1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Khóa luận tốt nghiệp quản trị kinh doanh nâng cao hiệu quả bán hàng tại công ty cổ phần viễn thông fpt chi nhánh huế

20 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khóa luận tốt nghiệp quản trị kinh doanh nâng cao hiệu quả bán hàng tại công ty cổ phần viễn thông FPT chi nhánh Huế
Tác giả Trần Thị Như Lan
Người hướng dẫn TS. Phan Thanh Hoàn
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Huế
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 392,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH  KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NÂNG CAO HIỆU QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT CHI NHÁNH HUẾ TRẦN THỊ NHƯ LAN Khóa học 2016[.]

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NÂNG CAO HIỆU QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT CHI NHÁNH HUẾ

TRẦN THỊ NHƯ LAN

Khóa học 2016-2020

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NÂNG CAO HIỆU QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT CHI NHÁNH HUẾ

SINH VIÊN THỰC HIỆN:

TRẦN THỊ NHƯ LAN MSSV: 16K4041053 LỚP: K50A KDTM KHÓA HỌC: 2016-2020

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:

TS PHAN THANH HOÀN

Huế, tháng 01 năm 2020

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

Lời Cảm Ơn

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, ngoài những nỗ lực của bản thân, em còn nhận được rất nhiều sự hỗ trợ.

Em xin cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong môi trường Đại học Kinh tế Huế đã truyền đạt cho em các kiến thức và kỹ năng cần thiết trong suốt những năm qua.

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo, TS Phan Thanh Hoàn đã góp ý và hướng dẫn tận tình trong suốt thời gian thực tập.

Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các phòng ban, các anh chị tại công ty cổ phần viễn thông FPT chi nhánh Huế đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ, hỗ trợ em trong quá trình thực tập.

Do thời gian cũng như kinh nghiệm còn hạn chế, đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự góp ý, giúp đỡ của các thầy cô, các bạn để em có thể hoàn thiện đề tài hơn nữa.

Huế, ngày 28 tháng 12 năm 2019

Trần Thị Như Lan

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

SVTH: Trần Thị Như Lan

MỤC LỤC

TRANG

PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu chung: 2

2.2 Mục tiêu cụ thể: 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 2

4.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp 2

4.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp 3

4.2 Phương pháp chọn mẫu 3

4.2.1 Xác định kích thước mẫu 3

4.2.2 Xác định phương pháp chọn mẫu 4

4.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 4

4.3.1 Phân tích thống kê mô tả 4

4.3.2 Kiểm tra độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s alpha 4

4.3.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 5

4.3.4 Phân tích hồi quy 6

4.3.5 Kiểm định Independent Samples T-test và One way ANOVA: 6

4.3.6 Kiểm định One sample T-test: 7

5 Kết cấu nghiên cứu 7

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 8

Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu 8

1.1 Cơ sở lý luận 8

1.1.1.Tổng quan về bán hàng và hoạt động bán hàng 8

1.1.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động bán hàng 15

1.1.3 Các yếu tố liên quan đến hoạt động bán hàng 16

1.1.4 Mô hình nghiên cứu 22

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

1.2 Cơ sở thực tiễn 25

1.2.1 Thực trạng ngành viễn thông, internet và truyền hình hiện nay 25

1.2.2 Thực trạng ngành viễn thông, internet và truyền hình tại thành phố Huế 25

1.2.3 Thực trạng hoạt động bán hàng tại công ty cổ phần viễn thông FPT chi nhánh Huế 26

Chương 2: Phân tích tình hình và hiệu quả bán hàng tại công ty cổ phần viễn thông FPT chi nhánh Huế 27

2.1 Tổng quan về công ty cổ phần viễn thông FPT và FPT Telecom Chi nhánh Huế.27 2.1.1 Công ty cổ phần viễn thông FPT 27

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của FPT Telecom Chi nhánh Huế 28

