1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh ở công ty in hàng không

69 858 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh ở Công ty in hàng không
Người hướng dẫn Thầy Trần Trọng Phúc
Trường học Công ty In Hàng Không
Thể loại đồ án
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 523 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo kinh tế thương mại: Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh ở công ty in hàng không

Trang 1

Lời nói đầu

Trong thời kỳ đất nớc đẩy mạnh công cuộc công nghiệp háo và hiện

đại hoá đất nớc.Với sự cạnh tranh gay gắt nh hiện nay các doanh nghiệpmuốn tồn tại và phát triển đợc thì vấn đề quản lý và sử dụng nguồn vốn cóhiệu quả đợc đặt ra một cách cấp thiết đôi với các nghành, các cấp và cácdoanh nghiệp

Từ thực tế nh vậy đòi hỏi các nhà quản lý phải luôn tìm ra các hớng đinhằm nâng cao hiệi quả sử dụng vốn nói riêng và hiệu quả sản xuất kinhdanh nói chung Để thực hiện đợc điều đó các nhà quản lý phải biết tìnhhình vốn hiện tại của doanh nghiệp mình.Nhằm đề ra các biện pháp sử dụngvốn tạo, nguồn vốn cùng các giải pháp để giải quyết vấn đề nâng cao hiệuquả sử dụng vốn

Nhận thức đợc tầm quan trọng của vốn đối với các doanh nghiệp,vìvậy qua thời gian thực tập tại Công ty In Hàng Không,đợc sự giúp đỡ củacán bộ cùng lãnh đạo công ty và phòng kế toán tổng hợp,đặc biệt là thầygiáo Trần Trọng phúc,tôi đã đi sâu nghiên cứu và hoàn thành đồ án một

cách khá đầy đủ với đề tài “Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh ở Công ty in hàng không”.Từ đó đề ra một số biện

pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho đồng vốn sản xuất kinh doanh của côngty

Qua thời gian thực hiện làm đề tài này đã giúp hiểu hơn vềvốn.Tong thời gian thực tập ngắn và giới hạn của trình độ nên không chánhkhỏi những khiếm khuyết Với mong muốn đợc sự đóng góp ý kiến của cácthầy cô giáo trong khoa và các bạn

Tôi xin chân thành cảm ơn sự nhiệt tình giúp đỡ của các thầy côgiáo trong khoa, thầy Trần Trọng Phúc và Công Ty In Hàng Không đã giúptôi hoàn thành đồ án này

Trang 2

Ngày01/04/1985 xởng In Hàng Không đi vào hoạt động.

Ngày 03/03/1990 tổng cục hàng không ký quyết định 147/ TCHK xác

định xởng In Hàng Không chuyển thành xí nghiệp In Hàng Không trựcthuộc tổng cục hàng không

Nhằm đáp ứng nhu cầu của nghành hàng không dân dụng,từ ngày01/04/1991 xí nghiệp In Hàng Không đợc tổng cục hàng không quyết định

đầu t thêm thiết bị chuyển đổi từ công nghệ in TYPO là chủ yếu sang côngnghệ in OFFSET với thiết bị mới đồng bộ nhập từ cộng hoà liên bang Đức

đa công suất từ 30 triệu trang in lên 150 triệu trang in mỗi năm và đợc incác chứng từ,ấn phẩm cao cấp của nghành hàng không

Khi nền kinh tế chuyển sang nền kinh tế thị trờng xí nghiệp đã mởrộng quan hệ kinh tế với bên ngoài tận dụng một khối lợng lớn các côngviệc in,khai thác từ thị trờng cố gắng tận dụng công suất máy móc thiết bịhiện có,tạo nguồn in ổn định.Một mặt đáp ứng nhu cầu thị trờng, mặt khácmang lại nguồn thu nhập cho xí nghiệp,đảm bảo việc làm cho cán bộ côngnhân viên và nâng thu nhập cho họ

Ngày 14/09/1994 bộ trởng bộ Giao Thông ký quyết định số 1481-QD/TCCB-LĐ thành lập lại doanh nghiệp nhà nớc với tên gọi là công ty InHàng Không.Tên giao dịch quốc tế :Aviation Printing Company

Chỉ tiêu lợi nhuận tính trên giá thành của công ty trong mấy năm gần

da II-Chức năng,nhiệm vụ của công ty.

Trang 3

Với cơ sở vật chất đợc trang bị ngày một hoàn thiện,đồng bộ, hiện

đại công ty In Hàng Không đã tạo đợc dây truyền khép kín trong inOFFSET.Đảm bảo in đợc các sản phẩm cao cấp nhất phục vụ cho nghànhhàng không.Bao gồm vé máy bay,các mặt hàng khácphục vụ tiêu dùng xãhội

Sản xuất các bao bì nhãn mác bằng nhựa:PE,OPP,màng xốp

Các loại giấy hộp khăn giấy thơm,giấy vệ sinh các loại phục vụnghành dịch vụ hàng không và tiêu dùng xã hội.Riêng mặt hàng giấy thơm

đã nhận đợc huy chơng vàng tại hội chợ năm 1997

III-Công nghệ sản xuất và kết cấu sản xuất :

Công ty sản suất trên cơ sở kế hoạch của ngành theo chỉ tiêu và cáchợp đồng của khách hàng nên sản phẩm của công ty rất đa dạng về chủngloại,đồng thời công việc thờng biến động,phụ thuộc nhiều vào việc đặt hàng

có lúc công việc dồn dập,có lúc lại thiếu việc làm.Cho nên ngoài nhiệm vụ

đợc giao theo kế hoạch thì công typhải chủ động lo khai thác,tiếp cận thị ờng tìm khách hàng và ký hợp đồng

tr Công nghệ sản xuất sản phẩm :

Để tạo ra sản phẩm in hoàn chỉnh công ty sử dụng những công nghệsau

+In laser, offset,flexco

Việc sản xuất sản phẩm của Công ty in Hàng không chủ yếu dựa trêncông nghệ sau:

- In Lazes điện tử: Phục vụ cho việc soạn thảo tài liệu gốc,chứng từ ban đầu với những tài liệu đòi hỏi chất lợng cao

Trang 4

- In Offset: In tranh ảnh, sách báo, tạp chí, quảng cáo.

- In Plexo: Sử dụng bản in bằng chất dẻo in lên chất liệu có tínhnhẹ mỏng nh nilong, giấy bóng

Để tạo ra sản phẩm in hoàn chỉnh, quá trình sản xuất phải trảiqua các bớc quy trình công nghệ sau:

+ Lập Market: Khi nhận đợc mẫu gốc, trên cơ sở nội dung in, bộphận market sẽ tiến hành bố trí các trang in nh: Tranh ảnh, dòng cột,kiểu chữ, mấu sắc

+ Tách mầu điện tử: Đối với các bản in cần mầu sắc nh: Tranh

ảnh mỹ thuật, chữ mầu phải đợc đem chụp tách mầu, mỗi mầu đợcchụp ra một bản riêng thành bốn mầu chủ yếu: vàng, đỏ, xanh, đen.Việc tách mầu điện tử và lập market đợc tiến hành đồng thời

+ Bình bản: Trên cơ sở market tài liệu và phim tách mầu, bìnhbản sẽ làm nhiệm vụ bố trí tất cả các loại chữ, hình ảnh có cùng mộtmầu vào các tấm mica theo từng trang in

+ Chế bản khuôn in: Trên cơ sở các tấm mica do bộ phận bìnhbản chuyển sang, bộ phận chế bản có nhiệm vụ chế vào các khuônnhôm hoặc kẽm sau đó đem phơi bản, rửa bản đẻ bản in không bịnhoè hoặc lỗi

+ Bộ phận in: Khi nhận đợc các chế bản khuôn nhôm hoặc kẽm

do bộ phận chế bản chuyển sang, bộ phận in offset sẽ tiến hành inhàng loạt theo các chế bản khuôn in

+ Gia công hoàn thiện sản phẩm: Sau khi in xong, các trang in

đợc chuyển sang, bộ phận gia công sẽ tiến hành cắt, xén, đóngquyển, kiểm tra thành phẩm và chuyển giao cho khách hàng

Trang 5

Nh vậy, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm ở Công ty inHàng không là quy trình khép kín từ khâu đa nguyên liệu vào sảnxuất đến khi hoàn thiện sản phẩm giao cho khách hàng

