1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại SGD Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

70 441 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại SGD Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
Tác giả Lê Trung Kiên
Trường học Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 417 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo kinh tế thương mại: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại SGD Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

Trang 2

Báo cáo hoạt động kinh doanh

3 năm gần đây của SGDNHNo&PTNT VN

Bảng 2.2

Tình hình cho vay tại SGDNHNo&PTNT VN trong năm2005,2006 và 2007

Bảng 2.3

Kết quả hoạt động tài chính củaSGD NHNo&PTNT VN trongnăm 2005,2006 và 2007

Bảng 2.4

Tăng nguồn vốn, dư nợ thông

Trang 3

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Đổi mới nền kinh tế theo hướng nền kinh tế mở, đặc biệt là nước ta gia nhập WTO đòi hỏi hệ thống NHTM, trong đó có hệ thống NHNo&PTNT VN phải thực

sự đổi mới để phù hợp với tình hình thực tiễn và xu thế hội nhập

SGD NHNo&PTNT VN là đơn vị trực thuộc NHNo&PTNT VN, trong những năm qua, SGD đã nhanh chóng đa dạng hoá hoạt động, tăng cường hiệu quả sử dụng vốn, dần dần thay đổi cơ cấu đầu tư vốn thích hợp với sự đổi mới của nền kinh

tế đất nước.Song, cũng như mọi hoạt động kinh doanh khác, hoạt động sử dụng vốn luôn phải thay đổi theo môi trường hoạt động để thích nghi với chức năng vốn có của ngân hàng, nên các cơ chế chính sách luôn được đổi mới.Trên giác độ này, hiện nay hoạt động sử dụng vốn tại SGD còn nhiều bất cập như: Chất lượng sử dụng vốncòn tiềm ẩn những yếu tố không vững chắc trong chiếm lĩnh thị trường về khách hàng, cơ cấu nguồn vốn, đầu tư vốn đối với các thành phần kinh tế, hiệu quả sử dụng vốn chưa cao so với khả năng… vì vậy, em chọn đề tài :” Giải phápp nâng caohiệu quả sử dụng vốn tại SGD NHNo&PTNT Việt Nam ” làm mục tiêu nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu:

Trên cơ sở lý luận và phân tích thực trạng để tìm ra nguyên nhân tồn tại trong hoạt động kinh doanh vốn tại SGD nhằm đưa ra giải pháp phù hợp tăng cường hiệu quả sử dụng vốn tại SGD

3 Phương pháp nghiên cứu :

- Thu thập số liệu thứ cấp (số liệu thống kê) tại SGD NHNo&PTNT

- Phương pháp phân tích tổng hợp

- Phỏng vấn mở các cán bộ của SGD NHNo&PTNT VN

- Phương pháp thống kê

Trang 4

4.Phạm vi nghiên cứu :

Phòng tín dụng và các phòng ban liên quan

Thị trường khách hàng của SGD NHNo&PTNT VN

Thời gian: 2005-2006-2007

5.Kết cấu chuyên đề:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, chuyên đề kết cấu thành 3 chương:

Chương I: Lý luận chung về sử dụng vốn của NHNo&PTNT VN

Chương II: Thực trạng sử dụng vốn tại SGD NHNo&PTNT VN

Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại SGD NHNo&PTNT VN

Trang 5

Chương I: Lý luận chung về vốn của NHNo&PTNT VN:1.Vốn và vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT VN

1.1/ Khái niệm về vốn:

Sẽ là không tưởng khi nói đến phát triển kinh tế mà không có vốn hoặckhông đủ vốn Vốn đối với phát triển kinh tế không phải chỉ là vốn bằng tiền mặc

dù đầu tư vốn bằng tiền có ý nghĩa rất quan trọng trong nền kinh tế hàng hoá- tiền

tệ Cùng với quá trình chuyển đồi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thịtrường, nhiều vấn đề từ lý luận đến thực tiễn vận hành vào nền kinh tế cần phảiđược nhận thức lại cho đúng, trong đó nhận thức đúng về vốn có ý nghĩa rất lớn,nhằm thấy hết vai trò của vốn trong quá trình xây dựng và phát triển kinh tế nước ta

Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, khi người ta nói đến vốn đồngnghĩa với phạm trù tiền vốn ( vốn tài chính), tức là nó đại diện cho một lượng hànghoá nhất định.Thậm chí người ta còn quan niệm rằng tiền do Nhà nước phát hànhđều là vốn Quan niệm như vậy không hoàn toàn đúng, vì tiền phát hành ra khôngphải với bất kỳ số lượng nào đều được đảm bảo bằng hàng hoá Ngay bản thân quanniệm vốn được hiểu bằng tiền, thì tiền ở đây phải được vận động với mục đích sinhlợi, chứ không phải dưới dạng tích trữ K.Mác đã phân biệt rất rõ hai phạm trù tiền

tệ và phạm trù tư bản, ông cho rằng nếu tiền không tham gia liên tục vào quá trìnhsản xuất của xã hội thì tiền đó chỉ ở dạng “ tư bản tiềm năng” mà thôi

Cần nhận thức rằng : Vốn là một phạm trù rộng lớn bao gồm tiền tệ, vật tư, tài sản,nguồn lực, tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý và nhiều loại hình vốn hữu hình hayvốn vô hình khác như phát minh, sáng chế, bản quyền kinh doanh, trình độ côngnhân

Có thể chia vốn thành hai dạng cơ bản:

- Vốn hữu hình: Tiền tệ, vật tư, tài sản, lao động, đất đai, tài nguyên tự nhiên,vùng biển, vùng trời của một quốc gia

- Vốn vô hình: Vị trí địa lý, bản quyền kinh doanh, phát minh sáng chế,…Nghị quyết Hội nghị Đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khoá VII của Đảng đãchỉ rõ :” Để công nghiệp hoá, hiện đại hoá cần huy động nhiều nguồn vốn sẵn có

Trang 6

với sử dụng hiệu quả, trong đó nguồn vốn trong nước là quyết định, nguồn vốn từbên ngoài là quan trọng.”Đây là quan điểm đúng đắn mà Nhà nước đã xác định.Nhận thức đúng đắn về phạm trù vốn và ý nghĩa của nó là cần thiết trong hành độngthực tiễn, mà trước hết là trong ngành tài chính, ngân hàng- những ngành có vinh dự

và trách nhiệm lớn lao trong việc tạo dựng vốn cho sự nghiệp xây dựng và pháttriển kinh tế, xã hội nước ta

1.2/Vai trò của vốn đối với hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT :

Vốn là cơ sở để NHNo&PTNT tổ chức hoạt động kinh doanh:

Trước hết, NHNo&PTNT cũng như bất kỳ doanh nghiệp nào muốn hoạtđộng kinh doanh đều phải có vốn.Bởi vì, vốn phản ánh năng lực chủ yếu để quyếtđịnh khả năng kinh doanh Riêng đối với NHNo&PTNT , vốn là cơ sở để ngân hàng

tổ chức mọi hoạt động kinh doanh của mình Nói cách khác, ngân hàng không cóvốn thì không thể thực hiện được các nghiệp vụ kinh doanh Bởi vì, với đặc trưngcủa hoạt động ngân hàng, vốn không chỉ là điều kiện để kinh doanh chính mà còn làđối tượng kinh doanh chủ yếu của ngân hàng NHNo&PTNT có rất nhiều vốn nên

có thế mạnh trong kinh doanh Ngoài số vốn ban đầu cần thiết, ngân hàng còn phảithường xuyên chăm lo tới việc tăng trưởng vốn, tức là tạo vốn trong suốt quá trìnhhoạt động của mình

Vốn tại ngân hàng sẽ quyết định qui mô hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của ngân hàng:

Vốn tại ngân hàng có tính quyết định đến việc mở rộng hay thu hẹp khốilượng tín dụng NHNo&PTNT có số vốn lớn, nên các khoản mục đầu tư và cho vaykhá đa dạng, nguồn vốn luôn đáp ứng đủ nhu cầu của khách hàng và giúp ngânhàng có điều kiện không ngừng mở rộng thị trường kinh doanh của mình Các mặthoạt động khác như kinh doanh ngoại hối, vàng, bạc, bảo lãnh, thanh toán, dịch vụ

tư vấn, đầu tư, liên doanh,… cũng không thể thoát ly được yếu tố vốn

Vốn tại NHNo&PTNT quyết định khả năng thanh toán của ngân hàng

Trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại và ngày càng mở rộng qui mô hoạtđộng đòi hỏi NHNo&PTNT ngày càng phải có uy tín lớn trên thị trường Uy tín đó

Trang 7

phải được thể hiện trước hết ở khả năng sẵn sàng thanh toán chi trả cho khách hàngcủa ngân hàng Vốn khả dụng của ngân hàng càng lớn thì khả năng thanh toán củangân hàng càng cao Vì vậy, loại trừ các nhân tố khác, khả năng thanh toán củangân hàng tỷ lệ thuận với vốn tại ngân hàng nói chung và vốn khả dụng của ngânhàng nói riêng.Với tiềm năng vốn lớn, NHNo&PTNT có thể hoạt động kinh doanhvới qui mô ngày càng lớn, tiến hành kinh doanh có hiệu quả, uy tín được đảm bảo

và nâng cao, tăng vị thế của ngân hàng trên thị trường

Vốn tại NHNo&PTNT quyết định năng lực cạnh tranh :

