1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ảnh hưởng kích thước mũ cột đến bề dày của sàn bê tông ứng lực trước

5 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh hưởng kích thước mũ cột đến bề dày của sàn bê tông ứng lực trước
Tác giả Trương Hoài Chính, Lê Thanh Phú
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa, Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN CỨU TẬN DỤNG PHẾ PHẨM TỪ TRE TỰ NHIÊN ĐỂ CHẾ TẠO CÁC TẤM TRẦN, TƯỜNG TRANG TRÍ CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC 6 Trương Hoài Chính, Lê Thanh Phú ẢNH HƯỞNG KÍCH THƯỚC MŨ CỘT ĐẾN BỀ DÀY CỦA SÀN BÊ TÔNGỨN[.]

Trang 1

6 Trương Hoài Chính, Lê Thanh Phú

ẢNH HƯỞNG KÍCH THƯỚC MŨ CỘT ĐẾN BỀ DÀY

CỦA SÀN BÊ TÔNGỨNG LỰC TRƯỚC

EFFECTS OF THE COLUMN HEAD DIMENSION ON THE THICKNESS

OF POST - TENSIONED CONCRETE FLOORS

Trương Hoài Chính 1 , Lê Thanh Phú 2

1 Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng; thchinh@dut.udn.vn

2 Công ty Xây dựng Hội An

Tóm tắt - Kết cấu bê tông ứng lực trước (sàn phẳng bê tông ứng

lực trước) có những ưu điểm vượt trội như: khả năng vượt nhịp có

thể lên đến trên 10m, giảm được giá thành xây dựng, giảm thời

gian thi công, giảm chiều cao công trình do đó có thể nâng được

số tầng… Tuy nhiên, khi công trình sử dụng nhịp lớn thì chiều dày

sàn sẽ tăng lên, số lượng cáp cũng như lượng cốt thép cấu tạo

cần phải bố trí nhiều để hạn chế độ võng và chống chọc thủng ngay

tại đầu cột, đồng thời sẽ làm tăng khối lượng công trình xuống

móng dẫn đến chi phí xây dựng tăng cao Do đó cần phải nghiên

cứu tính toán, lựa chọn hợp lý kích thước mũ cột tương ứng với

các giá trị tải trọng cân bằng cho giải pháp sàn phẳng bê tông ứng

lực trước để khắc phục những hạn chế này

Abstract - The Post- tensioned concrete structure (flat slab post-

tensioned concrete) has outstanding advantages such as the ability

to span up to 10m, reduced construction costs, reduced construction time and reduced height of building.t can therefore increase the number of floors However, when large span is used, the floor thickness increases, the number of cables as well as reinforced structures need to allocate more to limit deflection and anti-puncture

at the first column, and will increase the workload down the foundation leading to increased construction costs Therefore, it is necessary to study, calculate, and rationally choose size column head corresponding to the value of the balancing load for flat slab post - tensioned concrete to overcome these limitations

Từ khóa - bê tông ứng lực trước; sàn phẳng; mũ cột; độ võng;

tải trọng cân bằng Key words - post- tensioned concrete; flat slab; column head; deflections; balancing load

