1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu tác động của hiệp định thương mại tự do việt nam – hàn quốc (vkfta) đến thương mại việt nam – hàn quốc

7 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu tác động của hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA) đến thương mại Việt Nam – Hàn Quốc
Tác giả Dương Hoàng Anh
Trường học Trường Đại học Thương mại
Chuyên ngành Kinh tế thương mại
Thể loại Nghiên cứu
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 722 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

820 3 Kang (2016), Phân tích so sánh thương mại gốm sứ của Hàn Quốc và tác động chính sách, KIET Industrial Economic Review, Vol 21, No 6, pp 42 54 4 Park và cộng sự (2008), Triển vọng thương mại tự d[.]

Trang 1

3 Kang (2016), Phân tích so sánh thương mại gốm sứ của Hàn Quốc và tác động chính sách, KIET Industrial Economic Review, Vol 21, No.6, pp.42-54

4 Park và cộng sự (2008), Triển vọng thương mại tự do ASEAN-Trung Quốc: Phân tích định tính và định ượng, ADB Economics Working Paper Series, Vol 29, No 1, pp29-45

5 Sharma (1999), Mô hình và yếu tố xác định thương mại nội ngành trong ngành sản xuất ở Australia, The Australia Economic Review, Vol 33, No 1, pp245-255

6 Sujova và cộng sự (2015), Đánh giá sự cạnh tranh trong ngành chế biến gỗ, Drvna

Industrija, Vol 66, No 4, pp281-288

7 Zhuang và cộng sự (2007), Tác động của Hiệp định thương mại tự do Mỹ-Hàn Quốc đối với ĩnh vực nông nghiệp và các khu vực khác trong nền kinh tế, Journal of Korean

Economy, Vol 8, No 1, pp121-145

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM – HÀN QUỐC (VKFTA)

ĐẾN THƯƠNG MẠI VIỆT NAM – HÀN QUỐC

TS Dương Hoàng Anh Trường Đại học Thương mại

Tóm lược: Việt Nam và Hàn Quốc đã nâng cấp quan hệ ên thành Đối tác hợp tác chiến

ược vào năm 2009 Việc ký kết Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA) năm 2015 được xem như bước đi c thể để hiện thực hóa quan hệ đối tác hợp tác chiến ược trong thương mại và nâng kim ngạch thương mại hai chiều lên mức 100 tỷ USD vào năm 2020

Sử d ng phương pháp thống kê mô tả và trên tiếp cận từ chỉ số thương mại, bài viết chỉ ra một

số tác động của VKFTA đến thương mại hàng hóa giữa Việt Nam và Hàn Quốc Bài viết cũng đưa ra một số giải pháp cho chính phủ Việt Nam nhằm tận d ng cam kết trong VKFTA để đưa quan hệ thương mại song phương phát triển hơn nữa trong thời gian tới

Từ khóa: VKFTA, Việt Nam, Hàn Quốc, Hiệp định thương mại tự do (FTA), thương mại

Đặt vấn đề

Việt Nam và Hàn Quốc chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao vào ngày 22 tháng 12 năm 1992 Năm 2001, Việt Nam và Hàn Quốc ra tuyên bố chung về thiết lập ―Quan hệ hợp tác toàn diện trong thế kỷ XXI‖ trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, chính trị nhằm xác định khuôn khổ thiết lập quan hệ đối tác toàn diện Tháng 10 năm 2009, hai nước nâng cấp quan hệ thành ―Đối tác hợp tác chiến lược vì hòa bình, ổn định và phát triển ở khu vực và trên thế giới‖ Gần 30 năm đã qua, quan hệ giữa hai nước đã có những bước phát triển vượt bậc trên nhiều lĩnh vực Hàn Quốc hiện là đối tác lớn nhất của Việt Nam về đầu tư trực tiếp nước

Trang 2

ngoài, đứng thứ hai về viện trợ phát triển chính thức ODA và là đối tác lớn thứ ba trong thương mại