Thực tế qua bao thập kỷ của nhân loại cũng như bao năm hoạt động của ngânhàng ở Việt Nam đã chứng minh : Quy mô vốn, trình độ nghiệp vụ, trình độ côngnghệ và năng lực quản lý, điều hành của ngân hàng là tiền đề cho việc thu hútnguồn vốn.Đồng thời, nguồn vốn lớn là điều kiện thuận lợi đối với ngân hàng trongviệc mở rộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế, xét về cả quy mô vớikhối lượng tín dụng, chủ động về thời gian, thời hạn cho vay, thậm chí quyết địnhmức lãi suất cho vay thấp cho khách hàng Điều đó sẽ thu hút ngày càng nhiềukhách hàng cho ngân hàng, đồng thời từ đó sẽ có điều kiện làm cho doanh số hoạtđộng ngày càng tăng lên nhanh chóng và sẽ có nhiều thuận lợi hơn trong kinhdoanh Đây cũng là điều kiện để bổ sung thêm vốn tự có của ngân hàng, tăng cường

cơ sở vật chất kỹ thuật và qui mô hoạt động của ngân hàng trên mọi lĩnh vực.Vốncủa ngân hàng lớn sẽ giúp ngân hàng có đủ khả năng tài chính để kinh doanh đanăng trên thị trường, không chỉ đơn thuần là cho vay mà còn mở rộng các hình thứcliên doanh, liên kết, kinh doanh dịch vụ thuê mua, mua bán nợ, kinh doanh trên thịtrường chứng khoán… và chính các hình thức kinh doanh đa năng này sẽ góp phầnphân tán rủi ro trong hoạt động kinh doanh và tạo thêm nguồn vốn cho ngân hàng

2.Phân loại vốn tại NHNo&PTNT VN:

Nhìn chung,vốn chi phối toàn bộ các hoạt động và quyết định đối với việcthực hiện các chức năng của NHNo&PTNT

Vốn tại NHNo&PTNT bao gồm ( phân loại theo nguồn gốc):

− Vốn thuộc sở hữu của ngân hàng

Trang 8

− Vốn thuộc sở hữu của ngân hàng ( vốn tự có ):

Vốn tự có của ngân hàng là những giá trị tiền tệ do ngân hàng tạo lập được,thuộc sở hữu của ngân hàng Vốn này chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn tạingân hàng, nhưng lại là điều kiện pháp lý bắt buộc khi mới bắt đầu thành lập ngânhàng Do tính chất thường xuyên ổn định của vốn tự có, ngân hàng có thể chủ động

sử dụng chúng vào các mục đích như : Trang bị cơ sở vật chất, tài sản cố định phục

vụ cho bản thân ngân hàng.Mặt khác, với chức năng bảo vệ, vốn tự có được coi nhưtài sản đảm bảo gây lòng tin với khách hàng, duy trì khả năng thanh toán trongtrường hợp ngân hàng gặp nhiều thua lỗ Nó còn là một trong những căn cứ quyếtđịnh đến quy mô và khối lượng vốn huy động của ngân hàng ( điều này được luậtquy định cụ thể ) Theo luật các tổ chức tín dụng, vốn tự có là yếu tố cơ bản để xácđịnh các chỉ tiêu an toàn của ngân hàng

Vốn tự có của NHNo&PTNT gồm những thành phần cơ bản sau :

 Thành phần chủ yếu nhất trong cơ cấu vốn tự có là vốn điều lệ được hìnhthành do ngân sách Nhà nước cấp

 Vốn tự có bổ sung vốn điều lệ thông thường : Vốn của ngân hàng khôngngừng được tăng lên theo thời gian nhờ có nguồn vốn bổ sung :

 Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ được trích từ lợi nhuận ròng hàngnăm của ngân hàng theo một tỷ lệ nhất định tuỷ theo Luật ngânhàng quy định nhằm mục đích tăng cường vốn tự có ban đầu

 Quỹ dự trữ đặc biệt để dự phòng bù đắp rủi ro trong quá trình hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng, nhằm đảm bảo vốn điều lệ

Trang 9

 Ngoài ra, vốn tự có bổ sung còn bao gồm lợi nhuận chưa phân bổhoặc các quỹ nghiệp vụ khác như: Quỹ phát triển kỹ thuật nghiệp

vụ ngân hàng, quỹ phúc lợi, khen thưởng, khấu hao…

Vốn tự có của ngân hàng nhằm cung cấp một vùng đệm, bù đắp sự thua lỗ vàcho phép tổ chức ngân hàng tồn tại trong quá trình hoàn thiện Với chức năng này,vốn tự có là quan trọng cho mọi tổ chức ngân hàng

Nếu xem xét vốn theo cách nhìn tĩnh tại, sự hiện hữu của vốn tự có nhằm cungcấp vùng đệm để bù đắp rủi ro thất thoát trong cho vay và đầu tư của ngân hàng Vìthế, theo kinh nghiệm nếu tỷ lệ vốn tự có so với tài sản có bằng 5% thì tài sản cókhông được phép sụt giảm trên 5% về mặt giá trị trước khi tổ chức ngân hàng nàychính xác mất khả năng thanh toán Hoặc tỷ lệ này là 10% thì mức sụt giảm có thểtăng tương ứng Vốn tự có còn nhằm cung cấp sự đảm bảo đối với khách hàng gửitiền không có đảm bảo và những chủ nợ khác về khả năng tiếp tục tồn tại và pháttriển của ngân hàng trong môi trường kinh tế khắc nghiệt Tiếp đến vốn tự có sẽ bùđắp các khoản lỗ cho đến khí thu nhập phát sinh và được giữ lại để tạo thành vốn bổsung Như vậy, vốn tự có của ngân hàng rất quan trọng

− Các khoản tiền gửi ngân hàng nhận đựoc từ nền kinh tế :

Các khoản tiền gửi là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng nhận được từ các tổchức kinh tế và các cá nhân trong xã hội thông qua quá trình thực hiện các hoạtđộng tín dụng, thanh toán, các nghiệp vụ kinh doanh khác và được dùng để kinhdoanh Bản chất của vốn tiền gửi là tài sản thuộc các chủ sở hữu khác nhau Ngânhàng chỉ có quyền sử dụng, không có quyền sở hữu và có trách nhiệm hoàn trảđúng hạn cả gốc và lãi khi đến kỳ hạn, hoặc khi họ có nhu cầu rút vốn để chi trả.Vốn tiền gử đóng vai trò rất quan trọng đối với mọi hoạt động kinh doanh của ngânhàng

Vốn tiền gửi luôn luôn biến động, nên ngân hàng không cho phép sử dụng hết sốvốn đó vào kinh doanh mà phải dự trữ với một tỷ lệ hợp lý để đảm bảo khả năngthanh toán Hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng là huy động tối đa cácnguồn vốn trong xã hội để tiến hành cho vay và đầu tư nhằm mục đích phát triển và

Trang 10

thu lợi nhuận, tiếp nhận các loại tiền gửi với mọi khối lượng nhiều ít khác nhau, vớimọi thời hạn, đa dạng hoá thời gian gửi tiền không kỳ hạn, có kỳ hạn, ngắn hạn, dàihạn Trong tổng nguồn vốn tiền gửi chiếm tỷ trọng cao nhất, thông thường lên đếntrên 70%

Theo đối tượng huy động vốn, ngân hàng có thể huy động vốn tiền gửi từ cácđối tượng sau : Các tổ chức kinh tế; các tầng lớp dân cư; các ngân hàng và tổ chứctài chính khác Trong đó, nguồn vốn tiền gửi của các doanh nghiệp, dân cư là quantrọng nhất, vì nó là nguồn vốn chủ yếu và mang tính chất lâu dài.Mọi ngân hàng đềuphải biết dựa vào tiết kiệm và tích luỹ của các doanh nghiệp và dân cư để huy độngvốn Các doanh nghiệp gửi tiền vào ngân hàng với mục đích tạo tiền đề cho việc sửdụng các dịch vụ ngân hàng, cá nhân gửi tiền vào ngân hàng với mục đích tìm kiếmthêm thu nhập qua việc ngân hàng trả lãi cho các khoản tiền gửi này

− Các khoản vay của ngân hàng khác và của ngân hàng Trung ương:

Vốn đi vay là quan hệ vay mượn giữa NHNo&PTNT với ngân hàng Trungương, hoặc với các ngân hàng thương mại khác hay các tổ chức tài chính khác.NHNo&PTNT sẽ đi vay vốn để bổ sung vào vốn hoạt động của mình khiNHNo&PTNT đã sử dụng hết vốn khả dụng mà vẫn không đủ vốn hoạt động, haynói cách khác ngân hàng tạm thời thiếu vốn khả dụng

Tuỳ theo mục đích sử dụng và hình thức vay vốn mà NHNo&PTNT chia thànhcác loại : Vốn vay ngắn hạn bổ sung, vay để thanh toán và vay tái cấp vốn

 Vốn vay ngắn hạn là hình thức mà ngân hàng xin vay vốn bổ sung vốnngắn hạn của mình Trong hình thức vay này, ngân hàng chỉ được vay khicòn hạn mức tín dụng hoặc trong hạn mức tín dụng đã thoả thuận

 Vốn vay để thanh toán : NHNo&PTNT vay ngân hàng Trung ươngnhằm bù đắp thiếu hụt tạm thời trong thanh toán

 Tái cấp vốn: Ngân hàng Trung ương cho NHNo&PTNT vay trên cơ sởchứng từ có giá Các chứng từ này phải bảo đảm tính hợp lệ, hợp phápbảo đảm an toàn Tái cấp vốn gồm hai hình thức :

