306 ẢNH HƢỞNG CỦA MÔI TRƢỜNG KINH DOANH, KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÀI CHÍNH VÀ TRÌNH ĐỘ CÔNG NGHỆ TỚI SỰ THAM GIA CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM TRONG CHUỖI CUNG ỨNG TOÀN CẦU Ths NCS Nguyễn Thị Minh Th[.]
Trang 1ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG KINH DOANH, KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÀI CHÍNH VÀ TRÌNH ĐỘ CÔNG NGHỆ TỚI SỰ THAM GIA CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM
TRONG CHUỖI CUNG ỨNG TOÀN CẦU
Ths.NCS Nguyễn Thị Minh Thư Ths Nguyễn Thu Giang Trường Đại học Ngoại Thương
Tóm lược: Mặc dù có quy mô nhỏ bé, các doanh nghiệp nhỏ và vừa luôn đóng vai
trò tích cực trong nền kinh tế Tuy nhiên, hầu hết các doanh nghiệp nhỏ và vừa mới chỉ đảm nhận những phần việc đơn giản như gia công lắp ráp, một phần xuất phát từ những khó khăn của các doanh nghiệp này trong khả năng tiếp cận vốn cũng như trình độ công nghệ còn yếu kém Vì vậy, trong nghiên cứu này, các tác giả tập trung đánh giá ảnh hưởng của chất lượng môi trường kinh doanh, khả năng tiếp cận tài chính và trình độ công nghệ tới sự khả năng tham gia của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam trong chuỗi cung ứng toàn cầu dựa trên bộ số liệu điều tra doanh nghiệp nhỏ và vừa của CIEM và cộng sự năm 2015 Kết quả nghiên cứu cho thấy, đổi mới sáng tạo công nghệ có ảnh hưởng tích cực tới khả năng tham gia chuỗi cung ứng của doanh nghiệp, trong khi các khoản chi phi chính thức- đại diện cho chất lượng môi trường kinh doanh có ảnh hưởng tiêu cực tới khả năng này Trong khi đó, ảnh hưởng của khả năng tiếp cận tài chính lại không như kỳ vọng, với kết quả số lượng khoản vay mà doanh nghiệp gia tăng lại ảnh hưởng tiêu cực tới khả năng tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu, hàm ý số lượng đôi khi không phản ánh chất lượng của các khoản vay mà doanh nghiệp được tiếp cận
Từ khóa: Việt Nam, Doanh nghiệp nhỏ và vừa, khả năng tiếp cận tài chính, trình độ
công nghệ, chuỗi cung ứng toàn cầu
1 Đặt vấn đề nghiên cứu
Với sự hiện diện đông đảo và những đóng góp quan trọng cho nền kinh tế, doanh nghiệp nh và v a là một chủ đề chưa bao giờ c đối với các nhà hoạch định chính sách
c ng như các nhà nghiên cứu Những con số thống kê không ch ở Việt Nam mà ở hầu hết các quốc gia và v ng lãnh thổ trên thế giới đều cho thấy, doanh nghiệp nh và v a (DNNVV) luôn chiếm tỷ trọng lớn về số lượng đồng thời có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế -xã hội với đóng góp đáng kể trong tổng sản phẩm quốc nội GDP c ng như giải quyết công ăn việc làm Theo thống kê của APEC(2013), ở các nước Canada, Chile, Indonesia, Hàn Quốc và Thái Lan, các DNNVV đem lại 80% trong tổng số việc làm, trong khi các con số này ở 11 nước thành viên khác (tr Hongkong, Trung Quốc, và New Zealand, Nga) nằm trong khoảng t 50-79% Không ch vậy, với sự linh hoạt, dễ dàng điều
ch nh, DNNVV còn được coi là “v ng đĩa đệm” giảm sóc và góp phần ổn định nền kinh tế khi đối diện với các cuộc khủng hoảng
Trang 2Tại Việt Nam, hiện nay các doanh nghiệp nh và v a chiếm tới hơn 98% tổng số do-anh nghiệp trên toàn quốc, không ch tạo ra nhiều công ăn việc làm mà còn đóng góp t ch cực vào thành tích xuất khẩu của đất nước trong những năm gần đây Cụ thể, theo số liệu của tổng cục thống kê, đóng góp ngân sách nhà nước của khu vực DNNNV liên tục tăng trong những năm qua Hiện tại, khu vực này đóng góp khoảng 45% vào GDP, 31% vào ngân sách nhà nước và tạo ra 5 triệu việc làm DNNVV c ng đóng góp tới hơn 50% cho tăng trưởng kinh tế hàng năm Những con số này cho thấy, khối DNNVV Việt Nam thật sự có vai trò quan trọng trong nền kinh tế