1 Đặt vấn đề

Với công nghệ bê tông ứng lực trước (ƯLT), giải pháp

kết cấu cho công trìnhkiến trúcnói chung và nhà cao tầng

nói riêng không còn bị hạn chế, nhịp nó có thể lên đến trên

10m Nhờ vậy, các kiến trúc sư có thể dễ dàng trong việc

xây dựng phương án mặt bằng theo hướng công năng đa

dạng, linh hoạt

Ở Việt Nam, tuy công nghệ ứng lực trước mới được áp

dụng trong khoảng chục năm trở lại đây nhưng cũng đã có

nhiều công trình sử dụng loại sàn này, đặc biệt là sàn nhịp

lớn ứng lực trước có mũ cột Với những ưu điểm vượt trội

của mình, kết cấu sàn bê tông ứng lực trước có mũ cột cần

phải được nghiên cứu một cách cụ thể và chặt chẻ về mối

quan hệ giữa chiều dày bản sàn (chiều dày hợp lý) với kích

thước của mũ cột và tải trọng cân bằng phù hợp nhằm mang

lại hiệu quả về khả năng làm việc, chịu lực và hợp lý về

mặt kinh tế cho công trình

2 Cơ sở lý thuyết tính toán [1]

2.1 Phương pháp trực tiếp

❖ Phạm vi áp dụng

Các ô bản phải là hình chữ nhật, có tỷ lệ nhịp dài và

nhịp ngắn không được lớn hơn 2

Sàn phải có tối thiểu 3 nhịp với chiều dài nhịp xấp xỉ

nhau theo mỗi phương Chiều dài nhịp theo mỗi phương

không sai khác quá 1/3 chiều dài nhịp lớn hơn

Vị trí các đường tim cột của các cột kế tiếp nhau theo

mỗi phương không được lệch quá 10% so với đường trục

thuộc lưới tọa độ hình chữ nhật của sàn

Tất cả các tải trọng đều là tải trọng đứng, hoạt tải tiêu

chuẩn phải là tải trọng phân bố đều và nhỏ hơn 2 lần tĩnh

tải sử dụng

2.2 Phương pháp khung tương đương

Vì lực cắt và mômen uốn trong sàn là do tải trọng thẳng đứng tác dụng lên từng sàn nên có thể phân tích độc lập từng sàn Phương pháp khung tương đương được dùng để xác định nội lực cho sàn với số nhịp bất kỳ, nhịp có thể là đều hoặc không đều nhau

2.3 Phương pháp phần tử hữu hạn (PTHH)

Phương pháp PTHH là một công cụ có hiệu lực để giải các bài toán từ đơn giản đến phức tạp trong nhiều lĩnh vực Các miền hoặc các kết cấu con được gọi là các PTHH, chúng có thể có dạng hình học và kích thước khác nhau, tính chất vật liệu được giả thiết không thay đổi trong mỗi phần tử nhưng có thể thay đổi từ phần tử này sang phần tử khác

2.4 Quy trình tính toán sàn bê tông ứng lực trước có mũ cột [5]

Bước 1: Tính toán sơ bộ chiều dày của sàn và kích thước mũ cột;

Bước 2: Xác định tải trọng cân bằng;

Bước 3: Cơ sở chọn hình dạng cáp;

Bước 4: Xác định độ lệch lớn nhất;

Bước 5: Xác định hình dạng cáp và lực ƯLT;

Bước 6: Tính tổn hao ứng suất;

Bước 7: Xác định số lượng và sự phân bốcáp;

Bước 8: Phân tích sàn bằng phương phápPTHH (sử dụng phần mềm SAFE);

Bước 9: Kiểm tra ứng suất dưới các trường hợp tải trọng; Bước 10: Kiểm tra yêu cầu cường độ chịu uốn; Bước 11: Kiểm tra khả năng chịu cắt;

Bước 12: Kiểm tra độ võng

Trang 2

ISSN 1859-1531 - TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, SỐ 3(88).2015 7

3 Ví dụ tính toán

Cho hệ sàn ứng lực trước có mũ cột như Hình 1

Các thông số chính:

+ Chiều cao tầng điển hình Hc = 3 m

+ Tải trọng tĩnh phụ thêm (tiêu chuẩn) do vách ngăn và

trần: 3 kN/m2

+ Bê tông có cường độ: '

c

+ Cường độ bê tông khi buông cốt thép:

+ Thép ứng lực trước: cáp đơn 7 sợi, đường kính danh

nghĩa 15,2 mm với diện tích tiết diện 1,4 cm2

+ Giới hạn bền của thép: fpu = 1860 MPa, giới hạn chảy

fpy = 1690 MPa

+ Mô đun đàn hồi của thép: Eps = 2.105 MPa

+ Chọn ứng suất căng trước: fpi = 0,7fpu = 1395 MPa

+ Thép thường có cường độ: fy = 400 MPa

Hình 1 Mặt bằng sàn

3.1 Trường hợp nhịp 8m

Chọn chiều dày bản sàn, kích thước mũ cột:

- Chọn chiều dày bản:

hb ≥ (1/40-1/45)L = (0,18- 0,2) m [5]

Sơ bộ chọn hb = 0,18m, tiết diện cột là 0,5mx0,5m

- Chọn kích thước mũ cột:

+ Chiều dày: hbm>1/4hb = 0,05 m → chọn hbm = 0,08 m [5]

+ Diện tích bản mũ cột: Sơ bộ chọn 1mx1m

Tính toán bố trí hình dạng cáp như sau:

Hình 2 Hình dạng các dải cáp theo phương X

Bố trí tương tự hình dạng các dải cáp theo phương Y

Sử dụng phần mềm SAFE để tính toán

- Tính toán mô men do tải trọng cân bằng:

Hình 3 Nội lực của dải theo phương X

Hình 4 Nội lực của dải theo phương Y

- Tính toán độ võng sàn :

Giá trị độ võng tại các vị trí cần thiết Ở đây, ta lấy giá trị tại vị trí ô sàn giữa các trục A-B và 3-4 để so sánh, Hình 5

Hình 5 Độ võng của sàn

- Tính toán chịu cắt:

+ Vị trí cột biên:

+ Vị trí cột giữa:

Kiểm tra khả năng chống cắt tại các vị trí cột biên và cột giữa theo công thức (tiêu chuẩn ACI): Vn < Vc, với Vn: ứng suất cắt do sàn gây ra; Vc: ứng suất cắt lớn nhất cho phép Tính toán thỏa mãn→ Sàn bảo đảm khả năng chống cắt [1]; [5]

Tương tự, ta thay đổi diện tích của mũ cột, giữ nguyên chiều dày của sàn và mũ cột và được kết quả tính toán cho ở Bảng 1

Trường hợp nhịp 8m, Bảng 1:

Bảng 1 Tổng hợp kết quả đối với chiều dày sàn 0,18m

Diện tích mũ cột (mxm) 1x1 1,3x1,3 1,6x1,6 1x1 1,3x1,3 1,6x1,6 1x1 1,3x1,3 1,6x1,6

8000

8000 8000

800 800 800 800 800 800

Trang 3

8 Trương Hoài Chính, Lê Thanh Phú

Số cáp (sợi)

Lực cắt (kN/m 2 )

1468

1024,41/

1468

911,66/

1468

1216,14/

1501

982,50/

1501

909,63/

1468

1112,10/

1501

968,84/

1501

871,41/

1501

1599

1349,74/

1599

1217,61/

1599

1425,34/

1599

1340,77/

1599

1213,44/

1599

1391,62/

1631

1307,93/

1631

1189,45/

1631

Độ võng lớn nhất/

Độ võng tiêu chuẩn (mm) 15,182/ 16,667

14,231/

16,667

13,512/

16,667

14,930/

16,667

14,009/

16,667

13,443/

16,667

14,740/

16,667

13,886/

16,667

13,235/ 16,667

Ghi chú:+ α 1 : tỷ số giữa V n /V c đối với vị trí cột biên

+ β 1 : tỷ số giữa V n /V c đối với vị trí cột giữa

Khi α 1 , β 1 >1: sàn bị chọc thủng tại vị trí đầu cột

+ Độ võng tiêu chuẩn: L/480 = 8000/480= 16,667mm [1]; [5]

Tương tự tổng hợp kết quả đối với chiều dày sàn 0,2m, Bảng 2

Bảng 2 Tổng hợp kết quả đối với chiều dày sàn 0,20m

Diện tích mũ cột (mxm) 1x1 1,3x1,3 1,6x1,6 1x1 1,3x1,3 1,6x1,6 1x1 1,3x1,3 1,6x1,6

Số cáp (sợi)

Lực cắt (kN/m 2 )

+Vị trí cột biên 1060,80/

1455

926,04/

1455

832,23/

1455

1056,51/

1455

919,81/

1455

820,04/

1455

1025,44/

1485

865,37/1

485

775,52/

1485

+Vị trí cột giữa 1346,15/

1543

1272,55/

1543

1152,44/

1543

1333,71/

1572

1242,05/

1572

1118,31/

1572

1327,03/

1572

1232,19/

1572

1110,79/

1572

Độ võng lớn nhất/

Độ võng tiêu chuẩn (mm) 12,256/ 16,667

11,600/

16,667

11,249/1 6,667

12,131/

16,667

11,481/

16,667

11,006/

16,667

11,924/

16,667

11,272/1 6,667

10,875/ 16,667

Ghi chú: + α 2 : tỷ số giữa V n /V c đối với vị trí cột biên

+ β 2 : tỷ số giữa V n /V c đối với vị trí cột giữa

Khi α 2 , β 2 >1: sàn bị chọc thủng tại vị trí đầu cột

+ Độ võng tiêu chuẩn: L/480 = 8000/480= 16,667mm [1]; [5]

