ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NHÀ NƯỚC PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG Gồm 22 câu hỏi lý thuyết chi tiết, ngắn gọn. Tài liệu dựa trên giáo trình Nhà Nước và Pháp Luật Đại cương của GS.TSKH. Đào trí Úc, GS.TS. Hoàng Thị Kim Quế ở Khoa Luật ĐHQGHN.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NHÀ NƯỚC PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC Câu 1: Nêu Định nghĩa và phân tích các đặc trưng cơ bản của nhà nước.
1.1 Định nghĩa
- Nhà nước là tổ chức quyền lực chính trị, quyền lực công của xã hội, của nhân dân, có chủ quyền, thực hiện việc quản lý các công việc chung của toàn xã hội trên cơ sở pháp lý và lợi ích chung với bộ máy nhà nước chuyên trách, nhà nước có trách nhiệm bảo vệ, bảo đảm các quyền, tự do của con người, vì sự phát triển bền vững của
xã hội
1.2 Đặc trưng cơ bản:
a Nhà nước là một tổ chức quyền lực chính trị công cộng đặc biệt, có
bộ máy chuyên thực hiện cưỡng chế và quản lý những công việc chung của xã hội, thực hiện cưỡng chế trong những trường hợp cần thiết trên cơ sở pháp luật
- Nhà nước là tổ chức quyền lực chính trị công cộng đặc biệt, có
nhiệm vụ quản lý mọi mặt đời sống xã hội
- Để thực hiện nhiệm vụ đó, nhà nước có hệ thống bộ máy quản lý chỉ có nhà nước mới có (quân đội, cảnh sát, trại giam và một số cơ quan khác để đảm bảo an ninh, quản lý trật tự xã hội được ổn định)
b Nhà nước có lãnh thổ và quản lý dân cư theo đơn vị hành chính lãnh thổ.
- Mỗi nhà nước đều có lãnh thổ riêng và dân cư riêng của mình Dân
cư (hay công dân) của nhà nước gắn với nhà nước bởi yếu tố quốc tịch
- Phạm vi thực hiện quyền lực nhà nước là trên toàn bộ lãnh thổ nhà nước Nhà nước quản lý dân cư theo đơn vị hành chính lãnh thổ, không phân biệt tôn giáo, dân tộc, vùng miền, quan điểm chính trị, nghề nghiệp
c Nhà nước có chủ quyền quốc gia
- Được hiểu là quyền tối cao về đối nội và quyền độc lập về đối ngoại.Nhà nước là đại diện chính thức, đại diện về mặt pháp lý cho toàn
xã hội về đối nội và đối ngoại
- Chủ quyền tối cao trong đối nội để giải quyết các vấn đề về kinh tế,chính trị, xã hội trong nước, làm cho đất nước ngày càng phát triển hơn Chủ quyền về đối ngoại để cùng các nước khác trên thế giới hợp tác cùng nhau phát triển trên cơ sở tôn trọng độc lập chủ
quyền và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
Trang 2d Nhà nước có quyền ban hành pháp luật và đảm bảo sự thực hiện pháp luật
- Pháp luật là công cụ quản lý xã hội hiệu quả nhất Đây là thẩm quyền chỉ nhà nước mới có pháp luật có tính bắt buộc chung đối vớicác chủ thể và có phạm vi áp dụng trên cả nước
- Nhà nước bảo đảm cho pháp luật được thực hiện bằng các biện pháp của nhà nước (từ giáo dục thuyết phục, tuyên truyền phổ biếnđến thực hiện sự cưỡng chế khi cần thiết)
- Các tổ chức khác cũng có thể ban hành nội quy, quy chế, điều lệ, Nhưng phạm vi áp dụng và tính cưỡng chế không giống như pháp luật của nhà nước
e Nhà nước có quyền định ra và thu các loại thuế dưới hình thức bắt buộc
- Chỉ nhà nước mới có quyền thu thuế Thuế được thu từ người dân doanh nghiệp
- Thuế của nhà nước thường được sử dụng để
+ Trả lương cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm nhiệm vụ quản lý nhà nước
+ Để chi trả cho việc thực hiện các nhiệm vụ xã hội chung của nhà nước khi xây dựng các công trình cơ bản, chi trả các chế độ an sinh
xã hội, phúc lợi xã hội và các nhiệm vụ khác xuất phát từ chức năng
xã hội của nhà nước
+ Các tổ chức khác cũng có thể thu lệ phí, phí, quỹ, Nhưng chỉ có nhà nước mới có quyền thu thuế dưới hình thức là nghĩa vụ bắt buộc
Câu 2 Định nghĩa và phân loại các hình thức chính thể và các hình thức cấu trúc của nhà nước.
