệt hại do trước đó đã huy động những nguồnvốn dài hạn với lãi suất cao Khi lãi suất thị trường tăng, người gửi tiền sẽ rút vốn
để đầu tư vào những lĩnh vực khác có mức sinh lợi cao hơn Nhu vậy, rủi ro lãi suấtthường xuất hiện ở những nguồn vốn có thời hạn dài
Rủi ro thanh khoản: Là loại rủi ro xuất hiện khi ngân hàng thiếukhả năng chi trả, không chuyển đổi kịp các tài sản ra tiền hoặc không có khả năngvay mượn để đáp ứng nhu cầu thanh toán của khách hàng Hiện tượng thiếu hụtthanh khoản, thường là một dấu hiện cho thấy ngân hàng đang trong tình trạng khókhăn về tài chính nghiêm trọng Khi áp lực rút tiền ngày càng gia tăng, trong khingân hàng không thể huy động thêm các khoản tiền gửi mới do niềm tin của côngchúng vào ngân hàng sụt giảm nghiêm trọng, ngân hàng sẽ đối mặt với nguy cơ phásản vì không đáp ứng nhu cầu thanh khoản
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18 Rủi ro vốn chủ sở hữu: khi vốn huy động quá lớn so với vốn chủ sởhữu, tỷ lệ đòn bẩy đã được sử dụng quá cao, khách hàng có thể lo lắng về khả nănghoàn trả của ngân hàng vì vậy họ sẽ không gửi thêm tiền, thậm chí sẽ rút tiền ra.
Để giảm thiểu các rủi ro nêu trên, ngoài việc các nhà quản trị ngân hàngthương mại phải có kế hoạch huy động vốn và sử dụng nguồn vốn hợp lý, Ngânhàng nhà nước cũng ban hành các qui định về lãi suất (áp dụng mức lãi suất trần), tỷ
lệ dự trữ, tỷ lệ thanh khoản tại các ngân hàng thương mại và qui định về mức tối đahuy động vốn so với vốn chủ sở hữu
Xử lý quan hệ giữa rủi ro và chi phí trong huy động vốn của ngân hàng: Việclựa chọn giữa chi phí và rủi ro trong huy động vốn không chỉ mang tính chất khoahọc mà còn là một nghệ thuật trong quản trị nguồn vốn Thông thường, nhữngnguồn vốn có chi phí thấp (như tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi thanh toán) thì độ ổnđịnh thấp và như vậy rủi ro thanh khoản cao, những nguồn vốn dài hạn thì sẽ gặprủi ro khi lãi suất thay đổi,
Các biện pháp quản lý Tài sản nợThực hiện các chính sách và biện pháp đồng bộ để khơi tăng nguồn vốn củangân hàng Nói chung, để đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh, các ngân hàngthương mại đều nỗ lực gia tăng các biện pháp nhằm nâng cao khả năng huy độngvốn Các ngân hàng có thể sử dụng các biện pháp sau:
Biện pháp kinh tế: Đó là việc ngân hàng sử dụng các đòn bẫy kinh tế(hầu hết là công cụ lãi suất) để gia tăng sức hấp dẫn của huy động vốn Mặc dù đây
là biện pháp rất linh hoạt giúp ngân hàng đáp ứng nhanh nhu cầu vốn và với sự thayđổi lãi suất trên thị trường
Biện pháp kỹ thuật: Đây là biện pháp được khuyến khích áp dụng và
là biện pháp cơ bản, lâu dài mang tính chất chiến lược của mỗi ngân hàng Các biệnpháp này bao gồm:
Cải tiến khoa học công nghệ trong lĩnh vực ngân hàng Ứng dụngcông nghệ thanh toán hiện đại, nhằm tạo điều kiện thuận tiện trong giao dịch chokhách hàng, đảm bảo tốc độ giao dịch, tính chính xác, an toàn trong giao dịch Hiện
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19nay, hầu hết các ngân hàng đều ý thức được tầm quan trọng của khoa học công nghệ
và không ngừng cải tiến công nghệ nhằm thu hút khách hàng Cụ thể các ngân hàngbắt đầu cung cấp các dịch vụ ngân hàng hiện đại như: Gửi một nơi rút tiền nhiềunơi, Gửi tiền và rút tiền qua máy ATM, thanh toán tại nhà (Homebanking), thanhtoán qua mạng (Internet-banking),… Tuy nhiên, so với thế giới, thì công nghệ nàyvẫn còn lạc hậu, chưa đồng bộ, các ngân hàng không liên kết chặt chẻ với nhau làmgia tăng chi phí
Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn như cung cấp nhiều loạisản phẩm huy động vốn Đây cũng là một chiến lược cạnh tranh quan trọng giữa cácngân hàng để thu hút khách hàng Tuy nhiên, khả năng cung cấp các sản phẩm nàycòn phụ thuộc và khoa học công nghệ ngân hàng
Hoàn thiện và phát triển mạng lưới huy động vốn thông qua việcthiết lập mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm, phát triển hệ thốngATM, phát triển hệ thống thanh toán POS
Biện pháp tâm lý: Biện pháp tâm lý thực hiện thông qua việc duytrì mối quan hệ với khách hàng, khắc ghi hình ảnh của ngân hàng trong tâm tríkhách hàng Cụ thể như: Hoạt đông chăm sóc khách hàng; Tổ chức các hoạt độngquảng cáo, tham gia các hoạt động từ thiện xã hội nhằm truyền đạt hình ảnh, thanhthế, uy tín của ngân hàng, các dịch vụ ngân hàng đến khách hàng; Ngoài ra, ngânhàng cũng phải quan tâm công tác đào tạo nhân viên ngân hàng về trình độ chuyênmôn thái độ, tác phong giao tiếp,…
Trụ sở giao dịch phải được đặt ở vị trí thuận lợi, phải có bề ngoàiđẹp đẽ nhằm củng cố uy tín của ngân hàng
Sử dụng các công cụ cơ bản để tìm kiếm nguồn vốn: Trên đây là cácbiện pháp để tăng khả năng huy động vốn ngân hàng về lâu dài, mang tính chiếnlược Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, ngân hàng luôn luôn đối diện với rủi rothanh khoản Một khi nhu cầu vốn phát sinh vượt quá khả năng thanh khoản, ngânhàng sẽ thực hiện vay theo thứ tự sau:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20 Vay qua đêm: Thực hiện trong trường hợp sang ngày làm việc tiếptheo ngân hàng có được nguồn thu tương ứng.