Trong thương mại, mặc dù đã có FTA với Hàn Quốc trong khuôn khổ hợp tác ASEAN song Việt Nam và Hàn Quốc vẫn xúc tiến đàm phán và đi đến ký kết một Hiệp định thương mại tự do song phương vào năm 2015 Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA) được xem như bước tập dượt cho Việt Nam trong đàm phán, k kết và thực thi các FTA quan trọng sau này như Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) hay Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Liên minh châu Âu (EVFTA)

VKFTA là hiệp định phù hợp với các quy tắc của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) Hiệp định mang tính toàn diện, mức độ cam kết cao khi bao trùm nhiều lĩnh vực (từ thương mại hàng hóa, dịch vụ, đầu tư, sở hữu trí tuệ đến một số vấn đề phi thương mại khác như phòng vệ thương mại, cạnh tranh, thuận lợi hóa hải quan…), bảo đảm cân bằng lợi ích đôi bên cũng như có sự cân nhắc phù hợp đến những lĩnh vực nhạy cảm mỗi nước và sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa hai quốc gia VKFTA đã có nhiều cải thiện ưu đãi hơn

so với Hiệp định thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA) về thương mại hàng hóa, đầu tư và dịch vụ Chính bởi vây, dù còn nhiều quan điểm chưa thống nhất song so với các FTA thế hệ cũ (cả 8 FTA Việt Nam đã k trước thời điểm 2015), VKFTA vẫn được xem là một FTA gần với các FTA thế hệ mới như CPTPP và EVFTA Với tiếp cận đó, việc nghiên cứu tác động của việc thực thi VKFTA đối với thương mại hàng hóa song phương Việt Nam – Hàn Quốc giai đoạn từ 2015 đến nay, đặc biệt là qua các chỉ tiêu phản ánh quy mô, cơ cấu thương mại có nghĩa quan trọng với các nhà hoạch định chính sách của Việt Nam

1 Cam kết về mở cửa thị trường hàng hóa trong VKFTA

Hiệp định VKFTA gồm 17 Chương, 208 Điều, 15 Phụ lục và 01 Thỏa thuận thực thi quy định Nội dung Hiệp định bao trùm các cam kết trong thương mại hàng hoá, thương mại dịch vụ (gồm các Phụ lục về dịch vụ viễn thông, dịch vụ tài chính, di chuyển thể nhân), đầu

tư, sở hữu trí tuệ, biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật (SPS), quy tắc xuất xứ, thuận lợi hóa hải quan, phòng vệ thương mại, hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT), thương mại điện tử, cạnh tranh, hợp tác kinh tế, thể chế và pháp lý

Về cơ bản, các cam kết thuế quan trong VKFTA được xây dựng trên nền các cam kết thuế quan trong AKFTA nhưng với mức độ tự do hóa cao hơn VKFTA sẽ cắt giảm thêm một số dòng thuế mà trong AKFTA chưa được cắt giảm hoặc mức độ cắt giảm còn hạn chế Cụ thể:

- Hàn Quốc tự do hóa 97,22% giá trị nhập khẩu (tính theo số liệu năm 2012), chiếm 95,44% số dòng thuế; trong đó, có nhiều nhóm hàng nông, thủy sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam như tôm, thủy sản đông lạnh và đóng hộp (cua, cá), hoa quả nhiệt đới, và hàng công nghiệp như dệt may, đồ gỗ, sản phẩm cơ khí… Việt Nam là đối tác FTA đầu tiên được Hàn Quốc mở cửa thị trường đối với những sản phẩm nhạy cảm như tỏi, gừng, mật ong, khoai lang… (thuế suất những mặt hàng này rất cao, từ 241-420% do đặc biệt nhạy cảm với Hàn Quốc)

