1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty thiết bị điện thoại

94 348 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Tại Công Ty Thiết Bị Điện Thoại
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại chuyên đề
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 438,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo kinh tế thương mại: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty thiết bị điện thoại

Trang 1

Lời nói đầu

Đất nớc đang đổi mới từng ngày, con ngời cũng luôn luôn đổi mới, doanh nghiệp càng không thể nằm ngoài sự thay đổi thống nhất đó Trớc là biểu hiện của nền kinh tế nhỏ hẹp, ít năng động Các doanh nghiệp luôn sản xuất cái mà mình có, ít khi sản xuất cái mà thị trờng cần Hầu nh những yếu tố quan trọng tạo nên kết quả kinh doanh có lợi cho doanh nghiệp ít đợc quan tâm để ý Chính vì vậy, vốn và việc sử dụng vốn nh thế nào cũng nằm trong quy luật đó Giờ đây, nền kinh tế thị trờng đã đúc kết nên nhiều kinh nghiệm quý báu cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần Không phải đơn thuần sản xuất cái gì, sản xuất nh thế nào và sản xuất để cho ai Đó chỉ nh là bài toán đầu tiên cần giải cho các doanh nghiệp khi bớc vào một kho tàng các bài toán đồ sộ với hàng trăm, hàng ngàn những phép tính logic, khó khăn nhng thú vị, mà kết quả đạt đợc là lợi ích đặt ra của doanh nghiệp Thơng trờng luôn luôn chọn lọc và đào thải các doanh nghiệp Nó không chấp nhận những doanh nghiệp không có kế hoạch làm ăn năng động, ì ạch, không biết tự đổi mới mình Nhng ngợc lại, nó thúc đẩy, khuyến khích các doanh nghiệp chăm chỉ, tích cực xoay sở với những bài toán khó, tìm ra lời giải tối u cho những bài toán kinh tế đó Việc có đợc vốn nh thế nào đã không dễ, việc sử dụng vốn nh thế nào lại càng là vấn đề khó hơn Vấn đề sử dụng vốn nh thế nào cho hiệu quả từ trớc tới nay luôn là bài toán làm đau đầu các nhà lãnh đạo doanh nghiệp Có những doanh nghiệp lớn, với những hiểu biết đi trớc của mình, với quy mô hoạt động và quy mô tài sản lớn, đã thành lập riêng một trung tâm, một phòng, ban chuyên trách với những cán bộ chuyên môn giỏi

đảm nhiệm, quản lý về tài chính doanh nghiệp, trong đó có hoạt động về sử dụng vốn Với tầm nhìn chiến lợc cần có nh hiện nay, các doanh nghiệp trung bình và nhỏ dần dần cũng không thể không xây dựng cho mình một phòng ban nh vậy

Trong văn kiện đại hội Đảng toàn Quốc lần thứ IX, Đảng ta đã khẳng

định phát triển nền kinh tế nớc ta theo nền kinh tế thị trờng có sự định hớng xã hội chủ nghĩa Mặt khác trong bối cảnh hiện nay, khi mà xu hớng quốc tế hoá đang ngày càng phát triển, sự khan hiếm các nguồn lực ngày càng gia tăng, nhu cầu và thị hiếu tiêu dùng luôn luôn biến đổi làm cho môi trờng kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng phức tạp và chứa đựng nhiều rủi ro thì việc nghiên cứu và đề ra các “giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Thiết bị điện thoại” là hết sức cần thiết Nhất là trong thời điểm

hiện nay, khi mà Tổng công ty Bu chính viễn thông có chủ trơng cổ phần hoá Công ty Thiết bị điện thoại

1

Trang 2

Mục đích nghiên cứu của chuyên đề là áp dụng những kiến thức về

kinh tế và thông qua thực tiễn nhằm đa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn tại Công ty Thiết bị điện thoại

Do đó, đối tợng nghiên cứu trong chuyên đề chính là hiệu quả sử dụng vốn, và phạm vi nghiên cứu, ở đây, là Công ty Thiết bị điện thoại

Chuyên đề đợc hoàn thành dựa trên các phơng pháp nghiên cứu nh

ph-ơng pháp duy vật biện chứng, phph-ơng pháp thống kê, phph-ơng pháp phân tích kinh tế

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội

dung chính của chuyên đề đợc chia làm ba chơng nh sau:

Chơng I: Vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

Chơng II: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Thiết bị điện thoại

Chơng III: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Thiết

bị điện thoại

Trang 3

Chơng I Vốn và hiệu quả sử dụng vốn

trong doanh nghiệp.

Một doanh nghiệp tồn tại và phát triền vì nhiều mục tiêu khác nhau nh: tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá doanh thu trong ràng buộc tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá hoạt động hữu ích của các nhà lãnh đạo doanh nghiệp, tối

đa hóa giá trị tài sản doanh nghiệp, v.v Tất cả các mục tiêu cụ thể đó nói chung đều nhằm mục tiêu bao trùm nhất là tối đa hoá giá trị tài sản cho các chủ sở hữu Song dù với bất cứ mục tiêu cụ thể hay mục tiêu tổng quát nào nằm trong các giai đoạn phát triển khác nhau của doanh nghiệp, thì các nhà lãnh đạo doanh nghiệp đều cần đến những thông tin quan trọng liên quan đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình Một trong những nguồn thông tin quan trọng đó là thông tin về vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp Từ đó các chiến lợc kinh doanh và các quyết định tài chính của các nhà lãnh đạo doanh nghiệp đợc xây dựng và ban hành Ngợc lại, các quyết định này cũng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tăng giá trị tài sản cho doanh nghiệp Trong phần tổng quan này, bằng việc tìm hiểu các khái niệm, các chỉ tiêu và các yếu tố liên quan đến vốn và sử dụng vốn, chúng ta sẽ hiểu rõ đợc tầm quan trọng của vốn và việc sử dụng vốn đối với các doanh nghiệp

1.1 Tổng quan về vốn và vai trò của vốn trong doanh nghiệp.

Mặc dù luật doanh nghiệp đã bỏ điều kiện về vốn pháp định đối với đa

số các ngành nghề nhng vốn vẫn luôn là điều kiện không thể thiếu đợc để một doanh nghiệp tiến hành các công việc cho giai đoạn thành lập và giai

đoạn đi vào các hoạt động sản xuất kinh doanh để tồn tại và phát triển Vì vậy việc tìm hiểu sâu về vốn, nắm chắc những kiến thức về vốn luôn là yếu tố

3

Trang 4

quan trọng giúp cho các nhà điều hành doanh nghiệp hoạch định tốt các kế hoạch quản lý tài chính trong doanh nghiệp của mình.

1.1.1 Khái niệm.

Vốn gắn với việc phân tích tài chính, vốn gắn với quản lý đầu t của doanh nghiệp, vốn gắn với doanh thu, chi phí và lợi nhuận trong doanh nghiệp, vốn gắn với việc tái cấu trúc doanh nghiệp, v.v Có thể nói rằng vốn luôn gắn chặt với các hoạt động của doanh nghiệp mà không bao giờ tách rời Vậy vốn có thể đợc hiểu nh thế nào? Có rất nhiều quan điểm để lý giải cho vấn đề này

Theo quan điểm của Marx, vốn là giá trị đem lại giá trị thặng d, là một

đầu vào của quá trình sản xuất

Các nhà kinh tế học đại diện cho các trờng phái kinh tế khác nhau có các quan điểm khác nhau về vốn: Theo Samuelon thì vốn là những hàng hoá

đợc sản xuất ra để phục vụ cho quá trình sản xuất mới, là đầu vào cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp David Begg cũng đa ra quan điểm về vốn của mình trong cuốn “Kinh tế học”, đó là quan điểm về vốn hiện vật và vốn tài chính của doanh nghiệp Vốn hiện vật là dự trữ hàng hoá đã sản xuất ra để sản xuất các hàng hoá khác, còn vốn tài chính đợc hiểu là tiền và các loại giấy tờ có giá của doanh nghiệp

Các quan điểm trên tuy thể hiện đợc vai trò, tác dụng của vốn trong những điều kiện lịch sử cụ thể với các yêu cầu và mục đích nghiên cứu cụ thể song vẫn bị đồng nhất vốn với các tài sản của doanh nghiệp Trong nền kinh

tế thị trờng hiện nay, vốn đợc quan niệm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị vật t, tài sản và đầu t phục vụ cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Nếu xem xét đến hình thức biểu hiện thì vốn đợc biểu hiện dới hai hình thái:

Hình thái hiện vật: vốn đợc biểu hiện dới hình thái hiện vật là các tài

sản nh t liệu lao động, nguyên vật liệu, hàng hoá dự trữ Nhng các tài sản vẫn

đợc quản lý dới hình thức tiền tệ vì đó là số vốn ứng trớc của doanh nghiệp

Trang 5

Hình thái giá trị: Vốn đợc biểu hiện dới hình thái giá trị là tiền trong

các quỹ tiền mặt dùng để phục vụ cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần một lợng vốn nhất định ngay từ lúc thành lập để làm thủ tục đăng ký kinh doanh hay mua sắm trang thiết bị ban

đầu, sau đó thì phải có vốn để chi cho quá trình tồn tại và phát triển Nh vậy, vốn có thể biểu hiện dới nhiều hình thái vật chất hay phi vật chất khác nhau Tuy nhiên, dù đợc thể hiện dới hình thái nào thì vốn của doanh nghiệp cũng

đợc sử dụng theo nguyên tắc bảo toàn và phát triển sau khi hoạt động sản xuất kinh doanh kết thúc

* Vốn góp ban đầu: Khi doanh nghiệp đợc thành lập bao giờ chủ

doanh nghiệp cũng phải có một số vốn ban đầu nhất định do các cổ đông- chủ sở hữu góp, hay do chính các thành viên, chủ doanh nghiệp đóng góp Nói chung hình thức sở hữu của doanh nghiệp sẽ quyết định tính chất và hình thức tạo vốn của bản thân doanh nghiệp Cụ thể đối với doanh nghiệp Nhà n-

ớc thì vốn góp ban đầu chính là vốn đầu t của Nhà nớc Chủ sở hữu của các doanh nghiệp Nhà nớc là Nhà nớc Đối với các công ty cổ phần thì phần vốn góp ban đầu do các cổ đông của công ty đóng góp Các cổ đông là chủ sở hữu của công ty, chịu trách nhiệm về phần vốn của mình đã đóng góp Đối với các công ty trách nhiệm hữu hạn, số vốn này có thể do các thành viên

