BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI NGUYỄN THỊ THANH LOAN NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG BỐ THÔNG TIN TỰ NGUYỆN ĐẾN GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP TẠI CÁC CÔNG TY PHI TÀI CHÍNH NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯ[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-
NGUYỄN THỊ THANH LOAN
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG BỐ THÔNG TIN TỰ NGUYỆN ĐẾN GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP TẠI CÁC CÔNG TY PHI TÀI CHÍNH NIÊM YẾT TRÊN THỊ
TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Luận án tiến sĩ kinh tế
Hà Nội, Năm 2022
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG BỐ THÔNG TIN TỰ NGUYỆN ĐẾN GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP TẠI CÁC CÔNG TY PHI TÀI CHÍNH NIÊM YẾT TRÊN THỊ
TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 934.03.01
NGUYỄN THỊ THANH LOAN
Người hướng dẫn KH 1: PGS.TS Đào Thị Thu Giang
Hà Nội, Năm 2022
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được luận án tiến sĩ này, tôi đã nhận được sự hỗ trợ rất lớn, rất nhiệt tình từ các thầy cô giáo, các đồng nghiệp, và cả từ gia đình tôi
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS TS Đào Thị Thu Giang và TS Tạ Quang Bình, hai thầy cô hướng dẫn khoa học của tôi Trong quá
trình nghiên cứu, thầy cô đã luôn ở bên giúp tôi định hướng những bước đi tiếp theo
của mình, luôn khích lệ và động viên và đưa cho tôi những lời khuyên quý báu
trong lúc tôi mất phương hướng trong quá trình nghiên cứu
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các Thầy Cô khoa Kế toán- Kiểm toán Trường đại học Thương mại Trong những buổi bảo vệ chuyên đề, các
thầy cô đã có nhiều ý kiến đóng góp để tôi có thể hoàn thiện được luận án này
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô Viện đào tạo sau đại học Trường
ĐH Thương Mại đã nhiệt tình hỗ trợ tôi hoàn thành các thủ tục nghiên cứu, bảo vệ
trong hơn 5 năm tôi làm nghiên cứu sinh tại trường
Tôi chân thành cảm ơn Thầy Cô Khoa Kế toán - Kiểm toán đại học Ngoại Thương đã tạo điều kiện về thời gian, hỗ trợ tôi trong các công việc chung ở Khoa
để tôi có thể tập trung hoàn thành luận án này
Và cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, tôi xin cảm ơn gia đình, bố
mẹ, anh chị và bạn bè tôi, đặc biệt là cảm ơn chồng tôi đã luôn khuyến khích, động
viên, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án Nếu không có sự sẻ chia, sát
cánh từ họ, chắc chắn con đường này sẽ còn khó khăn hơn gấp bội
Một lần nữa xin trân trọng cảm ơn và chúc sức khỏe tất cả các thầy cô, bạn
bè, và gia đình!
