1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình quản lý và sử dụng vốn tại công ty xây dựng công trình giao thông 1

56 437 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Hình Quản Lý Và Sử Dụng Vốn Tại Công Ty Xây Dựng Công Trình Giao Thông I
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Quản Lý Kinh Tế
Thể loại Chuyên Đề
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 230 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Tình hình quản lý và sử dụng vốn tại công ty xây dựng công trình giao thông 1

Trang 1

Lời mở đầu

Để thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc, đa đất nớc

đi lên một cách nhanh chóng và có hiệu quả thì đi đôi với việc ổn định chính trị, nâng cấp cơ sở hạ tầng Đòi hỏi nhất thiết phải đầu t vào kinh tế và nhất là doanh nghiệp với doanh nghiệp Nhà nớc là chu đáo để thực hiện vai trò này, trong những năm qua chính phủ và các cơ quan chức năng đã đánh giá lại, bán khoán và cho thuê những doanh nghiệp Nhà nớc yếu kém Thực hiện triệt để nguyên tắc hạch toán kế toán đã tiến hành sản xuất kinh doanh thì mỗi doanh nghiệp nhất thiết phải có một số lợng vốn nhất định và quan trọng hơn là phải quản lý và sử dụng nó nh thế nào để đem lại hiệu quả kinh tế Vốn là sự sống còn của doanh nghiệp, là cơ sở để xác định chỗ đứng của doanh nghiệp trên thị trờng, vì vậy mọi doanh nghiệp phải có nhiệm vụ huy động, tổ chức và sử dụng các nguồn vốn phục vụ yêu cầu của quá trình sản xuất kinh doanh một cách hiệu quả nhất

Trên cơ sở tái thiết đất nức, đa đất nớc tiến vào tơng lai thì xây dựng các công trình giao thông nói riêng và cơ sở hạ tầng nói chung phải đợc đầu t trớc tiên, từ đó nẩy sinh một vấn đề tất yếu khách quan là khi nhu cầu xây dựng càng lớn thì nhu cầu về nguyên vật liệu càng lớn và dễ đáp ứng đợc các nhu cầu đó thì nhu cầu về vốn lại càng lớn Đây là một trong những thách thức mà ngành giao thông vận tải phải đơng đầu

Xuất phát từ nhận thức về vai trò của vốn và tầm quan trọng của việc quản

lý và sử dụng vốn Sau khi thực tập tại: Tổng Công ty xây dựng Công ty giao thông I Tôi đã chọn đề tài."Tình hình quản lý và sử dụng vốn tại Công ty

xây dựng Công trình giao thông I" để nghiên cứu

Trang 2

Ngoài lời mở đầu, mục lục và kết luận, chuyên đề gồm có 3 phần:

Trang 3

Phần 1: Cơ sở lý luận chung về vốn

I Khái niệm và vai trò của vốn trong quá trình sản

xuất kinh doanh

Tất cả các yếu tố trên thị trờng quyết định tới hành vi của doanh nghiệp và mọi quyết định của doanh nghiệp về các vấn đề nh sản phẩm, tài chính, sản xuất,

dự trữ tiêu thụ đều có ý nghĩa và có tác động trực tiếp tới doanh nghiệp Ngoài

ra cơ chế pháp lý cũng là một trong những yếu tố có tác động gián tiếp tới doanh nghiệp Doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của nhà nớc thì phải tuân thủ theo sự quản lý vĩ mô của nhà nớc và theo quy định của pháp luật cho nên trớc khi tiến hành một hoạt động kinh doanh bất kỳ, doanh nghiệp cần phải có một lợng vốn nhất định tuỳ thuộc vào loại hình kinh doanh

mà lợng vốn yêu cầu nhiều hay ít Và việc tìm hiểu các khái niệm về vốn và vai trò của nó là hết sức cần thiết

1 Khái niệm– :

Vốn là một khái niệm chung của nền kinh tế hàng hoá, vốn trong doanh nghiệp đợc hiểu là giá trị bằng tiền của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lợi nhuận

* Vốn luôn tồn tại dới hai hình thức là giá trị và hiện vật

- Về mặt giá trị: Vốn của doanh nghiệp là toàn bộ tài sản của doanh nghiệp, vốn đợc biểu hiện bằng một lợng tiền nhất định nhng lợng tiền đó phải đợc vận

động với mục đích sinh lợi

- Về mặt hiện vật: Hình thái vật chất đợc biểu hiện ra bên ngoài của vốn là các máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, hàng hoá,phơng tiện vận tải, vật kiến trúc…

Trang 4

* Quá trình tuần hoàn của vốn.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn thờng xuyên vận động và thay

đổi hình thái biểu hiện bên ngoài của chúng theo từng giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh để hoàn thành vòng tuần hoàn Trong quá trình vận động vốn bằng hình thái tiền tệ, ra đi rồi trở về điểm xuất phát của nó và lớn lên về mặt giá trị sau mỗi chu kỳ vận động

- Trên thực tế có ba phơng thức vận động của vốn trong các doanh nghiệp

th-ơng mại Trong các doanh nghiệp thth-ơng mại vốn đợc chu chuyển qua hai giai

đoạn

ở giai đoạn I là giai đoạn mua hàng hoá, tức là biến tiền tệ thành hàng hoá

và ở giai đoạn II hàng hoá đợc bán ra, tức là biến hàng hoá thành tiền tệ Theo phơng thức vận động này hàng hoá mua vào không phải để doanh nghiệp sử dụng sản xuất mà bán để kiếm lợi

Đây là phơng thức vận động của vốn trong các doanh nghiệp sản xuất ở giai

đoạn I doanh nghiệp bỏ vốn dới hình thái tiền tệ để thực hiện các chức năng mua yếu tố sản xuất ( t liệu sản xuất, sức lao động) Giai đoạn II vốn tồn tại dới hình thái vốn sản xuất tạo ra giá trị thặng d Giai đoạn III thực hiện chức năng biến thành phẩm, hàng hoá trở lại hình thái tiền tệ ban đầu

2 Vai trò của vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh– :

Kinh doanh là hoạt động kiếm lời và lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu của

TLSX

T H SX H T– … ’ – ’

SLĐ

Trang 5

mọi doanh nghiệp Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tiến hành sản xuất kinh doanh thì vấn đề đặt ra đối với doanh nghiệp đó là phải có một số lợng vốn nhất

định Vốn kết hợp với các yếu tố đầu vào khác của quá trình sản xuất ( lao động, tài nguyên thiên nhiên, kỷ thuật) để thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lợi nhuận Vốn là điều kiện tất yếu hàng đầu để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn có vai trò quyết định việc ra đời, tồn tại và phát triển hay phá sản của doanh nghiệp Lợng vốn quyết định quy mô sản xuất của doanh nghiệp Doanh nghiệp nào có lợng vốn lớn thì sẽ tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh với quy mô lớn và ngợc lại lợng vốn ít thì quy mô kinh doanh nhỏ, không có vốn thì không thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh Với tầm quan trọng đó, doanh nghiệp muốn đạt đợc mục tiêu tồn tại, phát triển trên thơng trờng thì vấn đề cấp bách đặt ra đối với doanh nghiệp là phải huy

động vốn, tạo đợc nguồn vốn để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc thuận lợi Mặt khác, doanh nghiệp cũng phải quản lý chặt chẽ nhằm chống thất thoát vốn, tránh bị chiếm dụng vốn đồng thời sử dụng mọi biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

II Phân loại vốn.