đóng góp và đợc ghi vào điều lệ của công ty Còn đối với doanh nghiệp t nhân thì vốn do chủ doanh nghiệp bỏ ra, trực tiếp điều hành hoạt động hoặc thuê ngời điều hành hoạt động nhng vẫn chịu trách nhiệm về phần vốn của mình

5

Trang 6

* Vốn từ lợi nhuận không chia: Quy mô số vốn ban đầu của doanh

nghiệp là một yếu tố quan trọng Tuy nhiên để phát triển và cạnh tranh trong nền kinh tế thị trờng, các doanh phải luôn đòi hỏi tăng nguồn vốn để đầu t phát triển và mở rộng quy mô Tự tài trợ bằng lợi nhuận không chia- nguồn vốn nội bộ là một phơng thức tạo nguồn tài chính quan trọng và khá hấp dẫn của các doanh nghiệp, vì sử dụng vốn này doanh nghiệp sẽ giảm đợc chi phí, giảm bớt sự phụ thuộc vào bên ngoài Nhiều doanh nghiệp đã coi trọng chính sách tái đầu t bằng lợi nhuận để lại, họ đặt ra mục tiêu phải có một khối lợng lợi nhuận để lại đủ lớn nhằm tự đáp ứng nhu cần vốn ngày càng tăng Việc sử dụng nguồn vốn tái đầu t từ lợi nhuận để lại chỉ có thể thực hiện đợc nếu nh doanh nghiệp đã và đang hoạt động có hiệu quả, thu đợc lợi nhuận và đợc phép tiếp tục đầu t

* Vốn từ việc phát hành cổ phiếu: việc sử dụng vốn từ việc phát hành

cổ phiếu là một kế hoạch tài chính rất quan trọng trong quá trình hoạt động sản xuất- kinh doanh của doanh nghiệp Phát hành cổ phiếu đợc gọi là hoạt

động tài trợ dài hạn của doanh nghiệp Việc phát hành cổ phiếu bao gồm phát hành cổ phiếu thờng và phát hành cổ phiếu u tiên Cổ phiếu thờng là loại cổ phiếu thông dụng hơn cả vì nó có u thế trong việc phát hành ra công chúng

và trong quá trình lu hành trên thị trờng chứng khoán

b/ Vốn đi vay.

Để bổ sung cho quá trình sản xuất- kinh doanh, doanh nghiệp có thể

sử dụng vốn đi vay từ các nguồn: tín dụng ngân hàng, tín dụng thơng mại và vay thông qua phát hành trái phiếu Có thể nói vốn vay ngân hàng là một trong những nguồn vốn quan trọng nhất cho việc sử dụng vốn Không một doanh nghiệp nào không vay vốn ngân hàng hoặc không sử dụng tín dụng th-

ơng mại nếu doanh nghiệp đó muốn tồn tại vững chắc trên thơng trờng Nhng việc sử dụng vốn đi vay từ ngân hàng cũng có những hạn chế nhất định Đó

là các hạn chế về điều kiện tín dụng, sự kiểm soát của ngân hàng và chi phí

sử dụng vốn Việc sử dụng nguồn vốn tín dụng thơng mại hay tín dụng của ngời cung cấp phụ thuộc vào mối quan hệ hình thành trong quá trình mua

Trang 7

bán chịu, mua bán trả chậm hay trả góp Việc tận dụng đợc nguồn vốn này có

ảnh hởng rất lớn đối với hoạt động kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp cũng nh hoạt động kinh doanh về phía nhà cung cấp Việc sử dụng vốn từ tín dụng thơng mại là một cách thức sử dụng hợp lý vì chi phí của nguồn vốn này rẻ, tiện dụng và linh hoạt trong kinh doanh; hơn nữa nó còn tạo khả năng

mở rộng các quan hệ hợp tác kinh doanh một cách lâu bền Đối với việc sử dụng vốn thông qua phát hành trái phiếu cũng cần đợc các doanh nghiệp quan tâm Bởi sử dụng nguồn vốn này có liên quan đến chi phí trả lãi, cách thức trả lãi, khả năng lu hành của trái phiếu Trên thị trờng tài chính ở nhiều nớc thờng lu hành các loại trái phiếu nh trái phiếu có lãi suất cố định, trái phiếu có lãi suất thả nổi, trái phiếu có thể thu hồi và chứng khoán có thể chuyển đổi

1.1.2.2 Căn cứ đặc điểm tuần hoàn của vốn.

Vốn đợc biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp Các tài sản sẽ trực tiếp hay gián tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh

và giá trị của chúng sẽ đợc chuyển dần vào giá trị của sản phẩm, hàng hoá

d-ới dạng hao phí lao động Do đó chu chuyển tuần hoàn của vốn sẽ khác nhau Dựa vào đặc điểm này, vốn đợc phân làm hai loại: vốn cố định và vốn lu

động

a/ Vốn cố định: Vốn cố định trong doanh nghiệp đợc biểu hiện dới ba hình

thức, đó là giá trị tài sản cố định, giá trị các khoản đầu t dài hạn, giá trị chi phí xây dựng cơ bản dở dang

* Tài sản cố định: đợc hiểu là những tài sản có giá trị, có thời gian sử

dụng dài, tồn tại và phục vụ cho kinh doanh của doanh nghiệp qua nhiều chu

kỳ kinh doanh Đây là bộ phận tài sản chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp và nắm giữ vai trò là một trong những t liệu lao động chủ yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh Quá trình vận động của tài sản cố

định cho thấy thời gian chu chuyển của vốn cố định rất dài Thờng thì vốn cố

định hoàn thành một vòng chu chuyển khi giá trị tài sản cố định đã chuyển

7

Trang 8

dịch hết vào sản phẩm hàng hoá dịch vụ sau nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh Do đó doanh nghiệp vừa phải quản lý giá trị tài sản cố định, vừa phải quản lý thời gian sử dụng của chúng một cách có hiệu quả để từ đó khai thác tối đa năng lực sản xuất kinh doanh và xác định đúng nhân tố ảnh hởng đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định.

* Đầu t dài hạn: là những khoản đầu t của doanh nghiệp ra bên ngoài

với thời gian thu hồi vốn từ một năm trở lên Các khoản đầu t này đợc thực hiện dới nhiều hình thức nh: mua chứng khoán của các đơn vị khác, cho vay dài hạn, cho thuê dài hạn, góp vốn liên doanh dài hạn, v.v Các khoản đầu t này đã góp phần quan trọng giúp doanh nghiệp tránh tình trạng ứ đọng vốn, tạo thêm thu nhập, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và thực hiện các mục đích khác nh xâm nhập các công ty cổ phần niêm yết trên các thị trờng chứng khoán

* Chi phí đầu t xây dựng cơ bản dở dang: Trong suốt quá trình hoạt

động kinh doanh sản xuất của mình, các doanh nghiệp cần phải tính và hạch toán đến các khoản chi phí xây dựng cơ bản dở dang Đây là bộ phận vốn đã

đợc sử dụng đầu t nhằm tạo ra tài sản cố định cho doanh nghiệp nhng hiện tại quá trình xây dựng cơ bản cha hoàn thành Có lúc bộ phận này chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng vốn của doanh nghiệp Bộ phận này sẽ chuyển thành tài sản cố định của doanh nghiệp khi kết thúc quá trình đầu t xây dựng cơ bản

Nhìn chung, ba hình thức trên cùng biểu hiện về mặt giá trị cấu thành vốn cố định của doanh nghiệp và ba bộ phận này sẽ luân phiên chuyển hoá cho nhau trong suốt quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Sự thay đổi nh thế nào và tỷ trọng của các thành phần này ra sao sẽ phụ thuộc vào các quyết định đầu t và sử dụng vốn của các nhà quản lý doanh nghiệp

Trang 9

b/ Vốn l u động: Vốn lu động đóng một vai trò rất lớn trong sự tồn tại và phát

triển đối với doanh nghiệp Vốn lu động là số tiền ứng trớc về tài sản lu động

để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục

Đặc điểm cơ bản của vốn lu động là nó tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh dới hình thức đối tợng lao động, không ngừng vận động và luôn thay đổi hình thái biểu hiện Giá trị của nó đợc dịch chuyển một lần vào giá trị hàng hoá và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chính vì vậy thời gian chu chuyển của vốn lu

động sẽ nhanh hơn vốn cố định

Vốn lu động là điều kiện không thể thiếu đợc trong quá trình hoạt

động sản xuất kinh doanh Chính vì vậy trong quản lý cần xác định đúng đắn giá trị hợp lý của vốn lu động và các nguồn bù đắp để cung cấp kịp thời khi cần thiết Bên cạnh đó, ngời quản lý phải theo sát sự dịch chuyển của vốn lu

động bằng cách thu hồi nhanh và có kế hoạch sử dụng hợp lý ở các khâu tiếp theo Cần tăng nhanh vòng quay, tránh ứ đọng lãng phí vốn lu động, đó là một trong những hoạt động cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Để góp phần vào việc sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả vốn lu động nhằm

đáp ứng các yêu cầu của quá trình sản xuất kinh doanh, ngời ta sắp xếp vốn

l-u động thành từng nhóm theo những tiêl-u thức nhất định:

* Căn cứ vào đặc điểm chu chuyển của vốn lu động, sẽ có các hình

thức sau: vốn bằng tiền, vốn trong khâu dự trữ, chi phí trả trớc, các khoản phải thu, các khoản đầu t tài chính ngắn hạn, các khoản thế chấp, ký cợc, ký quỹ ngắn hạn và các vốn lu động khác

* Căn cứ vào các quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì vốn lu động đợc chia thành: vốn lu động trong khâu dự trữ,

vốn lu động trong khâu sản xuất, vốn lu động trong khâu lu thông

Dựa vào cách phân loại trên, ta có thể biết đợc tình trạng sử dụng và phân bổ vốn lu động trong từng khâu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

9

Trang 10

Từ đó tiến hành các hoạt động để rút ngắn thời gian luân chuyển và sử dụng hợp lý vốn lu động.

