Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Thực trạng quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của công ty Prudential Việt nam
Trang 1Lời nói đầu
Xu hớng toàn cầu hoá là một xu hớng tất yếu hiện nay, xu hớng này đang diễn
ra một cách mạnh mẽ trên toàn thế giới và tất cả các quốc gia sẽ chịu ảnh h ởng bởi xu hớng này, và Việt Nam chúng ta cũng không nằm ngoài quy luậtnày Mấy năm gần đây sự xuất hiện các công ty nớc ngoài vào Việt Nam đểhoạt động kinh doanh ngày càng nhiều và trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau, đây là một tín hiệu tốt cho sự phát triển nền kinh tế của nớc ta trong thời giantới Điều này có đợc là do đảng và nhà nớc ta đã có chính sách đúng đắn đểkêu gọi và khuyến kích đầu t nớc ngoài Cùng với sự xuất hiện của các công tynớc ngoài trong đó sự xuất hiện của các công ty Bảo hiểm nhân thọ cũng làmchúng ta phải quan tâm vì đây là một loại hình kinh doanh khá mới mẻ ở ViệtNam Hiện nay trên thị trờng Việt Nam đang có 5 công ty Bảo hiểm nhân thọ
-đang hoạt động : Bảo Việt; AIA; Bảo MinhCMG; ChinfonManulife; vàPrudential Đây là một loại hình dịch vụ khá mới mẻ đối với ngời dân ViệtNam, họ cha hiểu thế nào là Bảo hiểm nhân thọ, thế nào là t vấn cho kháchhàng, họ cha quen với dịch vụ chăm sóc khách hàng ….Chính vì vậy tôi đã.Chính vì vậy tôi đãquyết định chọn công ty Bảo hiểm nhân thọ Prudential Việt Nam là nơinghiên cứu trong thời gian thực tập của mình
Qua đây tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới thầy giáo Lê Nam Long ngời đãgiúp tôi trong quá trình viết chuyên đề tốt nghiệp và tôi cũng xin gởi lời cảm
ơn tới anh Hoàng Minh Cơng và ban lãnh đạo của công ty đã giúp tôi trongquá trình thực tập tại công ty
Trang 2
CHƯƠNG I:
một số vấn đề về vốn và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
I Một số vấn đề về vốn kinh doanh của doanh nghiệp:
Theo quan niệm của các nhà tài chính thì vốn là tổng số tiền của nhữngngời có cổ phần trong công ty góp vào Theo quan điểm này thì nêu đợcnguồn gốc vốn của doanh nghiệp Tuy nhiên theo quam điểm này thì khôngnêu lên đợc trạng thái của vốn cũng nh quá trình sử dụng vốn trong doanhnghiệp do vậy có thể nó làm giảm vai trò và ý nghĩa cuả vốn trong công tácquản lý
Theo DAVIDBEGG trong kinh tế học thì vốn hiện vật là dự trữ các hànghoá đã sản xuất mà sử dụng để sản xuất ra các hàng hoá khác và dịch vụ khácngoài ra còn có vốn tài chính, đồng thời cũng phân biệt vốn đất đai và vốn lao
động theo quan niệm này thì vốn gồm hai loại là vốn tài chính và vốn vậtchất Đồng thời vốn là một loại hàng hoá nhng tiếp tục đợc sử dung vào trongquá trình kinh doanh tiếp theo Theo quan điểm này thì ta thấy rõ đợc nguồngốc hình thành của vốn và trạng thái biểu hiện của vốn ,nhng hạn chế củaquan điểm này là cha cho ta thấy mục đích sử dụng của vốn
Hiểu theo nghĩa rộng một số quan điểm cho rằng vốn gồm toàn bộ cácyếu tố kinh tế đợc bố trí để sản xuất ra hàng hoá và dịch vụ nh tài sản hữu