Tác giả
Nguyễn Thị Thanh Loan
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tác giả cam đoan luận án là công trình nghiên cứu riêng của tác giả với sự hướng dẫn của người hướng dẫn khoa học Các dữ liệu, số liệu trong luận án được tác giả khảo sát một cách trung thực và khách quan Các nội dung kế thừa từ các nghiên cứu trước đều được tác giả trích nguồn tham khảo Kết quả luận án chưa được công bố trong các nghiên cứu khác ngoại trừ một số dữ liệu và kết quả nghiên cứu đã được công bố trong các công trình khoa học của chính tác giả
Tác giả
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ix
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 9
1.1 Các nghiên cứu về ảnh hưởng của việc công bố thông tin tự nguyện tới giá trị doanh nghiệp trên thế giới 9
1.1.1 Các nghiên cứu về công bố thông tin tự nguyện với giá trị doanh nghiệp nói chung 9
1.1.2 Các nghiên cứu về ảnh hưởng của việc công bố thông tin tự nguyện tới chi phí vốn chủ sở hữu 11
1.1.3 Các nghiên cứu về các lợi ích khác của công bố thông tin tự nguyện với doanh nghiệp 15
1.2 Các nghiên cứu về ảnh hưởng của việc công bố thông tin tự nguyện tới giá trị doanh nghiệp trên thế giới 17
1.3 Khoảng trống nghiên cứu 20
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG BỐ THÔNG TIN TỰ NGUYỆN, GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG BỐ THÔNG TIN TỰ NGUYỆN ĐẾN GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP 26
2.1 Những vấn đề chung về công bố thông tin tự nguyện 26
2.1.1 Khái niệm về công bố thông tin ra công chúng 26
2.1.2 Khái niệm công bố thông tin tự nguyện 28
2.1.3 Phân loại thông tin tự nguyện 30
2.1.4 Các phương pháp đo lường chất lượng công bố thông tin tự nguyện 34
2.2 Những vấn đề chung về doanh nghiệp và giá trị doanh nghiệp 38
2.2.1 Khái niệm doanh nghiệp 38
Trang 62.2.2 Khái niệm giá trị doanh nghiệp 38
2.2.3 Các cách tiếp cận và một số phương pháp xác định giá trị nội tại của doanh nghiệp 43
2.3 Những vấn đề chung về chi phí vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp 47
2.3.1 Khái niệm chi phí vốn chủ sở hữu 48
2.3.2 Các cách tiếp cận nhằm ước tính chi phí vốn chủ sở hữu 50
2.4 Các lý thuyết giải thích ảnh hưởng của công bố thông tin tự nguyện đến giá trị doanh nghiệp 57
2.4.1 Lý thuyết thông tin bất cân xứng 57
2.4.2 Lý thuyết rủi ro ước tính 60
2.4.3 Lý thuyết chi phí liên quan 61
2.4.4 Lý thuyết tín hiệu 63
2.4.5 Nhóm lý thuyết kinh tế chính trị 64
CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 69
3.1 Quy trình nghiên cứu 69
3.2 Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu 71
3.2.1 Xây dựng giả thuyết nghiên cứu 71
3.2.2 Xây dựng mô hình hồi quy 76
3.2.3 Đo lường các biến trong mô hình nghiên cứu 78
3.2.4 Thu thập dữ liệu nghiên cứu 88
3.2.5 Phương pháp phân tích dữ liệu 91
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG BỐ THÔNG TIN TỰ NGUYỆN ĐẾN GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP TẠI CÁC CÔNG TY PHI TÀI CHÍNH NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 92
4.1 Giới thiệu về thị trường chứng khoán Việt Nam và các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam 92
4.1.1 Giới thiệu về thị trường chứng khoán Việt Nam 92
Trang 74.1.2 Giới thiệu về các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam 95
4.2 Thực trạng công bố thông tin tự nguyện tại các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2017-2020 96
4.2.1 Thực trạng công bố thông tin tự nguyện nói chung tại các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn
2017-2020 96 4.2.2 Thực trạng công bố thông tin tự nguyện của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam theo loại thông tin 103
