1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận văn đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh theo cơ chế quản lý vốn tập trung tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh quảng trị

128 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh theo cơ chế quản lý vốn tập trung tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Trị
Trường học University of Economics and Business - Vietnam National University
Chuyên ngành Kế toán, Quản trị Kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ kinh tế
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Thực hiện chủ trương tái cơ cấu hoạt động ngân hàng theo mô hình ngân hànghiệu đại, đáp ứng yêu cầu hội nhập và phù hợp với thông lệ quốc tế, một trongnhững vấn

Trang 1

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thực hiện chủ trương tái cơ cấu hoạt động ngân hàng theo mô hình ngân hànghiệu đại, đáp ứng yêu cầu hội nhập và phù hợp với thông lệ quốc tế, một trongnhững vấn đề mà Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam(BIDV) quan tâm đó là nâng cao kết quả, hiệu quả kinh doanh thông qua việc tăngcường quản trị rủi ro, quản trị tài sản nợ - có, mà trọng tâm là triển khai áp dụng cơchế quản lý, điều hành vốn trong hệ thống

BIDV là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam triển khai áp dụng cơ chế quản lývốn tập trung Sau hơn 6 năm áp dụng, công tác điều hành cân đối vốn của BIDV đã

có nhiều biến chuyển tích cực, dần đáp ứng được yêu cầu quản lý vốn tập trung, hạnchế rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản, thích ứng nhanh với điều kiện thị trường, gópphần nâng cao kết quả kinh doanh chung của ngân hàng

Cơ chế quản lý vốn tập trung đã phát huy được mục tiêu thực hiện phân bổ chiphí, thu nhập vốn một cách khách quan, công bằng, đánh giá đúng mức độ đóng gópcủa các đơn vị thành viên vào thu nhập chung của toàn hệ thống

Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánhQuảng Trị (BIDV Quảng Trị) là đơn vị thành viên của BIDV, cũng đã triển khai ápdụng cơ chế quản lý vốn tập trung này với vai trò là đơn vị “mua – bán” toàn bộvốn với Trung tâm vốn của Hội sở chính

Trong những năm qua, BIDV Quảng Trị đã điều hành hoạt động kinh doanh củamình theo cơ chế quản lý vốn tập trung và đã thu được nhiều kết quả đáng khích lệ,nhưng trước diễn biến thị trường tiền tệ chưa thực sự ổn định và yêu cầu phải đổi mới,hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng còn khiêm tốn Đặc biệt, sau khi BIDV

đã chuyển sang hoạt động theo mô hình ngân hàng thương mại cổ phần, thì mọi hoạtđộng của ngân hàng đều phải hướng đến mục tiêu lợi nhuận

Từ những lý do trên, tôi đã chọn đề tài: “Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh theo cơ chế quản lý vốn tập trung tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu

tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Trị”làm luận văn thạc sĩ kinh tế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục tiêu chung: Tập trung nghiên cứu cơ chế quản lý vốn và việc đánh

giá kết quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Thực hiện phân tích, đánh giátình hình hoạt động của BIDV Quảng Trị khi áp dụng cơ chế quản lý vốn tập trung

Từ đó đưa ra được một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh củaBIDV Quảng Trị trong thời gian đến

2.2 Mục tiêu cụ thể

Hệ thống hóa những vấn để lý luận về quản lý vốn cũng như cách thức đánhgiá kết quả hoạt động của các ngân hàng thương mại nói chung và cụ thể về cơ chếquản lý vốn tập trung mà BIDV đang triển khai áp dụng

Đánh giá, phân tích thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh theo cơ chế quản

lý vốn tập trung của BIDV Quảng Trị ba năm gần nhất để thấy được những điểmmạnh và những tốn tại hạn chế

Đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh danh cho Chinhánh BIDV Quảng Trị và hoàn thiện cơ chế quản lý vốn tập trung

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.1 Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương

mại và cơ chế quản lý vốn tập trung đang áp dụng tại BIDV (hệ thống và chinhánh) Kết quả quả hoạt động kinh doanh của BIDV Quảng Trị theo cơ chế quản lývốn tập trung

3.2 Phạm vi nghiên cứu:

 Không gian: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (tổngquan) và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Trị(cụ thể) có địa chỉ tại: 24 Hùng Vương – Tp Đông Hà – Quảng Trị

 Thời gian: Quá trình triển khai cơ chế từ năm 2007 đến nay; Kết quảquả hoạt động kinh doanh của BIDV Quảng Trị thời kỳ 2010-2012;

4 Phương pháp nghiên cứu và cách tiếp cận

 Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu:

 Tài liệu thứ cấp: từ các tài liệu được xuất bản, công bố; các văn bản

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, của BIDV Các báo cáo hoạt độngcủa BIDV, BIDV Quảng Trị trong giai đoạn 2010 – 2012 và một số văn bản quyđịnh liên quan.

 Xử lý số liệu: Phần mềm EXCEL, chương trình định giá chuyển vốnnội bộ FTP (của BIDV)

 Phương pháp tổng hợp và phân tích:

 Phương pháp thống kê mô tả: Là việc thu thập số liệu, tư liệu, thông

tin liên quan đến cơ chế quản lý vốn và đánh giá kết quả hoạt động của các ngânhàng thương mại từ đó tóm tắt, trình bày, tính toán các đặc trưng khác nhau để phảnánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu

 Phương pháp phân tích dữ liệu biến động theo thời gian: Là việc căn

cứ vào thời gian và chỉ tiêu phản ánh hiện tượng nghiên cứu để phản ánh quá trìnhdiễn biến của hiện tượng Các chỉ tiêu trong dãy số thời gian phải thống nhất về nộidung, phương pháp và đơn vị tính; thống nhất về khoảng cách thời gian

 Phương pháp so sánh: Mục đích của phương pháp này là so sánh

những điểm giống và khác nhau giữa hai cơ chế quản lý vốn đang áp dụng tại cácngân hàng thương mại So sánh mức độ tác động của các cơ chế đến kết quả hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng qua các thời kỳ, các năm

 Phân tích SWOT: Được dùng để đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của

ngân hàng và ước lượng những cơ hội và thách thức của môi trường kinh doanh bênngoài Để từ đó đưa ra những chiến lược, giải pháp phù hợp giúp ngân hàng nângcao hiệu quả hoạt động

5 Kết cấu của đề tài

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về hoạt động kinh doanh và cơ chế quản

lý v ốn tập trung của các ngân hàng thương mại.

Chương 2: Thực trạng kết quả kinh doanh theo cơ chế quản lý vốn tập trung

t ại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Trị giai đoạn 2010-2012

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh theo cơ chế quản lý

v ốn tập trung tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh

Qu ảng Trị

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ

CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN TẬP TRUNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI 1.1 Ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm và chức năng của Ngân hàng thương mại

1.1.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại

Theo định nghĩa của Peter S Rose: “Ngân hàng là loại hình tổ chức tài

chính, cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng,tiết kiệm và dịch vụ thanh toán – và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất

so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế” [12]

Ở Mỹ: “NHTM là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài

chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính.” [2]

Ở Pháp: “NHTM là những xí nghiệp và cơ sở thường xuyên nhận của công

chúng dưới hình thức ký thác hay hình thức khác những số tiền họ dùng cho chính

họ vào nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính.” [2]

Ở Việt Nam, theo Luật các Tổ chức tín dụng do Quốc hội khóa XII (Luật số

47/2010/QH12) thông qua năm 2010, tại khoản 4 – điều 4 định nghĩa:“Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng

và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của luật này, nhằm mục tiêu lợi nhuận” [11]

1.1.1.2 Chức năng của Ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại có bốn chức năng cơ bản sau:

- Chức năng trung gian tài chính, bao gồm trung gian tín dụng và thanh toán.

Đây là chức năng đặc trưng cơ bản nhất của NHTM, có vai trò quan trọng trong việcthúc đẩy nền kinh tế phát triển thông qua việc huy động khoản tiền tệ chưa sử dụng từcác chủ thể kinh tế khác nhau trong xã hội để hình thành nên quỹ cho vay tập trung.Trên cơ sở nguồn vốn này, NHTM sử dụng để cho vay, đáp ứng nhu cầu vốn bổ sung

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

trong quá trình sản xuất kinh doanh, tiêu dùng…của các chủ thể kinh tế.

- Chức năng “ sản xuất” gồm việc huy động và sử dụng các nguồn lực để tạo

ra sản phẩm, dịch vụ ngân hàng cung cấp cho nền kinh tế Trên cơ sở khách hàng

mở tài khoản tiền gởi, ngân hàng cung cấp các phương tiện thanh toán không dùngtiền mặt như: thẻ thanh toán, ủy nhiệm chi, séc, ngân hàng sẽ đại diện chủ tài khoảnthực hiện các giao dịch Hoạt động trên của ngân hàng mang lại nhiều lợi ích chonền kinh tế như: (i) Trên cơ sở đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ luân chuyểnvốn, ngân hàng đã thành công với vai trò thúc đẩy nhanh quá trình lưu thông hànghóa, tạo đà phát triển kinh tế; (ii) Tiết giảm lượng tiền mặt lưu thông dẫn đến tiếtkiệm chi phí lưu thông

- Chức năng tạo tiền, sáng tạo ra bút tệ gia tăng khối tiền tế ngân hàng nhận

tiền gởi từ cá nhân, doanh nghiệp và các tổ chức khác, nhằm đảm bảo an toàn tàisản, và đáp ứng nhu cầu thanh khoản của khách hàng Đồng thời, ngân hàng camkết chi trả một mức lãi suất nhất định cho khách hàng tùy thuộc vào loại hình tiềngởi Ngân hàng đã tạo được nguồn vốn để thực hiện chức năng tín dụng, và còn là

cơ sở để thực hiện chức năng thanh toán

- Chức năng làm dịch vụ tài chính và các dịch vụ khác Ngân hàng có thể tư

vấn về tài chính, đầu tư cho doanh nghiệp, làm đại lý phát hành cổ phiếu, chứngkhoán Ngoài ra ngân hàng còn cung cấp các dịch vụ như: lưu trữ và quản lý chứngkhoán, thu lãi chứng khoán, thực hiện mua bán chứng khoán cho khách hàng…

1.1.2 Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

Theo Luật NHNN thì “Hoạt động ngân hàng việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên thường xuyên một hoặc một số nghiệp vụ sau đây: Nhận tiền gửi;

Cấp tín dụng; Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản” [10]

Như vậy theo khái niệm này, thì hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thươngmại bao gồm 3 lĩnh vực nghiệp vụ chính:

- Nhận tiền gửi (Huy động vốn): Đây chính là nghiệp vụ quản trị Tài sản Nợ

trong ngân hàng thương mại

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

- Cung cấp tín dụng (Cho vay): Đây chính là nghiệp vụ quản trị Tài sản Có

trong ngân hàng thương mại

- Cung ứng các sản phẩm dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: Thu phát tiền mặt,

vận chuyển, bảo quản; Cung ứng phương tiện thanh toán; Thực hiện dịch vụ thanhtoán và chuyển tiền; Bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có giá; Nghiệp vụ ủy thác vàđại lý; Tư vấn tài chính và tiền tệ …