Liên hệ và phân tích hình thức chính thể và hình thức cấu trúc của nhà nước chxhcn việt nam
Trang 3- Định nghĩa: là cách thức tổ chức, trình tự thành lập ra các cơ quan tối cao của nhà nước và xác lập những mối liên hệ cơ bản giữa các cơ quan
đó với nhau, cũng như thái độ với nhân dân
+ - Phân loại: { Chính thể quân chủ
{ Chính thể cộng hòa
*Phân biệt:
Hình thức chính thể quân
chủ: Hình thức chính thể cộng hòa:
- Nguyên thủ quốc gia: (nữ
hoàng,vua, ) được truyền
ngôi và giữ nhiệm kỳ suốt
đời
- Nguyên thủ quốc gia: (tổngthống, chủ tịch nước, ) được bầu cử và giữ quyền lực Nhà nước theo nhiệm kỳ
- Để phân biệt ta dựa vào
phần quyền lực mà nguyên
thủ quốc gia nắm giữ
+ Ở hình thức chính thể quân
chủ tuyệt đối, vua, nữ
hoàng nắm mọi quyền lực
nước thuộc về các cơ quan
Nhà nước tối cao khác
- Để phân biệt ta dựa vào quyền bầu cử được dành cho tầng lớp nào
+ Ở hình thức chính thể quý tộc, quyền bầu cử chỉ dành cho tầng lớp quý tộc
+ Ở hình thức chính thể cộnghòa dân chủ, quyền bầu cửđược dành cho mọi tầng lớp nhân dân khi đủ điều kiện
- Trong hình thức chính thể cộng hòa dân chủ được chia :
+ Cộng hòa Tổng thống+ Cộng hòa Dân chủ Nhân dân
Trang 4Hình thức chính thể quân
chủ: Hình thức chính thể cộng hòa:
quốc Brunei, Vương quốc
Oman, Nhà nước Qatar,…
Trang 5b Hình thức cấu trúc nhà nước
- ĐN: là sự cấu tạo (tổ chức) nhà nước thành các đơn vị hành chính lãnh thổ và tính chất, quan hệ giữa các bộ phận cấu thành nhà nước với nhau, giữa các cơ quan nhà nước ở TW với các cơ quan nhà nước ở địa phương
Hệ thống cơ
quan nhà
nước
Có một hệ thống cơ quan nhà nước thống nhất Của hai hệ thống cơ quan nhà nước, cơ
quan nhà nước liên bang và cơ quan bang
Hệ thống
pháp luật Có một hệ thống pháp luật thống nhất Có hai hệ thống pháp luật
Yếu tố quốc
tịch Công dân có duy nhất một quốc tịch
VD: Việt Nam, Lào, Nhật,
Công dân mang hai quốc tịch
VD: Mỹ, Đức, Ấn Độ,
VD:
Pháp, Anh, Ý, Hà Lan, Đan Mạch, Trung Quốc, Lào, Việt Nam,…
Mỹ, Ấn Độ, Braxin, Đức,…
Trang 7c Liên hệ phân tích hình thức cấu trúc của nhà nước CHXHCN VN
● Nhà nước Việt Nam có hình thức chính thể: Cộng hòa dân chủ nhân dân
+ Ở nhà nước Việt Nam, nguyên thủ quốc gia (chủ tịch nước) đượchình thành bằng con đường bầu cử và giữ nguyên quyền lực theonhiệm kỳ
+ Ở nhà nước Việt Nam, quyền bầu cử được dành cho mọi tầng lớpnhân dân
+ Ở nhà nước Việt Nam quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phâncông, phối hợp giữa ba quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp Cụthể, quyền lập pháp giao cho Quốc Hội; quyền hành pháp giao chochính phủ; quyền tư pháp giao cho tòa án và viện kiểm sát Chủtịch nước là nguyên thủ quốc gia, đứng đầu nhà nước, đại diện chođất nước về đối nội và đối ngoại Các cường quốc này mỗi cườngquốc giữ những chức năng, nhiệm vụ khác nhau nhưng hỗ trợ lẫnnhau trong thực hiện quyền lực nhà nước
+ Các cơ quan trong bộ máy nhà nước Việt Nam trong quá trình tổchức và hoạt động luôn lấy lợi ích của nhân dân đặt lên hàng đầu.Mối quan hệ giữa nhà nước và nhân dân là mối quan hệ bình đẳng,
có quyền và nghĩa vụ bình đẳng với nhau
● Hình thức cấu trúc nhà nước: Nhà nước Việt Nam là nhà nước đơn
- Thứ tư, công dân VN mang một quốc tịch
Câu 3, Chức năng nhà nước
Ý 1 Khái niệm: Là các phương tiện hoạt động chủ yếu, cơ bản của
nhà nước trên các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội, phù hợp với bản chất, vai trò, trách nhiệm của nhà nước đối với xã hội.
