1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Xây dựng chỉ số hiệu suất sinh thái vùng cho tỉnh long an từ năm 2004 2013 nhằm đảm bảo phát triển bền vững

7 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng Chỉ số Hiệu Suất Sinh Thái Vùng Cho Tỉnh Long An Từ Năm 2004-2013 Nhằm Đảm Bảo Phát Triển Bền Vững
Tác giả Đoàn Ngọc Như Tâm, Chế Đình Lý
Trường học Trường Đại học Thủ Dầu Một
Chuyên ngành Kỹ thuật Môi trường
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2013
Thành phố Thủ Dầu Một
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 669,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

XÂY DỰNG CHỈ SỐ HIỆU SUẤT SINH THÁI VÙNG CHO TỈNH LONG AN TỪ NĂM 2004 2013 NHẰM ĐẢM BẢO PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Đoàn Ngọc Như Tâm, Chế Đình Lý Trường Đại học Thủ Dầu Một Tóm tắt Dựa trên khái niệm hiệu su[.]

Trang 1

XÂY DỰNG CHỈ SỐ HIỆU SUẤT SINH THÁI VÙNG

CHO TỈNH LONG AN TỪ NĂM 2004-2013 NHẰM ĐẢM BẢO PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

Đoàn Ngọc Như Tâm, Chế Đình Lý Trường Đại học Thủ Dầu Một

Tóm tắt

Dựa trên khái niệm hiệu suất sinh thái vùng, tác giả đã xây dựng bộ chỉ thị để đánh giá hiệu suất sinh thái cấp tỉnh, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững ộ chỉ thị bao gồm 25 chỉ thị, chia làm 3 nh m: chỉ thị phát triển kinh tế xã hội (9 chỉ thị), tiêu thụ tài nguyên (6 chỉ thị) và áp lực môi trường (10 chỉ thị) Để tích hợp các chỉ thị thành chỉ số hiệu suất sinh thái thành phần, tác giả đã sử dụng thành công phương pháp hệ số biến thiên (CV%) và tính ra chỉ số hiệu suất sinh thái tỉnh Long An giai đoạn 2004-2013

2 / )

SDI ESI

Các kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu suất sinh thái tỉnh Long An được cải thiện

rõ rệt từ 2004-2013 Giữa chỉ số tiêu thụ tài nguyên, và chỉ số áp lực môi trường c liên hệ rất chặt chẽ với chỉ số phát triển kinh tế - xã hội theo mô hình:

RCI = - 3.03 + 4.32 EDI – 0.658 EDI 2 – 3.57 Log(EDI) [R 2 =99.7, F =753, p value

=0)

EPrI = - 1.51 + 3.63 EDI - 0.575 EDI 2 - 1.53 Log(EDI) [R 2 =94.78, F =36, p value

=0)

Các kết quả nghiên cứu cũng cho thấy hoạt động sản xuất phát sinh các chất thải,

do đ nếu Long An không tiếp tục thực hiện các biện pháp kiểm soát ô nhiễm và bảo

vệ môi trường thì áp lực môi trường tỉnh Long An vẫn sẽ tiếp tục tăng, chất lượng môi trường suy giảm, mục tiêu phát triển bền vững sẽ kh thực hiện

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiệu suất sinh thái là một trong các công cụ đánh giá hiệu quả kinh tế mang lại

so với chi phí môi trường phải chi trải của một sản phẩm, một ngành hay một vùng Khái niệm Hiệu suất sinh thái được Hội đồng doanh nghiệp thế giới vì sự phát triển bền vững (WBSCD) xây dựng vào đầu những năm 1990

Hiệu suất sinh thái là một công cụ hữu ích cho việc quản lý và đánh giá hiệu quả giữa thu nhập kinh tế và tiêu thụ tài nguyên và ô nhiễm môi trường Mặc dù, khái niệm hiệu suất sinh thái khá phổ biến trong kinh doanh, khái niệm hiệu suất sinh thái đối với cấp Tỉnh chưa được chú ý nghiên cứu để giúp cho những nhà hoạch định chính sách cấp tỉnh biết được quá trình công nghiệp hoá của Tỉnh hiệu quả như thế nào so với chi phí sử dụng tài nguyên và xử lý môi trường

Chính vì vậy, từ lâu nhiều nước trên thế giới đã triển khai các công trình nghiên cứu nhằm tính toán và đánh giá hiệu suất sinh thái cho các vùng khác nhau Nghiên cứu hiệu suất sinh thái vùng cho Huyện Chengyang, Hội nghị xây dựng hiệu suất sinh thái để đánh giá tăng trưởng kinh tế tại Bangkok Thái lan; ở Phần Lan đã thực hiện