Trong những năm gần đây, sự tham gia của các doanh nghiệp nh và v a trong các chuỗi cung ứng và mạng lưới sản xuất toàn cầu- một sân chơi được biết đến với sự dẫn đầu các công ty đa quốc gia là một đề tài được nhiều tổ chức quốc tế, các chính phủ và các hiệp hội quan tâm Phân tích chuỗi cung ứng là một góc nhìn khác về quá trình thâm nhập vào thị trường quốc tế của các doanh nghiệp nh và v a (Oyson, 2011)
Dưới góc độ nghiên cứu về chuỗi cung ứng, hiện nay nhiều DNNVV của Việt Nam
c ng đã đẩy mạnh sự tham gia vào chuỗi cung ứng nhiều ngành nghề khác nhau thông qua việc trở thành các doanh nghiêp vệ tinh cung cấp các linh kiện, bao bì đóng gói hoặc đảm nhận một vài khâu nh như gia công, l p ráp trong quy trình sản xuất Tuy nhiên, thực tế là, nếu so sánh với các nước trong khu vực, tỷ lệ DNNVV của Việt Nam tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu thật sự thấp với ch 21%, trong khi con số đó ở Thái Lan và Malaysia lần lượt là trên 30% và 46% Không ch vậy, hầu hết các chuỗi cung ứng tại Việt Nam đang được thống trị bởi các Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trong khi DNNVV Việt Nam ch đảm nhận những khâu rất nh lẻ và tạo ra giá trị gia tăng thấp Điển hình là chuỗi cung ứng các sản phẩm điện t của Samsung, hầu hết các linh kiện quan trọng đều được Samsung nhập khẩu t Thái Lan, Malaysia hoặc doanh nghiệp tại Việt Nam nhưng có 100% vốn đầu tư của Hàn Quốc như Partron Vina trong khi ch có 12 doanh nghiệp Việt Nam được tham gia với tư cách là nhà cung ứng cấp 1, và mới ch có 9 doanh nghiệp được Samsung hỗ trợ để cải tiến sản xuất nhằm đủ điều kiện trở thành nhà cung ứng linh kiện cho Samsung Điều này một lần nữa lại cho thấy sự cần thiết thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp Việt Nam nói chung, và DNNVV nói riêng nhằm thoát ra kh i đáy của chuỗi cung ứng
Xuất phát t vai trò quan trọng của DNNVV c ng như những vấn đề mà DNNVV Việt Nam đang loay hoay tháo gỡ, nhóm tác giả quyết định lựa chọn đề tài “Ảnh hưởng của trình độ công nghệ tới sự tham gia của doanh nghiệp nh và v a Việt Nam trong chuỗi cung
ứng toàn cầu”
2 Lợi ích đối với doanh nghiệp khi tham gia chuỗi cung ứng
Chuỗi cung ứng toàn cầu đã dần thay đổi cách thức tổ chức sản xuất (OECD, 2007) Toàn cầu hóa được thúc đẩy bởi sự tìm kiếm hiệu quả, bao gồm tìm nguồn cung ứng đầu vào
t các nguồn cung cấp chi phí thấp hơn hoặc nhiều nhà sản xuất hiệu quả hơn, thâm nhập vào các thị trường đang phát triển và mới, và tìm kiếm các tài sản bổ sung mang tính chiến lược,
c ng như đối tác
Trang 3Yuhua và Bayhaqi (2013) đã cho thấy, tại các nền kinh tế APEC, lợi ích mà DNNVV hưởng khi tham gia mang lưới sản xuất toàn cầu là tương đối lớn Khi tham gia chuỗi, các doanh nghiệp này có thể nâng cao năng lực công nghệ, đồng thời hưởng lợi t việc cầu cho những sản phẩm, dịch vụ gia tăng, nhờ đó tận dụng được các công năng của bản thân doanh nghiệp, tăng cường hiệu quả sản xuất Bên cạnh đó, việc liên kết hợp tác với các doanh nghiệp khác trong chuỗi có thể giúp xây dựng uy tín và danh tiếng cho các DNNVV, t đó giúp họ có thể dễ dàng tiếp cận các nguồn tài ch nh, thu hút được nguồn vốn đầu tư nước ngoài c ng như nguồn nhân lực Ngoài ra, tham gia chuỗi sản xuất toàn cầu giúp doanh nghiệp nh và v a có được hướng đi bền vững cho các hoạt động quốc tế hóa, điều mà họ có thể khó đạt được nếu như không tham gia các chuỗi này