Trang 11

 Tái chiết khấu : Ngân hàng Trung ương nhận các chứng từ có giá

mà NHNo&PTNT đã chiết khấu trước đây để thực hiện nghiệp vụgiống như ngân hàng đã làm.Tuy nhiên, việc cho vay tái chiếtkhấu đối với NHNo&PTNT chỉ giới hạn trong mức cho phép( mức tái chiết khấu ) để thực hiện chính sách tiền tệ của Ngânhàng Trung ương

 Vay đảm bảo :Là hình thức NHNo&PTNT đem các chứng từ cógiá đến Ngân hàng Trung ương để làm vật tư đảm bảo xin vayvốn Căn cứ trên tổng mệnh giá các chứng từ có giá làm vật đảmbảo, Ngân hàng Trung ương cho vay theo tỷ lệ nhất định tuỳ theochính sách quản lý của Nhà nước trong từng thời kỳ

Vốn vay Ngân hàng Trung ương là quan hệ trực tiếp giữa NHNo&PTNT vớiNgân hàng Trung ương nằm trong sự điều tiết của chính sách tiền tệ Khi Ngânhàng Trung ương sử dụng công cụ thị trường mở, mua bán các trái phiếu, kỳ phiếungắn hạn, các ngân hàng đều phải chịu sự kiểm soát chặt chẽ của Ngân hàng Trungương

3.Hiệu quả sử dụng vốn của NHNo&PTNT :

3.1 Quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn tại NHNo&PTNT :

Trong từ điển Tiếng Việt có ghi : Hiệu quả là kết quả như yêu cầu của việclàm mang lại Đây là quan niệm chung nhất về hiệu quả và cũng là rộng nhất vềhiệu quả nên rất khó xác định được đầy đủ

Bất kỳ một hoạt động nào cũng đòi hỏi chi phí và thường đạt được một sốkết quả nhất định Đó là mối quan hệ giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra đượcgọi là hiệu quả Như vậy, hiệu quả có nội dung rất rộng và được xem xét dưới nhiềugóc độ kinh tế, góc độ xã hội hoặc vừa kinh tế vừa xã hội

Xét về kinh tế: Hiệu quả kinh tế là hiệu quả được xem xét trên khía cạnhkinh tế của vấn đề, phản ánh mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế đạt được và chi phí bỏ

ra để đạt được lợi ích đó Biểu hiện của lợi ích và chi phí kinh tế phụ thuộc vào chủthể và mục tiêu chủ thể đặt ra Cũng như bao hoạt động khác, hoạt động sử dụng

Trang 12

vốn của NHNo&PTNT cũng cần vươn tới tính hiệu quả Vậy, hiêu quả sử dụngvốn tại NHNo&PTNT ?

Hoạt động sử dụng vốn của NHNo&PTNT được tập trung nghiên cứu trongChuyên đề này là hoạt động đầu tư vốn tín dụng,Vì vậy, chuyên đề chỉ xem xét hiệuquả sử dụng vốn đối với NHNo&PTNT dưới góc độ hiệu quả hoạt động đầu tư vốntín dụng của NHNo&PTNT .Xuất phát từ vai trò, cơ chế hoạt động củaNHNo&PTNT liên quan đến việc thông qua đánh giá hiệu quả bằng hệ thống chỉtiêu ( định tính, định lượng) về hoạt động đầu tư vốn tại NHNo&PTNT , cần nhấtquán: Thứ nhất, hiệu quả đầu tư vốn tại NHNo&PTNT cao hay thấp thể hiện ở chỗđầu tư vốn làm gì để góp phần thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, thúc đẩy nềnkinh tế xã hội phát triển Tiếp đến, hiệu quả hoạt động đầu tư vốn đối vớiNHNo&PTNT còn thể hiện trực tiếp mang lại hiệu quả cho công tác ngân hàng :Làm lợi cho ngân hàng một trong các chỉ tiêu, một số chỉ tiêu hoặc tất cả : Lợinhuận, số lượng khách hàng, tăng thị phần…Giữa hai nhận thức này có quan hệchặt chẽ, bổ sung cho nhau và không thể tách rời nhau

Như vậy, trước hết, hiệu quả sử dụng vốn đối với NHNo&PTNT mà khônggắn liền với sự tăng trưởng của nền kinh tế thì hiệu quả đó sẽ là hiệu quả cục bộ Do

đó, trong bất kỳ trường hợp nào, đầu tư vốn tại NHNo&PTNT cũng phải góp phầnthúc đẩy nền kinh tế phát triển, phù hợp với định hướng, mục tiêu của Nhànước.Tuy nhiên, đầu tư vốn không thể tham gia vào quá trình sản xuất- kinh doanhvới bất kỳ giá nào; ngân hàng không thể cho vay thiếu sự tính toán, cân nhẳc trên cơ

sở các dự án có tính khả thi Hiệu quả sử dụng vốn đối với NHNo&PTNT phảiđược xác định cả về định lượng và định tính

Thứ hai, hiệu quả sử dụgn vốn đối với NHNo&PTNT còn phải đảm bảothực hiện mục tiêu của nguồn vốn huy động Chẳng hạn, mục tiêu của nguồn vốnhuy động là để cho vay xoá đói giảm nghèo, có hoàn trả, không hoàn trả, có lãi suất,không lãi suất, thời gian dài hay ngắn… tuỳ theo tính chất của từng nguồn vốn

Thứ ba, hiệu quả sử dụng vốn đối với NHNo&PTNT còn phải thực hiện cóhiệu quả các cơ chế về đầu tư vốn tại NHNo&PTNT

Trang 13

Từ những phân tích trên, chuyên đề rút ra nhận thức về hiệu quả sử dụng vốntại NHNo&PTNT như sau:

Một là, hiệu quả sử dụng vốn đối với NHNo&PTNT là bộ phận không thểtách rời của hiệu quả tái sản xuất toàn bộ xã hội Qúa trình thực hiện vốn tạiNHNo&PTNT thể hiện thời điểm tạm thời của quá trình tái sản xuất, đảm bảo hiệuquả cao hơn của mỗi chu kỳ tái sản xuất tiếp theo

Mức độ hiệu quả của nền kinh tế quốc dân chịu ảnh hưởng không chỉ bởihoạt động của việc sử dụng phương tiện đầu tư, mà còn do các nhân tố khác tácđộng như là việc sử dụng các nguyên liệu và năng lượng thích hợp nhất, sự phâncông lao động quốc tế…Vì thế trong việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn tạiNHNo&PTNT cần phải coi hiệu quả sử dụng vốn tại NHNo&PTNT có hiệu quảcao nhất là góp phần sử dụng kinh tế nhất các nguồn vốn xã hội, thiên nhiên conngười và kỹ thuật, nó đảm bảo trình độ cao nhất của sự thoả mãn nhu cầu của hiệntại và tương lai không ngừng tăng lên của xã hội từ việc thực hiện đầu tư vốn này

Việc nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn của NHNo&PTNT không thể táchkhỏi toàn bộ vấn đề hiệu quả kinh tế quốc dân.Vì thế, tiêu chuẩn hiệu quả sử dụngvốn tại NHNo&PTNT phải gắn liền với tiêu chuẩn hiệu quả phát triển kinh tế quốcdân trong một tổng thể

Hai là, hiệu quả sử dụng vốn đồng nghĩa với việc đạt được sự thống nhất vềlợi ích giữa khách hàng, ngân hàng.Tức là khi lợi ích của các chủ thể tham gia vào

dự án này được kết hợp một cách hài hoà.Nếu lợi ích của một chủ thể nào đó bị viphạm, hoạt động đó sẽ bị ảnh hưởng không thể trôi chảy được Hoạt động kinhdoanh của ngân hàng luôn gắn liền với thực hiện các lợi ích của ngân hàng và lợiích khách hàng Đó là mối quan hệ tạo tiền đề và hỗ trợ nhau cùng phát triển Khikhách hàng có phát triển thì hiệu quả sử dụgn vốn tại NHNo&PTNT mới được thựchiện trên cả hai phương diện định lượng và định tính

Ba là, thực hiện tốt mối quan hệ giữa mục tiêu của đầu tư vốn tạiNHNo&PTNT và tiêu chuẩn hiệu quả Theo nguyên tắc này, mục tiêu là tiêu chuẩn

để xác định hiệu quả kinh tế, khi mục tiêu thay đổi thì tiêu chuẩn hiệu quả kinh

Trang 14

tế-xã hội thay đổi Mỗi chủ thể có những mục tiêu khác nhau khi tham gia hoạt độngđầu tư vốn.Mục tiêu của mỗi chủ thể cũng thay đổi tuỳ theo từng thời kỳ NếuNHNo&PTNT coi nâng cao lợi nhuận là tiêu chuẩn hàng đầu thì tiêu chuẩn cơ bản

để đánh giá hiệu quả kinh tế là lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận thu được từ hoạt độngđầu tư vốn đó Còn khi ngân hàng không nhấn mạnh yêu cầu về lợi nhuận mà nhấnmạnh mục tiêu trước mắt là phải thu hút khách hàng và mở rộng đầu tư vốn thì tiêuchuẩn để đánh giá hiệu quả là số lượng dự án đầu tư và số lượng khách hàng đượcđầu tư…

3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại NHNo&PTNT :

Chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn tại NHNo&PTNT có nhiều,nhưng trong giới hạn phạm vi nghiên cứu của chuyên đề chỉ nghiên cứu những chỉtiêu chủ yếu,trong đó thông qua các chỉ tiêu này tác động đến đánh giá hiệu quả sửdụng vốn tại NHNo&PTNT Các chỉ tiêu chủ yếu là các chỉ tiêu đầu tư vốn tíndụng và một số chỉ tiêu liên quan khác