Ngoài ra ngân hàng thương mại còn thực hiện một số hoạt động khác như: Đầu

tư trực tiếp (Góp vốn, mua cổ phần của các tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng; Thànhlập các công ty trực thuộc); Đầu tư gián tiếp (Đầu tư trái phiếu Chính phủ; tín phiếuKho bạc; Cổ phiếu của các doanh nghiệp và Giấy tờ có giá khác)

1.2 Cơ chế quản lý vốn của các ngân hàng thương mại

1.2.1 Cơ chế Quản lý vốn phân tán

1.2.1.1 Khái niệm: Cơ chế Quản lý vốn phân tán là việc các chi nhánh củaNgân hàng thương mại thực hiện quản lý vốn độc lập thông qua hoạt động củaPhòng Nguồn vốn tại từng chi nhánh Các chi nhánh tự cân đối vốn trên cơ sở tuânthủ các qui định của ngành và của hệ thống về quản lý rủi ro, quản lý thanh khoản

và dự trữ bắt buộc tại Ngân hàng nhà nước Chi nhánh phải mở ít nhất 1 tài khoảntại Ngân hàng nhà nước địa phương và tại một Tổ chức tín dụng khác để đáp ứngnhu cầu thanh khoản tức thời và an toàn vốn [5]

1.2.1.2 Nguyên tắc thực hiện của cơ chế quản lý vốn phân tán:

 Hoạt động theo cơ chế vay - gửi với lãi suất áp dụng là lãi suất điềuchuyển vốn nội bộ

 Ngân hàng chỉ chuyển vốn phần chênh lệch giữa tài sản Nợ và tài sản

Có Hội sở chính của Ngân hàng thương mại nhận vốn/ chuyển vốn đối với phầnvốn dư thừa/thiếu hụt của chi nhánh

 Lãi suất điều chuyển vốn nội bộ (cho vay, nhận gửi) cũng chỉ áp dụngcho phần chênh lệch này

 Tại mỗi chi nhánh đều có bảng Tổng kết tài sản cân bằng giữa tài sản

Nợ và tài sản Có

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

 Chi nhánh hoạt động như một “ngân hàng nhỏ”, tự cân đối tài sản Có vàtài sản Nợ, chỉ nhận hoặc gửi vốn trung ương trong trường hợp thiếu hụt và dư thừa

 Mọi rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản đều do từng chi nhánh ngân hàngchịu trách nhiệm

Hình 1.1 Minh h ọa cơ chế quản lý vốn phân tán

Nguồn: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

1.2.1.3 Hạn chế và tồn tại của cơ chế quản lý vốn phân tán

 Theo cơ chế vay - gửi, mỗi chi nhánh hoạt động như một ngân hàng độclập, chủ động quyết định huy động vốn, sử dụng vốn (tự cân đối sử dụng vốn) Do

đó mức độ tập trung vốn thấp, phân tán, chức năng quản lý vốn (quản lý thanhkhoản, rủi ro lãi suất) không tập trung, bị dàn trải tại tất cả các đơn vị, gây khó khăntrong kiểm soát rủi ro toàn ngành

 Điều hành cân đối vốn toàn ngành tại Hội sở chính bị động; Quản lý tàisản Nợ - Có toàn hệ thống chưa hiệu quả

 Không tận dụng được nguồn vốn nội bộ, không thực hiện luân chuyểnvốn giữa các đơn vị trên các địa bàn khác nhau

 Các chi nhánh ngân hàng cạnh tranh với nhau để thu hút khách hàng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

bằng các biện pháp tiêu cực như tăng lãi suất huy động, giảm lãi suất cho vay,…làm gia tăng chi phí huy động vốn.

 Các chi nhánh, dưới áp lực hoàn thành kế hoạch kinh doanh, dùng biệnpháp kỹ thuật tạm thời để số dư huy động cuối năm để đạt mức kế hoạch như: phátvay vào tài khoản khách hàng nhưng chưa thanh toán ngay, đàm phán các kháchhàng là các công ty hoãn các khoản thanh toán không gấp, hoặc tạm thời chuyểntiền vào tài khoản,… Điều này dẫn đến tình trạng, số dư huy động của các ngânhàng tăng cao vào cuối năm và giảm nhanh vào những ngày đầu năm sau nhưngkhông có cơ chế kiểm soát

 Đánh giá mức độ đóng góp của chi nhánh vào kết quả chung toànngành chưa chính xác, các chính sách chưa thể hiện được tính nhất quán và bìnhđẳng chung trong hệ thống

 Quy mô hoạt động của các chi nhánh ngân hàng ngày càng phát triển,đồng nghĩa với khối lượng phát sinh giao dịch vốn nội bộ ngày càng gia tăng, đòihỏi số lượng thao tác cho nghiệp vụ chuyển vốn nội bộ ngày càng nhiều, mất nhiềuthời gian cho xử lý sự vụ

1.2.2 Cơ chế quản lý vốn tập trung

1.2.2.1 Khái niệm: Cơ chế quản lý vốn tập trung là cơ chế quản lý vốn từ

Trung tâm quản lý vốn đặt tại Hội sở chính của ngân hàng, các chi nhánh Ngân

hàng Thương mại trở thành các đơn vị kinh doanh, thực hiện mua bán vốn với Hội

sở chính (thông qua trung tâm vốn) Hội sở chính sẽ mua toàn bộ tài sản Nợ của chi nhánh và bán vốn để chi nhánh sử dụng cho tài sản Có, từ đó, thu nhập và chi phí của từng chi nhánh được xác định thông qua chênh lệch mua bán vốn với Hội sở chính Tập trung rủi ro thanh khoản và rủi ro lãi suất về Hội sở chính [5]

Cơ chế quản lý vốn tập trung còn được gọi là cơ chế FTP (Fund TransferPricing)

1.2.2.2 Mục đích thực hiện cơ chế quản lý vốn tập trung:

Quản lý tập trung nguồn vốn của toàn hệ thống đáp ứng cho các mục tiêu sửdụng vốn phù hợp với định hướng và kế hoạch kinh doanh, đảm bảo các giới hạn an

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

toàn theo quy định, kiểm soát rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất trong hoạt độngngân hàng;

Quản lý nguồn vốn và sử dụng vốn hiệu quả, đạt được các chỉ tiêu kế hoạch tàichính của ngân hàng

Phát huy được lợi thế kinh doanh của các chi nhánh trên các địa bàn khác nhau.Phân bổ chi phí, thu nhập vốn một cách khách quan, công bằng để đánh giáđúng mức độ đóng góp của các đơn vị vào thu nhập chung của toàn hệ thống

1.2.2.3 Nguyên tắc thực hiện cơ chế quản lý vốn tập trung:

Quản lý vốn tập trung và thống nhất: Nguồn vốn được quản lý theo nguyên tắc

tập trung, cả hệ thống là một bảng tổng kết tài sản thống nhất và duy nhất, không

tồn tại nghiệp vụ cân đối vốn tại các đơn vị kinh doanh qua cơ chế “mua - bán” vốn.Thực hiện cơ chế mua-bán vốn với chi nhánh:

 Công tác điều hành vốn nội bộ chuyển từ cơ chế “vay - gửi” vốn sang cơchế “mua - bán” vốn

Hình 1.2 Minh h ọa nguyên tắc thực hiện chế quản lý vốn tập trung

Nguồn: BIDV – Cơ chế quản lý vốn tập trung

 Chi nhánh phải trả lãi cho hoạt động “mua” vốn (tương ứng với Tài sản Có)

và nhận được lãi khi “bán” vốn cho Hội sở chính (tương ứng với Tài sản Nợ) Lãi,hay giá của hoạt động “mua – bán” vốn (gọi là giá chuyển vốn) do Hội sở chính xácđịnh và định kỳ thông báo tới các đơn vị kinh doanh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

 Giá chuyển vốn là công cụ đắc lực cho hoạt động điều hành vốn tại Hội sởchính cũng như là căn cứ để đánh giá hiệu quả hoạt động trong kỳ của mỗi đơn vịkinh doanh bằng chênh lệch giữa lãi suất thực hiện với khách hàng và giá chuyển vốnQuản lý tập trung thanh khoản, rủi ro lãi suất: Tập trung công tác quản trị, điềuhành vốn tại Hội sở chính trong đó có tổ chức quản lý rủi ro thanh khoản, rủi ro lãisuất toàn hệ thống Chi nhánh thực sự trở thành các đơn vị kinh doanh, tìm kiếm lợinhuận từ các hoạt động cung cấp dịch vụ cho khách hàng.

-Chi nhánh tự quản lý chênhlệch kỳ hạn giữa nguồn vốn –cho vay, theo đó chi nhánh

“kinh doanh kỳ hạn” với Hội

sở chính

-Vốn được cân đối tập trung duynhất tại trung tâm vốn là Hội sởchính Theo đó, chi nhánh sẽ đượcthu nhập lãi từ “kinh doanh” bántoàn bộ nguồn vốn (huy động vốn,các nguồn vốn khác) và chịu chiphí trả lãi toàn bộ sử dụng vốn(cho vay, dự trữ thanh toán tại chinhánh ) qua trung tâm vốn thôngqua giá mua bán vốn nội bộ

-Thu nhập của chi nhánh đến từ cảhai hoạt động, huy động vốn vàcho vay, qua đó giúp phát huy thếmạnh của từng địa bàn Có nhữngđịa bàn có thế mạnh huy độngvốn, thu nhập từ huy động vốnchiếm tỷ trọng cao trong tổng thunhập của chi nhánh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

Nội dung Cơ chế quản lý vốn phân tán Cơ chế quản lý vốn tập trung

Những điểm khác biệt giữa 2 phương thức quản lý Tập

-Hội sở chính không địnhhướng được lãi suất trên toàn

bộ nguồn vốn huy động toànngành

-Giá mua bán vốn nội bộ luônđược điều chỉnh bám sát thịtrường, thực sự trở thành địnhhướng lãi suất đối với hoạt độngcho vay, huy động vốn tại chinhánh, là kênh phát tín hiệu nhanhnhạy của Hội sở chính để chinhánh quyết định lãi suất

- Điều hành cân đối vốn tập trung

tại Hội sở chính đã khắc phụcviệc kinh doanh kỳ hạn tại chinhánh, chi nhánh không cần quantâm đến việc quản lý chênh lệch

kỳ hạn giữa Tài sản nợ - Tài sản

có là nguyên nhân chính dẫn đếnrủi ro lãi suất, rủi ro thanhkhoản, Hội sở chính sẽ đảmnhiệm vai trò này thông qua điềuhành giá mua bán vốn nội bộ đểtái cơ cấu bảng tổng kết tài sản

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

Nội dung Cơ chế quản lý vốn phân tán Cơ chế quản lý vốn tập trung Nâng cao

-Ngoài ra chi nhánh còn phátsinh thêm chi phí chuyển tiềngiữa chi nhánh – Hội sở chính

-Không kiểm soát được chi phívốn phát sinh từ các khoản huyđộng lãi suất cao

-Tiền gửi tại Ngân hàng nhà nướcphải chịu chi phí, do đó chi nhánh

đã chú ý hơn trong tiết giảm vốntồn đọng và chuyển về Hội sởchính, vừa tập trung nguồn vốnđảm bảo thanh khoản, vừa tiếtkiệm chi phí vốn