1.1.2.3 Căn cứ vào hình thức tồn tại và huy động.

Dựa vào tiêu thức này, ngời ta chia vốn ra làm hai loại: Vốn thờng xuyên và vốn tạm thời

a/ Vốn th ờng xuyên: bao gồm vốn chủ sở hữu và các khoản vay dài hạn Đây

là nguồn vốn có tính chất ổn định, chi phí vốn thấp mà doanh nghiệp có thể

sử dụng Thông thờng các doanh nghiệp sử dụng vốn này để đầu t vào tài sản

cố định và một bộ phận tài sản lu động thờng xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này mang tính chất ổn định và dài hạn, tuy vậy không phải doanh nghiệp nào cũng có thể có đợc nguồn vốn này

để đáp ứng đầy đủ nhu cầu sản xuất kinh doanh của mình

b/ Vốn tạm thời: đây là nguồn vốn có tính chất tạm thời mà doanh nghiệp có

thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu vốn trong khoảng thời gian ngắn phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này th-ờng đợc huy động từ vay ngắn hạn ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng khác Nguồn vốn này đôi khi rất quan trọng, bởi doanh nghiệp cần đáp ứng nhu cầu cấp thiết với thời gian huy động vốn nhanh chóng và chính xác

1.1.2.4 Căn cứ vào thời gian sử dụng.

Nhìn trên góc độ thời gian sử dụng của vốn, vốn đợc chia làm hai thành phần tiêu biểu, đó là thành phần vốn ngắn hạn và thành phần vốn trung, dài hạn

a/ Vốn ngắn hạn: vốn ngắn hạn của doanh nghiệp bao gồm chủ yếu các

khoản nợ ngắn hạn, các khoản phải trả, phải nộp, các khoản chậm trả Bên cạnh đó là các khoản vốn có đợc do cầm cố thế chấp tài sản Nhìn chung đây cũng là khoản vốn quan trọng nhng chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng vốn của doanh nghiệp so với tỷ trọng của phần vốn trung và dài hạn Sử dụng phần vốn này, doanh nghiệp cần cân nhắc về chi phí vốn và khả năng hoàn trả trong một thời gian ngắn

Trang 11

b/ Vốn trung và dài hạn: đây là thành phần thờng chiếm một tỷ trọng lớn

trong tổng vốn của doanh nghiệp Vốn này có tính chất lâu dài và bền vững Tuy nhiên sử dụng vốn này thì chi phí vốn cũng không nhỏ Vốn trung và dài hạn của doanh nghiệp bao gồm chủ yếu là vốn đi vay dài hạn từ ngân hàng hay các tổ chức tín dụng, vốn góp của các cổ đông hay vốn từ lợi nhuận không chia Việc sử dụng vốn này cũng đòi hỏi các nhà điều hành doanh nghiệp cân nhắc và có kế hoạch hợp lý, tránh lãng phí, đầu t không hiệu quả

Có thể nói rằng việc phân loại vốn là hết sức quan trọng đối với yêu cầu của quản lý vốn hiện nay Phân loại vốn mới giúp cho các nhà quản lý tài chính nắm bắt đợc rõ ràng về sự biến động đối với các thành phần làm nên cơ cấu của vốn Phân loại vốn cũng giúp cho hoạt động tài chính của doanh nghiệp đợc minh bạch hơn, và phân loại vốn giúp cho quá trình nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cụ thể hơn, chi tiết hơn và chính xác hơn Tìm hiểu đợc vai trò và nội dung của công việc phân loại vốn, chúng ta sẽ muốn hiểu hơn về

đặc điểm của vốn trong doanh nghiệp hiện nay

1.1.3 Đặc điểm của vốn.

Thứ nhất, vốn phải đại diện cho một lợng tài sản nhất định, có nghĩa

là vốn đợc biểu hiện bằng giá trị của tài sản hữu hình và vô hình của doanh

nghiệp Thứ hai, vốn phải vận động sinh lời, đạt đợc mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp Thứ ba, vốn phải đợc tích tụ tập trung đến một lợng nhất

định, có nh vậy mới có thể phát huy tác dụng để đầu t vào sản xuất kinh

doanh Thứ t, vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định, không thể có đồng vốn vô chủ và không ai quản lý Thứ năm, vốn đợc quan niệm nh một hàng

hóa đặc biệt, có thể mua bán quyền sử dụng vốn trên thị trờng Ngoài ra vốn còn có một số đặc điểm khác nh vốn có giá trị về mặt thời gian (sức mua của những đồng tiền ở những thời điểm khác nhau) Điều này rất có ý nghĩa khi

bỏ vốn vào đầu t và tính đến hiệu quả của đồng vốn mang lại Vốn đợc biểu hiện bằng tiền và đợc đa vào quá trình sản xuất, kinh doanh Vốn cũng có thể mang tính chất tiềm năng, đó là những tài sản cha đợc sử dụng cho mục đích

11

Trang 12

kinh doanh, do đó cần khai thác những tiềm năng của các tài sản còn cha đợc

sử dụng

1.1.4 Vai trò của vốn.

Qua việc xem xét, tìm hiểu khái niệm về vốn, ta có thể thấy vốn là tiền đề không thể thiếu cho mọi hoạt động của doanh nghiệp Kết quả cho thấy trong hoạt động thực tế, một trong những vấn đề đáng lo ngại nhất làm các nhà điều hành doanh nghiệp phải đau đầu, đó là vấn đề về vốn

Thứ nhất vốn là điều kiện đầu tiên đảm bảo cho sự ra đời của doanh nghiệp Trớc đây, Nhà nớc quy định vốn pháp định đối với hầu hết các doanh nghiệp thì nay điều luật về vốn pháp định đã đợc bỏ mà chỉ yêu cầu

đối với một số ngành nghề kinh doanh nhất định Tuy vậy điều đó không

có nghĩa là doanh nghiệp khi mới thành lập không cần đến vốn Trang trải các chi phí thành lập doanh nghiệp, mua sắm trang thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ sở hạ tầng cần thiết, chuẩn bị các cơ sở vật chất thiết yếu, tất cả những việc đó đều cần đến một lợng vốn không nhỏ

để doanh nghiệp ra đời và có thể đi vào hoạt động

Thứ hai, trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là một trong những yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Vốn không những đảm bảo khả năng mua sắm máy móc thiết bị, dây truyền công nghệ để phục vụ cho quá trình sản xuất mà còn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thờng xuyên liên tục

Thứ ba, vốn là yếu tố quan trọng quyết định năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và xác lập vị thế của doanh nghiệp trên thơng tr-ờng Điều này càng thể hiện rõ trong nền kinh tế thị trờng hiện nay với sự cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến máy móc thiết bị, đầu t hiện đại hóa công nghệ, thực hiện các hoạt động marketing, quảng cáo, xây dựng thơng hiệu, v.v tất cả những yếu tố này muốn đạt đ-

ợc đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lợng vốn đủ lớn

Trang 13

Thứ t, vốn cũng là yếu tố quyết định đến việc mở rộng phạm vi hoạt

động của doanh nghiệp Có vốn giúp doanh nghiệp đầu t mở rộng sản xuất, quảng bá sản phẩm dịch vụ của mình, thâm nhập vào thị trờng mới, từ đó

mở rộng thị trờng tiêu thụ, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thơng ờng

tr-Nhận thức đợc vai trò quan trọng của vốn nh vậy, doanh nghiệp cần phải có những biện pháp hữu hiệu huy động đủ vốn cho doanh nghiệp và

có kế hoạch sử dụng vốn một cách hợp lý đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả và đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Trong những nền kinh tế khác nhau, tầm quan trọng của vốn cũng đợc thể hiện ở các mức độ khác nhau Nếu trong thời kỳ bao cấp, việc sử dụng vốn để sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả không cao cho các doanh nghiệp vì viêc cấp vốn tràn lan, thiếu yếu tố cạnh tranh, thì nay, trong nền kinh tế thị trờng, có sự định hớng theo xã hội chủ nghĩa, các doanh nghiệp luôn luôn phải vận động, tìm tòi để sử dụng vốn có hiệu quả nhất đem lại doanh thu

và lợi nhuận đảm bảo sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp mình

Nh vậy vốn có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sản xuất phát triển, giúp các doanh nghiệp tồn tại và đứng vững trên thị trờng Việc sử dụng vốn kém hiệu quả sẽ là yếu tố loại doanh nghiệp ra khỏi thơng trờng, nhất là trong điều kiện hiện nay, khi mà việc sản xuất kinh doanh không tách rời hoạt động cạnh tranh gay gắt

1.1.5 Quản lý và sử dụng vốn trong doanh nghiệp.

Với xu hớng phát triển không ngừng để có thể hội nhập với nền kinh tế thế giới, các doanh nghiệp luôn tìm mọi nguồn vốn đáp ứng nhu cầu phát triển và cạnh tranh cho mình Việc tìm nguồn vốn luôn gắn với chi phí vốn và cơ cấu vốn Sau việc huy động vốn từ các nguồn cũng là vấn đề sử dụng vốn, bảo toàn và phát triển vốn một cách hợp lý trong doanh nghiệp

1.1.5.1 Bảo toàn và phát triển vốn trong doanh nghiệp.

13

Trang 14

Nội dung của bảo toàn và phát triển vốn đợc nêu trong chỉ thị số

138-CT của Hội đồng bộ trởng và đợc giải thích trong thông t số 31-TC/TN của

Bộ tài chính nh sau: Bảo toàn và phát triển vốn ở các đơn vị kinh tế đợc thực hiện trong quá trình sử dụng vốn vào mục đích sản xuất kinh doanh, đảm bảo cho các loại tài sản không bị h hỏng trớc thời hạn, không bị mất mát hoặc ăn chia vào vốn, không đợc tạo ra lãi giả để làm giảm vốn, kể cả vốn cố định và vốn lu động Đồng thời, ngời sử dụng vốn phải thờng xuyên duy trì đợc giá trị đồng vốn của mình thể hiện bằng năng lực sản xuất của tài sản cố định, khả năng mua sắm vật t cho khâu dự trữ và tài sản lu động định mức nói chung, duy trì khả năng thanh toán của doanh nghiệp Do đó trong điều kiện

có trợt giá tăng lên thì số vốn đợc cấp ban đầu (hoặc tự bổ sung) cũng phải

đ-ợc tăng theo để duy trì năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Ngoài trách nhiệm bảo toàn vốn, các doanh nghiệp còn có trách nhiệm chăm lo phát triển vốn, thờng xuyên bổ sung và tăng vốn để tự mở rộng, đổi mới công nghệ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.5.2 Chi phí vốn và cơ cấu vốn của doanh nghiệp