Hiệu quả sử dụng vốn là một khái niệm tổng hợp, vừa mang tính cụ thể, vừamang tính trừu tượng Nó được biểu hiện qua các chỉ tiêu liên quan đến nhiều đốitượng :NHNo&PTNT , bên sử dụng vốn tại NHNo&PTNT , tình hình kinh tế xãhội Các chỉ tiêu đó có thể là chỉ tiêu định lượng hay định tính và có mối liên hệ phụthuộc lẫn nhau Do đó, để đánh giá một cách chính xác hiệu quả sử dụng vốn ( chủyếu là hiệu quả sử dụng vốn đầu tư tín dụng) tại NHNo&PTNT thì phải đánh giátoàn bộ các chỉ tiêu đó trong một hệ thống chỉ tiêu cả định tính lẫn định lượng.Đồng thời, cũng cần căn cứ vào từng trường hợp cụ thể để có sự ưu tiên cho chỉ tiêunày hay chỉ tiêu khác, cho đối tượng này hay đối tượng khác

Thứ nhất, các chỉ tiêu định tính

Hiệu quả sử dụng vốn tại NHNo&PTNT được thể hiện qua : Sau khi bỏ vốn

ra đầu tư trong một khoảng thời gian đã quy định trong hợp đồng sử dụng vốn tạiNHNo&PTNT ; khả năng sản xuất kinh doanh của các khách hàng vay vốn từNHNo&PTNT và tác động đến sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước Do đó, vềmặt định tính, hiệu quả sử dụng vốn được đánh giá qua các mặt sau:

Trang 15

Một là, khả năng thu được nợ gốc và lãi trong khoảng thời gian đã quy địnhtrong hợp đồng vay vốn.Nghĩa là, hoạt động sử dụng vốn tại người vay phải đảmbảo để NHNo&PTNT thực hiện được chức năng vốn có của nó, đồng thời phảimang lại thu nhập cho NHNo&PTNT đủ để trang trải các khoản chi phí liên quan

và hạn chế thấp nhất nguy cơ rủi ro ( không thu hồi được vốn đầu tư hoặc thu hồichậm, không đủ…)

Hai là, hiệu quả sử dụng vốn tại NHNo&PTNT còn thể hiện ở khả năng đápứng tốt nhu cầu vốn cho khách hàng, cung cấp vốn đầy đủ, nhanh chóng, kịp thời.Qua đó, bên đi vay sẽ tiết kiệm được các chi phí giao dịch,tiết kiệm thời gian vànhất là sẽ không bỏ lỡ những cơ hội sản xuất kinh doanh tốt

Ba là, đóng góp vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của vùng, địaphương và cả nước Kết quả này đạt được khi cả bên sử dụng vốn tại NHNo&PTNT

và NHNo&PTNT đều hoạt động tốt.Tức là, hoạt động của NHNo&PTNT sẽ đónggóp vào việc tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, thúc đẩy sản xuất phát triển, tăngkim ngạch xuất khẩu, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệphoá, tạo thêm việc làm cho người lao động, nâng cao mức sống người dân…

Thứ hai, các chỉ tiêu định lượng :

Sử dụng hệ thống chỉ tiêu này để xác định được kết quả cụ thể của hiệu quả Cónhiều loại chỉ tiêu định lượng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, nhưng thôngthường người ta dùng một số chỉ tiêu chủ yếu : hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quảđầu tư tín dụng và một số chỉ tiêu liên quan khác để đánh giá hiệu quả sử dụng vốntại NHNo&PTNT :

− Dư nợ vay và tốc độ tăng dư nợ vay : Dư nợ cho vay là số tiền màNHNo&PTNT cho khách hàng vay.Dư nợ cho vay thể hiện quy mô tuyệt đối củahoạt động tín dụng của NHNo&PTNT , còn tốc độ tăng dư nợ thể hiện khả năng mởrộng quy mô đầu tư tín dụng qua các thời kỳ.Dư nợ vay lớn và tốc độ cho tăng chothấy khả năng mở rộng tín dụng của NHNo&PTNT Đây là tình hình tốt đối vớiNHNo&PTNT Tuy nhiên, đây mới chỉ là điều kiện chứ chưa thể khẳng định hiệu

Trang 16

quả sử dụng vốn tín dụng của NHNo&PTNT mà cần phải kết hợp nghiên cứu, phântích với các chỉ tiêu khác.

− Tổng vồn huy động : Là chỉ tiêu biểu hiện quy mô vốn màNHNo&PTNT huy động từ các nguồn vốn trong nền kinh tế xã hội và các tổ chứctài chính quốc tế…trong một khoảng thời gian nhất định Chỉ tiêu này biểu hiện khảnăng cho vay của -NHNo&PTNT Nếu tổng vốn huy động cao, khả năng cho vaycủa NHNo&PTNT lớn và ngược lại.Tuy nhiên, cũng cần kết hợp với các chỉ tiêuđịnh lượng khác để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tín dụng Như,nếu tổng vốn huyđộng của NHNo&PTNT lớn, trong khi doanh số cho vay nhỏ, tốc độ tăng doanh sốcho vay chậm thì hiệu quả sử dụng vốn tín dụng của NHNo&PTNT thấp

− Hiệu suất sử dụng vốn: Hiệu suất sử dụng vốn cho biết trong mộtđồng vốn tại NHNo&PTNT cho vay là bao nhiêu Tức là, chỉ tiêu này nói lên khảnăng cho vay vốn so với tổng nguồn vốn tại NHNo&PTNT Hiệu suất sử dụng vốncàng cao thì hiệu quả sử dụng vốn tín dụng của NHNo&PTNT càng cao và ngượclại Tuy nhiên, cũng cần kết hợp với các chỉ tiêu khác để đánh giá một cách tổngquát, không chỉ dựa trên cơ sở chỉ tiêu này để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tíndụng của NHNo&PTNT Nếu chỉ dựa vào một chỉ tiêu này, đánh giá sẽ phiến diện,

dễ dẫn đến đánh giá sai.Ví dụ, tỷ lệ nợ quá hạn cao trong khi hiệu suất sử dụng vốncũng cao thì hiệu quả sử dụng vốn tín dụng của NHNo&PTNT chưa hẳn đã cao,thậm chí còn thấp

− Tỷ lệ nợ quá hạn: Chỉ tiêu này phản ánh về tình hình nợ quá hạn củaNHNo&PTNT trong quá trình cho vay Chấp nhận một tỷ lệ nợ quá hạn nhất địnhđược coi như giới hạn an toàn Theo khuyến nghị của Ngân hàng thế giới, tỷ lệ nàynên ở mức dưới 5% là có thể chấp nhận được

Tuy nhiên, các chỉ tiêu này chưa phải là căn cứ tin cậy để đánh giá mức độrủi ro mà NHNo&PTNT đang phải đối mặt.Do đó để đánh giá chính xác hơn,người ta phải dùng thêm chỉ tiêu “nợ khó đòi”.Đó là tổng số các khoản nợ có ít cơhội đòi được

Trang 17

Ngoài ra còn sử dụng thêm một số chỉ tiêu sau :

− Tỷ suất lợi nhuận/ Tài sản có (ROA): Chỉ số này giúp cho nhà quản lýthấy được khả năng bao quát của NHNo&PTNT trong việc tạo ra thu nhập từ tàisản có Nói cách khác, ROA giúp các nhà quản lý xác định hiệu quả kinh doanh củamột đồng tài sản Có ROA lớn chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của ngân hàng tốt,ngân hàng có cơ cấu tài sản hợp lý, có sự điều động linh hoạt giữa các hạng mụctrên tài sản Có trước những biến động của nền kinh tế Nếu ROA quá lớn, các nhàquản lý sẽ lo lắng vì rủi ro luôn song hành với lợi nhuận Vì vậy, việc so sánh ROAgiữa các thời kỳ hạch toán đối chiếu với sự di chuyển các loại tài sản Có giúp cácnhà quản lý rủi ro rút ra nguyên nhân thành công hay thất bại của ngân hàng

− Lợi nhuận ròng / Tổng thu nhập: Chỉ số này cho biết hiệu quả của mộtđồng thu nhập, đồng thời đánh giá hiệu quả quản lý thu nhập của ngân hàng Nếuchỉ số này cao chứng tỏ ngân hàng đã có những biện pháp tích cực trong việc giảmchi phí, tăng thu nhập của ngân hàng

− Tổng chi phí/ Tổng tài sản có : Chỉ số này xác định chi phí phải bỏ racho việc sử dụng tài sản có Chỉ số này cao chứng tỏ ngân hàng quản lý chi phí kémhiệu quả, ngân hàng cần có những thay đổi cơ chế quản lý thích hợp để nâng cao lợinhuận ngân hàng trong kỳ tiếp theo

− Tổng thu nhập/ Tổng tài sản có : Chỉ số này đo lường hiệu quả sửdụng tài sản Có của ngân hàng Chỉ số này càng cao chứng tỏ ngân hàng đã phân bổtài sản có một cách hợp lý, hiệu quả, tạo nền tảng cho việc tăng lợi nhuận củaNHNo&PTNT

− Tổng giá trị tài sản bị rủi ro :Chỉ tiêu phản ánh tổng giá trị tài sản bịthiệt hại do nhiều lần bị rủi ro trong hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT Thôngthường, chỉ tiêu này càng thấp thì mức độ rủi ro hoạt động tín dụng củaNHNo&PTNT càng nhỏ, hiệu quả tín dụng càng cao và ngược lại

− Tổng dư nợ/ Tổng tài sản Có: Chỉ số này tính toán hiệu quả sử dụngvốn tín dụng của một đồng tài sản Có Ngoài ra chỉ số này còn xác định quy môhoạt động kinh doanh của ngân hàng

Trang 18

− Tỷ lệ dư nợ ngắn hạn/ Tổng dư nợ và Tỷ lệ dư nợ ngoài quốc doanh/Tổng dư nợ: Chỉ số này xác định cơ cấu tín dụng trong trường hợp tổng dư nợ đượcphân theo thời hạn cho vay, theo đối tượng vay.