Cụ thể từng qui trình công nghệ của các dây chuyền nh sau:

ĐIều chỉnh máy in

In thử

In sản l ợng

Đếm chọn kiểm tra

Tờ in

Đếm chọn pha xén

Sắp chữ

điện tử

Trình bày dàn trang

Bình bản Phơi bản

Máy inGia công

chế bản

Trang 6

S¾p ch÷

®iÖn tö

Gia c«ng chÕ b¶n

Tr×nh bµy dµn trang

B×nh b¶n Ph¬i b¶n

M¸y in

Cuén s¶n phÈm

Trang 7

+ Công đoạn hoàn thành:

-Dây truyền sản xuất giấy

+giấy vệ sinh,giấy hộp:

-Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp :

Kết cấu sản xuất của Công ty In Hàng không bao gồm những bộ phậnsau:

giấy cuộn

n ớc thơm

trùng

máy gấp

bao bì

sản phẩm khăn giấy

đóng gói

nhập kho

đóng thùng

Trang 8

+ Bộ phận sản xuất phụ trợ: Khác với một số đơn vị khác là công tykhông có tổ đIện nớc, tổ sửa chữa máy móc thiết bị Mô hình sản xuất củacông ty với số lợng máy móc không nhiều nên khi có sự cố, hỏng hóc về

điện, máy móc thiết bị thì công ty thuê thợ ngoài sửa chữa

+ Bộ phận phục vụ sản xuất : Tổ bảo vệ, Tổ vệ sinh, Tổ lái xe và

ph-ơng tiện vận tải

Cơ cấu sản xuất của công ty In Hàng không tơng đối ổn định qua cácnăm, chỉ có thời gian gần đây công ty đầu t thêm vào phân xởng giấy làmkhăn thơm, giấy vệ sinh, giấy hộp cao cấp Ngoài việc cung cấp cho nghànhhàng không còn cung cấp cho các nhà hàng khách sạn Khảo sát cơ cấu sảnxuất của công ty ta thấy bộ phận sản xuất chính có 91 ngời chiếm khoảng70% Nh vậy, tỷ lệ lao động của sản xuất chính chiếm khá lớn trong cơ cấusản xuất

IV -Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:

Công ty in hàng không là một công ty có quy mô sản xuất vừa,đầu

t máy móc thiết bị theo chiều sâu.Vì vậy để phù hợp với nhiêm, vụ cơ cấusản xuất,trình độ trang thiết bị và để sản xuất có hiệu quả,bộ máy quản lýcủa công ty đợc tổ chức một cách gọn nhẹ,quản lý theo chế độ một thủ tr-ởng.Đứng đầu là giám đốc công ty,ngời có quyền lãnh đạo cao nhất,chịumọi trách nhiệm với nhà nớc cũng nh tập thể cán bộ công nhân viên về hoạt

động sản xuất kinh doanh của công ty.Giúp việc cho giấm đốc cómột phógiám đốc,một kế toán trởng,một trợ lý kế hoạch và một số chuyên viênkhác.Sau đây là hệ thống các phòng ban chức năng và các phân xởng sảnxuất cùng nhiệm vụ :

- Các phòng ban quản lý :

+ Phòng tổ chức hành chính: làm công tác tham mu và giúp việc chogiám đốc trong việc tổ chức tất cả các công viêc liên quan đến cán bộ,sắpxếp bộ máy của công ty,đề bạt,đào tạo cán bộ,phát triển tay nghề, kỷluật,khen thởng, tiếp khách, hội nghị

+ Phòng tài chính,kế toán :làm công tác tham mu giúp việc cho giám

đốc về các mặt tài chính,tổ chức hạch toán kinh tế nh kế toán,tiền

l-ơng,chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm,thanh và quyết toán

+Phòng kế hoạch kinh doanh :Có nhiêm j vụ giao dịch,tìm việc làmcho công ty, ký kết các hợp đồng kinh tế,theo dõi tình hình sản xuất vàcung cấp vật t cho công ty

+Phòng máy tính :Có nhiệm vụ theo dõi,lu trữ các hợp đồng kinhtế,soạn thảo văn bản,công văn hợp đồng

-Các phân xởng sản xuất :

+Phân xởng chế bản

+Phân xởng in offset

Trang 9

+Phân xởng bao bì flexo

+Phân xởng sản suất giấy

+Phân xởng sách

S ơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Bên cạnh những thuận lợi về mặt mặt tổ chức sản xuất, tổ chức quản lýhiện tại công ty thách thức không nhỏ

Do sự cạnh tranh trên thị trờng in mỗi ngày một quyết liệt.hàng nămcông ty chỉ nhận đợc đơn đặt hàng từ Tổng công ty hàng không dân dụng từ40- 50% khối lợng trang in,một nửa công suất thiết bị phụ thuộc vào khảnăng khai thác từ thị trờng ngoài nghành.cạnh tranh với sự đầu t đổi mớikhông ngừng của trang thiết bị máy móc ngày một hiện đại.Theo đó trình

độ đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty mặc dù đã có sự tăng trởngkhá nhanh về lợng và chất,nhng về cơ bản vẫn cần có sự đầu t cao hơn nữa

V -Kết quả hoạt động của doanh nghiệp qua một số năm

1- Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty in Hàng không

Trong một số năm gần đây tình hình sản xuất kinh doanh của công ty

in Hàng không khá tốt nhờ có sự cố gắng của tập thể cán bộ công nhân viên

và đội ngũ quản lý của công ty Công ty đã hoàn thành kế hoạch mà nghànhHàng không yêu cầu, ngoài ra công ty còn chủ động sản xuất để tận dụngtối đa công suất của máy móc thiết bị và nguồn nhân lực do vậy giá trị tổngsản lợng tăng đáng kể Tổng doanh thu tiêu thụ và doanh thu từ các hoạt

động khác của công ty cũng tăng lên đồng thời lợi nhuận từ các hoạt độngsản xuất kinh doanh cũng tăng lên Sau đây là kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty in Hàng không

Bảng I.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua

phòng máy tính

x ởng chế

bản

x ởng in offset

x ởng bao bì

flexo x ởng sản

xuất giấy

x ởng sách

Trang 10

Chỉ tiêu 1997 1998 1999 1998/1997 1999/1998

Số tiền % Số tiền % Tổng doanh thu 16.965.490 17.808.296 17.766.261 + 842.806 10

5 - 42.035 99,7Tổng chi phí 14.063.769 14.464.456 15.479.666 + 400.687 10

3 +1.015.210 107Tổng lợi nhuận 2.901.721 3.343.840 2.286.595 + 442.119 11

5 -1.057.245 68,3Các khoản phải nộp 1.085501 1.208.581 1.054.244 + 123.080 11

2 - 154.337 87,2Tổng quỹ lơng 2.493.927 2.649.194 2.600980 +155.267 10

6 - 48.214 98,2Thu nhập bình quân 1.084 1.763 1.241 + 679 16

2 - 522 70,3

Nhìn trên bảng số liệu trên ta nhận thấy Công ty in Hàng không trong

năm 1998 có doanh thu cao hơn năm 1999 và 1997 Doanh thu năm 1998

tăng 842.806 so với năm 1997 tơng ứng với 5%.Năm 1999 doanh thu đạt

17.766.261 giảm 42.035 giảm 0.24% so với năm 1998

Biểu đồ biểu diễn tổng doanh thu và tổng chi phí của công ty In

Hàng không qua một số năm gần đây

Năm 1998 tổng chi phí bỏ ra 14.464.456 tăng 2.8% so với năm

1997.Năm1999 chi phí bỏ ra tăng 7% so với năm1998 nhng lợi nhuận lại

giảm so với 2 năm trớc.Nguyên nhân chính là do công ty phát triển một chi

0 2000000 4000000 6000000 8000000 10000000 12000000 14000000 16000000 18000000

1997 1998 1999

doanh thu chi phi

Trang 11

nhánh mới ở thành phố Hồ Chí Minh,nhng chi nhánh này làm ăn cha cóhiệu quả.Do đó làm tổng chi phí của công ty tăng lên đáng kể.