Vay tái cấp vốn của Ngân hàng nhà nước với thời hạn linh hoạttùy vào nhu cầu và khả năng trả nợ của ngân hàng
Sử dụng các hợp đồng mua lại, các chứng chỉ tiền gửi có mệnh giálớn để huy động vốn, vay Euro, Dollar,
1.3.2 Quản trị tài sản có
1.3.2.1 Khái niệm
Tài sản có là toàn bộ tài sản của ngân hàng được tồn tại dưới dạng vật chất
cụ thể (sự hiện hữu của tài sản) bao gồm: tiền, vàng, ngoại tệ, các tài sản hữu hình,
vô hình các loại dụng cụ dùng trong quản lý kinh doanh ngân hàng Số dư các khoản cho vay và đầu tư tồn tại dưới dạng tài sản tài chính và những tài sản hiên hữu khác [1]
Đứng ở gốc độ kinh tế thì Tài sản Có là giá trị biểu hiện bằng tiền của các
loại tài sản mà ngân hàng đang có quyền sở hữu một cách hợp pháp [1]
Phân loại tài sản có của ngân hàng:
Căn cứ vào hình thức tồn tại, tài sản Có của ngân hàng có thể tồn tạidưới dạng tài sản thực, tài sản tài chính và tài sản vô hình
Căn cứ vào nguồn gốc hình thành, tài sản của ngân hàng được hìnhthành chủ yếu từ nguồn vốn chủ sở hữu, vốn tích lũy trong quá trình kinh doanh,vốn huy động
Căn cứ vào vị trí trong Bảng tổng kết tài sản, tài sản của ngân hàngbao gồm tài sản nội bảng và tài sản ngoại bảng
1.3.2.2 Các thành phần của tài sản có
Ngân quỹ:
Là khoản tài sản có tính thanh khoản cao mà ngân hàng phải duy trì để đảmbảo an toàn trong hoạt động kinh doanh, bao gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi tại cácngân hàng khác
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21Đây là những tài sản không sinh lời (tiền mặt tại quỹ) hoặc sinh lời rất thấp(tiền gửi tại các ngân hàng khác) Tuy nhiên, chúng phải được duy trì để đáp ứngnhu cầu chi trả tiền mặt cho khách hàng, chi phí hoạt động ngân hàng, bù đắp thiếuhụt trong thanh toán bù trừ và thực hiện dự trữ bắt buộc theo qui định của ngânhàng Nhà nước.
Khoản mục đầu tư:
Ngoài việc huy động vốn để cho vay, ngân hàng còn sử dụng tài sản có đểthực hiện đầu tư nhằm đa dạng hóa danh mục đầu tư giảm thiểu rủi ro và gia tăngphần thu nhập của ngân hàng
Với vai trò là một doanh nghiệp, ngân hàng có thể thực hiện đầu tư trực tiếpthông qua việc trực tiếp đầu tư kinh doanh hoặc liên doanh liên kết, góp vốn đầu tưhoặc đầu tư gián tiếp thông qua thị trường tài chính
Khoản mục tín dụng:
Ở Việt Nam, đây là hoạt động mang lại thu nhập chủ yếu cho ngân hàng và tíndụng là phần chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu Tài sản có Đây là hoạt độngchứa đựng nhiều rủi ro, vì vậy, thu nhập từ hoạt động cho vay là thu nhập có rủi ro.nên việc xây dựng một chính sách tín dụng phù hợp là hết sức quan trọng
Khoản mục tín dụng bao gồm: Cho vay trực tiếp, cho vay gián tiếp (chiếtkhấu, cầm cố và các nghiệp vụ tài trợ không phải cho vay trực tiếp khác), cho thuêtài chính và Bảo lãnh ngân hàng
Danh mục tài sản có khác: Danh mục các tài sản có khác bao gồm:tài sản cố định, các khoản phải thu,…
1.3.2.3 Nội dung quản trị tài sản có
Quản trị tài sản có là việc quản lý các danh mục sử dụng vốn của ngân hàngnhằm tạo một cơ cấu tài sản có thích hợp bao gồm: ngân quỹ, tín dụng, đầu tư vàcác tài sản khác đảm bảo ngân hàng hoạt động kinh doanh an toàn và có lãi
Các yếu tố tác động đến quản trị tài sản có
Các qui định của pháp luật có liên quan đến hoạt động của ngân hàng
Mối quan hệ tương hỗ giữa ngân hàng và khách hàng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22 Lợi nhuận kinh doanh
Hiệu quả và sự an toàn trong hoạt động ngân hàng
Các nguyên tắc quản trị tài sản có:
Đa dạng hóa các khoản mục tài sản có để phân tán rủi ro
Giải quyết tốt nhất mối quan hệ giữa thanh khoản và khả năng sinhlời trong một khoản mục tài sản có
Đảm bảo được sự chuyển hóa một cách linh hoạt về mặt giá trị giữacác danh mục của tài sản có nhằm giúp cho ngân hàng luôn có được một danh mụctài sản có phù hợp với những biến động của môi trường kinh doanh
Các phương pháp quản trị tàn sản có
Phân chia tài sản có để quản lý:
Căn cứ vào tính thanh khoản của tài sản, ta chia tài sản có theo thứ
tự tính thanh khoản giảm dần như sau: (i) Dự trữ sơ cấp tồn tại dưới hình thức tiềnmặt, tiền gửi tại các ngân hàng khác Vì đây là loại tài sản không sinh lời hoặc sinh lờirất thấp nên các ngân hàng chỉ duy trì ở mức độ vừa đủ hoặc đủ để đáp ứng yêu cầucủa ngân hàng Nhà nước; (ii) Dự trữ thứ cấp tồn tại dưới hình thức các chứng khoán
có tính thanh khoản cao Các loại chứng khoán này phải đáp ứng các điều kiện về antoàn (trái phiếu chính phủ), thời gian đáo hạn ngắn (dưới 1 năm) và dễ dàng chuyển đổithành tiền mặt; (iii) Tín dụng: đây là hoạt động đem lại nguồn thu chủ yếu cho cácngân hàng thương mại nhưng là loại thu nhập có rủi ro Vì thế hoạt động tín dụngluôn được kiểm soát chặt chẽ; (iv) Đầu tư: Tùy thuộc vào mục đích đầu tư là vìthanh khoản hay vì lợi nhuận mà các ngân hàng thương mại có chiến lược đầu tư cụthể; (v) Tài sản có khác