Trang 3hình, tài sản vô hình các kiến thức về kinh tế của doanh nghiệp tích luỹ sửkhéo léo về trình độ quản lý và tác nghiệp của cán bộ điều hành cùng chất l-ợng đội ngũ công nhân trong doanh nghiệp các lợi thế về cạch tranh nh vị trícủa doanh nghiệp ,uy tín của doanh nghiệp ….Chính vì vậy tôi đã.Quan điểm này có ý nghĩa quantrọng trong việc khai thác đầy đủ hiệu quả của vốn trong cơ chế thị trờng Tuy nhiên xác định vốn theo quan điểm này là rất khó khăn và phức tạpnhất làkhi trình độ quản lý ở nớc ta còn cha cao và khung luật pháp cha hoàn chỉnh Theo các quan điểm về vốn ở trên thì ta thấy rằng mỗi quan điểm đều có những điểm nêu lên đợc và cha đợc về vốn Chính vì vậy ta thấy rằng khái niệm về vốn phải nêu lên đợc 4 vấn đề cơ bản sau:
*Nguồn gốc sâu xa của vốn kinh doanh và một bộ phận của nền kinh
tế, là một trong các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất
*Trạng thái của vốn tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh điềunày rất có ý nghĩa đối với công tác quản lý vốn kinh doanh có hiệu quả
*Nêu đợc mối quan hệ giữa vốn với các nhân tố trong quá trình sảnxuất kinh doanh Điều này có ý nghĩa trong việc sử dụng vốn làm sao cho cóhiệu quả nhất
*Phải nêu lên đợc mục đích quản lý và sử dụng vốn là tìm kiếm lợiích kinh tế,lợi ích xã hội mà vốn đem lại,vấn đề này đợc định hớng cho quátrình quản lý kinh tế nói chung và quá trình quản lý vốn của doanh nghiệp nóiriêng
Từ những đặc điểm về vốn nói trên ta sẽ đi đến một khái niệm về vốn :Vốn là một phần thu nhập quốc dân dới dạng tài sản vật chất và tài sản tàichính đợc các cá nhân các tổ chức các doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành sảnxuất kinh doanh nhằn tối đa hoá lợi ích
Nh ở trên ta mới xem xét khái niệm chung về vốn, còn đối với doanhnghiệp thì vốn ở đây ta hiểu là vốn kinh doanh vì doanh nghiệp sẽ sử dụng vốnvào quá trình sản xuất kinh doanh của mình để nhằm mục đích tìm kiếm lợinhuận, chính vì vậy khái niệm về vốn kinh doanh có những đặc điểm khác sovới vốn nói chung mà ta đã tìm hiểu ở trên , vốn kinh doanh của doanh nghiệpphải có những đặc điểm sau:
Trang 4+Là phơng tiện để đạt mục đích phát triển kinh tế và nâng cao đờisống vật chất và tinh thần của ngời lao động.
+Vốn có giá trị(trao đổi mua bán) , có giá trị sử dụng
+Khi than gia vào quá trình sản xuất kinh doanh vốn phải luôn biến
động và chuyển hoá hình thái vật chất theo thời gian và không gian
Dới góc độ pháp luật thì vốn của doanh nghiệp là căn cứ đầu tiên đểxác lập địa vị pháp lý của doanh nghiệp nó quyết định đến việc thành lập hayphá sản của một doanh nghiệp về mặt pháp lý
1.2Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp
Từ đặc điểm về vốn kinh doanh của doanh nghiệp ta đã thấy vốn có vaitrò rất quan trọng đối với doanh nghiệp vì nó quyết định doanh nghiệp đợcthành lập hay phá sản ,quyết định doanh nghiệp có sản xuất kinh doanh đợchay không
Vốn cố định đóng vai trò là t liệu lao động chủ yếu đợc tham gia mộtcách trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Hầu hết các t liệu lao động trong doanh nghiệp là tài sản cố định nókết chuyển một phần vào giá trị hàng hóa dới hình thức là chi phí khấu hao.Vốn lu động đóng vai trò là đối tợng lao động trong các doanh nghiệpsản xuất nh nguyên nhiên vật liệu , khoản phải thu khác ,nó chính là khởi
điểm của quá trình sản xuất
2 Phân loại vốn kinh doanh
*Vốn cố định :vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận sản xuấtkinh doanh đợc ứng ra để mua tài sản cố định của doanh nghiệp là một khoản