Nghiên cứu của OECD (2006) với khảo sát các doanh nghiệp ở các ngành như du lịch, phần mềm, ô tô, phim ảnh đã khẳng định thành công trong tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu góp phần mang lại sự ổn định và phát triển cho các doanh nghiệp nh và v a thông qua sự phát triển về công nghệ và nguồn nhân lực nhờ vào việc được tiếp cận dễ dàng với thông tin, thực tiễn kinh doanh và công nghệ
Một cách khái quát, lợi ích khi tham gia chuỗi cung ứng có thể được phản ánh qua những khía cạnh sau:
Thứ nhất, nâng cao tính chuyên môn hóa trong quá trình sản xuất của các doanh
nghiệp nói riêng Khi hoạt động sản xuất sản phẩm được thực hiện theo một chuỗi thống nhất, mỗi doanh nghiệp sẽ đảm nhận một hoặc một vài khâu trong quy trình, t đó có thể chuyên môn hóa, t đó giảm thiểu chi phí sản xuất xuống mức tối thiểu mà vẫn đạt được hiệu quả cao nhất
Thứ hai, các công ty khi tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu sẽ nhận thức một cách
rõ ràng những thế mạnh và điểm yếu của họ để tập trung phát triển và s dụng những lợi của mình nhất là trong điều kiện các rào cản kinh tế và rào cản xâm nhập thị trường đang được hạ thấp Đây là nhóm lợi ch đạt được t “lợi thế cạnh tranh”
Thứ ba, các công ty nh hoặc ở các nước có nền công nghệ chưa phát triển khi tham
gia vào chuỗi cung ứng sẽ đạt được rất nhiều lợi ích về việc học h i các tiến bộ công nghệ thông qua hoạt động chuyển giao công nghệ t các nước, các tập đoàn phát triển, đồng thời học h i các cách thức tổ chức và mô hình quản lý hiệu quả
Thứ tư, sản xuất theo chuỗi giúp g n kết chặt chẽ các công đoạn phát triển, thiết kế,
sản xuất và tiếp thị và cung ứng lại với nhau thành một chuỗi thống nhất, nhờ đó các doanh nghiệp khi tham gia vào sẽ được hưởng lợi ích t nhau và tạo thành một mối liên kết khó thể tách rời
3 Các hình thức tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu của doanh nghiệp
Ở cấp độ doanh nghiệp, Dollar và cộng sự (2016) cho rằng, hoạt động sản xuất của doanh nghiệp có thể chia thành 4 nhóm chính: (1) s dụng đầu vào nội địa để sản xuất cho thị thường nội địa (D2P); (2) s dụng sản phẩm nội địa để sản xuất cho thị trường xuất khẩu (D2E); (3) nhập khẩu đầu vào để sản xuất cho thị trường nội địa (I2P); (4) nhập khẩu đầu vào
Trang 4để sản xuất cho thị trường xuất khẩu (I2E) Theo đó, các doanh nghiệp tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu được hiểu là doanh nghiệp lựa chọn hình thức sản xuất D2E, I2P, I2E, trong khi doanh nghiệp lựa chọn hình thức D2P là doanh nghiệp thuần túy hoạt động nội địa
và chưa tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu
Rigo (2017) s dụng số liệu điều tra doanh nghiệp của WB để phân tích sự tham gia của doanh nghiệp ở các nước đang phát triển trong chuỗi cung ứng toàn cầu Theo đó, Rigo cho rằng, doanh nghiệp tham gia vào CHUỖI CUNG ỨNG là các doanh nghiệp có các hoạt động thương mại 2 chiều: nhập khẩu đầu vào để sản xuất và xuất khẩu đầu ra cho thị trường nước ngoài