Nhìn vào bảng tổng kêt ta thấy rằng trong 2 năm 1997 và 1998 lợinhuận có tăng lên 15.2% điều đó cho thấy trong năm 1998 công ty làm

ăn có hiệu quả nhất trong 3 năm nói trên Nhng sang năm 1999 lợi nhuậnlại giảm đáng kể 31.6% so với năm 1998.Lợi nhuận trong năm 1998 cótốc độ tăng nhanh hơn doanh thu

Một số chỉ tiêu thực hiên lợi nhuận

Công ty in Hàng không chủ yếu kinh doanh các sản phẩm in ấn bao gồm

- Các ấn phẩm, sách báo trong và ngoài nghành Hàng khô.ng

- In các loại giấy tờ, biểu mẫu quản lý kinh tế và các loại biểumẫu khác

- Sản xuát khăn thơm và giấy vệ sinh cao cấp

Ngoài ra công ty còn sản xuất các loại giấy tiêu dùng, nhận in nhãnmác hàng hoá bao bì và kinh doanh vật t thiết bị nghành in Nh vậy nghànhhàng kinh doanh của công ty chỉ phát triển trong lĩnh vực nghành in, do đóhoạt động kinh doanh của công ty còn hạn hẹp, cha phát triển mạnh mẽ Do

đặc điểm nh vậy nên công ty in Hàng không đã xác định mục tiêu chínhđểphát triển là đầu t vào hệ thống dây chuyền công nghệ in hiện đại và côngnghệ hoàn thiện sản phẩm phải đồng bộ nhằm cạnh tranh và đứng vững trênthị trờng in hiện nay

Trang 12

Bảng I.2: Tình hình in sách, tài liệu qua các năm

1 Nhà XB Giáo dục Ngàn trang 236.720 301.020 206.136

2 Nhà XB ĐH Quốc gia Ngàn trang 148.821 161.209 298.927

Qua bảng trên ta thấy rằng uy tín của công ty ngày càng đợc củng cố

và phát triển đối với các khách hàng lớn trên thị trờng Số lợng trang in có

lúc tăng hoặc giảm qua các giai đoạn nhng cơ bản vẫn tăng trong các năm

gần đây là do công ty đã đầu t thêm một dây chuyền công nghệ mới, cải

tiến phơng pháp quản lý doanh nghiệp, kích thích sản xuất, và tăng năng

xuất lao động

3- Tình hình lao động ở công ty in Hàng không

- Hiện nay công ty có một đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ

chuyên môn cao, hầu hết dợc đào tạo qua các trớng đại học trong và ngoài

nớc, đội ngũ công nhân trẻ về tuổi đời cũng nh tuổi nghề

Trang 13

- Tính đến tháng 6/ 2000, Công ty in Hàng không có tổng số cán

bộ công nhân viên chức là 183 ngời, trong đó nữ là 66 ngời ( chiếm khoảng36% tổng số lao động trong công ty)

- Trình độ chuyên môn

+ Trên đại học : 1 ngời chiếm 0.7% lao động trong công ty

+ Đại học : 12 ngời chiếm 8.4% lao động trong công ty

+ Trung cấp : 18 ngời chiếm 12,6% lao động trong công ty

+ Công nhân kỹ thuật : 68 ngời chiếm 47,9% lao động trong công ty + Công nhân : 34 ngời chiém 30,4% lao động

Bảng I.3: Tình hình thay đổi lao động qua một số năm

Đơn vị : NgờiNăm Tổng số LĐ Nữ Nam LĐ gián tiếp LĐ trực tiếp

Số lao động gián tiếp chiếm ít hơn nhiều so với lao động trực tiếp,điều

đó cho thấy công ty đã quan tâm đến việc tinh giẩm bộ máy hành chínhnhằm giảm chi phí gián tiếp đến mức thấp nhất

Biểu đồ lao động qua một số năm

Trang 14

VI- Công tác quản lý vật t- thiết bị, tài sản cố định

Trớc đây công ty in Hàng không chỉ có một hệ thống in TYPO với 3

máy in của Trung quốc sản xuất Vơi hệ thống in này, khâu chế bản và sắpchữ thủ công với các khuôn in là chữ rời hoặc dòng chữ đúc bằng hợp kimchì và đợc ghép thành khuôn Với phơng phấp này, chất lợng sản phẩm inkhông cao, năng suất thấp, tốn nhiều thời gian nên Công ty đã quyết định

đầu t vào dây chuyền công nghệ đổi mới thiết bị sản xuất

Từ 3 máy in TYPO ban đầu do Trung quốc sản xuất, đợc sự giúp đỡcủa Tổng công ty Hàng không Việt nam, Cục HKDDVN, Bộ Văn hoá -Thông tin và các cơ quan ban nghành trung ơng, đến nay Công ty đã xâydựng đợc 5 phân xởng sản xuất hoàn thiện, đồng bộ Đã tạo lập đợc dâychuyền in OFFS.ET khép kín gồm 5 máy in offset hiện đại do Cộng hoàLiên bang Đức, Cộng hoà Pháp chế tạo, 2 dây chuyền in Plexo hiện đại do

Mỹ và Đài loan hợp tác chế tạo Đồng thời Công ty còn đầu t đợc 3 dâychuyền gia công sản xuất khăn thơm và giấy cao cấp phục vụ cho dịch vụvân tải của nghành Hàng không Nhằm phục vụ cho yêu cầu phát triển củanghành Hàng không dân dụng Việt nam, năm 1999 Công ty đã đầu t thêm

15 tỷ đồng để hiện đại hoá dây chuyền in Flexo, tiếp tục mở rộng dâychuyền in Offset và sản xuát giấy nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trờng trong

và ngoài nghành Hàng không về chất lợng cũng nh sản lợng sản phẩm Với

hệ thống in mới và đồng bộ nh vậy đã đa công suất của công ty từ 40 triệutrang in lên gần một tỷ trang in mỗi năm Các sản phẩm đa dạng về mẫumã, phong phú về chủng loại, đáp ứng đợc thị hiếu của khách hàng

Bảng I.4: Danh mục thiết bị và thời gian sử dụng

Đơn vị : 1000 Đồng

Danh mục thiết bị Số

l-ợng Nớc SX NămSD Nguyêngiá Khấu hao Giá trị còn lại

Trang 15

Máy cắt dán 2 TQ 1995 28.000 14.627 48 13.372 Dây chuyền khăn

động, khả năng hoạt động cũng nh chất lợng máy móc thiết bị đều ảnh ởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của công ty Kế hoạch sửa chữa bảodỡng các loại thiết bị phục vụ sản xuất đợc thờng xuyên quan tâm hàng đầu

h-ở công ty in Hàng không

* Giá trị, hao mòn, khấu hao Tài sản cố định ở Công ty in Hàng không

Tại thời điểm 31/12/1999 giá trị còn lại của TSCĐ dùng trong SXKD

là 3.464.746.017 đồng So với nguyên giá của các TSCĐ thì hiện tại TSCĐcủa Công ty chỉ còn 31,46% so với nguyên giá ban đầu

Căn cứ vào số liệu của bản cân đối kế toán của năm 1999 ta có

Bảng I.5: Giá trị tài sản cố định của công ty đến 31/12/1999

Đơn vị: Đồng

Nguyên giá Giá trị còn lại Tỷ

Trang 16

TSCĐ TSCĐ trọng(%)

I TSCĐ dùng trong SXKD

1 Nhà cửa, vật kiến trúc 1.176.552.595 478.253.061 10,68

2 Máy móc thiết bị 8.964.809.005 2.560.873.127 81,42Máy móc thiết bị đã khấu

3 Phơng tiện vận tải 661.244.000 350.943.728 6,004.Phơng tiện dụng cụ quản

Nguyên giá mua ban đầu của TSCĐ

Mức khấu hao TB =

Thời gian sử dụng của TSCĐ (năm)

Sau đó công ty sẽ trích khấu hao hàng tháng bằng cách lấy mức khấuhao hàng năm chia cho 12 tháng Việc tăng giảm TSCĐ trong tháng thì bắt

đầu từ tháng sau mới trích khấu hao hoặc thôi trích khấu hao Công ty inHàng không hoạch toán TSCĐ theo nguyên tắc giá vốn thực tế, đánh giátheo 2 chỉ tiêu là nguyên giá và giá trị còn lại

_ Nguyên giá TSCĐ:

+ Đối với tài sản do Công ty mua sắm

+Đối với tài sản do nhận vốn góp liên doanh

Trị giá vốn do hội đồng Chi phí chạy thử

Nguyên giá = +

liên doanh đánh giá (nếu có)

Trang 17

+Đối với tài sản do đợc cấp

Giá trị ghi trong nguyên bản Chi phí lắp vậnNguyên giá = +

cấp TSCĐ hay biên bản giao chuyển( nếu có) nhận

-Giá trị còn lại của TSCĐ

GTCL = Nguyên giá TSCĐ - Khấu hao luỹ kế

Nhìn chung TSCĐ của Công ty in Hàng không đã trích khấu hao đợcnhiều Đến ngày 31/12/1999 Quỹ khấu hao của Công ty trích đợc là2.310.290.842 đồng Qua các số liệu trên ta thấy Công ty in Hàng không đãthực hiện đúng về chế độ trích quỹ khấu hao và giám sát việc thực hiện tốtcông việc đó

* Chủng loại vật t, nhu cầu vật t hàng năm, định mức tiêu hao vật

t ở Công ty in Hàng không.