đầu t để mua tài sản cố định hữu hìnhvà tài sản cố định vô hình tài sản cố địnhhữu hình của doanh nghiệp nh:nhà cửa ,vật kiến trúc,máy móc, thiết bị….Chính vì vậy tôi đã.Tài sản cố định vô hình của doanh nghiệp nh: chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí mua bằng phát minh, sáng chế
Tài sản cố định hữu hình có đặc điểm :
Để đợc coi là tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp thì bộ phận đó
Trang 5phải có những đặc điểm sau: có thời gian sử dụng dới một năm gọi là ngắnhạn , từ một năm đến mời năm gọi là trung hạn , trên mời năm gọi là dài hạn ,
có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên
*Vốn lu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trớc để hình thành lên tàisản lu động nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp đợc thực hiện thờng xuyên và liên tục vốn lu động tham gia vào trựctiếp quá trình sản xuất , qua mỗi chu kỳ của quá trình sản xuất vốn lu độngchuyển qua nhiều hình thức khác nhau ,tronh quá trình vận động vốn lu độngbiến đổi từ hình thái này sang hình thái khác sau đó trở về hình thái ban đầu *Vốn góp: là số vốn mà doanh nghiệp có đợc khi tham ra liên doanh,liên kết với doanh nghiệp khác trong hay ngoài nớc Doanh nghiệp có thểtham ra liên doanh liên kết nhằm mục đích huy động tăng thêm nguồn vốncủa minh và đa dạng hoá hình thức đầu t của mình, Doanh nghiệp có thể tăngnguồn vốn của mình khi thực hiện một dự án kinh doanh của mình,hay mộtchiến lợc kinh doanh bằng con đờng liên doanh liên kết với một công tykhác Vốn góp ta còn hiểu là vốn mà doanh nghiệp huy động ở trong nội bộcủa công ty ,huy động từ các cổ đông, hay từ cán bộ công nhân viên trongdoanh nghiệp nhằm tăng số vốn của doanh nghiệp trong một giai đoạn nhất
định khi doanh nghiệp cần vốn nhằm mục đích mở rộng sản xuất kinh doanh
mà hiện tại doanh nghiệp không có khả năng
….Chính vì vậy tôi đã
*Vốn chủ sở hữu : Ta hiểu rằng là vốn tự có của doanh nghiệp đây là sốvốn ban đầu của doanh nghiệp nhằm phục vụ sản xuất kinh doanh số vốn nàythuộc quyền sở hữ của doanh nghiệp đây không phải là khoản nợ, doanhnghiệp có thể dùng số vốn này của mình để cho vay hay tham ra liên kết, liêndoanh Số vốn này cũng là căn cứ để quyết định doanh nghiệp có đợc thànhlập hay không về mặt pháp lý, vốn chủ sở hữu này đóng vai trò quan trọng đốiviệc tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
II\ Những nội dung cơ bản cuả công tác quản lý vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.Những công tác quản lý vốn cố định
Quản lý vốn cố định là một trong những nội dung quan trọng của côngtác quản lý tài chính doanh nghiệp Trong quá trình sản xuất kinh doanh sựvận động của vốn cố định gắn liền với hình thái biểu hiện vật chất cuả nó tài
Trang 6sản cố định Vì vậy để quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn cố định trớc hếtcần nghiên cứ những tính chất và đặc điểm của tài sản cố định trong doanhnghiệp ,trong bất cứ quá trình sản xuất nào cũng cần phải có sự tham gia củahai yếu tố sức lao dộng và t liệu sản xuất ,tài sản cố định trong doanh nghiệp
đợc tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Trong quá trình đó mặc dù tài sản cố định bị hao mòn song chúng vẫn giữnguyên đợc hình thái vật chất ban đầu Chỉ khi nào tài sản cố định đã bị haomòn và h hỏng hoàn toàn xét thấy không có lợi vè mặt kinh tế thì khi đóchúng mới đợc thay thế và đổi mới
