Facebook @Dethivaonganhang www facebook com/dethivaonganhang www ThiNganHang com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƢƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG[.]
Trang 1www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1 Sự ra đời và phát triển của Ngân hàng thương mại ( NHTM ) 7
1.2 Những vấn đề chung về tín dụng ngân hàng ( TDNH ) 8
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm TDNH 8
1.2.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng 9
1.3 Tổng quan về hoạt động tín dụng ngân hàng tài trợ xuất khẩu( TDTTXK ) 13
1.3.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng tài trợ xuất khẩu 13
1.3.2 Vai trò của tín dụng tài trợ xuất khẩu 14
1.3.3 Các hình thức tín dụng tài trợ xuất khẩu 17
1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu 26
Tóm tắt chương 1 31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT KHẨU TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 32
2.1 Tổng quan về Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam 32
2.1.1 Một số thông tin chính về NHNTVN 32
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của NHNTVN 33
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý tại NHNTVN 35
2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh cơ bản của NHNTVN 32
2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu tại NHNTVN 40
2.2.1 Các quy định về hoạt động TDTTXK tại NHNTVN 40
2.2.2 Các chính sách về TDTTXK tại NHNTVN 43
2.2.3 Thực trạng hoạt động TDTTXK tại NHNTVN trong những năm gần đây (2003 – 2006 ) 47
2.3 Đánh giá về hoạt động TDTTXK tại NHNTVN 62
Trang 2www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2
2.3.1 Những kết quả đạt được 62
2.3.2 Những khó khăn và tồn tại 65
2.3.3 Nguyên nhân 68
Tóm tắt chương 2 72
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT KHẨU TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 74
3.1 Chiến lược xuất khẩu và tín dụng tài trợ xuất khẩu của Việt Nam 74
3.1.1 Chiến lược xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2000 – 2010 74
3.1.2 Chiến lược tín dụng tài trợ xuất khẩu của ngành ngân hàng 77
3.2 Chiến lược phát triển NHNTVN đến năm 2015 78
3.2.1 Định hướng và mục tiêu phát triển đến năm 2015 của NHNTVN 78
3.2.2 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu tại NHNTVN 79
3.3 Tín dụng tài trợ xuất khẩu của một số ngân hàng cạnh tranh 80
3.4 Giải pháp thúc đẩy hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu tại NHNTVN 84
3.4.1 Giải pháp về nghiệp vụ tín dụng 84
3.4.2 Các giải pháp khác 90
Tóm tắt chương 3 97
KẾT LUẬN 98
Trang 3www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Hình 2.1.Tổng nguồn vốn huy động 32
Hình 2.2 Doanh số TT XNK 34
Hình 2.3 Số thẻ lưu hành 35
Hình 2.4 Doanh số thanh toán thẻ 39
Hình 2.5 Tổng doanh số ngoại tệ mua bán 40
Hình 2.6 Doanh số cho vay xuất nhập khẩu theo kỳ hạn tại NHNT 49
Bảng 2.1.Tốc độ tăng trưởng vốn huy động tại NHNT 32
Bảng 2.2 Cơ cấu vốn huy động theo VNĐ và ngoại tệ tại NHNT từ năm 2003 - 2006 33
Bảng 2.3 Tốc độ tăng trưởng DS TTXNK 35
Bảng 2.4 Quy mô TDTTXNK tại NHNTVN từ năm 2003 – 2006 48
Bảng 2.5 Cơ cấu dư nợ tài trợ xuất khẩu theo VNĐ và ngoại tệ tại NHNTVN 51
Bảng 2.6 Cơ cấu tài trợ xuất khẩu theo mặt hàng tại NHNTVN 53
Bảng 2.7 Tỷ trọng các mặt hàng tài trợ xuất khẩu tại NHNTVN 53
Bảng 2.8 Cơ cấu tài trợ xuất khẩu theo thành phần kinh tế 56
Bảng 2.9 Doanh số thanh toán xuất khẩu tại NHNTVN 59
Bảng 2.10 Tình hình chiết khấu chứng từ hàng xuất tại NHNTVN 60
Trang 4Nhận thức được vấn đề đó, Đảng và Nhà Nước ta đã thực hiện chính sách kinh tế mở, hội nhập kinh tế, tiến hành hàng loạt các biện pháp cải cách, đổi mới nền kinh tế quốc dân để đảm bảo Việt Nam thực hiện thắng lợi đổi mới xây dựng đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Kể từ khi mở cửa, hoạt động ngoại thương của Việt Nam diễn ra sôi nổi hơn bao giờ hết, trong đó hoạt động xuất khẩu với tốc độ tăng trưởng nhanh chóng đã góp phần to lớn vào sự đổi mới đất nước, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá trong nước cũng như đáp ứng đầy đủ hơn nu cầu sản xuất và tiêu dùng
Vậy phải tiếp tục đẩy mạnh xuất khẩu - một động lực quan trọng để hội nhập kinh tế Tuy nhiên vấn đề đặt ra là: do khả năng tài chính có hạn mà các doanh nghiệp xuất khẩu không phải lúc nào cũng có đủ tiền để thanh toán hàng nhập khẩu, các dây chuyền thiết bị phục vụ cho việc sản xuất hàng xuất khẩu hoặc không đủ vốn thu mua, chế biến hàng xuất khẩu, từ đó nảy sinh quan hệ vay mượn và sự giúp đỡ tài trợ của xã hội
Trang 5www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 5
Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam ( NHNTVN ) ngay từ khi được thành lập đã là ngân hàng chuyên doanh đầu tiên và duy nhất của Việt Nam tại thời điểm đó hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại bao gồm: cho vay tài trợ xuất nhập khẩu các dịch vụ kinh tế đối ngoại khác ( vận tải, bảo hiểm,…), thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối, quản lý vốn ngoại tệ,…Vì vậy trong nhiều năm qua với bề dày kinh nghiệm trong hoạt động ngân hàng đối ngoại, NHNTVN luôn được đánh giá là ngân hàng có uy tín nhất, ngân hàng hàng đầu trong lĩnh vực tài trợ thương mại, thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối Hiện nay NHNTVN vẫn đang từng bước hoàn thiện hoạt động kinh doanh của mình cho phù hợp với tình hình mới Đặc biệt cùng với sự phát triển của ngoại thương, NHNTVN đã và đang tìm nhiều biện pháp thúc đẩy hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu ( TDTTXK ), vừa để tài trợ các doanh nghiệp trong nước, vừa phát huy lợi thế của mình trong lĩnh vực kinh doanh đối ngoại, vừa đem lại nguồn lợi nhuận lớn lao cho ngân hàng, giúp ngân hàng đứng vững trong cạnh tranh Tuy nhiên hoạt động TDTTXK của NHNTVN vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế và chưa phù hợp với yêu cầu xuất khẩu của Việt Nam Do đó việc nghiên cứu và tìm kiếm các giải pháp nhằm góp phần thúc đẩy hoạt động TDTTXK tại NHNTVN là một yêu cầu cấp bách về phương diện lý luận cũng như thực tiễn
Được sự giới thiệu của trường Đại học Kinh tế Quốc Dân và sự cho phép của quý NHNTVN, em đã được thực tập tại trụ sở chính NHNTVN – 198 Trần Quang Khải, Hà Nội Trong thời gian thực tập em đã tìm hiểu về hoạt động TDTTXK của ngân hàng và nhận thấy tầm quan trọng của hoạt động đó đối với
sự phát triển của ngân hàng nói riêng và với sự phát triển kinh tế nước ta nói
chung Do vậy đề tài: “Giải pháp thúc đẩy hoạt động tín dụng tài trợ xuất
khẩu tại ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam” đã được em lựa chọn là đề tài
để viết chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2 Mục đích nghiên cứu của chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trên cơ sở xác định bản chất và vai trò của tín dụng ngân hàng ( TDNH ) đối với hoạt động xuất nhập khẩu, đặc biệt là thực trạng hoạt động TDTTXK
Trang 6www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 6
của NHNTVN, mục đích nghiên cứu chuyên đề là đưa ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động TDTTXK tại NHNTVN
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là hoạt động TDTTXK tại NHNTVN
Phạm vi nghiên cứu của chuyên đề là: Chuyên đề khảo sát hoạt động TDTTXK tại NHNTVN từ năm 2003 đến năm 2006
4 Kết cấu của chuyên đề
Tên chuyên đề: “ Giải pháp thúc đẩy hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu tại Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam”
Để đạt được các mục đích trên, ngoài phần Mở đầu; Kết luận; Lời cam đoan; Mục lục; Danh mục các bảng số liệu, hình vẽ, chữ viết tắt; Danh mục tài liệu tham khảo; Phụ lục, thì chuyên đề được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lí luận chung về hoạt động TDTTXK tại ngân
hàng thương mại ( NHTM )
Chương 2: Thực trạng và đánh giá hoạt động TDTTXK tại NHNTVN Chương 3: Giải pháp thúc đẩy hoạt động TDTTXK tại NHNTVN
Trang 7www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 7
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Sự ra đời và phát triển của Ngân hàng thương mại ( NHTM )
Lịch sử hình thành và phát triển của NHTM gắn liền với sự hình thành và phát triển của nền sản xuất hàng hoá Qúa trình phát triển kinh tế tạo điều kiện
và đòi hỏit sự phát triển của ngân hàng Đến lượt mình, sự phát triển của hệ thống ngân hàng trở thành động lực thúc đẩy phát triển kinh tế Trải qua rất nhiều biến động lịch sử của lịch sử cũng như cùng với sự phát triển kinh tế, các hình thức ngân hàng cũng có sự thay đổi
Ở giai đoạn đầu: từ thế kỷ 15 - cuối thế kỷ 18: các ngân hàng hoạt động với quy mô nhỏ, độc lập với nhau, chưa tạo thành hệ thống và hoạt động chưa
ổn định Mỗi ngân hàng đều có những chức năng nhiệm vụ giống nhau như: nhận tiền gửi, cho vay, thanh toán chi trả, phát giấy bạc và lưu thông và thực hiện các dịch vụ ngân hàng khác ( đổi tiền, chuyển tiền, )
Ở giai đoạn 2: từ thế kỷ 18 - thế kỷ 20: Nhà Nước ban hành các đạo luật đối với các hoạt động của ngân hàng để hạn chế số lượng các ngân hàng được phép phát hành tiền và lưu thông Sang thế kỷ 18, 19 ở các nước công nghiệp Châu Âu, việc phát hành tiền vào lưu thông được giao cho một số ngân hàng lớn Đến cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20, Nhà Nước ban hành đạo luật cho phép một ngân hàng duy nhất – đó là tiền đề của ngân hàng trung ương sau này được phép phát hành giấy bạc Các ngân hàng còn lại cùng với quá trình phát triển trở thành NHTM
Giai đoạn 3: từ đầu thế kỷ 20 cho đến nay: Cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế hàng hoá, của công nghệ thông tin, và sự đa dạng hoá của các đối thủ cạnh tranh là các tổ chức tài chính phi ngân hàng, các NHTM đã đa dạng hoá và mở rộng phạm vi cung cấp các dịch vụ theo mô hình ngân hàng đa năng hiên đại
Trang 8Xét trên góc độ chuyển dịch quỹ cho vay từ chủ thể thặng dư tiết kiệm sang chủ thể thiếu hụt tiết kiệm thì tín dụng được coi là phương pháp chuyển dịch quỹ từ người cho vay sang người đi vay
Trong một quan hệ tài chính cụ thể, tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ sở hoàn trả giữa hai chủ thể
Tín dụng còn có nghĩa là một số tiền cho vay mà các định chế tài chính cung cấp cho khách hàng Trong một số ngữ cảnh cụ thể thì thuật ngữ tín dụng còn đồng nghĩa với thuật ngữ cho vay
Mục đích cuối cùng là muốn xem tín dụng là một chức năng cơ bản của ngân hàng Vì vậy trên cơ sở tiếp cận theo chức năng hoạt động của ngân hàng thì tín dụng được hiểu như sau: “ Tín dụng là một giao dịch về tài sản ( tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay ( ngân hàng và các định chế tài chính khác ) và các bên đi vay ( cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác ), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán ”
Trong nền kinh tế thị trường , nếu lấy tiêu thức “ chuyển nhượng ” làm căn cứ để phân chia các hình thức tín dụng thì có hai loại đó là tín dụng thương mại và tín dụng ngân hàng Tín dụng thương mại là hình thức cho vay bằng hàng hoá; Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác với các cá nhân và doanh nghiệp
1.2.1.2 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng
Trang 9Thứ ba, TDNH khác với tín dụng thương mại về hình thức, quy mô và thời gian hoạt động, song giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ, hỗ trợ và bổ sung cho nhau TDNH giúp khắc phục một số hạn chế của tín dụng thương mại về mặt không gian và địa lý, về quy mô tín dụng, về trường hợp khi đến hạn trả tiền nếu vì một lý do nào đó mà người mua không có hoặc không đủ tiền trả Mối quan hệ gắn bó này là nhờ thông qua việc thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và tái chiết khấu thương phiếu tại các ngân hàng khi đối tác có thương phiếu và có nhu cầu về tiền của mình
Sự phát triển của các hình thức tín dụng, nhất là TDNH nhiều thập kỷ qua
và cho đến nay trên thế giới đã có nhiều thay đổi và phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu Qúa trình vận động và phát triển của TDNH gắn liền với sự vận động và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội Trong nền kinh tế thị trường, TDNH ngày càng đóng vai trò quan trọng trong vai trò là trung gian điều phối luồng tiền tệ để nền kinh tế hoạt động một cách ổn định và phát triển
1.2.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng
Vai trò của tín dụng ngân hàng được thể hiện qua những mặt sau:
1.2.2.1 Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy lực lượng sản xuất xã hội phát triển
Trang 10www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 10
Trong quá trình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, không phải lúc nào doanh nghiệp cũng có đủ vốn để đáp ứng nhu cầu phát triển của mình, nên để đảm bảo cho sản xuất kinh doanh bình thường, họ tìm đến ngân hàng hay các định chế tài chính để nhận được sự tài trợ về nguồn vốn Như vậy thông qua việc cung cấp vốn cho các doanh nghiệp, tín dụng ngân hàng đã góp phần giúp các doanh nghiệp không những đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn
có thể mở rộng quy mô sản xuất, đổi mới thiết bị, áp dụng tiến bộ khoa học – kĩ thuật và công nghệ mới, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo khả năng và khuyến khích đầu tư vào các ngành,các lĩnh vực các công trình lớn có ý nghĩa đối với quốc kế dân sinh
Hơn nữa hoạt động tín dụng ngân hàng còn tạo điều kiện để duy trì mối liên hệ hữu cơ giữa sản xuất, lưu thông hàng hoá và tiêu dùng xã hội Nó làm cho lưu thông hàng hoá mở rộng thị trường trong và ngoài nước
Hiện nay, khoa học – kĩ thuật và công nghệ phát triển, bùng nổ như vũ bão, chu kì sản phẩm ngày càng rút ngắn lại thì tín dụng ngân hàng càng trở nên quan trọng hơn Nhờ nguồn vốn tín dụng của ngân hàng mà doanh nghiệp có thể tiếp cận được với những công nghệ tiên tiến, hiện đại, từ đó giúp các nước đang
và chậm phát triển có thể thực hiện thành công công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước với chiến lược đi tắt đón đầu
Như vậy, tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển nhanh chóng là điều không thể phủ nhận
1.2.2.2 Tín dụng ngân hàng đóng vai trò tích cực thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất
Trong nền kinh tế mở, các doanh nghiệp phải đối đầu với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt Họ không chỉ cạnh tranh với các nhà sản xuất trong nước mà còn phải cạnh tranh với đối thủ nước ngoài Để chiến thắng trong cạn tranh, các doanh nghiệp phải có tiềm lực tài chính mạnh để thực hiện các hoạt động như đổi mới dây chuyền công nghệ, mua sắm nguyên vật liệu, nâng cao chất lượng
Trang 11Mặt khác, để mở rộng sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải trích một phần lợi nhuận để thành lập quỹ dự phòng, quỹ đầu tư phát triển, tái sản xuất kinh doanh Nhưng do đặc điểm của chu chuyển vốn, vốn của doanh nghiệp luôn được luân chuyển liên tục để tạo ra lợi nhuận , nên khi một cơ hội kinh doanh xuất hiện, mà chờ có nguồn vốn đủ lớn để thực hiện tái sản xuất thì sẽ mất nhiều thời gian, và có khi bỏ lỡ mất cơ hội kinh doanh Trong khi đó doanh nghiệp có thể sử dụng vốn tín dụng của ngân hàng Như vậy, tín dụng ngân hàng đóng vai trò tích tụ vốn trước một bước giúp cho doanhnghiệp tiết kiệm thời gian trong sản xuất kinh doanh, nắm bắt kịp các cơ hội kinh doanh
1.2.2.3 Tín dụng ngân hàng góp phần quan trọng vào quá trình tiết kiệm chi phí lưu thông của xã hội
Với tốc độ tăng trưởng nhanh chóng của các giao dịch quốc tế, và các yêu cầu ngày càng cao về đảm bảo an toàn, giảm thiểu rủi ro đối với các bên tham gia giao dịch thì các hoạt động thanh toán quốc tế cũng ngày càng phát triển với các phương thức, phương tiện thanh toán đa dạng, nhanh chóng và tiện lợi hơn.Nhờ đó, thông qua cơ chế thanh toán bù trừ giữa các ngân hàng làm giảm giao dịch tiền mặt nên có thể thực hiện được một khoản chi phí cho việc lưu thông tiền mặt Đồng thời nhờ vào các phương tiện thanh toán khác như