Vật t phục vụ sản xuất ở Công ty in Hàng không rát đa dạng và nhiềuchủng loại khác nhau Vật t chính của Công ty là các loại giấy : GiấyCacbon, giấy couche, giấy offset, giấy Bãi bằng, giấy Tân mai Trong cácloại nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất, số lợng mực và kẽm chiếm một

tỷ trọng đáng kể Các loại vật t phụ nh: dầu mỡ, bao bì, nilon, ghim thép,chất dính.vv cũng rất đa dạng nhng chiếm tỷ trọng nhỏ trong giá trị của sảnphẩm

Mỗi loại nguyên vật liệu tuỳ theo chức năng và cấu tạo mà có nhữngtính chất và chất lợng nhất định do vậy tạo nên sản phẩm có giá trị sử dụngkhác nhau Nhận thấy rằng vật t của cônh ty in rất đa dạng và phông phúnhng công ty đã lựa chọn loại giâý và khổ giấy phù hợp với từng loại sảnphẩm sản xuất theo hợp đồng Nguyên vật liệu phục vụ cho nghành in cónhiều loại với nhiều mức giá khác nhau và thờng xuyên biến động đã ảnhhởng đến giá thành sản phẩm và lợi nhuận của công ty

Các loại giấy cũng đợc đảm bảo theo hai nguồn:công ty tự có và theocác đơn đặt hàng bên gia công cung cấp

Trang 18

B¶ng I.6: Nhu cÇu vËt t chñ yÕu cña C«ng ty in Hµng kh«ng

3 GiÊy duplex c¸c lo¹i kg 2.086 9,2 19.191

Trang 19

vào quy trình công nghệ và căn cứ vào định mức tiêu hao vật t trong quátrình sản xuất Trong mỗi quá trình sản xuất, lợng nguyên vật liệu tiêu hao

là khác nhau Công ty cũng có kế hoạch dự trữ để đảm bảo cho sản xuất đợcliên tục

Định mức vật t tiêu hao vật t là cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch dựtrữ vật t Tại Công ty in Hàng không nguyên vật liệu dự trữ đợc dựa trên cơ

sở khối lợng sách báo, tạp chí đợc phát hành,phụ thuộc vào hợp đồng đợc

ký kết,sản lợng đợc giao.do vậy tình hình vật t đôi lúc bị thụ động do giá cảthị trờng hay chính sách nhà nớc có sự thay đổi Ví dụ:Đối với quyển tạpchí hàng không định mức tiêu hao giấy là:

40trang/ quyển  6000 quyển = 30.000 tờ; loại(5439)

8trang/1 lần in = 7.500 tờ; loại(79109)

Trong in ấn có thể bị sai hỏng khoảng 4%số giấy.Vậy định lợng cầnxuất kho tính đến cả hao hụt sẽ là:

4%  30.000 / 4tờ (8trang) =7.800 tờ

Đối với loại sản phẩm khác,công tycũng tiến hành định mức nh trênđểphân bổ cho các phân xởng

Để đáp ứng cho quá trình sản xuất kinh doanh không bị ngừng trệcông ty phải đẩm bảo dự trữ nguyên vật liệu để đáp ứng cho quá trình sảnxuất kinh doanh

Dới đây là bảng thống kê sản lợng giấy mua vào trong một số năm:Năm Sản lợng giấy mua vào Giá trị(1000

điều độ sản xuất bị xáo trộn,sự thiếu đồng bộ của vật t (các loại giấy khácnhau ) khiến cho định mức vật t bị hao hụt.Do đó nguồn cung ứng này cần

đợc hạn chế để đảm bảo tính chủ động trong cung ứng vật t

* Tình hình lao động, tiền lơng ở Công ty in Hàng không

Bảng I.7: Cơ cấu lao động ở công ty in Hàng không

Trang 20

Định biên lao động của Công ty in Hàng không trong một số năm gần

đây có thay đổi một cách đáng kể Từ 89 ngời năm 1994 lên đến 183 ngờinăm 1999 Do có sự tăng tổng số lao động bởi vì Công ty đang mở rộng sảnxuất và mức tăng trởng của Công ty một số năm gần đây cũng tăng

Kế hoạch chi phí tiền lơng của Công ty và tổng quỹ lơng năm 1999

đ-ợc xác định theo % của tổng doanh thu Tổng quỹ tiền lơng của Công ty inHàng không đợc xác định theo đơn giá tiền lơng tại quyết định số1442/QĐ-QĐ/TCKT ngày 03/08/1999 của HĐQT Tông công ty HKVN

Nh vậy theo đơn giá tiền lơng của Tổng công ty Hàng không giao thìTổng quỹ lơng của Công ty In Hàng không là 14,8 % so với tổng doanh thuhàng năm của Công ty

Công ty in Hàng không chi phí tiền lơng trả cho nhân công trực tiếpbao gồm

+ Tiền lơng trả theo sản phẩm

+ Tiền lơng trả theo thời gian

+ Các khoản đóng góp cho các quỹ BHXH, BHYT, kinh phí Công

đoàn do Công ty chi trả và đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

Về chi phí tiền lơng Công ty tính cho từng phân xởng, từng bộ phậnsau đó lập quyết toán vào định kỳ là cuối tháng

Cụ thể việc tính toán lơng của Công ty in Hàng không nh sau:

+ Đối với các phân xởng sản xuất, nhân viên kinh tế có nhiệm vụ theodõi số sản phẩm sản xuất, thời gian sản xuất của từng công nhân, đồng thờitừng ngời công nhân tự ghi sổ số sản phẩm và thời gian sản xuất để làm căn

cứ so sánh, kiểm tra kết quả lao động của chính họ Định kỳ 2-3 ngày nhân

Trang 21

viên kinh tế của các phân xởng có nhiệm vụ kiểm tra ghi chép của từngcông nhân và đối chiếu với sổ của mình Cuối tháng nhân viên kinh tế củatừng phân xởng gửi bảng chấm công và báo cáo kết quả sản xuất của cácphân xởng lên phòng tài chính kế toán.

+ Hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công của các phân xởng, báo cáokết quả sản xuất của từng phân xởng, đơn giá lơng theo qui định và mức l-

ơng cơ bản của từng công nhân trong tháng, bộ phân kế toán tiền lơng sẽtính lơng phải trả cho ngời lao động trong tháng theo công thức:

Tiền lơng Tiền lơng Tiền lơng Các khoản phụphải trả cho = sản phẩm + thời gian + cấp nếu có

Những ngày nghỉ lễ tết, hội họp, học tập của công nhân viên cũng

đợc tính lơng theo mức lơng công nhật với mức lơng bình quân đợc tínhtheo công thức sau:

Mức lơng cơ bảnMức lơng bình quân ngày = -

22 ngày công tháng

Căn cứ vào số tiền lơng phải trả cho từng công nhân, kế toán lập bảngthanh toán lơng cho công nhân Công ty in Hàng không, kế hoạch hoạchtoán tiền lơng sản phẩm trực tiếp vào từng hợp đồng còn tiền lơng theo thờigian đợc hoạch toán vào “ chi phí sản xuất chung” sau đó phân bổ cho từnghợp đồng

Về chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theochế độ hiện hành tính trên tổng tiền lơng công nhân sản xuất đợc xác định

là một khoản mục chi phí nhân công trực tiếp Do vậy tiền lơng sản xuấtphát sinh ở đâu thì chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công

đoàn sẽ phát sinh tại đó

Thực tế Công ty in Hàng không trích 19% tổng tiền lơng của công nhân sản xuất ( 15% nộp bảo hiểm xã hội, 2% nộp bảo hiểm y tế, nộp kinhphí công đoàn) tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 5% bảo hiểm xã hộicòn lại vá 1% bảo hiểm y tế do ngời lao động đóng và đợc tính trừ vào lơnghàng tháng của ngời lao động

Ngoài tiền lơng của công nhân sản xuất, việc hoạch toán tiền lơng củanhân viên quản lý Công ty, lao động gián tiếp cũng tơng tự nh hoạch toántiền lơng, tiền công của lao động trực tiếp sản xuất

Trang 22

* Đánh giá công tác marketing và xây dựng kế hoạch của Công ty

a* Chiến lợc marketing của doanh nghiệp.