Trang 8- Chức năng đối ngoại: là những hoạt động cơ bản của nhà nước trong quan hệ quốc tế.
VD: (1) Thiết lập các quan hệ ngoại giao với các quốc gia và các tổ chức quốc tế khác
(2) Chức năng quốc phòng, bảo vệ đất nước;
Ý 3 Các hình thức và phương pháp thực hiện chức năng của nhà nước
a Chức năng kinh tế của nhà nước Việt nam
– Định nghĩa: Chức năng kinh tế là những phương diện hoạt động
chủ yếu của nhà nước trong tổ chức điều tiết và quản lý nền kinh tế nhằm đảm bảo nhu cầu vật chất của người dân, của nhà nước và của toàn xã hội.
Trang 9– Nội dung cơ bản: Xây dựng và quản lý nền kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa với nhiều hình thức sở hữu, nhiều
– Hình thức và phương pháp thực hiện chức năng kinh tế của nhà nước Việt Nam
+ Hình thức thực hiện: Nhà nước Việt Nam xây dựng và tổ chức
thực hiện các quy định pháp luật để thực hiện việc quản lý nền kinh
tế Các quy định đó được chứa định trong các văn bản pháp luật như: Hiến pháp 2013, Luật Doanh nghiệp 2014, Luật Thương mại
2005, …
+ Nhà nước Việt Nam có cơ chế kiểm tra, giám sát nền kinh tế
thông qua hoạt động kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền như cơ quan hải quan, công an kinh tế,…
+ Phương pháp thực hiện:
Giáo dục, thuyết phục
Khuyến khích
Cưỡng chế.
b Chức năng xã hội của NN Việt Nam
– Định nghĩa: Chức năng xã hội là những phương diện hoạt động
chủ yếu của nhà nước trong tổ chức, điều tiết và quản lý xã hội nhằm thiết lập một xã hội ổn định, phát triển trên mọi lĩnh vực.
Trang 10– Nội dung cơ bản: Nhà nước Việt Nam thực hiện sự quản lý xã hội
trên mọi lĩnh vực văn hóa, giáo dục, khoa học công nghệ và các lĩnh vực khác (môi trường, trật tự xã hội,…)
– Liên hệ: Những vấn đề đặt ra đối với chức năng xã hội của nhà nước Việt Nam: Hiện nay, nhà nước Việt Nam cần quản lý các
vấn đề trên mọi mặt của đời sống xã hội như: đợt dịch Covid ( Covid
đã gây ra những vấn đề gì với xã hội? Gây nguy hiểm sức khỏe của người dân, gây mất trật tự an toàn xã hội,…)
– Hình thức và phương thức thực hiện:
- Hình thức thực hiện:
+ Nhà nước Việt Nam xây dựng và tổ chức thực hiện các quy định pháp luật để thực hiện việc quản lý xã hội Các quy định đó được chứa đựng trong các văn bản pháp luật: Hiến pháp 2013, Luật Giáo dục 2018, Luật Bảo vệ sức khỏe 1989,…
+ Nhà nước Việt Nam có cơ chế kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện các quy định pháp luật trên thông qua hoạt động kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền như Tòa án, Thanh tra Chính phủ,…
- Phương pháp thực hiện:
Giáo dục, thuyết phục
Khuyến khích
Cưỡng chế
NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Câu 4: Bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam: Nêu khái niệm; Phân loại các cơ quan nhà nước; Nêu vị trí, vai trò, chức năng cơ bản của các cơ quan nhà nước Việt Nam.