1.Căn cứ vài hình thái biểu hiện:

Vốn đợc chia làm hai loại: Vốn hữu hình và vốn vô hình

-Vốn hữu hình: bao gồm giá trị của những tài sản cố định hữu hình (Nguyên vật liệu; nhà cửa vật kiến trúc; máy móc, thiết bị ) tiền và các giấy tờ…

có giá trị khác

-Vốn vô hình: bao gồm giá trị của những tài sản vô hình (Quyền sử

dụnh đất, vị trí cửa hàng, bằng phát minh sáng chế, nhãn hiệu ).…

Trang 6

2.Căn cứ vào nội dung vật chất

Vốn đợc chia làm hai loại: Vốn thực va vốn tài chính

-Vốn thực: là toàn bộ giá trị của vật t hàng hoá phục vụ cho sản xuất và cung ứng dịch vụ nh: máy móc, thiết bị; nhà xởng đờng sá phần vốn này phản…

ánh hình thái vật thể của vốn, nó tham gia trực tiếp vào hoạt động sản xuất kinh doanh

-Vốn tài chính: biểu hiện giá trị dới hình thía tiền tệ, chứng khoán và các giấy tờ có giá trị khác dùng cho việc mua tài sản, máy móc và những tài nhuyên khác Phần vốn này phản ánh về phơng diện tài chính của vốn, nó tham gia gián tiếp vào hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua các hoạt động đầu t

3 Căn cứ theo quy định của pháp luật.

Vốn đợc chia làm hai loại: Vốn pháp định và vốn điều lệ

- Vốn pháp định: Là mức vốn tối thiểu phải có để thành lập doanh nghiệp do pháp luật quy định đối với từng loại hình doanh nghiệp, ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh, dới mức vốn pháp định thì không đủ điều kiện để thành lập doanh nghiệp

-Vốn điều lệ: là số vốn do các thành viên đóng góp thực tếvà đợc ghi vào điều lệ của doanh nghiệp Tuỳ theo từng ngành nghề, hình thức sở hữu, vốn

Trang 7

Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn: Phần này là phần vốn đonh góp của tất cả các thành viên khi thành lập công ty.

Đối với công ty cổ phần: Phần vốn này đợc biểu hiện dới hình thức vốn

cổ phần, vốn cổ phần này do những ngời sáng lập công ty cổ phần phát hành cổ phiếu để huy động vốn thông qua hình thức bán cổ phiếu

Đối với doanh nghiệp nhà nớc: đây là số vốn ban đầu đợc nhà nớc giao (Vốn nhân sách nhà nớc)

Đối với doanh nghiệp t nhân: đây là phần vốn do chủ đầu t hay các hội viên liên kết cùng nhau bỏ ra hình thành nên doanh nghiệp t nhân (Vốn tự có)

-Vốn bổ sung: đây là phần vốn do các doanh nghiệp trong qua trình hoạt

động sản xuất kinh doanh tiếp tục bổ sung vào vốn đầu t ban đầu Nguồn vốn này

co thể đợc trích từ lợi nhuận do làm ăn có lãi từ năm trớc, do nhà nớc bổ sung, do

đóng góp thêm của các thành viên, do phát hành thêm cổ phiếu, trái phiếu

-Vốn liên doanh: là số vốn do các bên tham gia liên doanh đóng góp để

tiến hành sản xuất kinh doanh một sản phẩm nào đó, hay cung ứng dịch vụ trên thị trờng để nhằm mục đích thu lợi nhuận

-Vốn đi vay: trong qua trình hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài

nhữnh phần vốn nói trên doanh nghiệp còn sử dụng một khoản vốn đi vay khá lớn từ các ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác, vay của bạn hàng, vay của ngời cung cấp…

5.Căn cứ trên giác độ tuần hoàn và chu chuyển của vốn.

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, vốn kinh doanh đợc vận động theo các mức độ khác nhau Xét trên giác độ tuần hoàn và chu chuyển vốn, vốn đợc chia

Trang 8

thành hai loại: vốn lu động và vốn cố định Việc phân loại vốn theo cách này có ý nghĩa quan trọng nhất trong việc phân tích và đánh giá hiêụ quả sử dụng vốn.

5.1.Vốn lu động.

a Định nghĩa.

Vốn lu động của doanh nghiệp là số tiền doanh nghiệp ứng trớc về tài sản lu động ( bao gồm: tài sản lu động trong sản xuất và tài sản lu động trong lu thông ) nhằm đảm bảo cho qua trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc tiến hành thờng xuyên liên tục

Tài sản lu động của doanh nghiệp là những tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp có thời hạn sử dụng, luân chuyển thu hồi vốn trong vong một chu kỳ kinh doanh Tài sản lu động của doanh nghiệp có thể tồn tại dới hình thái tiền tệ, hiện vật ( vật t, hàng hoá) hoặc dới dạng các khoản đầu t tài chính ngắn hạn ( cổ phiếu, trái phiếu) và các khoản nợ phải thu

b Đặc điểm của vốn lu động.

Đặc điểm của tài sản lu động là bao gồm nhiều loại, tồn tại ở nhiều khâu và biến động rất nhanh nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh đợc tiến hành liên tục, thuận lợi Do vậy vốn lu động luôn đợc chuyển hoáliên tục qua nhiều hình thái khác nhau, bắt đầu t hình thái tiền tệ sang hình thái vật t, hàng hoá và cuối cùng lại trở lại hình thái tiền tệ ban đầu của nó.Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục cho nên vốn lu động cũng động không ngừng và có tính chất chu kỳ

-Vốn lu động luôn luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần vận

động và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu

Trang 9

-Vốn lu động vận động nhanh hay chậm phụ thuộc rất nhiều vào việc xác định nhu cầu thờng xuyên, tối thiểu về vốn lu độnh, thời gian nằm trong các khâu của quá trình sản xuất và lu thônh có hợp lý hay không, số lợng vật t hàng hoá đợc sử dụng tiết kiệm hay không.