Đồng thuận với những ý kiến của các nghiên cứu trên, Wang và cộng sự (2017) cho rằng, tỷ lệ giá trị tạo bởi các hoạt động liên quan tới chuỗi cung ứng toàn cầu trong tổng giá trị sản xuất là một thước đo tốt phản ánh mức độ tham gia của doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng toàn cầu Trong đó, giá trị của hoạt động liên quan CHUỖI CUNG ỨNG là giá trị các hoạt động liên kết sản xuất xuyên biên giới
4 Tổng quan tình hình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng tham gia của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong chuỗi cung ứng
Các nghiên cứu ch ra nhiều lợi ích dành cho DNNVV khi tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu, câu h i đặt ra là, nhân tố nào quyết định điều này Ở tầm doanh nghiệp, điều này chịu ảnh hưởng của các nhân tố như quy mô doanh nghiệp, tuổi doanh nghiệp, khả năng tiếp cận tín dụng, trình độ công nghệ của doanh nghiệp c ng như môi trường kinh doanh
4.1 Ảnh hưởng của đặc điểm doanh nghiệp
Các lý thuyết kinh tế đã khẳng định quy mô và tuổi là những yếu tố quan trọng với hoạt động kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp, bao gồm cả những hoạt động liên quan tới việc tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu như xuất nhập khẩu hay liên kết với doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài
Nghiên cứu của nhiều nhà kinh tế khẳng định quy mô doanh nghiệp càng lớn góp phần làm gia tăng các hoạt động của doanh nghiệp trong chuỗi Nghiên cứu của Nam và cộng sự (2017) cho thấy quy mô doanh nghiệp có ảnh hưởng tích cực tới tỷ lệ xuất khẩu của doanh nghiệp Tương tự, Krammer, Strange, Lashitew (2017), Baltagi, Egger, Kesina (2017), Ver-waal and Donkers (2002), Monteiro và cộng sự (2017) c ng cho thấy quy mô doanh nghiệp càng lớn thì giá trị xuất khẩu càng cao Tuy nhiên, nghiên cứu Bonacorrsi (1992) nghiên cứu các doanh nghiệp nh có khả năng linh hoạt gia nhập và rời b thị trường lại cho thấy mối quan hệ nghịch chiều giữa quy mô doanh nghiệp và mức độ xuất khẩu Đồng thời, nhiều nghiên cứu c ng ch ra, quy mô doanh nghiệp c ng có ảnh hưởng tới liên kết của doanh nghiệp với doanh nghiệp FDI- một hình thức tham gia chuỗi cung ứng của doanh nghiệp (OECD 2005, Francisco và Canare , 2018)
Cùng với đó, số năm hoạt động của doanh nghiệp c ng là một biến kiểm soát trong kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Một số nhà nghiên cứu khẳng định, số năm hoạt động gia tăng c ng góp phần t ch l y thêm kinh nghiệm cho doanh nghiệp, giúp gia tăng hoạt động
Trang 5xuất khẩu c ng như sự tham gia của doanh nghiệp trong chuỗi (Krammer, Strange, Lashitew (2017), Adeoti (2011)) Tuy nhiên, nhiều nhà kinh tế khác lại cho rằng, các doanh nghiệp trẻ thường năng động hơn và có xu hướng tham gia vào chuỗi mạnh hơn, do đó ảnh hưởng của tuổi doanh nghiệp lại mang chiều âm (Dollar và cộng sự (2016), Banga (2019), Cie lik, Michałek, Michałek (2014))
4.2 Ảnh hưởng của trình độ công nghệ
Nghiên cứu của Harvie và cộng sự (2010, 2015) nghiên cứu những nhân tố bao gồm việc các DNNVV s dụng công nghệ thông tin và truyền thông như một phần cốt lõi của doanh nghiệp, mua máy móc mới, cải tiến máy móc hiện tại, tìm kiếm kiến thức sản xuất và giới thiệu sản phẩm mới tới khả năng tham gia và nâng cao vị thế của doanh nghiệp trong các chuỗi cung ứng toàn cầu Theo các tác giả, các DNNVV đã nâng cấp lên tầng cao hơn với giá trị gia tăng cao đều có những đặc điểm sau: năng suất lao động cao, tỷ lệ vốn nước ngoài đáng