Để quản lý tốt tài sản cố định ta cần có những hình thức quản lý sau : +Khấu hao tài sản cố định vào quá trình sản xuất kinh doanh thì nhữngtài sản sẽ chịu sự hao mòn nhất định là hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình.Hao mòn hữu hình là những hao mòn của tài sản cố định mà ta nhìn thấy đợc,cảm nhận đợc là những hao mòn do sự tác động nh lý hoá học lên tài sản cố
định, hao mòn này ngày càng tăng theo thời gian hao mòn này đợc chuyểndịch dần dần vào những sảm phẩm đợc sản xuất ra Hao mòn vô hình là nhữnghao mòn do chịu sự tác động của sự phát triển của khoa học kĩ thuật hay là donăng suất Ngời ta sản xuất ra những máy móc giá thành nh cũ nhng năng suấttốt hơn , nhiều tính năng hơn , tốc độ cao hơn , nói chung là tốt hơn máy móc
cũ, điều này khiến những máy móc cũ sẽ ít đợc sử dụng hơn và đây chính làhao mòn vô hình
Chính vì sự hao mòn vô hình và hao mòn hữu hình nên trong quá trình sửdụng tài sản cố định các doanh nghiệp cần phải nghiên cứu để tìn ra nhữngbiện pháp giảm bớt tổn thất do hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình gây ra
nh : Nâng cao trình độ tài sản cố định về thời gian và cờng độ , hạ giá thànhchế tạo , tổ chức tốt công tác bảo quản và sửa chữa máy móc thiết bị , đẩymạnhviệc cải tiến máy móc thiết bịnâng cao trình độ tay nghề của côngnhân Về khấu hao tài sản cố định ,khấu hao tài sản cố định là sự phân bổ có
hệ thống chi phí doanh nghiệp đã đầu t để có đợc tài sản vào sử dụng ,vào chiphí sản xuất kinh doanh trong quá trình sử dụng tài sản phù hợp với cách thứcsản xuất tài sản
Tài sản cố định đợc sử dụng sản xuất trong nhiều chu kỳ sản xuất hìnhthái vật chất không bị thay đổi giá trị của nó hao mòn và đợc chuyển dịch từngphần vào giá trị sản phẩm làm ra, giá trị này đợc thu lại dới hình thức khấu
Trang 7hao đợc hoạch toán vào giá trị sản phẩm để hình thành lên quỹ khấu hao để
đáp ứng cho nhu cầu sửa chữa , khắc phục cải tạo đổi mới hoặc mở rộng tàisản cố định Thực chất việc khấu hao tài sản cố định là sự mất dần của tài sản
cố định trong quá trình sử dụng, phần giá trị này đợc bù đắp lại bằng sự dịchchuyển dần dần vào giá trị của sản phẩm đợc sản xuất ra
+ Lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định
Kế hoạch khấu hao tài sản cố định là 1 bộ phận quan trọng trong kếhoạch tài chính doanh nghiệp, kế hoạch khấu hao tài sản cố định trong năm,
kế hoạch xác định tổng giá trị tài sản cố định bình quân cần tính khấu hao,mức khấu hao trích trong năm và tình phân phối, sử dụng các quỹ khấu hao.Thực hiện tốt kế hoạch khấu hao có ý nghĩa rất quan trọng vì hai lý do sau:
- Kế hoạch khấu hao tài sản cố định liên quan chặt chẽ với các bộ kếhoạch tài chính khác nh kế hoạch chi phí kinh doanh, kế hoạch lợi nhuận ,khấu hao về nguồn đầu t
Thông qua lập kế hoạch khấu hao giúp cho ngời quản lý đánh giá đợctình hình quản lý và sử dụng tài sản cố định ,tình hình thu hồi vốn đầu t ….Chính vì vậy tôi đãtừ
đó đề ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Tổng giá trị bình quân tài sản cố định phải đợc khấu hao trong năm kếhoạch đợc xác định :
Tổng giá trị Tổng giá trị Tổng giá trị Tổng giá trịTscđ phải = TSCĐ + TSCĐ tăng bình - TSCĐ giảm khấu hao đầu kỳ trong kỳ trong kỳ
số tháng sử dụng
* (không sử dụng )
TSCĐ
12 tháng
Trang 8Trên cơ sở cách tính các chỉ tiêu hàng năm, đầu kỳ doanh nghiệp lập kế hoạch khấu hao cho tài sản cố định lam cơ sở cho việc xác định mức kế hoạch