Căn cứ vào đặc điểm và tính chất của nguồn hình thành tài sản có,
ta chia tài sản có thành 3 nguồn sau: (i) Tiền gửi không kỳ hạn: Đây là loại tiền gửikhông ổn định nhưng chi phí huy động thấp nên hầu như toàn bộ được sử dụng cho
dự trữ sơ cấp và một phần để cho vay ngắn hạn; (ii) Tiền gửi có kỳ hạn: Đây là loại
tiền gửi có tính ổn định cao nhưng chi phí huy động cũng cao nên phần dự trữ chonguồn huy động này không lớn và hầu hết được sử dụng để cho vay trung và dài
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23hạn; (iii) Vốn điều lệ và các quỹ: Đây là nguồn vốn chủ sở hữu của ngân hàng nêntính ổn định rất cao, nguồn vốn này được sử dụng để mua sắm tài sản cố định, thiết
bị, công cụ dụng cụ phục vụ cho hoạt động kinh doanh, đầu tư,…nhu cầu dự trữ chonguồn vốn này là không cần thiết
Thiết lập các trung tâm chức năng: Từ việc phân chia Tài sản Có căn
cứ vào nguồn hình thành, ta thiết lập các trung tâm tương ứng với từng nguồn Cáctrung tâm này được coi là các ngân hàng nhỏ trong ngân hàng lớn và nó có tráchnhiệm phân chia nguồn vốn của trung tâm mình để hình thành nên những khoảnmục tài sản có thích hợp Cách thức quản trị tài sản Có này gần giống như mô hìnhquản lý vốn tập trung Từ ý tưởng thành lập các trung tâm vốn, tiến tới hình thànhmột trung tâm quản lý vốn tập trung để quản lý cả tài sản có và tài sản nợ
Phương pháp Mô hình lập trình tuyến tính: Căn cứ vào từng loại Tàisản Có, nhà quản trị ngân hàng sẽ xác định lợi nhuận mang lại của từng loại tài sản
và sau đó xác định khối lượng của từng danh mục tài sản có mà ngân hàng phải đầu
tư sao cho có lợi nhất
Quản trị dự trữ: Dự trữ là một bộ phận tài sản của Ngân hàng đượcduy trì song song với tài sản sinh lời nhằm đảm bảo khả năng thanh toán toàn bộcác khoản nợ phát sinh, toàn bộ các khoản chi trả, chi tiêu và cho vay thường xuyêncủa ngân hàng
Ta có:
TÀI SẢN CÓ = TÀI SẢN NỢ + VỐN NGÂN HÀNGNhư vậy, để duy trì khả năng chi trả, thì:
TÀI SẢN CÓ ≥ TÀI SẢN NỢCác hình thức dự trữ của ngân hàng bao gồm:
Căn cứ vào yêu cầu dự trữ: Dự trữ pháp định (Dự trữ bắt buộc) và
Dự trữ thặng dư (Dự trữ vượt mức)
Căn cứ vào cấp độ dự trữ: Dự trữ sơ cấp và Dự trữ thứ cấp
Căn cứ vào hình thức tồn tại: Tiền mặt (tiền mặt tại quỹ), tiền gửitại các ngân hàng khác và các chứng khoán có tính thanh khoản cao
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24Đây là hoạt động quản trị rất quan trọng Dự trữ quá nhiều sẽ giảm tính hiệuquả kinh doanh, dự trữ quá ít không đảm bảo khả năng chi trả của ngân hàng, làmảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng Ngoài ra, theo qui định, các ngân hàng thươngmại phải thực hiện dự trữ bắt buộc.
Xây dựng và thực hiện chính sách tín dụng hiệu quả: Chính sách tíndụng là hệ thống các quan điểm, chủ trương, định hướng qui định chỉ đạo hoạt độngtín dụng và đầu tư của ngân hàng, do Hội đồng quản trị đưa ra phù hợp với chiếnlược phát triển của ngân hàng và những qui định pháp lý hiện hành
Mục đích của chính sách tín dụng: Cung cấp đường lối cụ thể của ngân hàngcho nhân viên tín dụng và các nhà quản trị khi đưa ra quyết định cho vay đối vớikhách hàng Hỗ trợ ngân hàng hướng tới một danh mục cho vay có thể kết hợpnhiều mục tiêu khác nhau (tăng lợi nhuận, phòng chống, kiểm soát rủi ro, thỏa mãncác yêu cầu về mặt pháp lý, phù hợp với yêu cầu của ngân hàng)
Thu nhập từ hoạt động tín dụng là thu nhập chủ yếu của các ngân hàng thươngmại nhưng là loại thu nhập có rủi ro Ngoài ra, để đóng vai trò là huyết mạch củanền kinh tế, thực hiện tài trợ các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mà vẫnđảm bào giảm thiểu rủi ro ở mức thấp nhất, các ngân hàng thương mại cần phải thiếtlập một chính sách tín dụng hiệu quả trên cơ sở tuân thủ các qui định pháp luật
Chính sách tín dụng hiệu quả bao gồm việc xây dựng chính sách lãi suất thíchhợp, thủ tục vay nợ khoa học, quản lý rủi ro tín dụng, tiêu chuẩn xếp loại kháchhàng, kể cả phương pháp quản lý và xử lý các khoản vay có vấn đề
Xây dựng chính sách đầu tư hiệu quả: Ngân hàng cần phải có mộtchính sách đầu tư hữu hiệu và phải được viết bằng văn bản Chính sách đầu tư hiệuquả bao gồm việc xây dựng danh mục đầu tư sao cho đa dạng hóa được các rủi ro
và thu được lợi nhuận tốt nhất Chính sách đầu tư sẽ được điều hành bởi một thànhviên trong Ban điều hành, nhiệm vụ của người điều hành là vận dụng các chính sáchđầu tư đã vạch để áp dụng cho phù hợp với những điều kiện tại ngân hàng
1.3.3 Định giá chuyển vốn nội bộ (Fund transfer Pricing – FTP)
Cơ chế quản lý vốn tập trung chỉ có thể vận hành tốt, đảm bảo tính khoa học
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25và công bằng giữa các chi nhánh khi được vận hành theo một quy trình “mua/bán”vốn hợp lý Định giá chuyển vốn nội bộ là một trong những giải pháp hữu hiệunhất, là phần cốt lõi nhất của cơ chế quản lý vốn tập trung.
