LỢI ÍCH CỦA BIOGASViệc sử dụng các công trình khí sinh học góp phần quan trọng giảm ô nhiễm môi trường do chất thải ước tính xử lý được 7,5 - 8 triệu tấn chất thải chăn nuôi.. Phụ phẩm k
Trang 1XỬ LÝ CHẤT THẢI HỮU CƠ BẰNG PHƯƠNG PHÁP KỴ KHÍ
(BIOGAS)
Trang 18Cộng đồng châu âu kêu gọi các nước trong khối thực hiện mục tiêu sử dụng 5,75% nhiên liệu sinh học (bao gồm biogas, ethanol, biodiesel) vào năm
2010
Thụy Điển là quốc gia đầu tiên ở châu âu triển khai dự án thí điểm “thành phố biogas” Hiện, nước này có khoảng 4.000 phương tiện công cộng chạy bằng biogas Tại đây, cứ 10 trạm bơm nhiên liệu thông thường sẽ có một trạm biogas Chính phủ Thuỵ Điển đã đề ra các chính sách thuế để đảm bảo giá biogas rẻ hơn 30% so với xăng
Trang 19LỢI ÍCH CỦA BIOGAS
Việc sử dụng các công trình khí sinh học góp phần quan trọng giảm ô nhiễm môi trường do chất thải (ước tính xử lý được 7,5 - 8 triệu tấn chất thải chăn nuôi)
Phụ phẩm khí sinh học được sử dụng làm phân bón cho đồng ruộng và hoa màu có tác dụng cải tạo đất, nâng cao độ phì chống bạc màu và xói mòn đất, góp phần bảo vệ và cải tạo nguồn tài nguyên đất canh tác, giúp cho cây trồng tăng sản lượng từ 20 đến 30%
Sử dụng khí sinh học làm chất đốt nhằm giảm tiêu thụ gỗ củi phục vụ các mục đích khác nhau
và cũng góp phần giảm các bệnh về mắt và phổi
do khói bụi gây ra khi đun nấu
Trang 20NHƯỢC ĐIỂM
• Fixed dome type of bio gas suffers from a disadvantage that its volume is fixed So if the gas pressure increases inside, it may cause damage to the concrete dome This does not happen in the floating holder type of bio gas plant
Trang 21Một hầm biogas tiết kiệm:
Khoảng 2,3 tấn củi đun, tương đương
0,03ha rừng/năm
Giảm thiểu 107.000 tấn CO2
Tiết kiệm 13.000 tấn than.
Gần 3.300 tấn dầu.
208.022 bình gas
Trang 22KHÁI NIỆM BIOGAS
Biogas là nguồn năng lượng tái sinh chứa methane và khí carbonic được sinh ra từ sự phân huỷ kỵ khí hay sự lên men của chất hữu cơ của chất thải gia súc trong điều kiện thiếu không khí
Trang 24Biogas được xem như là một loại năng lượng sinh học có được từ sự nén hoặc khử (digestion) hay lên men (fermentation) trong điều kiện yếm khí (anaerobic) của những vật chất có nguồn gốc hữu cơ như phân chuồng, bùn (sludge) trong hệ thống cống rãnh), rác, phế thải gia cư, hoặc các loại rác hữu cơ có thể bị sinh phân huỷ (biodegradable waste)
Trang 25(0- Sự cháy của KSH do hàm lượng khí
mêtan trong KSH quyết định Nếu hàm lượng này thấp thì mặc dù có khí sinh ra nhưng khí này đốt sẽ không cháy.
Trang 27VI SINH VẬT TRONG BIOGAS
Quá trình sản sinh khí sinh học không thể xảy ra nếu không có các vi sinh vật
Có 3 nhóm vi sinh vật chủ yếu:
Vi khuẩn thủy phân (VK lên men)
Vi khuẩn sinh axetat và hidro.