Mỗi loại chỉ tiêu nêu trên, trên từng góc độ nhất định đều phản ánh hiệu quả

sử dụng vốn tại NHNo&PTNT Tuỳ từng trường hợp cụ thể mà NHNo&PTNT vậndụng chỉ tiêu nào để đánh giá trên từng góc độ khác nhau cho thích hợp và nhấnmạnh chỉ tiêu này hay chỉ tiêu khác

3.3.Sự cần thiết khách quan tăng cường hiệu quả sử dụng vốn tại NHNo&PTNT

Mặc dù là ngân hàng quốc doanh, nhưng muốn tồn tại và phát triển,NHNo&PTNT phải hoạt động có hiệu quả Trong đó hoạt động sử dụng vốn là mộttrong những hoạt động kinh doanh chủ yếu của NHNo&PTNT Vì vậy, tăng cườnghiệu quả sử dụng vốn phải đảm bảo các nội dung chủ yếu sau:

Thứ nhất, tăng cường hiệu quả sử dụng vốn do yêu cầu hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT :

Tăng cường hiệu quả sử dụng vốn tại NHNo&PTNT là nhằm đảm bảo choNHNo&PTNT thực hiện tốt chức năng kinh doanh tiền tệ gắn liền với các nghiệp

vụ trong kinh doanh, đảm bảo ngân hàng tồn tại và phát triển Để thực hiện đượcmục tiêu này đòi hỏi NHNo&PTNT phải đảm bảo được các yêu cầu:

− Hoạt động sử dụng vốn tại NHNo&PTNT vừa phải đảm bảo tínhkhách quan, phù hợp với các chức năng vốn có của ngân hàng trong nền kinh tế,vừa phải thế hiện tính chủ quan, gắn hoạt động của NHNo&PTNT theo định hướngcủa Nhà nước trong từng thời kỳ phát triển của nền kinh tế

− Đảm bảo những lợi ích hài hoà trong mối quan hệ với các ngân hàng,các tổ chức tín dụng, các doanh nghiệp, các tầng lớp dân cư, gắn liền với lợi ích củaNhà nước

− Đảm bảo cho NHNo&PTNT thực thi các chính sách tiền tệ, tín dụngcủa Ngân hàng Nhà nước một cách có hiệu quả, hoạt động kinh doanh có lãi…

Trang 19

− Đảm bảo cho NHNo&PTNT đề phòng, hạn chế được những rủi rotrong kinh doanh có nguồn gốc từ nhiều phía đưa lại.

Thứ hai, tăng cường hiệu quả sử dụng vốn là đòi hỏi của phát triển nền kinh tế- xã hội:

Lịch sử hình thành và phát triển kinh doanh ngân hàng cho ta thấy vai tròquan trọng của nó trong nền kinh tế đặc biệt là nền kinh tế hàng hoá đang ngày càngphát triển.Cùng với sự phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hoá, kinh doanhngân hàng ngày càng phát triển nhằm cung cấp thêm các phương tiện giao dịch đểđáp ứng nhu cầu giao dịch trong xã hội Trong điều kiện đó, tăng cường hiệu quả sửdụng vốn là vấn đề ngày càng được quan tâm

− Tăng cường hiệu quả sử dụng vốn làm cho hoạt động kinh doanh ngânhàng ngày càng được mở rộng về khối lượng, đồng thời chất lượng cũng ngày càngđược nâng cao

− Đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn là điều kiện để ngân hàng làm tốt chứcnăng trung tâm thanh toán, vì khi chất lượng sử dụng vốn được đảm bảo sẽ tăngvòng quay vốn tín dụng, nó tạo điều kiện cho ngân hàng làm tốt chức năng trunggian tín dụng trong nền kinh tế quốc dân Là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, gópphần điều hoà vốn trong nền kinh tế

− Tăng cường hiệu quả sử dụng vốn sẽ làm giảm tối thiểu lượng tiềnthừa trong lưu thông; nó góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ, tăng trưởngkinh tế, tăng uy tín quốc gia Đồng thời, thông qua các công trình đầu tư vốn pháthuy tác dụng, tạo ra những sản phẩm, dịch vụ cho nền kinh tế, làm tăng uy tín quốcgia

− Ngân hàng là một trong những công cụ để thực hiện các chủ trươngcủa Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tê- xã hội theo từng ngành, từng lĩnhvực.Nâng cao chất lượng sử dụng vốn trên cơ sở tăng cường hiệu quả sử dụng vốn

sẽ góp phần tăng hiệu quả sản xuất xã hội, đảm bảo sự phát triển cân đối giữa cácngành, các vùng trong cả nước, ổn định và phát triển nền kinh tế

Trang 20

Hoạt động kinh doanh ngân hàng có mối quan hệ mật thiết với nền kinh tế

-xã hội Để có chất lượng hoạt động kinh doanh ngân hàng, hiệu quả sử dụng vốnngoài sự nỗ lực của bản thân NHNo&PTNT đòi hỏi nền kinh tế phải ổn định vàphải có một cơ chế, chính sách phù hợp, sự phối kết hợp nhịp nhàng có hiệu quảgiữa các cấp, các ngành tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động kinh doanh ngânhàng

Thứ ba, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của NHNo&PTNT :

Khi tăng cường hiệu quả sử dụng vốn không những nó có tác dụng với pháttriển nền kinh tế- xã hội, mà còn đảm bảo cho ngân hàng tồn tại và phát triển Bởi

vì, thông qua nó:

− Là điều kiện mở rộng hoạt động kinh doanh ngân hàng làm tăng khảnăng cung cấp dịch vụ của NHNo&PTNT do tạo thêm nguồn vốn từ việc tăng đượcvòng quay vốn và thu hút thêm được nhiều khách hàng bởi các hình thức của sảnphẩm, dịch vụ, tạo ra một hình ảnh tốt về biểu tượng và uy tín của ngân hàng cùng

sự trung thành của khách hàng

− Tăng khả năng sinh lợi của các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng do giảmđược sự chậm trễ, giảm chi phí nghiệp vụ, chi phí quản lý, các chi phí thiệt hại dokhông thu hồi được vốn cho vay.Từ đó cải thiện được tình hình tài chính của ngânhàng, tạo thế mạnh cho ngân hàng trong quá trình cạnh tranh

− Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tạo thuận lợi cho sự tồn tại lâu dài củangân hàng, cho phép ngân hàng có những khách hàng trung thành và những khoảnlợi nhuận bổ sung vốn đầu tư

− Tăng cường hiệu quả sử dụng vốn sẽ góp phần củng cố mối quan hệ

xã hội của ngân hàng, điều đó cũng có ý nghĩa là tạo được môi trường thuận lợi nhấtcho hoạt động ngân hàng

Từ phân tích trên, chuyên đề rút ra : Tăng cường hiệu quả sử dụng vốn tạiNHNo&PTNT là sự cần thiết khách quan, vì sự tồn tại và phát triển lâu dài củaNHNo&PTNT Cũng chính vì vậy, tăng cường hiệu quả sử dụng vốn luôn luôn

Trang 21

phải được chú trọng trong quá trình phát triển – và trên một ý nghĩa là thường trựccủa quá trình phát triển hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT

4.Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn tại NHNo&PTNT :

4.1.Các nhân tố bên ngoài :

Có thể xếp thành 3 nhóm:

Nhóm thứ nhất, nhân tố kinh tế và quản lý vĩ mô:

Về phương diện tổng thể, nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi chohoạt động sử dụng vốn tại NHNo&PTNT Nền kinh tế ổn định làm cho quá trìnhsản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp tiến hành bình thường, không bị ảnhhưởng bởi các yếu tố lạm phát, khủng hoảng, làm cho khả năng sử dụng vốn thôngqua hoạt động tín dụng thanh toán, dịch vụ của NHNo&PTNT không biến động lớn

và có khả năng phát triển tốt Trong trường hợp này hiệu quả sử dụng vốn phụthuộc chủ yếu vào khả năng tự bản thân NHNo&PTNT

Tuy nhiên, để xã hội tồn tại và phát triển, đòi hỏi nền kinh tế phải có sự tăngtrưởng.Với mục tiêu tăng trưởng kinh tế, một số nước đã sử dụng mức lạm phát vừaphải để tăng trưởng tín dụng, kích thích đầu tư.Giới hạn của mở rộng quy mô tíndụng tới mức độ nào có ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn Nếu mở rộng tíndụng quá giới hạn cho phép sẽ làm tăng quá mức tổng phương tiện thanh toán, gây

áp lực lạm phát tốc độ cao Trong trường hợp này, NHNo&PTNT sẽ chịu thiệt hạilớn do giá trị đồng tiền giảm Khi đó sử dụng vốn tuy tăng, nhưng hiệu quả sử dụngvốn sẽ thấp Ngoài ra, chính sách điều tiết kinh tế của Nhà nước nhằm ưu tiên hayhạn chế sự phát triển của một ngành, một lĩnh vực nào đó để đảm bảo sự cân đốitrong nền kinh tế cũng ảnh hưởng tới hoạt động của ngân hàng

