i LỜI CẢM ƠN Với lòng kính trọng và tri ân sâu sắc, lời cảm ơn trước tiên em xin gửi đến quý Thầy Cô Trường Đại học Kinh Tế Đại học Huế, quý Thầy cô trong Khoa Tài chính – Ngân hàng đã truyền đạt cho[.]
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Với lòng kính trọng và tri ân sâu sắc, lời cảm ơn trước tiên em xin gửi đến quý Thầy
Cô Trường Đại học Kinh Tế - Đại học Huế, quý Thầy cô trong Khoa Tài chính – Ngân hàng đã truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích, quý báu trong thời gian vừa qua Đặc biệt, em xin cảm ơn ThS Lê Hoàng Anh – người thầy kính mến đã tận tình giúp
đỡ, hướng dẫn nhiệt tình trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo cơ quan chi cục Thuế Khu vực Đồng Hới – Quảng Ninh đã tạo mọi điều kiện, luôn quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn em trong quá trình thực tập
Trong bài báo cáo này, tuy em đã cố gắng hết sức để thực hiện bài báo cáo được hoàn chỉnh và đạt được những yêu cầu, song không thể tránh khỏi những sai sót, vì vậy em rất mong nhận được những ý kiến đống góp của quý Thầy Cô giáo để bài báo cáo được hoàn thiện hơn
Cuối cùng, em xin kính chúc quý Thầy Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp trồng người
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn
Sinh viên Nguyễn Thị Nhật Tân
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Giải nghĩa
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Tình hình CBCC tại Chi cục thuế Quảng Ninh giai đoạn 2016-2018 26
Bảng 2.2 Kết quả thu thuế và nợ thuế Chi cục thuế huyện Quảng Ninh giai đoạn
2016 – 2018 27
Bảng 2.3 Công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT của Chi cục thuế giai đoạn
2016-2018 30
Bảng 2.4 Thống kê các DN đã thực hiện kiểm tra thuế từ 2016-2018 31
Bảng 2.5 Tình hình thực hiện các biện pháp đôn đốc tuân thủ luật thuế của NNT
nợ thuế tại Chi cục thuế huyện Quảng Ninh giai đoạn 2016-2018 .33
Bảng 2.6 Tình hình thực hiện cưỡng chế các đối tượng nợ thuế trên địa bàn huyện Quảng Ninh giai đoạn 2016-2018 34
Bảng 2.7 Tình hình nộp tờ kê khai thuế của các DN trên địa bàn huyện Quảng Ninh giai đoạn 2016-2018 35
Bảng 2.8 Tỷ lệ tờ khai thuế nộp đúng hạn trên địa bàn huyện Quảng Ninh giai đoạn 2016-2018 36
Bảng 2.9 Tình hình tuân thủ luật thuế của các DN trên địa bàn huyện Quảng Ninh giai đoạn 2016 – 2018 theo kết quả kiểm tra NNT 37
Bảng 2.10 Kết quả kiểm tra DN tuân thủ luật thuế của DN trên địa bàn huyện Quảng Ninh giai đoạn 2016-2018 38
Bảng 2.11 Kết quả tuân thủ thời hạn nộp thuế của các DN trên địa bàn huyện Quảng Ninh năm 2016 – 2018 39
Bảng 2.12 Kết quả tuân thủ nộp thuế trên địa bàn huyện Quảng Ninh giai đoạn 2016-2018 .39
Bảng 2.13 Kết quả đánh giá về hệ thống pháp luật thuế 40
Bảng 2.14 Kết quả đánh giá về công tác tuyên truyền, hỗ trợ DN 42
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4Bảng 2.15 Kết quả đánh giá về công tác hỗ trợ DN tự kê khai, tự nộp thuế 43
Bảng 2.16 Kết quả đánh giá về công tác quản lý nợ thuế 44
Bảng 2.17 Kết quả đánh giá về công tác kiểm tra 45
Bảng 2.18 Kết quả đánh giá về sự tuân thủ pháp luật thuế của các DN trên địa bàn huyện 46
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy tại Chi cục thuế huyện Quảng Ninh 24
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 17 Hình 2.1 Biểu đồ thể hiện tình hình DN trên địa bàn huyện Quảng Ninh giai đoạn
2016 – 2018 28
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC BẢNG iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ v
DANH MỤC HÌNH vi
MỤC LỤC vii
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
4.1 Phương pháp thu thập số liệu, thông tin nghiên cứu 3
4.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích 3
5 Kết cấu đề tài nghiên cứu 4
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ TUÂN THỦ PHÁP LUẬT THUẾ CỦA DN 5
1.1 Cơ sở lý luận về thuế và quản lý thuế 5
1.1.1 Cơ sở lý luận về thuế 5