Chi phí vốn đầu t là chỉ tiêu đợc sử dụng chủ yếu để hoạch định cơ cấu vốn cũng nh cơ cấu tài sản Có thể hiểu chi phí vốn là chi phí cơ hội của việc

sử dụng vốn, đợc tính bằng số lợi nhuận kỳ vọng đạt đợc trên vốn đầu t vào

dự án hoặc doanh nghiệp để giữ không làm giảm số lợi nhuận dành cho chủ

sở hữu

Thông thờng, đối với nhà quản lý tài chính, sau khi nghiên cứu chi phí vốn và phân tích một số nhân tố, việc tiếp theo là thiết lập một cơ cấu vốn hợp lý Mục tiêu này có thể thay đổi theo thời gian khi những điều kiện thay

đổi Nhng tại bất kỳ thời điểm nào cho trớc, ban quản lý doanh nghiệp đều có một cơ cấu vốn nhất định và những quyết định tài trợ phải thích hợp với mục tiêu này Nếu tỷ lệ nợ thực tế lớn hơn tỷ lệ nợ mục tiêu, cổ phiếu sẽ có thể đ-

ợc bán Chính sách cơ cấu vốn liên quan tới mối quan hệ giữa lợi nhuận và rủi ro Việc tăng sử dụng nợ làm tăng rủi ro đối với thu nhập và tài sản của

Trang 15

chủ sở hữu Có bốn nhân tố tác động đến những quyết định về cơ cấu vốn, đó là: rủi ro kinh doanh, chính sách thuế, khả năng tài chính của doanh nghiệp,

và cuối cùng là sự bảo thủ hay phóng khoáng của các nhà quản lý Bốn nhân

tố này tác động rất lớn đến mục tiêu cơ cấu vốn Với mỗi doanh nghiệp, cơ cấu vốn tối u tại các thời điểm khác nhau là khác nhau Nhiệm vụ của các nhà quản lý là xác định một kết cấu vốn tối u để đảm bảo sử dụng có hiệu quả vốn doanh nghiệp

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.

Việc sử dụng vốn có hiệu quả trong thực tế có thể đợc tiếp cận từ nhiều góc nhìn khác nhau tuỳ theo mục đích hoạt động của doanh nghiệp Doanh nghiệp bỏ vốn ra nhiều khi không chỉ coi việc thu lợi nhuận trớc mắt

là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn mà đó có thể là mối quan hệ bạn hàng, xây dựng thơng hiệu, chịu thua lỗ để cạnh tranh với các đối thủ khác, v.v Nh vậy, để có cùng một hớng nhìn về hiệu quả sử dụng vốn, chúng ta cần tìm hiểu quan niệm hiệu quả sử dụng vốn cùng các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đó

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn.

Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cũng đều nghĩ làm thế nào để hoạt động của doanh nghiệp có hiệu quả Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay các doanh nghiệp đều lấy hiệu quả làm thớc đo cho hoạt động kinh doanh của mình Vây hiệu quả là gì?

Một cách chung nhất, hiệu quả đợc hiểu là một chỉ tiêu chất lợng phản

ánh mối quan hệ giữa kết quả đạt đợc và chi phí bỏ ra để thu đợc kết quả đó Nếu chi phí bỏ ra càng ít mà kết quả thu lại càng nhiều có nghĩa là hiệu quả thu đợc càng cao và ngợc lại Hiệu quả có thể đo lờng theo hai cách: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội

Hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp phản ánh kết quả của việc sử dụng những nguồn lực của doanh nghiệp nhằm đạt đợc những lợi ích về mặt kinh

tế Tiêu chuẩn của hiệu quả kinh tế thờng là tối đa hoá lợi nhuận hay tối đa

15

Trang 16

hoá giá trị tài sản của doanh nghiệp Hiệu quả kinh tế rất quan trọng vì nó có

ý nghĩa quyết định tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Hiệu quả xã hội phản ánh kết quả mà xã hội thu đợc từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hiệu quả xã hội tạo ảnh hởng không nhỏ tới các quyết định kinh doanh của các nhà điều hành doanh nghiệp

Nh vậy hiệu quả có thể đợc thể hiện bằng công thức sau:

Trong thực tế, hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có khi thống nhất,

có khi mâu thuẫn nhau Nếu doanh nghiệp đầu t có lãi thì đời sống cán bộ công nhân viên cũng đợc cải thiện đồng thời tăng nguồn thu cho ngân sách

để thực hiện các chính sách xã hội Nh vậy doanh nghiệp vừa đạt hiệu quả kinh tế vừa đạt hiệu quả xã hội Nhng nếu doanh nghiệp kinh doanh sản xuất gây ô nhiễm môi trờng, ảnh hởng tiêu cực đến hoạt động của cá nhân, tổ chức khác, trốn lậu thuế thì doanh nghiệp đó chỉ đạt đợc hiệu quả kinh tế mà không đem lại hiệu quả xã hội, thậm chí gây ảnh hởng đến hiệu quả xã hội Lúc này hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội là mâu thuẫn nhau

Nh vậy dựa trên cách nhìn nhận về hiệu quả, ta cũng có thể thấy đôi nét về hiệu quả sử dụng vốn Hiệu quả sử dụng vốn thể hiện ở kết quả do vốn mang lại trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp so với chi phí huy động vốn Cũng có thể hiểu hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụng vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh làm cho

đồng vốn sinh lời nhằm mục đích tối đa hóa lợi ích và tối thiểu hoá chi phí

Hiệu quả sử dụng vốn đợc lợng hoá thông qua hệ thống các chỉ tiêu

về khả năng hoạt động, khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển vốn, v.v

Nó phản ánh quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh

Kết quả thu đợc Hiệu quả =

Chi phí bỏ ra

Trang 17

doanh thông qua thớc đo tiền tệ hay cụ thể là mối tơng quan giữa kết quả thu đợc với chí phí bỏ ra để thực hiện sản xuất kinh doanh Kết quả thu đ-

ợc càng cao so với chi phí bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao Do đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp phát triển vững mạnh Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp phải đảm bảo các điều kiện sau:

- Phải khai thác nguồn vốn một cách triệt để nghĩa là không để vốn nhàn rỗi mà không sử dụng, không sinh lời

- Phải sử dụng vốn một cách hợp lý và tiết kiệm

- Phải quản trị vốn một cách chặt chẽ nghĩa là không để vốn bị sử dụng sai mục đích, không để vốn thất thoát do buông lỏng quản trị

Ngoài ra doanh nghiệp phải thờng xuyên phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng vốn để nhanh chóng có biện pháp khắc phục những mặt hạn chế và phát huy những u điểm của doanh nghiệp trong quản trị và sử dụng vốn

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo khả năng an toàn về tài chính cho doanh nghiệp, ảnh hởng đến sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp Qua đó, các doanh nghiệp sẽ đảm bảo các nguồn tài trợ và khả năng thanh toán, khắc phục rủi ro trong kinh doanh Mặt khác, nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn sẽ làm tăng uy tín, vị thế của doanh nghiệp trên thơng trờng

đồng thời tận dụng đợc nguồn vốn đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và khả năng cạnh tranh trên thị trờng Ngoài ra, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn làm tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, là cơ sở để nâng cao đời sống, thu nhập cho cán bộ công nhân viên, góp phần đóng góp vào sự phát triển của xã hội Nh vậy có thể khẳng định rằng việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ có ý nghĩa tích cực đối với doanh nghiệp nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung

Bằng các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn, các nhà điều hành doanh nghiệp sẽ đánh giá đợc thực trạng sử dụng vốn của doanh nghiệp mình Việc sử dụng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn chính là việc

17

Trang 18

sử dụng các công cụ phân tích tài chính để đa ra các đánh giá và quyết định tài chính quan trọng cho doanh nghiệp

1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn.

Phân tích tài chính là sử dụng một tập hợp các khái niệm, phơng pháp

và các công cụ cho phép xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý nhằm đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ và chất lợng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó Phơng pháp truyền thống đợc áp dụng trong phân tích tài chính là phơng pháp tỷ số, phơng pháp này đợc phản ánh thông qua hệ thống các chỉ tiêu Phân tích hiệu quả sử dụng vốn là một nội dung trong phân tích tài chính Do vậy khi phân tích, đánh giá về thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, các nhà phân tích cũng thông qua hệ thống các chỉ tiêu đánh giá về tình hình sử dụng vốn Thông tin dùng để phân tích cũng rất quan trọng đối với các nhà phân tích Nó là t liệu quan trọng bậc nhất giúp các nhà phân tích đánh giá khả năng cân bằng tài chính hoặc khả năng thanh toán, hay cơ cấu vốn của doanh nghiệp Các báo cáo tài chính chính là nguồn tin quan trọng bên cạnh việc quan sát tình hình thực tiễn, cung cấp các thông tin tổng hợp về tình hình và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động kỹ thuật, trình độ quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thông qua các báo cáo tài chính, và giúp cho việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn đợc dễ dàng, các nhà phân tích th-ờng chia hệ thống các chỉ tiêu phân tích thành các nhóm chỉ tiêu sau: các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng tổng vốn, các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn cố

định và các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lu động

1.2.2.1 Các chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả sử dụng tổng vốn.

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn nói chung của doanh nghiệp một cách tổng thể nhất, ngời ta thờng dùng một số chỉ tiêu tổng quát nh: hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn, doanh lợi vốn, doanh lợi vốn chủ sở hữu

a/ Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn.

Doanh thu đạt đợc trong kỳ

Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn =

Trang 19

Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn của doanh nghiệp là chỉ tiêu

đầu tiên đợc quan tâm bởi qua đó ta có đợc cái nhìn tổng quát về kết quả

sử dụng vốn của doanh nghiệp Chỉ tiêu này còn đợc gọi là vòng quay của toàn bộ vốn, nó cho biết một đồng vốn đem lại bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn của doanh nghiệp ngày càng cao và ngợc lại

vụ với nhà nớc

c/ Doanh lợi vốn chủ sở hữu.