2.1.3 Cơ cấu tổ chức 29

2.1.4 Tình hình nguồn lực 30

2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh 32

2.2 Tình hình hoạt động bán hàng của công ty cổ phần viễn thông FPT chi nhánh Huế 33

2.2.1 Nhân lực cho hoạt động bán hàng 33

2.2.2 Chi phí cho hoạt động truyền thông bán hàng 34

2.2.3 Cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật cho hoạt động bán hàng 34

2.2.4 Chính sách của công ty cổ phần viễn thông FPT chi nhánh Huế đối với hoạt động bán hàng 35

2.2.5 Một số kết quả đạt được đối với hoạt động bán hàng của công ty FPT Telecom Huế 35

2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả bán hàng của công ty cổ phần viễn thông FPT chi nhánh Huế 37

2.3.1 Cơ cấu mẫu nghiên cứu 37

2.3.2 Kiểm định sự phù hợp của thang đo 40

2.3.3 Phân tích nhân tố khám phá 42

2.3.4 Phân tích tương quan và hồi quy 45

2.3.5 Kiểm định giá trị trung bình trong đánh giá của khách hàng về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả bán hàng của FPT Telecom Huế 49

2.3.6 Phân tích sự khác nhau trong cách đánh giá của các nhóm khách hàng đối với các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả bán hàng của công ty FPT Telecom Huế 52

2.3.7 Đánh giá chung về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả bán hàng 54

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

SVTH: Trần Thị Như Lan

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả bán hàng của công ty cổ phần viễn thông

FPT chi nhánh Huế 55

3.1 Phân tích ma trận SWOT của công ty 55

3.2 Định hướng phát triển sắp tới của công ty 57

3.3 Giải pháp cho các nhóm nhân tố 57

3.3.1 Giải pháp cho nhóm nhân tố Sản phẩm dịch vụ 57

3.3.2 Giải pháp cho nhóm nhân tố Hoạt động xúc tiến bán hàng 58

3.3.3 Giải pháp cho nhóm nhân tố Các công cụ hỗ trợ hoạt động bán hàng 59

3.3.4 Giải pháp cho nhóm nhân tố Nhân viên bán hàng 59

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60

1 Kết luận 60

2 Một số kiến nghị 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1 PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN

PHỤ LỤC 2 KẾT QUẢ XỬ LÝ SỐ LIỆU

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

EFA Exploratory Factor Analysis (Phân tích tố khám phá)

KH Khách hàng HQBH Hiệu quả bán hàng

SD Sử dụng

XT Xúc tiến

PT Phương tiện

NV Nhân viên OSL Ordinary Square Linear (Bình phương bé nhất thông thường) Sig Significance (Mức ý nghĩa)

SPSS Statistical Package for the Social Sciences (Phần mềm hệ thống

kê trong khoa học xã hội) VNPT Vietnam Post and Telecommunications Group (Tập đoàn bưu

chính viễn thông Việt Nam) IPTV Internet Protocol TV (Truyền hình Internet) ADSL Asymmetric Digital Subscriber Line ( công nghệ truyền internet

với băng thông tốc độ bất đối xứng, tốc độ download và upload không bằng nhau)

FTTH Fiber To The Home ( dịch vụ viễn thông băng thông rộng bằng

cáp quang, công nghệ truyền internet với băng thông tốc độ cao đối xứng, tốc độ download và upload bằng nhau)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

SVTH: Trần Thị Như Lan

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Tình hình nguồn nhân lực của FPT Telecom Chi nhánh Huế 2016-2019 30