đúng
Hình thành mới, bảo dỡng, sửa chữa tài sản cố định
Trong quá trình sử dụng tài sản cố định bị hao mòn dần giá trị sử dụng
bị giảm và mất giá, hậu quả tất yếu là giảm khối lợng, chất lợng sản phẩm do
nó tạo ra Mặt khác nhu cầu về sản phẩm công nghiệp đòi hởi ngày càngphong phú về chủng loại và yêu cầu cao về chất lợng sản phẩm Bởi vậy muốn
đảm bảo sự hoạt động bình thờng cửa sản xuất kinh doanh và đạt hiệu quảkinh tế hteo mục tiêu xác định đòi hỏi phải hình thành đổi mới tài sản cố định.Mục đích chủ yếu của hình thành và đổi mới tài sản cố định là làm tăngnăng suất kinh doanh của doanh nghiệp Quá trình hình thành và đổi mới tàisản cố định đợc nthực hiện theo các phơng án sau:
+Trang bị máy móc thiết bị , thiết bị thông qua đầu t xây dựng mới +Thay thế máy móc thiết bị cũ đang dùng bằng máy móc thiết bị mớihiện đại hơn
+Cải tiến hiện đại hoá thiết bị máy móc hiện có
Bảo dỡng và sửa chữa
Quá trình bảo dỡng và sửa chữa tài sản cố định nó diễn ra thờng xuyên,
định kỳ, quá trình này nhằm bảo vệ máy móc tránh những h hỏng của máymóc lâu mới phát hiện quá trình này rất quan trọng vì nó giúp ta thờng xuyênbiết đợc tình hình máy móc và sẽ không có những h hỏng lớn nào xảy ra
2 Nội dung công tác quản lý vốn lu động
2.1 Xác định nhu cầu và nguồn vốn
Vốn lu động của doanh nghiệp đợc hình thành từ 2 nguồn là:
Vốn đi vay ngoài và vốn tự có
Vốn lu động định mức năm kế hoạch đợc xác định trên hai cơ sở : + kế hoạch vốn lu động năm trớc
Trang 9+Nhu cầu về vốn lu động
Vốn lu động định mức năm kế hoạch đợc xác định trên hai cơ sở: +Kế hoạch vốn lu động năm trớc
+Nhu cầu về vốn lu động năm kế hoạch
Nếu năm trớc doanh nghiệp đã tự có một số vốn lu động nhất định thìnăm kế hoạch chỉ lập kế hoạch nguồn vốn lu động nhằn tìm ra sức thừa họăcsức thiếu với nhu cầu của vốn lu động định mức năm kế hoạch Số vốn lu động
tự có cần thiết cho năm kế hoạch trớc hết bù đắp bằng số vốn lu động tự có vàcoi nh từ năm trớc chuyển sang
Các nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động thêm nh nguồn vốnngân sách, vốn vay, vốn liên doanh
2.2 Quản lý dự trữ
Quản lý dự trữ là việc tính toán sản lợng và thời gian các khoản dự trữsao cho hợp lý đảm bảo không quá nhiều, không quá ít, tránh đợc tình trạng ứ
đọng vốn đảm bảo cho sản xuất kinh doanh đợc liên tục Vốn dự trữ là dùng
để mua nguyên vật liệu ,phụ tùng thay thế ….Chính vì vậy tôi đã.dự trữ và chuẩn bị đa vào sảnxuất Nh vạy vốn lu động ít phản ánh sản lợng vật t hàng hoá ở các khâu nhiềuhay ít Nhng mặt khác vốn lu động luân chuyển nhanh chóng hay chậm cònphản ánh số lợng vật t tiết kiệm hay không ,thời gian nằm ở khâu sản xuất vàkhâu lu thông sản phẩm có hợp lý hay không Bởi vậy thông qua tình hìnhluân chuyển vốn lu động còn có thể đánh giá một cách kịp thời với các mặtmua sắm, dự trữ,sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
2.3 Quản lý các khoản phải thu
Trong công tác quản lý các khoản phải thu, chủ yếu quản lý các khoảnphải thu của khách hàng, các khoản phải thu nội bộ, các khoản phải thu khác,các khoản nợ khó đòi, các khoản trả trớc ….Chính vì vậy tôi đã
Ngoài ra theo NĐ59\CP còn có các khoản phải thu thu từ hoạt động muabán tín phiếu, trái phiếu, cổ phiếu, thu từ cho thuê tài sản, thu từ hoạt độngliên doanh, góp vốn cổ phần, thu từ hoạt động liên kết….Chính vì vậy tôi đã