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, trình

độ sử dụng vốn của ngời quản trị doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng lớn càng

19

Lợi nhuận thu đợc trong kỳ Doanh lợi vốn =

Tổng số vốn sử dụng bình quân trong kỳ

Lợi nhuận thu đợc trong kỳ

Doanh lợi vốn chủ sở hữu =

Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ

Trang 20

tốt Tuy nhiên chỉ tiêu này có hạn chế là nó phản ánh một cách phiến diện

Do mẫu số chỉ đề cập đến vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ, trong khi hầu hết đối với các doanh nghiệp thì nguồn vốn huy động từ bên ngoài chiếm một tỷ lệ không nhỏ trong tổng nguồn vốn Do đó nếu chỉ nhìn vào chỉ tiêu này nhiều khi đánh giá thiếu chính xác

Qua đây ta thấy, ba chỉ tiêu trên đã cho một cái nhìn tổng quát về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Ngoài ra ngời ta còn sử dụng một

số chỉ tiêu khác nh tỷ suất thanh toán ngắn hạn, số vòng quay các khoản phải thu, Tuy nhiên nh ta đã biết nguồn vốn của doanh nghiệp đợc phân làm hai loại là vốn cố định và vốn lu động Do đó, các nhà phân tích không chỉ quan tâm đến việc đo lờng hiệu quả sử dụng vốn của tổng nguồn vốn mà còn chú trọng đến hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành nguồn vốn của doanh nghiệp

1.2.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định.

Trong các doanh nghiệp, tỷ trọng của vốn cố định trong tổng vốn phụ thuộc vào các ngành nghề sản xuất kinh doanh và quy mô của chính doanh nghiệp đó Đối với các doanh nghiệp thơng mại, vốn cố định chiếm

tỷ trọng không lớn nhng việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định rất quan trọng Còn với các doanh nghiệp sản xuất thì công việc này lại càng quan trọng hơn bởi tỷ trọng vốn cố định ở đây Vốn cố định tuy không tham gia trực tiếp vào kinh doanh và chu kỳ vận động của nó thờng rất dài nhng trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, vốn cố định lại luôn chịu tác động của rất nhiều yếu tố nh: hao mòn vô hình, hao mòn hữu hình, h hỏng, v.v Do vậy có thể nói xây dựng hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định là rất cần thiết

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định, ngời ta sử dụng các chỉ tiêu sau:

a/ Hiệu suất sử dụng vốn cố định

Trang 21

Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định theo mức luân chuyển hàng hoá, chỉ tiêu này đợc xác định trên cơ sở so sánh số tơng đối giữa doanh thu trong kỳ với số vốn cố định bình quân trong kỳ của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết trung bình một đồng vốn cố định bỏ ra trong kỳ thu đợc bao nhiêu đồng doanh thu Đây cũng là chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó đợc dùng để so sánh giữa kỳ này với kỳ trớc, hoặc so sánh với các doanh nghiệp trong cùng ngành hay với chỉ số trung bình ngành

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định tạo ra đợc bao nhiêu

đồng doanh thu thuần trong một năm Nh vậy giá trị này càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn cố định càng cao và ngợc lại, nếu chỉ tiêu này thấp so với chỉ số trung bình ngành thì chứng tỏ doanh nghiệp cha khai thác đợc hết ích lợi của tài sản cố định

b/ Doanh lợi vốn cố định.

Đây là chỉ tiêu quan trọng dùng để đánh giá chất lợng và hiệu quả

sử dụng vốn cố định bằng tỷ số lợi nhuận trong kỳ kinh doanh Chỉ tiêu này cho biết trung bình một đồng vốn cố định tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn càng chứng tỏ việc sử dụng vốn cố định là

có hiệu quả

c/ Hệ số bảo toàn vốn cố định.

21

Doanh thu thuần

Hiệu suất sử dụng vốn cố định =

Vốn cố định sử dụng bình quân trong kỳ

Trang 22

Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp đã thực hiện đợc việc bảo toàn vốn cố định so với kế hoạch nh thế nào Nếu hệ số này lớn hơn hoặc bằng một thì doanh nghiệp đã bảo toàn đợc vốn cố định Ngợc lại nếu hệ số này nhỏ hơn một thì doanh nghiệp đã không bảo toàn và phát triển đợc vốn cố

định

Nói chung, những chỉ tiêu nêu trên cũng chỉ cung cấp những thông tin bớc đầu về hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp Nhng nó cũng cho các nhà điều hành có đợc cái nhìn tổng quan về tình hình sử dụng vốn cố định ở doanh nghiệp mình

Ngoài ba chỉ tiêu trên, ngời ta còn sử dụng nhiều chỉ tiêu khác để

đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định nh: hệ số đổi mới tài sản cố định,

hệ số loại bỏ tài sản cố định, hệ số sử dụng tài sản cố định, v.v Bên cạnh

đó, các doanh nghiệp cần phải kết hợp xem xét tình hình sử dụng tài sản

cố định thực tế của doanh nghiệp để có đợc sự đánh giá, phân tích chính xác hơn giúp cho việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định cho chính doanh nghiệp mình

1.2.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lu động.

Vốn lu động đóng một vai trò rất quan trọng trong các doanh nghiệp

Có thể nói, việc sử dụng vốn lu động ảnh hởng trực tiếp tới sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Do đó đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động là việc làm vô cùng quan trọng và cần thiết, nó có ý nghĩa với chính doanh nghiệp, với khách hàng và có ý nghĩa với cả các nhà đầu t

Khi phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động ngời ta thờng dùng các chỉ tiêu sau:

Vốn cố định thực tế cuối kỳ

Hệ số bảo toàn vốn cố định = Vốn cố định phải bảo toàn cuối kỳ

Trang 23

a/ Hiệu suất sử dụng vốn l u động.

Đây còn đợc gọi là hệ số luân chuyển vốn lu động hay vòng quay vốn lu

động Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lu động sử dụng bình quân trong

kỳ tạo ra đợc bao nhiêu đồng doanh thu thuần Do vậy, chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn lu động càng cao

Doanh thu phản ánh quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh cũng

nh vị thế của doanh nghiệp trên thơng trờng Có doanh thu mới có thể bù

đắp đợc chi phí kinh doanh và là cơ sơ để có lợi nhuận, đảm bảo khả năng thanh toán, khả năng phát triển trong giai đoạn tiếp theo Tuy vậy, trong kinh tế, doanh thu chỉ mang tính tổng quát, nó cha biểu hiện rõ kết quả cụ thể từ hoạt động kinh doanh Do vậy ngoài việc xem xét hiệu suất sử dụng vốn lu động, các nhà điều hành doanh nghiệp cần quan tâm thêm các chỉ tiêu khác nh doanh lợi vốn lu động,

b/ Doanh lợi vốn l u động.

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn lu động tham gia vào hoạt

động sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận Cũng giống nh các chỉ tiêu khác, chỉ tiêu này càng lớn phản ánh mức sử dụng vốn lu động càng hợp lý Phản ánh mức sinh lời của vốn lu

động, chỉ tiêu này là thớc đo quan trọng trong việc cân nhắc các hoạt động

đầu t của doanh nghiệp

23

Doanh thu thuần

Hiệu suất sử dụng vốn lu động =

Vốn lu động sử dụng bình quân trong kỳ

Trang 24

c/ Tốc độ chu chuyển của vốn l u động.

Cùng với việc đánh giá mức sinh lời của vốn lu động ngời ta cũng

đặc biệt quan tâm đến tốc độ luân chuyển vốn lu động Vì trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lu động không ngừng vận động qua các hình thái khác nhau Do đó đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lu động sẽ góp phần giải quyết các nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Để xác định tốc độ luân chuyển vốn lu động ngời ta sử dụng các chỉ tiêu sau:

Chỉ tiêu này còn đợc gọi là hệ số luân chuyển vốn lu động, nó cho biết vốn lu động quay đợc mấy vòng trong kỳ Nếu số vòng quay tăng thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lu động tăng và ngợc lại

Đối với chỉ tiêu này, chúng ta thấy đợc số ngày cần thiết cho vốn lu

động quay đợc một vòng, trở về chu kỳ sản xuất kinh doanh ban đầu Thời gian của một vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển của vốn lu

động càng lớn và làm rút ngắn chu kỳ kinh doanh, vốn quay vòng hiệu quả hơn Thời gian của một kỳ phân tích thờng đợc các nhà phân tích lấy là

Thời gian của một kỳ phân tích

Thời gian một vòng luân chuyển =

Số vòng quay của vốn lu động trong kỳ

Trang 25

doanh nghiệp mới có điều kiện để sản xuất kinh doanh trong giai đoạn tiếp theo.

Để đánh giá mức bảo toàn vốn lu động, cần xác định số vốn lu động hiện có lúc cuối kỳ và số vốn lu động phải bảo toàn đến cuối kỳ

Nếu hệ số này nhỏ hơn một thì doanh nghiệp cha bảo toàn đợc vốn lu

động Ngợc lại, nếu hệ số này lớn hơn hoặc bằng một thì doanh nghiệp đã bảo toàn và phát triển đợc vốn lu động

f/ Nhóm các chỉ tiêu khác.

Bên cạnh việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động nói chung, ngời

ta còn sử dụng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng của từng vốn lu động

cụ thể, hay các chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Hệ số đảm nhiệm vốn lu động = Doanh thu thuần

Doanh thu thuầnVòng quay hàng tồn kho =

Giá trị hàng tồn kho

Trang 26

Vòng quay hàng tồn kho là số lần dự trữ đợc chuyển thành doanh thu trong mộ kỳ hạn nhất định (thờng là một năm) Nếu mức quay vòng vốn càng cao thì công ty chỉ phải lu trữ ít hàng dự trữ để tạo ra một lợng doanh thu nhất định Nói chung, số hàng tồn kho càng ít thì số vốn ứ đọng càng ít, do

đó mức quay vòng hàng tồn kho càng cao càng tốt Tăng đợc chỉ tiêu này, doanh nghiệp sẽ tận dụng đợc nguồn vốn lu động, tránh lãng phí, giảm đợc

đáng kể chi phí lu kho, bảo quản

Chỉ tiêu này cho biết mức độ của các khoản phải thu và hiệu quả thu hồi nợ của doanh nghiệp Nếu các khoản phải thu đợc thu hồi nhanh chóng thì số vòng luân chuyển các khoản phải thu sẽ cao, công ty ít bị chiếm dụng vốn Tuy nhiên nếu chỉ tiêu này quá cao cũng sẽ gây ảnh hởng đến khối lợng hàng hoá tiêu thụ do phơng thức thanh toán quá chặt chẽ Do đó doanh nghiệp nên để chỉ tiêu này ở một mức hợp lý

Doanh thu thuầnVòng quay các khoản phải thu =

Các khoản phải thu

Các khoản phải thu ì 360

Kỳ thu tiền bình quân = Doanh thu bình quân năm

Trang 27

Kỳ thu tiền bình quân là độ dài thời gian trung bình để chuyển những khoản phải thu của công ty thành tiền mặt Tính chỉ tiêu này để các nhà điều hành doanh nghiệp có kế hoạch hợp lý đối với các khoản phải thu.