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 81.1.1.1 Khái niệm về thuế 5
1.1.1.2 Các loại thuế hiện hành liên quan đến DN 6
1.1.2 Cơ sở lý luận về Quản lý thuế 6
1.1.2.1 Khái niệm Quản lý thuế 6
1.1.2.2 Nguyên tắc quản lý thuế 7
1.1.2.3 Nội dung Quản lý thuế 8
1.2 Tuân thủ pháp luật thuế của DN 12
1.2.1 Khái niệm về tuân thủ pháp luật thuế 12
1.2.2 Các cấp độ tuân thủ thuế của DN 12
1.2.3 Các tiêu chí đánh giá tính tuân thủ thuế của DN 13
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ thuế của DN 15
1.3 Kinh nghiệm nâng cao tính tuân thủ thuế của DN trong và ngoài nước 17
1.3.1 Kinh nghiệm nâng cao tính tuân thủ thuế tại một số tỉnh và thành phố trong nước 17
1.3.2 Kinh nghiệm nâng cao tính tuân thủ thuế của một số nước trên thế giới .19
1.3.3 Những bài học kinh nghiệm rút ra nhằm tăng cường tính tuân thủ thuế của doanh nghệp đối với Chi cục thuế huyện Quảng Ninh 21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TUÂN THỦ PHÁP LUẬT THUẾ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH 23
2.1 Khái quát về Chi cục thuế Huyện Quảng Ninh và tình hình phát triển của DN trên địa bàn 23
2.1.1 Giới thiệu về Chi cục thuế Huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình 23
2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 23
2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức Chi cục thuế huyện Quảng Ninh 24
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 92.1.1.3 Tình hình nguồn nhân lực của Chi cục thuế huyện Quảng Ninh 26 2.1.1.4 Kết quả hoạt động của Chi cục thuế huyện Quảng Ninh giai đoạn
2016 – 2018 27
2.1.2 Tình hình phát triển của DN trên địa bàn huyện Quảng Ninh 27
2.2 Hoạt động tăng cường tính tuân thủ pháp luật thuế cho DN tại Chi cục thuế huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình 29
2.2.1 Hoạt động tuyên truyền hỗ trợ 29
2.2.2 Hoạt động kiểm tra người nộp thuế 30
2.2.3 Hoạt động đôn đốc người nộp thuế 32
2.2.4 Hoạt động quản lý, cưỡng chế nợ thuế 33
2.3 Thực trạng tuân thủ pháp luật thuế của các DN trên địa bàn huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình 35
2.3.1 Tình hình tuân thủ quy định nộp tờ khai thuế của DN 35
2.3.2 Tình hình vi phạm pháp luật thuế của DN theo kết quả kiểm tra thuế37 2.3.3 Tình hình tuân thủ nộp thuế của DN 38
2.4 Đánh giá của đối tượng khảo sát về sự tuân thủ pháp luật thuế của DN 39
2.4.1 Mô tả thông tin đối tượng điều tra 40
2.4.2 Đánh giá của đối tượng điều tra về các nhân tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ thuế của DN 40
2.4.2.1 Đánh giá về Hệ thống pháp luật thuế 40
2.4.2.2 Đánh giá về công tác tuyên truyền, hỗ trợ DN 41
2.4.2.3 Đánh giá về công tác hỗ trợ DN tự kê khai, tự nộp thuế 43
2.4.2.4 Đánh giá về công tác quản lý nợ thuế 44
2.4.2.5 Đánh giá về công tác kiểm tra 45
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 102.4.2.6 Đánh giá về sự tuân thủ pháp luật thuế của các DN trên địa bàn
huyện 46
2.5 Đánh giá về mức độ tuân thủ pháp luật thuế của DN do Chi cục thuế Huyện Quảng Ninh quản lý 46
2.5.1 Kết quả đạt được 46
2.5.2 Các vấn đề còn tồn tại 47
2.5.3 Nguyên nhân của những hạn chế 48
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO TÍNH TUÂN THỦ PHÁP LUẬT THUẾ CỦA DN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH 50
3.1 Định hướng nâng cao mức độ tuân thủ luật thuế của DN 50
3.1.1 Định hướng chung 50
3.1.2 Định hướng cụ thể 50
3.2 Giải pháp tăng cường tính tuân thủ thuế trên địa bàn huyện Quảng Ninh51 3.2.1 Giải pháp đối với hệ thống pháp luật thuế 51
3.2.2 Giải pháp đối với công tác tuyên truyền, hỗ trợ DN 51
3.2.3 Đẩy mạnh việc nâng cao trình độ quản lý, trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ làm công tác thuế 53
3.2.4 Giải pháp đối với công tác hỗ trợ DN tự kê khai, tự nộp thuế 54
3.2.5 Tăng cường công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế 55