- Việt Nam cắt giảm thuế quan với 92,72% giá trị nhập khẩu (tính theo số liệu năm 2012), chiếm 89,15% số dòng thuế, chủ yếu với các nhóm hàng công nghiệp như nguyên phụ

Trang 3

liệu dệt, may, nguyên liệu nhựa, linh kiện điện tử, xe tải và xe con từ 3.000 cc trở lên, phụ tùng ô tô, điện gia dụng, một số sản phẩm sắt thép, dây cán điện… Phần lớn trong số này là các nguyên, phụ liệu cần nhập khẩu phục vụ sản xuất trong nước, giúp giảm phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu từ một vài nước khác

Bảng 1.1 Cam kết thuế quan trong VKFTA và AKFTA

Số dòng thuế xóa bỏ

Tỷ lệ trong biểu thuế (%)

Tỷ lệ về kim ngạch nhập khẩu 2012 (%)

Cam kết xóa bỏ thuế quan trong VKFTA

Tổng cộng cam kết xóa bỏ thuế quan trong VKFTA và AKFTA

Nguồn: Trung tâm WTO (2015), Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA)

Bảng 1.2 Hạn ngạch thuế quan của hàn quốc đối với một số sản phẩm tôm của Việt Nam VKFTA Loại sản phẩm

0306161090 Tôm shrimps và tôm prawn nước lạnh, loại đông lạnh đã bóc vỏ

0306169090 Tôm shrimps và tôm prawn nước lạnh, loại lạnh chưa bóc vỏ

0306171090 Tôm shrimps và tôm prawn khác, loại đông lạnh đã bóc vỏ

0306179090 Tôm shrimps và tôm prawn khác, loại đông lạnh chưa bóc vỏ

0306261000 Tôm shrimps và tôm prawn nước lạnh, loại sống, tươi hoặc ướp lạnh

0306271000 Tôm shrimps và tôm prawn khác, sống, tươi hoặc ướp lạnh

1605219000 Tôm shrimps và tôm prawn không đóng hộp kín khí

Mức hạn ngạch áp dụng

(Tấn)

Mức thuế trong hạn ngạch

Mức thuế ngoài hạn ngạch

0%

Duy trì ở mức thuế

cơ sở (như quy định trong biểu thuế)

Từ năm thứ 7 trở đi 15.000

Nguồn: Trung tâm WTO (2015), Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA)

Với một số sản phẩm của Việt Nam (như nhóm sản phẩm tôm), Hàn Quốc áp dụng hạn ngạch thuế quan Cơ chế hạn ngạch thuế quan theo VKFTA được áp dụng song song với cơ chế hạn

Trang 4

ngạch thuế quan thông thường của Hàn Quốc (HSK) Do đó các sản phẩm thuộc diện hưởng hạn ngạch thuế quan theo VKFTA khi đã hết hạn ngạch theo VKFTA vẫn có thể sử dụng hạn ngạch thuế quan theo HSK

2 Tác động của Hiệp định VKFTA đến thương mại hàng hóa hai chiều Việt Nam – Hàn Quốc

2.1 Tác động đến quy mô và tốc độ tăng trưởng thương mại

Trong thương mại, quy mô thương mại hàng hóa đã gia tăng đáng kể, từ mức 500 triệu USD năm 1992 đã tăng 134 lần, đạt mốc 67,1 tỷ USD năm 2019 Tăng trưởng đột biến của thương mại hai nước chỉ thực sự bắt đầu khi VKFTA được k và đi vào thực thi sau năm

2015, với quy mô và tốc độ cao hơn thời điểm AKFTA có hiệu lực Tốc độ tăng trưởng nhập khẩu của Việt Nam từ Hàn Quốc đạt mức kỷ lục năm 2015 với mức tăng 27,4% và tiếp tục bị phá v với mức tăng 45,5% trong năm 2017 Năm 2019, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam – Hàn Quốc đạt 67,1 tỷ USD, trong đó nhập khẩu là 47,3 tỷ USD Hàn Quốc tiếp tục cùng với Trung Quốc là hai đối tác Việt Nam có thâm hụt thương mại nhiều nhất