-Không mất phí chuyển tiền

-Hỗ trợ đắc lực trong việc khốngchế chi phí vốn đầu vào ở mứcnhất định, hạn chế tình trạng chinhánh huy động vốn lãi suất quácao, đặc biệt là trong tình trạngchênh lệch giá giữa thị trường 1

-Tất cả các chi nhánh đều được địnhgiá công bằng ở một mức giá điềuchuyển vốn chung, đưa các chinhánh về một mặt bằng quy mô, kỳhạn, loại tiền đối với các hoạt động,

do đó, đánh giá mức độ đóng gópcủa chi nhánh vào lợi nhuận chungtoàn ngành là công bằng

-Xác định ngay được lãi/lỗ của từnggiao dịch, qua đó, có thể xác địnhmức lợi nhuận đóng góp của từngphòng, từng cán bộ tại chi nhánh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

Nội dung Cơ chế quản lý vốn phân tán Cơ chế quản lý vốn tập trung Phát sinh

nhiều sự

vụ

-Việc nhận gửi và cho vay giữaHội sở chính và chi nhánhđược thực hiện thông qua từnggiao dịch nên phát sinh nhiềucông việc sự vụ tác nghiệphàng ngày, làm giảm năng suấtlao động

-Không phải xử lý các công việcđiều chuyển vốn nội bộ Các hoạtđộng đều được tự động diễn ratrên hệ thống công nghệ thông tin

1.2.4 Ưu điểm và nhược điểm của cơ chế Quản lý vốn tập trung

1.2.4.1 Ưu điểm:

Quản lý tập trung rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất: Đây là ưu điểm lớn nhất

mà cơ chế QLVTT mang lại Với cơ chế này, các Chi nhánh chi chú trọng hực hiệncác chiến lược kinh doanh, tập trung vào công tác marketing, bán sản phẩm, nângcao chất lượng dịch vụ, phát triển khách hàng…hướng đến một giá trị lợi nhuận caonhất Chi nhánh chuyển toàn bộ rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất về Hội sở chính

Hạn chế tình trạng thừa/thiếu thanh khoản: Trong cơ chế quản lý vốn tậptrung, mọi giao dịch của chi nhánh đều phải tập trung về Hội sở chính thông quaTrung tâm vốn Khi huy động được nguồn tiền gửi, chi nhánh thực hiện bán toàn bộcho Trung tâm, khi có nhu cầu thanh toán, đầu tư, cho vay,… chi nhánh thực hiệnmua lại vốn từ Trung tâm Trung tâm vốn sẽ thực hiện động tác luân chuyển vốn giữacác chi nhánh Vì thế, các chi nhánh không cần quan tâm đến vấn đề thanh khoản và

sẽ không tồn tại tình trạng thừa hoặc thiếu thanh khoản tại chi nhánh của mình

Phương pháp quản lý nguồn vốn thống nhất nhưng không can thiệp vào hoạtđộng kinh doanh cụ thể của từng chi nhánh: Thông qua Trung tâm vốn và quy định

“mua/bán” vốn để đưa ra giá điều chuyển vốn thống nhất giữa các Chi nhánh Hội

sở chính không can thiệp vào hoạt động cụ thể của từng Chi nhánh

Hiện đại hóa bộ máy tổ chức, làm cho bộ máy gọn nhẹ, loại bỏ được một sốcông tác, báo cáo thủ công: Kết quả hoạt động kinh doanh của từng chi nhánh đượcthực hiện mỗi ngày thông qua hệ thống quản lý của cơ chế quản lý vốn tập trung –

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

Hệ thống báo cáo định giá chuyển vốn nội bộ (Fund Transfer Pricing – FTP) Vìthế, đã loại bỏ được một số công tác báo cáo về nguồn vốn, tiền tệ, công tác báo cáothanh khoản mỗi ngày, báo cáo hoặc lập kế hoạch về nhu cầu thanh khoản,… Cácbáo cáo khác (nếu có) được tổng hợp tự động thông qua chương trình báo cáo FTP

và có thể được chiết xuất ra file excel

1.2.4.2 Nhược điểm

Chi phí triển khai ứng dụng cao: Do cơ chế phải triển khai đồng bộ đến tất cảcác chi nhánh ngân hàng trên toàn quốc, nên đòi hỏi việc đầu tư cho phát triển côngnghệ ứng dụng cơ chế quản lý vốn tập trung đòi hỏi phải có tiềm lực vốn rất lớn.Đối với các ngân hàng có mạng lưới chi nhánh rộng lớn (như Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam) hoặc ngân hàng nhỏ khó có thể triển khai

cơ chế này

Cơ chế được vận hành rất tốt trong điều kiện thị trường ổn định, thị trườnghoàn hảo Tuy nhiên, tại thị trường Việt Nam ít khi xảy ra trường hợp thiếu hụt/dưthừa cục bộ mà toàn thị trường diễn biến 1 chiều, hoặc cùng thiếu vốn, hoặc cùngthừa vốn Trong điều kiện như vậy, một mình cơ chế FTP chưa thể đáp ứng đượcnhu cầu điều hành vốn, bên cạnh FTP luôn phải thực hiện các cơ chế hỗ trợ, cơ chếhành chính đủ mạnh để đảm bảo hiệu quả cân đối vốn

Cơ chế được vận hành trong điều kiện thị trường với nhiều thay đổi về chính sáchđiều hành lãi suất của NHNN, còn quy định nhiều chính sách mang tính hành chính nhưtrần lãi suất huy động, cho vay đan xen cùng cơ chế lãi suất thoả thuận tạo ra một mặtbằng cạnh tranh không bình đẳng, làm méo mó tương quan lãi suất và cung cầu vốn củathị trường, khiến việc điều hành lãi suất, điều hành FTP rất bị động

1.3 Nội dung đánh giá kết quả kinh doanh theo cơ chế quản lý vốn tập trung 1.3.1 Quản trị tài sản nợ

1.3.1.1 Khái niệm:

Tài sản nợ là kết quả của việc huy động vốn của ngân hàng từ các tổ chức kinh

tế và mọi từng lớp dân cư trong xã hội Tài sản nợ còn được hiểu là phần còn lại

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

của tài sản sau khi đã loại trừ vốn của ngân hàng [1] Do vậy, trong các ngân hàng

thương mại tài sản chủ yếu là các tài sản nợ, hay còn gọi là nguồn vốn huy động

Quản trị tài sản nợ là quản trị quá trình hoạt động huy động vốn và nguồn vốnhuy động để đảm bảo cho ngân hàng thương mại luôn có đủ nguồn vốn để duy trì vàphát triển các hoạt động kinh doanh với chi phí hợp lý và đạt hiệu quả cao

1.3.1.2 Các thành phần của tài sản nợ

Tài sản nợ trong ngân hàng thương mại bao gồm:

 Vốn huy động: Là những phương tiện tiền tệ mà ngân hàng thu nhậnđược từ nền kinh tế, thông qua nghiệp vụ ký thác và các nghiệp vụ khác dùng làmvốn kinh doanh Đây là nguồn vốn mà ngân hàng chỉ có quyền sử dụng trong mộtthời gian nhất định còn quyền sở hữu nó thuộc về những người ký thác Bao gồmcác loại sau: tiền gửi, tiền gửi tiết kiệm, phát hành các giấy tờ có giá như kỳ phiếu,trái phiếu, …

 Vốn vay: Là nguồn vốn mà các ngân hàng thương mại vay mượn từ thịtrường liên ngân hàng hoặc vay mượn khác

1.3.1.3 Nội dung quản trị tài sản nợ :

 Mục tiêu của quản trị tài sản nợ: (i) Tạo lập và giữ vững sự ổn định củanguồn vốn huy động, đảm bảo đủ nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh tiền tệ; (ii)Gia tăng nguồn vốn huy động một cách hợp lý để không ngừng mở rộng quy môhoạt động; (iii) Đảm bảo duy trì khả năng thanh toán và nâng cao hiệu quả kinhdoanh của ngân hàng Ba mục tiêu này phải được thực hiện đồng thời, tuy nhiêntùy tình hình cụ thể mà ưu tiên mục tiêu này hay mục tiêu khác Đây chính là sựlinh hoạt trong quản lý tài sản nợ, sự linh hoạt này sẽ giúp ngân hàng đạt được hiệuquả tối ưu trong hoạt động kinh doanh

 Các nguyên tắc quản trị tài sản nợ:

 Tuân thủ quy định của pháp luật trong hoạt động huy động vốn như:Không được che dấu các khoản tiền bất thường (chống rửa tiền); Giữ gìn bí mật tàikhoản và thông tin hoạt động tài khoản của khách hàng; Tham gia bảo hiểm tiền gửi

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

theo quy định; Tuân thủ quy định về việc điều hành lãi suất của Ngân hàng Nhànước; Không được cạnh tranh bất hợp pháp…

 Thỏa mãn được yêu cầu kinh doanh với chi phí thấp nhất và hiệu quảcao nhất (đa dạng hóa các hình thức trả lãi)

 Phải đáp ứng kịp thời nhu cầu thanh khoản, hạn chế đến mức tối đa

sự sụt giảm đột ngột về nguồn vốn của khách hàng Đáp ứng nhu cầu thanh khoản làvấn đề sống còn và phải được ưu tiên hàng đầu trong quản trị kinh doanh ngân hàngnói chung và quản trị tài sản nợ nói riêng

 Sử dụng các công cụ huy động vốn đa dạng để hạn chế rủi ro và phùhợp với đặc điểm hoạt động của ngân hàng

 Các yếu tố tác động đến quản trị tài sản nợ:

 Lãi suất: Đây chính là nhân tố tác động mạnh mẽ nhất đến quy mônguồn vốn huy động của các ngân hàng Trong quản trị tài sản nợ, các nhà quản lýđều gặp khó khăn lớn trong việc định giá nguồn vốn huy động, sao cho vừa huyđộng được nhiều vốn để mở rộng quy mô, vừa phải tiết kiệm chi phí một cách hợp

lý nhất Nếu ngân hàng tăng lãi suất để thu hút và duy trì sự ổn định lượng tiền gửicủa khách hàng thì có thể làm gia tăng chi phí, giảm thu nhập tiềm năng của ngânhàng Ngược lại, nếu ngân hàng giảm lãi suất để cắt giảm chi phí, nâng cao hiệu quảkinh doanh thì lượng tiền gửi chắc chắn sẽ bị sụt giảm Để giải quyết mâu thuẫnnày, trong điều kiện cạnh tranh gay gắt, buộc các ngân hàng phải luôn duy trì lãisuất tiền gửi cạnh tranh để thu hút các khoản tiền gửi mới và duy trì lượng tiền gửihiện tại Nếu không có sự kiểm soát của Ngân hàng trung ương, các ngân hàng sẽchạy đua lãi suất, đặc biệt đối với những ngân hàng nhỏ, điều này sẽ là cho mặtbằng lãi suất đầu vào tăng, dẫn đến lãi suất đầu ra (cho vay) cũng tăng theo, gây bấtlợi cho nền kinh tế Do đó Ngân hàng Trung ương phải luôn có cơ chế tác động trựctiếp hoặc gián tiếp để giữ cho mặt bằng lãi suất ở mức hợp lý nhất

 Chất lượng dịch vụ: Chất lượng dịch vụ của các ngân hàng phụ thuộcvào các yếu tố sau: (i) Cơ sở hạ tầng kỹ thuật; (ii) Sự đa dạng và tiện ích của các sảnphẩm dịch vụ; (iii) Chất lượng đội ngũ nhân viên ngân hàng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

 Chính sách khách hàng: Trong thực tiễn hoạt động kinh doanh ngânhàng, ngân hàng nào có chính sách khách hàng đúng đắn, ngân hàng đó sẽ thànhcông trong huy động vốn và cho vay.