3.2.6 Giải pháp đối với công tác kiểm tra 55
3.2.7 Giải pháp đối với DN 56
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57
1 Kết luận 57
2 Kiến nghị 58
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 112.1 Kiến nghị đối với Cục thuế Quảng Bình 58
2.2 Đối với Chi cục thuế 58
PHỤ LỤC PHIẾU ĐIỀU TRA 59
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Thuế gắn liền với sự hình thành, tồn tại và phát triển của nhà nước, là công cụ quan trọng mà bất kỳ quốc gia hay vùng lãnh thổ nào cũng sử dụng để thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của mình Vì vậy, thuế là vấn đề quan tâm hàng đầu của mọi quốc gia, bất kể là quốc gia phát triển hay đang phát triển Tại Việt Nam hiện nay, mỗi tháng có hàng ngàn doanh nghiệp (DN) mới đăng ký hoạt động kinh doanh Đây là tiền đề cho nền kinh tế phát triển nhưng cũng là thách thức không nhỏ đối với cơ quan thuế (CQT) trong việc quản lý thu thuế một cách hiệu quả Trong đó, hành vi tuân thủ thuế của các DN luôn là vấn đề được các cơ quan quản lý thuế (QLT) đặc biệt quan tâm Sẽ rất thuận lợi nếu việc tuân thủ thuế có thể đạt được dựa trên cơ sở tự nguyện của các DN hơn là sử dụng những công cụ hành chính để xử phạt và cưỡng chế Việc tuân thủ thuế rõ ràng là một vấn đề lớn ảnh hưởng đến tính bền vững về nguồn thu của mọi quốc gia Chính vì vậy, các nước vẫn luôn theo đuổi một chính sách thuế với mục tiêu quan trọng nhất là tối đa hóa việc tuân thủ thuế
Luật QLT ra đời là một bước đột phá, qua đó đã làm thay đổi một cách cơ bản mối quan hệ giữa người nộp thuế (NNT) và CQT, hai chủ thể này đã trở thành những người bạn đồng hành góp phần vào việc hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước Việc chuyển đổi mô hình quản lý theo đối tượng sang mô hình quản lý theo chức năng với cơ chế tự khai – tự nộp, theo cơ chế mới thì NNT hoàn toàn chủ động trong việc kê khai và nộp thuế, CQT chỉ thực hiện nhiệm vụ tư vấn, hỗ trợ, thanh kiểm tra và giám sát sự tuân thủ pháp luật của NNT
Trong nền kinh tế hội nhập và pháp triển sâu rộng như hiện nay, DN chính là xương sống của nền kinh tế, DN có phát triển thì quốc gia mới hưng thịnh, nguồn thu thuế từ các DN chính là nguồn đảm bảo vững chắc nhất cho ngân sách quốc gia Tuy nhiên, làm thế nào để các DN tự giác tuân thủ pháp luật thuế là vấn đề đặt ra không chỉ đối với CQT mà còn cả đối với toàn xã hội Trong thời gian qua, Chi cục Thuế huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình đã có những biện pháp hữu hiệu nhằm tuyên truyền, hỗ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13trợ, giải thích, vận động DN chấp hành tốt pháp luật về thuế Thế nhưng vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập liên quan đến việc việc triển khai Luật Quản lý thuế như tình trạng nợ thuế, chây ỳ và tính tuân thủ luật thuế của một số bộ phận DN còn chưa cao; công tác tuyên truyền, hỗ trợ, kiểm tra, giám sát vẫn chưa được quan tâm đúng mức, chưa thực
sự làm cho DN tuân thủ pháp luật thuế theo đúng tinh thần của Luật Quản lý thuế hiện hành
Nhận thức được tính cấp thiết về vấn đề về lý luận và thực tiễn nêu trên tác giả
đã quyết định thực hiện đề tài: “Thực trạng tuân thủ pháp luật thuế của các DN tại Chi cục thuế Huyện Quảng Ninh, Tỉnh Quảng Bình”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích thực trạng tuân thủ pháp luật thuế của các DN đóng trên địa bàn do Chi cục thuế huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình quản lý để đánh giá các kết quả đạt được và chỉ ra những hạn chế, nguyên nhân Qua đó đề xuất một số giải pháp giúp nâng cao hành vi tuân thủ thuế trong thời gian tới
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về tính tuân thủ pháp luật thuế
của DN;
- Phân tích, đánh giá thực trạng tuân thủ pháp luật thuế của DN trên địa bàn huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2016-2018;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao tính tuân thủ thuế của DN tại chi cục thuế trong thời gian tới