4.3 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của công bố thông tin tự nguyện đến chi phí vốn chủ sở hữu của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam 112
4.3.1 Thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu và phân tích tương quan giữa các biến 112 4.3.2 Kết quả phân tích hồi quy và các kiểm định cần thiết 115
4.4 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của công bố thông tin tự nguyện đến giá trị thị trường của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam 118
4.4.1 Thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu và phân tích tương quan giữa các biến 118 4.4.2 Kết quả phân tích hồi quy và các kiểm định cần thiết 120
CHƯƠNG 5: CÁC KẾT LUẬN, MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN VIỆC CÔNG BỐ THÔNG TIN TỰ NGUYỆN CỦA CÁC CÔNG TY PHI TÀI CHÍNH NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM NÓI RIÊNG VÀ CÁC CÔNG TY ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM NÓI CHUNG 123 5.1 Các kết luận rút ra từ nghiên cứu 123
5.2.1 Thực trạng công bố thông tin tự nguyện tại các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam 123
Trang 85.2.2 Ảnh hưởng của công bố thông tin tự nguyện đến giá trị doanh nghiệp tại các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam 126
5.2 Một số khuyến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện việc công bố thông tin
tự nguyện của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam nói riêng và các công ty đại chúng Việt Nam nói chung 129
5.2.1 Các khuyến nghị và giải pháp đối với các công ty phi tài chính niêm yết nói riêng và công ty đại chúng nói chung 129 5.2.2 Các khuyến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước 135
5.3 Một số hạn chế của nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu trong tương lai 141 KẾT LUẬN 144 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA
ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 146 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 147 PHỤ LỤC 155
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Các kết quả nghiên cứu thực nghiệm về ảnh hưởng của CBTT tự nguyện nói chung đến giá trị doanh nghiệp nói chung 21 Bảng 1.2: Các kết quả nghiên cứu thực nghiệm về ảnh hưởng của CBTT tự nguyện nói chung đến chi phí vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp 22 Bảng 2.1: Tóm tắt các thước đo chi phí vốn chủ sử dụng trong các nghiên cứu trước 53 Bảng 3.1: Bộ tiêu chí CBTT tự nguyện mới sử dụng trong bài nghiên cứu 83 Bảng 3.2: Bảng tóm tắt về các biến sử dụng trong mô hình (1) - ảnh hưởng của CBTT tự nguyện đến chi phí vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp 87 Bảng 3.3: Bảng tóm tắt về các biến sử dụng trong mô hình (2) - ảnh hưởng của CBTT tự nguyện đến giá trị thị trường của doanh nghiệp 88 Bảng 3.4: Phân loại doanh nghiệp theo ngành 90 Bảng 4.1: Quy mô thị trường cổ phiếu Việt Nam 93 Bảng 4.2: Điều kiện niêm yết trên sàn HOSE và HNX quy định tại nghị định 58/2012/NĐ-CP 94 Bảng 4.3: Số lượng công ty phi tài chính niêm yết trên TTCK Việt Nam tại ngày 31/12/2020 95 Bảng 4.4: Phân ngành công ty phi tài chính niêm yết trên TTCK Việt Nam tại ngày 31/12/2020 96 Bảng 4.5: Mức độ CBTT tự nguyện trung bình của các công ty phi tài chính niêm yết trên TTCK Việt Nam giai đoạn 2017-2020 97 Bảng 4.6: Kết quả kiểm định T-test trung bình hai mẫu 99 Bảng 4.7: Phân loại mức độ CBTT tự nguyện theo ngành 100 Bảng 4.8: Mức độ CBTT tự nguyện trung bình theo loại thông tin tại các công ty phi tài chính niêm yết trên TTCK Việt Nam giai đoạn 2017-2020 101 Bảng 4.9: Mức độ CBTT của từng mục thông tin chiến lược và thông tin chung về doanh nghiệp của các CTPTC niêm yết trên TTCK Việt Nam trong giai đoạn
