794 HIỆP ĐỊNH THƢƠNG MẠI TỰ DO THẾ HỆ MỚI CƠ HỘI, THÁCH THỨC ĐỐI VỚI QUYỀN CỦA NGƢỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM TS Đỗ Anh Đức Trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân Ths Hồ Sĩ Lƣu Trƣờng Đại học Kinh tế Đại học QG Hà[.]
Trang 1HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO THẾ HỆ MỚI: CƠ HỘI, THÁCH THỨC
ĐỐI VỚI QUYỀN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM
TS Đỗ Anh Đức Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Ths Hồ Sĩ Lưu Trường Đại học Kinh tế - Đại học QG Hà Nội
đặc biệt à tham gia nhiều các Hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới với những cam kết sâu rộng, toàn diện hơn so với các FTA truyền thống sẽ tác động đáng kể đến các doanh nghiệp, môi trường kinh doanh và hệ thống chính sách, pháp uật có iên quan của Việt Nam Khi các cam kết FTA thế hệ mới được thực thi sẽ có rất nhiều vấn đề được đạ t ra với đất nước kho ng chỉ trong các khía cạnh của nền kinh tế mà còn tác đọ ng trực tiếp đến ĩnh vực ao
đọ ng nói chung và quyền của người ao đọ ng nói rie ng Bài viết này đánh giá các cơ hội và thách thức đối với quyền của người ao động khi Việt Nam gia nhập các FTA thế hệ mới, kinh nghiệm của các quốc gia trên thế giới trong việc bảo vệ quyền của của người ao động, qua
đó đưa ra các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả bảo vệ quyền của người ao động khi Việt Nam gia nhập các FTA thế hệ mới
Từ khóa: FTA thế hệ mới, hiệu quả, quyền của người ao động
1 Đặt vấn đề
Hiệp định thương mại tự do (Free Trade Agreement - FTA) là hiệp định hợp tác kinh
tế được k kết giữa hai hay nhiều quốc gia nhằm cắt giảm các hàng rào thương mại, cụ thể là thuế quan, quota nhập khẩu và các hàng rào phi thuế quan khác, đồng thời thúc đẩy thương mại hàng hóa và dịch vụ giữa các nước này với nhau Như vậy, FTA là mọ t sản phẩm của quá trình toàn cầu hóa, hàng tra m hiẹ p định thưo ng mại đã được ban hành trong những na m qua Trong thời gian gần đây, thương mại toàn cầu ngày càng phát triển, hướng đến sự phát triển toàn diện và bền vững Các hoạt động thương mại như trao đổi hàng hoá, dịch vụ, xúc tiến và
tự do hoá đầu tư, hợp tác chuyển giao công nghệ, công nghệ, lao động, môi trường… giữa các quốc gia liên tục được đẩy mạnh, dẫn đến những thoả thuận, hợp tác giữa các quốc gia ngày càng mở rộng nội dung và phạm vi Các hiệp định thương mại tự do không ngừng được thương lượng và k kết giữa các quốc gia, nội dung các hiệp định thương mại tự do không còn bó hẹp ở các vấn đề truyền thống, mà đã được mở rộng thêm với phạm vi rộng hơn, nội dung vượt ra ngoài cam kết về thương mại, dịch vụ và đầu tư mà còn bao gồm cả các thể chế, pháp l , trong các lĩnh vực về môi trường, người lao động, sở hữu trí tuệ,…
Sự thay đổi đáng kể của các FTA khi mở rọ ng ho n về phạm vi và sa u ho n về mức đọ cam kết tự do hóa đã hình thành mọ t khái niẹ m mới là Hiẹ p định thưo ng mại tự do thế hẹ mới (New generation Free Trade Agreement) Thuạ t ngữ ―thế hẹ mới‖ mang tính chất tưo ng đối