Trang 2

hẳn một chương trình nghiên cứu cho khu vực Kymenlaasko nhằm xây dựng bộ chỉ thị

và tính toán hiệu suất sinh thái cho khu vực này Khu vực Châu Á Mỹ Latinh đã có dự

án nghiên cứu về hiệu suất sinh thái và phát triển bền vững hạ tầng đô thị… Có thể nói

ở Việt Nam hiện nay vấn đề nghiên cứu hiệu suất sinh thái để phục vụ cho đánh giá chính sách này nhìn chung vẫn còn hạn chế

Long An là một tỉnh thuộc vùng Đồng bằng Sông Cửu Long, trong giai đoạn từ năm 2004 -2013, Long An tập trung phát triển công nghiệp chủ yếu là ở Đức Hoà, Bến Lức (nơi tập trung nhiều khu công nghiệp lớn bậc nhất cả nước) Mạng lưới cơ sở hạ tầng phát triển nhanh và đồng bộ cũng là một thế mạnh của nền công nghiệp tỉnh Long

An Một vài khu công nghiệp lớn: Đức Hoà 1, Xuyên Á, Tân Đức (huyện Đức Hoà), các KCN Thuận Đạo, Vĩnh Lộc 2, Thạnh Đức, Nhựt Chánh (huyện Bến Lức), các KCN Tân Kim, Long Hậu (huyện Cần Giuộc), các KCN Cầu Tràm (huyện Cần Đước)

Với quá trình công nghiệp hóa đó, Long An cần thiết phải thực hiện đánh giá lại hiệu quả hoạt động kinh tế và chất lượng môi trường trong giai đoạn phát triển vừa qua Để chuẩn bị cho kế hoạch phát triển kinh tế những giai đoạn tiếp theo, việc đánh giá này cũng sẽ góp phần giúp ích cho các cấp lãnh đạo Tỉnh Long An có được cái nhìn toàn diện hơn về quá trình phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường của tỉnh Một cách tiếp cận hiệu quả để có đánh giá một cách định lượng là dựa vào hệ thống chỉ thị hiệu suất sinh thái để tính toán và đánh giá chỉ số tổng hợp hiệu suất sinh thái cho tỉnh

2 MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Mục tiêu của công trình là tìm phương pháp tích hợp các chỉ thị kinh tế - xã hội

và môi trường để tính toán và đánh giá hiệu suất sinh thái của hoạt động kinh tế tỉnh Long An giai đoạn 2004 – 2013 và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu suất sinh thái vùng của tỉnh Long An Trong bài này chỉ giới hạn trình bày trong nội dung tích hợp các chỉ thị thành phần thành chỉ số tổng hợp dựa trên việc dùng hệ số biến thiên CV% làm trọng số và đánh giá hiệu suất sinh thái Tỉnh Long An

Để thực hiện nghiên cứu đã thu thập số liệu, dữ liệu thứ cấp, số liệu về kinh tế, môi trường của tỉnh Long An giai đoạn 2004 – 2013 và tính toán các dữ liệu tải lượng môi trường dựa trên dữ liệu kinh tế - xã hội

Trong nghiên cứu, đã ứng dụng phương pháp luận tính toán hiệu suất sinh thái vùng (Regional Eco-efficiency), đánh giá, chọn lọc và hiểu chỉnh cho phù hợp với điều kiện tỉnh Long An từ các phương pháp luận tính toán hiệu suất sinh thái vùng của các tác giả Trung Quốc và Phần Lan

3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Thiết lập bộ chỉ thị tính toán hiệu suất sinh thái cấp Tỉnh:

Để hình thành chỉ số hiệu suất sinh thái vùng Việc lựa chọn các chỉ thị tính toán, đánh giá HSST cho tỉnh Long An được thực hiện dựa trên những nguyên tắc cơ bản sau đây:

1 Đơn giản, dể hiểu và biểu diễn được xu hướng theo thời gian

2 Phù hợp trong việc liên kết với các hệ thống thông tin và dự báo, đảm bảo có tính mở, tạo điều kiên cập nhật thường xuyên theo thời gian

