Export HTML To Doc Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 Tuần 35 có đáp án Tổng hợp các Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 Tuần 35 (có đáp án) hay nhất bám sát nội dung chương trình Tiếng việ[.]
Trang 1Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 Tuần
35 có đáp án
Tổng hợp các Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 Tuần 35 (có đáp án) hay nhất bám sát
nội dung chương trình Tiếng việt 4 giúp các con ôn bài tốt hơn
Mục lục nội dung
Phiếu bài tập Tiếng việt 4 Tuần 35 Số 1
Phiếu bài tập Tiếng việt 4 Tuần 35 Số 2
Phiếu bài tập Tiếng việt 4 Tuần 35 Số 3
Phiếu bài tập Tiếng việt 4 Tuần 35 Số 4
Phiếu bài tập Tiếng việt 4 Tuần 35 Số 5
Phiếu bài tập Tiếng việt 4 Tuần 35 Số 1
A Kiểm tra Đọc, Nghe, Nói
I Đọc thành tiếng: 3 điểm
Trang 2II Đọc thầm và làm bài tập: 7 điểm
ĐƯỜNG ĐI SA PA
Xe chúng tôi leo chênh vênh trên dốc cao của con đường xuyên tỉnh Những đám mây trắng nhỏ
sà xuống cửa kính ô tô tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền ảo Chúng tôi đang đi bên những thác trắng xóa tựa mây trời, những rừng cây âm âm, những bông chuối rực lên như ngọn lửa Tôi lim dim mắt ngắm mấy con ngựa đang ăn cỏ trong một vườn đào ven đường Con đen huyền, con trắng tuyết, con đỏ son, chân dịu dàng, chùm đuôi cong lướt thướt liễu rủ
Buổi chiều, xe dừng lại ở một thị trấn nhỏ Nắng phố huyện vàng hoe Những em bé Hmông, những em bé Tu Dí, Phù Lá cổ đeo móng hổ, quần áo sặc sỡ đang chơi đùa trước cửa hang Hoàng hôn, áp phiên của phiên chợ thị trấn, người ngựa dập dìu chìm trong sương núi tím nhạt
Hôm sau chúng tôi đi Sa Pa Phong cảnh ở đây thật đẹp Thoắt cái, lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưa tuyết trên những cành đào, lê, mận Thoắt cái, gió xuân hây hẩy nồng nàn với những bông hoa lay ơn màu đen nhung quý hiếm
Sa Pa quả là món quà tặng diệu kì mà thiên nhiên dành cho đất nước ta
Nguyễn Phan Hách
Khoanh vào trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Sa Pa là một địa danh thuộc vùng nào của đất nước? (0,5đ)
a) Vùng núi
b) Vùng đồng bằng
c) Vùng biển
d) Thành phố
Câu 2: Những bức tranh phong cảnh bằng lời trong bài thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả
Em hãy cho biết chi tiết nào thể hiện sự quan sát tinh tế ấy? (0,5đ)
a) Những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa
b) Những đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa kính ô tô tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền ảo khiến
du khách tưởng như đang đi bên những thác trắng xóa tựa mây trời
c) Nắng phố huyện vàng hoe
d) Tất cả các câu trên đều đúng
Trang 3Câu 3: Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà kì diệu của thiên nhiên” (0,5đ)
a) Vì phong cảnh của Sa Pa rất đẹp
b) Vì Sa Pa có phong cảnh đẹp và sự đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ lùng, hiếm có
c) Vì Sa Pa có núi non hùng vĩ
d) Vì Sa Pa ở thành phố
Câu 4: Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào? (0,5đ)
a) Tác giả thể hiện sự ngưỡng mộ, háo hức trước cảnh đẹp Sa Pa và ngợi Sa Pa là món quà kì diệu thiên nhiên dành cho đất nước ta
b) Tác giả ca ngợi vẻ đẹp của Sa Pa
c) Tác giả thể hiện tình cảm yêu quý thiên nhiên khi đến Sa Pa
d) Tác giả quê ở Sa Pa
Câu 5: Em hãy cho biết câu nào trong bài có sử dụng biện pháp so sánh?(1đ)
Câu 6: Câu: “Nắng phố huyện vàng hoe” là kiểu câu kể nào? (0,5đ)
a) Câu kể Ai là gì?
b) Câu kể Ai làm gì?
c) Câu kể Ai thế nào?