 Các nhân tố khách quan khác: Những nhân tố này gồm tình hìnhkinh tế tài chính, chính sách tiền tệ, chủ trương điều hành của Chính phủ,NHNN…Tuy có tác động trên diện rộng, nhưng ngân hàng nào có nhận định vàđánh giá đúng tình hình dự báo sát thực cũng có ảnh hưởng đến huy động vốn củangân hàng đó

 Vấn đề xử lý quan hệ giữa rủi ro và chi phí trong huy động vốn

 Chi phí huy động vốn: là khoản chi phí được cấu thành bởi chi phílãi phải trả cho các khoản tiền gửi của khách hàng và chi phí lãi phát sinh kháctrong quá trình huy động vốn như chi phí trả lương nhân viên, chi phí quản lý…

 Các loại rủi ro tác động đến nguồn vốn huy động của ngân hàng [1][3]

 Rủi ro lãi suất: là loại rủi ro xuất hiện khi có sự thay đổi lãi suấtcủa thị trường hoặc những yếu tố liên quan đến lãi suất (ví dụ lạm phát) dẫn đếnnhững tổn thất về tài sản hoặc làm giảm thu nhập của ngân hàng Cụ thể khi lãi suấtthị trường giảm, ngân hàng sẽ bị thiệt hại do trước đó đã huy động những nguồnvốn dài hạn với lãi suất cao Khi lãi suất thị trường tăng, người gửi tiền sẽ rút vốn

để đầu tư vào những lĩnh vực khác có mức sinh lợi cao hơn Nhu vậy, rủi ro lãi suấtthường xuất hiện ở những nguồn vốn có thời hạn dài

 Rủi ro thanh khoản: Là loại rủi ro xuất hiện khi ngân hàng thiếukhả năng chi trả, không chuyển đổi kịp các tài sản ra tiền hoặc không có khả năngvay mượn để đáp ứng nhu cầu thanh toán của khách hàng Hiện tượng thiếu hụtthanh khoản, thường là một dấu hiện cho thấy ngân hàng đang trong tình trạng khókhăn về tài chính nghiêm trọng Khi áp lực rút tiền ngày càng gia tăng, trong khingân hàng không thể huy động thêm các khoản tiền gửi mới do niềm tin của côngchúng vào ngân hàng sụt giảm nghiêm trọng, ngân hàng sẽ đối mặt với nguy cơ phásản vì không đáp ứng nhu cầu thanh khoản

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

 Rủi ro vốn chủ sở hữu: khi vốn huy động quá lớn so với vốn chủ sởhữu, tỷ lệ đòn bẩy đã được sử dụng quá cao, khách hàng có thể lo lắng về khả nănghoàn trả của ngân hàng vì vậy họ sẽ không gửi thêm tiền, thậm chí sẽ rút tiền ra.

Để giảm thiểu các rủi ro nêu trên, ngoài việc các nhà quản trị ngân hàngthương mại phải có kế hoạch huy động vốn và sử dụng nguồn vốn hợp lý, Ngânhàng nhà nước cũng ban hành các qui định về lãi suất (áp dụng mức lãi suất trần), tỷ

lệ dự trữ, tỷ lệ thanh khoản tại các ngân hàng thương mại và qui định về mức tối đahuy động vốn so với vốn chủ sở hữu

Xử lý quan hệ giữa rủi ro và chi phí trong huy động vốn của ngân hàng: Việclựa chọn giữa chi phí và rủi ro trong huy động vốn không chỉ mang tính chất khoahọc mà còn là một nghệ thuật trong quản trị nguồn vốn Thông thường, nhữngnguồn vốn có chi phí thấp (như tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi thanh toán) thì độ ổnđịnh thấp và như vậy rủi ro thanh khoản cao, những nguồn vốn dài hạn thì sẽ gặprủi ro khi lãi suất thay đổi,

 Các biện pháp quản lý Tài sản nợThực hiện các chính sách và biện pháp đồng bộ để khơi tăng nguồn vốn củangân hàng Nói chung, để đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh, các ngân hàngthương mại đều nỗ lực gia tăng các biện pháp nhằm nâng cao khả năng huy độngvốn Các ngân hàng có thể sử dụng các biện pháp sau:

 Biện pháp kinh tế: Đó là việc ngân hàng sử dụng các đòn bẫy kinh tế(hầu hết là công cụ lãi suất) để gia tăng sức hấp dẫn của huy động vốn Mặc dù đây

là biện pháp rất linh hoạt giúp ngân hàng đáp ứng nhanh nhu cầu vốn và với sự thayđổi lãi suất trên thị trường

 Biện pháp kỹ thuật: Đây là biện pháp được khuyến khích áp dụng và

là biện pháp cơ bản, lâu dài mang tính chất chiến lược của mỗi ngân hàng Các biệnpháp này bao gồm:

 Cải tiến khoa học công nghệ trong lĩnh vực ngân hàng Ứng dụngcông nghệ thanh toán hiện đại, nhằm tạo điều kiện thuận tiện trong giao dịch chokhách hàng, đảm bảo tốc độ giao dịch, tính chính xác, an toàn trong giao dịch Hiện

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

nay, hầu hết các ngân hàng đều ý thức được tầm quan trọng của khoa học công nghệ

và không ngừng cải tiến công nghệ nhằm thu hút khách hàng Cụ thể các ngân hàngbắt đầu cung cấp các dịch vụ ngân hàng hiện đại như: Gửi một nơi rút tiền nhiềunơi, Gửi tiền và rút tiền qua máy ATM, thanh toán tại nhà (Homebanking), thanhtoán qua mạng (Internet-banking),… Tuy nhiên, so với thế giới, thì công nghệ nàyvẫn còn lạc hậu, chưa đồng bộ, các ngân hàng không liên kết chặt chẻ với nhau làmgia tăng chi phí

 Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn như cung cấp nhiều loạisản phẩm huy động vốn Đây cũng là một chiến lược cạnh tranh quan trọng giữa cácngân hàng để thu hút khách hàng Tuy nhiên, khả năng cung cấp các sản phẩm nàycòn phụ thuộc và khoa học công nghệ ngân hàng

 Hoàn thiện và phát triển mạng lưới huy động vốn thông qua việcthiết lập mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm, phát triển hệ thốngATM, phát triển hệ thống thanh toán POS

 Biện pháp tâm lý: Biện pháp tâm lý thực hiện thông qua việc duytrì mối quan hệ với khách hàng, khắc ghi hình ảnh của ngân hàng trong tâm tríkhách hàng Cụ thể như: Hoạt đông chăm sóc khách hàng; Tổ chức các hoạt độngquảng cáo, tham gia các hoạt động từ thiện xã hội nhằm truyền đạt hình ảnh, thanhthế, uy tín của ngân hàng, các dịch vụ ngân hàng đến khách hàng; Ngoài ra, ngânhàng cũng phải quan tâm công tác đào tạo nhân viên ngân hàng về trình độ chuyênmôn thái độ, tác phong giao tiếp,…

 Trụ sở giao dịch phải được đặt ở vị trí thuận lợi, phải có bề ngoàiđẹp đẽ nhằm củng cố uy tín của ngân hàng

 Sử dụng các công cụ cơ bản để tìm kiếm nguồn vốn: Trên đây là cácbiện pháp để tăng khả năng huy động vốn ngân hàng về lâu dài, mang tính chiếnlược Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, ngân hàng luôn luôn đối diện với rủi rothanh khoản Một khi nhu cầu vốn phát sinh vượt quá khả năng thanh khoản, ngânhàng sẽ thực hiện vay theo thứ tự sau:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

 Vay qua đêm: Thực hiện trong trường hợp sang ngày làm việc tiếptheo ngân hàng có được nguồn thu tương ứng.

 Vay tái cấp vốn của Ngân hàng nhà nước với thời hạn linh hoạttùy vào nhu cầu và khả năng trả nợ của ngân hàng

 Sử dụng các hợp đồng mua lại, các chứng chỉ tiền gửi có mệnh giálớn để huy động vốn, vay Euro, Dollar,

1.3.2 Quản trị tài sản có

1.3.2.1 Khái niệm

Tài sản có là toàn bộ tài sản của ngân hàng được tồn tại dưới dạng vật chất

cụ thể (sự hiện hữu của tài sản) bao gồm: tiền, vàng, ngoại tệ, các tài sản hữu hình,

vô hình các loại dụng cụ dùng trong quản lý kinh doanh ngân hàng Số dư các khoản cho vay và đầu tư tồn tại dưới dạng tài sản tài chính và những tài sản hiên hữu khác [1]

Đứng ở gốc độ kinh tế thì Tài sản Có là giá trị biểu hiện bằng tiền của các

loại tài sản mà ngân hàng đang có quyền sở hữu một cách hợp pháp [1]

Phân loại tài sản có của ngân hàng:

 Căn cứ vào hình thức tồn tại, tài sản Có của ngân hàng có thể tồn tạidưới dạng tài sản thực, tài sản tài chính và tài sản vô hình

 Căn cứ vào nguồn gốc hình thành, tài sản của ngân hàng được hìnhthành chủ yếu từ nguồn vốn chủ sở hữu, vốn tích lũy trong quá trình kinh doanh,vốn huy động

 Căn cứ vào vị trí trong Bảng tổng kết tài sản, tài sản của ngân hàngbao gồm tài sản nội bảng và tài sản ngoại bảng

1.3.2.2 Các thành phần của tài sản có

 Ngân quỹ:

Là khoản tài sản có tính thanh khoản cao mà ngân hàng phải duy trì để đảmbảo an toàn trong hoạt động kinh doanh, bao gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi tại cácngân hàng khác

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

Đây là những tài sản không sinh lời (tiền mặt tại quỹ) hoặc sinh lời rất thấp(tiền gửi tại các ngân hàng khác) Tuy nhiên, chúng phải được duy trì để đáp ứngnhu cầu chi trả tiền mặt cho khách hàng, chi phí hoạt động ngân hàng, bù đắp thiếuhụt trong thanh toán bù trừ và thực hiện dự trữ bắt buộc theo qui định của ngânhàng Nhà nước.