1.3.3.1 Các khái niệm và quy ước [6]:
Định giá chuyển vốn là cơ chế xác định thu nhập hoặc chi phí đối với các
bên có liên quan trong quá trình luân chuyển vốn nội bộ
Trung tâm vốn là bộ phận quản trị điều hành vốn của khối NHTM theo
yêu cầu của Hội đồng quản lý tài sản nợ - có , và theo sự phân công, điều hành củaTổng Giám đốc; là bộ phận chịu trách nhiệm “mua” phần nguồn vốn thuộc Tài sản
Nợ và “bán” phần sử dụng vốn thuộc Tài sản Có của Bảng cân đối kế toán nội bảngcủa đơn vị kinh doanh
Đơn vị kinh doanh là bộ phận có quan hệ trực tiếp với khách hàng trong
quá trình hình thành, sử dụng vốn của Ngân hàng, bao gồm các Chi nhánh và một
số đơn vị tại Hội sở chính
Thu nhập bán vốn: là số tiền các đơn vị kinh doanh “nhận” được từ
Trung tâm vốn thông qua việc “bán” vốn của các giao dịch vốn phát sinh đối vớiTài sản Nợ của đơn vị
Chi phí mua vốn: là số tiền đơn vị kinh doanh phải “trả” cho Trung tâm
vốn thông qua việc “mua” vốn để sử dụng cho các giao dịch vốn phát sinh đối vớiTài sản Có của đơn vị
FTP mua/bán vốn : là lãi suất do Trung tâm vốn quy định áp dụng đối với việc "mua /bán” vốn giữa Trung tâm vốn với đơn vị kinh doanh Cụ thể: FTP
mua vốn: là lãi suất của Trung tâm vốn tính cho các khoản mục Tài sản Nợ của đơn
vị kinh doanh; FTP bán vốn: là lãi suất của Trung tâm vốn tính cho các khoản mục
Tài sản Có của đơn vị kinh doanh
Kỳ hạn chuyển vốn:
Kỳ hạn danh nghĩa: Kỳ hạn danh nghĩa của một giao dịch được xác
định căn cứ trên thoả thuận giữa Ngân hàng và khách hàng khi thực hiện giao dịch
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26 Kỳ hạn định giá lại:
Đối với các giao dịch có lãi suất thả nổi thì kỳ hạn định giá lại làkhoảng thời gian tính từ ngày phát sinh giao dịch (hoặc ngày xác định lại lãi suất)đến ngày xác định lại lãi suất cho kỳ tiếp theo (hoặc ngày đến hạn)
Đối với những khoản mục tài sản Nợ, tài sản Có không xác địnhđược kỳ hạn định giá lại thì được quy định kỳ hạn định giá lại theo tính chất hoạtđộng của khoản mục đó (được quy định chi tiết tại Phụ lục I)
Kỳ hạn FTP: Kỳ hạn FTP là kỳ hạn mà theo đó kỳ hạn danh nghĩa của
giao dịch vốn được đưa về một kỳ hạn nhất định để áp dụng giá chuyển vốn (đượcquy định chi tiết tại Phụ lục II)
Đồng tiền định giá:
FTP mua/bán vốn được xác định cho từng loại tiền Tất cả các đồngtiền giao dịch phát sinh trong bảng cân đối kế toán nội bảng đều được sử dụng làđồng tiền tính toán để định giá chuyển vốn
Các đồng tiền được sử dụng để định giá hiện nay bao gồm: đồng Việtnam (VND), đồng đô la Mỹ (USD), đồng Euro (EUR)
Các đồng tiền khác ký hiệu là OTH Việc xác định giá chuyển vốn chocác giao dịch có đồng tiền phát sinh là OTH thực hiện theo hướng dẫn cụ thể khithực tế phát sinh
1.3.3.2 Nguyên tắc định giá chuyển vốn nội bộ
Định giá chuyển vốn được áp dụng trên toàn bộ các giao dịch phát sinhliên quan đến sự dịch chuyển dòng vốn của đơn vị
Vi ệc thu lãi, trả lãi FTP hoàn toàn mang tính nội bộ mà không có sự
d ịch chuyển thật của dòng tiền.
Tại một kỳ hạn FTP nhất định, FTP áp dụng thống nhất cho các giao dịchbán vốn (hoặc mua vốn) cho tất cả các địa bàn (không phân biệt theo địa bàn), đơn
vị kinh doanh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27 FTP mua/bán vốn được xác định đảm bảo các mục tiêu sau:
Luôn theo sát lãi suất thị trường, được điều chỉnh thường xuyên phùhợp với diễn biến lãi suất thị trường
Phù hợp với tình hình cân đối thực tế và kế hoạch cân đối vốn trongtương lai của Ngân hàng FTP có thể biến động cao hơn, thấp hơn lãi suất thị trường
để khuyến khích/hạn chế quy mô một số khoản mục, kỳ hạn, loại tiền phục vụ mụcđích tái cơ cấu bảng Tổng kết tài sản
Đảm bảo tỷ lệ thu nhập cận biên cho đơn vị kinh doanh trong từng thời kỳ
1.3.3.3 Công thức xác định FTP mua/bán vốn
FTPmua vốn= I1+ M1FTPbán vốn= I2+ M2Trong đó:
I1: là lãi suất huy động thị trường tương ứng với từng đối tượng kháchhàng và từng kỳ hạn cụ thể
M1: là tỉ lệ thu nhập lãi bán vốn cận biên của đơn vị kinh doanh tươngứng với từng kỳ hạn cụ thể Tỷ lệ M1 do Tổng Giám đốc và Hội đồng quản lý tàisản nợ - có (ALCO) quyết định trong từng thời kỳ, phù hợp với chủ trương bình ổnhoặc khuyến khích/ hạn chế quy mô, chất lượng của các khoản mục
I2: là lãi suất cơ sở để làm căn cứ xác định lãi suất bán vốn cho từng kỳhạn cụ thể
Đối với Tài sản Có có kỳ hạn < 12 tháng: I2 là FTP mua vốn ở kỳ hạntương ứng
Đối với Tài sản Có có kỳ hạn > 12 tháng: I2 là lãi suất bình quân tiềngửi tiết kiệm trả lãi sau kỳ hạn 12 tháng của ngân hàng hoặc lãi suất huy động tối đađược quy định phù hợp trong từng thời kỳ
M2: là tỉ lệ chi phí mua vốn cận biên của đơn vị kinh doanh phải trả choTrung tâm vốn Tỷ lệ M2 được xác định theo nguyên tắc kỳ hạn càng dài, M2 cànglớn và phải đảm bảo tối thiểu bù đắp chi phí vốn đầu vào mang tính chất lãi gồm chiphí dự trữ bắt buộc, bảo hiểm tiền gửi
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 281.3.3.4 Luân chuyển vốn giữa các chi nhánh
Hình 1.3: Minh h ọa việc HSC thực hiện điều hòa vốn giữa các chi nhánh thông qua cơ chế quản lý vốn tập trung.