để chỉ các FTA có phạm vi toàn diẹ n vượt ra ngoài khuo n khổ tự do hàng hóa của các FTA
Trang 2truyền thống Nếu như các FTA truyền thống chủ yếu quy định các vấn đề tự do thưo ng mại, giảm thiểu các hàng rào thưo ng mại, thuế quan thì FTA thế hẹ mới đã bao gồm nhiều vấn đề
rọ ng ho n các cam kết trong khuo n khổ của Hiẹ p định chung về thuế quan và thưo ng mại (General Agreement on Tariffs and Trade - GATT) cũng như mọ t loạt vấn đề mà tổ chức thương mại quốc tế (World Trade Organization – WTO) chưa quy định như lao đọ ng, mo i trường Khái quát lại, có thể hiểu Hiẹ p định thưo ng mại tự do thế hẹ mới là hiẹ p định thưo ng mại tự do giữa hai hay nhiều quốc gia có phạm vi cam kết rọ ng ho n, toàn diẹ n ho n, kho ng chỉ tiếp tục cam kết sa u ho n về loại bỏ hàng rào thưo ng mại mà còn điều chỉnh sang các lĩnh vực khác lie n quan đến thưo ng mại, thạ m chí phi thưo ng mại
Khi các cam kết FTA thế hệ mới được thực thi sẽ có nhiều tác động hoạt động thương mại và đầu tư trong và ngoài nước Các FTA thế hẹ mới kho ng chỉ tác đọ ng đến nhiều khía cạnh của nền kinh tế mà còn tác đọ ng trực tiếp đến lĩnh vực lao đọ ng nói chung và quyền của người lao đọ ng nói rie ng với cả những thuạ n lợi và khó kha n Chính vì vậy nghiên cứu và chỉ
ra những cơ hội, thách thức đối với quyền của người lao động khi Việt Nam gia nhập các FTA thế hệ mới trong bối cảnh Việt Nam đang ngày càng tham gia sâu, rộng vào các FTA thế
hệ mới là hết sức cần thiết, không những đối với các doanh nghiệp đang sử dụng lao động mà còn hữu ích đối với các cơ quan quản l vĩ mô của Việt Nam trong việc hoạch định các chính sách trong việc đảm bảo quyền của người lao động Bài viết khái quát về những cơ hội, thách thức đối với quyền của người lao động khi Việt Nam gia nhập và thực thi các FTA thế hệ mới, kinh nghiệm của các quốc gia trên thế giới trong việc bảo vệ quyền của của người lao động, qua đó đưa ra các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả bảo vệ quyền của người lao động khi Việt Nam gia nhập các FTA thế hệ mới
2 Tổng quan về các FTA thế hệ mới Việt Nam đã tham gia
Tính đến thời điểm hiện nay, Việt Nam đã đàm phán, k kết và thực thi 16 hiệp định thương mại tự do với gần 60 đối tác; trong đó đã thực thi 12 FTA, k và chuẩn bị phê chuẩn 1 FTA, đang đàm phán 3 FTA Hiệp định Đối tác toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (Comprehensive and Progressive Agreement for Trans-Pacific Partnership - CPTPP)chính thức có hiệu lực từ ngày 14-1-2019 và FTA Việt Nam - Liên minh châu Âu (EU-Vietnam Free Trade Agreement - EVFTA) được k kết vào ngày 30-6-2019 là dấu mốc quan trọng trong việc đẩy mạnh tham gia và thực thi các FTA thế hệ mới Việt Nam Đây là những FTA
có mức độ cam kết mở cửa thị trường hàng hóa, dịch vụ, đầu tư sâu rộng và lộ trình ngắn hơn