 Khoản mục đầu tư:

Ngoài việc huy động vốn để cho vay, ngân hàng còn sử dụng tài sản có đểthực hiện đầu tư nhằm đa dạng hóa danh mục đầu tư giảm thiểu rủi ro và gia tăngphần thu nhập của ngân hàng

Với vai trò là một doanh nghiệp, ngân hàng có thể thực hiện đầu tư trực tiếpthông qua việc trực tiếp đầu tư kinh doanh hoặc liên doanh liên kết, góp vốn đầu tưhoặc đầu tư gián tiếp thông qua thị trường tài chính

 Khoản mục tín dụng:

Ở Việt Nam, đây là hoạt động mang lại thu nhập chủ yếu cho ngân hàng và tíndụng là phần chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu Tài sản có Đây là hoạt độngchứa đựng nhiều rủi ro, vì vậy, thu nhập từ hoạt động cho vay là thu nhập có rủi ro.nên việc xây dựng một chính sách tín dụng phù hợp là hết sức quan trọng

Khoản mục tín dụng bao gồm: Cho vay trực tiếp, cho vay gián tiếp (chiếtkhấu, cầm cố và các nghiệp vụ tài trợ không phải cho vay trực tiếp khác), cho thuêtài chính và Bảo lãnh ngân hàng

 Danh mục tài sản có khác: Danh mục các tài sản có khác bao gồm:tài sản cố định, các khoản phải thu,…

1.3.2.3 Nội dung quản trị tài sản có

Quản trị tài sản có là việc quản lý các danh mục sử dụng vốn của ngân hàngnhằm tạo một cơ cấu tài sản có thích hợp bao gồm: ngân quỹ, tín dụng, đầu tư vàcác tài sản khác đảm bảo ngân hàng hoạt động kinh doanh an toàn và có lãi

 Các yếu tố tác động đến quản trị tài sản có

 Các qui định của pháp luật có liên quan đến hoạt động của ngân hàng

 Mối quan hệ tương hỗ giữa ngân hàng và khách hàng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

 Lợi nhuận kinh doanh

 Hiệu quả và sự an toàn trong hoạt động ngân hàng

 Các nguyên tắc quản trị tài sản có:

 Đa dạng hóa các khoản mục tài sản có để phân tán rủi ro

 Giải quyết tốt nhất mối quan hệ giữa thanh khoản và khả năng sinhlời trong một khoản mục tài sản có

 Đảm bảo được sự chuyển hóa một cách linh hoạt về mặt giá trị giữacác danh mục của tài sản có nhằm giúp cho ngân hàng luôn có được một danh mụctài sản có phù hợp với những biến động của môi trường kinh doanh

 Các phương pháp quản trị tàn sản có

 Phân chia tài sản có để quản lý:

 Căn cứ vào tính thanh khoản của tài sản, ta chia tài sản có theo thứ

tự tính thanh khoản giảm dần như sau: (i) Dự trữ sơ cấp tồn tại dưới hình thức tiềnmặt, tiền gửi tại các ngân hàng khác Vì đây là loại tài sản không sinh lời hoặc sinh lờirất thấp nên các ngân hàng chỉ duy trì ở mức độ vừa đủ hoặc đủ để đáp ứng yêu cầucủa ngân hàng Nhà nước; (ii) Dự trữ thứ cấp tồn tại dưới hình thức các chứng khoán

có tính thanh khoản cao Các loại chứng khoán này phải đáp ứng các điều kiện về antoàn (trái phiếu chính phủ), thời gian đáo hạn ngắn (dưới 1 năm) và dễ dàng chuyển đổithành tiền mặt; (iii) Tín dụng: đây là hoạt động đem lại nguồn thu chủ yếu cho cácngân hàng thương mại nhưng là loại thu nhập có rủi ro Vì thế hoạt động tín dụngluôn được kiểm soát chặt chẽ; (iv) Đầu tư: Tùy thuộc vào mục đích đầu tư là vìthanh khoản hay vì lợi nhuận mà các ngân hàng thương mại có chiến lược đầu tư cụthể; (v) Tài sản có khác

 Căn cứ vào đặc điểm và tính chất của nguồn hình thành tài sản có,

ta chia tài sản có thành 3 nguồn sau: (i) Tiền gửi không kỳ hạn: Đây là loại tiền gửikhông ổn định nhưng chi phí huy động thấp nên hầu như toàn bộ được sử dụng cho

dự trữ sơ cấp và một phần để cho vay ngắn hạn; (ii) Tiền gửi có kỳ hạn: Đây là loại

tiền gửi có tính ổn định cao nhưng chi phí huy động cũng cao nên phần dự trữ chonguồn huy động này không lớn và hầu hết được sử dụng để cho vay trung và dài

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

hạn; (iii) Vốn điều lệ và các quỹ: Đây là nguồn vốn chủ sở hữu của ngân hàng nêntính ổn định rất cao, nguồn vốn này được sử dụng để mua sắm tài sản cố định, thiết

bị, công cụ dụng cụ phục vụ cho hoạt động kinh doanh, đầu tư,…nhu cầu dự trữ chonguồn vốn này là không cần thiết

 Thiết lập các trung tâm chức năng: Từ việc phân chia Tài sản Có căn

cứ vào nguồn hình thành, ta thiết lập các trung tâm tương ứng với từng nguồn Cáctrung tâm này được coi là các ngân hàng nhỏ trong ngân hàng lớn và nó có tráchnhiệm phân chia nguồn vốn của trung tâm mình để hình thành nên những khoảnmục tài sản có thích hợp Cách thức quản trị tài sản Có này gần giống như mô hìnhquản lý vốn tập trung Từ ý tưởng thành lập các trung tâm vốn, tiến tới hình thànhmột trung tâm quản lý vốn tập trung để quản lý cả tài sản có và tài sản nợ

 Phương pháp Mô hình lập trình tuyến tính: Căn cứ vào từng loại Tàisản Có, nhà quản trị ngân hàng sẽ xác định lợi nhuận mang lại của từng loại tài sản

và sau đó xác định khối lượng của từng danh mục tài sản có mà ngân hàng phải đầu

tư sao cho có lợi nhất

 Quản trị dự trữ: Dự trữ là một bộ phận tài sản của Ngân hàng đượcduy trì song song với tài sản sinh lời nhằm đảm bảo khả năng thanh toán toàn bộcác khoản nợ phát sinh, toàn bộ các khoản chi trả, chi tiêu và cho vay thường xuyêncủa ngân hàng

Ta có:

TÀI SẢN CÓ = TÀI SẢN NỢ + VỐN NGÂN HÀNGNhư vậy, để duy trì khả năng chi trả, thì:

TÀI SẢN CÓ ≥ TÀI SẢN NỢCác hình thức dự trữ của ngân hàng bao gồm:

 Căn cứ vào yêu cầu dự trữ: Dự trữ pháp định (Dự trữ bắt buộc) và

Dự trữ thặng dư (Dự trữ vượt mức)

 Căn cứ vào cấp độ dự trữ: Dự trữ sơ cấp và Dự trữ thứ cấp

 Căn cứ vào hình thức tồn tại: Tiền mặt (tiền mặt tại quỹ), tiền gửitại các ngân hàng khác và các chứng khoán có tính thanh khoản cao

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

Đây là hoạt động quản trị rất quan trọng Dự trữ quá nhiều sẽ giảm tính hiệuquả kinh doanh, dự trữ quá ít không đảm bảo khả năng chi trả của ngân hàng, làmảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng Ngoài ra, theo qui định, các ngân hàng thươngmại phải thực hiện dự trữ bắt buộc.

 Xây dựng và thực hiện chính sách tín dụng hiệu quả: Chính sách tíndụng là hệ thống các quan điểm, chủ trương, định hướng qui định chỉ đạo hoạt độngtín dụng và đầu tư của ngân hàng, do Hội đồng quản trị đưa ra phù hợp với chiếnlược phát triển của ngân hàng và những qui định pháp lý hiện hành

Mục đích của chính sách tín dụng: Cung cấp đường lối cụ thể của ngân hàngcho nhân viên tín dụng và các nhà quản trị khi đưa ra quyết định cho vay đối vớikhách hàng Hỗ trợ ngân hàng hướng tới một danh mục cho vay có thể kết hợpnhiều mục tiêu khác nhau (tăng lợi nhuận, phòng chống, kiểm soát rủi ro, thỏa mãncác yêu cầu về mặt pháp lý, phù hợp với yêu cầu của ngân hàng)

Thu nhập từ hoạt động tín dụng là thu nhập chủ yếu của các ngân hàng thươngmại nhưng là loại thu nhập có rủi ro Ngoài ra, để đóng vai trò là huyết mạch củanền kinh tế, thực hiện tài trợ các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mà vẫnđảm bào giảm thiểu rủi ro ở mức thấp nhất, các ngân hàng thương mại cần phải thiếtlập một chính sách tín dụng hiệu quả trên cơ sở tuân thủ các qui định pháp luật

Chính sách tín dụng hiệu quả bao gồm việc xây dựng chính sách lãi suất thíchhợp, thủ tục vay nợ khoa học, quản lý rủi ro tín dụng, tiêu chuẩn xếp loại kháchhàng, kể cả phương pháp quản lý và xử lý các khoản vay có vấn đề

 Xây dựng chính sách đầu tư hiệu quả: Ngân hàng cần phải có mộtchính sách đầu tư hữu hiệu và phải được viết bằng văn bản Chính sách đầu tư hiệuquả bao gồm việc xây dựng danh mục đầu tư sao cho đa dạng hóa được các rủi ro

và thu được lợi nhuận tốt nhất Chính sách đầu tư sẽ được điều hành bởi một thànhviên trong Ban điều hành, nhiệm vụ của người điều hành là vận dụng các chính sáchđầu tư đã vạch để áp dụng cho phù hợp với những điều kiện tại ngân hàng

1.3.3 Định giá chuyển vốn nội bộ (Fund transfer Pricing – FTP)

Cơ chế quản lý vốn tập trung chỉ có thể vận hành tốt, đảm bảo tính khoa học

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

và công bằng giữa các chi nhánh khi được vận hành theo một quy trình “mua/bán”vốn hợp lý Định giá chuyển vốn nội bộ là một trong những giải pháp hữu hiệunhất, là phần cốt lõi nhất của cơ chế quản lý vốn tập trung.