Trang 102.4\Quản lý tiền mặt
Trong công tác quản lý tiền mặt của mỗi doanh nghiệp thờng bao gồm:việc thu chi các khoản tiền mặt chi trả lơng cho công nhân viên, cho ngờicung ứng, trong công tác thu mua nguên vậ liệu, các khoản ứng trớc cho côngnhân viên Vì vậy nó quan hệ chặt chẽ với công tác quản lý dự trữ và công tácxách định nhu cầu của nguồn vốn Vì hầu hết các khoản chi tiền mặt chủ yếumua nguyên vật liệu và chi trả cho công nhân là chính mà các khoản chi này
sẽ đợc thanh toánvào trong thành phẩn vì thế nó sẽ đợc thu hồi lại sau khi đãtiêu thụ sản phẩm
III\Các chỉ tiêu đánh giá và các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
l-* Sức sinh lợi của vốn lu động = lợi nhuận / Vốn lu động bình quân
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng vốn lu động tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận Chỉ tiêu này càng cao càng tốt , điều đó có nghĩa là sinh lợi nhuận củavốn lu động cao và có nghĩa doanh nghiệp sẽ thu đợc nhiều lợi nhuận
Trang 11Số vòng quay của vốn lu động = tổng doanh thu(ngoài thuế)/ vốn lu động bình quân
Chỉ tiêu này cho vốn lu động quay đợc bao nhiêu vòng trong kỳ.Nếu sốvòng quay càng tăng điều naỳ chứng tỏ rằng vốn đợc khai thác có hiệu quả
2.Vì sao các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là rất quan trọng đối với mỗidoanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng nó giúp cho doanh nghiệp đứng vữngtrong cơ chế thị trờng , nó có ý nghĩa đối với việc tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp
Các doanh nghiệp biết sử dụng vốn kinh doanh một cách hiệu quả thì sẽgiúp cho doanh nghiệp ngày càng mở rộng phạm vi sản xuất kinh doanh củamình rồi tăng u thế cạnh tranh của mình trên thị trờng.Nói tóm lại thì việcnâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nó sẽ giúp cho doanh nghiệp ngàycàng phát triển
Nghiên cứu vấn đề nàygiúp cho việc tìm ra các biện pháp hữu hiệu vềviệc sử dụng hợp lý vốn lu động làm tăng tốc độ luân chuyển vốn lu động vìtốc độ luân chuyển vốn lu động nhanh hay chậm nói lên việc sử dụng vốn lu
động hiệu quả hay không hiệu quả
Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Nh đã phân tích ở phần trên ta thấyviệc sử dụng vốn kinh doanh hiệuquả là rất quan trọng đối với mọi doanh nghiệp Sau đây tôi xin đa ra một sốbiện pháp sau nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
3.1Lựa chọn phơng án kinh doanh
Đối với mọi doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh thì công việc đầutiên phải làm là lựa chọn phơng án kinh doanh cho doanh nghiệp mình Phơng
án kinh doanh cho biết là phải làm nh thế náo cái gì, tiêu thụ ở đâu,kháchhàng là ai, số lợng là bao nhiêu Vốn sẽ đợc huy động cho phơng án kinhdoanhcủa doanh nghiệp, khi doanh nghiệp đã quyết định lựa chọn phơng ánkinh doanh và chính phơng án kinh doanh sẽ cho ta rhấy rằng việc sử dụngvốn đã hiệu quả cha và phơng án kinh doanh cũng tác động đến sự quay vòngcủa vốn lu động Chính vì vậy việc lựa chọn phơng án kinh doanh của doanhnghiệp sẽ ảnh hởng trực tiếp đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Doanh
Trang 12nghiệp lựa chọn đợc phơng án kinh doanh hợp lý điều này cũng có nghĩa làdoanh nghiệp đã nâng cao đợc hiệu quả sử dụng đồng vốn của mình.