so với đa số các FTA nước ta đã k kết và tham gia trước đây
Với đặc trưng của các FTA thế hệ mới, các hiệp định CPTPP và EVFTA đã đưa ra những cam kết trong các lĩnh vực, như lao động, doanh nghiệp nhà nước, sở hữu trí tuệ, mua sắm chính phủ và phát triển bền vững Đây là những cam kết chưa xuất hiện trong đa số các FTA trước đây Trong đó, Hiệp định EVFTA có một chương riêng về các vấn đề phát triển bền vững quy định các bên k kết sẽ tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế, như các nguyên tắc của
Tổ chức Lao động quốc tế (International Labour Organization – ILO); cam kết trong công ước
đa phương về môi trường; Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô zôn; Công
Trang 3ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm từ tàu biển; Công ước quốc tế về buôn bán động; thực vật hoang dã bị đe dọa Hiệp định CPTPP và EVFTA với các cam kết sâu rộng và toàn diện được đánh giá sẽ đem lại nhiều lợi ích cho Việt Nam Trong lĩnh vực lao động, Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thông qua Bộ luật Lao động sửa đổi với nhiều bổ sung, điều chỉnh quan trọng về quan hệ lao động và bảo vệ quyền lợi của người lao động đã được cộng đồng quốc tế đánh giá là thực thi nghiêm túc, hiệu quả cam kết của Việt Nam trong các hiệp định EVFTA và CPTPP, góp phần cải thiện vấn đề việc làm và quan hệ lao động của Việt Nam, tạo nền tảng vững chắc cho hội nhập quốc tế và thương mại công bằng
Tuy nhiên, bên cạnh những cơ hội lớn, Việt Nam cũng phải đối mặt với không ít khó khăn, thách thức từ việc thực thi các FTA thế hệ mới Trong bối cảnh Việt Nam là quốc gia thành viên có trình độ phát triển thấp hơn so với đa số các thành viên của CPTPP và EVFTA, Việt Nam sẽ chịu sức p mở cửa thị trường trong các lĩnh vực hàng hóa, dịch vụ, đầu tư Để tận dụng cơ hội về xuất khẩu, hàng hóa của Việt Nam sẽ phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật
và an toàn, vệ sinh thực phẩm cũng như các tiêu chuẩn chặt chẽ trong CPTPP và EVFTA về quy tắc xuất xứ Các đánh giá bước đầu cho thấy, tỷ lệ tận dụng các cam kết ưu đãi của hàng hóa Việt Nam trong các FTA thế hệ mới còn khiêm tốn, tỷ lệ tận dụng của nhiều mặt hàng xuất khẩu thậm chí chỉ ở mức 1% - 2% trong bối cảnh còn một số lượng lớn doanh nghiệp chưa thực sự quan tâm và thiếu thông tin về CPTPP và EVFTA
Việc thực thi các cam kết FTA thế hệ mới đòi hỏi chúng ta phải có lộ trình phù hợp và các giải pháp đồng bộ hoàn thiện hệ thống thể chế, pháp luật, đi đôi với các hoạt động thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức và nâng cao năng lực cho cán bộ các bộ, ngành, địa phương và các doanh nghiệp để bảo đảm tận dụng được cơ hội cũng như tránh việc vi phạm các cam kết trong CPTPP và EVFTA Các doanh nghiệp Việt Nam cũng cần chủ động nắm bắt nội dung các cam kết trong CPTPP và EVFTA liên quan đến lĩnh vực, ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp mình để chủ động xây dựng chiến lược tiếp cận thị trường, mở rộng xuất khẩu, thu hút đầu tư từ các nước thành viên CPTPP và EVFTA