Do những đặc điểm trên đây việc quản lý và sử dụng tài sản lu động , vốn lu động sẽ có ảnh hởng rất lớn đến hiệu quả của quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.Các doanh nghiệp phải áp dụng những biện pháp tối u để quản lý chặt chẽ, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động nói riêng và vốn kinh doanh nói chung

c Thành phần của vốn lu động.

Dựa theo vai trò của vốn lu độngtrong quá trình sản xuât vốn lu động

đợc chia làm hai loại, trong mỗi loại dựa theo công dụng của chúng ngời ta chia chúng thành nhiều loại vốn nhỏ nh sau:

* Vốn lu động trong sản xuất: bao gồm vốn lu động trong quá trình dự trữ

sản xuất và vốn lu động nằm trong quá trình sản xuất trực tiếp

+ Vốn lu động trong quá trình dự trữ sản xuất :

Loại này bao gồm các khoản vốn sau:

- Vốn nguyên vật liệu chính: là số tiền biểu hiện giá trị của các loại nguyên vật liệu chính dự trữ cho sản xuất Nguyên vật liệu chính là các loại nguyên vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất nó cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm

- Vốn vật liệu phụ: là giá trị những loại vật t dự trữ dùng trong sản xuất, khi tham gia vào quá trình sản xuất tạo sản phẩm vật liệu phụ tác động đồng thời

Trang 10

cùng với nguyên vật liệu chính nhng không xuất hiện trên hình thái của sản phẩm.

- Vốn nhiên liệu: là giá trị của những loại nhiên liệu mà doanh nghiệp dự trữ dùng trong sản xuất Nhiên liệu là những vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lợng cho quá trình sản xuất

- Vốn phụ tùng thay thế: bao gồm giá trịnhững phụ tùng dự trữ để sửa chữa, thay thế cho tài sản cố định

- Vốn vật liệu xây dựng cơ bản: bao gồm giá trị của các loại thiết bị mà doanh nghiệp dự trữ dùng trong công việc xây dựng cơ bản

- Vốn vật liệu bao bì đóng gói: bao gồm giá trị những vật liệu bao bì dùng

để dóng gói trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

- Vốn công cụ, dụng cụ(Vốn công cụ lao động nhỏ) bao gồm giá trị những t liệu lao động có giá trị thấp và thời gian sử dụng ngắn hơn so với tài sản

cố định

* Vốn lu động nằm trong quá trình sản xuất trực tiếp:

Loại này bao gồm các khoản vốn sau:

- Vốn sản phẩm dở dang: là giá trị của những sản phẩm dở dang trong quá trình sản xuất Sản phẩm dở dang là những sản phẩm cha kết thúc các giai đoạn của quá trình chế biến hiện đang còn tồn tại trên các công đoạn của quá trình chế biến để chờ đợi chế biến tiếp

- Vốn bán thành phẩm tự chế: loại này bao gồm giá trị những sản phẩm dở dang đã hoan thành những công đoạn gia công chế biến nhất định

Trang 11

- Vốn về chi phí chờ kết chuyển (chi phí đợi phân bố) là giá trị những khoản chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra trong kỳ nhng có liên quan, có tác dụng

đến niều kỳ sản xuất sau vì vậy nó cha đợc tính hết vào giá thành sản phẩm sản xuâts ra trong kỳ mà nó sẽ đợc tính dần tiếp vào sản phẩm của các kỳ tiếp theo

* Vốn lu động trong quá trình lu thông:

Loại này bao gồm những loại sau:

- Vốn thành phẩm: biểu hiện bằng giá trị của số sản phẩm đã kết thúc quá trình chế biến, đã đợc kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật và đã nhập kho để chuẩn bị cho quá trình tiêu thụ

- Vốn tiền tệ: bao gồm tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển Trong quá trình luân chuyển, vốn lu động thờng xuyên có một bộ phận tồn tại dới hình thái tiền tệ

- Vốn thanh toán: bao gồm những khoản phải thu, các khoản tạm ứng phát sinh trong quá trình mua bán vật t, tiêu thụ sản phẩm

- Việc xác định thành phần cơ cấu vốn lu động theo vai trò của nó trong quá trình sản xuất là ddiều rất cần thiết đối với các nhà quản lý nó giúp cho các nhà quản lý đề ra các biện pháp thích hợp trong việc quản lý vốn lu động, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động thông qua việc quản lý tốt quá trình mua sắm,

dự trữ vật t, quá trình sản xuất và quá trình tiêu thụ sản phẩm

5.2 Vốn cố định.

a Định nghĩa vốn cố định.

Vốn cố định của doanh nghiệp là bộ phận của vốn đầu t ứng trớc về tài sản cố định, mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều

Trang 12

chu kỳ sản xuất kinh doanh voàn thành một vòng luân chuyển khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng.

Vì vốn cố định là khoản vốn đầu t ứng trớc về tài sản cố định vì vậy việc nghiên cứu vốn cố định trớc hết phải nghiên cu tính chất và đặc điểm của tài sản

cố định trong doanh nghiệp Tài sản cố định của doanh nghiệp là những t liệu lao

động chủ yếu có đặc điểm nổi bật là tham gia và nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh Trong quá trình đó , giá trị của tài sản cố định không bị tiêu hao hoàn toàn trong lần sử dụng đầu tiên mà nó đợc chuyênr dịch dần dần từng phần vào giá thành sản phẩm của các chu kỳ sản xuất tiếp theo

b Đặc điểm của vốn cố định trong các doanh nghiệp

Vì vốn cố định là khoản vốn ứng trớc để mua sắm tài sản cố định cho nên

đặc điểm vận động của tài sản định sẽ quyết định đặc điểm vận động của vốn cố

định Dựa trên mối liên hệ đó có thể khái quát đặc điểm của vốn cố định qua một

số nét sau:

- Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, đặc điểm này

là do tài sản cố định có thể phát huy tác dụng trong nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh Vì vậy vốn cố định ( Hình thái biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định) cũng tham gia đợc vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh tơng ứng với tài sản cố

Trang 13

Trong các chu kỳ sản xuất tiếp theo phần vốn cố định tiếp tục đợc luân chuyển vào giá thành sản phẩm sản xuất trong kỳ và phần vốn “cố định” lại dần dần giảm đi tơng ứng với quá trìng giảm dần của tài sản cố định Khi kết thúc sự biến thiên ngợc chiều dó cũng là lúc tài sản cố định hết thời gian sử dụng vốn cố