Trang 3

4 Các chỉ thị được lựa chọn phải đảm bảo tính khả thi và định lượng trong cơ sở

dữ liệu của hệ thống thống kê hiện có tỉnh Long An

Theo đó, các chỉ thị áp dụng tính toán HSST tỉnh Long An bao gồm 25 chỉ thị, được chia làm 3 nhóm chỉ thị dùng đề tính các chỉ số thành phần:

1 Chỉ số phát triển kinh tế - xã hội SDI bao gồm 9 chỉ thi

2 Chỉ số tiêu thụ tài nguyên RCI bao gồm 6 chỉ thị

3 Chỉ số áp lực môi trường EPI bao gồm 10 chỉ thị

Lựa chọn chỉ thị tính toán hiệu suất sinh thái cấp Tỉnh

ảng 1 Tổng hợp chỉ thị tham gia tính toán hiệu suất sinh thái tỉnh Long An giai đoạn

2004-2013

Nhóm chỉ

Chỉ số

phát triển

kinh tế-xã

hội

Socio-economic

Developm

ent Index

(EDI)

3 Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên EDI3 0/00

5 GDP bình quân đầu người EDI5 Triệu đồng/người

6 Giá trị gia tăng công nghiệp EDI6 Tỷ đồng

7 Thu nhập địa phương EDI7 Tỷ đồng

8 Tỷ lệ số giường bệnh trên 10.000 dân EDI8 Giường/ người dân

Chỉ số

Tiêu thụ

tài nguyên

Resources

Consumpti

on Index

(RCI)

13 Khai thác khoáng sản RCI4 Nghìn tấn

16 Tải lượng bụi công nghiệp EPrI1 Tấn

17 Tải lượng SO2 công nghiệp EPrI2 Tấn

18 Tải lượng CO công nghiệp EPrI3 Tấn

Trang 4

Chỉ số Áp

lực môi

trường

Environm

ental Pressure

Index

(EPrI)

23 Khối lượng CTR công nghiệp EPrI9 Tấn

24 Khối lượng CTR sinh hoạt EPrI10 Tấn

25 Diện tích rừng bị thiệt hại EPrI11 Ha

Tích hợp các chỉ thị thành chỉ số bằng phương pháp trọng số cộng đơn giản (SAW)

Để đơn giản trong tính toán tích hợp các chỉ thị thành chỉ số thành phần SDI, RCI và EprI của hiệu suất sinh thái, tác giả đã áp dụng phương pháp trọng số cộng ( Sum Additive Weighting - SAW), là phương pháp khá phổ biến để tính điểm số cho các nhiệm vụ nghiên cứu đa tiêu chí [3] Do các chỉ thị thành phần có đơn vị tính khác nhau nên để tích hợp thành chỉ số, dữ liệu được chuẩn hóa (standardization) theo phương pháp khoảng cách bình quân (công thức S‘ = S –Smin/Smax-Smin) đối với chỉ thị có giá trị tích cực và S‘ = Smax –S/Smax-Smin đối với chỉ thị có giá trị tiêu cực

Chỉ số tổng hợp HSST tỉnh Long An được thiết lập theo cách tiếp cận của:

2 / )

SDI ESI

Ứng dụng hệ số biến thiên CV% để xác lập trọng số cho các chỉ thị

Trong phương pháp SAW, cần phải giải quyết trọng số (tầm quan trọng thể hiện bằng hệ số) của các chỉ thị Giải quyết vấn đề trọng số có rất nhiều cách tiếp cận như dùng phương pháp Delphi, (hỏi ý kiến chuyên gia) Tuy nhiên, rất khó cho các chuyên gia khi phải so sánh cùng lúc hàng chục chỉ thị, vì vậy phương pháp này hạn chế ở tính chủ quan Để tránh hạn chế đó, nhiều nhà khoa học đã ứng dụng nhiều khái niệm của lĩnh vực toán học, thống kê, thông tin học để tính toán trọng số như đã sử dụng trị thống kê Fisher[8], sử dụng khái niệm Entropy[9], và đặc biệt là sử dụng hệ số biến thiên CV% để làm trọng số[11], [12] Hệ số biến thiên là số đo sự biến thiên tương đối tính bằng phần trăm, độ lệch chuẩn tính theo phần trăm của trung bình mẫu Ưu điểm của CV% là có thể so sánh biến thiên của nhiều đại lượng mà đơn vị đo rất khác nhau, độc lập với đơn vị của mẫu quan sát Vì vậy nhiều tác giả đã sử dụng CV% là trọng số

Chẳng hạn như chúng ta có thể so sánh độ biến thiên của BOD (mg/lít) và Số lượng Coliform trong các mẫu nước lấy trên một con sông vì hệ số biến thiên có cùng đơn vị phần trăm