1.3.3.1 Các khái niệm và quy ước [6]:

 Định giá chuyển vốn là cơ chế xác định thu nhập hoặc chi phí đối với các

bên có liên quan trong quá trình luân chuyển vốn nội bộ

 Trung tâm vốn là bộ phận quản trị điều hành vốn của khối NHTM theo

yêu cầu của Hội đồng quản lý tài sản nợ - có , và theo sự phân công, điều hành củaTổng Giám đốc; là bộ phận chịu trách nhiệm “mua” phần nguồn vốn thuộc Tài sản

Nợ và “bán” phần sử dụng vốn thuộc Tài sản Có của Bảng cân đối kế toán nội bảngcủa đơn vị kinh doanh

 Đơn vị kinh doanh là bộ phận có quan hệ trực tiếp với khách hàng trong

quá trình hình thành, sử dụng vốn của Ngân hàng, bao gồm các Chi nhánh và một

số đơn vị tại Hội sở chính

 Thu nhập bán vốn: là số tiền các đơn vị kinh doanh “nhận” được từ

Trung tâm vốn thông qua việc “bán” vốn của các giao dịch vốn phát sinh đối vớiTài sản Nợ của đơn vị

 Chi phí mua vốn: là số tiền đơn vị kinh doanh phải “trả” cho Trung tâm

vốn thông qua việc “mua” vốn để sử dụng cho các giao dịch vốn phát sinh đối vớiTài sản Có của đơn vị

 FTP mua/bán vốn : là lãi suất do Trung tâm vốn quy định áp dụng đối với việc "mua /bán” vốn giữa Trung tâm vốn với đơn vị kinh doanh Cụ thể: FTP

mua vốn: là lãi suất của Trung tâm vốn tính cho các khoản mục Tài sản Nợ của đơn

vị kinh doanh; FTP bán vốn: là lãi suất của Trung tâm vốn tính cho các khoản mục

Tài sản Có của đơn vị kinh doanh

 Kỳ hạn chuyển vốn:

 Kỳ hạn danh nghĩa: Kỳ hạn danh nghĩa của một giao dịch được xác

định căn cứ trên thoả thuận giữa Ngân hàng và khách hàng khi thực hiện giao dịch

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

 Kỳ hạn định giá lại:

 Đối với các giao dịch có lãi suất thả nổi thì kỳ hạn định giá lại làkhoảng thời gian tính từ ngày phát sinh giao dịch (hoặc ngày xác định lại lãi suất)đến ngày xác định lại lãi suất cho kỳ tiếp theo (hoặc ngày đến hạn)

 Đối với những khoản mục tài sản Nợ, tài sản Có không xác địnhđược kỳ hạn định giá lại thì được quy định kỳ hạn định giá lại theo tính chất hoạtđộng của khoản mục đó (được quy định chi tiết tại Phụ lục I)

 Kỳ hạn FTP: Kỳ hạn FTP là kỳ hạn mà theo đó kỳ hạn danh nghĩa của

giao dịch vốn được đưa về một kỳ hạn nhất định để áp dụng giá chuyển vốn (đượcquy định chi tiết tại Phụ lục II)

 Đồng tiền định giá:

 FTP mua/bán vốn được xác định cho từng loại tiền Tất cả các đồngtiền giao dịch phát sinh trong bảng cân đối kế toán nội bảng đều được sử dụng làđồng tiền tính toán để định giá chuyển vốn

 Các đồng tiền được sử dụng để định giá hiện nay bao gồm: đồng Việtnam (VND), đồng đô la Mỹ (USD), đồng Euro (EUR)

 Các đồng tiền khác ký hiệu là OTH Việc xác định giá chuyển vốn chocác giao dịch có đồng tiền phát sinh là OTH thực hiện theo hướng dẫn cụ thể khithực tế phát sinh

1.3.3.2 Nguyên tắc định giá chuyển vốn nội bộ

 Định giá chuyển vốn được áp dụng trên toàn bộ các giao dịch phát sinhliên quan đến sự dịch chuyển dòng vốn của đơn vị

 Vi ệc thu lãi, trả lãi FTP hoàn toàn mang tính nội bộ mà không có sự

d ịch chuyển thật của dòng tiền.

 Tại một kỳ hạn FTP nhất định, FTP áp dụng thống nhất cho các giao dịchbán vốn (hoặc mua vốn) cho tất cả các địa bàn (không phân biệt theo địa bàn), đơn

vị kinh doanh

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

 FTP mua/bán vốn được xác định đảm bảo các mục tiêu sau:

 Luôn theo sát lãi suất thị trường, được điều chỉnh thường xuyên phùhợp với diễn biến lãi suất thị trường

 Phù hợp với tình hình cân đối thực tế và kế hoạch cân đối vốn trongtương lai của Ngân hàng FTP có thể biến động cao hơn, thấp hơn lãi suất thị trường

để khuyến khích/hạn chế quy mô một số khoản mục, kỳ hạn, loại tiền phục vụ mụcđích tái cơ cấu bảng Tổng kết tài sản

 Đảm bảo tỷ lệ thu nhập cận biên cho đơn vị kinh doanh trong từng thời kỳ

1.3.3.3 Công thức xác định FTP mua/bán vốn

FTPmua vốn= I1+ M1FTPbán vốn= I2+ M2Trong đó:

 I1: là lãi suất huy động thị trường tương ứng với từng đối tượng kháchhàng và từng kỳ hạn cụ thể

 M1: là tỉ lệ thu nhập lãi bán vốn cận biên của đơn vị kinh doanh tươngứng với từng kỳ hạn cụ thể Tỷ lệ M1 do Tổng Giám đốc và Hội đồng quản lý tàisản nợ - có (ALCO) quyết định trong từng thời kỳ, phù hợp với chủ trương bình ổnhoặc khuyến khích/ hạn chế quy mô, chất lượng của các khoản mục

 I2: là lãi suất cơ sở để làm căn cứ xác định lãi suất bán vốn cho từng kỳhạn cụ thể

 Đối với Tài sản Có có kỳ hạn < 12 tháng: I2 là FTP mua vốn ở kỳ hạntương ứng

 Đối với Tài sản Có có kỳ hạn > 12 tháng: I2 là lãi suất bình quân tiềngửi tiết kiệm trả lãi sau kỳ hạn 12 tháng của ngân hàng hoặc lãi suất huy động tối đađược quy định phù hợp trong từng thời kỳ

 M2: là tỉ lệ chi phí mua vốn cận biên của đơn vị kinh doanh phải trả choTrung tâm vốn Tỷ lệ M2 được xác định theo nguyên tắc kỳ hạn càng dài, M2 cànglớn và phải đảm bảo tối thiểu bù đắp chi phí vốn đầu vào mang tính chất lãi gồm chiphí dự trữ bắt buộc, bảo hiểm tiền gửi

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

1.3.3.4 Luân chuyển vốn giữa các chi nhánh

Hình 1.3: Minh h ọa việc HSC thực hiện điều hòa vốn giữa các chi nhánh thông qua cơ chế quản lý vốn tập trung.

Nguồn: BIDV – Cơ chế quản lý vốn tập trung

Vốn được luân chuyển giữa các chi nhánh thông qua trung tâm vốn, nơi tậptrung toàn bộ nguồn vốn và tài sản của ngân hàng

Trung tâm vốn “mua” tất cả tài sản Nợ và “bán” tất cả các tài sản Có cho chinhánh

Tất cả các khoản mục trên bảng tổng kết tài sản của chi nhánh đều được tậptrung tại Hội sở chính

Bảng tổng kết tài sản của chi nhánh không còn cân bằng, chỉ phản ánh số chovay và huy động thực tế của chi nhánh

Nguồn vốn chi nhánh cho vay được lấy từ nguồn vốn của hệ thống thông quatài khoản “điều chuyển vốn nội bộ”

Dòng tiền ra – vào của mỗi chi nhánh ở tài khoản này bị giới hạn bởi các hạn mức:

 Hạn mức thanh toán: là số tiền tối đa cho một giao dịch “mua vốn”

 Hạn mức chênh lệch ròng: là mức tối đa số dư âm trên tài khoản “điềuchuyển vốn nội bộ”

1.3.3.5 Tập trung rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất về Hội sở chính

 Tập trung rủi ro thanh khoản

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

Hình 1.4: T ập trung rủi ro thanh khoản chuyển giao về Hội sở chính.

Nguồn: BIDV – Cơ chế quản lý vốn tập trung

 Chi nhánh “bán” vốn về Hội sở chính và “mua” vốn của Hội sởchính Tất cả các giao dịch nhận tiền gửi và cho vay giữa khách hàng và chi nhánhđều được thực hiện “đối ứng” với trung tâm vốn

 Khi có nhu cầu thanh toán, số dư tiền gửi khách hàng tại chi nhánhgiảm một lượng tương ứng số dư vốn của chi nhánh tại Trung tâm vốn, chi nhánhkhông cần quan tâm đến nguồn vốn để thanh toán

 Rủi ro thanh khoản chuyển từ chi nhánh về Hội sở chính

 Tập trung rủi ro lãi suất

 Tất cả các tài sản Nợ và Có của chi nhánh đều được “mua” và “bán”căn cứ vào kỳ hạn, loại tiền với các lãi suất điều chuyển tại ngày phát sinh giao dịch

 Từ ngày phát sinh giao dịch cho đến ngày định giá lại của tài sản Nợhay tài sản Có, chi nhánh luôn được đảm bảo một mức chênh lệch lãi suất giữa lãisuất áp dụng cho khách hàng và lãi suất chuyển vốn nội bộ

Hình 1.5: T ập trung rủi ro lãi suất chuyển giao về Hội sở chính.

Nguồn: BIDV – Cơ chế quản lý vốn tập trung

 Chi nhánh chỉ quyết định lãi suất cho vay/nhận gửi sao cho có chênhlệch so với lãi suất điều chuyển vốn nội bộ và không phải quan tâm đến rủi ro lãisuất Việc quản lý rủi ro lãi suất là trách nhiệm của Hội sở chính

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

Hình 1.6: Minh h ọa phần chênh lệch lãi suất.

Nguồn: BIDV – Cơ chế quản lý vốn tập trung

1.3.4 Xác định và phân bổ lợi nhuận cho từng chi nhánh, từng sản phẩm, khách hàng theo cơ chế quản lý vốn tập trung

 Phân bổ lợi nhuận cho từng chi nhánh: Với cơ chế quản lý vốn tập

trung, mức độ đóng góp (lợi nhuận) của các đơn vị kinh doanh được đánh giá mộtcác chính xác và khách quan Tất cả các tài sản của chi nhánh đều được định giá, cóthể xác định một cách rõ ràng chi phí mà chi nhánh phải trả cũng như thu nhập màchi nhánh được hưởng, qua đó có thể xác định rõ ràng lợi nhuận của chi nhánh

Hình 1.7: Minh h ọa việc phân bổ lợi nhuận của Chi nhánh và Trung tâm vốn

Nguồn: BIDV – Cơ chế quản lý vốn tập trung

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

 Xác định lợi nhuận cho từng sản phẩm, khách hàng: Có thể phân bổ

lợi nhuận đối với từng sản phẩm theo phương pháp tương tự Từ đó, ngân hàng ranhững quyết định có nên tiếp tục theo đuổi sản phẩm đó nữa hay không Qua cơ chếquản lý vốn tập trung có thể đánh giá được thế mạnh, điểm yếu của các đơn vị kinhdoanh thông qua việc xác định mức lợi nhuận cận biên của từng sản phẩm, kháchhàng mang lại

1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của các Chi nhánh ngân hàng thương mại 1.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh của ngân hàng thương mại 1.4.1.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả về qui mô, cơ cấu, chất lượng hoạt động của ngân hàng thương mại

- Nhóm các chỉ tiêu đánh giá về hoạt động huy động vốn:

 Huy động vốn cuối kỳ: Đây là dạng chỉ tiêu thời điểm, phản ánh kếtquả hoạt động huy động vốn của ngân hàng đến thời điểm chốt số liệu Số liệu củamột năm được xác định vào thời điểm cuối ngày 31/12 năm đó

 Huy động vốn bình quân: Phản ánh số dư bình quân huy động vốncuối kỳ của các ngày trong năm Chỉ tiêu này là cho biết khả năng ngân hàng duy trì

và gia tăng được lượng tiền gửi của khách hàng trong một thời kỳ nhất định Huyđộng vốn bình quân được tính như sau:

HĐV BQ = HĐVngày 1+ HĐVngày 2+….+ HĐVngày n

N ngày

 Tỷ lệ tăng trưởng huy động vốn: Chỉ tiêu này dùng để so sánh sựtăng trưởng số dư huy động vốn qua các năm để đánh giá khả năng huy động vốncủa ngân hàng

(Số dư HĐV năm nay - Số dư HĐV năm trước)

Tỷ lệ tăng trưởng HĐV (%) = -x 100%

Số dư HĐV năm trước

 Tỷ trọng huy động vốn phân theo loại khách hàng: Nguồn vốn dongân hàng huy động xuất phát từ ba đối tượng khách hàng là các Định chế tài chính,các tổ chức kinh tế (bao gồm các đơn vị hành chính sự nghiệp) và dân cư Do đó chỉ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

tiêu tỷ trọng phản ánh cơ cấu số dư huy động vốn của từng đối tượng khách hàngtrong tổng nguồn vốn của ngân hàng.