Biết đợc chỉ tiêu này, doanh nghiệp có thể tính đợc khả năng trả nợ trong kỳ, đồng thời cũng chỉ ra khả năng đáp ứng yêu cầu của các nhà đầu t hay chủ nợ thông qua những tài sản có thể chuyển đổi thành tiền phù hợp với thời hạn trả nợ Đôi khi các nhà đầu t đòi hỏi những chỉ tiêu mang tính chất kịp thời hơn để có thể nhanh chóng thanh toán cho những khoản đầu t vào doanh nghiệp Lúc đó những nhà phân tích tài chính sẽ cung cấp các thông tin về khả năng thanh toán nhanh hay khả năng thanh toán tức thời

Đây là tỷ số giữa các khoản quay vòng nhanh với nợ ngắn hạn Tài sản quay vòng nhanh là những tài sản có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền, bao gồm: tiền, chứng khoán ngắn hạn, các khoản phải thu Hàng tồn kho là các tài sản khó chuyển thành tiền hơn trong tổng tài sản lu động và dễ bị lỗ nhất nếu đợc bán Chỉ tiêu này là thớc đo khả năng thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp trong một thời gian rất ngắn, không phụ thuộc vào việc bán hàng tồn kho Phân tích chỉ tiêu này, doanh nghiệp sẽ biết khả năng thanh toán của mình ngay trong thời gian sắp tới, đồng thời đa ra biện pháp điều chỉnh để có đợc một tỷ số hợp lý trong giai đoạn tiếp theo

27

TSLĐ và ĐTNHKhả năng thanh toán chung =

Nợ ngắn hạn

TSLĐ và ĐTNH – Hàng tồn khoKhả năng thanh toán nhanh =

Nợ ngắn hạn

Vốn bằng tiền và các khoản

t ơng đơng tiềnKhả năng thanh toán tức thời =

Nợ ngắn hạn phải trả

Trang 28

Chỉ tiêu về khả năng thanh toán tức thời là rất quan trọng đối với doanh nghiệp, nếu khả năng thanh toán này quá thấp sẽ không đảm bảo yêu cầu trong việc thanh toán, còn nếu quá cao thì có thể sẽ gây lãng phí vốn, vòng quay tiền chậm, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Do vậy doanh nghiệp cần xác định một giá trị thích hợp cho chỉ tiêu

Về nguyên tắc, với các chỉ tiêu dùng phơng pháp tỷ số, cần xác định

đ-ợc các ngỡng, các tỷ số tham chiếu Khi phân tích, các nhà phân tích có thể

so sánh với các tỷ số trung bình ngành hoặc với chính các tỷ số của doanh nghiệp đó, nhng qua các mốc thời gian khác nhau Tùy theo mục tiêu phân tích mà nhà phân tích chú trọng nhiều hơn tới nhóm chỉ tiêu này hay nhóm các chỉ tiêu khác Nhng để phân tích đợc sâu sắc và đúng đắn hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thì các nhà phân tích cần phân tích chi tiết và đi sâu vào hầu hết các chỉ tiêu, kết hợp với sự quan sát và kiểm chứng thực tế tại chính doanh nghiệp mình để có đợc cái nhìn tổng quát và sự quan sát từ mọi khía cạnh

1.3 Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn.

1.3.1 Nhân tố khách quan.

Đây là nhóm nhân tố nằm ngoài phạm vi kiểm soát của doanh nghiệp, khó có thể tác động hay thay đổi các nhân tố này Do vậy, doanh nghiệp phải tìm cách thích nghi và dự đoán trớc xu hớng phát triển để có các biện pháp ứng phó kịp thời Nhóm nhân tố này gồm có:

a/ Cơ chế quản lý của nhà n ớc:

Cơ chế quản lý kinh tế của nhà nớc trong mỗi thời kỳ có ảnh hởng trực tiếp đến quyền tự chủ tài chính trong mỗi doanh nghiệp, từ đó quyết định tới công tác tổ chức tài chính doanh nghiệp

Trang 29

Trong cơ chế kinh tế kế hoạch, các chỉ tiêu tài chính mang tính mệnh lệnh, áp đặt vai trò của tài chính doanh nghiệp không đợc phát huy Vì vậy công tác tổ chức tài chính trong trong thời kỳ này không đợc quan tâm, các giải pháp tài chính chỉ mang tính hình thức.

Khi chuyển sang cơ chế thị trờng, quyền tự chủ tài chính doanh nghiệp

đợc xác lập, tài chính doanh nghiệp đã có cơ hội phát huy vai trò của mình

nh khai thác huy động vốn đảm bảo nhu cầu vốn cho doanh nghiệp đầu t phát triển sử dụng một cách hiệu quả Nh vậy trong thời kỳ này, tổ chức tài chính doanh nghiệp rất đợc coi trọng, các giải pháp tài chính đa ra mang tính chất quyết định đối với sự sống còn của doanh nghiệp

b/ Hệ thống pháp luật về quản lý kinh tế: tất cả các doanh nghiệp đều hoạt

động theo một khung pháp lý đã quy định sẵn của Nhà nớc ban hành Do vậy, việc sử dụng vốn dù ít hay nhiều cũng nằm dới sự quản lý của Nhà nớc

c/ Thị tr ờng và sự cạnh tranh: thị trờng trong đó có sự cạnh tranh gay gắt sẽ

càng thúc đẩy các doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả hơn nguồn vốn của mình

d/ Tính thời vụ và chu kỳ kinh doanh: các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

mang tính thời vụ và có chu kỳ kinh doanh khác nhau, hiệu quả sử dụng vốn cũng khác nhau Yếu tố này tác động lâu dài tới hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

1.3.2 Nhân tố chủ quan.

Tồn tại song song với các nhân tố khách quan tác động đến hiệu quả

sử dụng vốn của doanh nghiệp là các nhân tố chủ quan, xuất phát chủ yếu từ bản thân doanh nghiệp Đối với các nhân tố này, doanh nghiệp có thể tự động

điều chỉnh hoặc chọn lựa một cách phù hợp để phục vụ cho quá trình phát triển và đi lên của mình

a/ Loại hình doanh nghiệp.

29

Trang 30

Rõ ràng hình thức tồn tại của doanh nghiệp gắn chặt với hình thức sở hữu của doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp có hình thức sở hữu khác nhau sẽ

có hoạt động sử dụng vốn từ các nguồn khác nhau Cụ thể nh đối với công ty trách nhiệm hữu hạn thì chỉ sử dụng vốn từ các nguồn vốn góp của các thành viên, từ lợi nhuận giữ lại của công ty, hay từ việc đi vay các tổ chức khác mà không thể sử dụng vốn từ nguồn nh phát hành cổ phiếu Còn đối với công ty hợp danh và doanh nghiệp t nhân lại không thể sử dụng vốn từ việc phát hàng chứng khoán đợc Đối với công ty cổ phần, việc sử dụng vốn có thể đợc xuất phát từ nhiều nguồn vì công ty đợc phép phát hành cổ phiếu và trái phiếu để huy động vốn Nh vậy loại hình doanh nghiệp là nhân tố đầu tiên quyết định

đến vấn đề huy động vốn để có đợc một lợng vốn cho doanh nghiệp, từ đó tác

động đến hoạt động sử dụng vốn vào kinh doanh sản xuất ở doanh nghiệp

b/ Đặc điểm kinh doanh và chiến l ợc hoạt động của doanh nghiệp.

Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, mục đích của doanh nghiệp là tiêu thụ đợc nhiều hàng hoá để thu lợi nhuận, song đặc điểm kinh doanh của từng doanh nghiệp khác nhau sẽ dẫn đến các hình thức tiêu thụ hàng hoá khác nhau Nếu tiêu thụ sản phẩm thông qua khâu bán buôn thì doanh nghiệp

sẽ cần một lợng vốn lớn do hàng hóa lu chuyển với một số lợng lớn, tốc độ nhanh Còn nếu doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm dới hình thức bán lẻ thì hàng hoá chu chuyển với tốc độ chậm hơn, dễ dẫn tới ứ đọng vốn Do đó hình thức tiêu thụ hàng hoá sẽ ảnh hởng tới tốc độ chu chuyển hàng hoá, từ đó tác động tới hiệu quả sử dụng vốn

Bên cạnh đó, đặc điểm kinh doanh và chiến lợc hoạt động của doanh nghiệp sẽ quyết định tới quy mô dự trữ nguyên vật liệu, hàng hoá ở các thời

điểm khác nhau Mà điều này có tác động không nhỏ đến hiệu quả sử dụng vốn ở doanh nghiệp Do đó nguyên vật liệu và hàng hóa dự trữ cần phải hợp

lý để vừa không bị ứ đọng vốn, nhng lại vừa không bị gián đoạn vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh Ngoài ra, trong quá trình dự trữ nguyên vật liệu, hàng hóa, cần tính đến sự thay đổi của môi trờng nh yếu tố giá cả, sự khan hiếm, v.v

Trang 31

Mỗi doanh nghiệp đều theo đuổi chiến lợc riêng của mình để đạt đợc các mục tiêu nh tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, giảm chi phí, chiếm lĩnh thị trờng Để thực hiện đợc các chiến lợc mà mình theo đuổi đó, doanh nghiệp cần phải thực hiện các dự án đầu t Việc lựa chọn các dự án đầu t có ảnh h-ởng không nhỏ đến hiệu quả sử dụng vốn Nếu doanh nghiệp có dự án đầu t tốt sẽ sản xuất ra các sản phẩm dịch vụ có chất lợng tốt, giá thành hạ, doanh nghiệp sẽ sớm thu hồi đợc vốn và có lãi Ngợc lại, với những dự án kém hiệu quả, doanh nghiệp dễ bị ứ đọng vốn do quá trình tiêu thụ sản phẩm gặp khó khăn, gây ảnh hởng tiêu cực tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Điều đó cho thấy doanh nghiệp cần xem xét phân tích kỹ các dự án đầu t trớc khi đi vào thực hiện, đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả

c/ Chi phí vốn.

