xu y nuoc thai chua nito bang bun hoat tinh voi he SBR LỜI CẢM ƠN Bản luận án này được hoàn thành tại Bộ môn hoá sinh và sinh học phân tử, phòng 202 C4, Viện Công nghệ sinh học và Thực phẩm, Trường Đạ[.]
Trang 1LỜI CẢM ƠN Bản luận án này được hoàn thành tại Bộ môn hoá sinh và sinh học phân
tử, phòng 202- C4, Viện Công nghệ sinh học và Thực phẩm, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc sự hướng dẫn rất tận tình, chu đáo, khoa học của TS.Tô Kim Anh đã giúp đỡ tôi tận tình trong quá trình làm luận
án tốt nghiệp
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ chân thành của các bạn sinh viên trong nhóm “Xử lý nước thải chứa nitơ ”, đặc biệt là sự giúp đỡ của thầy giáo: Trần Ngọc Hân
Cho phép tôi được bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến toàn thể anh, chị, em, các bạn sinh viên làm việc tại các phòng thí nghiệm thuộc Viện Công nghệ sinh học và thực phẩm, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm của gia đình và bạn
bè trong suốt thời gian học tập để cho tôi hoàn thành bản luận án này
Trang 21
ĐẶT VẤN ĐỀ Hiện nay đã có rất nhiều lời cảnh báo về ảnh hưởng của nước thải chứa nitơ đến môi trường trong đó có rất nhiều nghiên cứu chỉ ra ảnh hưởng nghiêm trọng của nước ô nhiễm nitơ đến sức khoẻ của cộng đồng Không chỉ
ở Việt Nam, mà trên thế giới hiện tượng này đã gây đau đầu không ít nhà khoa học nghiên cứu về vấn đề này
Các phương pháp xử lý nước ô nhiễm nitơ nói riêng và nước thải nói chung hiện nay có rất nhiều Cùng vói nó là các hệ thống xử lý nước thải khác nhau Ở Việt Nam hiện nay đã áp dụng và nghiên cứu được một số hệ thống
xử lý nước thải nói chung, tuy nhiên các hệ thống xử lý mới thì hiểu biết về
nó còn hạn chế
Hệ thống SBR hiện nay được đánh giá là một giải pháp lý tưởng nhất cho ứng dụng thương mại và đô thị Đây là những gì EPA đánh giá về hệ thống này “ Hệ thống SBR có một ứng dụng rộng rãi cho xử lý máy hoá với những lưu lượng nước nhỏ, bởi vì nó cung cấp xử lý gián đoạn Hệ thống này phù hợp lý tưởng cho các dòng chảy có lưu lượng thay đổi rộng điều khiển bằng chế độ ‘nạp và rút’, ngăn ngừa hiện tượng thoái hoá bùn mà hay gặp ở các hệ thống hiếu khí mở rộng Một thuận lợi khác của hệ thống là không cần nhiều người điều khiển nhưng hiệu quả xử lý vẫn rất cao”
Ở Việt Nam hiện nay việc tìm hiểu, nghiên cứu về hệ thống này chưa được biết đến nhiều Hi vọng rằng hệ thống này với những rất nhiều ưu điểm
sẽ nhanh chóng được quan tâm và triển khai tại Việt Nam
Nhằm góp phần làm giảm ô nhiễm về nước, cũng như đóng góp vào việc tìm hiểu và áp dụng các phương pháp mới vào việc xử lý nước thải chứa nitơ ở Việt Nam chúng tôi tiến hành làm đề tài nghiên cứu : ” Khảo sát quá trình phản nitrat hoá và nghiên cứu điều kiện xử lý nitơ trong hệ thống SBR thiếu khí” Đề tài của bao gồm các phần sau :