3.2 Lựa chọn và áp dụng hợp lý nguồn vốn
Để đáp ứng về nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh các doanhnghiệp có thể huy động từ nhiều nguồn khác nhau có thể vay ngân hàng, liênkết ,hay tự huy động đối với doanh nghiệp trong nớc Hay là rót từ công ty mẹ
ở nớc ngoài về đối với doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài Việc lựa chọn cácnguồn vốn là rất quan trọng, tuy nhiên việc sử dụng đồng vốn càcn quan trọnghơn rất nhiều ,tránh tình trạng thừa hoặc thiếu vốn, tránh tình trạng điểm vayvốn với lãi suất cao hay làm gián đoạn quá trình sản xuất kinh doanh chỉ vì lý
do đi vay vốn
3.3 Tổ chức quản lý tốt quá trình sản xuất kinh doanh
Tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh là biện pháp quan trọng nhằm
đạt hiệu quả kinh tế cao Tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh tức là đảmbảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục không bị gián đoạn ở
bộ phận nào Quản lý tốt sẽ tạo ra những sản phẩm chất lợng tốt, tiêu thụ tốt
sẽ không bị đọng vốn ,thu hồi vốn nhanh ,quản lý tốt sẽ tránh đợc tình trángkhông kịp hay sản xuất thừa làm ảnh hởng đến quá trình sản xuất kinh doanhlàm tồn đọng vốn
3.4 Cơ cấu vốn hợp lý
Doanh nghiệp có thể huy động nguồn vốn từ nhiều nguồn khác nhau
Điều quan trọng là doanh nghiệp đó sẽ thiết kế cơ cấu vốn nh thế nào để phùhợp với doanh nghiệp và với nghành nghề cùa mình kinh doanh Một cơ cấuvốn hợp lý sẽ giúp cho doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả vốn của mình hơntránh tình trạng thừa thiếu vốn do phân bổ không hợp lý Một cơ cấu vốn hợp
lý sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả sử dụng vốncủa mình do biết cách thiết kế đợc một cơ cấu vốn hợp lý
3.5 Tăng tốc độ vòng quay vốn lu động
Chỉ số vòng quay vốn lu động cũng đợc coi là một chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Khi doanh nghiệp đa vốn vào sản xuất kinh doanh thì kết thúc chu kỳ kinh doanh doanh nghiệp thu hồi vốn về
Trang 13Tuỳ theo điều kiện kinh doanh của tửng doanh nghiệp mà quay vòng vốn lu
động là khác nhau Tuy nhiên doanh nghiệp có thể hoàn toàn tăng số vòng quay vốn lu động của mình bằng cách nh quản lý tốt quá trình sản xuất kinh doanh và nhanh chóng thu hồi vốn, làm tốt ở khâu tiêu thụ sản phẩm và thu hồi vốn về Doanh nghiệp sử dụng vốn hiệu quả phải làm sao ngày càng tăng
đợc số vòng quay vốn của mình trong một năm hoặc một quý là những đơn vị
để tính Sự vòng quay vốn lu động chứng tỏ doanh nghiệp không để vốn ứ
đọng tránh đợc lãng phí và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Trang 14Tập đoàn Prudential là tập đoàn Bảo hiểm nhân thọ hàng đầu thế
giới,đ-ợc thành lập tại Lon Don Vơng quốc Anh vào năm 1848,trụ sở chính của tập
đoàn đặt tại 142 Holbonrbars Lon Don EC1N2NH,Vơng Quốc Anh.Trải qua
154 năm kinh doanh trong lĩnh vực Bảo hiểm nhân thọ và đầu t tài chính, đếnnay Prudential đã có mặt trên 150 quốc gia khác nhau trên thế giới, hiện tập
đoàn đang quản lý một lợng tài sản khổng lồ trên 270 tỷ $, số nv trên toà thếgiới trên 20000 ngời và hiện đang bảo vệ tài chính cho khoảng 13 triệu gia
đình trên toàn thế giới
ở châu á Prudential hiện có mặt tại 12 quốc gia: ấn độ, Trung Quốc,Singapore, Hồng Kông, Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, Malaysia,Inđônêsia, Myanma và Việt Nam Trụ sở chính của công ty đặt tại HồngKông
Tại Việt Nam Prudential khai trơng văn phòng đầu tiên trụ sở đặt tại HàNội vào năm 1995
Hai năm sau năm 1997 Prudential châu á (PCA) tiếp tục khai trơngvănphòng thứ hai tại Việt Nam đặt trụ sở tại thành phố Hồ Chí Minh, trongbốn năm có mặt tại Việt Nam PCA đã nghiên cứu thị trờng ,hoạch định chiếnlợc kinh doanh ,đồng thời PCA nhanh chóng hoành tất các thủ tục cần thiết để
đợc phép đầu t trực tiếp vào Việt Nam
Ngày 29 tháng 10 năm 1999,PCA chính thức thành lập chi nhánh tại HàNộitheo giấy phép đầu t số 2138/Cp của bộ kế hoạch và đầu t , tên đầy đủ củacông ty là công ty trách nhiệm hữu hạn Bảo hiểm nhân thọ Prudential ViệtNam ,tên giao dịch là Prudential ,là doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài trụ sởchính của Prudential Việt Nam đặt tại tầng 25,Sài Gòn Trade centre 37 Tôn
Trang 15Đức Thắng ,Quận 1,Thành Phố Hồ Chí Minh ,chi nhánh miền bắccủa công ty
đặt tạiphòng D&E tầng 1,63 Lý Thái Tổ,Quận Hoàn Kiếm,Hà Nội
Thời gian hoạt động của Prudential là 50 năm keer từ ngày cấp giấyphép đầu t với số vốn đầu t ban đầu là 15 triệu $