kể, và có ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông như một phần cốt lõi của các hoạt động kinh doanh, đồng thời có kiến thức sản xuất và thường là các doanh nghiệp v a thay vì là các doanh nghiệp nh
Hasan và Raturi (2003) s dụng số liệu các doanh nghiệp Ấn Độ cho thấy đầu tư vào các hoạt động nghiên cứu và phát triển R&D và chuyển giao công nghệ có thể giúp đẩy mạnh
sự thâm nhập của doanh nghiệp vào các thị trường mới, trong khi ảnh hưởng tới giá trị xuất khẩu của doanh nghiệp tương đối khiêm tốn
Bên cạnh đó, nghiên cứu của Tổ chức thương mại thế giới WTO (2016) cho thấy, 97% các doanh nghiệp nh ứng dụng internet trong hoạt động kinh doanh sản xuất có tham gia các hoạt động xuất khẩu Đồng thời, dự án phối hợp giữa OECD và WB (2016) c ng khẳng định, việc s dụng công nghệ nói chung và mạng inernet nói riêng giúp các doanh nghiệp nh và
v a c t giảm được các chi phí xuất khẩu Lanz và cộng sự (2018) s dụng số liệu điều tra doanh nghiệp của WB cho thấy việc s dụng công nghệ truyền thông thông tin có thể giúp các doanh nghiệp nh và v a ở các nước đang phát triển gia tăng các hoạt động trong chuỗi cung ứng toàn cầu
4.3 Ảnh hưởng của khả năng tiếp cận tài chính
Theo OECD (2006), năng lực tài ch nh để tài trợ cho đổi mới là điều cần thiết nếu muốn tham gia sâu và hưởng lợi t chuỗi cung ứng Cùng với đó OECD nhận định, chính phủ các quốc gia, cộng đồng doanh nghiệp và các tổ chức quốc tế hoàn toàn có thể giúp các doanh nghiệp nh và v a tham gia thành công thông qua các ch nh sách và chương trình hỗ trợ Một môi trường kinh tế vĩ mô ổn định, sự minh bạch và công bằng của luật pháp, chi phí hành chính thấp, những hỗ trợ thông tin và tư vấn cho doanh nghiệp, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất là những điều cần thiết để đẩy mạnh vai trò của doanh nghiệp nh và
v a trong chuỗi gia trị toàn cầu
ADB (2015) ch ra nhiều khó khăn mà doanh nghiệp nh và v a phải đối mặt khi tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu, và các nhân tố như khả năng tiếp cận tín dụng, khả năng đổi mới sáng tạo, c ng như môi trường kinh doanh là những nhân tố quyết định tới hoạt động này
Trang 6của DNNVV Nghiên cứu của Dollar và cộng sự (2017) c ng góp phần khẳng định tầm ảnh hưởng của các nhân tố này tới sự tham gia của DNNVV trong chuỗi cung ứng toàn cầu
4.4 Ảnh hưởng của môi trường kinh doanh
Dollar và công sự (2016) nghiên cứu ảnh hưởng của chất lượng môi trường thể chế tới
sự tham gia vào các chuỗi cung ứng toàn cầu ở cả cấp độ quốc gia và doanh nghiệp và khẳng định chất lượng môi trường thể chế càng cao thì mức độ và khả năng tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu càng lớn Cụ thể, các tác giả này khẳng định hiệu quả của nghiệp vụ hải quan, thực thi hợp đồng c ng như khả năng tiếp cận vốn có thể giúp tăng khả năng tham gia chuỗi cung ứng cho doanh nghiệp, trong khi tham nh ng lại có tác động tiêu cực tới khả năng này
Tương tự, Charoensukmongkol và Sexton (2011) s dụng mô hình trọng lực đã ch ra ảnh hưởng của tham nh ng tới xuất khẩu- một hình thức tham gia chuỗi cung ứng ở các nước