 Tỷ trọng huy động vốn phân theo loại tiền tệ: Theo quy định Ngânhàng thương mại huy động vốn bằng Việt Nam Đồng và chỉ bằng được phép huyđộng thêm một số loại ngoại tệ nhất định, chủ yếu là Đôla Mỹ (USD) và EURO.Việc xác định tỷ trọng huy động vốn phân theo loại tiền tệ phản ánh cơ cấu nguồnvốn các loại tiền trong tổng nguồn vốn của ngân hàng

 Tỷ trọng huy động vốn phân theo kỳ hạn: phản ánh cơ cấu nguồnvốn các kỳ hạn trong tổng nguồn vốn của ngân hàng Thưởng được phân loại theocác dạng kỳ hạn như: Không kỳ hạn; Dưới 12 tháng; Từ trên 12 tháng…

- Nhóm các chỉ tiêu đánh giá về hoạt động tín dụng:

 Dư nợ tín dụng cuối kỳ: Đây là dạng chỉ tiêu thời điểm, phản ánh số

dư ngân hàng đã cho vay đến thời điểm chốt số liệu Số liệu của một năm được xácđịnh vào thời điểm cuối ngày 31/12 năm đó

 Dư nợ tín dụng bình quân: Phản ánh số dư nợ cuối kỳ của các ngàytrong năm, và được tính như sau:

Dư nợ BQ = Dư nợngày 1+ Dư nợngày 2+….+ Dư nợngày n

N ngày

 Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ (%): Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăngtrưởng dư nợ tín dụng qua các năm để đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm kháchhàng và đánh tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng của ngân hàng

(Dư nợ năm nay - Dư nợ năm trước)

Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ (%) = - x 100%

Dư nợ năm trước

 Tỷ trọng dư nợ phân theo loại khách hàng: Các đối tượng kháchháng được ngân hàng cho vay cũng được chia làm 3 loại: Định chế tài chính, các tổchức kinh tế (bao gồm các đơn vị hành chính sự nghiệp) và dân cư (bán lẻ) Tuynhiên đối với các Chi nhánh, đổi tượng khách hàng tập trung cho vay chủ yếu là các

tổ chức kinh tế hay doanh nghiệp và dân cư Chi tiêu này phản ánh cơ cấu số dư củatừng loại khách hàng trong tổng dư nợ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

 Một số chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng và an toàn hoạt động.

Tỷ lệ nợ quá hạn (%):

Nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn ( % ) = - x 100

Tổng dư nợChỉ tiêu này cho thấy tình hình nợ quá hạn tại ngân hàng, đồng thời phản ánhkhả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợcủa ngân hàng đối với các khoản vay Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện chất lượngtín dụng của ngân hàng càng kém, và ngược lại

Tỷ lệ nợ xấu (%):

Tổng nợ xấu

Tỷ lệ nợ xấu ( % ) = - x 100

Tổng dư nợTheo quy định của Ngân hàng nhà nước, hiện nay dư nợ tín dụng của ngânhàng được phân làm 5 nhóm, trong đó những khoản vay phân vào các nhóm từnhóm 3 đến nhóm 5 được tính là nợ xấu của ngân hàng Chỉ tiêu này cho thấy thựcchất tình hình chất lượng tín dụng tại ngân hàng

Tỷ lệ dư nợ Trung dài hạn

Dư nợ Trung hạn + Dư nợ dài hạn

Tỷ lệ dư nợ Trung dài hạn ( % ) = - x 100

Tổng dư nợChỉ tiêu này phản ánh tình hình cho vay vốn những kỳ hạn trên 12 tháng trởlên Nếu tỷ lệ này lớn ảnh hưởng đến mức độ rủi ro của ngân hàng

Tỷ lệ dư nợ có Tài sản đảm bảo

Dư nợ có tài sản đảm bảo

Tỷ lệ dư nợ có tài sản đảm bảo( % ) = - x 100

Tổng dư nợChỉ tiêu này cho biết trong tổng số dư nợ của ngân hàng, có bao nhiêu % dư

nợ có tài sản đảm bảo, số còn lại được ngân hàng áp dụng chính sách tín chấp Nếu

tỷ lệ này càng lớn ngân hàng càng an toàn và ngược lại

- Chỉ tiêu đánh giá hoạt động cung ứng sản phẩm dịch vụ: Hoạt độngdịch vụ được xác định theo hệ thống chỉ tiêu thời kỳ Chỉ tiêu dịch vụ ròng thể hiện

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

kết quả thu các loại phí dịch vụ trừ phần chi phí dịch vụ trong một năm Để dễ đánhgiá, ngân hàng phân chi các sản phẩm dịch vụ theo các dòng sản phẩm cụ thể như:Dịch vụ thanh toán; dịch vụ bảo lãnh; dịch vụ thẻ….

1.4.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả của ngân hàng thương mại

 Lợi nhuận của ngân hàng thương mại:

Lợi nhuận của Ngân hàng thương mại nói riêng và của các tổ chức kinh tế nóichung là chỉ tiêu tài chính cuối cùng để phản ánh hiệu quả kinh doanh Theo Luật

Kế toán và Luật thống kê, tất cả các đơn vị kinh tế đều phải xác định kết quả saumột niên độ kế toán Vào ngày 31/12 hàng năm, các ngân hàng thương mại đều phảikhóa sổ kế toán và xác định tổng số thu nhập, tổng số chi phí phát sinh trong kỳ, sau

đó xác định kết quả kinh doanh trong kỳ kết quả tài chính (Lợi nhuận) cuối cùngđược xác định theo công thức:

Kết quả tài chính cuối cùng = Tổng thu nhập – Tổng chi phí

Trường hợp Ngân hàng kinh doanh có lãi, cần xác định số thuế thu nhập phảinộp, từ đó xác định số Lợi nhuận ròng (Lợi nhuận sau thuế) của ngân hàng trong kỳ

Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế – Thuế thu nhập doanh nghiệp

Trong đó: Thuế thu nhập doanh nghiệp = Lợi nhuận trước thuế * Mức thuế suất

Hiện nay, mức thuế suất là 25%

Lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh củangân hàng thương mại Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường và cạnh tranhmãnh liệt, thì lợi nhuận là thước đo chủ yếu về hiệu quả tài chính trong hoạt độngkinh doanh Nhà quản lý luôn phải tìm mọi cách để không ngừng gia tăng lợi nhuận.Lợi nhuận tăng không những sẽ giúp ngân hàng mở rộng quy mô hoạt động kinhdoanh mà còn giúp gia tăng thu nhập cho các cổ đông nhờ mức chi trả cổ tức cao,điều này càng làm cho giá cổ phiếu của ngân hàng trên thị trường ngày càng tăng,thương hiệu và uy tin của ngân hàng ngày càng được khẳng định và phổ biến

 Tỷ suất lợi nhuận/Tài sản có (hệ số ROA)

Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản là tỷ lệ phần trăm giữa Lợi nhuận ròng (Lợi

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

nhuận sau thuế ) so với Tổng tài sản Có bình quân của một ngân hàng

ROA = Lợi nhuận ròng

Tài sản Có bình quân

x 100%

Ý nghĩa của Tỷ suất lợi nhuận trên Tài sản Có là cho biết một đồng tài sản

Có, tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng, qua đó đánh giá chất lượng Tài sản Cótrong ngân hàng

Chỉ tiêu ROA cho thấy chất lượng của công tác quản lý tài sản Có trongNHTM Tài sản Có trong NH gồm nhiều khoản, trong đó có hai khoản có khả năngtạo ra thu nhập chủ yếu, đó là các khoản cho vay (Tín dụng) và các khoản đầu tư.Tài sản có sinh lời càng lớn, càng có điều kiện để gia tăng các khoản thu nhập, đâycũng là biện pháp để gia tăng lợi nhuận trong NH Các NH có cùng quy mô tài sản

có, NH nào có tỷ suất ROA cao, chứng tỏ NH đó có chính sách kinh doanh và đầu

tư hiệu quả ROA là chỉ tiêu đánh giá suất sinh lời kinh tế để so sánh hiệu quả hoạtđộng kinh tế của NH và các ngành khác Chỉ tiêu ROA đánh giá khả năng tạo tíchluỹ và đóng góp của ngành NH đối với nền kinh tế xã hội

ROA càng lớn cho thấy công tác quản trị Tài sản Có tốt và ngược lại ROAcòn được gọi là chỉ số phản ánh khả năng sinh lợi kinh tế - để có thể so sánh vớinhau giữa các NH (trong cùng một lĩnh vực, một ngành)

Theo thống kê kinh nghiệm về tỷ suất ROA của các NH trên thế giới, cácchuyên gia tài chính ngân hàng phân chia ROA theo bốn cấp độ sau:

Nếu ROA nhỏ hơn 0,5%, hiệu quả kinh doanh của NH này yếu kém

Nếu ROA đạt từ 0,5% đến 1,0%: phản ánh hiệu quả kinh doanh của NH ởmức trung bình

Nếu ROA đạt từ trên 1,0% đến 2,0%: phản ánh hiệu quả kinh doanh của NH

ở mức độ tốt

Nếu ROA đạt từ trên 2,0%: phản ánh hiệu quả kinh doanh của NH rất tốt

 Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM-Net Interest Margin)

Tỷ lệ thu nhập cận biên là chỉ tiêu đo lường tính hiệu quả và khả năng sinhlời trong hoạt động kinh doanh của NHTM

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên = Thu nhập lãi – Chi phí lãi

Tài sản có sinh lời

Tỷ lệ này giúp nhà quản trị thấy được khả năng sinh lời và dự báo khả năngsinh lời trong hoạt động tín dụng của NHTM, qua đó có thể điều chỉnh, kiểm soátchặt chẽ các loại tài sản có sinh lời, tìm kiếm những nguồn vốn có chi phí thấp,đồng thời có chính sách tăng giảm lãi suất một cách hợp lý

 Tỷ lệ thu nhập hoạt động cận biênThu nhập hoạt động là toàn bộ thu nhập mang lại do hoạt động tín dụng vàcác hoạt động kinh doanh dịch vụ ngân hàng khác Nói cách khác chỉ tiêu này giúpđánh giá tình hình và mức độ hiệu quả hoạt động ngân hàng