Trang 31 Phân lập và tuyển chọn bùn hoạt tính phản nitrat hoá
2 Khảo sát các yếu tố ảnh hưỏng đến khả năng phản nitrat hoá của bùn hoạt tính nghiên cứu : Nồng độ N-NO3, nồng độ bùn, tỷ lệ C/N
3 Thiết lập được hệ thống SBR
4 Khảo sát khả năng xử lý nitơ trong hệ thống SBR : chu kỳ thông khí,
tỷ lệ C/N
Trong đợt làm luận án này việc tìm hiểu về đề tài này đã mang lại cho chúng tôi nhiều điều bổ ích Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn sinh viên, những thầy cô giáo đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình này
Mọi ý kiến góp ý xin gửi về địa chỉ : tuantmyb@yahoo.com
Trang 43
CÁC KÝ HIỆU, CỤM CHỮ VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN ÁN BBS (Blue Baby Syndrome) : Hội chứng xanh da
Bộ KHCN & MT :Bộ Khoa Học Công Nghệ và Môi Trường BOD (Biochemical Oxygen Demand) :Nhu cầu oxy sinh học
COD (Chemiacal Oxygen Demand) :Nhu cầu oxy hoá học
DO (Dissolved Oxygen) :Nhu cầu oxy hoà tan
EPA (Environment protect agent) :Cơ quan bảo vệ môi trường Mỹ
NHL (lympho non-Hodgkin) :Bệnh u hệ bạch huyết
SBR (Sequencing Batch Reactor) :Thiết bị xử lý gián đoạn
Viện KTNĐ & BVMT :Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ môi trường
WHO ( World Health Organization) :Tổ chức sức khoẻ thế giới
Trang 5phÇn I : TỔNG QUAN TÀI LIỆU
ch-¬ng I : TỔNG QUAN VỀ Ô NHIỄM NGUỒN
NƯỚC CHỨA NITƠ
I.1 TÌNH HÌNH Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC CHỨA NITƠ :
I.1.1 NƯỚC SINH HOẠT :
Theo tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống dựa trên quyết định 1329 của Bộ
Y tế, nước sinh hoạt đạt chuẩn ở mức hàm lượng amoni : 1.5mg/l Trên thực
tế, kết quả phân tích các mẫu nước đều vượt quá chỉ tiêu cho phép, nhiều nơi cao từ 2030 lần Theo số liệu điều tra mới đây của Bộ Xây dựng cho thấy: nước dùng để ăn uống ở các làng quờ, thị xó, thành phố lấy từ nước giếng khoan đều bị nhiễm nitơ liên kết: amoni, nitrat và nitrit Bộ Xây dựng đó phõn loại từng địa bàn, tiến hành điều tra lấy mẫu nước sinh hoạt tại một làng, xó, nụng thụn, đồng bằng, thị xó và thành phố cú mật độ dân cư cao và phát hiện thấy mẫu nước sinh hoạt tại tất cả các thôn đều bị nhiễm nặng amoni từ 1530mg/l quỏ cao so với tiờu chuẩn cho phộp [9], [10], [11]
I.1.2 NƯỚC MẶT :
Số liệu về chất lượng nước mặt ở Việt Nam cũn rất ớt Tuy cỏc kết quả thực nghiệm cũn chưa được thực hiện nhiều nhưng cũng cho thấy mức độ ô nhiễm ở hạ lưu một số con sông chính ngày càng tăng
Chất lượng nước ở thượng lưu một số con sông chính cũn rất tốt, trong khi cỏc vựng hạ lưu đó cú dấu hiệu bị ụ nhiễm do ảnh hưởng của các vùng đô thị, và các cơ sở công nghiệp Mạng quan trắc môi trường quốc gia tiến hành quan trắc ở 4 con sông chảy qua các đô thị chính ở Việt Nam là sông Hồng (Hà Nội), sông Cầu (Hải Phũng), sụng Hương (Huế) và sông Sài Gũn (Thành phố Hồ Chớ Minh) và cú một số con sụng khác cũng được quan trắc (Bảng 1)