Bảng 2.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty FPT Telecom Huế 31

giai đoạn 2016-2018 31

Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty FPT Telecom Huế 32

Bảng 2.4 Số lượng thuê bao Internet cáp quang giai đoạn 2016-2018 35

Bảng 2.5 Cơ cấu mẫu nghiên cứu 37

Bảng 2.6 Kiểm định độ tin cậy thang đo của các biến độc lập 40

Bảng 2.7 Kiểm định độ tin cậy thang đo của biến phụ thuộc 41

Bảng 2.8 Kiểm định KMO và Bartlett’s Test 42

Bảng 2.9 Phân tích nhân tố khám phá EFA của biến độc lập 43

Bảng 2.10 Kiểm định KMO và Bartlett’s Test về nhân tố biến phụ thuộc 44

Bảng 2.11 Phân tích nhân tố khám phá EFA của biến phụ thuộc 45

Bảng 2.12 Phân tích tương quan Pearson 46

Bảng 2.13 Phân tích hồi quy tương quan 47

Bảng 2.14 Kết quả kiểm định One – Sample T Test với nhân tố sản phẩm dịch vụ 49

Bảng 2.15 Kiểm định One sample T- test với nhân tố hoạt động xúc tiến bán hàng 50

Bảng 2.16 Kiểm định One sample T-test với nhân tố công cụ hỗ trợ hoạt động 50

Bảng 2.17 Kiểm định One sample T-test với nhân tố nhân viên bán hàng 51

Bảng 2.18 Kiểm định One sample T-test với nhân tố hiệu quả bán hàng 52

Bảng 2.19 Kiểm định Independent T test về hiệu quả bán hàng của công ty cổ phần viễn thông FPT chi nhánh Huế theo nhóm giới tính 52

Bảng 2.20 Kết quả kiểm định ANOVA 53

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Biểu đồ tăng trưởng nhân sự FPT Telecom Huế 2009-2020 33

Biểu đồ 2.2 Thị phần Internet cáp quang trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 36

Biểu đồ 2.3 Thị phần Truyền hình trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 36

Biểu đồ 2.4 Các sản phẩm dịch vụ của FPT mà khách hàng biết đến 38

Biểu đồ 2.5 Thời gian sử dụng sản phẩm dịch vụ của khách hàng 39

Sơ đồ 1.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 23

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của FPT Telecom Chi nhánh Huế 29

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

SVTH: Trần Thị Như Lan 1

PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Hoạt động bán hàng đã diễn ra từ rất lâu dưới các hình thức khác nhau và đã trải qua quá trình phát triển trong nhiều thế kỉ cùng với sự phát triển của xã hội Trong nền kinh tế thị trường với xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ như hiện nay đã tạo điều kiện cho con người chúng ta tiếp cận với các sản phẩm dịch vụ không ngừng đổi mới cùng sự phát triển khoa học- công nghệ Người tiêu dùng có nhiều lựa chọn hơn

để tìm được sản phẩm thỏa mãn tốt nhu cầu bản thân, làm cho hoạt động bán hàng ngày càng có nhiều cơ hội phát triển và cũng gặp không ít khó khăn Vấn đề được đặt

ra là làm thế nào để bán hàng một cách có hiệu quả?

Trong những năm gần đây, với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin, ngành viễn thông trở nên hấp dẫn hơn bao giờ hết, các nhà cung cấp dịch vụ mạng internet, truyền hình liên tục ra đời Xâm nhập thị trường khá sớm, VNPT nhanh chóng có được vị thế mạnh trên thị trường, cạnh tranh xuất hiện khi các nhà cung cấp mới được ra đời như Viettel hay FPT Telecom Các doanh nghiệp liên tục có những chính sách và chiến lược trong hoạt động bán hàng để chiếm lĩnh thị trường