Tỷ lệ thu nhập hoạt động cận biên = Tổng thu hoạt động –Tổng chi hoạt động

Tổng Tài sản có

Trong đó thu và chi hoạt động bao gồm:

 Các khoản thu nhập lãi và chi phí lãi (Lãi cho vay, lãi tiền gửi…)

 Các khoản thu nhập ngoài lãi, chi phí ngoài lãi (phí Dịch vụ)

 Chỉ tiêu tỷ suất doanh lợi

Tỷ suất doanh lợi (P’) là chỉ tiêu so sánh giữa Lợi nhuận ròng với số Tổng tàisản Có sinh lời

P’ = Lợi nhuận ròng

Tổng tài sản có sinh lời x 100%

Trong đó tài sản Có sinh lời bao gồm: Các khoản cho vay; Đầu tư chứngkhoán; Tài sản có sinh lời khác

Chỉ tiêu này cho thấy hiệu suất sinh lời của tài sản có sinh lời Tỷ suất nàycàng gần ROA thì hiệu suất sử dụng tài sản của NH càng lớn

1.4.2 Chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động của đơn vị kinh doanh (chi nhánh) theo cơ chế quản lý vốn tập trung

 Thu nhập ròng từ lãi (NII -Net interest income): Giá trị thu nhập ròng từ

lãi của đơn vị kinh doanh được xác định bằng thu nhập từ lãi trừ chi phí trả lãi trong

kỳ theo công thức sau đây:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

NII = TNL- CFLTrong đó:

 TNL: thu nhập từ lãi, bao gồm thu nhập lãi từ khách hàng (II- interestincome) và thu nhập bán vốn cho Trung tâm vốn (FTPTN) trong kỳ

NIITD= IITD- FTPCFTD

 NIIHĐV: thu nhập ròng từ lãi hoạt động huy động vốn, được xác địnhbằng thu nhập bán vốn cho Trung tâm vốn (FTPTNHĐV) trừ chi phí trả lãi cho kháchhàng (IEHĐV), theo công thức như sau:

NIIHĐV= FTPTNHĐV- IEHĐV

 NIITS:thu nhập ròng từ lãi chênh lệch tài sản nợ và tài sản có

 Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM -Net Interest Margin): được xác định

bằng giá trị thu nhập ròng từ lãi (đã bao gồm phần điều chỉnh chi phí/thu nhậpmua/bán vốn) chia cho giá trị Tài sản Nợ hoặc Tài sản Có bình quân trong kỳ củađơn vị kinh doanh

Tài sản Có (hoặc Tài sản Nợ)Trong đó:

NII: (Net Interest Income) là giá trị thu nhập ròng từ lãi

Tài sản Có/Tài sản Nợ: giá trị Tài sản Có hoặc Tài sản Nợ bình quân trong kỳ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

 Thu nhập ròng (NI - Net Income): Giá trị thu nhập ròng của đơn vị kinh

doanh được xác định bằng thu nhập ròng từ lãi cộng thu nhập khác ngoài lãi trừ chiphí hoạt động phát sinh tại đơn vị kinh doanh đó, xác định theo công thức sau đây:

NI = NII + TNO- CFOTrong đó: TNO: các nguồn thu khác ngoài lãi (thu dịch vụ ròng, thu khác…)

CFO: chi phí hoạt động

1.5 Kinh nghiệm thực tiễn việc áp dụng cơ chế quản lý vốn tập trung và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thương mại khác

Hiện nay ở Việt Nam một số Ngân hàng thương mại đã thực hiện áp áp dụng

cơ chế Quản lý vốn tập trung theo thông lệ quốc tế nhằm một mặt tạo động lực thúcđẩy các Chi nhánh tăng trưởng hoạt động kinh doanh một cách an toàn, hiệu quả.Mặt khác trang bị cho Hội sở chính của Ngân hàng đó công cụ mạnh để quản lý,điều hành về vốn, đặc biệt là quản lý về rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản

Một trong những ngân hàng thương mại lớn có nguồn gốc từ nhà nước đó làNgân hàng Công thương Việt Nam (Vietinbank) cũng đã triển khai áp dụng cơ chếnày từ tháng 4/2011 Sau khi thực hiện thành công công tác cổ phần hoá vào năm

2009, cùng với sự mở cửa của thị trường tài chính ngân hàng Việt Nam dẫn đếncạnh tranh gay gắt về vốn và lợi nhuận Thêm vào đó, áp lực lớn về mục tiêu tăngtrưởng, hiệu quả hoạt động và hội nhập thị trường tài chính quốc tế đặt ra yêu cầucho VietinBank cần phải tính toán chính xác về giá thành tất cả các luồng tiền đi vàđến ngân hàng Trên cơ sở đó, tính toán, đánh giá chính xác thu nhập và chi phí củatừng đơn vị kinh doanh của ngân hàng (CN, phòng giao dịch, phòng khách hàng),từng mảng nghiệp vụ, từng khách hàng, Đứng trước yêu cầu đó, Vietinbank đãthực hiện triển khai chính thức cơ chế quản lý vốn tập trung mà cốt lõi là hệ thốngđịnh giá chuyển vốn nội bộ FTP Sau một thời gian triển khai vận hành, hệ thống đã

hỗ trợ có hiệu quả và tăng cường công tác quản trị, điều hành vốn và phân tíchthông tin của Vietinbank [7], cụ thể như sau:

- Cung cấp công cụ mạnh để linh hoạt trong công tác quản lý rủi ro LS, thanh

khoản mạnh và linh hoạt: Hệ thống FTP cho phép mua bán vốn khớp kỳ hạn và

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

tính chất của giao dịch (sản phẩm, loại hình lãi suất, đối tượng khách hàng) đểngười quản lý có thể linh hoạt trong chính sách lãi suất và đưa ra các định hướng về

kỳ hạn cho toàn hệ thống

- Tạo động lực và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho chi nhánh:

Việc thay đổi giá mua bán vốn chỉ ảnh hưởng đến các khoản cho vay /tiền gửi mớiphát sinh hoặc đến kỳ điều chỉnh lãi suất Vì vậy, đã giảm thiểu rủi ro lãi suất chocác đơn vị và không làm ảnh hưởng ngay đến kết quả kinh doanh của Chi nhánhnhư trước đây Bên cạnh đó, các khoản vay lãi suất thấp trước đây theo cơ chế FTPmới được Chi nhánh nhận thức rõ ràng và có động lực đàm phán tăng lãi suất chovay đảm bảo hiệu quả chung của Chi nhánh và toàn hệ thống Điều này giúp tạođộng lực cho Chi nhánh mở rộng kinh doanh, nâng cao hiệu quả đảm bảo phát triểntheo đúng định hướng đề ra

- Thông tin báo cáo quản trị kịp thời: Hệ thống FTP với trang web FTP nội bộ

cung cấp các báo cáo về cho vay, tiền gửi, lợi nhuận của đơn vị kinh doanh hàngngày, giúp cho thông tin đến các lãnh đạo đơn vị kịp thời hơn, giảm thiểu thời gianthủ công tạo báo cáo, hạch toán… tại Chi nhánh, tiết kiệm thời gian dành cho việcphân tích và đề ra chiến lược kinh doanh, quan hệ khách hàng

- Giảm bớt khối lượng công việc thủ công và rủi ro tác nghiệp tại chi nhánh: Chương trình được vận hành tự động nên toàn bộ khối lượng công việc tính

toán lãi điều hòa thủ công trước đây tại Chi nhánh được thay thế bằng chương trìnhtính toán và hạch toán tự động Nhờ đó, các rủi ro tác nghiệp trong quá trình tínhtoán được hạn chế tối đa

Đặc biệt, trong bối cảnh thị trường ngân hàng đang diễn biến rất phức tạp nhưhiện nay, hệ thống FTP là một công cụ tài chính mạnh để Hội sở chính Vietinbankđiều tiết cơ cấu nguồn vốn và tài sản phù hợp, kết hợp công tác giao kế hoạch vàcác công cụ quả lý khác, tạo thành các công cụ hiệu quả trong công tác điều hànhvốn của VietinBank Công cụ FTP cũng đã góp một phần nhỏ, giá tiếp vào kết quảhoạt động kinh doanh tăng trưởng tốt của Vietinbank trong những năm qua.Vietinbank được xem là một trong 5 ngân hàng lớn nhất Việt Nam, có mức lợi

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

nhuận hàng năm tương đối cao so với các ngân hàng thương mại khác.

có của các ngân hàng thương mại Cũng trong chương này, đã nêu lên những tiêuthức đánh giá kết quả hoạt động của các ngân hàng thương mại

Phần nghiên cứu ở Chương 2 sẽ trình bày chi tiết về việc triển khai vận hành

cơ chế Quản lý vốn tập trung và mối liên hệ đến kết quả hoạt động kinh doanh củamột Chi nhánh ngân hàng cụ thể Từ đó ở Chương 3 sẽ đưa ra những giải pháp đểnâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng khi biết phát huy những ưuđiểm và hạn chế những khuyết điểm của cơ chế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 23/02/2023, 15:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn (2012), Quản trị ngân hàng thương mại hiện đại, NXB Phương Đông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại hiện đại
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn
Nhà XB: NXB Phương Đông
Năm: 2012
2. PGS.TS Trần Huy Hoàng (2007), Quản trị ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: PGS.TS Trần Huy Hoàng
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động xã hội
Năm: 2007
3. PGS.TS Nguyễn Thị Mùi ( 2006), Quản Trị ngân hàng thương mại, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản Trị ngân hàng thương mại
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Thị Mùi
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2006
5. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (2006), Cơ chế quản lý vốn tập trung Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ chế quản lý vốn tập trung
Tác giả: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Năm: 2006
6. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (2006, 2010), Quy định về định giá chuyển vốn nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về định giá chuyển vốn nội bộ
Tác giả: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Năm: 2006, 2010
7. Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (2011), “Đổi mới cơ chế điều chuyển vốn nội bộ tại VietinBank”, www.vietinbank.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới cơ chế điều chuyển vốn nội bộ tại VietinBank
Tác giả: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Năm: 2011
8. Trương Võ Kim Ngân (2008), Cơ chế quản lý vốn tập trung tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Tường Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ chế quản lý vốn tập trung tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Tác giả: Trương Võ Kim Ngân
Nhà XB: Tường Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2008
10. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2010), Luật số 46/2010/QH12 ngày 16/6/2010 luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số 46/2010/QH12 ngày 16/6/2010 luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2010
11. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2010), Luật số 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010 luật các tổ chức tín dụng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010 luật các tổ chức tín dụng
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2010
12. Peter S.Rose (2001), Quản trị ngân hàng thương mại – Commericial Bank Management, NXB Tài chính.Trường Đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại – Commericial Bank Management
Tác giả: Peter S. Rose
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2001
4. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Trị, (2008-2013), Báo cáo tổng kết; Kế hoạch kinh doanh; Các báo cáo thống kê Khác
9. Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam, 2011-2013, Tạp chí ngân hàng Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w