d) Tất cả các câu kể trên
Câu 7: Những con ngựa ăn cỏ trong vườn đào có những màu sắc nào? (1,5đ)
Câu 8: Những hoạt động nào sau đây được gọi là du lịch? (0,5đ)
a) Đi chơi ở công viên gần nhà
b) Đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh
c) Đi làm việc xa nhà
d) Đi học
Trang 4Câu 9: Viết tiếp vào chỗ trống bộ phận vị ngữ, chủ ngữ còn thiếu để câu dưới đây cho hoàn
chỉnh (1đ)
a) Buổi chiều, xe………
b) … vàng hoe
Câu 10: Phong cảnh ở Sa Pa thật đẹp có những mùa nào trong ngày (0,5đ)
a) Mùa thu, mùa thu
b) Mùa thu, mùa đông, mùa xuân
c) Mùa xuân, mùa hè
d) Mùa hè, mùa thu
B Kiểm tra Viết
I Chính tả (nghe – viết 15-20 phút) (2 điểm)
Giáo viên đọc cho học sinh (nghe viết) một đoạn trong bài “Con chuồn chuồn nước” (SGK TV4 – T2 trang 127)
Con chuồn chuồn nước
Ôi chao! Chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao! Màu vàng trên lưng chú lấp lánh Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng Cái đầu tròn và hai con mắt long lanh như thủy tinh Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu Chú đậu trên một cành lộc vừng ngả dài trên mặt hồ Bốn cánh khẽ rung rung như còn đang phân vân
Nguyễn Thế Hội
II Viết đoạn, bài (Khoảng 35-40 phút) (8 điểm)
Đề bài: Tả một con vật nuôi trong gia đình mà em yêu thích
Trang 5- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1điểm (Đọc sai 2 từ trở lên trừ 0 điểm.)
- Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1điểm
II Đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm)
Câu 5: Em hãy cho biết câu nào trong bài có sử dụng biện pháp so sánh?
“Những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa” (1đ)
Câu 7: Những con ngựa ăn cỏ trong vườn đào có những màu sắc nào?
“Con đen huyền, con trắng tuyết, con đỏ son” (1,5đ)
Câu 9: Viết tiếp vào chỗ trống bộ phận vị ngữ còn thiếu để câu dưới đây cho hoàn chỉnh
a) Buổi chiều, xe chúng tôi leo chênh vênh trên dốc cao của con đường xuyên tỉnh (0,5đ)
b) Nắng phố huyệnvàng hoe (0,5đ)
B Kiểm tra Viết
I Chính tả (nghe – viết 15-20 phút) (2 điểm)
Giáo viên đọc cho học sinh (nghe viết) một đoạn trong bài “Con chuồn chuồn nước” (SGK TV4 – T2 trang 127)
Con chuồn chuồn nước
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 2 điểm
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh không viết hoa đúng qui định trừ: 0,25 điểm
Trang 6Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, hoặc trình bày bẩn,… bị trừ 0,5 điểm toàn bài (nếu phạm 1 nội dung trừ 0,25 điểm)
II Viết đoạn, bài (khoảng 35-40 phút) (8 điểm)
Đề bài: Tả một con vật nuôi trong gia đình mà em yêu thích
1 Nội dung: (3,5 điểm)
a Mở bài: (1 điểm)
Giới thiệu được con vật (được nuôi ở nhà em hay em được nhìn thấy)
b Thân bài: (1,5 điểm)
- Tả hình dáng: đầu, mắt, tai, mõm, lông…(1 điểm)
- Tả thói quen sinh hoạt và các hoạt động chính: lúc ăn, ngủ…(0,5 điểm)
* Lưu ý: trong phần thân bài, học sinh có thể không làm rạch ròi từng phần mà có thể lồng ghép, kết hợp các ý trên
Phiếu bài tập Tiếng việt 4 Tuần 35 Số 2
A Kiểm tra Đọc, Nghe, Nói
I Đọc thầm và trả lời câu hỏi: (7 điểm)
Trang 7Gu-li-vơ ở xứ sở tí hon
Một buổi sáng, ngài tổng tư lệnh bất ngờ đến thăm tôi Đứng trong lòng bàn tay tôi, ngài báo tin nước láng giềng Bli-phút hùng mạnh đang tập trung hải quân bên kia eo biển, chuẩn bị kéo sang Nhà vua lệnh cho tôi đánh tan hạm đội địch
Thế là tôi đi ra bờ biển Quan sát bằng ống nhòm, tôi thấy địch có độ năm mươi chiến hạm Tôi bèn cho làm năm mươi móc sắt to, buộc vào dây cáp, rồi ra biển Chưa đầy nửa giờ, tôi đã đến sát hạm đội địch Quân trên tàu trông thấy tôi, phát khiếp, nhảy ào xuống biển, bơi vào bờ Tôi lấy dây cáp móc vào từng chiếc hạm một rồi buộc tất cả đầu dây vào nhau, kéo về Li-li-pút
Khỏi phải nói nhà vua mừng như thế nào Ngài còn muốn nhân dịp này biến Bli-phút thành một tỉnh của nước ngài Nhưng tôi cố thuyết phục ngài từ bỏ ý định ấy Khoảng ba tuần sau, nước Bli-phút cử một đoàn đại biểu sang thương lượng và hai bên kí một hòa ước lâu dài
Theo Xuýp (Đỗ Đức Hiểu dịch)
Dựa vào nội dung câu chuyện trên, hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng và thực hiện các câu còn lại theo yêu cầu:
Câu 1 Nhân vật chính trong câu chuyện trên là ai?