Công ty cổ phần viễn thông FPT (FPT Telecom) trực thuộc tập đoàn FPT, là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực viễn thông và dịch vụ trực tuyến, là một trong những nhà cung cấp đường truyền internet đầu tiên tại Việt Nam Hiện nay, FPT Telecom đã hoạt động được khắp các tỉnh thành trên cả nước FPT Telecom chi nhánh Huế được thành lập năm 2009, đến nay đã hoạt động được 10 năm Với những nỗ lực kinh doanh, hiện nay công ty đã có một chỗ đứng nhất định trên thị trường, cạnh tranh trực tiếp với các đối thủ như VNPT, Viettel Tham gia thị trường Huế khá muộn, công

ty đã gặp không ít khó khăn và bất lợi, vì vậy khi mới thành lập, FPT Telecom chi nhánh Huế đã xác định để cạnh tranh được với các nhà mạng khác trên thị trường thì phải chủ động tìm kiếm khách hàng Chính do vậy, việc xây dựng một đội ngũ nhân viên bán hàng chuyên nghiệp, hoàn thiện các chính sách và mục tiêu bán hàng là hết sức quan trọng Vậy khách hàng mong muốn nhận được điều gì từ công ty? Những nhân tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả bán hàng của công ty? Đây chính là những cơ sở

và căn cứ để nâng cao chất lượng hoạt động của công ty

Nhận thức được điều này, trong quá trình thực tập, tôi đã quyết định lựa chọn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

nghiên cứu đề tài: “Nâng cao hiệu quả bán hàng tại công ty cổ phần viễn thông FPT chi nhánh Huế” cho bài khóa luận tốt nghiệp

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung:

• Nghiên cứu, phân tích và đánh giá tình hình hoạt động bán hàng của công

ty FPT Telecom chi nhánh Huế Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả bán hàng của công ty FPT Telecom chi nhánh Huế trong thời gian tới

2.2 Mục tiêu cụ thể:

• Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về hoạt động bán hàng

• Xác định và đánh giá mức độ ảnh hưởng các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động bán hàng tại Công ty cổ phần viễn thông FPT Chi nhánh Huế

• Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả bán hàng tại Công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu hoạt động bán hàng tại công ty cổ phần viễn thông FPT chi nhánh Huế, các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng, nghiên cứu & đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả bán hàng tại công ty

- Đối tượng điều tra: Tất cả các khách hàng đã, đang sử dụng các sản phẩm, dịch vụ của công ty cổ phần viễn thông FPT chi nhánh Huế trên địa bàn Thành phố Huế

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Công ty cổ phần viễn thông FPT chi nhánh Huế

- Phạm vi thời gian:

+ Số liệu thứ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2016 đến năm 2018 + Số liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 9/2019 đến tháng 12/2019

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

4.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

- Số liệu thứ cấp bên trong: Các số liệu, tài liệu, báo cáo trong giai đoạn 2016 đến

2018 tại công ty cổ phần viễn thông FPT và FPT Telecom chi nhánh Huế được thu thập từ các phòng ban: phòng kinh doanh, phòng nhân sự, phòng kế toán, phòng dịch

vụ chăm sóc khách hàng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

SVTH: Trần Thị Như Lan 3

- Số liệu thứ cấp bên ngoài: thông tin về hiệu quả bán hàng công ty cổ phần viễn thông FPT chi nhánh Huế thông qua website, sách báo, tạp chí, các chuyên đề & khóa luận của các năm trước, các tài liệu khác có liên quan đến hoạt động bán hàng, nhân viên bán hàng, các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả bán hàng,…

4.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

- Nghiên cứu định tính: Nghiên cứu định tính với mục đích là khám phá, điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát dùng để đo lường các khái niệm nghiên cứu được xây dựng từ lý thuyết và các đề tài nghiên cứu liên quan

Phương pháp nghiên cứu:

+ Phỏng vấn sâu quan sát, ghi nhật ký trong quá trình điều tra định lượng

+ Phỏng vấn chuyên gia: Phỏng vấn các chuyên gia trong lĩnh vực kinh doanh như giám đốc công ty, trưởng phòng kinh doanh, nhân viên kinh doanh lâu năm…để tham khảo ý kiến, điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát đầy đủ hơn trong quá trình điều tra khách hàng