2017-2020 103 Bảng 4.10: Mức độ CBTT của từng mục thông tin tài chính và thị trường vốn của các CTPTC niêm yết trên TTCK Việt Nam trong giai đoạn 2017-2020 105 Bảng 4.11: Mức độ CBTT của từng mục thông tin mang tính tương lai của các CTPTC niêm yết trên TTCK Việt Nam trong giai đoạn 2017-2020 108
Trang 10Bảng 4.12: Mức độ CBTT của từng mục thông tin xã hội của các CTPTC niêm yết trên TTCK Việt Nam trong giai đoạn 2017-2020 110 Bảng 4.13: Thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu trong mô hình với biến phụ thuộc
Bảng 4.14: Thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu trong mô hình với biến phụ thuộc
REBO 113 Bảng 4.15: Hệ số tương quan giữa các biến trong mẫu nghiên cứu với biến phụ thuộc REaston 114 Bảng 4.16: Hệ số tương quan giữa các biến trong mẫu nghiên cứu với biến phụ thuộc REBO 114 Bảng 4.17: Kết quả ảnh hưởng của CBTT tự nguyện đến chi phí vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp theo phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS) 115 Bảng 4.18: Thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu trong mô hình với lợi nhuận bất thường được ước tính dựa trên REBO 118 Bảng 4.19: Thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu trong mô hình với lợi nhuận bất thường được ước tính dựa trên REaston 118 Bảng 4.20: Hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình với lợi nhuận bất thường được ước tính dựa trên REBO 119 Bảng 4.21: Hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình với lợi nhuận bất thường được ước tính dựa trên REaston 119 Bảng 4.22: Tóm tắt kết quả hồi quy ảnh hưởng của CBTT tự nguyện đến giá trị thị trường của doanh nghiệp theo phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS) 120 Bảng 5.1: Tổng hợp kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của CBTT tự nguyện đến chi phí vốn của sở hữu của các CTPTC niêm yết trên TTCK Việt Nam giai đoạn
2017-2020 127 Bảng 5.2: Tổng hợp kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của CBTT tự nguyện đến giá trị thị trường của các CTPTC niêm yết trên TTCK Việt Nam giai đoạn 2017-2020 127
Sơ đồ 3.1: Quy trình các bước nghiên cứu 69
Trang 11DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BCTC Báo cáo tài chính BCTN Báo cáo thường niên CBTT Công bố thông tin CTPTC Công ty phi tài chính CTĐCQML Công ty đại chúng quy mô lớn HNX Ha Noi stock exchange – Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội HOSE Ho Chi Minh stock exchange – Sở giao dịch chứng khoán Hồ
Chí Minh IFRS International financial reporting standard – Chuẩn mực báo
cáo tài chính quốc tế KQKD Kết quả kinh doanh PTBV Phát triển bền vững SGDCK Sở giao dịch chứng khoán TTCK Thị trường chứng khoán UBCKNN Uỷ ban chứng khoán nhà nước UPCOM Sàn giao dịch UPCOM – Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Công bố thông tin tự nguyện là việc doanh nghiệp công bố các thông tin bao gồm cả thông tin kế toán và các thông tin khác mà các thông tin này không bắt buộc phải công bố theo các quy định của pháp luật, chế độ kế toán, quy định của tổ chức niêm yết, trong BCTC và trên các phương tiện truyền thông Đây là một xu hướng nghiên cứu phát triển nhanh chóng trong lĩnh vực kế toán Có một vài nhân tố đóng vai trò quan trọng thúc đẩy việc nghiên cứu này Có thể kể đến như sự phát triển của phương tiện truyền thông, nhu cầu ngày càng cao của các bên liên quan về nguồn thông tin minh bạch, đáng tin cậy của doanh nghiệp và tập quán điều hành doanh nghiệp (Uyar và Kilic, 2012)
Lợi ích lớn nhất của việc công bố thông tin tự nguyện đối với doanh nghiệp