B Vì trông thấy Gu-li-vơ quá to lớn
C Vì thấy gu-li-vơ mang theo nhiều móc sắt lớn
D Vì thấy Gu-li-vơ chỉ có một mình
Câu 3 Câu Nhà vua lệnh cho tôi đánh tan hạm đội địch là loại câu gì?
Câu 4 Em hãy nêu cảm nhận của mình về nhân vật Gu-li-vơ qua câu chuyện trên
Câu 5 Chọn từ cho sẵn trong ngoặc đơn và điền vào chỗ trống trong các câu sau cho thích hợp:
Trang 8(mùa đông, trên đường phố, vì mãi chơi, nhờ bác lao công)
A , cây chỉ còn những cành trơ trụi, nom cằn cỗi
B ., xe cộ đi lại tấp nập
C , Tuấn không làm bài tập
D , sân trường lúc nào cũng sạch đẹp
Câu 6 Tìm chủ ngữ của câu sau:
Quan sát bằng ống nhòm, tôi thấy địch có độ năm mươi chiến hạm
A Quan sát bằng ống nhòm
B Tôi
C Tôi thấy
D Tôi thấy địch
Câu 7 Tìm vị ngữ của câu sau:
Nhưng không, dòng nhựa trẻ đang rạo rực khắp thân cây
II Đọc thành tiếng (3 điểm)
HS bốc thăm, đọc 1 trong các bài sau và trả lời câu hỏi do GV yêu cầu
1 Thắng biển (trang 76, sách Tiếng Việt 4, tập 2)
2 Đường đi Sa Pa (trang 102, sách Tiếng Việt 4, tập 2)
3 Ăng-co Vát (trang 123, sách Tiếng Việt 4, tập 2)
B Kiểm tra Viết
I Chính tả: (Nghe – viết):
Trăng lên
Ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi Mặt trăng tròn, to và đỏ, từ từ lên ở chân trời, sau rặng tre đen của làng xa Mấy sợi mây con vắt ngang qua, mỗi lúc mảnh dần, rồi tắt hẳn Trên quãng đồng rộng, cơn gió nhẹ hiu hiu đưa lại, thoang thoảng những hương thơm ngát
Trang 9- Đọc đúng tiếng, từ (không sai quá 5 tiếng); ngắt nghỉ hơi đúng ở dấu câu, các cụm từ
- Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 2 điểm
+ Đọc trong 1 phút: 2 điểm
+ Đọc trên 1 phút: Tùy vào mức độ đọc của học sinh, giáo viên ghi điểm 1,5 điểm; 1 điểm; 0,5 điểm; 0 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi giáo viên nêu: 1 điểm
II Đọc thầm và trả lời câu hỏi: (7 điểm)
Câu 1: Ý B (0,5 điểm)
Câu 2: Ý B (1 điểm)
Câu 3: Kiểu câu kể: Ai làm gì? (1 điểm)
Câu 4: Học sinh trả lời đúng ý ghi (1 điểm)
Có thể theo 1 số gợi ý sau:
- Gu-li-vơ rất to lớn và dũng cảm
- Gu-li-vơ rất yêu thích hoà bình
Câu 5:
A Mùa đông (0,5 điểm)
B Trên đường phố (0,5 điểm)
C Vì mãi chơi (0,5 điểm)
Trang 10D Nhờ bác lao công (0,5 điểm)
Câu 6: Ý B (0,5 điểm)
Câu 7: Vị ngữ là: đang rạo rực khắp thân cây (1 điểm)
*Lưu ý:
- Những bài có chữ viết không rõ ràng, trình bày không đẹp, tẩy xóa nhiều: trừ 0.5 điểm
- Điểm toàn bài: Thang điểm 10, không ghi điểm 0
- Điểm toàn bài kiểm tra được làm tròn theo nguyên tắc 0,5 thành 1
- Tùy mức độ sai sót về phần KT, KN trên bài làm của HS để GV ghi lời nhận xét, đánh giá)
B Kiểm tra Viết