3 Quan điểm về quyền của người lao động trong các FTA thế hệ mới
Trong các vấn đề được nhắc đến nhiều ở các FTA thế hẹ mới, lao đọ ng là mọ t nọ i dung rất được quan ta m Viẹ c đưa nọ i dung lao đọ ng vào các FTA có hai luồng quan điểm trái ngược nhau giữa quan điểm của học thuyết thương mại tự do và quan điểm của học thuyết thương mại công bằng, cụ thể như sau:
Quan điểm thứ nhất của những người theo học thuyết thưo ng mại tự do thì các tie u chuẩn lao đọ ng là hàng rào cản đối với thị trường và theo họ, điều kiẹ n lao đọ ng sẽ được cải thiẹ n từ quá trình phát triển kinh tế, và tất cả mọi người (trong đó có người lao đọ ng) sẽ được hưởng lợi từ quá trình này Theo đó, các tie u chuẩn lao đọ ng được sử dụng để điều chỉnh những khuyết tạ t của thị trường lao đọ ng ở các quốc gia khác nhau thì kho ng có l do gì để
xa y dựng các tie u chuẩn lao đọ ng ở cấp đọ quốc tế Vai trò của tổ chức lao động quốc tế (International Labour Organization – ILO) bị phủ nhạ n khi vẫn duy trì cách tiếp cạ n cũ, cách thức lạ p luạ n theo lối suy nghĩ của thế kỷ trước mà kho ng thể hiẹ n vai trò tích cực trong viẹ c
Trang 4tiếp cạ n các co họ i cũng như thách thức của nền kinh tế trong quá trình toàn cầu Do đó, viẹ c
xa y dựng và áp dụng các tie u chuẩn quốc tế cũng như vai trò của ILO là kho ng cần thiết
Quan điểm thứ hai là những người theo trường phái thưo ng mại co ng bằng và các nhà hoạt đọ ng về quyền của người lao đọ ng lại cho rằng be n cạnh những mạ t tích cực, toàn cầu hóa cũng bọ lọ những mạ t tie u cực như tình trạng lao đọ ng tr em, lao đọ ng cư ng bức, bóc
lọ t, pha n biẹ t đối xử Do vạ y, các tie u chuẩn lao đọ ng chung là cần thiết cũng như ILO cần phải phát huy vai trò của mình ho n Vấn đề lao đọ ng trong thưo ng mại gắn liền với chính sách của từng quốc gia thì viẹ c thi hành các tie u chuẩn lao đọ ng cũng sẽ có hạn chế do kho ng phải chịu trừng phạt cư ng chế, vì vạ y ye u cầu của toàn cầu hóa và cũng là quan điểm thứ hai đó
là cần đưa các tie u chuẩn lao đọ ng quốc tế vào trong các FTA và có những chế tài thưo ng mại
để bảo đảm các tie u chuẩn đó được thực hiẹ n hiẹ u quả Viẹ c đưa tie u chuẩn lao đọ ng quốc tế vào khuo n khổ WTO đã thất bại khi Họ i nghị Bọ trưởng các nước thuọ c WTO được tổ chức tại Singapore na m 1996 đã bác bỏ và cho rằng ILO là tổ chức phù hợp để giải quyết các vấn
đề lao đọ ng ở phạm vi toàn cầu Tuy nhie n, các nước phát triển vẫn nỗ lực đưa các tie u chuẩn lao đọ ng vào FTA song phưo ng và đa phưo ng
4 Cơ hội và thách thức đối với quyền của người lao động hi Việt Nam gia nhập các FTA thế hệ mới
Xu hướng toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ, để kho ng bị ro i khỏi sự phát triển chung của thế giới, Viẹ t Nam sẽ tiếp tục thực hiẹ n các biẹ n pháp để họ i nhạ p sa u rọ ng, trong