là khi công bố thông tin một cách minh bạch, rõ ràng và thường xuyên, doanh nghiệp sẽ tạo được niềm tin với nhà đầu tư, từ đó giúp doanh nghiệp huy động được vốn dễ dàng hơn, với chi phí rẻ hơn Việc công bố thông tin tự nguyên sẽ làm giảm tình trạng thông tin bất cân xứng giữa nhà đầu tư và nhà quản lý, phù hợp với lý thuyết về chi phí ủy nhiệm được đưa ra bởi Jensen và Meckling (1976) Rất nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc công bố thông tin này sẽ làm giảm chi phí vốn cho doanh nghiệp (Francis và cộng sự, 2005; Hail, 2002; Dhaliwal và cộng sự, 2011) và làm tăng giá trị công ty (Charumathi và Ramesh, 2020; Al-Akraa và Ali, 2012)
Để nâng cao chất lượng CBTT hướng tới minh bạch hóa thông tin trên thị trường chứng khoán, những năm vừa qua, các cơ quan quản lý Việt Nam đã thực hiện nhiều biện pháp nhằm minh bạch hóa thông tin trên TTCK như: xiết chặt và điều chỉnh các quy định pháp lý về CBTT; thực hiện các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng quản trị công ty, từ đó tạo môi trường thúc đẩy việc minh bạch hóa thông tin của các CTNY; tổ chức các cuộc thi nhằm nâng cao nhận thức của nhà quản lý về tầm quan trọng của việc xây dựng một môi trường tài chính minh bạch… Tuy nhiên, có một thực tế là chất lượng CBTT tự nguyện tại Việt Nam vẫn còn thấp
Trang 13cả về số lượng và chất lượng Ví dụ như, theo kết quả đánh giá của Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội báo cáo trong Hội nghị Doanh nghiệp thường niên 2020, điểm trung bình công bố các thông tin mang tính thông lệ của các CTĐCQML niêm yết trên HNX chỉ đạt 33,75%1 Bên cạnh đó, Nguyễn Thị Thanh Loan và cộng sự (2020) đã chỉ ra rằng dự báo KQKD của các công ty phi tài chính niêm yết Việt Nam2 có chất lượng thấp, thiếu chính xác và thường quá lạc quan Sở dĩ chất lượng CBTT tự nguyện tại Việt Nam còn thấp có thể là do các nhà quản lý chưa nhận thức được đầy đủ các lợi ích mà việc CBTT tự nguyện mang lại cho doanh nghiệp
Việc chứng minh lợi ích của việc CBTT tự nguyện mang lại cho doanh nghiệp là rất quan trọng Thứ nhất, khi các doanh nghiệp hiểu rõ hơn về lợi ích của CBTT tự nguyện, họ sẽ điều chỉnh hành vi của mình, công bố các thông tin có chất lượng tốt một cách kịp thời hơn, từ đó góp phần minh bạch hoá thông tin trên thị trường tài chính Thứ hai, trong môi trường thông tin minh bạch đó, các nhà đầu tư
và các bên liên quan có thể yên tâm, ra quyết định đầu tư một cách khôn ngoan và điều này tác động đến mức độ hoạt động hiệu quả của thị trường vốn Thứ ba, khi hiểu rõ lợi ích của CBTT tự nguyện đối với doanh nghiệp nói riêng và thị trường tài chính nói chung, các cơ quan quản lý nhà nước sẽ có thêm căn cứ để điều chỉnh, đưa ra các biện pháp khích lệ, hướng dẫn nhằm giúp doanh nghiệp cải thiện chất lượng CBTT tự nguyện hơn nữa
Mặc dù tại Việt Nam đã có một số nghiên cứu về chủ đề ảnh hưởng của CBTT tự nguyện đến giá trị doanh nghiệp song những nghiên cứu này còn rất nhiều hạn chế Cụ thể là: (1) các kết quả nghiên cứu còn chưa nhất quán, có những nghiên cứu chỉ ra tác động tích cực của CBTT tự nguyện lên giá trị doanh nghiệp (Nguyen,
D V., & Nguyen, L T N., 2017), có những nghiên cứu lại chứng minh CBTT tự nguyện nói chung không có mối quan hệ đáng kể với giá trị doanh nghiệp (Binh, Ta Quang, 2014) (2) Hầu hết các nghiên cứu chỉ tập trung vào một khía cạnh của giá
1 https://hnx.vn/vi-vn/m-tin-tuc-hnx/Hoi%20nghi%20Doanh%20nghiep%20thuong%20nien%202020-60010182-0.html
2 Thông tin dự báo KQKD của nhà quản lý là một thông tin mang tính tự nguyện cao bởi sự chính xác của dự báo phụ thuộc nhiều vào kinh nghiệm, trình độ và cả phán đoán chủ quan của nhà quản lý (Nguyễn Thị Thanh Loan và cộng sự, 2020)