I Chính tả (2 điểm)
- Tốc độ viết đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ, trình bày đúng qui định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
- Viết đúng chính tả (mắc từ 6 đến 8 lỗi): 0,5 điểm
II Tập làm văn: (8 điểm)
Bài viết đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) của một bài văn miêu tả cây cối
Tùy vào nội dung bài viết và mức độ đạt được yêu cầu bài viết để ghi điểm, cụ thể:
- Bài văn trình bày đúng bố cục (1 điểm)
- Mở bài: đúng nội dung và đủ ý (1 điểm)
- Thân bài: (5 điểm)
+ Nội dung: Tả được và đúng các đặc điểm các bộ phận của con vật (3 điểm)
+ Kĩ Năng: Lời văn ngắn gọn; câu văn đầy đủ chủ ngữ và vị ngữ (1 điểm)
+ Cảm xúc: Sử dụng từ ngữ giàu hình ảnh, xúc tích; có sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hóa, (1 điểm)
Trang 11- Kết bài: đúng nội dung và đủ ý (1 điểm)
Phiếu bài tập Tiếng việt 4 Tuần 35 Số 3
A- Kiểm tra đọc
I- Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi ( 5 điểm )
Đọc một trong năm đoạn văn ( thơ ) sau và trả lời câu hỏi :
Đường đi Sa Pa ( từ Xe chúng tôi đến lướt thướt liễu rủ )
TLCH : Đường đi Sa Pa được tả trong đoạn văn có gì đẹp ?
Ăng-co Vát ( từ Toàn bộ khu đền đến các ngách )
TLCH : Phong cảnh khu đền vào lúc hoàng hôn có gì đẹp ?
Con chuồn chuồn nước ( từ Rồi đột nhiên đến cao vút )
TLCH : Cảnh quê hương hiện lên dưới tầm cánh chú chuồn chuồn nước đẹp như thế nào ?
Con chim chiền chiện ( cả bài )
TLCH : Tiếng hót của chim chiền chiện được miêu tả như thế nào ?
Tiếng cười là liều thuốc bổ
TLCH : Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ ?
II- Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm )
Chính tôi có lỗi
Ngoài hành lang nhà ở của Vla-đi-mia I lích Lê-nin, người chỉ huy đội bảo vệ điện Krem-li đặt một trạm gác Các học sinh trường quân sự được phân công trực gác hằng ngày Hôm ấy, một học sinh quân trẻ tuổi không biết mặt Lê-nin, được cử làm nhiệm vụ trực gác Anh ta cản đường Lê-nin không cho vào và nghiêm nghị nói :
– Xin đồng chí cho xem giấy ra vào !
– Nhưng kia là cửa nhà tôi ! – Lê-nin sửng sốt giơ tay chỉ
Trang 12– Tôi không biết – Người gác cửa trả lời – Tôi được lệnh không cho ai đi qua nếu không có giấy ra vào
Lê-nin không tranh cãi, trở lại Sở chỉ huy lấy giấy ra vào để về phòng mình Khi giao ban, anh học sinh quân báo cáo với đồng chí chỉ huy về việc đó Tất nhiên, cả Sở chỉ huy đều biết câu chuyện ấy Đồng chí chỉ huy nghiêm giọng hỏi anh học sinh quân :
– Cậu có biết cậu không cho ai vào không ?
– Tôi không biết
– Chủ tịch Hội đồng Ủy viên nhân dân Lê-nin đấy !