Hoạt động sử dụng vốn có hiệu quả hay không phụ thuộc chủ yếu vào côngtác huy động và cho vay vốn Hay nói cách khác là phụ thuộc vào chất lượng kháchhàng.Các hoạt động nghiệp vụ của NHNo&PTNT nhịp cầu nối giữa hoạt động kinhdoanh của ngân hàng với hoạt động sản xuất và kinh doanh của các doanhnghiệp.Do đó, mỗi biểu hiện tốt hay xấu trong hoạt động của khách hàng sẽ có ảnhhưởng tương ứng tới hoạt động của ngân hàng thông qua các cơ chế tác động của

Trang 22

thị trường Chẳng hạn, khi khách hàng sản xuất kinh doanh có lãi, có khả năngchiếm lĩnh thị trường và có quan hệ tín dụng tốt thì cầu nối giữa đi vay và cho vay

sẽ thống nhất, tạo điều kiện tăng vòng quay tín dụng, mở rộng qui mô đầu tư Bằng

cơ chế chính sách tín dụng phù hợp, NHNo&PTNT sẽ tìm kiếm được khách hàngtốt để cho vay, tạo sự tương ứng hợp lý giữa nguồn vốn huy động với việc đáp ứngnhu cầu vay vốn của khách hàng

Chu kỳ phát triển kinh tế cũng có tác động tới hoạt động sử dụng vốn tạiNHNo&PTNT Trong thời kỳ đình trệ sản xuất- kinh doanh bị thu hẹp, hoạt động

sử dụng vốn tại ngân hàng sẽ gặp nhiều khó khăn trên cả hai phía huy động và sửdụng vốn.Như, khi cần vốn để cho vay thì không huy động được, hoặc có khi huyđộng được lại không cho vay được…gây nên tình trạng mất cân đối cung cầu vàngược lại

Nhóm thứ hai, nhân tố xã hội :

Nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động sử dụng vốn tại NHNo&PTNT làcác tác nhân trực tiếp tham gia quan hệ ngân hàng, đó là người gửi tiền vào ngânhàng và người vay tiền, mở tài khoản thanh toán…

Quan hệ tín dụng, thanh toán hình thành trên cơ sở sự tín nhiệm, lòngtin.Điều đó có nghĩa là hoạt động sử dụng vốn tại ngân hàng là sự kết hợp giữa 3yếu tố : Nhu cầu, khả năng và sự tin tưởng lẫn nhau giữa ngân hàng và khách hàng

Vì vậy, chất lượng sử dụng vốn phụ thuộc vào cả 3 yếu tố: Khách hàng, ngân hàng

và sự tín nhiệm Trong đó sự tín nhiệm là cầu nối mối quan hệ giữa khách hàng vàngân hàng Ngân hàng có sự tín nhiệm càng lớn thì thu hút được lượng khách hàngcàng lớn.Khách hàng có tín nhiệm đối với ngân hàng thường được vay vốn dễ dàng

và có thể vay với lãi suất thấp hơn so với các hình thức khác Tín nhiệm là tiền đề,đìều kiện để không ngừng tăng cường hiệu quả sử dụng vốn

− Về phía khách hàng : Là chủ thể đại diện cho bên cung về vốn đồngthời cũng đại diện cho bên cầu về vốn vay.Với tư cách là người cùng sử dụng vốntín dụng, họ mong nhận được từ ngân hàng một khoản lãi từ tiền gửi hay nhữngdịch vụ thanh toán thuận tiện.Sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng sẽ

Trang 23

làm tăng thêm tính ổn định của nguồn vốn huy động để đáp ứng nhu cầu của ngườivay.Với tư cách là người vay, họ mong muốn nhu cầu vay vốn của mình được ngânhàng đáp ứng đầy đủ về số lượng tiền, với thời hạn và lãi suất được xác định rõ ràng

và có thể chấp nhận được Nếu nhu cầu vốn của khách hàng được chấp nhận vớithái độ niềm nở và thủ tục đơn giản sẽ thu hút được khách hàng tốt, tạo điều kiệncho hoạt động sử dụng vốn được thuận lợi, hiệu quả kinh doanh ngân hàng sẽ cao

− Về phía ngân hàng: Là chủ thể đại diện cho bên cầu đặt ra với bêncung thông qua việc huy động vốn để cho vay.Đồng thời ngân hàng cũng đại diệncho bên cung qua việc cấp tín dụng.Qui mô và phạm vi hoạt động của tín dụng phụthuộc vào nguồn vốn tự có, vào khả năng huy động cũng như uy tín và trình độquản lý của ngân hàng ( trình độ kỹ thuật, nghiệp vụ, mạng lưới hoạt động, các công

cụ quản lý kinh doanh…)

Ngoài những yếu tố trên, còn có những yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động sửdụng vốn như: Đạo đức xã hội, trình độ dân trí Bên cạnh đó sự biến động của tìnhhình kinh tế, chính trị xã hội ở nước ngoài cũng có ảnh hưởng tới chất lượng sửdụng vốn Ngoài ra hoạt động sử dụng vốn tại NHNo&PTNT còn phụ thuộc nhiềuvào các yếu tố môi trường như thời tiết, dịch bệnh, bão, lũ lụt và các biện pháp bảo

vệ cải thiện môi trường sinh thái

Nhóm thứ ba, nhân tố pháp lý :

Nhân tố pháp lý bao gồm tính đồng bộ của hệ thống pháp luật, tính đầy đủ,thống nhất, kịp thời của các văn bản dưới luật Đồng thời gắn liền với trình độ dântrí quá trình chấp hành luật Thực tiễn kinh tế thị trường hàng trăm năm qua có cơ

sở để kết luận rằng: Pháp luật là bộ phận không thể thiếu được của nền kinh tế thịtrường có sự điều tiết của Nhà nước.Không có pháp luật hoặc pháp luật không phùhợp thì mọi hoạt động kinh tế sẽ không thể tiến hành trôi chảy được.Pháp luật là cơ

sở pháp lý để giải quyết các khiếu nại,tranh chấp có thể xảy ra, vì vậy nó có vị tríhết sức quan trọng đối với hoạt động sử dụng vốn tại ngân hàng.Chỉ trong điều kiệncác chủ thể tham gia quan hệ với ngân hàng tuân thủ pháp luật một cách nghiêm

Trang 24

chỉnh thì hiệu quả hoạt động sử dụng vốn mới cao, hoạt động sử dụng vốn mới đemlại lợi ích cho cả hai phía.

4.2.Các nhân tố bên trong :

Các nhân tố bên trong thường liên quan tới sự phấn đấu của bản thân ngân hàngtrên tất cả các mặt hoạt động kinh doanh và ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình sửdụng vốn của NHNo&PTNT dưới các góc độ Ta có thể nghiên cứu sự ảnh hưởngcủa nó thông qua một số nhân tố sau :

* Nhân tố chính sách tín dụng:

Nhân tố này được nghiên cứu dưới giác độ huy động vốn và cho vay vốn.Có thểnói chính sách tín dụng là kim chỉ nam đảm bảo cho hoạt động tín dụng đi đúnghướng, có ý nghĩa quyết định đến sự thành công hay thất bại củaNHNo&PTNT Bởi vì, hoạt động kinh doanh của ngân hàng chủ yếu là hoạt độngtín dụng.Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút được nhiều khách hàng, đảmbảo khả năng sinh lời trên cơ sở phân tán rủi ro, tuân thủ pháp luật, đường lối chínhsách của Nhà nước và đảm bảo công bằng xã hội Điều đó cũng có nghĩa là chấtlượng tín dụng phụ thuộc vào chính sách tín dụng của NHNo&PTNT có được xâydựng đúng đắn hay không NHNo&PTNT muốn có chất lượng tín dụng cao phải cóchính sách tín dụng rõ ràng, thích hợp được tính toán chặt chẽ cả về huy động vốn

và cho vay nhằm mục tiêu sử dụng vốn hiệu quả

* Công tác tổ chức của ngân hàng :

Tổ chức ngân hàng phải được sắp xếp một cách khoa học, đảm bảo sự phối hợpchặt chẽ, nhịp nhàng giữa các phòng ban trong từng ngân hàng, trong toàn bộ hệthống ngân hàng, cũng như giữa ngân hàng với các cơ quan khác như tài chính,pháp lý…Nó phải tạo điều kiện đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách hàng, giúp ngânhàng theo dõi, quản lý sát sao các khoản cho vay, các khoản huy động vốn, thựchiện tốt các dịch vụ ngân hàng.Đây là cơ sở để tiến hành các nghiệp vụ hoạt động

sử dụng vốn lành mạnh và có hiệu quả

Trang 25

* Công tác thông tin:

Thông tin có vai trò quan trọng trong hoạt động sử dụng vốn.Nhờ có thông tin,người quản lý có thể đưa ra quyết định cần thiết có liên quan đến huy động và chovay vốn hay không ? Theo dõi và quản lý các tài khoản như thế nào? Thực hiện cácdịch vụ ra sao? Thông tin có thể thu được từ những nguồn sẵn có ở ngân hàng ( Hồ

sơ vay vốn, thông tin giữa các tổ chức tín dụng, nghiên cứu, phân tích của các cán

bộ ngân hàng ) từ khách hàng, từ các cơ quan chuyên về thông tin tín dụng trong vàngoài nước, từ các nguồn thông tin khác ( báo, đài ).Số lượng, chất lượng của thôngtin thu nhận được có liên quan đến mức độ chính xác trong việc phân tích, nhậnđịnh tình hình thị trường, khách hàng để đưa ra những quyết định phù hợp.Vì vậy,thông tin càng đầy đủ, nhanh nhạy, chính xác và toàn diện thì tạo ra khả năng hoạtđộng sử dụng vốn tại NHNo&PTNT càng có hiệu quả