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Các vấn đề liên quan đến việc tuân thủ pháp luật thuế của DN trên địa bàn do Chi cục thuế huyện Quảng Ninh quản lý
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 143.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Chi cục thuế huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình và các
DN hoạt động trên địa bàn do Chi cục thuế quản lý
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng tuân thủ thuế của các DN trên địa bàn
trong giai đoạn 2016 – 2018, nghiên cứu phân tích số liệu sơ cấp được thu thập từ kết quả điều tra 110 người đại diện của DN
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu, thông tin nghiên cứu
* Số liệu thứ cấp: được thu thập từ các nguồn tài liệu của các cơ quan có liên
quan như Cục thuế tỉnh Quảng Bình, Chi cục thuế huyện Quảng Ninh… Tài liệu từ các DN và các tài liệu đã được công bố trên các công trình, đề tài khoa học, báo, tạp chí trong nước,…
* Số liệu sơ cấp:
Được tiến hành thu thập từ kết quả điều tra thông qua các DN đang hoạt động trên địa bàn, cụ thể:
Điều tra phỏng vấn theo bảng hỏi: 110 DN đang hoạt động trên địa bàn huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình do Chi cục thuế huyện Quảng Ninh quản lý
4.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích
- Đề tài sử dụng phương pháp khảo cứu, phân tích, tổng hợp các nguồn thông tin
và tài liệu phục vụ cho việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về vấn đề tuân thủ pháp luật thuế của các DN;
- Phương pháp phân tích, thống kê kinh tế gồm: thống kê mô tả, phân tổ thống
kê, phương pháp so sánh, đánh giá, các biểu đồ, bảng biểu để phân tích mối quan hệ, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích nhằm đánh giá tình hình tuân thủ thuế của
DN tại địa bàn nghiên cứu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 155 Kết cấu đề tài nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu của nghiên cứu gồm 3 chương như sau: Chương 1: Cơ sở khoa học về tuân thủ pháp luật thuế của DN
Chương 2: Thực trạng tuân thủ pháp luật thuế của các DN trên địa bàn huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao tính tuân thủ thuế của
DN của DN trên địa bàn huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ TUÂN THỦ PHÁP LUẬT
THUẾ CỦA DN 1.1 Cơ sở lý luận về thuế và quản lý thuế
1.1.1 Cơ sở lý luận về thuế
1.1.1.1 Khái niệm về thuế
Cho đến nay, trong các tài liệu nghiên cứu được công bố trên thế giới vẫn chưa
có sự thống nhất tuyệt đối về khái niệm thuế Đứng trên nhiều góc độ khác nhau, theo các quan điểm của các nhà kinh tế học khác nhau thì có các định nghĩa khác nhau về thuế
Theo Joseph E Stiglitz: “Thuế được hình thành từ rất lâu đời, bằng hình thức
cung cấp dịch vụ cho người cai quản, đây là một trong những hình thức đơn giản, đầu tiên của thuế và sau này được tiền lệ hóa trở thành những nghĩa vụ nộp thuế bằng nhiều hình thức, nhưng cao nhất là bằng tiền”.
Theo Mác: “Thuế là cơ sở kinh tế của bộ máy nhà nước là thủ đoạn đơn giản để
kho bạc thu được tiền hay tài sản của dân dùng vào việc chi tiêu của Nhà nước”.
Theo Jege: “Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất xác định, không
hoàn trả trực tiếp cho công dân đóng góp cho Nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp những chi phí của Nhà nước”
Trên giác độ phân phối thu nhập: thuế là hình thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành nên quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của nhà nước (Quỹ NSNN) để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước
Trên góc độ người nộp thuế: thuế là khoản đóng góp bắt buộc cho Nhà nước theo Luật định để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước Người nộp thuế được hưởng hợp pháp phần thu nhập còn lại
Trường Đại học Kinh tế Huế