Khái niệm
Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan nhà nước từ Trung ương đến địa phương, được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc chung, thống nhất nhằm thực hiện nhiệm vụ và chức năng của nhà nước
1 Phân loại và Nêu vị trí, vai trò, chức năng cơ bản của các cơ
quan nhà nước Việt Nam.
Trang 11a) Quốc hội
- Vị trí pháp lý:
Cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân
Cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất
- Chức năng, nhiệm vụ cơ bản:
Thực hiện quyền lập hiến, lập pháp
Quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước
Thành lập ra các định chế quyền lực ở trung ương
Thực hiện quyền giám sát tối cao với các hoạt động của nhà nước
b) Chủ tịch nước
- Vị trí pháp lý:
+ Người đứng đầu nhà nước
+ Thay mặt nhà nước về đối nội và đối ngoại
- Chức năng, nhiệm vụ cơ bản:
+ Công bố Hiến pháp, pháp lệnh
+ Quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương
+ Thống lĩnh lực lượng vũ trang nhân dân, giữ chức chủ tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh
+ Tiếp nhận đại sứ đặc mệnh toàn quyền của nước ngoài; bổ
nhiệm, miễn nhiệm, cử, triệu hồi đại sứ đặc mệnh của Việt Nam; quyết định đàm phán, kí định ước quốc tế nhân danh nhà nước
Việt Nam
+ Các chức năng, nhiệm vụ khác
c) Chính phủ, các bộ và cơ quan ngang bộ
- Vị trí pháp lý:
Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất, thực hiện quyền hành pháp
Cơ quan chấp hành của Quốc hội
- Chức năng, nhiệm vụ cơ bản:
Thống nhất, quản lý nền hành chính Quốc gia, thống nhất và quản lýviệc thực hiện các nhiệm vụ quan trọng của đất nước
Tổ chức, thi hành Hiến pháp và pháp luật
d) Các cơ quan tòa án
- Vị trí pháp lý:
Cơ quan xét xử của nhà nước
Thực hiện quyền tư pháp
- Chức năng, nhiệm vụ cơ bản:
Bảo vệ công lý
Bảo vệ quyền công dân
Bảo vệ chế độ chủ nghĩa xã hội, lợi ích của nhà nước
Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân
e) Các cơ quan kiểm sát
- Vị trí pháp lý:
Trang 12Cơ quan thực hiện quyền công tố
Kiểm sát hoạt động tư pháp
- Chức năng, nhiệm vụ cơ bản:
Bảo vệ pháp luật
Bảo vệ quyền con người, bảo vệ quyền công dân
Bảo vệ chế độ chủ nghĩa xã hội, lợi ích của nhà nước
Bảo vệ quyền và lợi ích của tổ chức, cá nhân
Góp phần đảm bảo pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh, thống nhất
f) Hội đồng nhân dân các cấp
- Vị trí pháp lý:
+ Cơ quyền lực nhà nước ở địa phương
+ Đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân
Do nhân dân bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và
cơ quan cấp trên
- Chức năng, nhiệm vụ cơ bản:
+ Quyết định các vấn đề của địa phương
+ Thành lập các thể chế quyền lực ở địa phương
+ Giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương, giámsát việc thực hiện nghị quyết của ủy ban nhân dân
g) Ủy ban nhân dân các cấp
- Vị trí pháp lý:
+ Cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương
+ Cơ quan chấp hành của đội đồng nhân dân cùng cấp
- Chức năng, nhiệm vụ cơ bản:
+Thống nhất, quản lí việc thực hiện các nhiệm vụ quan trọng của địa phương ( Cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương)
+ Tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương, tổ chức thực hiện nghị quyết của hội đồng nhân dân cùng cấp
h) Các cơ quan độc lập
* Hội đồng bầu cử Quốc gia
- Do Quốc hội thành lập
- Nhiệm vụ:
+ Tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội
+ Chỉ đạo và hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu hội đồng nhân dân các cấp
*Kiểm toán nhà nước
- Do Quốc hội thành lập
- Hoạt động độc lập và chỉ tuân thủ theo pháp luật
- Nhiệm vụ: thực hiện việc kiểm toán, quản lí, sử dụng tài chính, tài sảncông
Câu 5: Nhà nước pháp quyền: nêu khái niệm và các đặc điểm cơ bản
Trang 131.Khái niệm “Nhà nước pháp quyền"
Nhà nước pháp quyền là một khái niệm có thể được hiếu ở hai mức độ:a) Với tính cách là học thuyết và tư tưởng: Nhà nước pháp quyền là tưtưởng tiến bộ về tôn trọng, bảo vệ quyền con người và các giá trị dânchủ, công bằng, công lý, bình đẳng trên cơ sở xác lập những cách thứccầm quyền tốt cho người dân, thượng tôn pháp luật, chống sự lạm quyền.b) Với tính cách là thực tiễn tổ chức thực hiện quyền lực: nói đến Nhànước pháp quyền là nói Nhà nước phải tôn trọng và bảo vệ các quyền tự
do của con người; đến sự hiện diện của chủ nghĩa lập hiến và nhẳm bảođảm sự đồng thuận của mọi người dân, bảo đảm sự chính đáng, sự hợppháp của quyền lực; Nhà nước phải tự đặt mình dưới pháp luật, đuợckiểm soát bởi pháp luật
2 Đặc điểm
- Xác lập và củng cố chế độ Hiến pháp
- Bảo đảm sự thượng tôn pháp luật, đồng thời bảo đàm sự Công bằng, minh bạch của pháp luật và khả năng tiếp cận công lý cho người dân
- Thực hiện phân quyền trong tổ chức quyền lực nhà nước
- Bảo đảm sự độc lập của tư pháp
ĐẠI CƯƠNG VỀ PHÁP LUẬT Câu 6, Định nghĩa và phân tích các thuộc tính cơ bản của pháp luật
Ý 1 Định nghĩa : ( định nghĩa của pháp luật chứ kph định nghĩa
các thuộc tính cơ bản của PL) PL là hệ thống các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, do NN đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị nhằm điều chỉnh các
QHXH
Ý 2 Phân tích các Đặc trưng của PHÁP LUẬT :
- Tính quy phạm phổ biến, bắt buộc chung:
+ Pháp luật do nhà nước ban hành có giá trị áp dụng trên phạm vi toàn lãnh thổ, nhà nước đó; có giá trị áp dụng đối với mọi chủ thể (công dân, người nước ngoài, người không quốc tịch, công ty, )
Trang 14+ Phổ biến rộng hơn so với đạo đức, tôn giáo: pháp luật do nhà nước ban hành có giá trị áp dụng đối với mọi chủ thể, tôn giáo chỉ áp dụng với những người theo đạo
- Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức:
+ Pháp luật do nhà nước ban hành với những tên gọi khác nhau (hiến pháp, nghị định, thông tư,…) do các cơ quan thẩm quyền khác nhau ban hành và có chức năng, nhiệm
vụ khác nhau Lời lẽ, ngôn ngữ được sử dụng trong các văn bản luật thường ngắn gọn, súc tích, rõ ràng, không sử dụng từ đa nghĩa, tiếng địa phương
+ Văn bản pháp luật nhà nước thể hiện dưới dạng hành văn, các quy phạm khác (tôn giáo,…) thường tồn tại dưới dạng truyền miệng,…
- Tính được bảo đảm thực hiện bằng nhà nước:
+ Tuyên truyền phổ biến (gia đình hai con, ), cưỡng chế (phạt tiền, )
+ Các chuẩn mực đạo đức được đảm bảo thực hiện bằng các chế tài “bên trong”, “bên ngoài”, đó là lương tâm, sự
tự giác của con người và dư luận xã hội.