Hiện nay Công ty in Hàng không cha có bộ phận chuyên môn nghiêncứu thị trờng cũng nh hoạt động tiêu thụ sản phẩm Nguyên nhân chủ yếu làCông ty chuyên sản xuất theo chỉ tiêu của nghành Hàng không giao hàngnăm và sản xuất theo đơn đặt hàng đồng thời khả năng tài chính của Công

ty cha đủ mạnh

Công ty chủ yếu sản xuất các sản phẩm phục vụ nghành Hàng không

nh vé máy bay, thẻ hàng hoá, sách báo tạp chí hàng không, giấy vệ sinh vàkhăn thơm cao cấp Năng lực sản xuất của Công ty hiện nay mới chỉ đủcung cấp cho nghành Hàng không và một số ít khách hàng thờng xuyên củaCông ty Hiện nay Công ty in Hàng không chỉ có một cửa hàng giới thiệusản phẩm và mới thành lập một chi nhánh ở TP Hồ Chí Minh nhằm giớithiệu sản phẩm và tìm kiếm các hợp đồng mới cho Công ty

Thị trờng mục tiêu của Công ty in Hàng không hiện tại phần lớn vẫn làsản xuất theo chỉ tiêu của nghành Hàng không giao Trong tơng lai Công ty

in Hàng không sẽ đẩy mạnh hoạt động Marketing để thu hút các kháchhàng có nhu cầu sử dụng các sản phẩm nghành in và các mặt hàng do Công

ty sản xuất Hiện nay Công ty In Hàng không đã có kế hoạch đổi mới toàn

bộ máy móc thiết bị nhằm nâng cao năng lực sản xuất để đáp ứng đợc nhucầu của thị trờng

Để hỗ trợ cho quá trình kinh doanh của công ty,một mặt công ty duytrì tốt mối quan hệ với khách hàng.Sở dụng các biện pháp quảng cáo trêncác phơng tiện nh trên tạp chí báo…Giới thiệu về công ty,đặc điểm, chủngGiới thiệu về công ty,đặc điểm, chủngloại hàng hoá do công ty sản xuất.,thế mạnh,địa điểm,phơng tiện phục vụvận chuyển

Ban giám đốc vàphòng kinh doanh thờng xuyên trao đổi váac địngmục tiêu chính là bám sát thu thập thông tin trong nghành hàng không,tìmhiểu xem xét nhu cầu,mức độ in ấn hàng năm để có chính sách kịp thời đápứng Ngoài ra còn tìm hiểu nhu cầu của thị trờngin ấn,nhu cầu của các nhàsản xuất lớn có liên quan

*- Hệ thông tin quản lý trong doanh nghiệp :

Thông tin chiếm một vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuấtkinh doanh,nhờ có thông tin mà quá trình sản xuất đợc thực hiện một cáchnhanh chóng,kịp thời và có hiệu quả,giảm bớt chi phí về thời gian,sai lệchtrong sản xuất rủi do trong kinh doanh

Công ty in hàng không là một công ty có quy mô sản xuất vừa,đầu tmáy móc thiết bị theo chiều sâu.Vì vậy, để phù hợp với nhiệm vụ,cơ cấusản xuất,trình độ trang thiết bị và để bảo đảm sản xuất có hiệu quả,bộ máycủa công ty đợc tổ chức theo mô hình tham mu trực tuyến.Bộ máy quản lý

Trang 23

gọn nhẹ,quản lý theo chế độ một thủ trởng.Đứng đầu là giám đốc côngty,ngời có quyền lãnh đạo cao nhất,chịu mọi trách nhiệm với nhà nớc cũng

nh với tập thể cán bộ công ty về hoạt động sản xuất kinh doanh của côngty,giúp việc cho giám đốc có một phó giám đốc,một kế toán trởng,một trợ

lý kế hoạch,trợ lý mỹ thuật và một số chuyên viên khác Các phân xởngtrong công ty chịu sự quản lý trực tiếp của giám đốc,các phòng ban thựchiên nhiệm vụ theo sự chỉ đạo của giám đốc dới sự chỉ đạo của trởng phònghay quản đốc.Các phòng ban có nhiệm vụ báo lại cho giám đốc tình hìnhthực hiện các thông tin.Các thông tin chính thức đợc ghi chép và báo lêntheo định kỳ từ dới lên,hoặc báo cáo trực tiếp với giám đốc khi cần thiết

Với mô hình thông tin quản lý nh vậy góp phần làm tăng hiệu quảtrong hoạt động sản xuất kinh doanh mặc dù vẫn còn thiếu sót, nh thông tinrơm rà,chậm,khả năng sử lý thông tin cán bộ cha thật hiệu quả

Kết Luận

Quản lý nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là vấn đề quantrọng đặt ra cho mỗi doanh nghiệp trong thời buổi kinh tế thị trờng hiệnnay

Là một đơn vị kinh doanh độc lập, công ty In Hàng Không tồn tại vàkinh doanh bình đẳng với các doanh nghiệp khác.Dới sức ép của nền kinh

tế thị trờng, đòi hỏi công ty cần phảitích cực chủ động phấn đấu khôngngừng nâng cao năng lực,hiệu quả sản xuất kinh doanh ,đồng thời nâng cao

đời sống của cán bộ công nhân trong công ty,hoàn thành tốt nghĩa vụ vớinhà nớc

Trong những năm vừa qua công ty đã có nhiều cố gắng tích cực trongsản xuất kinh doanh,nhờ đó lợi nhuận thu đợc nhiều,nguồn vốn chủ sở hữungày càng tăng.Có đợc kết quả đó laf cả sự phấn đấu không ngừng,ý chísáng tạo của toàn thẻ cán bộ công nhân trong công ty

Trang 24

Phần IICơ sở lý thuyết về vốn sản xuất kinh doanh

và hiệu quả sản xuất kinh doanh

I- Quản lý vốn lu động và mối quan hệ với hiệu quả sản xuất vốn kinh doanh của doanh nghiệp.

Một trong những vấn đề nóng bỏng hiện nay góp phần nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp đang là vấn đề quản lý sử dụngvốn lu động

- Quản lý sử dụng vốn lu động gồm các nội dung:

Định mức vốn lu động theo cơ cấu hợp lý và kế hoạch hoá nguồn vốnchính xác Thờng xuyên phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lu

động để xác định khả năng tiềm tàng, nâng cao sử dụng vốn lu động

Tìm các biện pháp cải tiến quản lý vốn nh xem xét lại định mức vốn

lu động cho hợp lý Các biện pháp làm tăng nhanh vòng quay của vốn lu

động Các bọ pháp nhằm giảm bớt chi phí sản xuất và chi phí lu thôngnhằm tăng doanh thu và lợi nhuạan Trên cơ sở vốn định mức tối thiểu phải

đợc quản lý chặt chẽ theo kế hoạch

Để hiểu kỹ hơn ta lần lợt xem xét các vấn đề này:

1 Khái niệm và phân loại vốn lu động:

Vốn lu động một bộ phận của vốn sản xuất và đợc biểu hiện bằngtiền của toàn bộ giá trị tài sản lu động, vốn lu động để đảm bảo cho sảnxuất và tái sản xuất của doanh nghiệp đợc tiến hành thờng xuyên liên tục,vốn lu động đợc tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất Qua một chu kỳsản xuất vốn lu động chuyển qua một hình thái khác nhau Tiền tệ, sảnphẩm dở dang, thành phẩm và trở lại hình thái sau khi tiêu thụ khác với vốn

lu động Vốn lu động chuyển toàn bộ giá trị của nó vào giá thành phẩm saumỗi chu kỳ sản xuất Vốn lu động đợc thể hiện dới hai hình thức sau:

- Hiện vật: Bao gồm NVL bán thành phẩm và thành phẩm

- Giá trị là biểu hiện bằng tiền của NVL và bán thành phẩm và giá trịtăng thêm do việc sử dụng lao động trong quá trình sản xuất, những chi phíbằng tiền trong lĩnh vực lu thông

Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn lu động của doanh nghiệpthờng xuyên biến đổi hình thái chức năng này sang hình thái chức năngkhác và đợc biểu diễn: T - SX- TP - DT - T

Trang 25

Do hoạt động sản xuất diễn ra liên tục và xen kẽ nhau, chu kỳ nàysản xuất cha kết thúc đã bắt đầu chu kỳ sản xuất tiếp nối lên vốn lu động th-ờng xuyên tồn tại trong tất cả các hình thái chức năng.