* Kiểm soát nội bộ:

Đây là biện pháp giúp cho Ban lãnh đạo ngân hàng có được bức tranh về tìnhtrạng hoạt động kinh doanh nhằm duy trì có hiệu quả các hoạt động kinh doanhđang được xúc tiến, phù hợp với các chính sách, đáp ứng được các mục tiêu đãđịnh

Trong lĩnh vực hoạt động tạo vốn, hoạt động kiểm soát bao gồm :

Trang 26

− Kiểm soát chính sách tín dụng, chính sách thanh toán, chính sách kinhdoanh, chính sách khách hàng… và các thủ tục, quy trình nghiệp vụ có liên quanđến hoạt động tạo vốn ( thẩm quyền về điều hành, quản lý, giám sát các khoản chovay, hồ sơ thủ tục cho vay, chính sách lãi suất, tiếp thị )

− Kiểm tra định kỳ, đột xuất do kiểm soát viên nội bộ thực hiện, báo cáocác trường hợp ngoại lệ, những vi phạm chính sách, quy trình nghiệp vụ, kiểm soátcác nghiệp vụ có liên quan đến hoạt động sử dụng vốn

− Chất lượng sử dụng vốn tuỳ thuộc vào mức độ phát hiện kịp thờinguyên nhân các sai sót phát sinh trong quá trình thực hiện các chính sách huy độngvốn, sử dụng vốn, tổ chức hạch toán, phát triển công nghệ…của công tác kiểm soátnội bộ để có biện pháp khắc phục kịp thời Để kiểm soát nội bộ có hiệu quả, ngânhàng cần có cơ cấu hợp lý, cán bộ kiểm tra phải giỏi nghiệp vụ, trung thực và cóchính sách thưởng phạt vật chất nghiêm minh

* Trình độ công nghệ ngân hàng :

Ngoài các nhân tố nêu trên, ngân hàng trang bị đầy đủ các thiết bị theo côngnghệ tiên tiến phù hợp với khả năng tài chính phạm vi, qui mô hoạt động sẽ giúpcho ngân hàng :

− Phục vụ kịp thời yêu cầu của khách hàng về tất cả các mặt dịch vụ,phục vụ ( nhận tiền gửi, cho vay, thu nợ…) với chi phí cả hai bên cùng chấp nhậnđược

− Gíup cho các cấp quản lý của ngân hàng kịp thời nắm bắt tình hìnhhoạt động kinh doanh ngân hàng, để điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với tình hìnhthực tế, nhằm thoả mãn ngày càng cao yêu cầu của khách hàng

Như vậy, trang thiết bị cũng là một nhân tố không thể thiếu được để không ngừngtăng cường hiệu quả sử dụng vốn

Ngoài các nhân tố trên, còn hàng loạt các nhân tố bên trong khác cũng có tácđộng tới hoạt động sử dụng vốn tại NHNo&PTNT như công tác quản trị điều hành,công tác marketing ngân hàng…

Trang 27

Chương II: Thực trạng sử dụng vốn tại SGD NHNo&PTNT VN

I.Giới thiệu về SGD NHNo&PTNT VN:

1.1/ Lịch sử hình thành SGD NHNo&PTNT Việt Nam

SGD NHNo&PTNT Việt Nam được thành lập theo quyết định232/QĐ/HĐQT – 02 ngày 13/5/1999 của chủ tịch hội đồng quản trị trên cơ sở sắpxếp cơ cấu lại Sở kinh doanh hối đoái NHNo&PTNT Việt Nam

SGD NHNo&PTNT Việt Nam là đơn vị hoạch toán phụ thuộc, đại diện theo

ủy quyền của NHNo&PTNT Việt Nam và một số chức năng có liên quan đến chinhánh theo phân cấp ủy quyền của NHNo&PTNT Việt Nam

SGD NHNo&PTNT Việt Nam có trụ sở tại tòa nhà số 2 Láng Hạ, Quận BaĐình, Thành phố Hà Nội, có con dấu và bảng cân đối tài khoản riêng

1.2/Chức năng của SGD NHNo&PTNT Việt Nam

Theo quy chế tổ chức và hoạt động của SGD NHNo&PTNT Việt Nam ban hànhtheo quyết định số 195/QĐ/HĐQT- TCCB ngày 19/5/2004 của Hội đồng quản trịNHNo&PTNT Việt Nam,SGD NHNo&PTNT Việt Nam có những chức năng chủyếu sau :

 Làm đầu mối trong việc thực hiện một số nhiệm vụ theo ủy quyền củaNHNo&PTNT Việt Nam và theo lệnh của tổng giám đốc NHNo&PTNT ViệtNam

 Trực tiếp kinh doanh trên địa bàn thành phố Hà Nội : Từ ngày 01/11/2003chức năng mua bán ngoại tệ cho toàn bộ hệ thống NHNo&PTNT Việt Namđược chuyển lên trụ sở chính NHNo & PTNT Việt Nam Từ đó SGDNHNo&PTNT Việt Nam thực hiện mua bán ngoại tệ bình thường như mộtchi nhánh bình thường của NHNo & PTNT Việt Nam

1.3/ Nhiệm vụ của SGD NHNo&PTNT Việt Nam:

* SGD NHNo&PTNT Việt Nam làm đầu mối quản lý ngoại tệ của NHNo

& PTNT Việt Nam:

 Quản lý ngọai tệ tiền mặt của NHNo & PTNT Việt Nam

Trang 28

 Đầu mối các dự án ủy thác đầu tư của chính phủ, các tổ chức kinh tế, cá nhântrong và ngoài nước và tham gia vào các dự án đồng tài trợ

 Theo dõi, hạch toán kế toán các khoản đầu tư của NHNo & PTNT Việt Nam

* Huy động vốn:

 Khai thác và nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có thời hạn, tiền gửi thanhtoán của các tổ chức cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trong nước và ngòainước bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ

 Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kì phiếu, và thực hiện các hình thứchuy động vốn khác theo quy định của NHNo & PTNT Việt Nam

 Được vay vốn các tổ chức tài chính tín dụng khác trong nước khi tổng giámđốc NHNo & PTNT Việt Nam cho phép

 Vay vốn ngắn hạn , trung hạn, dài hạn theo quy định của NHNo & PTNT ViệtNam

* Cho vay:

 Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch

vụ, đời sống cho các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước

 Cho vay trung và dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát triến sản xuất,kinh doanh, dịch vụ, đời sống cho các tổ chức và cá nhân trong và ngòai nước

* Các hoạt động khác:

Hoạt động kinh doanh ngoại tệ, chi trả kiểu hối, phát hành bảo lãnh, tái bảolãnh, chiết khấu, tái chiết khấu bộ chứng từ và các dịch vụ khác về ngọai hối theochính sách quản lý ngoại hối của chính phủ, ngân hàng nhà nước và NHNo &PTNT Việt Nam

 Hoạt động thanh toán: thanh toán séc du lịch, thanh toán thẻ, thanh toán liênngân hàng, thanh toán điện tử, chuyển tiền ngoại tệ qua mạng SWIFT

 Dịch vụ ngân quỹ : Chi trả lương qua tài khoản, qua thẻ ATM, thu hộ chi hộ,thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của NHNo & PTNT Việt Nam

 Kinh doanh các nghiệp vụ ngân hàng theo luật các tổ chức tín dụng: mua bánvàng bạc, máy rút tiền tự động, dịch vụ thẻ, két sắt, nhận bảo quản, cất giữ các loại

Trang 29

GTCG, thẻ thanh toán; nhận ủy thác cho vay của các tổ chức tài chính, cá nhântrong và ngoài nước mà NHNo & PTNT Việt Nam cho phép.

 Đầu tư dưới hình thức như: hùn vốn liên doanh, mua cổ phần, và các hìnhthức đầu tư khác với các doanh nghiệp có tổ chức kinh tế khác khi được NHNo &PTNT Việt Nam ủy quyển

1.4/Cơ cấu tổ chức của SGD NHNo&PTNT Việt Nam:

Sở được đặt dưới sự lãnh đạo của Giám đốc điều hành theo cơ chế quản lý 2cấp và đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ, quản lý và quyết định những vấn đềthuộc bộ máy theo sự phân công và ủy quyển của Tổng giám đốc NHNo & PTNTViệt Nam Ngoài trách nhiệm phụ trách chung, giám đốc trực tiếp chỉ đạo hoạt độngcủa một số chuyên đề theo sự phân công bằng văn bản trong giám đốc và chủ tịchHội đồng quản trị

Như vậy SGD NHNo&PTNT Việt Nam có cơ cấu tổ chức khá chặt chẽ, baogồm 8 phòng ban với tổng số khoảng 85 cán bộ công nhân viên Cho đến nay về cơcấu đã đáp ứng tốt nhiệm vụ là đầu mối của NHNo & PTNT Việt Nam, đồng thờigóp phần vào việc thúc đẩy toàn hệ thống Ngân hàng phát triển mạnh mẽ, sau đây là

mô hình tổ chức tổng thể của SGD:

Trang 30

PHÓ GĐ PHÓ GĐ PHÓ GĐ

P.Kinh doanh ngoại tệ

và thanh toán quốc tế

mới

Phòng giao dịch

Trang 31

1.5/Tình hình hoạt động kinh doanh của SGD NHNo&PTNT VN:

1.5.1 Môi trường kinh doanh bên ngoài tác động tới hoạt động kinh doanh của SGD NHNo&PTNT Việt Nam

 Trong năm 2007, nền kinh tế vẫn duy trì được đà tăng trưởng Hà Nội đạtmức tăng trưởng GDP 12,1 %, cao nhất trong 10 năm trở lại đây; Tình hình an ninh,chính trị ổn định, các cơ chế chính sách tiếp tục được bổ sung, hoàn thiện