Ý 3 Các vai trò của pháp luật
o Vai trò pháp luật đối với việc bảo vệ, bảo đảm các quyền, tự do của con người.
o Vai trò pháp luật trong việc quy định và bảo đảm thực hiện mối quan hệ bình đẳng, đồng trách nhiệm giữa nhà nước và cá nhân.
o Vai trò pháp luật đối với nhà nước.
o Vai trò pháp luật đối với đạo đức.
o Vai trò pháp luật đối với văn hoá, truyền thống, tập quán.
o Vai trò pháp luật đối với dân chủ, công bằng và bình đẳng.
o Vai trò pháp luật đối với kinh tế.
o Vai trò pháp luật đối với các vấn đề xã hội
Câu 7: Nêu định nghĩa và các loại nguồn pháp luật; Liên
hệ vào nguồn của pháp luật Việt Nam
1 Khái Niệm
Nguồn của pháp luật là những hình thức chính thức thực hiện các quy tắcbắt buộc chung được Nhà Nước thừa nhận, có giá trị pháp lý để áp dụng
Trang 15vào việc giải quyết các sự việc trong thực tiễn pháp lý và là phương thức tồn tại trên thực tế của các quy phạm pháp luật
2 Phân Loại
a) Tập Quán Pháp
Tập quán pháp: Là hình thức Nhà Nước thừa nhận một số tập quán đã lưutruyền trong xã hội, phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị, được NhàNước nâng lên thành quy tắc xử sự chung và được bảo đảm thực hiện.b) Tiền Lệ Pháp
Tiền lệ pháp: Là các quy định của cơ quan hành chính hoặc cơ quan tưpháp khi giải quyết các vụ việc cụ thể (Trong trường hợp pháp luật khôngquy định hoặc quy định không rõ); được Nhà Nước thừa nhận là khuônmẫu có giá trị pháp lí và lấy đó làm căn cứ pháp lý để ứng dụng cho các
vụ việc tương tự về sau Tiền lệ pháp thường có hai loại là Án lệ (của tòaán) và Tập quán của cơ quan hành chính
- Định nghĩa Án lệ: Án lệ thường được hiểu là những quy định, lập luậncủa Tòa án đã từng xét xử trong quân khu, được Nhà Nước thừa nhận làkhuôn mẫu, có giá trị pháp lý và lấy đó làm căn cứ để áp dụng cho các vụviệc tương tự về sau
3 Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
-Là hình thức thực hiện các quy định của chính quyền Nhà nước có thẩmquyền, ban hành theo những trình tự, thủ tục pháp lý nhất định; trong đóquy định những quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung đối với các chủ thểpháp luật; được áp dụng nhiều lần trong cuộc sống
4 Liên hệ vào nguồn Pháp luật của Việt Nam
Việt Nam sử dụng cả 3 loại nguồn pháp luật này nhưng ở cấp độ khácnhau sau:
- Việt Nam sử dụng nguồn văn bản quy định pháp luật là loại nguồnchính thức và được sử dụng nhiều nhất
- Việt Nam có sử dụng án lệ từ 2015 đến nay có hơn 50 án lệ trên nhiềulĩnh vực (LDS, LHS, HNGD )
-Việt Nam có sử dụng tập quán Pháp nhưng ở mức độ hạn chế chủ yếutrong lĩnh vực LDS và LTM
Phân loại các quy phạm pháp luật; Cho vd Tự lấy ví dụ
về 2 quy phạm pháp luật và tự phân tích cấu trúc của QPPL đó.
I Định nghĩa:
Quy phạm pháp luật là quy tác xử sự phổ biến, có tính bắt buộc chung, được Nhà nước đặt ra và thừa nhận để điều chỉnhcacs quan
Trang 16hệ xã hội, được đảm bảo thực hiện thực hiện bằng quyền lực Nhà nước.
II Cấu trúc
a) Giả định
- Định nghĩa: Giả định của QPPL quy định địa điểm, thời gian, chủ thể, hoàn cảnh, tình huống mà khi xảy ra trong thực tế cuộc sống thì cần phải thực hiện theo quy tắc mà QPPL đề ra.