Trong quá trình vận động vốn kinh doanh kể từ khi tiền bỏ ra chi trảNVL sản xuất - vốn trong sản xuất lu thông - vốn hàng hoá - vốn tiền tệ

Quá trình vận động vốn lu động biến đổi từ hình thái này sang hìnhthái khác rồi trở lại hình thái ban đầu có giá trị lớn hơn đó là một vòng trònkhép kín, là một chu kỳ vận động của vốn lu động (và cũng là thực hiện đợcmột vòng chu chuyển VLĐ) Chu kỳ vận động của vốn lu động là cơ sở để

đánh giá khả năng thanh toán Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh vàhiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

* Phân loại vốn lu động:

Phân loại cơ cấu vốn lu động có ý nghĩa quan trọng trong công tác sửdụng vốn lu động Nó đáp ứng nhu cầu về từng vốn cho từng khâu, từng bộphận đòi hỏi đảm bảo sử dụng tiết kiệm và hợp lý vốn lu động đáp ứng đợcyêu cầu sản xuất và kinh doanh trong cả điều kiện thiếu hay thừa vốn lu

động Cơ cấu vốn lu động là tỷ lệ giữa các bộ phận cấu thành vốn lu động

và mối quan hệ với các bộ phận đó

- Vốn lu động là một chỉ tiêu luôn thay đổi Do đó tại một thời điểmviệc xác định cơ cấu vốn lu động hợp lý chỉ tiêu này mang tính chất nhấtthời nên phải thờng xuyên nghiên cứu để xây dựng đợc một cơ chế vốn hợp

lý, đáp ứng nhu cầu sản xuất trong từng thời kỳ

Vốn lu động đợc phân loại bằng nhiều cách đứng trên nhiều góc độkhác nhau

- Căn cứ nguồn hình thái vốn lu động, ngời ta chia thành:

+ VLĐ tự có: là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp

đ-ợc hình thành từ nguồn vốn ngân sách cấp, tích luỹ bổ sung từ lợi nhuậncủa doanh nghiệp do quỹ doanh nghiệp bỏ ra Vốn cổ đông đóng góp Đốivới doanh nghiệp nhà nớc là khoản ngân sách cấp cho Công ty lần đầu, toàn

bộ vốn lu động định mức do doanh nghiệp tự tích luỹ bổ sung thêm

+ VLĐ coi nh tự có: là loại vốn tuy không thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp nhng do chế độ thanh toán doanh nghiệp có thể hoặc sử dụnghợp pháp và trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình nh: tiền lơng,BHXH cha đến kỳ trả, các khoản chi phí tính trớc

+ Vốn lu động đi vay (vốn tín dụng) là bộ phận VLĐ của doanhnghiệp đợc hình thành từ vốn vay tín dụng ngân hàng, tập thể, cá nhân và

Trang 26

các tổ chức khác nhằm mục đích cho hoạt động sản xuất, SXKD của doanhnghiệp.

- Căn cứ vào biện pháp quản lý VLĐ đợc chia thành:

+ VLĐ định mức: là VLĐ đợc quy định định mức tối thiểu, cần thiếtthờng xuyên cho hoạt động SXKD Nó bao gồm: Vốn dự trữ, vốn trong sảnxuất, sản phẩm hàng hoá mua ngoài dùng cho tiêu thụ sản phẩm vật t thuếngoài biên chế VLĐ định mức là cơ sở quản lý vốn đảm bảo bố trí VLĐhợp lý trong SXKD Xác định đợc mối quan hệ giữa doanh nghiệp với nhànớc hoặc ngân hàng trong việc vay vốn sản xuất kinh doanh

+ Vốn lu động không định mức: là số vốn LĐ có thể phát sinh trongquá trình SXKD nhng không có căn cứ thanh toán định mức và cũng khôngcần thiết phải định mức (vốn trong thanh toán)

* Căn cứ vào quá trình tuần hoàn và lu chuyển vốn lu động chia ra: + Vốn lu động trong sản xuất: gồm các giá trị dự trữ trong sản xuất,

đó chính là bộ phận vốn dùng để mua NVL, phụ tùng thay thế dự trữ đểchuẩn bị đa vào sản xuất bán thành phẩm tự chế, chi phí chờ phân bổ

+ VLĐ trong lu động: là bộ phận vốn trực tiếp phục vụ cho khâu luthông thành phẩm, vốn trong thanh toán và vốn bằng tiền khác

Phân loại vốn lu động giúp doanh nghiệp có cơ sở để xây dựng vốn lu

động cần thiết cho các khâu, làm cơ sở để huy động vốn từ các nguồn nhânlực khác nhau đáp ứng yêu cầu của sản xuất kinh doanh

Vốnthànhphẩm

Vốn trongthanh toán

VLĐ

Trang 27

2 Quản lý vốn lu động:

Nội dung đầu tiên của VLĐ phải là định mức vốn lu động hợp lýnhằm tiết kiệm vốn và sản xuất đợc liên tục trớc hết và xác định đợc địnhmức vốn lu động cho từng thành phần vốn, itến hành tổng hợp lại xác địnhnhu cầu vốn lu động của năm kế hoạch Trong kế hoạch năm nội dung vốn

lu động chỉ xác định phần vốn lu động định mức trong đó chủ yếu 2 thànhphần

- Doanh nghiệp cần bao nhiêu vốn lu động định mức

* Các yếu tố về vốn lu động định mức:

- Xác định vốn lu động ở khâu dự trữ

Mức vốn dự trữ trong sản xuất phụ thuộc vào lợng tiêu hao bình quânmỗi ngày trong kỳ kế hoạch, trong điều kiện không đổi số tiêu hao vật tbình quân mỗi ngày của doanh nghiệp càng nhiều thì mức dự trữ càng lớn

Do đó định mức dự trữ sản xuất của doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiệm vụsản xuất của doanh nghiệp

Định mức vốn lu động ở khâu dự trữ đợc tính bằng công thức:

Định mức VLĐ dự trữ = Số phí tổn tiêu hao x Số ngày ĐM dự trữ

(Mức luân chuyển bình quân/ngày)

Trang 28

- Xác định vốn lu động định mức ở khâu sản xuất.

Vốn lu động ở khâu này đợc xác định riêng cho từng loại sản phẩm

dở dang, bán thành phẩm tự chế và chi phí chờ bổ phân bổ

Những nhân tố quyết định sản phẩm đang chế tạo này

+ Quy mô sản xuất: Nếu điều kiện khác không thay đổi thì quy môsản xuất của kinh doanh ngày càng lớn, định mức sản phẩm dở dang (đangchế tạo) ngày càng nhiều

+ Chu kỳ sản xuất: Nếu chu kỳ sản xuất càng dài thì vốn sản phẩm

dở dang càng lớn

+ Giá thành sản phẩm: vốn sản phẩm đang chế tạo phản ánh giáthành sản phẩm: Vậy giá thành sản phẩm cao ảnh hởng rất lớn đến vốn sảnphẩm đang chế tạo và ngợc lại nếu giá thành sản phẩm đang chế tạo thấp sẽlàm cho vốn sản xuất giảm xuống

+ Hệ số sản phẩm đang chế tạo dở dang chính là tỷ lệ giá thành bìnhquân sản phẩm đang chế tạo là sản phẩm cha chế tạo xong nên giá thànhcủa nó nhỏ hơn giá thành của đơn vị sản phẩm

- Xác định vốn lu động định mức ở khâu tiêu thụ bao gồm: Vốn địnhmức do thành phẩm, nó phụ thuộc vào số lợng sản phẩm hàng hóa và giáthành công xởng hàng hoá, số ngày quy định mức hoàn thành (khoảng thờigian từ lúc sản phẩm chế tạo xong cho đến khi tiêu thụ đợc sản phẩm và thu

u động trong dự trữ và lu thông tuy rất cần thiết cho sản xuất nhng không

có khả năng sinh lời Do việc xác định vốn lu động Định mức cho từngkhâu đòi hỏi phải tính toán thật chính xác và hạn chế đến mức thấp nhấtvốn cho dự trữ và tiêu thụ, cùng với việc tăng lợng vốn cho sản xuất đểnâng cao hiệu quả sử dụng vốn

B Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lu động.