Vi khuẩn sinh mê tan
Trang 28Vi khuẩn thủy phân là một nhóm vi khuẩn rất phức tạp và gồm nhiều loài khác nhau Chức năng của chúng là thuỷ phân các chất hữu cơ phức tạp và không tan thành các hợp chất hữu cơ đơn giản và tan được Tuỳ theo thành phần các hợp chất bị chúng phân huỷ mà người ta chia thành vi khuẩn phân huỷ celluloza, VK phân huỷ protein, VK phân huỷ axit béo ;
Vi khuẩn lên men yếm khí hầu hết là trực khuẩn
có bào tử nằm rải rác ở các họ: Clostridium, Plectridium, Cacduccus, Endosponus, Terminosporus…
Trang 29Nhóm vi sinh vật tạo acid bao gồm các loài Clostridium spp., Peptococcus anaerobus, Bifidobacterium spp., Desulphovibrio spp., Corynebacterium spp., Lactobacillus, Actonomyces, Staphylococcus và Escherichia coli có chức năng phân huỷ các chất sinh ra ở giai đoạn đầu như axit propionic, các axit béo bậc cao ;
Trang 30Nhóm vi sinh vật sinh methane gồm các loài dạng hình que (Methanobacterium,
Methanobacillus), dạng hình cầu (Methanococcus, Methanosarcina)
VK sinh mêtan có chức năng chuyển hóa các axit axetic, axit fomic thành khí mêtan, CO2, O2, N, H2S
Trang 31Các chất tạo thành: H2, formate, acetate, alchohol, methylamine, rượu đều cho electron
và được làm chất dinh dưỡng cho vi khuẩn sinh khí methane (CH4) chuyên biệt Nhóm vi khuẩn chuyên biệt này đều có hai coenzyme đặc thù
mà các nhóm vi khuẩn khác hầu như chưa thấy:Coenzyme M.(2-Mercaptoetban-Sulfonic-acid).Coenzyme F420 (một loại flavin mononuc leotic)
Trang 323 GIAI ĐỌAN CỦA BIOGAS
Thuỷ phân (phân hủy các chất hũu
cơ cao phân tử)= (giai đọan lên men) Sinh axít và H2
Sinh mêtan
Trang 37CƠ CHẾ HỌAT ĐỘNG CỦA
CÔNG TRÌNH BIOGAS
Bể BIOGAS hoạt động theo chu trình gồm 2 giai đoạn:
giai đoạn tích khí và giai đoạn sử dụng khí
Giai đoạn tích khí: lúc bắt đầu, áp suất khí bằng 0 khí bắt
đầu sinh ra và tích lại ở phần trên của bể phân giải Khối không khí được tích ngày càng nhiều và đẩy dịch phân giải dâng lên ở bể điều áp và ống lối vào Bề mặt dịch phân giải trong bể phân giải dần hạ xuống còn bề mặt dịch trong bể điều áp tăng lên Nếu khí không được sử dụng, dịch phân giải sẽ tiếp tục tăng và đến một lúc nào đó sẽ tràn khỏi bể điều áp qua đường xả tràn;
Giai đoạn sử dụng khí: Khi khí được lấy đi sử dụng, bể mặt
dịch ở bể điều áp giảm xuống và bề mặt dịch phân giải ở bể phân giải tăng dần lên Khi độ chênh giữa 2 bề mặt dịch này bằng 0, thiết bị sẽ trở lại trạng thái ban đầu của chu trình hoạt động.
Trang 42CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN BIOGAS
Có 6 yếu tố chính ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng sinh khí sinh học:
1) Môi trường kỵ khí
2) Nhiệt độ: nhiệt độ tối ưu là 30-35o
3) Độ pH: thích hợp nhất là môi trường hơi kiềm 6,8-7
4) Hàm lượng chất khô: với phân động vật thì để có hàm lượng chất khô thích hợp nhất cần pha loãng 1 phân và 1-3 nước
5) Thời gian lưu: nguyên liệu cần nằm trong bể từ 30-50 ngày
6) Các độc tố: tuyệt đối không cho vào bể các chất như thuốc kháng sinh, diệt cỏ, trừ sâu, xà phòng
Trang 43CÁC KIỂU HẦM Ủ BIOGAS
Trang 47Ứng dụng sản phẩm biogas