Trường hợp nhịp 9m:

Bảng 3 Tổng hợp kết quả đối với chiều dày sàn 0.2m

Diện tích mũ cột (mxm) 1x1 1,3x1,3 1,6x1,6 1x1 1,3x1,3 1,6x1,6 1x1 1,3x1,3 1,6x1,6

Số cáp (sợi)

Trang 4

ISSN 1859-1531 - TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, SỐ 3(88).2015 9

Lực cắt (kN/m 2 )

+Vị trí cột biên 1516,10/

1494

1312,15/

1494

1230,30/

1468

1509,72/

1494

1301,56/

1494

1182,91/

1494

1503,58/

1494

1285,28/

1494

1169,21/

1494

+Vị trí cột giữa 1916,33/

1625

1832,63/

1625

1695,89/

1599

1905,66/

1625

1820,57/

1625

1662,01/

1625

1890,86/

1651

1781,12/

1651

1626,22/

1651

Độ võng lớn nhất/

Độ võng tiêu chuẩn (mm) 19,969/ 18,750

18,887/

18,750

18,372/

18,750

19,770/

18,750

18,663/

18,750

17,935/

18,750

19,583/

18,750

18,509/

18,750

17,849/ 18,750

Ghi chú:

+ α 3 : tỷ số giữa V n /V c đối với vị trí cột biên

+ β 3 : tỷ số giữa V n /V c đối với vị trí cột giữa

Khi α 3 , β 3 >1: sàn bị chọc thủng tại vị trí đầu cột

+ Độ võng tiêu chuẩn: L/480 = 9000/480= 18,75mm [1], [5]

Bảng 4 Tổng hợp kết quả đối với chiều dày sàn 0,22m

Diện tích mũ cột (mxm) 1x1 1,3x1,3 1,6x1,6 1x1 1,3x1,3 1,6x1,6 1x1 1,3x1,3 1,6x1,6

1456

1228,45/

1456

1109,52/

1456

1380,12/

1480

1180,14/

1480

1062,61/

1480

1370,58/

1480

1161,82/

1480

1057,72/

1480

1575

1723,48/

1575

1569,40/

1575

1788,30/

1599

1683,94/

1599

1533,98/

1599

1776,00/

1622

1647,03/

1622

1527,26/

1599

Độ võng lớn nhất/

Độ võng tiêu chuẩn

(mm)

16,678/

18,750

15,895/

18,750

15,394/

18,750

16,396/

18,750

15,610/

18,750

15,113/

18,750

16,096/

18,750

15,324/

18,750

14,917/ 18,750

Ghi chú: + α 4 : tỷ số giữa V n /V c đối với vị trí cột biên

+ β 4 : tỷ số giữa V n /V c đối với vị trí cột giữa

Khi α 4 , β 4 >1: sàn bị chọc thủng tại vị trí đầu cột

+ Độ võng tiêu chuẩn: L/480 = 9000/480= 18,75mm [1]; [5].

Hình 6 Quan hệ giữa diện tích bản mũ cột và độ võng

(nhịp L=8m; bề dày sàn 0,18-0,2m) Hình 7 Quan hệ giữa diện tích bản mũ cột và lực cắt (cột biên) (nhịp L=8m; bề dày sàn 0,18- 0,2m)

Trang 5

10 Trương Hoài Chính, Lê Thanh Phú

Hình 8 Quan hệ giữa diện tích bản mũ cột và lực cắt (cột giữa)

(nhịp L=8m; bề dày sàn 0,18- 0,2m)

Hình 9 Quan hệ giữa diện tích bản mũ cộtvà độ võng

(nhịp L=9m; bề dày sàn 0,2- 0,22m)

Hình 10 Quan hệ giữa diện tích bản mũ cộtvà lực cắt

(cột biên) (nhịp L=9m; bề dày sàn 0,2-0,22m)

Hình 11 Quan hệ giữa diện tích bản mũ cột và lực cắt (cột giữa) (nhịp L=9m; bề dày sàn 0,2-0,22m)

Từ kết quả số liệu Bảng 1, 2, 3 và 4, ta vẽ được biểu đồ

thể hiện ảnh hưởng của mũ cột đối với chiều dày sàn, Hình

6 đến Hình11

3.2 Bình luận kết quả

Qua các kết quả tính toán đối với sàn bê tông ƯLT có mũ

cột cho nhịp sàn 8m và 9m như trên, có những nhận xét:

⬧ Độ võng của sàn nhịp 8m, trong trường hợp mũ cột

kích thước 1mx1mx0,08m lớn hơn 1,123 lần so với trường

hợp mũ cột có kích thước 1,6mx1,6mx0,08m ứng với tải

trọng cân bằng là 0,7 TLBT, bê dày sàn 0,18m

⬧ Lực cắt của sàn nhịp 8m, trong trường hợp mũ cột có

kích thước 1mx1mx0,08m lớn hơn 1,449 lần so với trường

hợp mũ cột có kích thước 1,6mx1,6mx0,08m ứng với tải

trọng cân bằng là 0,7 TLBT, bề dày sàn 0,18m

⬧ Độ võng của sàn nhịp 9m, kích thước mũ cột

1mx1mx0,08m với tải trọng cân bằng là 0,7 TLBT lớn hơn

1,02 lần so với tải trọng cân bằng là 0,8 TLBT,cùng bề dày

sàn 0,2m

⬧ Lực cắt của sàn nhịp 9m, kích thước mũ cột

1mx1mx0,08m với tải trọng cân bằng là 0,7 TLBT lớn hơn

1,008 lần so với tải trọng cân bằng là 0,8 TLBT, cùng bề

dày sàn 0,2m

⬧ Số lượng cáp của sàn nhịp 9m, kích thước mũ cột là

1mx1mx0,08m với tải trọng cân bằng là 0,8 TLBT lớn hơn 1,114

lần so với tải trọng cân bằng là 0,7 TLBT, bề dày sàn 0,2m

4 Kết luận

Qua các kết quả tính toán đối với sàn bê tông ƯLT có

mũ cột cho các nhịp sàn thông dụng từ 8m đến 9m như trên,

có thể rút ra những kết luận sau:

- Khi tăng diện tích mũ cột thì giá trị độ võng và lực cắt giảm dần vàkhông thay đổi bề dày sàn

- Với những nhịp sàn thông dụng 8-9m, để giá trị độ võng và lực cắt đạt gần đến giá trị cho phép ta nên chọn:

+ Nhịp 8m: kích thước mũ cột nên chọnlà 1mx1m và

tải trọng cân bằng là 0,7TLBT và chiều dày sàn tương ứng 0,18m (~1/45L)

+ Nhịp 9m: kích thước mũ cột nên chọn là 1,6mx1,6m

và tải trọng cân bằng là 0,8TLBT và chiều dày sàn tương ứng 0,2m (1/45L)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Phan Quang Minh, Sàn phẳng bê tông ứng lực trước căng sau, NXB

Khoa học và Kỹ thuật, 2010

[2] Nguyễn Tiến Chương, Kết cấu bê tông ứng lực trước, NXB Xây

dựng, 2010

[3] Lê Thanh Huấn, Nguyễn Hữu Việt, Nguyễn Tất Tâm, Kết cấu bê tông

ứng lực trước căng sau trong nhà nhiều tầng, NXB Xây dựng, 2012

[4] Tủ sách Khoa học công nghệ xây dựng, Kết cấu bê tông ứng lực trước

-chỉ dẫn thiết kế theo TCXDVN 356:2005, NXB Xây dựng 2010

[5] Post-Tensioning Institute, Post- Tensioning Manual 5th ed Phoenix: Post - Tensioning Institute, 1991

[6] Sami Khan, Martin Williams, Post - tensioned Concrete Floors, Butterword - Heinemann Ltd, 1995

(BBT nhận bài: 03/02/2015, phản biện xong: 02/03/2015)

Ngày đăng: 23/02/2023, 08:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w