- Phân loại: giả định giản đơn
giả định phức tạp
b) Quy định
- Định nghĩa: Quy định là bộ phận của QPPL đưa ra những quy tắc
xử sự mà mọi chủ thể phải tuân theo khi ở vào điều kiện, hoàn cảnh
đã nêu ở phần Giả định
- Phân loại
+ Quy định cấm: cấm tàng trữ, mua bán trái phép ma túy
+ Quy định bắt buộc: đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông
+ Quy định tùy nghi: Quyền học tập
+ Quy định hướng dẫn: khai báo y tế, làm các thủ tục khai sinh, CCCD
c) Chế tài
- Định nghĩa: Chế tài của QPPL là bộ phận nêu lên những hậu quả pháp lý bất lợi áp dụng đối với các chủ thể có hành vi VPPL
- Phân loại
+ Chế tài hình sự: tù chung thân, tử hình, trục xuất
+ Chế tài dân sự bồi thường thiệt hại
+ Chế tài hành chính: phạt tiền
+ Chế tài kỷ luật nhà nước: buộc thôi việc, khiển trách
III Phân loại
Có nhiều cách phân loại QPPL nhưng phổ biến nhất là phân loại theo tiêu chí các ngành luật:
Trang 17VD: tội hiếp dâm, tội giết người,
- QPPL hôn nhân & gia đình
VD: độ tuổi kết hôn gái từ đủ 18 tuổi, trai từ đủ 20 tuổi
IV Lấy ví dụ và phân tích cấu trúc
VD1: Điều 161 Tội làm sai lệch kết quả bầu cử, kết quả trưng cầu ý dân:
Người nào có trách nhiệm trong việc tổ chức, giám sát việc bầu cử,
tổ chức trưng cầu ý dân mà giả mạo giấy tờ, gian lận phiếu hoặc dùng thủ đoạn khác để làm sai lệch kết quả bầu cử, kết quả trưng cầu ý dân, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt
tù từ 03 tháng đến 02 năm.
- Phân tích:
+ Giả định là "Người nào có trách nhiệm trong việc tổ chức, giám sát việc bầu cử, tổ chức trưng cầu ý dân mà giả mạo giấy tờ, gian lận phiếu hoặc dùng thủ đoạn khác để làm sai lệch kết quả bầu cử, kết quả trưng cầu ý dân"
+ Chế tài là "thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm."
VD2: Khi một bên tham gia giao dịch dân sự do bị lừa dối hoặc bị đe dọa, cưỡng ép thì có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân
sự đó là vô hiệu (Điều 127 Bộ luật Dân sự 2015).
- Phân tích:
Trang 18+ Giả định: “Khi một bên tham gia giao dịch dân sự do bị lừa dối
hoặc bị đe dọa, cưỡng ép”
+ Quy định: “thì có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân
sự đó là vô hiệu”
niệm; Các loại VBQPPL; Hiệu lực của VBQPPL; Phân biệt VBQPPL và Văn bản áp dụng pháp luật.
1 Khái niệm:
- VBQPPL là văn bản có chứa đựng các quy phạm pháp luật do các chủ thể có thẩm quyền ban hành, có hiệu lực bắt buộc chung, được
áp dụng nhiều lần và được Nhà nước bảo đảm thực hiện
2 Các loại Văn bản quy phạm pháp luật :
- Được quy định tại Điều 4 Luật Ban Hành Văn bản QPPL, bao gồm:
3 Hiệu lực Văn bản quy phạm pháp luật
Là giá trị tác động của Văn bản quy phạm pháp luật lên các quan
hệ xã hội về mặt thời gian, không gian và đối tượng tác động
a, Hiệu lực về thời gian
- Hiệu lực về thời gian của Văn bản quy phạm pháp luật là giá trị tác động của văn bản lên các quan hệ xã hội từ thời điểm bắt đầu phát sinh cho đến khi kết thúc hiệu lực
- Thời điểm bắt đầu có hiệu lực của văn bản thường được thể hiện ở phần cuối của văn bản đó
- Thời điểm kết thúc hiệu lực của văn bản khi văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; thời điểm hết hiệu lực được ghi ngay trong văn bản; khi bị bãi bỏ bởi 1 văn bản khác…