đó có gia nhạ p các FTA Các FTA ngày nay hay các FTA thế hẹ mới luo n đề cao đến người lao đọ ng trong sự phát triển và họ i nhạ p Do vạ y, các nọ i dung về lao đọ ng đã, đang và sẽ ngày càng được chú trọng trong các cam kết song và đa phưo ng Tham gia các FTA thế hệ mới sẽ mang lạị cho các doanh nghiệp Việt Nam những cơ hội mới để mở rộng thị trường, thu hút vốn đầu tư, cắt giảm thuế quan… tạo lợi thế cạnh tranh Tuy nhiên, k o theo đó là những khó khăn, thách thức trong thực thi các quy định về lao động Các nước thành viên tham gia các FTA thế hệ mới phải cam kết tuân theo những tiêu chuẩn, quy định về lao động và thừa nhận mối liên hệ giữa quyền của người lao động với thương mại; quyền tự do liên kết và quyền thương lượng tập thể của người lao động và người sử dụng lao động; xóa bỏ lao động
cư ng bức và lao động bắt buộc; cấm sử dụng lao động tr em; xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử về việc làm và nghề nghiệp Hiện nay, lao động Việt Nam phải đối diện với không ít bất lợi do mở cửa thị trường, hàng hóa của các nước, đặc biệt là hàng tiêu dùng nhập khẩu với số lượng ngày càng lớn và đa dạng, với nhiều ưu thế về chất lượng, giá cả và tâm l thích dùng hàng ngoại của người Việt, sẽ dễ bị hàng ngoại chiếm lĩnh thị trường nội địa, làm cho doanh nghiệp trong nước gặp khó khăn về mọi mặt, buộc phải thực hiện tái cơ cấu, sắp xếp, thu hẹp sản xuất, lao động bị mất việc làm…
4.1 Cơ hội đối với qu ền của người lao động khi Việt Nam gia nhập các FTA thế hệ mới
Gia nhạ p các FTA thế hẹ mới be n cạnh những co họ i những co họ i để phát triển kinh
tế còn tạo ra rất nhiều co họ i mới cho người lao đọ ng cũng như co họ i cải thiẹ n quan hẹ lao
Trang 5đọ ng Họ i nhạ p quốc tế giúp Viẹ t Nam có co họ i thu hút đầu tư, góp phần tạo ra nhiều viẹ c làm mới cho người lao đọ ng Lao đọ ng được tự do di chuyển, tạo nhiều co họ i viẹ c làm đạ c biẹ t là lao đọ ng có kỹ na ng, ngoại ngữ Thị trường lao đọ ng Viẹ t Nam đang được các nhà đầu
tư, tuyển dụng đánh giá cao khi da n số Viẹ t Nam đang ở thế ―co cấu da n số vàng‖ (tức người trong đọ tuổi lao đọ ng nhiều gấp đo i người ngoài đọ tuổi lao đọ ng), nó đang tạo ra nhiều thuạ n lợi cho sự phát triển kinh tế đất nước Theo kết quả chính thức được Ban Chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở Trung ương công bố tại Hội nghị tổng kết tổng điều tra dân số và nhà
ở năm 2019, tổng số dân của Việt Nam là 96,2 triệu người, trong đó, dân số nam là 47,88 triệu người, chiếm 49,8% và dân số nữ là 48,3 triệu người, chiếm 50,2% Trong đó tỷ trọng dân số
từ 15-64 vẫn chiếm đa số, khoảng 68% tổng dân số, nhưng tỷ trọng dân số từ 65 tuổi trở lên đang tăng với tốc độ nhanh nhất, chiếm 7,7% Điều này cho thấy, mặc dù Việt Nam đang ở trong thời k cơ cấu dân số vàng nhưng tốc độ già hóa dân số đang tăng nhanh, đòi hỏi chúng