Nguồn: BIDV – Cơ chế quản lý vốn tập trung
Vốn được luân chuyển giữa các chi nhánh thông qua trung tâm vốn, nơi tậptrung toàn bộ nguồn vốn và tài sản của ngân hàng
Trung tâm vốn “mua” tất cả tài sản Nợ và “bán” tất cả các tài sản Có cho chinhánh
Tất cả các khoản mục trên bảng tổng kết tài sản của chi nhánh đều được tậptrung tại Hội sở chính
Bảng tổng kết tài sản của chi nhánh không còn cân bằng, chỉ phản ánh số chovay và huy động thực tế của chi nhánh
Nguồn vốn chi nhánh cho vay được lấy từ nguồn vốn của hệ thống thông quatài khoản “điều chuyển vốn nội bộ”
Dòng tiền ra – vào của mỗi chi nhánh ở tài khoản này bị giới hạn bởi các hạn mức:
Hạn mức thanh toán: là số tiền tối đa cho một giao dịch “mua vốn”
Hạn mức chênh lệch ròng: là mức tối đa số dư âm trên tài khoản “điềuchuyển vốn nội bộ”
1.3.3.5 Tập trung rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất về Hội sở chính
Tập trung rủi ro thanh khoản
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29Hình 1.4: T ập trung rủi ro thanh khoản chuyển giao về Hội sở chính.
Nguồn: BIDV – Cơ chế quản lý vốn tập trung
Chi nhánh “bán” vốn về Hội sở chính và “mua” vốn của Hội sởchính Tất cả các giao dịch nhận tiền gửi và cho vay giữa khách hàng và chi nhánhđều được thực hiện “đối ứng” với trung tâm vốn
Khi có nhu cầu thanh toán, số dư tiền gửi khách hàng tại chi nhánhgiảm một lượng tương ứng số dư vốn của chi nhánh tại Trung tâm vốn, chi nhánhkhông cần quan tâm đến nguồn vốn để thanh toán
Rủi ro thanh khoản chuyển từ chi nhánh về Hội sở chính
Tập trung rủi ro lãi suất
Tất cả các tài sản Nợ và Có của chi nhánh đều được “mua” và “bán”căn cứ vào kỳ hạn, loại tiền với các lãi suất điều chuyển tại ngày phát sinh giao dịch
Từ ngày phát sinh giao dịch cho đến ngày định giá lại của tài sản Nợhay tài sản Có, chi nhánh luôn được đảm bảo một mức chênh lệch lãi suất giữa lãisuất áp dụng cho khách hàng và lãi suất chuyển vốn nội bộ
Hình 1.5: T ập trung rủi ro lãi suất chuyển giao về Hội sở chính.
Nguồn: BIDV – Cơ chế quản lý vốn tập trung
Chi nhánh chỉ quyết định lãi suất cho vay/nhận gửi sao cho có chênhlệch so với lãi suất điều chuyển vốn nội bộ và không phải quan tâm đến rủi ro lãisuất Việc quản lý rủi ro lãi suất là trách nhiệm của Hội sở chính
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30Hình 1.6: Minh h ọa phần chênh lệch lãi suất.
Nguồn: BIDV – Cơ chế quản lý vốn tập trung
1.3.4 Xác định và phân bổ lợi nhuận cho từng chi nhánh, từng sản phẩm, khách hàng theo cơ chế quản lý vốn tập trung
Phân bổ lợi nhuận cho từng chi nhánh: Với cơ chế quản lý vốn tập
trung, mức độ đóng góp (lợi nhuận) của các đơn vị kinh doanh được đánh giá mộtcác chính xác và khách quan Tất cả các tài sản của chi nhánh đều được định giá, cóthể xác định một cách rõ ràng chi phí mà chi nhánh phải trả cũng như thu nhập màchi nhánh được hưởng, qua đó có thể xác định rõ ràng lợi nhuận của chi nhánh
Hình 1.7: Minh h ọa việc phân bổ lợi nhuận của Chi nhánh và Trung tâm vốn
Nguồn: BIDV – Cơ chế quản lý vốn tập trung
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31 Xác định lợi nhuận cho từng sản phẩm, khách hàng: Có thể phân bổ
lợi nhuận đối với từng sản phẩm theo phương pháp tương tự Từ đó, ngân hàng ranhững quyết định có nên tiếp tục theo đuổi sản phẩm đó nữa hay không Qua cơ chếquản lý vốn tập trung có thể đánh giá được thế mạnh, điểm yếu của các đơn vị kinhdoanh thông qua việc xác định mức lợi nhuận cận biên của từng sản phẩm, kháchhàng mang lại
1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của các Chi nhánh ngân hàng thương mại 1.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh của ngân hàng thương mại 1.4.1.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả về qui mô, cơ cấu, chất lượng hoạt động của ngân hàng thương mại
- Nhóm các chỉ tiêu đánh giá về hoạt động huy động vốn:
Huy động vốn cuối kỳ: Đây là dạng chỉ tiêu thời điểm, phản ánh kếtquả hoạt động huy động vốn của ngân hàng đến thời điểm chốt số liệu Số liệu củamột năm được xác định vào thời điểm cuối ngày 31/12 năm đó
Huy động vốn bình quân: Phản ánh số dư bình quân huy động vốncuối kỳ của các ngày trong năm Chỉ tiêu này là cho biết khả năng ngân hàng duy trì
và gia tăng được lượng tiền gửi của khách hàng trong một thời kỳ nhất định Huyđộng vốn bình quân được tính như sau:
HĐV BQ = HĐVngày 1+ HĐVngày 2+….+ HĐVngày n
N ngày
Tỷ lệ tăng trưởng huy động vốn: Chỉ tiêu này dùng để so sánh sựtăng trưởng số dư huy động vốn qua các năm để đánh giá khả năng huy động vốncủa ngân hàng
(Số dư HĐV năm nay - Số dư HĐV năm trước)
Tỷ lệ tăng trưởng HĐV (%) = -x 100%
Số dư HĐV năm trước
Tỷ trọng huy động vốn phân theo loại khách hàng: Nguồn vốn dongân hàng huy động xuất phát từ ba đối tượng khách hàng là các Định chế tài chính,các tổ chức kinh tế (bao gồm các đơn vị hành chính sự nghiệp) và dân cư Do đó chỉ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32tiêu tỷ trọng phản ánh cơ cấu số dư huy động vốn của từng đối tượng khách hàngtrong tổng nguồn vốn của ngân hàng.