Chi phí vốn là chi phí phải trả cho việc huy động và sử dụng vốn Hiệu quả sử dụng vốn tính đến sự bù đắp đợc các chi phí và đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Do vậy chi phí vốn của doanh nghiệp càng cao, mức đạt hiệu quả sử dụng vốn càng khó khăn Doanh nghiệp có chi phí sử dụng vốn thấp, việc đạt đợc hiệu quả sử dụng vốn dễ dàng hơn Từ đó, các nhà điều hành luôn tìm cho doanh nghiệp của mình nguồn tài trợ có chi phí thấp giúp doanh nghiệp không phải gánh chịu những khoản chi phí vốn lớn, tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp

d/ Công tác tổ chức và quản lý hoạt động tài chính trong doanh nghiệp.

Công tác tổ chức và quản lý các hoạt động tài chính có ảnh hởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nhân tố này tác động trực tiếp lên hiệu quả sử dụng vốn cũng nh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Bộ máy của doanh nghiệp có năng lực tốt, tổ chức cơ cấu tốt sẽ tạo nên uy tín cho doanh nghiệp Điều này không những tác động tới khả năng huy động vốn mà còn tác động tới khả năng sử dụng vốn để bù đắp chi phí sản xuất kinh doanh và sinh lời Năng lực làm việc tốt sẽ giúp cho các bộ

31

Trang 32

phận, phòng ban, cá nhân phối hợp ăn khớp nhịp nhàng, linh hoạt Công tác

tổ chức tốt giúp các cá nhân tích cực hoạt động theo một mục tiêu chung của

tổ chức, hoàn thành kế hoạch, mục tiêu đã đề ra Một ngời lãnh đạo giỏi sẽ khai thác đợc hết các nguồn lực trong doanh nghiệp của mình, tránh để lãng phí, thất thoát Ngời lãnh đạo giỏi cũng sẽ sắp xếp phối hợp các hoạt động của các nhân viên sao cho thích hợp nhất, đạt đợc hiệu quả cao nhất Công tác tổ chức và quản lý tài chính còn phụ thuộc vào quan điểm của nhà lãnh

đạo doanh nghiệp Nếu nhà lãnh đạo coi trọng công tác này, bộ phận quản lý tài chính sẽ đợc tổ chức sao cho có hiệu quả và nh vậy hiệu quả sử dụng vốn

sẽ cao Ngợc lại, bộ phận quản lý tài chính sẽ không đợc chú trọng và dẫn

đến không thể khai thác tối đa lợi ích của việc sử dụng vốn Mặt khác công tác này kém hiệu quả dễ phát sinh tình trạng thất thoát vốn, sử dụng vốn kém hiệu quả, gây những tổn thất to lớn cho chủ sở hữu doanh nghiệp

e/ Cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ

Trong thời đại ngày nay, kỹ thuật, công nghệ đang phát triển từng ngày Thực tế đã chứng minh công nghệ, kỹ thuật đóng một vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp Nhiều doanh nghiệp với lợi thế kỹ thuật công nghệ đi trớc của mình đã chiếm lĩnh đợc thị trờng và làm cho các đối thủ phải rút lui, không đủ sức để cạnh tranh Doanh nghiệp nào có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, tiên tiến sẽ không những nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí mà còn tạo ra đợc sản phẩm có chất lợng cao, giá thành hạ, chinh phục đợc ngời tiêu dùng, do đó sản phẩm tiêu thụ tăng làm tăng doanh thu và lợi nhuận Đó cũng chính là hoạt động góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Ngợc lại, đối với những doanh nghiệp

có cơ sở vật chất kỹ thuật lạc hậu thì sức sản xuất sẽ không thể cao bằng các doanh nghiệp khác, chất lợng sản phẩm cũng kém, và vì thế không thể đợc a chuộng trên thị trờng Đây lại là dấu hiệu của việc sử dụng và quản lý vốn không tốt

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có rất nhiều nhân tố tác động tới hiệu quả sử dụng vốn, những nhân tố khách

Trang 33

quan và những nhân tố chủ quan Điều quan trọng là ngời quản lý phân biệt

và kiểm soát đợc các nhân tố đó để từ đó đa ra biện pháp khắc phục, chống lại sự ảnh hởng tiêu cực do các nhân tố gây ra, đem lại việc sử dụng vốn hữu hiệu cho doanh nghiệp mình

33

Trang 34

Chơng II Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại

Công ty Thiết bị điện thoại.

2.1 Một số nét về Công ty Thiết bị điện thoại.

2.1.1 Quá trình hình thành của Công ty Thiết bị điện thoại.

a/ Sự cần thiết và các điều kiện hình thành nên Công ty Thiết bị điện thoại.

Từ giữa những năm 80, trớc xu thế phát triển nh vũ bão của cuộc cách mạng công nghệ thông tin và viễn thông, ngành bu điện đã nhận thức

đúng đắn nhiệm vụ và chức năng của mình, do đó đã đặt ra yêu cầu phát triển cấp bách mạng lới viễn thông Việt Nam Lãnh đạo tổng cục bu điện

đã hoạch định chiến lợc phát triển ngành và có nhiều cố gắng để hình thành dây chuyền sản xuất tổng đài kĩ thuật số Việt Nam

Theo các văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 6, và gần đây là lần thứ 9, Đảng ta đã thực hiện chính sách đổi mới, khẳng định phát triển kinh tế

đất nớc theo hớng nền kinh tế thị trờng có định hớng xã hội chủ nghĩa Trong những năm qua ngành bu điện đã đạt đợc những thành tích ban đầu rất quan trọng trong nhiều lĩnh vực Thực tiễn của quá trình hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại giữa ngành Bu Điện Việt Nam với các tập đoàn thơng mại, công nghiệp nớc ngoài để trang bị kỹ thuật mới, công nghệ cao đã đem lại những kết quả và kinh nghiệm hết sức khả quan Các kết quả đó không chỉ riêng trong phạm vi kinh tế, tài chính mà còn có trong phạm vi khác nh nâng cao chất lợng mạng lới, khả năng phục vụ thông tin, đào tạo đội ngũ cán bộ làm tiền đề cho quá trình tiếp nhận công nghệ, kỹ thuật tiên tiến để phát triển ngành công nghiệp bu điện Công việc đó càng cần thiết nhất là sau thời gian thực hiện các hợp đồng thơng mại dới dạng mua, nhập thiết bị, trợ giúp kỹ thuật hoặc đề án "chìa khoá trao tay" nh đề tài vệ tinh mặt đất Intelal A, B tại

Trang 35

Hà Nội, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh, tổng đài E-10B Hà Nội, tổng đài

điện tử TDX-1B tại Hải Phòng, Quảng Ninh

Do yêu cầu phát triển của xã hội nói chung và của ngành nói riêng, để

đẩy nhanh tiếp thu công nghệ và đáp ứng nhu cầu mạng lới, căn cứ vào Nghị

định số 115/HĐBT ngày 07/04/1990, thông t số 38/TCCP ngày 09/01/1991 của Ban Tổ chức cán Bộ Chính Phủ hớng dẫn thực hiện điều 11 chơng II Nghị định 196/HĐBT ngày 11/02/1998 của Hội đồng bộ trởng, theo đề nghị của Trởng ban Tổ chức cán bộ, ngày 15/05/1991 Công ty thiết bị điện thoại

đợc thành lập có tên giao dịnh quốc tế là VietNam Telecomunication Equipment Company (gọi tắt là VITECOM)

b/ Công ty thiết bị điện thoại.

Công ty thiết bị điện thoại là doanh nghiệp Nhà nớc, là một đơn vị thành viên hạch toán độc lập trực thuộc Tổng công ty Bu Chính viễn thông Việt Nam, hoạt động theo điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty, phụ trách lĩnh vực sản xuất, lắp ráp các thiết bị chuyên ngành bu chính viễn thông, điện tử và một số lĩnh vực khác nhằm tăng cờng tích tụ, tập trung, phân công chuyên môn hoá và hợp tác hóa sản xuất để thực hiện những chỉ tiêu Tổng công ty giao

*Những nhiệm vụ cơ bản của Công ty Thiết bị điện thoại:

-Lắp đặt, bảo dỡng, bảo trì, sửa chữa và trợ giúp vận hành khai thác các loại tổng đài phục vụ cho mạng lới thông tin trên toàn quốc

-Chuyển giao công nghệ, khảo sát thiết kế các công trình viễn thông, t vấn kỹ thuật chuyên ngành điện tử viễn thông

-Lắp ráp, nghiên cứu và sản xuất các thiết bị bu chính viễn thông, điện tử

-Xuất nhập khẩu vật t, thiết bị công nghệ viễn thông phục vụ cho hoạt

động sản xuất và kinh doanh của công ty

-Liên doanh, liên kết với các đối tác trong và ngoài nớc tuân theo các

35

Trang 36

đầu trong việc lắp đặt các hệ thống tổng đài kỹ thuật số, một thay đổi lớn về mặt kỹ thuật trong ngành viễn thông SKD Tổng đài TDX-1B và dịch vụ kỹ thuật tổng đài TDX-1B Do vậy cho đến cuối năm 1994, Công ty đã có đội ngũ CBCNV trên 50 ngời Đây là giai đoạn đầu trong quá trình hình thành và phát triển của Công ty

2.1.2.2 Giai đoạn 2: Từ năm 1994 đến năm 1996.

Ngay đầu giai đoạn này, Công ty Thiết bị điện thoại đã sáp nhập thêm VTC, là một công ty sản xuất và lắp ráp tổng đài kỹ thuật số có dung lợng vừa và nhỏ đầu tiên tại Việt Nam (DTS) Do vậy, từ thời điểm này trở đi Công ty đã có thêm nhiệm vụ mới đó là: sản xuất và lắp ráp tổng đài dung lựơng vừa và nhỏ cung cấp thêm cho mạng lới thông tin liên lạc trong toàn quốc Trong giai đoạn này số lợng cán bộ công nhân viên đã tăng lên theo yêu cầu công việc của Công ty

Từ cuối năm 1994 đến năm 1996, sau khi lắp đặt các loại tổng đài trên toàn quốc và đã đi vào khai thác hơn một năm, do sự bức thiết của việc nâng cấp và đảm bảo sự an toàn cho thông tin liên lạc, Tổng công ty Bu chính viễn thông đã giao cho Công ty Thiết bị điện thoại việc bảo trì, bảo dỡng, sửa chữa

và ứng cứu đột xuất tổng đài TDX- 1B, DTS, NEAX trên toàn quốc Trong thời kỳ này số lợng cán bộ công nhân viên của Công ty đã tăng lên nhiều cả

Trang 37

về số lợng lẫn chất lợng, số lợng CBCNV có trình độ đại học chiếm 85% trong toàn bộ CBCNV của công ty Kết quả thực tế cũng cho thấy máy điện thoại vào năm 1991 tính trên đầu ngời là 0,2 máy/100 dân thì đến thời điểm năm 1996 là 2,07 máy/100 dân.