Hệ số biến thiên đã được sử dụng như là phương pháp đo lường trọng số trong một số công trình nghiên cứu [13]; [15]

Hệ số biến thiên được xác định theo công thức:

c.v = S x 100%

Trang 5

Trong đó:

 c.v.: Hệ số biến thiên (%);

 S: Độ lệch chuẩn;

 x: Trung bình cộng;

Như vậy, phương pháp tính chỉ số thành phần SDI, RCI và EprI của hiệu suất sinh thái vùng của tác giả đã tính toán cho tỉnh Long An tóm tắt trong hình sau đây:

3.4.2 Tính toán và phân tích chỉ số hiệu suất sinh thái Tỉnh Long An từ

2004-2013

Bảng 2 Tổng hợp kết quả tính toán chỉ số EDI, RCI, EPrI và Chỉ số Hiệu suất sinh

thái PEE của Long An giai đoạn 2004-2013

Năm 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013

SDI 0.10 0.15 0.20 0.23 0.35 0.41 0.50 0.62 0.79 0.93

RCI 0.04 0.20 0.25 0.32 0.43 0.51 0.58 0.65 0.87 0.89

Chỉ số Hiệu suất

3.5 Đánh giá chỉ số hiệu suất sinh thái tình Long An giai đoạn 2004-2013

Hình 1a và 1b thể hiện diễn biến xu hướng của từng chỉ số thành phần: Chỉ số

phát triển Kinh tế -Xã hội SDI, Chỉ số tiêu thụ tài nguyên RCI, chỉ số áp lực môi trường_EPrI cũng như chỉ số tổng hợp hiệu suất sinh thái_PEE Theo đó:

Trong giai đoạn 2004-2013, chỉ số phát triển kinh tế xã hội EDI có sự gia tăng đều và liên tục trong vòng 10 năm qua Chỉ số tiêu thụ tài nguyên_RCI cũng có xu hướng tăng tương tự như SDI Điều này phù hợp khi chuyển đổi cơ cấu kinh tế sang công nghiệp, mức tiêu thụ điện nước và các tài nguyên khác tăng lên cùng với gia tăng

0.00

0.50

1.00

Diễn biến SDI tỉnh Long An từ

2004-2013

SDI

0.00 0.50 1.00

Diễn biến RCI tỉnh Long An từ

2004-2013

RCI

Dữ liệu thống kê

KTXH và dữ liệu tính

toán từ thống kê

2001-2011

Chuẩn hóa dữ liệu Theo khoảng cách bình quân

Tính CV% của

dữ liệu – chuẩn hóa để có

Chỉ số SDI

Chỉ số RCI

Chỉ số EPrI

Trang 6

dân số

Hình 2 (a) Diễn biến EPrI tỉnh Long An từ 2004-2013 và (b) Hiệu suất sinh thái

tỉnh Long An 2004-2013

 Đối với chỉ số áp lực môi trường_EPrI, trong giai đoạn 2004-2013 đã có nhiều biến động Trong những năm đầu 2004-2006, EPrI liên tục giảm với tốc độ chậm do diện tích rừng bị thiệt hại của tỉnh ngày càng ít Trong những năm tiếp theo, (từ 2007-2013), áp lực môi trường lên tỉnh Long An tăng gấp 1.5 lần so với những năm đầu mới công nghiệp hóa Tuy nhiên, kết quả tính toán cũng cho thấy rằng những năm sau này, áp lực môi trường của tỉnh đã có xu hướng giảm hơn, nhưng vẫn còn chậm và chưa ổn định nếu không kiểm soát ô nhiễm tốt

 Chỉ số tổng hợp hiệu suất sinh thái PEE của tỉnh Long An là sự tích hợp từ các chỉ số thành phần SDI, RCI và EPrI, nó sẽ thể hiện xu hướng biến đổi chung của 3 chỉ số thành phần này Nhìn chung, chỉ số HSST của Long An đã có sự tăng lên rõ rệt trong vòng 10 năm Chỉ số EE có chiều hướng tăng đều do khi bắt đầu công nghiệp hóa, sử dụng tài nguyên, áp lực môi trường chưa lớn, trong khi các yếu tố kinh tế đang trên đà phát triển (hình 2b) Khuynh hướng tăng chậm của chỉ số hiệu suất sinh thái Long An phù hợp với những thay đổi trong việc sử dụng tài nguyên và áp lực môi trường của tỉnh (giảm sử dụng tài nguyên

và áp lực môi trường giảm thì hiệu suất sinh thái sẽ tăng)