Tỷ trọng huy động vốn phân theo loại tiền tệ: Theo quy định Ngânhàng thương mại huy động vốn bằng Việt Nam Đồng và chỉ bằng được phép huyđộng thêm một số loại ngoại tệ nhất định, chủ yếu là Đôla Mỹ (USD) và EURO.Việc xác định tỷ trọng huy động vốn phân theo loại tiền tệ phản ánh cơ cấu nguồnvốn các loại tiền trong tổng nguồn vốn của ngân hàng
Tỷ trọng huy động vốn phân theo kỳ hạn: phản ánh cơ cấu nguồnvốn các kỳ hạn trong tổng nguồn vốn của ngân hàng Thưởng được phân loại theocác dạng kỳ hạn như: Không kỳ hạn; Dưới 12 tháng; Từ trên 12 tháng…
- Nhóm các chỉ tiêu đánh giá về hoạt động tín dụng:
Dư nợ tín dụng cuối kỳ: Đây là dạng chỉ tiêu thời điểm, phản ánh số
dư ngân hàng đã cho vay đến thời điểm chốt số liệu Số liệu của một năm được xácđịnh vào thời điểm cuối ngày 31/12 năm đó
Dư nợ tín dụng bình quân: Phản ánh số dư nợ cuối kỳ của các ngàytrong năm, và được tính như sau:
Dư nợ BQ = Dư nợngày 1+ Dư nợngày 2+….+ Dư nợngày n
N ngày
Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ (%): Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăngtrưởng dư nợ tín dụng qua các năm để đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm kháchhàng và đánh tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng của ngân hàng
(Dư nợ năm nay - Dư nợ năm trước)
Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ (%) = - x 100%
Dư nợ năm trước
Tỷ trọng dư nợ phân theo loại khách hàng: Các đối tượng kháchháng được ngân hàng cho vay cũng được chia làm 3 loại: Định chế tài chính, các tổchức kinh tế (bao gồm các đơn vị hành chính sự nghiệp) và dân cư (bán lẻ) Tuynhiên đối với các Chi nhánh, đổi tượng khách hàng tập trung cho vay chủ yếu là các
tổ chức kinh tế hay doanh nghiệp và dân cư Chi tiêu này phản ánh cơ cấu số dư củatừng loại khách hàng trong tổng dư nợ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33 Một số chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng và an toàn hoạt động.
Tỷ lệ nợ quá hạn (%):
Nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn ( % ) = - x 100
Tổng dư nợChỉ tiêu này cho thấy tình hình nợ quá hạn tại ngân hàng, đồng thời phản ánhkhả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợcủa ngân hàng đối với các khoản vay Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện chất lượngtín dụng của ngân hàng càng kém, và ngược lại
Tỷ lệ nợ xấu (%):
Tổng nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu ( % ) = - x 100
Tổng dư nợTheo quy định của Ngân hàng nhà nước, hiện nay dư nợ tín dụng của ngânhàng được phân làm 5 nhóm, trong đó những khoản vay phân vào các nhóm từnhóm 3 đến nhóm 5 được tính là nợ xấu của ngân hàng Chỉ tiêu này cho thấy thựcchất tình hình chất lượng tín dụng tại ngân hàng
Tỷ lệ dư nợ Trung dài hạn
Dư nợ Trung hạn + Dư nợ dài hạn
Tỷ lệ dư nợ Trung dài hạn ( % ) = - x 100
Tổng dư nợChỉ tiêu này phản ánh tình hình cho vay vốn những kỳ hạn trên 12 tháng trởlên Nếu tỷ lệ này lớn ảnh hưởng đến mức độ rủi ro của ngân hàng
Tỷ lệ dư nợ có Tài sản đảm bảo
Dư nợ có tài sản đảm bảo
Tỷ lệ dư nợ có tài sản đảm bảo( % ) = - x 100
Tổng dư nợChỉ tiêu này cho biết trong tổng số dư nợ của ngân hàng, có bao nhiêu % dư
nợ có tài sản đảm bảo, số còn lại được ngân hàng áp dụng chính sách tín chấp Nếu
tỷ lệ này càng lớn ngân hàng càng an toàn và ngược lại
- Chỉ tiêu đánh giá hoạt động cung ứng sản phẩm dịch vụ: Hoạt độngdịch vụ được xác định theo hệ thống chỉ tiêu thời kỳ Chỉ tiêu dịch vụ ròng thể hiện
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34kết quả thu các loại phí dịch vụ trừ phần chi phí dịch vụ trong một năm Để dễ đánhgiá, ngân hàng phân chi các sản phẩm dịch vụ theo các dòng sản phẩm cụ thể như:Dịch vụ thanh toán; dịch vụ bảo lãnh; dịch vụ thẻ….