định cũng hoàn thành một vòng luân chuyển

Nh vậy trong quá trình sản xuất, vốn cố định đợc luân chuyển dần từng phần vì vậy phải sau một thời gian dài vốn cố định mới hoàn thành đợc vong luân chuyển

Vốn cố định có vai trò cực kỳ quan trọng trong doanh nghiệp, quy mô của vốn cố định quyết định quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, quyết

định đến trình độ trang thiết bị, công nghệ kỹ thuật của doanh nghiệp.Với những

đặc điểm vận động theo quy luật riêng khác với vốn lu động, vốn cố định giữ một

vị trí then chốt trong quá trình sản xuất Vì vậy, việc quản lý và sử dụng vốn cố

định đợc coi là trọng điểm của công tác tài chính doanh nghiệp

c Phân loại và kết cấu vốn cố định.

Để quản lý sử dụng vốncố định một cách có hiệu quả cao thì việc cần thiết là phải nghiên cứu cách phân loại và kết cấu của vốn cố định Việc nghiên cứu cách phân loại và kết cấu của vốn cố định đợc tiến hành trên cơ sở đợc phân loại và kết cấu của tài sản cố định

Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện : theo phơng pháp này

toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiêp đợc chia thành 2 loại:

- Tài sản cố định hữu hình: là những t liệu lao độnh chủ yếu của doanh nghiệp có đặc điểm nổi bật là có giá trị lớn, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, giữ nguyên đợc hình thái bên ngoài cho đến khi huỷ bỏ không còn

Trang 14

giá trị sử dụng Loại này gồm: đất, nhà cửa, vật kiến trúc; máy móc, thiết bị;

ph-ơng tiện vận tải truyền dẫn…

- Tài sản cố định vô hình: là những tài sản cố định không có hình thái vật chất cụ thể, nó thể hiện một lợng giá trị đã đợc đầu t, đã chi phí nhằm có đợc các lợi ích hoặc các nguồn có tính chất kinh tế mà chúng xuất phát từ đặc quyền, đặc lợi của doanh nghiệp

Tài sản cố định của doanh nghiệp thuộc loại này gồm có: quyền sử dụng

đất; chi phí thành lập, chuẩn bị sản xuất; bằng phát minh, sáng chế…

Phơng pháp phân loại tài sản cố định trên đây giúp cho nhà quản lý có một cách nhìn tổng về cơ cấu đầu t của doanh nghiệp Đây là một căn cứ quan trọng để các nhà quản trị đa ra các quyết định, chiến lợc đầu t hoặc điều chỉnh

đầu t cho phù hợp với tình hình thực tế Mặt khác, cũng nhờ phơng pháp phân loại này mà các nhà quản trị có thể đề ra các biện pháp quản lý tài sản cố định, tính khấu hao, sử dụng vốn cố định chính xác, hợp lý và có hiệu quả cao hơn

Phân loại tài sản cố định theo công dụng kinh tế:

Dựa theo cách phân loại này toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp sẽ

đợc chia làm 2 loại:

- Tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh cơ bản: l à những tài sản cố định hữu hìnhvà vô hình tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh cơ bản của đơn vị

- Tài sản cố định dùng ngoài sản xuất kinh doanh cơ bản: thuộc loại này bao gồm những tài sản dùng cho quá trình sản xuất kinh doanh phụ trợ nh : nhà cửa; máy móc, thiết bị dùng trong sản xuất kinh doanh phụ trợ, các công trình phúc lợi công cộng, tài sản cố định cho thuê…

Trang 15

Phân loại tài sản cố định theo công dụng kinh tế giúp cho nhà quản lý thấy

đợc kết cấu tài sản , nắm đợc trình độ thiết bị tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý tài sản, tính khấu hao chính xác

Phân loại tài sản cố định theo tình hinh sử dụng:

Căn cứ vào tình hình sử dụng của tài sản cố định trong từng thời kỳ Tài sản cố định đợc phân chia làm 3 loại:

- Tài sản cố định đang dùng

- Tài sản cố định cha cần dùng

- Tài sản cố định không cần dùng và chờ thanh lý

Dựa theo cách phân loại này nhà quản lý có thể biết tình hình sử dụng của tài sản cố định vèe số lợng và giá trị, giúp cho nhà quản lý đề ra phơng hớng phát huy năng lực sản xuất

III Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

Hiệu quả là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp để đạt đợc kết quả cao nhất với tổng mức chi phí ở mức thấp nhất Trong kinh doanh thì hiệu quả là một vấn đề có ý nghĩa then chốt , gắn liền với sự tồn tại , phát triển hay phá sản của doanh nghiệp Vì vậy phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp để có cơ sở đánh giá chất l-ợng về mặt quản lý và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp đồng thời giúp cho nhà quản lý đề ra các kế hoạch chiến lợc nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

1.Phân tích khả năng sinh lợi của vốn:

Trang 16

Phân tích khả năng sinh lợi của vốn là một trong những nội dung phân tích quan trọng đợc các nhà đầu t, các nhà tín dụng đặc biệt quan tâm vì nó gắn chặt với lợi ích của họ cả về hiện tại và trong tơng lai Khả năng sinh lợi của vốn

đợc phản áng khái quát thông qua các chỉ tiêu sau:

a.Hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh:

Hệ số doanh lợi vốn kinh doanh = Lợi nhuận vốn kinh doanhTrong đó: +Lợi nhuận: có thể là lợi nhuận trớc thuế, lợi nhuận sau thuế, lợi tức gộp

+Vốn kinh doanh: có thể là tổng số nguồn vốn, nguồn vốn chủ sở hữu, vốn vay

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn sử dụng vào kinh doanh đem lại mấy

đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả việc sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp càng cao và ngợc lại

b Đánh giá khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu:

Hệ số doanh lợi của vốn

Lãi ròng trớc thuếVốn chủ sở hữu

= Doanh thu thuần vốn

Lãi ròng trớc thuế Doanh thu thuần

= Hệ số quay vòng của

Hệ số doanh lợiDoanh thu thuần

* Hệ số doanh lợi của vốn chủ sở hữu chịu ảnh hởng của hai nhân tố:

Trang 17

- Thứ nhất: “Hệ số quay vòng của vốn chủ sở hữu” nhân tố này phản ánh trong kỳ kinh doanh vốn chủ sở hữu quay đợc mấy vòng Số vòng quay của vốn chủ sở hữu càng cao thì hệ số doanh lợi của vốn chủ sở hữu càng cao và ngợc lại.