Hình 2.1 Thương mại Việt Nam – Hàn Quốc, giai đoạn 2007-2019

Nguồn: Tổng c c thống kê (2019), Niên giám thống kê Việt Nam 2018; số liệu 2019 dựa trên

thống kê tình hình kinh tế - xã hội quý IV và năm 2019 của Tổng c c thống kê, https://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=621&ItemID=19454, truy cập 25/1/2020

6.58 9 8.79

12.85

18.04 21.12

27.36 28.9

36.49

41.54

61.55

66.2 67.1

1.24 1.79 2.08 3.09 4.87 5.58

6.68 7.17 8.91

17.45

14.82 18.3

19.8

5.34 7.25 6.71

9.76 13.18

15.54

20.68 21.73

27.58

24.09

46.73 47.9 47.3

-4.1 -5.46 -4.63

-6.67 -8.31

-9.96

-14 -14.56

-18.67

-6.64

-31.91 -29.6

-27.5

2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019

Tổng kim ngạch XNK (tỷ USD) Xuất khẩu (tỷ USD) Nhập khẩu (Tỷ USD) Cán cân thương mại (tỷ USD)

Trang 5

Với quy mô thương mại gia tăng, tỷ trọng thương mại của Việt Nam với Hàn Quốc và ngược lại trong tổng thương mại từng nước có xu hướng gia tăng Trong giai đoạn từ sau

2011 đến nay, tỷ trọng thương mại của Việt Nam với Hàn Quốc trong tổng thương mại của Việt Nam đã tăng từ 8,93% lên 12,98% Sự gia tăng này, đặc biệt trong kim ngạch nhập khẩu,

đã đưa Hàn Quốc lên vị trí thứ 2 sau Trung Quốc về quy mô thương mại Ở chiều ngược lại, khi VKFTA được ký và có hiệu lực vào cuối năm 2015, tỷ trọng thương mại của Hàn Quốc với Việt Nam đã tăng mạnh Hiện tại, thương mại với Việt Nam chiếm khoảng 6% tổng quy

mô thương mại quốc tế khoảng trên 1.000 tỷ USD của Hàn Quốc Điều này là phù hợp với kết quả tính toán chỉ số phản ánh cường độ thương mại (Trade Intensity Index - TII) như Bảng 2.1 dưới đây

Chỉ số cường độ thương mại thể hiện tầm quan trọng của việc giao thương với những đối tác so với các nước còn lại trên thế giới Giá trị lớn hơn 100 cho thấy dòng thương mại lớn hơn k vọng Cường độ thương mại giữa Việt Nam và Hàn Quốc có thay đổi đáng kể khi thực thi VKFTA, duy trì ở mức trên 270 với Việt Nam và trên 500 với Hàn Quốc Hàn Quốc đang trở thành thị trường ngày càng hấp dẫn hơn với Việt Nam và ngược lại

Bảng 2.1 chỉ số cường độ thương mại (tii) Việt Nam – Hàn Quốc

Năm TII của xuất khẩu Việt

Nam với Hàn Quốc

TII của xuất khẩu Hàn Quốc với Việt Nam

Ghi ch : “ – “ chưa đủ dữ liệu để tính toán Nguồn: WITS (2020) và tính toán của tác giả với phân loại hàng hóa theo mã HS2007, truy

cập ngày 15 tháng 1 năm 2020, <http://wits.worldbank.org>

2.2 Tác động đến cơ cấu thương mại

Trong cơ cấu thương mại Việt Nam – Hàn Quốc, luồng hàng xuất – nhập khẩu giữa hai bên phản ánh mô hình thương mại thông thường giữa một nước phát triển và một nước đang phát triển Tuy nhiên, khi thực thi cam kết FTA thời gian qua, cấu trúc thương mại hai nước cho thấy sự dịch chuyển trong nhóm các sản phẩm sơ chế và chế tạo