- Nghiên cứu định lượng: sử dụng bảng câu hỏi

Thang đo được sử dụng trong bảng hỏi là thang đo Likert 5 mức độ

Sau đó điều tra thử khoảng 20 khách hàng để kiểm tra các thuật ngữ, cách thức dùng từ ngữ trong bảng hỏi Hiệu chỉnh (chỉnh sửa) bảng hỏi nếu cần và tiến hành điều tra chính thức Dữ liệu điều tra chính thức sẽ được sử dụng trong suốt quá trình xử lý

và phân tích

4.2 Phương pháp chọn mẫu

4.2.1 Xác định kích thước mẫu

Với mô hình nghiên cứu gồm 4 biến độc lập bao gồm 26 biến quan sát và 1 biến phụ thuộc để đáp ứng yêu cầu điều tra và bảo đảm đại diện cho tổng thể nghiên cứu, cũng như các phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy tuyến tính bội các nhân tố độc lập với biến phụ thuộc trong phân tích và xử lý số liệu, kích thước mẫu phải thỏa mãn các điều kiện sau:

- Theo “Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS” (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008) số mẫu cần thiết để phân tích nhân tố phải lớn hơn hoặc bằng năm lần số biến quan sát:

Nmin= Số biến quan sát*5= 26*5= 130

- Theo “Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh” (Nguyễn Đình Thọ 2014) số mẫu thiết kế để có thể tiến hành phân tích hồi quy phải thỏa mãn điều kiện:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

Nmin= 5*4+50= 70 Trong đó: p là số biến độc lập

Từ cách phân tích ở trên, ta sẽ chọn kích thước mẫu lớn nhất là 130 Tuy nhiên

để đảm bảo tính chính xác của số liệu và việc thu hồi phiếu khảo sát trong quá trình điều tra, ta chọn kích thước mẫu là 150

4.2.2 Xác định phương pháp chọn mẫu

Dựa theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện, với đốitượng điều tra là những khách hàng đã và đang sử dụng các sản phẩm dịch vụ của công ty cổ phẩn viễn thông FPT chi nhánh Huế được thu thập từ bộ phận kinh doanh offline của công ty

Sau đó tiến hành điều tra bảng khảo sát offline cho tất cả các khách hàng này thông qua các cuộc gặp gỡ trực tiếp Tác giả thực hiện điều tra tất cả các khách hàng trong thời gian nghiên cứu cho đến khi đạt cỡ mẫu yêu cầu thì kết thúc điều tra

4.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Nghiên cứu định tính: Kết quả nghiên cứu sơ bộ là cơ sở cho thiết kế bảng câu hỏi

và nghiên cứu chính thức Tổng kết các câu trả lời để đưa ra các tácđộng chung phù hợp

Nghiên cứu định lượng:

- Sau khi thu thập xong dữ liệu từ khách hàng, tiến hành kiểm tra và loại đi những phiếu khảo sát không đạt yêu cầu

- Những phiếu khảo sát đạt sẽ được nhập vào SPSS và xử lý số liệu Kỹ thuật phân tích của nghiên cứu là sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 20.0 với mức ý nghĩa 5%

Các phép phân tích xử lý được sử dụng bao gồm:

4.3.1 Phân tích thống kê mô tả

Được sử dụng nhằm làm sạch số liệu, phân tích cơ cấu mẫu nghiên cứu, thống

kê các chỉ tiêu cơ bản, so sánh, nghiên cứu đánh giá của khách hàng về hoạt động bán hàng

4.3.2 Kiểm tra độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s alpha

Độ tin cậy của thang đo được đánh giá bằng phương pháp nhất quán nội tại qua hệ

số Cronbach’s Alpha Sử dụng phương pháp hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha trước khi phân tích nhân tố EFA để loại các biến không phù hợp vì các biến rác này có thể tạo ra các yếu tố giả (Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang, 2009) Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha chỉ cho biết các đo lường có liên kết với nhau hay không; nhưng không cho biết biến quan sát nào cần bỏ đi và biến quan sát nào cần giữ lại Khi đó, việc

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 23/02/2023, 10:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm