NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH THỰC HÀNH CHẾ ĐỘ ĂN VÀ LUYỆN TẬP Ở NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 TẠI 02 PHƯỜNG HƯNG PHÚ VÀ LÊ BÌNH QUẬN CÁI RĂNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2019 MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Lời cảm ơn Mục lục Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các hình vẽ, đồ thị ĐẶT VẤN ĐỀ................................................................................................... 1 Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................ 4 1.1 Khái quát về bệnh Đái tháo đường ......................................................... 4 1.2 Hoạt động thể lực ở bệnh nhân Đái tháo đường type 2 ........................ 11 1.3 Chế độ ăn ở bệnh nhân Đái tháo đường type 2..................................... 13 1.4 Các nghiên cứu liên quan...................................................................... 18 Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................... 20 2.1 Đối tượng nghiên cứu ........................................................................... 20 2.2 Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 21 2.3 Vấn đề y đức trong nghiên cứu............................................................. 26 Chương 3 KẾT QUẢ ...................................................................................... 28 3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu ..................................................... 28 3.2 Tiền sử mắc bệnh .................................................................................. 31 3.3 Thực hành chế độ ăn và luyện tập ở bệnh nhân Đái tháo đường type 2................................................................................... 32 3.4 Các yếu tố liên quan đến thực hành chế độ ăn và luyện tập ở bệnh nhân Đái tháo đường type 2 .............................................................. 37 Chương 4 BÀN LUẬN ................................................................................... 42 4.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu ..................................................... 42 4.2 Tiền sử mắc bênh .................................................................................. 45 4.3 Thực hành chế độ ăn và luyện tập ở bệnh nhân Đái tháo đường type 2................................................................................... 46 4.4 Một số yếu tố liên quan đến thực hành chế độ ăn và luyện tập ở bệnh nhân Đái tháo đường type 2 .............................................................. 49 KẾT LUẬN..................................................................................................... 52 KIẾN NGHỊ .................................................................................................... 53 TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ĐTĐ: Đái tháo đường ĐTĐT: Đái tháo đường type TCYTTG: Tổ chức y tế thế giới TYT: Trạm y tế IDF: International Diabetes Federation Liên đoàn đái tháo đường thế giới WHO: World Health Organization Tổ chức Y tế Thế giới
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
NGUYỄN THỊ NGỌC HÂN ĐẶNG THANH HOÀNG HUỲNH LÊ TRÚC MAI NGUYỄN THỊ NGỌC NGUYỄN THỊ THẠCH THẢO LÂM THẢO TRANG
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH THỰC HÀNH CHẾ ĐỘ ĂN VÀ LUYỆN
TẬP Ở NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 TẠI 02 PHƯỜNG HƯNG PHÚ VÀ LÊ BÌNH QUẬN CÁI RĂNG THÀNH
PHỐ CẦN THƠ NĂM 2019
HỌC PHẦN ĐỊNH HƯỚNG CƠ BẢN CAN THIỆP CỘNG ĐỒNG
CẦN THƠ – 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
NGUYỄN THỊ NGỌC HÂN ĐẶNG THANH HOÀNG HUỲNH LÊ TRÚC MAI NGUYỄN THỊ NGỌC NGUYỄN THỊ THẠCH THẢO LÂM THẢO TRANG
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH THỰC HÀNH CHẾ ĐỘ ĂN VÀ LUYỆN
TẬP Ở NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 TẠI 02 PHƯỜNG HƯNG PHÚ VÀ LÊ BÌNH QUẬN CÁI RĂNG THÀNH
PHỐ CẦN THƠ NĂM 2019
HỌC PHẦN ĐỊNH HƯỚNG CƠ BẢN CAN THIỆP CỘNG ĐỒNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN PGS TS.PHẠM THỊ TÂM
CẦN THƠ – 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Chúng tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do nhóm chúng tôi thực hiện Các số liệu và kết quả trình bày trong báo cáo này là trung thực và chƣa từng công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Nếu có gì sai trái chúng tôi xin chịu trách nhiệm
Nhóm tác giả
Trang 4Tôi xin trân trọng cám ơn các cán bộ tại 02 trạm y tế Lê Bình và Hưng Phú đã tận tình giúp đỡ chúng tôi trong quá trình thu thập số liệu
Đặc biệt, chúng tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến Phó Giáo sư Tiến sĩ Phạm Thị Tâm, người đã tận tình hướng dẫn để chúng tôi hoàn thành đề tài này
Xin gửi lời cám ơn đến những người bệnh và người nhà đã nhiệt tình hợp tác cung cấp thông tin cho chúng tôi trong quá trình nghiên cứu
Cuối cùng, chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn vô hạn đến cha mẹ, người thân và bạn bè luôn bên chúng tôi, giúp đỡ tạo động lực cho chúng tôi vượt qua mọi khó khăn, trở ngại trong thời gian vừa qua
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều, nhưng bài luận không tránh khỏi những thiếu sót; nhóm chúng tôi rất mong nhận được sự thông cảm, chỉ dẫn, giúp đỡ
và đóng góp ý kiến của các nhà khoa học, của thầy cô, của cán bộ quản lý Xin chân thành cám ơn!
Cần Thơ, Ngày 20 tháng 03 năm 2019
Nhóm tác giả
Trang 5MỤC LỤC
Trang Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Khái quát về bệnh Đái tháo đường 4
1.2 Hoạt động thể lực ở bệnh nhân Đái tháo đường type 2 11
1.3 Chế độ ăn ở bệnh nhân Đái tháo đường type 2 13
1.4 Các nghiên cứu liên quan 18
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 Đối tượng nghiên cứu 20
2.2 Phương pháp nghiên cứu 21
2.3 Vấn đề y đức trong nghiên cứu 26
Chương 3 KẾT QUẢ 28
3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 28
3.2 Tiền sử mắc bệnh 31
3.3 Thực hành chế độ ăn và luyện tập ở bệnh nhân Đái tháo đường type 2 32
3.4 Các yếu tố liên quan đến thực hành chế độ ăn và luyện tập ở bệnh nhân Đái tháo đường type 2 37
Chương 4 BÀN LUẬN 42
Trang 64.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 42 4.2 Tiền sử mắc bênh 45 4.3 Thực hành chế độ ăn và luyện tập ở bệnh nhân
Đái tháo đường type 2 46 4.4 Một số yếu tố liên quan đến thực hành chế độ ăn và luyện tập
ở bệnh nhân Đái tháo đường type 2 49 KẾT LUẬN 52 KIẾN NGHỊ 53 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8Trang
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 28 Bảng 3.2 Chỉ số BMI của bệnh nhân Đái tháo đường type 2 30 Bảng 3.3 Chỉ số đường huyết của bệnh nhân Đái tháo đường type 2 30 Bảng 3.4 Thực hành chế độ luyện tập ở bệnh nhân Đái tháo đường type 2 32 Bảng 3.5 Thực hành chế độ ăn ở bệnh nhân Đái tháo đường type 2 33 Bảng 3.6 Thang điểm xếp loại thực hành chế độ ăn của người bệnh
ở bệnh nhân Đái tháo đường type 2 36 Bảng 3.7 Mối liên quan giữa nghề nghiệp và chế độ luyện tập
ở bệnh nhân Đái tháo đường type 2 37 Bảng 3.8 Mối liên quan giữa học vấn và chế độ luyện tập ở bệnh nhân
Đái tháo đường type2 38 Bảng 3.9 Mối liên quan giữa số năm mắc bệnh và chế độ luyện tập
ở bệnh nhân Đái tháo đường type 2 39 Bảng 3.10 Mối liên quan giữa nguồn thông tin y tế và chế độ luyện tập
ở bệnh nhân Đái tháo đường type 2 39 Bảng 3.11 Mối liên quan giữa trình độ học vấn và chế độ ăn
ở bệnh nhân Đái tháo đường type 2 40 Bảng 3.12 Mối liên quan giữa tình trạng kinh tế và chế độ ăn
ở bệnh nhân Đái tháo đường type 2 41
Trang 9DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang Biểu đồ 3.1 Nguồn thông tin y tế cho bệnh nhân Đái tháo đường type 2 31 Biểu đồ 3.2 Biến chứng và các bệnh kèm theo ở bệnh nhân
Đái tháo đường type 2 31 Biểu đồ 3.3 Thực hành chế độ luyện tập ở bệnh nhân
Đái tháo đường type 2 33 Biểu đồ 3.4 Thực hành chế độ ăn ở bệnh nhân
Đái tháo đường type 2 36
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Thế kỉ 21 là thế kỉ của nền văn minh và khoa học kỹ thuật, chính sự tiến
bộ nhảy vọt trong khoa học công nghệ đã làm thay đổi hẳn diện mạo của toàn
xã hội và đưa cuộc sống của con người lên một nấc thang mới Do đời sống kinh tế ngày càng được cải thiện, lối sống con người cũng có sự thay đổi theo
xu hướng hiện đại, điều kiện dinh dưỡng được cải thiện cùng với sự giảm hoạt động thể lực dẫn đến số lượng người mắc bệnh ĐTĐ tăng lên nhanh chóng[35] Bệnh tới nay chưa có khả năng chữa khỏi Nếu không được điều trị và quản lý tốt bệnh sẽ có nhiều biến chứng nguy hiểm
Trên toàn thế giới có 425 triệu người trưởng thành (độ tuổi 20-79) đang sống chung với bệnh ĐTĐ trong năm 2017 Dự đoán vào năm 2045, con số này sẽ tăng tới khoảng 629 triệu người Trong đó 325 triệu người có nguy cơ mắc ĐTĐT 2[38] Nhiều người cũng đang sống với bệnh ĐTĐ type 2 mà không nhận biết được tình trạng bệnh của họ Đến khi được chẩn đoán, thường đã kèm theo các biến chứng của bệnh Thật lạc quan, thực hiện lối sống lành mạnh có thể phòng ngừa được 70% ĐTĐT 2 và ăn uống lành mạnh
có thể giúp giảm nguy cơ của ĐTĐ[26]
Tại Việt Nam, tổng dân số trưởng thành: 64.843.000 người Tỷ lệ mắc bệnh Đái tháo đường ở người lớn: 5,5%, tổng số trường hợp mắc bệnh tiểu đường ở người lớn: 3,535,700 theo báo cáo của hiệp hội đái tháo đường thế giới (IDF) năm 2017[39]
Việc điều trị cho người bệnh ĐTĐ type 2 cần phối hợp các yếu tố: chế
độ ăn hợp lý, tránh lối sống tĩnh tại bằng việc vận động cơ bắp và dùng thuốc
hạ đường huyết Do vậy, sự hợp tác của người bệnh vẫn là rất cần thiết, ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả chăm sóc và điều trị Theo kết quả nhiều nghiên cứu việc tăng cường hoạt động thể chất, thay đổi hành vi ăn uống của người bệnh đóng vai trò quan trọng để quản lý căn bệnh này Bên cạnh đó các
Trang 11điều tra về thực hành chế độ ăn và luyện tập trên cả nước còn rất ít và hạn chế Đồng thời nhiều y văn đã chứng minh rằng những người mắc bệnh nếu được quản lý tốt và điều trị kịp thời bằng thuốc, tiết chế ăn uống và luyện tập hợp lý sẽ giảm hoặc làm chậm sự xuất hiện các biến chứng do bệnh gây nên Quận Cái Răng là một quận trực thuộc Thành phố Cần Thơ, theo xu hướng chung của cả nước, hiện đang có sự phát triển và đô thị hoá tốc độ nhanh Đi cùng với đó là sự gia tăng nhanh của bệnh ĐTĐ Trong đó, 02 phường Hưng Phú và Lê Bình là 02 phường có dân số đông trong quận Cái Răng Tại đây, chưa có nghiên cứu nào liên quan đến chế độ ăn và luyện tập của bệnh nhân ĐTĐT 2 Những số liệu thu thập được cung cấp dữ kiện cần thiết cho việc lập kế hoạch các chương trình can thiệp, giáo dục kiến thức, thái độ, thực hành trong quản lý bệnh
Xuất phát từ mục đích này, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “ NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH THỰC HÀNH CHẾ ĐỘ ĂN VÀ LUYỆN TẬP
Ở NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 TẠI 02 PHƯỜNG HƯNG PHÚ VÀ LÊ BÌNH QUẬN CÁI RĂNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2019” với các mục tiêu sau:
1 Xác định tỷ lệ thực hành hợp lý về chế độ luyện tập của người bệnh đái tháo đường type 2 tại 02 phường Hưng Phú và Lê Bình, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ năm 2019
2 Xác định tỷ lệ thực hành hợp lý về chế độ ăn của người bệnh đái tháo đường type 2 tại 02 phường Hưng Phú và Lê Bình, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ năm 2019
3 Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến thực hành chế độ ăn và luyện tập của người bệnh đái tháo đường type tại 02 phường Hưng Phú và Lê Bình, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ năm 2019
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Khái quát về bệnh Đái tháo đường type 2
1.1.1 Tình hình mắc bệnh ĐTĐ
Thế giới
Liên đoàn ĐTĐ quốc tế IDF ước tính đại dịch ĐTĐ tiếp tục tăng, với tỷ
lệ ĐTĐ toàn cầu sẽ tăng 50% cho tới năm 2030 Từ năm 2000, cứ ba năm một lần IDF lại ước tính tỷ lệ ĐTĐ Theo báo cáo này, số người mắc ĐTĐ sẽ tăng
từ 366 triệu năm 2011 lên 552 triệu người năm 2030 Tỷ lệ tăng nhanh và mạnh nhất là ở Châu Phi, sau đó là ở Trung Đông và Bắc Phi[28]
Nhiều điều tra của các Tổ chức Y tế trên thế giới cho thấy tốc độ phát triển của bệnh ĐTĐ rất nhanh, năm 1985 có 30 triệu người mắc bệnh, năm
1995 số người mắc bệnh là 135 triệu người, đến nay đã khoảng 180 triệu người và dự kiến đến năm 2025 là 300 triệu người[4]
Tổ chức Y tế thế giới (WHO) nhận định thế kỷ 21 là thế kỷ của bệnh nội tiết và chuyển hóa, trong đó bệnh ĐTĐ thật sự là một đại dịch và là một
“thách thức lớn” đối với nhân loại Chủ yếu là ĐTĐ type 2 chiếm khoảng 95% trong số bệnh nhân mắc bệnh ĐTĐ
85-Việt Nam
Tại Việt Nam, tỉ lệ người mắc bệnh ĐTĐ đang gia tăng nhanh chóng Bệnh không chỉ xuất hiện ở thành phố lớn mà hầu khắp mọi miền của cả nước, từ miền núi đến vùng trung du, đồng bằng Theo thống kê của WHO, trong năm 2016, trên toàn quốc có 7540 người từ 30-69 tuổi và 20630 người trên 70 tuổi có lượng đường huyết cao Tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ của Việt Nam là 4,9% (5,0% nữ; 4,7% nam) ĐTĐ gây tử vong cao cho 13460 người trên 30 tuổi Chiếm 3% trong các nguyên nhân tử vong ở Việt Nam[37]
Trang 13Một số nghiên cứu cho thấy tỷ lệ mắc bệnh tại các tỉnh khác nhau, nghiên cứu của Phạm Thị Tâm, Lê Minh Hữu, Nguyễn Thị Hằng và cộng sự cho thấy tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ ở người 30 tuổi trở lên tại thị xã Bình Minh, Vĩnh Long là 13,3%[18] Nghiên cứu tình hình ĐTĐT 2 của Lê Thành Xuân, Đàm Văn Cương tại huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang tỷ lệ ĐTĐ là 9,1%[24]
Nghiên cứu về bệnh ĐTĐT 2 đã và đang là một vấn nạn của xã hội bởi những hệ lụy của nó Bệnh rất nguy hiểm, đe dọa đến tình trạng sức khỏe, tính mạng mọi người bởi gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng
1.1.2 Định nghĩa Đái tháo đường
Theo TCYTTG 1999: “ĐTĐ là một tình trạng rối loạn chuyển hóa đa nguyên nhân đặc trưng bởi tình trạng tăng glucose máu mạn tính với các rối loạn chuyển hóa cacbohydrate, mỡ, protein do hậu quả của khiếm khuyết tiết insulin, khiếm khuyết hoạt động insulin hoặc cả hai”
Theo TCYTTG 2002: “ĐTĐ là một bệnh mạn tính gây ra do thiếu sản xuất insulin của tụy hoặc tác dụng insulin không hiệu quả do nguyên nhân mắc phải và/hoặc do di truyền với hậu quả tăng glucose máu Tăng glucose máu gây tổn thương nhiều hệ thống trong cơ thể, đặc biệt mạch máu và thần kinh”
Theo Hội Đái tháo đường Hoa Kỳ 2004: “ĐTĐ là một nhóm bệnh lý chuyển hóa đặc trưng bởi tăng glucose máu do khiếm khuyết tiết insulin, khiếm khuyết hoạt động insulin, hoặc cả hai Tăng glucose máu mạn tính trong ĐTĐ sẽ gây tổn thương, rối loạn chức năng hay suy nhiều cơ quan, đặc biệt là mắt, thận, thần kinh, tim và mạch máu”[10][34][36]
1.1.3 Phân loại Đái tháo đường
Phân loại ĐTĐ theo hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA-American Diabetes Association) phù hợp với khuyến cáo của WHO-1997[1]
Trang 14 Bệnh ĐTĐ type 1 hay ĐTĐ phụ thuộc insulin
Bệnh ĐTĐ type 2 hay ĐTĐ không phụ thuộc insulin
Các dạng đặc biệt:
Bệnh lý gen gây suy chức năng tế bào beta dẫn đến giảm tiết insulin Bệnh lý tuyến tụy: viêm gan mạn, viêm tụy vôi hóa vùng nhiệt đới, xơ
hóa tụy, ung thư tụy…
Bệnh nội tiết: Hội chứng Cushing, Basedow…
Do thuốc: corticoid, ngừa thai, lợi tiểu thiazide…
Các bệnh lý miễn dịch có liên quan đến ĐTĐ
Các hội chứng di truyền khác: rối loạn chuyển hóa lipid có tính gia đình,
1.1.4 Tiêu chuẩn chẩn đoán Đái tháo đường type 2
Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ (theo Hiệp Hội Đái tháo đường Mỹ - ADA) dựa vào 1 trong 4 tiêu chuẩn sau đây:
(1) Glucose huyết tương lúc đói (fasting plasma glucose: FPG) ≥ 126 mg/dL (hay 7 mmol/L) Bệnh nhân phải nhịn ăn (không uống nước ngọt,
có thể uống nước lọc, nước đun sôi để nguội) ít nhất 8 giờ (thường phải nhịn đói qua đêm từ 8 -14 giờ), hoặc:
(2) Glucose huyết tương ở thời điểm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống 75g (oral glucose tolerance test: OGTT) ≥ 200mg/dL (hay 11,1 mmol/L) Nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống phải được thực hiện theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới: Bệnh nhân nhịn đói từ nửa đêm trước khi làm nghiệm pháp, dùng một
Trang 15lượng glucose tương đương với 75g glucose, hòa tan trong 250-300 ml nước, uống trong 5 phút; trong 3 ngày trước đó bệnh nhân ăn khẩu phần
có khoảng 150-200 gam carbohydrat mỗi ngày
(3) HbA1c ≥ 6,5% (48mmol/mol) Xét nghiệm này phải được thực hiện
ở phòng thí nghiệm được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế
(4) Ở bệnh nhân có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết hoặc mức glucose huyết tương ở thời điểm bất kỳ ≥200mg/dL (hay 11,1mmol/L)
Nếu không có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết (bao gồm tiểu nhiều, uống nhiều, ăn nhiều, sụt cân không rõ nguyên nhân), xét nghiệm chẩn đoán theo tiêu chuẩn 1, 2, 4 ở trên cần được thực hiện lặp lại lần 2 để xác định chẩn đoán Thời gian thực hiện xét nghiệm lần 2 sau lần thứ nhất có thể từ 1 đến 7 ngày
Trong điều kiện thực tế tại Việt Nam, nên dùng phương pháp đơn giản
và hiệu quả để chẩn đoán đái tháo đường là định lượng glucose huyết tương lúc đói 2 lần ≥126 mg/dL (hay 7mmol/L) Nếu HbA1c được đo tại phòng xét nghiệm được chuẩn hóa quốc tế, có thể đo HbA1c 2 lần để chẩn đoán ĐTĐ[32]
1.1.5 Biến chứng Đái tháo đường type 2
1.1.5.1 Biến chứng cấp
Hạ đường máu: là biến chứng hay gặp do người bệnh thực hiện chế độ
ăn quá khắc khe hoặc do dùng thuốc quá liều Hôn mê hạ đường máu có thể xảy ra với người bệnh điều trị ngoại trú hoặc ngay khi năm điều trị trong bệnh
viện
Hôn mê nhiễm ceton acid: đây là biến chứng nặng có tỷ lệ tử vong cao,
khoảng 50% các trường hợp[5] Thường xảy ra ở bệnh nhận ĐTĐT 2 với
bệnh cảnh mất nước, đường huyết tăng cao và nhiễm ceton acid
Trang 16Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu: thường gặp ở bệnh nhân ĐTĐ tuổi cao,
khoảng 60 tuổi Phần lớn các trường hợp không biết là bị ĐTĐ, đến khi hôn
mê đưa vào bệnh viện mới phát hiện ra Thường gặp ở bệnh nhân ĐTĐT 2, bệnh rất nặng tử vong cao, thường xảy ra sau tình trạng mất nước nặng như
tiêu chảy, sốt, đường huyết tăng cao, áp lực máu thẩm thấu tăng cao
Hôn mê nhiềm toan acid: hay xảy ra ở những người mắc ĐTĐT 2, nữ
>80 tuổi chiếm 75% các truờng hợp[5] Do dùng thuốc hạ đường máu nhóm Biguamid, đặc biệt là phenformin (hiện nay phenformin ít được dùng) Biến chứng này chỉ xảy ra ở những người ĐTĐT 2 có dùng thuộc, nhưng có suy
giảm chức năng gan, thận
1.1.5.2 Biến chứng mãn
Bệnh võng mạc do đái tháo đường: đây là nguyên nhân gây mù hàng
đầu ở người lớn từ 20-74 tuổi, tại thời điểm mới chẩn đoán có từ 10-20% số người mắc ĐTĐT 2 có bệnh lý võng mạc do ĐTĐ Sau 20 năm mắc bệnh hầu hết bệnh nhân ĐTĐT 1 và khoảng 60% bệnh nhân ĐTĐT 2 có bệnh lý võng mạc do ĐTĐ[6] Bệnh gây ra các tổn thương mạch máu nhỏ để nuôi dưỡng mắt Các hình thái có thể gặp là: xuất huyết, xuất tiết, bệnh võng mạc tăng sinh và không tăng sinh Các biến chứng này có thể làm giảm thị lực hoặc gây mù Trong vòng 5 năm sau khi phát hiện có bệnh võng mạc tăng sinh:
43% bệnh nhân ĐTĐT 1 và 60% bệnh nhân ĐTĐT 2
Bệnh lý cầu thận do đái tháo đường: bệnh nhân mắc ĐTĐ thường có
tổn thương ở cầu thận, nơi có nhiệm vụ lọc nước tiểu Thông thường người mắc bệnh ĐTĐT 1 sau 5 năm thấy có tổn thương ở cầu thận, người bị ĐTĐT
2 có thể thấy tổn thương cầu thận từ khi mới phát hiện bệnh Khoảng 20-30% bệnh nhân ĐTĐ có bệnh lý cầu thận Tổn thương sớm nhất ở cầu thận của người ĐTĐ là tiểu ra protein vi thể (miroalbumin niệu) Nếu không được chữa trị đúng và kịp thời lượng albumin tiểu ra ngày càng nhiều hơn, khi vượt
Trang 17quá 300mg/ngày được xem là có protein niệu Bệnh cầu thận kéo dài sẽ gây suy thận, tăng huyết áp, thiếu máu Bệnh sẽ càng nặng hơn, suy thận nhanh chóng đi vào giai đoạn cuối nếu bệnh nhân không được hướng dẫn dùng chế
độ ăn, chế độ luyện tập và cách dùng thuốc hạ đường máu Suy thận giai đoạn cuối do ĐTĐ chiếm 40% số trường hợp mắc hàng năm của Mỹ và tiêu tốn
15,6 tỷ USD cho chăm sóc y tế tại nước này[3][11]
Bệnh lý thần kinh: đây là biến chứng hay gặp ước tính khoảng 30%
bệnh nhân có biến chứng này, 7,5% bệnh nhân ĐTĐ được chẩn đoán có bệnh thần kinh do ĐTĐ, sau 25 năm mắc bệnh có khoảng 50% số bệnh nhân có biểu hiện bệnh lý thần kinh do ĐTĐ[3] Triệu chứng lâm sàng rất đa dạng, có
2 loại:
Biến chứng thần kinh ngoại vi, có biểu hiện: Cảm giác tê bì, lúc nóng,
lúc lạnh ở da Đau như kim châm ở phía ngoài bàn chân, bàn tay, đặc biệt là vào ban đêm và những ngày lạnh, ẩm ướt Đau nhức ở các xương chi
Biến chứng thần kinh thực vật: các dây thần kinh thực vật điều khiển
huyết áp, hoạt động của bàng quang, ruột, hệ thống sinh dục Biểu hiện lâm sàng của các rối loạn này là tụt huyết áp, ngất xỉu, đổ mồ hôi, tiểu tiện không hết, dễ gây ứ nước tiểu (là nguyên nhân của nhiễm khuẩn tiết niệu), đại tiểu không tự chủ, kém cương dương ở nam giới, nặng thì liệt dương, lãnh đạm tình dục với phụ nữ…
Bệnh mạch vành ở người đái tháo đường: 75% bệnh nhân ĐTĐ bị
mắc bệnh mạch vành Nhồi máu cơ tim ở nguời ĐTĐ không điển hình như người bình thường, không có cơn đau thắt ngực, mà chỉ thấy mệt, tụt huyết
áp Tử vong ở bệnh mạch vành ở nguời ĐTĐ tăng gấp 4 lần người không bị ĐTĐ mắc bệnh mạch vành
Tai biến mạch máu não: tai biến mạch máu não có thể nhất thời tiến
triển hoặc đột ngột
Trang 18Loét bàn chân: do những đặc điểm riêng về giải phẫu, chức năng mà chi
dưới thường xuyên và dễ bị tổn thương, dễ bị viêm nhiễm, chỉ từ những tổn thương nhỏ có thể trở nên trầm trọng thậm chí phải cắt cụt chi, 25% bệnh nhân vào viện là do di chứng bàn chân ở ĐTĐ, hơn 50% bệnh nhân phải đoạn chi do ĐTĐ Phát hiện sớm và điều trị thích hợp các vết loét có thể phòng ngừa được 85% trường hợp đoạn chi[1] Loét bàn chân có tỷ lệ hiện mắc từ 4-10%, tỷ lệ mới mắc hàng năm từ 1-4% và 15% bệnh nhân sẽ loét ít nhất một lần trong đời, nguy cơ đoạn chi ở bệnh nhân ĐTĐ cao gấp 15-46 lần so với người không bị ĐTĐ Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cứ 30 giây trên thế giới lại có một người phải cắt cụt bàn chân[25]
1.1.6 Yếu tố nguy cơ Đái tháo đường type 2
Bệnh ĐTĐ có liên quan chặt chẽ với các yếu tố như: di truyền, tuổi tác, thời kỳ mang thai, tăng huyết áp, béo phì, thuốc, độc chất, stress, lối sống, đặc biệt là chế độ ăn, vận động[4]
Tuổi càng cao, tỷ lệ mắc ĐTĐ càng lớn, đặc biệt là độ tuổi 50 trở lên, khi >70tuổi thì nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ tăng gấp 3-4 lần so với tỷ lệ chung ở người lớn
Đối với những người có bố, mẹ, anh, chị em ruột mắc ĐTĐ thì khả năng mắc bệnh của người đó cao gấp 4-6 lần so với những người trong dòng họ không mắc bệnh ĐTĐ, nếu một dòng họ mà cả hai bên nội, ngoại, bố, mẹ, con cái đều có người mắc bệnh ĐTĐ thì khả năng mắc bệnh ĐTĐ thì khả năng mắc bệnh ĐTĐ của những người trong gia đình này là 40% Những nghiên cứu tại Việt Nam cho thấy tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ ở thành thị cao hơn nông thôn
là 1,68% lần[5]
Ngoài ra, ăn uống không hợp lý, số lượng ăn vào nhiều hơn so với số lượng cần thiết của cơ thể dẫn đến dư thừa năng lượng, kết hợp với lối sống
Trang 19tĩnh tại ít hoạt động nên thúc đẩy nhanh quá trình tiến triển dẫn đến béo phì, điều đó sẽ làm tăng nguy cơ dẫn đến mắc bệnh ĐTĐ
Trong thời kỳ mang thai, một số nội tiết tố tăng bài tiết, các chất này có tác dụng đề kháng với insulin nên dễ gây tăng đường huyết Nhiều nghiên cứu cho thấy người mẹ có tiền sử sinh con nặng >4kg là yếu tố nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ cho cả mẹ và con Những trẻ cân nặng lúc sinh >4kg thường mắc bệnh béo phì lúc nhỏ, giảm dung nạp glucose và ĐTĐ khi trưởng thành Đối với những người đã có tiền sử rối loạn glucose lúc đói hoặc giảm dung nạp glucose thì có khả năng tiến triển thành bệnh ĐTĐ rất cao, những người này cần được phát hiện sớm và phải được can thiệp sớm bằng chế độ dinh dưỡng
và luyện tập để phòng nguy cơ tiến triển của bệnh[7][11]
1.2 Hoạt động thể lực và bệnh Đái tháo đường type 2
Cùng với quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa và cơ giới hóa, tiêu hao năng lượng do hoạt động thể lực có xu hướng giảm đi Các dạng hoạt động thể lực ngăn ngừa tăng cân, thừa cân béo phì, ngược lại lối sống tĩnh tại là nguy cơ của các tình trạng đó Do đó duy trì lối sống năng động với hoạt động thể lực hợp lý là lời khuyên độc lập cho các bệnh mạn tính liên quan đến dinh dưỡng đặc biệt là bệnh ĐTĐ
Thói quen hoạt động thể lực có liên quan đến nguy cơ mắc ĐTĐ type 2 ở người trưởng thành Thói quen hoạt động thể lực trung bình với mức >5 giờ/tuần làm giảm nguy cơ mắc ĐTĐ type 2 xuống 28% so với nhóm hoạt động <3 giờ/tuần[30]
1.2.1 Lợi ích của luyện tập
Hoạt động thể lực, tập thể dục đều đặn là một việc cần và tốt cho mọi người, cũng đặc biệt cần thiết cho người mắc ĐTĐ
Trang 20Hoạt động thể lực làm cơ thể tiêu thụ đường dễ dàng, do đó làm giảm lượng đường máu, dẫn đến khả năng có thể làm giảm liều insulin hoặc một số thuốc hạ đường máu khác
Cải thiện tình trạng hoạt động của các cơ quan, nâng cao tình trạng sức khỏe của toàn cơ thể Luyện tập đúng và khoa học làm cho tinh thần hoạt bát
và nhanh nhẹn, sảng khoái làm tăng sức đề kháng với các stress
Tiêu thụ năng lượng tăng lên, làm giảm nguy cơ béo phì
Có lao động mới không bị mặc cảm là người không có ích cho xã hội, đồng thời cũng là biện pháp chính đáng để tăng nguồn tài chính phục vụ cho công tác điều trị, cải thiện đời sống cho bản thân[2]
Bệnh nhân ĐTĐ type 1 và type 2 người lớn nên tham gia hoạt động thể lực cường độ vừa phải ít nhất 150 phút/tuần trải dài ít nhất 3 ngày/tuần, không nên quá 2 ngày liên tiếp mà không hoạt động Thời lượng ngắn hơn (tối thiểu
75 phút/tuần) với cường độ mạnh hoặc khoảng thời gian huấn luyện có thể đủ cho những người trẻ hơn và phù hợp thể lực hơn đối với từng cá nhân
Trang 21Người trưởng thành mắc bệnh ĐTĐ type 1 và type 2 nên tham gia vào các buổi tập thể dục kháng lực mạnh 2-3 lần/tuần và những ngày không liên tiếp
Tất cả người lớn, đặc biệt là những người bị ĐTĐ type 2, hàng ngày nên giảm thời gian tĩnh tại Không nên ngồi lâu >30phút do những lợi ích về lượng đường trong máu, đặc biệt ở người bệnh ĐTĐ type 2
Người bệnh ĐTĐ cao tuổi nên tập huấn về sự linh hoạt và cân bằng 2-3 lần/tuần đối với Yoga và khí công có thể áp dụng dựa trên sở thích cá nhân nhằm tăng tính linh hoạt, sức mạnh cơ bắp
Người cao tuổi hoặc người có bệnh lý tim mạch ngưng hoạt động thể lực khi tần số tim vượt quá tần số tim thích nghi, hoặc huyết áp ≥180/100mmHg Tránh hoạt động thể lực khi thời tiết thay đổi đột ngột (quá nóng hoặc quá lạnh)
1.3 Chế độ ăn ở bệnh nhân Đái tháo đường type 2
1.3.1 Tầm quan trọng dinh dưỡng trong đái tháo đường type 2
Theo WHO, ĐTĐ là một trong những bệnh mạn tính liên quan đến dinh dưỡng bao gồm: thừa cân do béo phì, tăng huyết áp, các bệnh tim mạch, một
số bệnh ung thư và sâu răng Ngày càng có nhiều bằng chứng về mối liên quan giữa chế độ ăn và bệnh mạn tính liên quan đến dinh dưỡng[6]
1.3.2 Nguyên tắc và mục tiêu của chế độ ăn ở bênh nhân Đái tháo đường type 2
Nguyên tắc
Đủ chất đạm, béo, đường bột, vitamin, muối khoáng với khối lượng hợp lý
Không làm tăng glucose máu nhiều sau ăn
Duy trì được cân nặng ở mức cân nặng lý tưởng
Trang 22Không làm tăng các yếu tố nguy cơ như rối loạn mỡ máu, tăng huyết áp, suy thận
Phù hợp với tập quán ăn uống của địa phương, dân tộc
Đơn giản và không quá đắt tiền
Không nên thay đổi quá nhanh và nhiều cơ cấu cũng như là khối lượng của các bữa ăn[6]
Mục tiêu
Nhằm thúc đẩy và hỗ trợ các mô hình ăn uống lành mạnh, nhấn mạnh đến thực phẩm giàu chất dinh dưỡng có số lượng phù hợp, để cải thiện sức khỏe chung nhằm 3 mục đích: đạt được và duy trì được trọng lượng cơ thể, duy trì các mục tiêu đường huyết, huyết áp và lipid máu, trì hoãn hoặc ngăn
ngừa các biến chứng của bệnh ĐTĐ
Để đáp ứng các nhu cầu dinh dưỡng cho người bệnh cần dựa trên các sở thích cá nhân và văn hóa, kiến thức về sức khỏe, tiếp cận các thực phẩm lành mạnh, sẵn sàng và thay đổi về hành vi và những rào cản đối với sự thay đổi
này
Để duy trì sự hài lòng về ăn uống bằng cách cung cấp thông tin không đề
cấp đến các lựa chọn thực phẩm
Cung cấp cho người bệnh ĐTĐ các công cụ thực tiễn để phát triển các
mô hình ăn uống lành mạnh hơn là tập trung vào các chất dinh dưỡng lượng
lớn, chất dinh dưỡng vi lượng, hoặc chỉ đơn thuần là thực phẩm[31]
1.3.3 Chế độ ăn và tỷ lệ các chất dinh dưỡng trong bệnh Đái tháo đường type 2
1.3.3.1 Chế độ ăn
Bệnh nhân có chế độ ăn khoa học, hợp lý là nền tảng cho kế hoạch điều trị ĐTĐ Chế độ ăn hợp lý giúp cho bệnh nhân ổn định mức đường trong máu, giảm được liều thuốc cần sử dụng, ngăn chặn hoặc làm chậm xuất hiện các
Trang 23biến chứng, kéo dài tuổi bệnh nhân Chế độ ăn hợp lý còn giúp bệnh nhân cảm thấy thoải mái, tự tin trong cuộc sống, ít có cảm giác bị tách biệt trong đời sống xã hội[3]
Phụ thuộc vào thể trạng của từng bệnh nhân, tình trạng bệnh lý, tính chất lao động và thói quen ăn uống hằng ngày của bệnh nhân
Nhìn chung, cần hạn chế năng lượng ở người ĐTĐ ít vận động, nhất là những người bị béo phì: nam 26 kcal/ngày; nữ 24 kcal/ngày
Đối với người ĐTĐ lao động ở mức bình thường thì có thể tính tổng năng lượng theo quy ước: lao động nhẹ và vừa là 30-35 kcal/ngày, lao động nặng là 35-40 kcal/ngày
Phân chia bữa ăn có nguyên tắc quan trọng là chia nhỏ bữa ăn để cơ thể
có được năng lượng cần thiết nhưng không làm cho đường huyết tăng quá cao sau ăn Cụ thể là thay vì ăn 3 bữa thì có thể chia nhỏ làm 5-6 bữa (3 bữa chính
và 2-3 bữa phụ xen kẽ với bữa chính Ví dụ: ăn sáng (20%), phụ sáng (10%),
ăn trưa (25%), phụ chiều (10%), ăn tối (25%), phụ tối (10%)[25]
1.3.3.2 Thành phần các chất dinh dưỡng trong chế độ ăn của bệnh Đái tháo đường type 2
Một số khuyến cáo về thành phần bữa ăn cho người mắc bệnh ĐTĐ:
Thành phần Theo ADA (%) Theo các tài liệu khác (%)
Trang 24Ăn nhiều đạm hơn có thể gây tăng chuyển hóa làm tăng nguy cơ cho thận ở người tiểu đường Bệnh nhân có biến chứng thận, hạn chế đạm ở mức 0,8 gram/kg/ngày Việc giảm đạm có thể làm chậm sự tiến triển của bệnh nhân[25]
Glucid
Nhu cầu chất bột đường thay đổi trong khoảng 40-60% năng lượng khẩu phần, tùy thuộc vào tình trạng dinh dưỡng và mục tiêu dinh dưỡng cho bệnh nhân Tổng lượng chất bột đường ăn vào hằng ngày ảnh hưởng đến sự tăng giảm đường huyết nhiều hơn loại bột đường phức tạp hay đơn giản Các chất này có độ ngọt cao hơn nhiều lần so với đường nhưng lại không hoặc rất ít năng lượng
Khuyến cáo chung cho việc lựa chọn thực phẩm giàu bột đường cho người bệnh ĐTĐ là chọn các thực phẩm có đường huyết thấp và rất thấp, ăn hạn chế các thực phẩm có chỉ số đường huyết trung bình và tránh các thực phẩm chỉ có đường huyết cao Điều này không có nghĩa tuyệt đối người bệnh không được ăn các thực phẩm có chỉ số đường huyết cao Có thể sử dụng phối hợp các loại thực phẩm có hàm lượng xơ cao và bổ sung thêm chất xơ tan để làm giảm tốc độ hấp thu đường vào máu[25]
Lipid
Nhu cầu chất béo 20-25% năng lượng khẩu phần, tùy thuộc vào tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân Nhìn chung, nên giảm chất béo khẩu phần ở bệnh nhân tiểu đường, hạn chế cholesterol và chất béo bão hòa để giảm nguy
cơ biến chứng tim mạch
Acid béo không bão hòa một nối đôi nên chiếm 10%-15% năng lượng
khẩu phần
Acid béo không bão hòa nhiều nối đôi nên chiếm 7-10% năng lượng
khẩu phần
Trang 25Acid béo bão hòa nên chiếm ≤7% năng lượng khẩu phần
Lượng cholesterol ăn vào mỗi ngày <200mg Không ăn những thực
phẩm nhiều cholesterol như óc, các loại phủ tạng[25][31]
Những người có biến chứng thần kinh ruột không nên tăng chất xơ
>20gam/ngày[25][31]
Natri, vitamin và khoáng chất
Nội mạc mạch máu của bệnh nhân ĐTĐ rất nhạy cảm với muối với người bình thường vì thế nguy cơ tăng huyết áp khi sử dụng nhiều muối ngay
cả giai đoạn tiền ĐTĐ Vì thế người bệnh ĐTĐ nên hạn chế tiêu thụ muối
<2300mg/ngày, giảm hơn nữa lượng muối ăn vào khoảng 1500mg/ngày có thể có lợi cho hạ huyết áp trong một số trường hợp Tuy nhiên, khuyến cáo lượng muối ăn vào nên tính đến sự chấp nhận, ngon miệng, tính khả dụng, khả năng và sự khó khăn của bệnh nhân để đạt được lượng natri thấp theo khuyến cáo trong một chế độăn uống đầy đủ dinh dưỡng[31]
Nhu cầu vitamin và khoáng chất cũng như người bình thường Nên hạn chế những loại trái cây quá ngọt như: chuối, mít, mía… Tổ chức Châu Âu
Trang 26nghiên cứu về bệnh ĐTĐ khuyến nghị nên sử dụng thực phẩm tự nhiên thay
vì dùng các chế phẩm bổ sung vì ngoài các vitamin còn có sự hiện diện của các chất chống oxy hóa tự nhiên có tác dụng bảo vệ tế bào[25]
1.4 Các nghiên cứu liên quan
Tác giả Lê Thị Hương và cộng sự đã nghiên cứu trên 200 đối tượng bệnh nhân ĐTĐ type 2 cho thấy các kết quả: có 8,5% đối tượng bị suy dinh dưỡng (BMI < 18,5%); 75% đối tượng bình thường (18,5 ≤ BMI ≤ 25) và 16,5% đối tượng bị thừa cân, béo phì (BMI ≥ 25) Về tình trạng khẩu phần ăn trong 24 giờ qua so với khuyến nghị: có 56% đối tượng nghiên cứu chưa đáp ứng nhu cầu năng lượng; 28,5% đối tượng đáp ứng đủ; 15,5% đối tượng đã ăn dư Các tác giả cũng đã tìm ra mối liên quan giữa tình trạng thừa cân béo phì với năng lượng ăn vào, sự mất cân đối các chất sinh năng lượng: tỷ lệ protid, lipid, glucid ăn vào với p<0,05%[12]
Vũ Thị Tuyết Mai, Jane Dimmitt Champion, Trần Thiện Trung đã nghiên cứu trên 131 bệnh nhân Đái tháo đường điều trị nội trú hoặc ngoại trú tại bệnh viện Đa khoa Kiên Giang cho thấy tỷ lệ đối tượng có kiến thức đạt về chế độ ăn là 29,8%; chưa đạt là 70,2% Nhóm bệnh nhân có thái độ tích cực
về chế độ ăn chiếm 96,2%; chưa tích cực chiếm 3,8% Số bệnh nhân thực hành đạt về chế độ ăn chiếm 45%, chưa đạt chiếm 55% Kiến thức về chế độ
ăn có mối liên quan có ý nghĩa thống kê với thực hành về chế độ ăn, nơi ở, trình độ học vấn và nghề nghiệp của bệnh nhân Thái độ và thực hành về chế
độ ăn có mối liên quan có ý nghĩa thống kế với trình độ học vấn[15]
Hai tác giả Adebisi và T Tunrayo cho thấy sự phân loại rõ ràng các loại BMI khác nhau giữa các bệnh nhân ĐTĐ giữa hai giới nam và nữ trong nghiên cứu tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân bị ĐTĐ ở Ogun State, Nigeria Trong khi giới nam có tỷ lệ thiếu cân là 2,7%; bình thường là 11,3% thừa cân chiếm 41,5% và có 43,4% người bị béo phì Qua kết quả thấy rõ, ở