Tuy đang trong quá trình công nghiệp hóa, nhưng chỉ trong một thời gian ngắn Long An đã đạt được những thành tựu đáng kể về kinh tế xã hội Điều này cũng bởi một phần do vị trị địa lý thuận lợi, Long An là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, gần TpHCM nên có nhiều điều kiện trong quá trình công nghiệp hóa

và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Tuy nhiên cũng giống như nhiều khu vực khác của Việt Nam, sự phát triển kinh tế Long An phụ thuộc khá lớn vào tài nguyên Điều này có nghĩa, cùng tốc độ phát triển kinh tế nhanh chóng, đặc biệt là phát triển công nghiệp

0.00 0.50 1.00

Diễn biến EPrI tỉnh Long An

từ 2004-2013

EPrI

0.00

1.00

2.00

Hệu suất sinh thái tỉnh Long

An 2004-2013

Hiệu suất sinh thái tỉnh Long An

2004-2013

Trang 7

mạnh, tài nguyên nước ngày càng bị lạm dụng, trữ lượng cá cho hoạt động đánh bắt bị cạn kiệt và tài nguyên khoáng sản ngày càng bị khai thác nhiều hơn…

Bên cạnh phụ thuộc vào tài nguyên, sự tăng trưởng chung của nền kinh tế, tăng trưởng dân số, đô thị hóa và công nghiệp hóa đang kết hợp với nhau dẫn đến sự gia tăng ô nhiễm nước, ô nhiễm không khí đô thị, từ đó gia tăng các áp lực môi trường không chỉ riêng tỉnh Long An Trong những năm gần đây, cùng với những thành quả của quá trình phát triển kinh tế, đời sống của người dân tỉnh Long An ngày càng được cải thiện Ý thức bảo vệ môi trường của người dân ngày càng được nâng cao Bên cạnh

đó, cùng với sự quan tâm và những nỗ lực của chính quyền địa phương trong việc kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ rừng và sinh thái nên các áp lực môi trường tỉnh Long An cũng đã giảm dần

30 25 20 15 10

3,0

2,5

2,0

1,5

1,0

GDP/Ngu?i/nam (tri?u d?ng)

Fitted Line Plot

EPrI = 4,635 - 0,3186 GDP/Ngu?i/nam (tri?u d?ng) + 0,007046 GDP/Ngu?i/nam (tri?u d?ng)**2

140 120 100 80 60 40 20 0

3,0

2,5

2,0

1,5

1,0

SDI

Fitted Line Plot

EPrI = 2,918 - 0,03735 SDI + 0,000190 SDI**2

Hình 3 a) Mối quan hệ giữa EPrI và GDP; b) Mối quan hệ giữa EPrI và SDI

Mối quan hệ giữa chỉ số phát triển kinh tế, xã hội SDI và chỉ số áp lực môi trường EPrI được thể hiện bằng hệ số tương quan là 0,944

Bên cạnh xác định các hệ số tương quan giữa EDI và RCI, EDI và EPrI, nghiên cứu này cũng đã xác định được mô hình hồi quy giữa các yếu tố này với phương trình hồi quy là:

RCI = - 3.03 + 4.32EDI - 0.658EDI2 - 3.57Log(EDI) [R2 =99.7, F =753, p value

=0)]

EPrI = - 1.51 + 3.63EDI - 0.575EDI2 - 1.53Log(EDI) [R2 =94.78, F =36, p value

=0)]

Với việc xác định các hệ số tương quan và phương trình hồi quy, mối quan hệ giữa các chỉ số này được biểu diễn trên đồ thị hình 3 như sau :

EPrI có khuynh hướng giảm trong giai đoạn 2004-2006, sau đó tiếp tục tăng với tốc độ nhanh hơn EPrI tăng là điều khó tránh khỏi đối với thực trạng phát triển kinh tế hiện nay của Long An Công nghiệp chiếm tỷ trọng trên 80% trong cơ cấu kinh tế Long An và trong tương lai vẫn tiếp tục được duy trì mức cao Hoạt động sản xuất chắc chắn phát sinh các chất thải, do đó nếu Long An không tiếp tục thực hiện các biện pháp kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trường thì áp lực môi trường tỉnh Long An vẫn

sẽ tiếp tục tăng, chất lượng môi trường suy giảm là điều khó tránh khỏi

Ngày đăng: 23/02/2023, 15:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w