M Latin và Caribbe Các tấc giả này khẳng định tham nh ng làm giảm xuất khẩu, đồng thuận với các nghiên cứu khác như Cuervo-Cazurra (2006), Dutt and Traca (2010), Musila and Sigue (2010) Tuy nghiên nghiên cứu của Olney (2016) s dụng số liệu của 23.000 doanh nghiệp ở 80 nước đang phát triển lại cho thấy mức độ tham nh ng gia tăng lại làm tăng giá trị xuất khẩu gián tiếp, trong khi tham nh ng lại làm giảm giá trị xuất khẩu trực tiếp của doanh nghiệp Đồng thời nghiên cứu của Tổ chức Thương mại thế giới (2016) c ng khẳng định, các thủ tục hải quan rườm rà c ng có những ảnh hưởng tiêu cực tới hoạt động của các doanh nghiệp nh và v a nói chung và sự tham gia của các doanh nghiệp này trong chuỗi cung ứng toàn cầu
5 Mô hình định lượng đánh giá những nhân tố ảnh hưởng tới sự tham gia của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong chuỗi cung ứng toàn cầu
Về nguồn số liệu, trong phần này, nhóm nghiên cứu s dụng bộ số liệu doanh nghiệp
nh và v a do Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương (CIEM), ILLISA, Đại học Đan Mạch, Đại học UNU-Wider thu thập vào năm 2015 Trong cuộc điều tra này, CIEM và các cộng sự đã ph ng vấn hơn 2600 doanh nghiệp với nhiều hình thức khác nhau, t hộ kinh do-anh cá thể tới dodo-anh nghiệp tư nhân, công ty hợp ddo-anh, hợp tác xã, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần Các doanh nghiệp này có trụ sở kinh doanh tại 10 t nh thành, trong đó
để nhất quán với các nghiên cứu trước đó, khảo sát của CIEM và cộng sự vẫn coi Hà Tây là một địa bàn riêng biệt mặc dù Hà Tây đã được sáp nhập với thủ đô Hà Nội t năm 2008 Điều tra doanh nghiệp nh và v a 2015 mặc dù mẫu không quá lớn nhưng có t nh đại diện cao, cung cấp các thông tin khá toàn diện về tình hình kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp
Nghiên cứu tổng quan lý thuyết ch ra các nhân tố ảnh hưởng tới sự tham gia của anh nghiệp nh và v a trong chuỗi cung ứng toàn cầu gồm có: quy mô doanh nghiệp, tuổi anh nghiệp, khả năng tiếp cận tài ch nh, môi trường kinh doanh và trình độ công nghệ của do-anh nghiệp Do đó, mô hình hồi quy cụ thể như sau:
Khả năng tham gia CHUỖI CUNG ỨNG= β 1 tuổi doanh nghiệp+ β 2 doanhthu+ β 3
ε i
Trang 7Trong đó, khả năng tham gia chuỗi cung ứng là biến nhị phân, nhận giá trị bằng 1 nếu doanh nghiệp có xuất khẩu và/hoặc bán hàng cho doanh nghiệp FDI- hai hình thức tham gia chuỗi cung ứng mà bộ số liệu DNNVV 2015 điều tra, và nhận giá trị bằng 0 nếu không thực hiện cả hai hoạt động trên Theo đó, mô hình hồi quy được thực hiện là mô hình Probit
Bảng 1: Các biến của mô hình
Khả năng tham gia
chuỗi cung ứng
=1 nếu doanh nghiệp có các hoạt động trong chuỗi cung ứng toàn cầu
=0 nếu doanh nghiệp chưa có các hoạt động trong chuỗi cung ứng toàn cầu
Bộ số liệu điều tra doanh nghiệp nh và
v a 2015
doanh nghiệp nh và
v a 2015
doanh nghiệp nh và
v a 2015
doanh nghiệp nh và
v a 2015 Tiếp cận tài chính Số lượng khoản vay ng n hạn và dài
hạn
Bộ số liệu điều tra doanh nghiệp nh và
v a 2015 Giới thiệu sản phẩm mới =1 nếu doanh nghiệp có giới thiệu sản
phẩm mới
=0 nếu không giới thiệu sản phẩm mới
Bộ số liệu điều tra doanh nghiệp nh và
v a 2015 Cải tiến sản phẩm =1 nếu doanh nghiệp có cải tiến sản
phẩm
=0 nếu không cải tiến sản phẩm
Bộ số liệu điều tra doanh nghiệp nh và
v a 2015
Sở hữu giấy chứng nhận
quốc tế
=1 nếu doanh nghiệp nhận được giấy chứng nhận quốc tế
=0 nếu không có giấy chứng nhận
Bộ số liệu điều tra doanh nghiệp nh và
v a 2015 Môi trường kinh doanh =1 nếu doanh nghiệp có các khoản chi
phi chính thức
=0 nếu doanh nghiệp không có chi phí phi chính thức
Bộ số liệu điều tra doanh nghiệp nh và
v a 2015