Trang 27nam giới có tỷ lệ thừa cân cao nhất (59,5%), trong khi ở nữ giới béo phì lại chiếm ƣu thế hơn (43,4%) Điều này cho thấy rằng nữ giới trong dân số có tỷ
lệ béo phì cao nhất[33]
Trang 28Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Bệnh nhân mắc ĐTĐ type 2 điều trị ngoại trú ở 02 phường Hưng Phú và
Lê Bình, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ
2.1.2 Tiêu chuẩn chọn mẫu
Người bệnh được bác sĩ chẩn đoán ĐTĐ type 2
Có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú 06 tháng trở lên tại 02 phường HưngPhú và Lê Bình, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ
Bệnh nhân được quản lý điều trị ngoại trú
Đồng ý tự nguyện tham gia vào nhóm nghiên cứu và được thu thập thông tin theo bộ câu hỏi phỏng vấn đã được thiết kế
2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ
Bệnh nhân đái tháo đường đang điều trị nội trú
Đến nhà phỏng vấn nhưng không gặp được quá 3 lần
Những người đồng ý tham gia phỏng vấn nhưng không có khả năng trả lời câu hỏi phỏng vấn (những người nghe kém, bị câm điếc bẩm sinh…) Bệnh nhân mắc các bệnh tâm thần: trầm cảm, không có khả năng tiếp xúc và trả lời phỏng vấn
Gia đình không đồng ý để bệnh nhân tham gia nghiên cứu
2.1.4 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành tại 02 phường Hưng Phú và Lê Bình, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 2/2019 đến tháng 3/2019
Trang 292.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu
Trong đó:
n: số mẫu
α: xác suất sai lầm loại 1 Chọn α = 0,05
Z: là trị số tra từ phân phối chuẩn khi α = 0,05 thì Z1-α/2 = 1,96
d: sai số cho phép, chọn d = 0,08
p: tỷ lệ ước đoán, chọn p = 0,5
Thay vào công thức trên cộng thêm 10% sai số
Ta lấy cỡ mẫu n = 165 mẫu
Trên thực tế thu được 168 mẫu
2.2.3 Phương pháp chọn mẫu
Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu theo phương pháp chọn mẫu không xác suất: quả bóng tuyết
Bước 1: Nhận danh sách người bị ĐTĐ do TYT phường cung cấp
Bước 2: Tiến hành phỏng vấn người ĐTĐ theo thứ tự danh sách
Bước 3: Trường hợp chưa đủ mẫu thì nhờ những người đã được phỏng
vấn giới thiệu thêm những người bị ĐTĐ khác (với tiêu chuẩn tương tự) mà chưa được cập nhật vào danh sách để phỏng vấn
2.2.4 Nội dung nghiên cứu
2.2.4.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
Giới tính: gồm 2 giá trị: nam, nữ
Trang 30Nhóm tuổi: được xác định thông qua phỏng vấn trực tiếp năm sinh của
đối tượng, tuổi được tính bằng hiệu số năm hiện tại và năm sinh của đối tượng, được xếp 2 nhóm: 60 tuổi và > 60 tuổi
Dân tộc: có 2 giá trị: Kinh và khác
Tôn giáo: gồm 3 giá trị: phật giáo, thờ ông bà tổ tiên và khác
Trình độ học vấn: là bậc học cao nhất đã hoàn thành, gồm 5 giá trị: mù
chữ, cấp 1, cấp 2, cấp 3 và trên cấp 3
Nghề nghiệp: là công việc chiếm nhiều thời gian trong ngày nhất, gồm 3
giá trị: nội trợ, mất sức lao động, khác (ghi rõ)
Tình trạng hôn nhân: được xác định thông qua phỏng vấn trực tiếp,
gồm 4 giá trị: sống với vợ/chồng, ly thân/ly dị, goá và khác
Tình trạng sống cùng: được xác định thông qua phỏng vấn trực tiếp,
gồm 2 giá trị: gia đình, khác
Tình trạng kinh tế: xác định theo xếp loại của địa phương dựa vào
quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều (áp dụng cho giai đoạn 2016-2020), gồm 2 giá trị: không nghèo, cận nghèo/nghèo
BMI: được tính theo công thức cân nặng (kg) chia cho bình phương
chiều cao (m), dựa theo phân loại BMI ở người trưởng thành theo WPRO và IDI (2000) Gồm 3 giá trị: thiếu cân: BMI <18,5 kg/m2; bình thường: BMI=18,5-22,9 kg/m2; thừa cân, béo phì: BMI 23kg/m2
Chỉ số đường huyết: theo quyết định số 3319/QĐ-BYT về việc ban
hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường típ 2”, mục tiêu điều trị cần đạt ở người trưởng thành, không có thai là đỉnh glucose huyết tương mao mạch sau ăn 1-2 giờ (đường huyết bất kì)
<180mg/dL Biến này được 2 giá trị: Đạt mục tiêu điều trị: đường huyết bất kì
<180mg/dL; Chưa đạt mục tiêu điều trị: đường huyết bất kì 180md/dL
Trang 312.2.4.2 Tiền sử mắc bệnh
Thời gian phát hiện bệnh: được xác định dựa vào khoảng thời gian
được tính từ thời điểm lần đầu tiên người bệnh được khám, xét nghiệm và được chẩn đoán ĐTĐ type 2 bởi bác sĩ chuyên khoa đến thời điểm người bệnh được phỏng vấn, gồm 3 giá trị: <5 năm, 5-10 năm và >10 năm
Tăng huyết áp: được xác định thông qua chẩn đoán của bác sĩ chuyên
khoa, gồm 2 giá trị: có và không
Biến chứng về bàn chân: được xác định thông qua chẩn đoán của bác sĩ
chuyên khoa, gồm 2 giá trị: có và không
Biến chứng tim mạch: xác định thiếu máu cơ tim, nhồi máu cơ tim, suy
tim bằng lâm sàng và điện tâm đồ, gồm 2 giá trị: có và không
Biến chứng về thận: người bệnh có xét nghiệm protein niệu dương tính,
được bác sĩ chuyên khoa chẩn đoán có biến chứng thận, gồm 2 giá trị: có và không
Biến chứng về mắt: được chẩn đoán bằng khám mắt, đo thị lực, soi đáy
mắt do bác sĩ chuyên khoa thực hiện, gồm 2 giá trị: có và không
Biến chứng thần kinh: được chẩn đoán bởi các bác sĩ chuyên khoa thực
hiện, gồm 2 giá trị: có và không
Rối loạn lipid máu: được xác định dựa vào các xét nghiệm cholesterol
toàn phần, HDL-cholesterol, LDL-cholesterol, gồm 2 giá trị: có và không
Nguồn thông tin y tế: người bệnh được xác định là trước đó có hay
không có nhận thông tin chung hướng dẫn về hoạt động thể chất và chế đô ăn của bệnh ĐTĐ type 2 Gồm 4 giá trị: phương tiện truyền thông (báo đài, internet), nhân viên y tế, bạn bè/người thân và khác
2.2.4.3 Hoạt động thể chất ở người bệnh ĐTĐ type 2
Theo WHO, hoạt động thể chất được định nghĩa là bất kì chuyển động