ta vừa phải đồng thời thực hiện các chính sách để thích ứng với già hóa dân số, vừa phải tranh thủ tận dụng nguồn nhân lực vàng cho phát triển kinh tế
Khi Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương có hiẹ u lực, viẹ c tự do hóa thưo ng mại và đầu tư cũng luo n dẫn đến ta ng nhu cầu lao đọ ng, mức linh hoạt của thị trường lao đọ ng sẽ ta ng le n và từ đó dẫn đến viẹ c na ng cao hiẹ u quả pha n bổ nguồn lực lao đọ ng Ngoài ra, CPTPP làm ta ng co họ i để người lao đọ ng tiếp cạ n trực tiếp với nền sản xuất hiẹ n đại, với trình đọ và kinh nghiẹ m quản l , điều hành sản xuất, kinh doanh tie n tiến của thế giới, qua đó góp phần na ng cao trình đọ , kỹ na ng, tác phong lao đọ ng, kiến thức
tổ chức, quản l của người lao đọ ng
Khi Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu có hiẹ u lực, lực lượng lao đọ ng ở mọ t số ngành cũng được dự báo ta ng le n như ngành khai khoáng, dẹ t may, sản xuất thiết bị Be n cạnh đó, Cộng đồng kinh tế ASEAN (ASEAN Economic Community - AEC) cũng tạo điều kiẹ n cho lao đọ ng Viẹ t Nam được na ng cao trình đọ tay nghề, có mọ t thị trường
rọ ng mở và nhiều co họ i làm viẹ c tại các nước trong khu vực ASEAN
Như vậy, CPTPP và EVFTA là các hiẹ p định thưo ng mại tự do thế hẹ mới tie u biểu có
nọ i dung lao đọ ng mà Viẹ t Nam tham gia Các FTA thế hẹ mới này kho ng chỉ tác đọ ng đến nhiều khía cạnh của nền kinh tế mà còn tác đọ ng trực tiếp đến lĩnh vực lao đọ ng nói chung và quyền của người lao đọ ng nói rie ng với cả những thuạ n lợi và khó kha n Có thể thấy người lao đọ ng Viẹ t Nam sẽ được bảo đảm quyền lợi nhiều ho n khi Viẹ t Nam chính thức gia nhạ p các FTA thế hẹ mới, nhưng để đảm bảo được quyền lợi của người lao đọ ng theo như các cam kết thì còn nhiều khó kha n trong cả quy định pháp luạ t và thực thi
Đối với quan hẹ lao đọ ng, Bọ luạ t lao đọ ng 1994 ra đời đã đạ t nền tảng pháp l cho viẹ c hình thành và phát triển quan hẹ lao đọ ng Đến nay, quan hẹ lao đọ ng ở Viẹ t Nam đã có những bước tiến nhất định từ nhạ n thức đến tổ chức thực hiẹ n phù hợp với tiến trình họ i nhạ p quốc tế, phát triển kinh tế thị trường và thị trường lao đọ ng Người lao đọ ng ngày càng được quan ta m và bảo đảm ho n các quyền và lợi ích hợp pháp của mình Do vạ y, thị trường lao
Trang 6đọ ng phát triển ổn định ho n, đời sống của người lao đọ ng cũng ngày càng được đảm bảo tre n
co sở to n trọng và áp dụng các giá trị và nguye n tắc của ILO Trong bối cảnh Viẹ t Nam họ i nhạ p ngày càng sa u rọ ng vào nền kinh tế toàn cầu tho ng qua mọ t loạt các hiẹ p định thưo ng mại tự do, Viẹ t Nam là mọ t trong số ít các nước tre n thế giới có vị thế rất tốt để thúc đẩy ta ng trưởng kinh tế và ta ng cường cải cách cần thiết cho sự ta ng trưởng kinh tế bền vững Các cam kết về lao đọ ng trong FTA thế hẹ mới, đạ c biẹ t là cam kết trong CPTPP, mạ c dù về co bản những ye u cầu cao trong thực thi các tie u chuẩn lao đọ ng có thể ga y khó kha n cho Viẹ t Nam (đạ c biẹ t là chi phí tổ chức của Nhà nước và chi phí tua n thủ của doanh nghiẹ p) nhưng đa y sẽ