Trang 6

Về xuất khẩu, các sản phẩm Việt Nam xuất sang Hàn Quốc khá đa dạng Tuy nhiên,

kim ngạch lớn tập trung vào 5 nhóm: Nhóm 16 (máy móc thiết bị cơ khí và điện tử), Nhóm 11 (hàng dệt may), Nhóm 8 (sản phẩm gỗ), Nhóm 1 (động vật sống và sản phẩm từ động vật), Nhóm 12 (giầy d p, mũ) Việc thực thi VKFTA góp phần đưa đến sự gia tăng mạnh kim ngạch xuất khẩu của nhiều nhóm hàng, đặc biệt là nhóm 16 và nhóm 18 (thiết bị quang học, đồng hồ, nhạc cụ, y tế) Nếu tính riêng từng mã hàng thì mã HS 85 (máy móc thiết bị điện) hiện là mã hàng có kim ngạch xuất khẩu sang Hàn Quốc lớn nhất Kim ngạch xuất khẩu sang Hàn Quốc năm 2018 đạt 7,4 tỷ USD, chiếm gần 41% tổng kim ngạch xuất khẩu sang Hàn Quốc và gần 9% tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm cùng loại của Việt Nam ra thế giới Tốc

độ tăng trưởng xuất khẩu sang Hàn Quốc giai đoạn 2015-2018 của mặt hàng này là 58% Các mặt hàng khác vừa có kim ngạch xuất khẩu lớn và có tốc độ tăng trưởng cao trong cùng giai đoạn này là quần áo, hàng may mặc (tăng 22%), gỗ và sản phẩm gỗ (tăng 22%), máy công cụ

và trang thiết bị cơ khí, phụ tùng (tăng 46%), giày d p (tăng 10%) Mặt hàng cá, động vật giáp xác, nhuyễn thể cũng nằm trong top 5 mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất sang Hàn Quốc nhưng mức tăng trung bình chỉ đạt 9%

Bảng 2.2 tỷ trọng thương mại Việt Nam – Hàn Quốc theo nhóm hàng,

giai đoạn 2015-2018 (%)

Nhóm 1: HS01-05 4.92 4.05 3.97 3.62 0.37 0.33 0.14 0.22

Nhóm 2: HS06-14 2.25 1.87 1.81 1.65 0.04 0.04 0.05 0.08

Nhóm 3: HS15-24 3.46 2.56 2.36 2.25 0.39 0.41 0.31 0.45

Nhóm 4: HS25-27 2.37 1.29 1.49 1.67 1.31 3.62 4.53 4.06

Nhóm 5: HS28-38 1.35 1.13 0.94 1.02 4 3.63 2.86 3.08

Nhóm 6: HS39-40 1.99 2.06 1.99 1.78 9.01 8.83 7.55 8.2

Nhóm 7: HS41-43 1.13 0.98 0.75 0.56 0.86 0.68 0.41 0.41

Nhóm 8: HS44-46 3.86 3.63 3.35 4.13 0.02 0.02 0.01 0.01

Nhóm 9: HS47-49 0.1 0.08 0.1 0.14 0.82 0.8 0.67 0.83

Nhóm 10: HS50-56 3.08 2.97 2.63 2.69 4.24 3.72 2.68 2.76

Nhóm 11: HS57-63 25.33 21.32 19.03 19.29 4.43 4.01 2.85 3.02

Nhóm 12: HS64-67 4.21 3.78 3.48 3.46 0.15 0.24 0.13 0.13

Nhóm 13: HS68-70 1.26 0.59 1.23 0.87 0.35 0.3 0.28 0.31

Nhóm 14: HS71 0.13 0.15 0.12 0.11 0.1 0.1 0.11 0.12

Nhóm 15: HS72-83 4.64 3.85 3.78 3.8 12.63 10.06 8.28 8.7

Nhóm 16: HS84-85 33.51 43.84 46.7 44.57 53.77 55.06 58.17 56.87

Nhóm 17: HS86-89 1.31 0.81 0.56 0.63 3.57 2.71 1.58 1.12

Nhóm 18: HS90-92 1.82 2.31 3.21 5.21 3.03 4.58 8.86 9.05

Nhóm 19: HS93-99 3.27 2.74 2.49 2.54 0.9 0.85 0.51 0.57

Nguồn: Tính toán của tác giả trên dữ liệu Trademap (2020), truy cập lần cuối ngày 25 tháng