cơ thể nào được tạo ra bởi các cơ xương đòi hỏi phải tiêu tốn năng lượng
Trang 32Thời gian hoạt động thể lực đủ khi: 150 phút/tuần hoạt động cường
độ vừa hoặc 75 phút/tuần hoạt động cường độ mạnh
Thời gian hoạt động thể lực không đủ khi: 150 phút/tuần hoạt động cường độ vừa hoặc 75 phút/tuần hoạt động cường độ mạnh
Tần suất hoạt động thể lực đủ khi: trải dài ít nhất 3 ngày/tuần
Tần suất hoạt động thể lực không đủ khi: trải dài ít hơn 3 ngày/tuần 2.2.4.4 Thực hành chế độ ăn ở người bệnh ĐTĐ type 2
Thực hành chế độ ăn được đánh giá thông qua 21 câu hỏi trong bộ câu hỏi và những câu trả lời đúng (theo Tạp chí nội tiết & ĐTĐ – Hội nội tiết-
ĐTĐ Việt Nam, số 29 năm 2018) là:
(1) Ăn 3 bữa chính, 2-3 bữa phụ
(2) Mỗi bữa chỉ nên ăn vừa đủ
(3) Không nên bỏ bữa ăn, sau đó ăn bù lại
(4) Ăn ít cơm trong một bữa ăn so với lúc trước khi bị bệnh
(5) Nên dùng hạn chế thức ăn giàu đường bột như: bánh mì, gạo nếp, khoai lang, khoai sọ, củ từ, sắn,
(6) Hạn chế uống nước ngọt có gas
(7) Hạn chế ăn bánh ngọt, trái cây sấy khô, đóng hộp
(8) Hạn chế thức ăn chiên, xào thay thế bằng luộc hấp
(9) Sử dụng dầu thực vật trong nấu ăn
(10) Hạn chế thức ăn chứa nhiều cholesterol như: lòng đỏ trứng, phủ tạng động vật, gan, thịt nhiều mỡ và da của gia cầm, sản phẩm giàu chất béo từ sữa (sữa toàn phần, cream, pho-mát)
(11) Ăn các loại thịt nạc không có mỡ, gà bỏ da, cá, đậu phụ
(12) Ăn một số loại trái cây ít ngọt có chỉ số đường huyết thấp (GI) ≤55 (13) Ăn trái cây, rau củ ≥5 suất/ngày
(14) Ăn trái cây, rau củ 7 ngày/tuần
Trang 33(15) Ăn lạt, hạn chế muối: ăn mặn ít hơn những người khác trong gia đình hoặc ăn đồ kho/xào mặn <5 ngày/tuần
(16) Hạn chế bia rượu: không uống, uống ≤3 đơn vị/ngày
(1đvc rượu = 330ml bia hoặc 120ml rượu vang hoặc 30ml rượu mạnh) (17) Không hút thuốc lá hay đã ngưng hút thuốc lá ≥12 tháng
2.2.4.5 Đánh giá các biến số
Dựa vào đề tài “Khảo sát các hoạt động thể chất và hành vi ăn uống của người bệnh ĐTĐ type 2 điều trị nội trú tại Bệnh viện Trường đại học y dược Cần Thơ năm 2015-2016” của Lương Thị Ngọc Hiền, chúng tôi đánh giá thực hành về chế dinh dưỡng như sau: Các biến số về thực hành chế độ ăn ở người bệnh ĐTĐ type 2 được đánh giá dựa vào thang điểm Mỗi câu hỏi đều có một câu trả lời đúng Mỗi câu trả lời đúng được một điểm Các trường hợp còn lại đều không đúng và không được tính điểm Người bệnh càng có nhiều cây trả lời đúng thì điểm càng cao, nghĩa là thực hành của người bệnh càng tốt
Thực hành của người bệnh được chia làm 3 mức độ: tốt, trung bình, kém Mức độ trung bình, kém được xếp loại chưa tốt:
Tốt khi người bệnh trả lời đúng từ 75% nội dung trở lên ở mỗi phần về thực hành chế độ ăn của người bệnh ĐTĐ type 2
Trung bình khi người bệnh đạt từ 50-75% tổng số điểm ở mỗi phần
Kém khi người bệnh đạt dưới 50% tổng số điểm mỗi phần
Vậy thang điểm xếp loại thực hành chế độ ăn của người bệnh là:
Điểm tối đa: 17 điểm
Trang 34chưa hợp lý được hiểu là thực hành chế độ ăn xếp loại trung bình và kém (12 điểm)
Dựa vào khuyến cáo về hoạt động thể lực của “Tạp chí nội tiết & ĐTĐ – Hội nội tiết-ĐTĐ Việt Nam” số 29 năm 2018, chúng tôi đánh giá thực hành
về chế độ luyện tập như sau:
Chế độ luyện tập hợp lý khi: thời gian hoạt động thể lực đủ và tần suất
hoạt động đủ
Chế độ luyện tập chưa hợp lý khi: khi thời gian không đủ và tần suất
không đủ hoặc cả hai không đủ
2.2.5 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.5.1 Công cụ thu thập số liệu
Sử dụng bộ câu hỏi đã được thiết kế chuẩn bị trước đó và đã qua sự góp
ý chỉnh sửa của giáo viên hướng dẫn, sổ khám bệnh
2.2.5.2 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu được thu thập bằng cách dùng bộ câu hỏi để phỏng vấn trực tiếp người bệnh ĐTĐ type 2 ngoại trú tại 02 phường Hưng Phú và Lê Bình, quận
Cái Răng, Thành phố Cần Thơ
2.2.6 Biện pháp kiểm soát sai lệch
Bộ câu hỏi được tiến hành phỏng vấn thử và loại trừ khắc phục các sai sót trước khi đưa vào nghiên cứu Nội dung câu hỏi phải đảm bảo dễ hiểu, rõ ràng, chính xác, đảm bảo tính giá trị và độ tin cậy Quá trình nhập liệu, xử lý
và phân tích số liệu phải được thực hiện một cách cẩn thận, tránh sai sót
2.2.7 Phương pháp xử lý số liệu và phân tích kết quả
Số liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 và Excel 2010
2.3 Vấn đề y đức trong nghiên cứu
Nghiên cứu chỉ khảo sát chế độ ăn và luyện tập của người bệnh ĐTĐ type 2, không can thiệp gì trên người bệnh Tất cả người bệnh tham gia
Trang 35nghiên cứu đều đã được giải thích rõ ràng về nội dung nghiên cứu và có quyền từ chối nếu không muốn tham gia nghiên cứu Các thông tin nghiên cứu sẽ được mã hóa khi trình bày kết quả và hoàn toàn được giữ bí mật, chỉ mục đích duy nhất cho mục tiêu nghiên cứu Sau khi kết thúc cuộc phỏng vấn, người bệnh được giải đáp những thắc mắc về hoạt động thể chất, chế độ ăn và cách tự chăm sóc bản thân
Nghiên cứu đã được khoa Y tế công cộng thông qua và sự chấp thuận
của địa phương
Trang 36Chương 3 KẾT QUẢ 3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1: Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu Đặc điểm (n=168) Tần số (n) Tỷ lệ (%)
Trang 37Giới: nữ chiếm đa số 67,3%; nam chiếm 32,7%
Nhóm tuổi: >60 tuổi chiếm đa số 66,7%; ≤60 tuổi chiếm 33,3%
Nghề nghiệp: nội trợ chiếm đa số (35,7%); mất sức lao động chiếm 35,1%; nghề nghiệp khác chiếm 29,2%
Học vấn: cấp 1 chiếm nhiều nhất (43,5%); tiếp đến là cấp 2 (29,8%); mù chữ chiếm 10,7%; cấp 3 chiếm 9,5% và thấp nhất là trên cấp 3 (6,5%)
Dân tộc: Kinh chiếm đa số 98,8%; dân tộc khác chiếm 1,2%
Tôn giáo: phật giáo chiếm phần lớn (51,8%); thờ tổ tiên chiếm 35,1%; tôn giáo khác chiếm 13,1%
Tình trạng hôn nhân: Thấp nhất là ly dị/ly thân 0,6%; cao nhất là sống