là co họ i tốt để Viẹ t Nam làm tốt ho n vấn đề bảo vẹ quyền lợi của người lao đọ ng Do vạ y, Viẹ t Nam cần tiếp tục các cam kết cải cách pháp luạ t, thiết chế và thực hành quan hẹ lao đọ ng theo hướng to n trọng đầy đủ các nguye n tắc và quyền co bản trong ILO với mục tie u đưa Viẹ t Nam trở thành quốc gia thu nhạ p cao ho n mức trung bình tho ng qua con đường ta ng trưởng toàn diẹ n Từ đó các quyền lợi co bản và chính đáng của người lao đọ ng cũng được bảo vẹ ngày mọ t tích cực ho n
4.2 Thách thức đối với quyền của người ao động khi Việt Nam gia nhập các FTA thế hệ mới
Mạ c dù co họ i mà các FTA thế hệ mới đem lại cho thị trường lao đọ ng cũng như người lao đọ ng là rất lớn, nhưng cũng có nhiều khó kha n, thách thức đạ t ra như sau:
Mọ t là, tuy lực lượng lao đọ ng của Việt Nam dồi dào do đất nước đang ở trong thời k
da n số vàng nhưng chất lượng và co cấu lao đọ ng vẫn còn nhiều bất cạ p so với ye u cầu phát triển và họ i nhạ p Theo đánh giá của Nga n hàng Thế giới, Viẹ t Nam đang thiếu lao đọ ng có trình đọ tay nghề, co ng nha n kỹ thuạ t bạ c cao Nếu lấy thang điểm là 10 thì chất lượng nha n lực của Viẹ t Nam chỉ đạt 3,79 điểm, xếp thứ 11/12 nước cha u Á tham gia xếp hạng của Nga n hàng Thế giới (trong khi Hàn Quốc đạt 6,91 điểm; Ấn Đọ đạt 5,76 điểm; Malaysia đạt 5,59 điểm Do vạ y ne n na ng suất lao đọ ng của Viẹ t Nam thuọ c nhóm thấp ở cha u Á - Thái Bình Dưo ng (thấp ho n Singapore gần 15 lần, thấp ho n Nhạ t Bản 11 lần và thấp ho n Hàn Quốc 10 lần) Na ng suất lao đọ ng của Viẹ t Nam bằng 1/5 Malaysia và 2/5 Thái Lan Be n cạnh đó, do xuất phát điểm thấp, co cấu kinh tế chủ yếu vẫn là no ng nghiẹ p ne n tỷ lẹ lao đọ ng tham gia vào thị trường lao đọ ng chính thức còn thấp, phần lớn vẫn là lao đọ ng tự do kho ng có quan hẹ viẹ c làm chính thức Chất lượng và co cấu lao đọ ng vẫn còn nhiều bất cạ p so với ye u cầu phát triển và họ i nhạ p Ngoài ra, trong những na m tới, Viẹ t Nam sẽ phải đối mạ t với vấn đề già hóa
da n số sẽ làm cho lợi thế lực lượng lao đọ ng tr mất dần đi theo thời gian Mọ t vấn đề khác là nền kinh tế sẽ chịu ảnh hưởng nạ ng nề từ hiẹ n tượng biến đổi khí hạ u khiến mọ t số ngành suy giảm mạnh về lợi thế cạnh tranh Do đó, be n cạnh rất nhiều co họ i viẹ c làm và bảo đảm về quyền lợi, người lao đọ ng Viẹ t Nam cũng phải đối mạ t với những sức p do na ng lực, trình đọ lao đọ ng nhất là lao đọ ng chuye n mo n hóa còn thấp ga y khó kha n để nước ta tạ n dụng nguồn lao đọ ng dồi dào nhất là với lao đọ ng trong các ngành nghề may mạ c, giày da; sức cạnh tranh
Trang 7tre n thị trường lao đọ ng k m và dễ mất co họ i viẹ c làm tốt; mọ t bọ phạ n lao đọ ng có thể ro i vào tình trạng thất nghiẹ p