1 năm 2020, <https://www.trademap.org>

Trang 7

Qua VKFTA, Việt Nam gia tăng cơ hội tiếp cận thị trường Hàn Quốc với các mặt hàng có lợi thế so sánh Vì vậy, có thể thấy, trong hơn 20 mã sản phẩm có lợi thế so sánh của Việt Nam hiện tại, có 10 mã sản phẩm có chỉ số định hướng xuất khẩu (ROI) sang Hàn Quốc cao, cụ thể: cá, động vật giáp xác, nhuyễn thể (1,4); sản phẩm chế biến từ thịt cá, động vật giáp xác và thân mềm (1,33); gỗ và sản phẩm gỗ (2,88); sợi filament tổng hợp hoặc nhân tạo (1,84); quần áo và hàng may mặc không thuộc loại dệt kim, đan móc (2,03); mũ, khăn đội đầu (1,21); máy móc, thiết bị điện (1,22)… Những mặt hàng này đồng thời cũng là những mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu cao sang Hàn Quốc ở thời điểm hiện tại

Về nhập khẩu, cơ cấu hàng nhập khẩu cho thấy Việt Nam nhập khẩu chủ yếu nhóm

hàng máy móc thiết bị cơ khí và điện tử, gần chạm mốc 60% tổng kim ngạch nhập khẩu từ Hàn Quốc năm 2017 Đây cũng là nhóm hàng có mức tăng trưởng giá trị giai đoạn 2015-2018 rất cao, đạt trung bình 33% Các nhóm có giá trị nhập khẩu cao tiếp sau là nhóm 18 (thiết bị quang học, đồng hồ, nhạc cụ, y tế), nhóm 15 (sản phẩm kim loại cơ bản), nhóm 6 (sản phẩm nhựa và cao su), nhóm 4 (khoáng sản, dầu mỏ) Đứng trong top 5 sản phẩm nhập khẩu có giá trị trên 1 tỷ USD từ Hàn Quốc là: máy móc thiết bị điện; dụng cụ/máy móc quang học, nhiếp ảnh, điện ảnh, y tế; nhựa và sản phẩm nhựa; máy công cụ, thiết bị cơ khí; nhiên liệu khoáng, dầu khoáng

Hình 2.2 chỉ số bổ sung thương mại (tci) Việt Nam – Hàn Quốc

Nguồn: WITS (2020) và tính toán của tác giả với phân loại hàng hóa theo mã HS2007, truy

cập lần cuối ngày 15 tháng 1 năm 2020, <http://wits.worldbank.org>

Hình 2.2 xác định chỉ số bổ sung thương mại trong xuất khẩu và nhập khẩu của Việt Nam với Hàn Quốc Chỉ số này dao động từ 0 đến 100 và so sánh những thế mạnh xuất khẩu của Việt Nam với nhu cầu nhập khẩu, được thể hiện qua luồng thương mại thực tế của

50.65

45.99 46.39 50.29 49.63 49.4 49.35

51.22 51.1 49.51

60.65 61.54 61.72

65.38

70.56 71.12 71.34 72.71 74.56 74.97

2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 Chỉ số TCI xuất khẩu Việt Nam sang Hàn Quốc Chỉ số TCI nhập khẩu Việt Nam từ Hàn Quốc

Ngày đăng: 23/02/2023, 10:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w