1.2 Quá trình phát triển Prudential Việt Nam trong 3 năm qua.
Mới có mặt ba năm tại Việt Nam nhng Prudential đã tỏ ra rất năng động
và có kinh nghiệm trong xâm nhập thị trờng, tuy mới ba năm nhng Prudential
đã thể hiện đợc là một tập đoàn lớn về tài chính kinh nghiệm trong lĩnh vựcBảo hiểm và cam kết làm ăn lâu dài tại Việt Nam
Đại lý, t vấn:
Năm 1999 số đại lý của công ty là 281;
Năm 2000 số đại lý của công ty là 5678;
Trang 16Năm 2001 số đại lý của công ty là 17210;
Năm 2002 số đại lý của công ty là 30237
Số lợng đại lý tăng rất nhanh trong vài năm vừa qua chứng tỏ Prudential
đã mở rộng mạng lới đại lý rất nhanh nhằm xâm nhập thị trờng Việt Nam mộtcách nhanh nhất
Số hợp đồng đã ký kết:
Năm 2000 số hợp đồng ký kết đợc với khách hàng 153181 hợp đồng;Năm 2001 số hợp đồng ký kết đợc với khách hàng 319596 hợp đồng; Năm 2002 số hợp đồng ký kết đợc với khách hàng 1003278 hợp đồng;
Số tiền đền bù cho khách hàng tham gia mua Bảo hiểm (VND):
- Mua cổ phiếu của các công ty: công ty cổ phần điện lạnh (REE); công
ty đồ hộp Hạ long; công ty chế biến thực phẩm (Lafooco) và trong tơng laiPrudential đang có rất nhiều dự án đầu t về hàng công nghiệp và hàng tiêudùng
- Mới đây nhất Prudential liên kết với công ty cổ phần xây dựng kiến trúc
AA thành lập ra công ty liên doanh văn phòng Prudential- AA, thời gian hoạt
động 40 năm kể từ ngày cấp giấy phép với số vốn là 1 triệu USD, công ty này
sẽ hoạt động trong lĩnh vực cải tạo, trang bị toà nhà làm văn phòng cho thuê
đạt tiêu chuẩn quốc tế và kinh doanh dịch vụ văn phòng
Trang 172 Đặc điểm về hoạt động kinh doanh của Prudential Việt Nam.
15 Phòng giao dich Bảo hiểm
Phòng điều hành và quan hệ đối ngoại:
Coi đây nh là một cơ quan phát ngôn của công ty, có chức năng trả lờivới cơ quan công luận những vấn đề liên quan đến công ty và đảm nhiệmnhững vấn đề liên quan đến công ty về mặt ngôn luận
Phòng điều hành và phát triển kinh doanh:
Nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh của các ban, các nhóm bằngcác chơng trình thởng, các cuộc hội thảo và phát triển các khu vực kinhdoanh ở các khu vực mới
Phòng dịch vụ pháp lý:
Trang 18Chịu trách nhiệm về mặt pháp lý liên quan đến công ty, nhân viên,
đại lý
Phòng thẩm định y khoa:
Phục vụ thẩm định, khám sức khoẻ các khách hàng khi có yêu cầu củacông ty, phục vụ quá trình phát triển hợp đồng
Phòng huấn luyện và giáo dục:
Huấn luyện nhân viên và đại lý Từng tháng phục vụ yêu cầu phát triểnmạng lới đại lý của công ty
Phòng thẩm định bảo hiểm:
Có chức năng thẩm định các hồ sơ Bảo hiểm từ đó đa ra quyết định chấpnhận Bảo hiểm hay từ chối Bảo hiểm của công ty đối với khách hàng, phục vụquá trình phát hành hoạt động
Có chức năng quan trọng trong qua trình phát hành hợp đồng, sau khi
hồ sơ đợc thẩm địh qua phòng thẩm định sec đợc đa tới phòng này, phòng này
có chức năng tiếp nhận các hồ sơ yêu cầu Bảo hiểm từ phòng thẩm định dểphát hành hợp đồng