1.4.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả của ngân hàng thương mại
Lợi nhuận của ngân hàng thương mại:
Lợi nhuận của Ngân hàng thương mại nói riêng và của các tổ chức kinh tế nóichung là chỉ tiêu tài chính cuối cùng để phản ánh hiệu quả kinh doanh Theo Luật
Kế toán và Luật thống kê, tất cả các đơn vị kinh tế đều phải xác định kết quả saumột niên độ kế toán Vào ngày 31/12 hàng năm, các ngân hàng thương mại đều phảikhóa sổ kế toán và xác định tổng số thu nhập, tổng số chi phí phát sinh trong kỳ, sau
đó xác định kết quả kinh doanh trong kỳ kết quả tài chính (Lợi nhuận) cuối cùngđược xác định theo công thức:
Kết quả tài chính cuối cùng = Tổng thu nhập – Tổng chi phí
Trường hợp Ngân hàng kinh doanh có lãi, cần xác định số thuế thu nhập phảinộp, từ đó xác định số Lợi nhuận ròng (Lợi nhuận sau thuế) của ngân hàng trong kỳ
Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế – Thuế thu nhập doanh nghiệp
Trong đó: Thuế thu nhập doanh nghiệp = Lợi nhuận trước thuế * Mức thuế suất
Hiện nay, mức thuế suất là 25%
Lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh củangân hàng thương mại Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường và cạnh tranhmãnh liệt, thì lợi nhuận là thước đo chủ yếu về hiệu quả tài chính trong hoạt độngkinh doanh Nhà quản lý luôn phải tìm mọi cách để không ngừng gia tăng lợi nhuận.Lợi nhuận tăng không những sẽ giúp ngân hàng mở rộng quy mô hoạt động kinhdoanh mà còn giúp gia tăng thu nhập cho các cổ đông nhờ mức chi trả cổ tức cao,điều này càng làm cho giá cổ phiếu của ngân hàng trên thị trường ngày càng tăng,thương hiệu và uy tin của ngân hàng ngày càng được khẳng định và phổ biến
Tỷ suất lợi nhuận/Tài sản có (hệ số ROA)
Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản là tỷ lệ phần trăm giữa Lợi nhuận ròng (Lợi
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35nhuận sau thuế ) so với Tổng tài sản Có bình quân của một ngân hàng
ROA = Lợi nhuận ròng
Tài sản Có bình quân
x 100%
Ý nghĩa của Tỷ suất lợi nhuận trên Tài sản Có là cho biết một đồng tài sản
Có, tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng, qua đó đánh giá chất lượng Tài sản Cótrong ngân hàng
Chỉ tiêu ROA cho thấy chất lượng của công tác quản lý tài sản Có trongNHTM Tài sản Có trong NH gồm nhiều khoản, trong đó có hai khoản có khả năngtạo ra thu nhập chủ yếu, đó là các khoản cho vay (Tín dụng) và các khoản đầu tư.Tài sản có sinh lời càng lớn, càng có điều kiện để gia tăng các khoản thu nhập, đâycũng là biện pháp để gia tăng lợi nhuận trong NH Các NH có cùng quy mô tài sản
có, NH nào có tỷ suất ROA cao, chứng tỏ NH đó có chính sách kinh doanh và đầu
tư hiệu quả ROA là chỉ tiêu đánh giá suất sinh lời kinh tế để so sánh hiệu quả hoạtđộng kinh tế của NH và các ngành khác Chỉ tiêu ROA đánh giá khả năng tạo tíchluỹ và đóng góp của ngành NH đối với nền kinh tế xã hội
ROA càng lớn cho thấy công tác quản trị Tài sản Có tốt và ngược lại ROAcòn được gọi là chỉ số phản ánh khả năng sinh lợi kinh tế - để có thể so sánh vớinhau giữa các NH (trong cùng một lĩnh vực, một ngành)
Theo thống kê kinh nghiệm về tỷ suất ROA của các NH trên thế giới, cácchuyên gia tài chính ngân hàng phân chia ROA theo bốn cấp độ sau:
Nếu ROA nhỏ hơn 0,5%, hiệu quả kinh doanh của NH này yếu kém
Nếu ROA đạt từ 0,5% đến 1,0%: phản ánh hiệu quả kinh doanh của NH ởmức trung bình
Nếu ROA đạt từ trên 1,0% đến 2,0%: phản ánh hiệu quả kinh doanh của NH
ở mức độ tốt
Nếu ROA đạt từ trên 2,0%: phản ánh hiệu quả kinh doanh của NH rất tốt
Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM-Net Interest Margin)
Tỷ lệ thu nhập cận biên là chỉ tiêu đo lường tính hiệu quả và khả năng sinhlời trong hoạt động kinh doanh của NHTM
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên = Thu nhập lãi – Chi phí lãi
Tài sản có sinh lời
Tỷ lệ này giúp nhà quản trị thấy được khả năng sinh lời và dự báo khả năngsinh lời trong hoạt động tín dụng của NHTM, qua đó có thể điều chỉnh, kiểm soátchặt chẽ các loại tài sản có sinh lời, tìm kiếm những nguồn vốn có chi phí thấp,đồng thời có chính sách tăng giảm lãi suất một cách hợp lý
Tỷ lệ thu nhập hoạt động cận biênThu nhập hoạt động là toàn bộ thu nhập mang lại do hoạt động tín dụng vàcác hoạt động kinh doanh dịch vụ ngân hàng khác Nói cách khác chỉ tiêu này giúpđánh giá tình hình và mức độ hiệu quả hoạt động ngân hàng
Tỷ lệ thu nhập hoạt động cận biên = Tổng thu hoạt động –Tổng chi hoạt động
Tổng Tài sản có
Trong đó thu và chi hoạt động bao gồm:
Các khoản thu nhập lãi và chi phí lãi (Lãi cho vay, lãi tiền gửi…)
Các khoản thu nhập ngoài lãi, chi phí ngoài lãi (phí Dịch vụ)
Chỉ tiêu tỷ suất doanh lợi
Tỷ suất doanh lợi (P’) là chỉ tiêu so sánh giữa Lợi nhuận ròng với số Tổng tàisản Có sinh lời
P’ = Lợi nhuận ròng
Tổng tài sản có sinh lời x 100%
Trong đó tài sản Có sinh lời bao gồm: Các khoản cho vay; Đầu tư chứngkhoán; Tài sản có sinh lời khác
Chỉ tiêu này cho thấy hiệu suất sinh lời của tài sản có sinh lời Tỷ suất nàycàng gần ROA thì hiệu suất sử dụng tài sản của NH càng lớn
1.4.2 Chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động của đơn vị kinh doanh (chi nhánh) theo cơ chế quản lý vốn tập trung
Thu nhập ròng từ lãi (NII -Net interest income): Giá trị thu nhập ròng từ
lãi của đơn vị kinh doanh được xác định bằng thu nhập từ lãi trừ chi phí trả lãi trong
kỳ theo công thức sau đây:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37NII = TNL- CFLTrong đó:
TNL: thu nhập từ lãi, bao gồm thu nhập lãi từ khách hàng (II- interestincome) và thu nhập bán vốn cho Trung tâm vốn (FTPTN) trong kỳ
NIITD= IITD- FTPCFTD