Trang 29

Ngoài việc định mức vốn lu động hợp lý cần phân tích hiệu quả sửdụng vốn lu động sau một kỳ công tác Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sửdụng vốn lu động gồm có:

Số vòng quay của vốn: n =

VbqTrong đó n vòng quay cực lớn lu động trong kỳ phân tích

Q là doanh thu của kỳ phân tích sau khi bỏ các khoản giảm trừ (trừthuế)(doanh thu lợi nhuận)

nTrong số TKH số ngày kỳ kế hoạch {1 năm (365 ngày),quý (90ngày),tháng (30 ngày)} Chỉ tiêu này thể hiện rõ số ngày cần thiết cho vốn lu

động quay 1 vòng (t) càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển của vốn lu động cànglớn Tỷ xuất về vốn (J)

Vbq 1

J = =

Q nChỉ tiêu này thể hiện cho ta biết mức tiêu dùng vốn cho một đồngdoanh thu

Doanh lợi vốn lu động = LN năm/ vốn lu động bình quân

ý nghĩa của việc nâng cao tốc độ chu chuyển vốn lu động (nâng cao

số vòng quay)

+ Khi n1 < n2 và Q1 = Q2 = Const

Nếu vòng quay vốn lu động tăng trong khi doanh thu không đổi thìdoanh nghiệp tiết kiệm đợc vốn vì:

Trang 30

VLD(HT) =

NNTrong đó:

NN: nợ ngắn hạn của doanh nghiệp

+ Hệ số khả năng thanh toán nhanh (HTN)

HTN = (VLĐ - VLĐT) / NNTrong đó: VLĐT : hàng tồn kho của doanh nghiệp

Hệ số khả năng thanh toán hiện tại càng lớn thì doanh nghiệp càng tựchủ kinh doanh và có khả năng thanh toán nợ Hệ số khả năng thanh toánhiện tại nếu bằng một hoặc lớn hơn một chút là tốt Ngợc lại nếu hệ số nàynhỏ hơn 1 rất nhiều thì doanh nghiệp gặp khó khăn trong thanh toán cáckhoản nợ dẫn đến doanh nghiệp phải tăng cờng vay tiền ngân hàng Nếu hệ

số này bằng không thì doanh nghiệp không có khả năng thanh toán nợ Đây

là trờng hợp xấu nhất đối với doanh nghiệp và chắc chắn doanh nghiệp sẽ bịphá sản

Hệ số thanh toán nhanh của doanh nghiệp nếu: bằng một hay lớn hơnhoặc nhỏ hơn một chút thì tốt Còn nếu lớn hơn hoặc nhỏ hơn 1 rất nhiều thìkhông tốt (vì khi đó sẽ dẫn tới doanh nghiệp bị lãng phí vốn hoặc lâm vàotình trạng giải quyết bằng biện pháp đi vay tín dụng ngân hàng)

Trang 31

Bằng các chỉ tiêu trên ta sẽ đánh giá đợc tình hình sử dụng vốn lu

động của doanh nghiệp

II Những vấn đề chung về hiệu quả kinh tế nền sản xuất xã hội:

1 Bản chất của hiệu quả:

a Bản chất hiệu quả:

Nâng cao hiệu quả kinh tế ở tất cả các khâu, các cấp là nhiêmj vụtrọng tâm của công tác quản lý công nghiệp Theo nghĩa tổng quát hiệu quảkinh tế là phạm trù phản ánh trình độ và năng lực quản lý, đảm bảo thựchiện có kết quả cao những nhiệm vụ kinh tế xã hội đặt ra với chi phí nhỏnhất

Cần hiểu phạm trù kinh tế một cách toàn diện trên cả hai mặt định ợng và định tính: về mặt định lợng hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗinhiệm vụ kinh tế xã hội biểu hiện ở mối tơng quan giữa kết quả thu đợc vàchi phí bỏ ra Nếu xét về tổng lợng ngời ta chỉ thu đợc hiệu quả kinh tế khinào kết quả lớn hơn chi phí, chênh lệch ngày càng lớn thì hiệu quả kinh tếngày càng cao và ngợc lại Về mặt định tính mức độ hiệu quả kinh tế thu đ-

l-ợc phản ánh sự nỗ lực của mỗi khâu, mỗi cấp trong hệ thống kinh tế, nóphản ánh trình độ và năng lực quản lý và kinh doanh cùng sự gắn bó củaviệc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu xã hội Hai mặt định lợng và

định tính của phạm trù hiệu quả kinh tế có quan hệ chặt chẽ với nhau khôngthể tách rời riêng rẽ

Bản chất của phạm trù hiệu quả kinh tế cũng không cho phép đồngnhất hiệu quả kinh tế và kết quả kinh tế về hình thức hiệu quả kinh tế luônluôn là phạm trù so sánh để thể hiện một mối tơng quan giữa cái bỏ ra vàcái thu lại đợc Kết quae chỉ là yếu tố cần thiết để tính toán và phân tíchhiệu quả Tự bản thân mình kết quả cha thể hiện đợc nó tạo ra ở mức nàovới chi phí nào, nghĩa là riêng kết quả không thể hiện đợc chất lợng tạo ranó

* Bản chất hiệu quả là những mục tiêu của phát triển kinh tế và cáchoạt động của sản xuất kinh doanh tức là đảm bảo thoả mãn tốt hơn nhu cầucủa thị trờng ngày càng nâng cao Vì vậy khi nói đến hiệu quả tức là nói

đến mức độ thoả mãn nhu cầu với việc lựa chon và sử dụng các nguồn lựcluôn có giới hạn, tức là nói đến kết quả kinh tế trong việc thoả mãn nhu cầu

b Phân loại hiệu quả:

Phân loại hiệu quả nhằm mục đích có thể tiếp cận và xử lý chính xáchiệu quả Căn cứ vào tính chất hiệu quả ngời ta chia hiệu quả thành:

Trang 32

- Hiệu quả kinh tế.

- Các hiệu quả khác nh hiệu quả xã hội Trong đó có các hiệu quả nhcải thiện đời sống, cải thiện điều kiện lao động, bảo vệ môi trờng Ngoài

ra còn có hiệu quả về mặt an ninh quốc phòng, các yêu cầu về chính trị xãhội

Việc chia hiệu quả theo cách này nhằm đáp ứng yêu cầu đa dạngmục tiêu phát triển kinh tế

Trong các loại hiệu quả thì hiệu quả kinh tế luôn là khâu trọng tâm

và có vai trò quan trọng nhất, đồng thời là cơ sở để thực hiện đáp ứng nhucầu ngày càng tăng và là tiền đề thực hiện các yêu cầu hiệu quả kinh tế vàxã hội khác Vì vậy để đạt đợc hiệu quả kinh tế cao là điều kiện cơ bản vàquyết định trong hoạt động kinh tế nói chung và sản xuất kinh doanh nóiriêng

Căn cứ theo yêu cầu tổ chức quản lý kinh tế theo các cấp ngành trongnền kinh tế quốc dân ngời ta chia hiệu quả kinh tế thành:

- Hiệu quả kinh tế quốc dân

- Hiệu quả kinh tế vùng (địa phơng)

- Hiệu quả kinh tế sản xuất xã hội

- Hiệu quả của các lĩnh vực phi sản xuất nh giáo dục, y tế, văn hóa

- Hiệu quả kinh tế doanh nghiệp

Trong các phân loại này hiệu quả kinh tế quốc dân và hiệu quả kinh

tế doanh nghiệp đợc quan tâm đến nhiều nhất Căn cứ theo các nguyênnhân, các yếu tố sản xuất và các phơng hớng tác động đến hiệu quả Trongtrờng hợp này ngời ta cần phân biệt hiệu quả của vật t, hiệu quả của máymóc thiết bị, hiệu quả của kinh tế kỹ thuật, hiệu quả của đầu t và hiệu quảcủa sản phẩm

2 Các chi tiêu và phơng pháp hiệu quả:

Để đánh đúng vào hiệu quả phải căn cứ vào tiêu chuẩn Tiêu chuẩnhiệu quả quy định rõ bản chất và chất lợng các giải pháp trong quá trình sảnxuất kinh doanh Tiêu chuẩn hiệu quả phải cho khả năng đánh giá trình độtoàn bộ nền kinh tế của từng ngành Từng doanh nghiệp phải phù hợp vớimục đích của nền sản xuất Tiêu chuẩn hiệu quả phải thoả mãn nhu cầu củaxã hội và các thành viên ngày càng cao hơn Với chi phí lao động ít nhất.Nói một cách tổng quát thì tiêu chuẩn hiệu quả kinh tế vừa phản ánh mụctiêu của nền sản xuất và là phơng tiện để đạt mục đích đó và đảm bảo sựthống nhất trong quan hệ sản xuất, ngành, đơn vị, cơ sở Nhận thức đúng

Trang 33

đắn về vấn đề này không chỉ có ý nghĩa quan trọng về lý luận mà nó có tácdụng chỉ đạo hoạt động thực tiễn trong doanh nghiệp Tiêu chuẩn hiệu quảxét cho cùng là tiết kiệm lao động cho xã hội.

Hiệu quả kinh tế đặc trng ở mối quan hệ đa dạng giữa các kết quả đạt

đợc và các chi phí bỏ ra để đạt đợc kết quả đó tuỳ theo từng thành phần hayyếu tố kết quả, hay chi phí, tuỳ theo mối quan hệ giữa kết quả và chi phí ta

có các chỉ tiêu hiệu quả khác nhau Ngời ta thờng sử dụng nhiều chỉ tiêu để

đánh giá hiệu quả cà thờng gọi là một hệ thống các chỉ tiêu

Về nguyên tắc ta có các quan hệ giữa kết quả và chi phí chủ yếu sau

đây để thể hiện kết quả:

Các chỉ tiêu hiệu quả theo dạng

K

h =

CTrong đó: h: là hiệu quả

K: mức kết quả

C: chi phí bỏ ra để đạt đợc K

KMục tiêu là:  max

CChỉ tiêu này đặc trng cho kết quả nhân trên một đơn vị chi phí Yêucầu chung là cực đại hoá chỉ tiêu này

Để đánh giá trạng thái của hiệu quả nhân trên một đơn vị chi phí.Yêu cầu chung là cực đại hoá chỉ tiêu này

Để đánh giá trạng thái của hiệu quả theo dạng chỉ tiêu này ta dùng:

K K0 K1 C1

h = + hay h = +

C C0 K0 C0h: là mức tăng trởng hiệu quả theo từng thời kỳ, chỉ số 0 và 1 biểuhiện giá trị của kết quả về chi phí tại kỳ gốc và kỳ báo cáo

K - CDạng chỉ tiêu h =  min

C

Trang 34

K - CDạng chỉ tiêu h =  min

KCác chỉ tiêu hiệu quả theo cách giả định

- Cho trớc kết quả yêu cầu chi phí tối thiểu

R = cost C  min

K - C  min

3 Yếu tố thời gian và hiệu quả:

Vấn đề thời gian trong khoa học kinh tế và quản lý thể hiện dới 2khía cạnh

- Thời gian là thớc đo chi phí hay lợng lao động xã hội

- Yếu tố thời gian là khái niệm bao gồm toàn bộ những tác động củathời gian tới nhiều khía cạnh khác nhau nh là: Thời điểm, độ dài thời gian,tính không cản ngợc của thời gian, tính liên tục của thời gian và tính cộng

đợc của thời gian

Từ khái niệm thứ 2 về thời gian thì các quá trình, các đối tợng cơ bản

về kinh tế với những tiến bộ nhanh chóng của khoa học và kinh tế về kinh

tế thì ý nghiã về lao động về thời gian càng tăng, xét về mặt kinh tế khôngthể tuỳ ý thế nào cũng đợc nếu K và C xuất hiện ở những thời điểm bất kỳhay trong những khoảng thời gian bất kỳ Nói cách khác xét về mặt kinh tếtrớc hết trên quan điểm hiệu quả thì sẽ không giống nhau nếu một lợng chiphí và kết quả nh nhau bỏ ra hoặc thu về ngày hôm nay với tại một thời

điểm nào đó trong tơng lai Nói chung về nguyên tắc thì một số vốn và chiphí bỏ ra hôm nay đợc đánh giá lớn hơn là cùng vơí số vốn hoặc chi phí đó

bỏ ra vào thời điểm sau:

Ct > Ctt

Vt > Vttn

Kt > Kt+nNguyên nhân của các hiện tợng này do tác động của yếu tố thời giannên kinh tế tác động lên các đối tợng K và C, sau đó là tác động lên hiệuquả Để thâu tóm trong tính toán các hiện tợng này ngời ta xác định các giátrị kinh tế ở các thời điểm khác nhau quy về một điểm nhằm có thể so sánh

đánh giá và tập hợp các giá trị kinh tế

Giả sử ta có vốn với thời điểm gốc là V0

VtKhi đó Vt = V0 x (1 + K)t hay V0

(1 + R)

Vt: là số vốn sau thời gian t

Ngày đăng: 18/12/2012, 08:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng I.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua một  sè n¨m - Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh ở công ty in hàng không
ng I.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua một sè n¨m (Trang 11)
Bảng I.2: Tình hình in sách, tài liệu qua các năm - Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh ở công ty in hàng không
ng I.2: Tình hình in sách, tài liệu qua các năm (Trang 14)
Bảng I.3: Tình hình thay đổi lao động qua một số năm - Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh ở công ty in hàng không
ng I.3: Tình hình thay đổi lao động qua một số năm (Trang 15)
Bảng I.5: Giá trị tài sản cố định của công ty đến 31/12/1999 - Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh ở công ty in hàng không
ng I.5: Giá trị tài sản cố định của công ty đến 31/12/1999 (Trang 18)
Bảng II.4. Sơ đồ biểu diễn các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của doanh  nghiệp. - Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh ở công ty in hàng không
ng II.4. Sơ đồ biểu diễn các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp (Trang 43)
Bảng cân đối kế toán - Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh ở công ty in hàng không
Bảng c ân đối kế toán (Trang 48)
Bảng III.2: Bảng phân tích tình hình phân bổ vốn - Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh ở công ty in hàng không
ng III.2: Bảng phân tích tình hình phân bổ vốn (Trang 52)
Bảng III.3: Bảng phân tích nguốn vốn của Công ty - Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh ở công ty in hàng không
ng III.3: Bảng phân tích nguốn vốn của Công ty (Trang 53)
Bảng III.4. Tình hình tài sản dự trữ của Công ty - Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh ở công ty in hàng không
ng III.4. Tình hình tài sản dự trữ của Công ty (Trang 54)
Bảng III 5: Bảng cơ cấu vốn lu động trong quá trình tuần hoàn và  chu chuyển - Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh ở công ty in hàng không
ng III 5: Bảng cơ cấu vốn lu động trong quá trình tuần hoàn và chu chuyển (Trang 55)
Bảng III.6: Bảng phân tích tình hình thanh toán của  Công ty - Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh ở công ty in hàng không
ng III.6: Bảng phân tích tình hình thanh toán của Công ty (Trang 57)
Bảng III.8: Bảng phân bổ vốn cố định - Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh ở công ty in hàng không
ng III.8: Bảng phân bổ vốn cố định (Trang 61)
Bảng III. 9: Cơ cấu nguồn vốn - Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh ở công ty in hàng không
ng III. 9: Cơ cấu nguồn vốn (Trang 62)
Bảng III. 9 - Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh ở công ty in hàng không
ng III. 9 (Trang 65)
Bảng tính các chỉ tiêu hiệu quả của  công ty in hàng không năm 1998,1999 - Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh ở công ty in hàng không
Bảng t ính các chỉ tiêu hiệu quả của công ty in hàng không năm 1998,1999 (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w