2.1.2.3 Giai đoạn 3: Từ năm 1996 đến năm 1998.

Đến năm 1996 để phù hợp với mô hình tổ chức mới của Tổng công ty

Bu chính viễn thông và đáp ứng đợc với sự phát triển của thị trờng Viễn thông Việt Nam, Tổng cục bu điện có quyết định số 432/TCCB- LĐ ngày 09/06/1996 về việc tổ chức lại Công ty Thiết bị điện thoại thành doanh nghiệp Nhà nớc hạch toán độc lập, là một đơn vị thành viên của Tổng công ty

Bu chính viễn thông Việt Nam Trong giai đoạn này Công ty Thiết bị điện thoại đã đợc Tổng công ty Bu chính viễn thông Việt Nam giao cho từ chỗ bảo trì một vài loại tổng đài có trên mạng và cho đến thời điểm này Công ty đã đ-

ợc Tổng công ty giao cho bảo trì tất cả các loại tổng đài nh :TDX-1B, NEAX, E10 (Pháp),EWSD ,DMS ,FETEX, HICOM, AXE

Về cơ cấu quản lý: bộ máy tổ chức và quản lý của Công ty có sự thay

đổi các phòng chức năng gồm: phòng kế hoạch đầu t, phòng vật t- xuất nhập khẩu, phòng tài chính- thống kê, phòng tổ chức hành chính Bên cạnh các phòng ban chức năng trên, công ty còn thành lập các trung tâm VTC1, VTC2, O&M1, O&M2, CTTA Các trung tâm này đảm bảo về việc sản xuất tổng đài, bảo hành bảo trì, lắp đặt, hoà mạng cho các loại tổng đài Thời kì này, Công ty đã có một đội ngũ cán bộ, công nhân viên có trình độ, bộ máy quản lý linh hoạt, đánh dấu một bớc phát triển nhảy vọt trong quá trình hình thành và phát triển của công ty

2.1.2.4 Giai đoạn 4: Từ năm 1998 đến nay.

Năm 1998 thực hiện chính sách cải cách các doanh nghiệp Nhà nớc

do Đảng và Nhà nớc ta đề ra, Công ty Thiết bị điện thoại đã tách chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh để thực hiện cổ phần hoá Vì vậy hiện nay Công ty chỉ còn lại các phòng ban và các trung tâm tại Hà Nội

37

Trang 38

Sau khi kết thúc chiến lợc tăng tốc giai đoạn 1 với những kết quả đạt

đợc rất khả quan, Tổng công ty Bu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) đã

đề ra và thực hiện chiến lợc tăng tốc giai đoạn 2 (1996-2000) với những khoản đầu t ngày càng to lớn cho mạng lới thông tin liên lạc Do đó nằm trong kế hoạch này, giai đoạn hiện tại là một cơ hội cực kỳ to lớn đối với các công ty có hoạt động cung ứng vật t và dịch vụ kỹ thuật cho VNPT, trong đó

có VITECO Tuy nhiên vào giai đoạn này VNPT đã thành lập một số công ty liên doanh với các đối tác nớc ngoài thực hiện các khâu sản xuất cung ứng thiết bị và dịch vụ kỹ thuật cho mạng lới viễn thông Việt Nam Do đó công việc kinh doanh của Công ty bắt đầu xuất hiện những khó khăn Các đối thủ cạnh tranh với Công ty đều là những hãng nớc ngoài nổi tiếng có tiềm lực về vốn và công nghệ Mặc dù vậy, do vẫn là thành viên của VNPT nên Công ty Thiết bị điện thoại vẫn đợc san sẻ một phần thị trờng nhất định

Ngoài ra thực hiện chủ trơng của Đảng và Nhà nớc là tiến tới xoá bỏ

độc quyền trong cung cấp dịch vụ viễn thông trên mạng quốc gia Chính Phủ

đã cho phép thành lập một số doanh nghiệp cùng tham gia cung cấp các dịch

vụ viễn thông nh: Công ty viễn thông quân đội (Vietel), công ty viễn thông

Điện lực, công ty viễn thông Hàng Hải, công ty cổ phần dịch vụ viễn thông (Sacom)

Qua đây ta thấy thị trờng viễn thông Việt Nam đã bắt đầu chuyển sang giai đoạn cạnh tranh và cũng vì đó mà môi trờng thuận lợi ban đầu của Công

ty đang dần mất hẳn, thay vào đó là những khó khăn mà Công ty phải đối

đầu

2.1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh và bộ máy tổ chức quản lý của công

ty thiết bị điện thoại.

a/ Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty.

Công ty thiết bị điện thoại tổ chức sản xuất theo xởng lắp ráp và phân xởng sản xuất Toàn Công ty có một hệ thống cửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm, có một phân xởng lắp ráp và các trung tâm bảo trì, bảo dỡng, nghiên

Trang 39

cứu các tổng đài điện tử, tất cả đều có chung một mô hình sản xuất với dây truyền công nghệ hiện đại Do loại hình sản xuất mang tính đặc thù, Công ty

tổ chức sản xuất tổng đài điện thoại; quy trình lắp đặt và sản xuất phải phù hợp hoàn toàn với quy trình công nghệ phức tạp kiểu liên tục khép kín qua nhiều công đoạn khác nhau Nên nhìn chung, việc lắp đặt và sản xuất tổng

đài (tại xởng và trên hiện trờng) phải qua nhiều công đoạn lớn (Trừ phần thử

ở buồng nhiệt)

Tuy nhiên trớc khi lắp đặt, sản xuất một tổng đài, phân xởng còn thực hiện khâu khảo sát, thiết kế cấu hình phần cứng, thống kê mạng, lên cấu hình tổng đài và chơng trình cho từng phần tổng đài khác nhau Ngoài ra Công ty còn tham gia đào tạo, hớng dẫn kỹ thuật vận hành và trợ giúp khai thác các thiết bị tổng đài cho các Bu điện tỉnh thành trong cả nớc

Đặc điểm sản phẩm của Công ty là lắp đặt và sản xuất theo đơn đặt hàng và yêu cầu của khách hàng Sản phẩm hoàn thành là kết quả của một quá trình lắp đặt và sản xuất khép kín không thể bị gián đoạn về mặt kỹ thuật

39

Trang 40

Hình2.1.3a: Quá trình cung ứng sản phẩm và dịch vụ của Công ty Viteco.

b/ Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Thiết bị điện thoại.

Với chức năng nhiệm vụ đợc giao và tính chất hoạt động rộng khắp trên toàn quốc, Công ty Thiết bị điện thoại đợc tổ chức bao gồm :

- Trụ sở chính của Công ty đợc đặt tại Hà Nội cùng với các phòng ban chức năng có nhiệm vụ tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trên vùng thị trờng từ Quảng Ngãi trở ra phía Bắc

- Một chi nhánh của Công ty có văn phòng đặt tại thành phố Hồ Chí Minh có nhiệm vụ tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trên vùng thị trờng từ Quảng Ngãi trở vào các tỉnh phía Nam

Là một doanh nghiệp Nhà nớc hạch toán độc lập, có đầy đủ t cách pháp nhân nên bộ máy quản lý của Công ty cơ bản cũng giống nh các doanh nghiệp Nhà nớc khác Công ty tiến hành quản lý theo một cấp Ban giám đốc Công ty lãnh đạo và chỉ đạo trực tiếp từ trên xuống các bộ phận

Hiện nay Công ty Thiết bị điện thoại có cơ cấu tổ chức nh sau:

Công ty Viteco

Các

đối tác n-

ớc ngoài

Ngày đăng: 18/12/2012, 08:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1.3b1 : Sơ đồ tổ chức của Công ty Viteco - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty thiết bị điện thoại
Hình 2.1.3b1 Sơ đồ tổ chức của Công ty Viteco (Trang 41)
Hình 2.1.3b2  : Vị trí của Viteco trong cơ cấu tổ chức của VNPT. - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty thiết bị điện thoại
Hình 2.1.3b2 : Vị trí của Viteco trong cơ cấu tổ chức của VNPT (Trang 42)
Đồ thị 2.1.4: Tình hình doanh thu và lợi nhuận qua các năm. - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty thiết bị điện thoại
th ị 2.1.4: Tình hình doanh thu và lợi nhuận qua các năm (Trang 43)
Bảng 2.2.1a: Tình hình doanh thu và lợi nhuận của công ty Viteco  qua các năm. - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty thiết bị điện thoại
Bảng 2.2.1a Tình hình doanh thu và lợi nhuận của công ty Viteco qua các năm (Trang 46)
Bảng 2.2.1b: Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn. - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty thiết bị điện thoại
Bảng 2.2.1b Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn (Trang 47)
Bảng 2.2.2a: Tình hình sử dụng tài sản cố định của Công ty Thiết bị - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty thiết bị điện thoại
Bảng 2.2.2a Tình hình sử dụng tài sản cố định của Công ty Thiết bị (Trang 51)
Bảng 2.2.2d: Mức độ trang bị và tình trạng kỹ thuật của TSCĐ năm 2003. - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty thiết bị điện thoại
Bảng 2.2.2d Mức độ trang bị và tình trạng kỹ thuật của TSCĐ năm 2003 (Trang 55)
Bảng 2.2.3a: Cơ cấu tài sản lu động. - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty thiết bị điện thoại
Bảng 2.2.3a Cơ cấu tài sản lu động (Trang 59)
Bảng 2.2.3c: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng của từng tài sản  lu động. - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty thiết bị điện thoại
Bảng 2.2.3c Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng của từng tài sản lu động (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w