- Thứ hai: “ Hệ số doanh lợi doanh thu thuần” hệ số này cho biết trong 1

đồng doanh thu thuần có mấy đồng lãi ròng trớc thuế Số lãi trong 1 đồng doanh thu thuần càng cao thì khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu càng lớn và ngợc lại

2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định

Để kiểm tra xem xét tính hiệu quả về mặt sử dụng cố định của các doanh nghiệp, ngời ta thòng dùng một số hệ thống các chỉ tiêu, bao gồm các chỉ tiêu tổng hợp và các chỉ tiêu phân tích sau:

a hiệu suất sử dụng vốn cố định.

Hiệu suất sử dụng

chỉ tiểu này phản ánh cứ 1 đồng vốn cố định có thể tham gia tạo ra bao nhiêu

đồng doanh thu tiêu thụ sản phẩm

b Hệ số hàm lợng vốn cố định:

Hàm lợng vốn cố định = Số d bình quân vốn cố định trong kỳ

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ

Hệ số hàm lợng vốn cố định (Hês suất hao phí vốn cố định) cho biết số

k-ợn vốn cố định cần thiết để tạo ra 1 đồng doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ.Hệ số này càng thấp chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn cố định càng hiệu quả

c Hệ số hiệu quả sử dụng vốn định

Trang 18

sử dụng vốn cố định Số d bình quân vốn cố định trong kỳ

Chi tiêu này cho biết cứ 1 đồng vốn cố đinh bình quân trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng

3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lu động.

Trong nền kinh tế thị trờng thì mục tiêu chủ yếu cuối cùng của doanh nghiệp là đạt đợc lợi nhuận tối đa Để đạt đợc mục tiêu đó ngoài việc doanh nghiệp phải quản lý và sử dụng hiệu quả vốn cố định, doanh nghiệp phải hết sức quan tâm đến vấn đề quản lý và sử dụng hiệu quả của vốn lu động, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung Việc sử dụng vốn lu động có hiệu quả hay không đợc phản ánh khái quát qua một số chiêu nh: tốc độ lu chuyển vốn lu

động , sức sản suất của vốn lu động , sức sinh lời của vốn lu động

b Sức sinh lời của vốn lu động :

Sức sinh lợi

Của vốn lu động =

Lợi nhuận thuầnVốn lu động bình quân trong kỳ

Chi tiêu này cho biết cứ 1 đồng vốn lu động bình quân trong kỳ tạo ra mấy

đồng lợi nhuận thuần,

c Tốc độ luân chuyển của vốn

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lu động vận động không ngừng thờng xuyên thay đổi hình thái qua các giai đoạn của quá trình tái sản xuất ( dự trữ - sản xuất – tiêu thụ ) Tốc độ kuân chuyển vốn lu động noi lên hiệu suất sử dụng vốn lu động cao hay thấp Trong quản lý vốn lu động, vấn đề có ý nghĩa then chốt ở đây là phải đẩy nhanhatốc độ luân chuyển của vốn lu động để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động

Số vòng quay của = Tổng doanh thu thuần

Trang 19

vốn lu động Vốn lu động bình quân trong kỳ

Chi tiêu số vòng luân chuyển của vốn lu động ( Hệ số luân chuyển vốn lu

động ) cho biết vốn lu động quay mấy vòng trong một kỳ Nếu số vòng quay của vốn l động tăng điều đó chuéng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lu động tăng lên và ngợc lại

Thời gian của một

vòng luân chuyển =

Thời gian kỳ phân tích

Số vòng quay của vốn lu động trong kỳ

Chi tiêu này cho thấy số ngày cần thiết để cho vốn lu động quay đợc 1 vòng Thời gian của một vòng luân chuyển vốn lu động càng thấp thì tốc độ luân chuyển vốn lu động càng lớn

Hệ số đam nhiêm của vốn lu động (suất hao phí vốn lu đông ) cho biết để đạt

đ-ợc 1 doanh thu trong kỳ vần bao nhiêu đồng vốn lu động Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao, số vốn tiết kiêm đợc càng nhiều

Phần II:

phân tích tình hình quản lý và sử dụng

vốn tại tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1

I vài nét khái quát về tổng công ty

1- Lịch sử hình thành và phát triển.

Trang 20

Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 là một doanh nghiệp Nhà nớc, thành lập ngày 03 tháng 08 năm 1964, trực thuộc Bộ giao thông vận tải

Là một Tổng công ty đợc thành lập theo quyết định 90 QĐ\TTg, Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 là sự hợp thành của nhiều công ty, xí nghiệp, công trờng giao thông vận tải vốn đã có truyền thống từ những năm 1950-1960

Do phát triển nhanh chóng nên từ những năm đầu của thập kỷ 70, Tổng công ty đã đợc giao thi công, xây dựng nhiều công trình cầu đờng bộ, đờng sắt, nhà máy, đóng mới và sửa chữa tàu biển, nhà đân dụng trên khắp mọi miền đất nớc Trong thời kỳ này, Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 đã hợp tác xây dựng với các nớc nh: Trung Quốc, Triều Tiên, Liên Xô (cũ), Cu Ba, Đan Mạch, Phần Lan, Lào xây dựng đợc nhiều công trình hạ tầng có quy mô lớn,

kỹ thuật cao góp phần tái thiết đất nớc trong giai đoạn 1970-1990

Từ những năm 1990 trở về đây, Tổng công ty bắt đầu mở rộng phạm vi hoạt động của mình ra nớc ngoài và tham gia đấu thầu quốc tế Công trình thắng thầu quốc tế đầu tiên của tổng công ty là dự án cải tạo đờng 4, đờng 13 Bắc Lào

từ Luông prabăng tới Kasi, với tổng giá trị trên 30 triệu USD Dự án đã hoàn thành trớc thời hạn 01 tháng Bằng những kinh nghiệm và uy tín của mình, Tổng công ty đã tiếp tục thắng thầu dự án ADB7, dự án mở rộng nâng cấp đờng thủ đô Viên Chăn và dự án ADB8 tại Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào

Với số lợng công trình tăng lên hàng năm, Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 đã không ngừng lớn mạnh, phát triển với mc tăng trởng nhanh, doanh thu năm sau cao hơn năm trớc, trở thành một Tổng công ty mạnh và khẳng

định đợc vị trí của mình trong ngành Giao thông Vận tải Hiện nay Tổng công ty

đã và đang hợp tác, liên doanh với các tập đoàn của Nhật, Thái Lan, Hàn Quốc, Hoa Kỳ, Pháp, Đức, Thuỵ Sỹ Tham gia đấu thầu và thắng thầu nhiều dự án vốn