Anh học sinh quân đỏ mặt và bối rối Ngay lúc đó, anh chạy đến xin lỗi Lê-nin Lê-nin bình tĩnh và nghiêm trang nghe anh nói, duy trong khóe mắt lấp lánh những đốm lửa tươi vui Nghe xong, Lê-nin ôn tồn nói :
– Không, đồng chí không có lỗi gì cả Chỉ thị của chỉ huy trưởng là pháp lệnh Chẳng lẽ tôi là Chủ tịch mà lại có thể vi phạm pháp lệnh hay sao ? Chính tôi có lỗi, còn đồng chí đã giải quyết đúng
( Theo Bô-rít Pô-lê-vôi )
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1 Khi Lê-nin đi qua trạm gác để vào nhà, anh học sinh quân đã làm gì ?
a- Cản đường không cho vào và yêu cầu cho xem giấy tờ
b- Lễ phép mời Lê-nin vào nhà mà không cần xem giấy tờ
c- Đọc giấy tờ của Lê-nin và vui vẻ mời lãnh tụ vào nhà
2 Vì sao anh học sinh quân không để Lê-nin đi qua trạm gác ?
a- Vì Lê-nin không có giấy ra vào
b- Vì anh không nhớ rõ mặt Lê-nin
c- Vì anh không nắm được quy định
3 Khi không được qua trạm gác để về nhà, Lê-nin đã hành động như thế nào ?
a- Đề nghị chỉ huy phê bình anh học sinh quân
b- Nói cho anh học sinh quân biết tên mình
Trang 13c- Trở lại Sở chỉ huy lấy giấy ra vào để về nhà
4 Vì sao khi nghe anh học sinh quân xin lỗi, trong khóe mắt Lê-nin lại “lấp lánh những ánh lửa tươi vui” ?
a- Vì thấy anh học sinh quân đã nhận ra khuyết điểm và đến nhận lỗi
b- Vì tháy anh học sinh quân đã chấp hành pháp lệnh rất nghiêm túc
c- Vì thấy anh học sinh quân đã chấp hành mệnh của vị chỉ huy
5 Câu chuyện muốn nói lên điều gì là chủ yếu ?
a- Lê-nin là người hiền từ và nhân hậu
b- Lê-nin rất tôn trọng nội quy chung
c- Đi qua trạm gác phải có giấy ra vào
6 Dòng nào viết đúng các danh từ riêng trong bài ?
a- Vla-đi mia I-lích Lê-Nin, Krem-li, Lê-Nin
b- Vla-đi-mia I-lích Lê-nin, Krem-li, Lê-nin
c- Vla-đi-Mia I-Lích Lê-nin, Krem-Li, Lê-nin
7 Câu “Hôm ấy, một học sinh quân trẻ tuổi không biết mặt Lê-nin được cử làm nhiệm vụ trực gác.” Có mấy danh từ chung ?
a- Vla-đi-mia I-lích Lê-nin
b- người chỉ huy đội bảo vệ
c- người chỉ huy đội bảo vệ điện Krem-li
(2) Bô phận trạng ngữ trong câu trên trả lời cho câu hỏi nào ?
Trang 14( Nguyễn Đình Thi )
II- Tập làm văn ( 5 điểm )
Hãy tả một con vật mà em yêu thích
Đáp án:
A- Đọc (10 điểm )
I- Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi (5 điểm )
(1) Đường đi Sa Pa được tả trong đoạn văn rất đẹp : xe như đi trong những đám mây trắng bồng bềnh, huyền ảo, đi giữa những thác trắng xóa tựa mây trời, đi giữa những rừng cây âm âm, giữa những cảnh vật rực rỡ sắc màu : những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa, những con ngựa đủ màu sắc đang ăn cỏ trong vườn đào
(2) Vào lúc hoàng hôn, Ăng-co Vát thật huy hoàng : ánh sáng chiếu soi vào bóng tối cửa đền, những ngọn tháp cao vút lấp loáng giữa những chùm lá thốt nốt xòe tán tròn ; ngôi đền cao với những thềm đá rêu phong càng trở nên uy nghi, thâm nghiêm hơn dưới ánh chiều vàng, khi đàn dơi bay tỏa ra từ các ngách
(3) Cảnh quê hương hiện lên dưới tầm cánh chú chuồn chuồn nước rất đẹp : mặt hồ trải rộng mênh mông và lặng sóng, lũy tre xanh rì rào trong gió, bờ ao với những khóm khoai nước rung rinh, cánh đồng với những đàn trâu thung thăng gặm cỏ, dòng sông với những đoàn thuyền ngược xuôi, trên tầng cao là đàn cò đang bay, là trời xanh trong và cao vút