b, Hiệu lực về không gian
- Hiệu lực về không gian là giá trị tác động của văn bản đến phạm vi không gian nào nào Phạm vi không gian của văn bản
có thể được ghi cụ thể trong chính văn bản, cũng có thể xác
Trang 19định theo thẩm quyền chung của chủ thể ban hành Văn bản quy phạm pháp luật
- Thông thường VBQPPL do cơ quan Nhà nước ở Trung ương ban hành sẽ có giá trị áp dụng trong phạm vi cả nước; còn những VBQPPL do cơ quan Nhà nước ở địa phương ban hành chỉ có giá trị áp dụng ở địa phương đó
c, Hiệu lực theo đối tượng tác động
- Hiệu lực theo đối tượng tác động là giá trị tác động của văn bản lên các chủ thể trong quan hệ xã hội thuộc phạm vi điều chỉnh của Văn bản quy phạm pháp luật Đối tượng tác động của văn bản thường được đề cập cụ thể và trực tiếp trong văn bản
- Thông thường VBQPPL do Nhà nước ban hành sẽ có giá trị áp dụng đối với mọi chủ thể; tuy nhiên có 1 số VBQPPL chỉ áp dụng đối với 1 nhóm chủ thể xác định (VD : Luật cán bộ công nhân viên chức, Luật thuế,…)
4 So sánh Văn bản quy phạm pháp luật và Văn bản áp
dụng pháp luật
- GIỐNG NHAU:
+ Đều do CQNN có thẩm quyền ban hành
+ Đều có giá trị pháp lí bắt buộc
+ Đều được bảo đảm thực hiện bởi NN
có thẩm quyền ban hành,
có hiệu lực bắt buộc chung, được áp dụng nhiều lần và được Nhà nước bảo đảm thực hiện
- VBADPL là văn bản pháp lí cá biệt, mang tính quyền lực do các CQNN có thẩm quyền, nhà chức trách hoặc các
tổ chức xã hội được NN
ủy quyền ban hành trên
cơ sở những QPPL, nhằm xác định các quyền lực nghĩa vụ pháp lí của các chủ thể cụ thể hoặc xác định những ban hành trách nhiệm đối với chủ thể VPPL
- Hiến pháp, Luật, bộ Luật, -Biên bản xử phạt, hóa
Trang 20Nghị định, Thông tư đơn thuế, giấy chứng
nhận đăng kí kết hôn, giấy khai sinh, CCCD, giấy khen, bản án,…
- Có tính cá biệt cụ thể (trong văn bản thường có tên, thời gian, địa điểm
….); áp dụng 1 lần là hết hiệu lực
Câu 10: Thực hiện pháp luật: Nêu Khái niệm; Phân biệt Các hình thức thực hiện pháp luật.
Ý 1 Định nghĩa: Thực hiện pháp luật là hoạt động có mục đích nhằm hiện
thực hóa các quy định pháp luật vào cuộc sống, trở thành những hành vi thực
tế hợp pháp của các chủ thể pháp luật
Ý 2 Phân biệt các hình thức thực hiện pháp luật:
1 Tuân thủ pháp luật: là hình thức thực hiện pháp luật mà các chủ thể pháp
luật kiềm chế không tiến hành những hành động mà pháp luật ngăn cấm
- Ví dụ: Anh A không tàng trữ, buôn bán trái phép chất ma túy
Sinh viên B không chở quá số người quy định khi tham gia giao thông
2 Thi hành pháp luật: là hình thức thực hiện pháp luật mà các chủ thể pháp
luật thực hiện nghĩa vụ pháp lý của mình bằng những hành động tích cực
- Ví dụ: Công ty A thực hiện nghĩa vụ đóng thuế
Anh B có nghĩa vụ đi học quân sự
-
Phân biệ t: Hình thức thi hành pháp luật khác với tuân thủ pháp luật ở chỗ: Mộthình thức thực hiện dưới dạng hành động, một hình thức thực hiện dưới dạngkhông hành động
3 Sử dụng pháp luật: là hình thức thực hiện pháp luật trong đó chủ thể pháp
luật được thực hiện quyền chủ thể mà pháp luật quy định
- Ví dụ: Công dân A thực hiện quyền tự do ngôn luận