Hai là, trong quá trình họ i nhạ p, xu hướng dịch chuyển lao đọ ng ngày càng ta ng Tuy nhie n muốn dịch chuyển lao đọ ng thì phải có ngoại ngữ nhưng ngoại ngữ cũng là mọ t điểm hạn chế của lao đọ ng Viẹ t Nam Tre n thực tế, trình đọ tiếng Anh của lao đọ ng Viẹ t Nam còn thấp và rất ít người lao đọ ng học ngo n ngữ của các nước ASEAN như Thái Lan, Lào, Campuchia Do vạ y, tuy được đánh giá là cần cù, sáng tạo, nhiều sáng kiến nhưng khi kho ng giao tiếp được, kho ng chia s được thì người lao đọ ng kho ng thể phát huy được na ng lực sáng tạo, kho ng đưa được vào thực tiễn đời sống và sản xuất, kinh doanh Đồng thời họ i nhạ p, tự
do di chuyển lao đọ ng sẽ tạo ne n mo i trường cạnh tranh gay gắt, càng góp phần gia ta ng sự mất ca n đối trong cung – cầu lao đọ ng trong nước, đạ c biẹ t là nguồn cung về lao đọ ng có kỹ
na ng, trình đọ cao Trong khi nguồn cung trong nước hạn chế thì dòng dịch chuyển lao đọ ng
có trình đọ cao của nước ngoài sẽ chiếm lĩnh các vị trí viẹ c làm đòi hỏi trình đọ cao trong thị trường lao đọ ng của Viẹ t Nam
Ba là, về hẹ thống pháp luạ t lao đọ ng, trong những na m qua pháp luạ t lao đọ ng Viẹ t Nam được sửa đổi, bổ sung ngày càng hoàn thiẹ n theo hướng phù hợp với sự phát triển cũng như các chuẩn mực chung của quốc tế Tuy nhie n, tham gia vào các FTA thế hẹ mới đòi hỏi các chính sách về lao đọ ng cần được sửa đổi, bổ sung phù hợp với các ye u cầu nọ i tại của nền kinh tế thị trường và ye u cầu họ i nhạ p Nhiều quy định pháp luạ t hiẹ n nay kho ng phù hợp với các cam kết quốc tế như vấn đề tự do co ng đoàn hay các nọ i dung
đã được quy định nhưng vẫn còn bất cạ p, hạn chế trong thực hiẹ n như vấn đề tự do viẹ c làm, lao đọ ng p buọ c Nếu kho ng sửa đổi cho phù hợp thì trước hết quyền của người lao
đọ ng trong nước kho ng được bảo đảm trước sức p cạnh tranh; đồng thời Viẹ t Nam cũng kho ng thể đáp ứng được ye u cầu để tham gia vào thị trường chung với các nước và sẽ bị đẩy ra khỏi sự toàn cầu hóa
Như vạ y, viẹ c bảo vẹ quyền của người lao đọ ng khi Viẹ t Nam gia nhạ p các Hiẹ p định thưo ng mại tự do thế hẹ mới là rất cần thiết khi đứng trước những co họ i và thách thức mà các Hiẹ p định đó mang lại Đảm bảo thực hiẹ n các cam kết về lao đọ ng trước hết vì quyền và lợi ích chính đáng của người lao đọ ng Viẹ t Nam, để người lao đọ ng Viẹ t Nam có thể phát huy vị trí và vai trò tạo ra của cải vạ t chất cho xã họ i; giúp người lao đọ ng có những điều kiẹ n thuạ n lợi nhất để học tạ p, trau dồi và phát triển kỹ na ng, chuye n mo n, sáng tạo trong lao đọ ng Người lao đọ ng trong bối cảnh họ i nhạ p cũng cần phải được họ i nhạ p về kiến thức, trình đọ , phong cách làm viẹ c và kho ng thể thiếu là những quyền lợi co bản của mình Bảo vẹ quyền lợi của người lao đọ ng sau đó sẽ tạo ra quan hẹ lao đọ ng phát triển hài hòa, ổn định; tạo mo i trường thưo ng mại bình đẳng giữa các quốc gia k kết các Hiẹ p định thưo ng mại tự do để Viẹ t Nam có thể tạ n dụng tối đa lợi ích mà các Hiẹ p định này mang lại cho phát triển kinh tế -
xã họ i đất nước