đầu t nớc ngoài với tổng giá trị các hợp đồng trên 6000 tỷ VND

2- Những đặc điểm cơ bản của tổng công ty

a- Đặc điẻm ngành nghề kinh doanh

Trang 21

Là một Tổng công ty trực thuộc Bộ Giao thông Vận tải Tổng công ty xây

dựng công trình giao thông 1 gồm có các ngành nghề sản xuất kinh doanh sau:

- Xây dựng mới, cải tạo và nâng cấp đờng bộ: Là ngành mũi nhọn chủ yếu của Tổng công ty Lực lợng xây dựng đờng bộ của Tổng công ty đã không ngừng lớn mạnh với 10 công ty đã từng thi công nhiều loại đờng các cấp khác nhau, từ giản đơn đến hiện đại (đá dăm nớc, bán thấm nhập, láng nhựa, bê tông Asphalt )

- Xây dựng các công trình cầu: Tổng công ty có lực lợng xây dựng cầu lớn mạnh tập trung ở hai công ty cầu 12 và cầu 14 Trong 35 năm qua, Tổng công ty

đã xây dựng hanhg trăm cây cầu với tất cả các kết cấu đã có ở Việt Nam, bằng tất cả các giải pháp thi công hiện có Một số công trình cầu nh: Cầu Chơng Dơng, cầu Phú Lơng, cầu Hoà Bình, cầu Hoàng Thạch, cầu Quán Toan, cầu Kroong

- Xây dựng cảng: Trong lĩnh vực xây dựng Cảng, Tổng công ty có công ty

xây dựng công trình thuỷ bao gồm 8 xí nghiệp lớn nhỏ và các chi nhánh trực thuộc tại Đà Nẵng, Bình Định, Vũng Tàu, và Thành phố Hồ Chí Minh Ngoài ra các công ty cầu của Tổng công ty cũng tham gia xây dựng các Cảng lớn của Việt Nam Trong các năm qua Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 đã xây dựng phần lớn các Cảng biển, Cảng sông, Cảng chuyên dùng cho các ngành công nghiệp quốc phòng, năng lợng, và các cảng lớn trên toàn quốc

- Xây dựng công trình đờng sắt: Giao thông vận tải bằng đờng sắt là một ngành giao thông chiếm phần quan trọng không nhỏ trong việc giao lu phát triển kinh tế của các miền, làm giảm cớc phí vận tải, tăng đợc số lợng hàng hoá Do vậy sẽ góp phần tăng nhanh lợng hàng hoá lu thông trên thị trờng, thúc đẩy nền kinh tế phát triển Với vai trò rất quan trọng của đờng sắt trong ngành giao thông vận tải, Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 có công ty chuyên lắp đặt mới và đại tu, nâng cấp đờng sắt,xây dựng nền và mặt hầu hết các tuyến đờng sắt quan trọng nh: Bắc- Nam, Hà Nội – Lạng Sơn,Lào Cai

Trang 22

- Xây dựng sân bay: Ngay từ đầu thập kỷ 60, các lực lợng của Tổng công ty

đã tham gia xây dựng các công trình sân bay quân sự và sân bay dân dụng góp phần bảo vệ đất nớc Và liên tục từ đó tơí nay Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 đã xây dựng tới 7 sân bay trong nớc nh: Sân bay Kép Hà Bắc, sân bay Yên Bái, sân bay Nội Bài, sân bay Sao Vàng Thanh Hoá, sân bay Đà Nẵng, sân bay Phú Bài, sân bay Điện Biên, và mới đây nhất là thi công đờng lăn đầu

Đông, đầu Tây, nhà ga T1 sân bay Nội Bài và tham gia đấu thầu các dự án xây dựng sân bay Tân Sơn Nhất

- Xây dựng nhà máy, khu công nghiệp và các công trình dân dụng: Từ

đầu thập kỷ 70 đến nay, Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 đã góp phần xây dựng các nhà máy, đóng mới và sửa chữa tầu biển Đồng thời xây dựng các công trình giao thông phục vụ cho các nhà máy nhiệt điện, thuỷ điện, giấy, xi măng, khu công nghiệp góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá

đất nớc

- Đào tạo công nhân kỹ thuật, nghiệp vụ: Sự nghiệp đào tạo, nâng cao trình độ

cho đội ngũ cán bộ công nhân viên và từng bớc trẻ hoá lực lợng đã đợc Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 quan tâm đúng mức Để cán bộ quản

lý có đủ trình độ quản lý các dự án bằng vốn nớc ngoài, có trình độ điều hành sản xuất và chỉ đạo thi công đạt chất lợng và hiệu quả những công trình có quy mô lớn, đòi hỏi kỹ thuật cao, có đôị ngũ công nhân lành nghề, làm chủ và sử dụng thành thạo những trang thiết bị hiện đại, nhiều chức năng mới đợc đầu t Ngoài việc Tổng công ty đã mạnh dạn đa các cán bộ quản lý, các cán bộ kỹ thuật đi học, bồi dỡng, đào tạo thêm Tổng công ty còn mở các lớp học ngoại ngữ, tin học nhằm nâng cao hiệu qua công tác Tổng công ty có 01 trờng kỹ thuật nghiệp vụ công trình giao thông Những năm qua Tổng công ty đã phát huy khả năng đào tạo của trờng để đào tạo mới, đào tạo lại và bồi dỡng nâng cao tay nghề cho lực l-ợng công nhân thuật Trờng lấy mục tiêu và nhiệm vụ chủ yếu là đào tạo công nhân bậc 3 cho các ngành nghề: sắt hàn, kích kéo, bê tông, sửa chữa cơ khí

Trang 23

ngoài ra trờng còn đào tạo bậc trung học và nghiệp vụ tổ trởng sản xuất với số ợng 300 - 400 học viên mỗi năm.

l-Ngoài các ngành nghề kể trên Tổng Cty còn có các hoạt động nh: Sữa chửa phơng tiện, thiết bị thi công và gia công dầm cầu thép, cấu kiện thép, sản phẩm cơ khí, cung ứng, xuất nhập khẩu trực tiếp vật t, thiết bị GTVT, t vấn đầu t xây dựng giao thông, thí nghiệm vật liệu xây dựng, khảo sát thiết kế, sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông đúc sẵn …

b - Đặc điểm về sản phẩm.

Do sản phẩm của Tổng công ty là các công trình đờng bộ, đờng sắt, cầu, cảng, sân bay nên nó có những đặc điểm chung về sản phẩm của ngành xây dựng Sản phẩm xây dựng với t cách là một công trình xây dựng hoàn chỉnh th-ờng có các đặc điểm sau:

- Sản phẩm xây dựng là các công trình đợc xây dựng tại chỗ, đứng cố định tại địa điễm và phân bố tản mạn ở nhiều nơi Đặc điểm này làm cho sản xuất xây dựng có tính chất lu động cao và thiếu ổn định dẫn tới chi phí cho khâu vận chuyển máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, điều động nhân công cao, từ đó nó ảnh hởng trực tiếp tới hiệu quả sử dụng từng đồng vốn của doanh nghiệp

- Sản phẩm xây dựng thờng có kích thớc lớn, giá trị rất cao, thời gian thi công lâu và sử dụng lâu dài Do đó những sai lầm về xây dựng có thể gây ra sự lãng phí lớn, tồn tại lâu dài và khó sửa chữa Điều này đẫn tới việc chi ra một khoản để bảo hành các công trình đã hoàn thành (thờng là 5% giá trị thanh lý hợp đồng) gây ra tình trạng ứ đọng lãng phí vốn Do vậy, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn cả Tổng công ty

- Sản phẩm xây dựng phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện khí hậu, địa hình của địa phơng và mang nhiều tính đa dạng, cá biệt cao về công dụng, cách cấu tạo và phơng pháp sản xuất Do đặc điểm này mà chi phí cho việc khảo sát, thiết

kế, tìm kiếm nguồn nguyên liệu, thí nghiệm vật liệu, giao dịch với khách hàng

Trang 24

(các chủ đầu t) là rất lớn Do đó làm tốt công tác này sẽ tiết kiệm đợc chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động.

- Sản phẩm xây dựng liên quan đến nhiều ngành cả về phơng diện cung ứng nguyên vật liệu và cả về phơng diện sử dụng sản phẩm của xây dựng làm ra

Đặc điểm này yêu cầu Tổng công ty phải có sự hợp tác với các ngành có liên quan thì mới đảm bảo đợc yêu cầu của chủ đầu t, nâng cao uy tín của Tổng công

ty trên thị trờng

c Đặc điểm về sản xuất trong xây dựng

Không giống nh các ngành sản xuất hàng hoá bình thờng khác, doanh nghiệp sản xuất trong lĩnh vực xây dựng các công trình giao thông có các đặc

điểm sau:

- Sản xuất xây dựng các công trình giao thông đợc tiến hành ngoài trời nên chịu ảnh hởng của điêù kiện thời tiết Đặc điểm này đòi hỏi Tổng công ty phải chỉ đạo các đơn vị lập tiến độ thi công hợp lý để tránh thời tiết xấu, phấn đấu tìm cách hoạt động tròn năm, áp dụng kết cấu lắp ghép làm sẵn trong xởng một cách hợp lý để giảm bớt thời gian thi công trên hiện trờng, áp dụng cơ giới hoá hợp lý, chú ý sự bền chắc của máy móc thiết bị Đặc biệt quan tâm đến việc cải thiện

điều kiện làm việc của công nhân, chú ý tới các nhân tố rủi ro về thời tiết khi tính toán đấu thầu

Sản xuất xây dựng phải tiến hành theo từng gói thầu cụ thể vì sản xuất xây dựng có tính cá biệt cao và chi phi lớn Đặc điểm này đẫn đến yêu cầu là phải xác định giá cả sản phẩm trớc khi sản phẩm đợc làm ra và hình thức giao nhận thầu cho từng công trình cụ thể trở lên phổ biến trong sản xuất xây dựng

-Tình hình và điều kiện sản xuất trong xây dựng thiếu tính ổn định, luôn biến đổi theo địa diểm xây dựng và giai đoạn xây dựng Đặc điểm này gây ra khó khăn cho việc tổ chc sản xuất, cải thiện điều kiện làm việc cho ngời lao động, làm nảy sinh chi phí cho khâu di chuyển lực lợng sản xuất Do vậy làm tốt công

Trang 25

tác quản trị sản xuất sẽ dẫn tới việc tiết kiệm chi phi, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

- Chu kỳ sản xuất kinh doanh trong xây dựng thờng kéo dài, đặc điểm này làm cho vốn đầu t công trình và vốn sản xuất của Tổng công ty bị ứ đọng lâu dài tại các công trình còn đang thi công dở dang, ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn của Tổng công ty Ngoài ra các công trình thi công xong dễ bị hao mòn vô hình

do tiến bộ của khoa học kỹ thuật nếu thời gian xây dựng quá dài Do đó phải chú

ý đến yếu tố thời gian khi lựa chọn phơng án, phải lựa chọn phơng án có thời gian thích hợp, để tránh thất thoát vốn trong sản xuất kinh doanh

về lao động Ta tiếp tục xét tới chỉ tiêu tỷ lệ lao động gián tiếp trên tổng số lao

động, năm 1997 tỷ số này là 21%; năm 1998 là 17,9%; năm 1999 là 22,9% năm

2000 là 23% Qua tính toán cho thấy tỷ lệ lao động gián tiếp trên tổng số lao

động là quá lớn, thông thờng tỷ số này là phù hợp khi nó ở khoảng 12% (theo giáo trình kinh tế tổ chức sản xuất) Điều này cho thấy hàng năm Tổng công ty lãng phí một khoản chi phí rất lớn cho công tác quản lý doanh nghiệp

Về thu nhập bình quân hàng tháng của công nhân viên liên tục tăng: Năm

1998 tăng cao hơn so với năm 1997 là 38.370 đồng (hay tăng 4,8%) năm 1999 tăng cao hơn 1998 là 95.333 đồng (hay tăng 11,4%); năm 2000 so với năm 1999 tăng 99.773 đồng (hay tăng 10,7%) Điều này nói lên rằng trong các năm qua đời sống cán bộ côn nhân viên chức trong Tổng công ty đợc cải thiiện đáng kể

Trang 26

3 Hệ thống cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp.

Quan hệ chức năngQuan hệ trực tuyến

1 - Hội đồng Quản trị: Bao gồm Chủ tịch Hội đồng Quản trị và các uỷ viên Hội đồng Quản trị thực hiện chức năng quản lý các hoat động của Tổng công ty, chịu trách nhiệm về sự phát triển của Tổng công ty theo quyền hạn, trách nhiệm Nhà nớc giao

2 - Ban kiểm soát: Hội đồng Quản trị thành lập ban kiểm soát để giúp Hội

đồng Quản trị thực hiện việc kiểm tra, giám sát Tổng Giám đốc, bộ máy giúp

Hội đồng Quản trị Tổng Giám Đốc

P.Tổng Giam Đốc

Kinh doanh

P.Tổng Giám

Đốc Vật tư - Thiết bị Công nghệ

P.Tổng Giám

Đốc Kỹ thuật - Công nghệ thi công

P.Tổng Giám

Đốc Quản lý thi công

Phòng thông tin thị trường

Phòng quản lý

dự án

Phòng

tổ chức cán bộ lao

động

Văn phòng

Ban

ĐH các

dự án trong nước

Ban

ĐH các

dự án ngoài nước

Khối xây dựng

cầu, cảng Khối xây dựng đường sân bay Khối xây dựng hỗn hợp Khối dịch vụ, phục vụ

Ban kiểm soát

Trang 27

việc và các đơn vị thành viển trong hoạt động điều hành,hoạt động tài chính, chấp hành điều lệ của Tổng công ty, nghị quyết, quyết định của Hội đồng Quản trị và luật pháp.

3- Tổng Giám đốc và bộ máy giúp việc

Tổng Giám đốc: Là ngời do Bộ trởng bộ Giao thông Vận tải bổ nhiệm,

miễm nhiệm, khen thởng, kỷ luật theo điều lệ của Hội đồng Quản trị Tổng Giám đốc là đại diện pháp nhân của Tổng công ty và chịu trách nhiệm trớc Hội đồng Quản trị, trớc Bộ trởng và trớc pháp luật về điều hành hoạt động của Tổng công ty Tổng Giám đốc là ngời có quyền điều hành cao nhất trong Tổng công ty

Bộ máy giúp việc:

-Các phó tổng Giám đốc: Là ngời giúp tổng Giám đốc điều hành một số lĩnh vực nh: Kinh doanh, vật t, thiết bị, công nghệ, kỹ thuật thi công, quản lý thi công và nội chính Các phó tổng Giám đốc chịu trách nhiệm trớc Tổng Giám đốc

và trớc pháp luật về nhiệm vụ đợc Tổng Giám đốc giao phó

Các phòng ban:

+ Phòng kế hoạch- thống kê: Làm chức năng tham mu cho Tổng Giám

đốc trong việc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, tổ chức giám sát thực hiện các

kế hoạch

+ Phòng tài chính- kế toán: Có nhiệm vụ phản ánh, ghi chép các nghiệp

vụ kinh tế tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác Thu thập, phân loại, tổng hợp

và xử lý các thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty nhằm cung cấp đầy đủ những thông tin cần thiết cho công tác quản trị doanh nghiệp Kiểm tra tình hình sử dụng vốn, lập kế hoạch huy động vốn, phân phối các nguồn vốn cho các đơn vị thành viên

+ Phòng quản lý thiết bị vật t : Có các nhiệm vụ sau:

♦Tổ chức quản lý toàn bộ hoạt động sản xuất về mặt kỹ thuật thi công,

Trang 28

áp dụng công nghệ mới, đa ra các giải pháp kỹ thuật mới đảm bảo tiến độ thi công các công trình đạt hiệu quả cao

♦Chuyển giao công nghệ, mua máy móc thiết bị vật t

+ Phòng thông tin thị tr ờng: Có các chức năng sau:

♦Tìm kiếm các gói thầu, chuẩn bị các thông tin cần thiết cho đấu thầu, lập

+ Phòng tổ chức cán bộ lao động: Có các chức năng nhiệm vụ sau

♦Quản lý lao động, thực hiện chế độ đối với ngời lao động: chế độ tiền

l-ơng, thởng, phạt, hu trí, bảo hiểm và công tác an toàn trog lao động

+ Văn phòng : Giúp cho Tổng Giám đốc và các phòng ban chức năng trong việc sau:

♦Tổ chức quản trị, xây dựng và giải quyết văn bản

♦Công tác hành chính: Lập kế hoạch tổ chức, chuẩn bị các cuộc họp, hội nghị cho Tổng công ty, tổ chức các chuyến đi công tác cho lãnh đạo

+ Các ban điều hành các dự án trong và ngoài n ớc : Các ban này đợc

thành lập theo đòi hỏi của các dự án Khi thắng thầu một dự án nào đó thì các ban này đợc thành lập nhằm giúp Tổng Giám đốc điều hành các hoạt động khi tiến hành các dự án

II - Đánh giá hiệu quả về mặt quản lý và sử dụng vốn của tổng công ty

1 - Đánh giá khái quát tình hình tài chính:

a Tình hình sản xuất kinh doanh của Tổng công ty những năm qua.

Theo tính toán từ bảng 1, ta thấy chỉ tiêu tổng doanh thu của Tổng công

ty liên tục tăng qua các năm:

Ngày đăng: 18/12/2012, 08:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 5: Báo cáo kiểm kê vốn cố định của Tổng công ty               Chỉ tiêu - Tình hình quản lý và sử dụng vốn tại công ty xây dựng công trình giao thông 1
Bảng 5 Báo cáo kiểm kê vốn cố định của Tổng công ty Chỉ tiêu (Trang 30)
Bảng 4: Cơ cấu vốn - Tình hình quản lý và sử dụng vốn tại công ty xây dựng công trình giao thông 1
Bảng 4 Cơ cấu vốn (Trang 30)
Bảng 3: Tình hình vốn đầu t tại Tổng công ty - Tình hình quản lý và sử dụng vốn tại công ty xây dựng công trình giao thông 1
Bảng 3 Tình hình vốn đầu t tại Tổng công ty (Trang 50)
Bảng 10: Hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Tổng công ty - Tình hình quản lý và sử dụng vốn tại công ty xây dựng công trình giao thông 1
Bảng 10 Hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Tổng công ty (Trang 51)
Bảng 11: Hiệu quả sử dụng vốn lu động  tại Tổng  công ty - Tình hình quản lý và sử dụng vốn tại công ty xây dựng công trình giao thông 1
Bảng 11 Hiệu quả sử dụng vốn lu động tại Tổng công ty (Trang 52)
Bảng 7: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn - Tình hình quản lý và sử dụng vốn tại công ty xây dựng công trình giao thông 1
Bảng 7 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn (Trang 53)
Bảng 8: Chí phí bán hàng và quản  lý doanh nghiệp - Tình hình quản lý và sử dụng vốn tại công ty xây dựng công trình giao thông 1
Bảng 8 Chí phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp (Trang 54)
Bảng 2: Báo cáo về  lao động tiền lơng - Tình hình quản lý và sử dụng vốn tại công ty xây dựng công trình giao thông 1
Bảng 2 Báo cáo về lao động tiền lơng (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w