NIIHĐV: thu nhập ròng từ lãi hoạt động huy động vốn, được xác địnhbằng thu nhập bán vốn cho Trung tâm vốn (FTPTNHĐV) trừ chi phí trả lãi cho kháchhàng (IEHĐV), theo công thức như sau:
NIIHĐV= FTPTNHĐV- IEHĐV
NIITS:thu nhập ròng từ lãi chênh lệch tài sản nợ và tài sản có
Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM -Net Interest Margin): được xác định
bằng giá trị thu nhập ròng từ lãi (đã bao gồm phần điều chỉnh chi phí/thu nhậpmua/bán vốn) chia cho giá trị Tài sản Nợ hoặc Tài sản Có bình quân trong kỳ củađơn vị kinh doanh
Tài sản Có (hoặc Tài sản Nợ)Trong đó:
NII: (Net Interest Income) là giá trị thu nhập ròng từ lãi
Tài sản Có/Tài sản Nợ: giá trị Tài sản Có hoặc Tài sản Nợ bình quân trong kỳ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38 Thu nhập ròng (NI - Net Income): Giá trị thu nhập ròng của đơn vị kinh
doanh được xác định bằng thu nhập ròng từ lãi cộng thu nhập khác ngoài lãi trừ chiphí hoạt động phát sinh tại đơn vị kinh doanh đó, xác định theo công thức sau đây:
NI = NII + TNO- CFOTrong đó: TNO: các nguồn thu khác ngoài lãi (thu dịch vụ ròng, thu khác…)
CFO: chi phí hoạt động
1.5 Kinh nghiệm thực tiễn việc áp dụng cơ chế quản lý vốn tập trung và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thương mại khác
Hiện nay ở Việt Nam một số Ngân hàng thương mại đã thực hiện áp áp dụng
cơ chế Quản lý vốn tập trung theo thông lệ quốc tế nhằm một mặt tạo động lực thúcđẩy các Chi nhánh tăng trưởng hoạt động kinh doanh một cách an toàn, hiệu quả.Mặt khác trang bị cho Hội sở chính của Ngân hàng đó công cụ mạnh để quản lý,điều hành về vốn, đặc biệt là quản lý về rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản
Một trong những ngân hàng thương mại lớn có nguồn gốc từ nhà nước đó làNgân hàng Công thương Việt Nam (Vietinbank) cũng đã triển khai áp dụng cơ chếnày từ tháng 4/2011 Sau khi thực hiện thành công công tác cổ phần hoá vào năm
2009, cùng với sự mở cửa của thị trường tài chính ngân hàng Việt Nam dẫn đếncạnh tranh gay gắt về vốn và lợi nhuận Thêm vào đó, áp lực lớn về mục tiêu tăngtrưởng, hiệu quả hoạt động và hội nhập thị trường tài chính quốc tế đặt ra yêu cầucho VietinBank cần phải tính toán chính xác về giá thành tất cả các luồng tiền đi vàđến ngân hàng Trên cơ sở đó, tính toán, đánh giá chính xác thu nhập và chi phí củatừng đơn vị kinh doanh của ngân hàng (CN, phòng giao dịch, phòng khách hàng),từng mảng nghiệp vụ, từng khách hàng, Đứng trước yêu cầu đó, Vietinbank đãthực hiện triển khai chính thức cơ chế quản lý vốn tập trung mà cốt lõi là hệ thốngđịnh giá chuyển vốn nội bộ FTP Sau một thời gian triển khai vận hành, hệ thống đã
hỗ trợ có hiệu quả và tăng cường công tác quản trị, điều hành vốn và phân tíchthông tin của Vietinbank [7], cụ thể như sau:
- Cung cấp công cụ mạnh để linh hoạt trong công tác quản lý rủi ro LS, thanh
khoản mạnh và linh hoạt: Hệ thống FTP cho phép mua bán vốn khớp kỳ hạn và
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39tính chất của giao dịch (sản phẩm, loại hình lãi suất, đối tượng khách hàng) đểngười quản lý có thể linh hoạt trong chính sách lãi suất và đưa ra các định hướng về
kỳ hạn cho toàn hệ thống
- Tạo động lực và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho chi nhánh:
Việc thay đổi giá mua bán vốn chỉ ảnh hưởng đến các khoản cho vay /tiền gửi mớiphát sinh hoặc đến kỳ điều chỉnh lãi suất Vì vậy, đã giảm thiểu rủi ro lãi suất chocác đơn vị và không làm ảnh hưởng ngay đến kết quả kinh doanh của Chi nhánhnhư trước đây Bên cạnh đó, các khoản vay lãi suất thấp trước đây theo cơ chế FTPmới được Chi nhánh nhận thức rõ ràng và có động lực đàm phán tăng lãi suất chovay đảm bảo hiệu quả chung của Chi nhánh và toàn hệ thống Điều này giúp tạođộng lực cho Chi nhánh mở rộng kinh doanh, nâng cao hiệu quả đảm bảo phát triểntheo đúng định hướng đề ra
- Thông tin báo cáo quản trị kịp thời: Hệ thống FTP với trang web FTP nội bộ
cung cấp các báo cáo về cho vay, tiền gửi, lợi nhuận của đơn vị kinh doanh hàngngày, giúp cho thông tin đến các lãnh đạo đơn vị kịp thời hơn, giảm thiểu thời gianthủ công tạo báo cáo, hạch toán… tại Chi nhánh, tiết kiệm thời gian dành cho việcphân tích và đề ra chiến lược kinh doanh, quan hệ khách hàng
- Giảm bớt khối lượng công việc thủ công và rủi ro tác nghiệp tại chi nhánh: Chương trình được vận hành tự động nên toàn bộ khối lượng công việc tính
toán lãi điều hòa thủ công trước đây tại Chi nhánh được thay thế bằng chương trìnhtính toán và hạch toán tự động Nhờ đó, các rủi ro tác nghiệp trong quá trình tínhtoán được hạn chế tối đa
Đặc biệt, trong bối cảnh thị trường ngân hàng đang diễn biến rất phức tạp nhưhiện nay, hệ thống FTP là một công cụ tài chính mạnh để Hội sở chính Vietinbankđiều tiết cơ cấu nguồn vốn và tài sản phù hợp, kết hợp công tác giao kế hoạch vàcác công cụ quả lý khác, tạo thành các công cụ hiệu quả trong công tác điều hànhvốn của VietinBank Công cụ FTP cũng đã góp một phần nhỏ, giá tiếp vào kết quảhoạt động kinh doanh tăng trưởng tốt của Vietinbank trong những năm qua.Vietinbank được xem là một trong 5 ngân hàng lớn nhất Việt Nam, có mức lợi
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40nhuận hàng năm tương đối cao so với các ngân hàng thương mại khác.
có của các ngân hàng thương mại Cũng trong chương này, đã nêu lên những tiêuthức đánh giá kết quả hoạt động của các ngân hàng thương mại
Phần nghiên cứu ở Chương 2 sẽ trình bày chi tiết về việc triển khai vận hành
cơ chế Quản lý vốn tập trung và mối liên hệ đến kết quả hoạt động kinh doanh củamột Chi nhánh ngân hàng cụ thể Từ đó ở Chương 3 sẽ đưa ra những giải pháp đểnâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng khi biết phát huy những ưuđiểm và hạn chế những khuyết điểm của cơ chế
Trường Đại học Kinh tế Huế