 Năm 2007 là năm đầu tiên thực hiện lộ trình mở cửa thị trường theo cam kếtgia nhập WTO.Các ngân hàng nước ngoài với vốn lớn và trình độ công nghệ caođang dần hình thành tại Việt Nam, cùng với việc các NHTM cổ phần mở rộngnhanh chóng mạng lưới và dịch vụ sản phẩm đa dạng làm gia tăng sức ép cạnh tranhvới SGD

 Một số ngành lĩnh vực chi phí sản xuất kinh doanh cao, làm cho sức cạnhtranh của nhiều sản phẩm yếu so với các nước trong khu vực; Tình trạng đóng băngcủa thị trường bất động sản và sự phát triển nhanh của thị trường chứng khoán thuhút sự quan tâm của nhiều thành phần kinh tế, đã hạn chế dòng tiền gửi vào ngânhàng

 Lãi suất USD tăng trong khi lãi suất tiền đồng ổn định, biên độ tỷ giá được

mở rộng lên mức 0,75% cùng với sức ép từ nguồn cung ngoại tệ lớn nên SGD cũngnhư NHNo&PTNT gặp khó khăn trong việc cung ứng tiền đồng

 Dự trữ bắt buộc tăng cao làm tăng chi phí đầu vào 0,32% làm thu hẹp chênhlệch lãi suất đầu vào đầu ra, giảm hiệu quả tài chính tại SGD

1.5.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của SGD NHNo&PTNT Việt Nam

Sau khi đi vào hoạt động mặc dù trong thời gian ngắn – 8 năm, với sự nỗ lựcphấn đấu không ngừng của ban điều hành, các phòng nghiệp vụ và toàn thể cán bộnhân viên, SGD NHNo&PTNT Việt Nam đã đạt được những kết quả đáng khích lệ,luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ và chỉ tiêu kế hoạch được giao, thực hiện tốt chứcnăng đầu mối của toàn hệ thống NHNo & PTNT Việt Nam, cũng như các chứcnăng kinh doanh trực tiếp như các chi nhánh khác

Trang 32

1.5.2.1 Kết quả thực hiện nhiệm vụ theo ủy quyển của NHNo & PTNT Việt Nam:

 SGD NHNo&PTNT Việt Nam thực hiện tốt nhiệm vụ làm đầu mối ngoại tệtiền mặt của NHNo & PTNT Việt Nam, tạo điều kiện thuận lợi cho các chi nhánh,đảm bảo thu chi ngoại tệ mặt kịp thời, đầy đủ an toàn đồng thời duy trì hạn mức tồnquỹ phù hợp, đảm bảo kết quả kinh doanh Tổng doanh số thu chi ngoại tệ tiền mặtnăm 2007 đạt 697 triệu USD, tăng 47,2 triệu USD so với cùng kỳ năm 2006

 Trong năm 2007 đã xuất khẩu ngoại tệ mặt 12 chuyến, với tổng trị giá tươngđương 180,3 triệu USD đảm bảo đúng quy trình, an toàn tài sản

1.5.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh trực tiếp của SGD NHNo&PTNT Việt Nam

* Huy động vốn:

Không như các loại hình doanh nghiệp khác, ngân hàng là một tổ chức kinhdoanh tài chính tiền tệ đặc biệt đóng chức năng vai trò trung gian tài chính trongnền kinh tế Vốn tự có của ngân hàng chiếm một tỷ lệ rất nhỏ trong tổng nguồn vốnđược sử dụng cho mục đích kinh doanh, hay nói cách khác vốn tự có của ngân hàngkhông thể đáp ứng đủ nhu cầu thỏa đáng của khách hàng trong hoạt động tín dụng

và không đủ để đáp ứng các hoạt động khác của ngân hàng như việc phát triển sảnphẩm dịch vụ mới, các hoạt động đầu tư…Do vậy, đối với hoạt động ngân hàng nóichung và hoạt động tín dụng nói riêng thì nguồn vốn huy động đóng vai trò quyếtđịnh sự tồn tại và phát triển của ngân hàng.Trong hoạt động tín dụng ngân hàng thìnguồn vốn huy động không những tạo ra nguồn phục vụ cho nhu cầu vay mà nó còn

là chi phí đầu vào của hoạt động này từ đó mà nó mang tính chất chi phối quyếtđịnh giá cả, thời hạn của các khoản cho vay…

Nhận thức được vai trò quan trọng của nguồn vốn huy động trong hoạt độngkinh doanh của mình SGD NHNo&PTNT Việt Nam luôn quan tâm đúng mực vàđặt công tác huy động vốn là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong hoạt độngkinh doanh của sở

Trang 33

Để thấy được tình hình huy động vốn tại SGD NHNo&PTNT Việt Namtrong 3 năm 2005,2006, 2007 ta xem xét bảng sau:

Bảng 2.1: Kết quả huy động vốn SGD trong 3 năm gần đây

Đơn vị : Tỷ đồng

CHỈ TIÊU

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Tốc độ tăng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Tốc độ tăng (%)

Trang 34

tranh mạnh mẽ của các NHTM trên địa bàn Hà Nội cũng diễn ra ngày càng gay gắthơn trên tất cả các mặt hoạt động đặt biệt với các hình thức thu hút hoạt động gửitiền của công chúng.Các ngân hàng không những đa dạng các hình thức huy động

mà còn liên tục có sự điều chỉnh tăng lãi suất huy động cùng các hình thức khuyếnmãi hấp dẫn đẻ thu hút khách hàng.Hơn nữa chính phủ cùng một số địa phươngcũng phát hành trái phiếu với lãi suất cao tạo thêm vào một môi trường cạnh tranhngày càng gay gắt và sôi động hơn

Năm 2006 thì tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động lại đạt mức cao vớitổng vốn huy động đạt 8221 tỷ tăng 1733 tỷ đồng ( tăng 26,7%) so với năm 2005vượt 621 tỷ (8,2%) so với chỉ tiêu kế hoạch năm 2006 Trong đó lượng tiền huyđộng được từ các tổ chức kinh tế và từ dân cư tăng nhanh, mạnh với các tổ chứckinh tế đạt 5719 tỷ tăng 1178 tỷ( tăng 26%) so với năm 2005, với dân cư đạt 2487

tỷ tăng 664 tỷ (tốc độ tăng 36%).Tỷ trọng 2 nguồn vốn này cũng có tăng trong tổngnguồn vốn huy động so với năm trước đó tuy nhiên nguồn huy động khác như: tiềngửi từ các tổ chức tín dụng khác, đi vay trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng, giảmmạnh chỉ còn 15 tỷ giảm 106 tỷ tốc độ giảm 88% so với 2005

Năm 2007, tổng nguồn vốn huy động đạt 10990 tỷ đồng, tăng 2770 tỷ so vớiđầu năm; đạt 114,5 % chỉ tiêu kế hoạch được giao.Nguồn vốn có sự tăng trưởng caonhất so với thời kỳ 2001- 2006 ( bình quân 25%) nhưng vẫn thấp hơn so với tốc độtăng trung bình của hệ thống ngân hàng trên địa bàn (43,2%) và chiếm 3,12% ( thấphơn so với năm 2006- chiếm 3,22% thị phần )tổng nguồn vốn huy động trên địabàn

Ta thấy công tác huy động vốn của SGD NHNo&PTNT Việt Nam năm 2007

có sự chuyển biến tích cực trong nhiều mặt cả về số lượng, cơ cấu, tính chất củanguồn vốn…có được điều này là do SGD NHNo&PTNT Việt Nam luôn chủ độngtích cực trong công tác huy động vốn với nhiều hình thức đa dạng, khuyến mại hấpdẫn; các kỳ hạn và lãi suất huy động được điều chỉnh linh hoạt phù hợp với diễnbiến của lãi suất thị trường.Ngân hàng đã tổ chức nhiều chương trình khuyến mại,

Trang 35

truyền thông rộng rãi tạo ấn tượng đẹp với khách hàng do vậy mà kết quả huy độngvốn từ dân cư đặc biệt là vốn ngoại tệ đạt hiệu quả tốt.

* Cho vay vốn

Cho đến nay thì khoản mục lớn nhất trong ngân hàng vẫn là các khoản chovay.Đây là khoản mục chiếm từ ½ đến ¾ giá trị tổng tài sản của ngân hàng Do vậyhoạt động cho vay quyết định đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng Để thấy rõđược hoạt động tín dụng ngân hàng tại SGD NHNo&PTNT Việt Nam trong năm2005,2006 và năm 2007 ta xem xét bảng sau:

Bảng 2.2: Tình hình cho vay tại SGD NHNo&PTNT Việt Nam trong năm 2005,

Tỷtrọng(%)

Tốc độtăngtrưởng(%)

Dư nợ Tỷ

trọng(%)

Tốcđộtăng(%)

I.Theo thời hạn

2.Trung, dài hạn 1619 78,9 2013 68,7 24,4 2395 55,8 18,97II.Theo loại tiền

tỷ đồng ( tăng so với năm trước 882 tỷ đồng, tốc độ tăng 43%) và năm 2007 là 4290

tỷ đồng, tăng 1357 tỷ đồng so với đầu năm, tốc độ tăng 46,3%, đạt 112,4% chỉ tiêu

kế hoạch năm 2007

* Các hoạt động khác:

Ngày đăng: 18/12/2012, 08:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Quy định pháp luật về sử dụng vốn của doanh nghiệp (2005) Khác
3. Báo cáo hoạt động kinh doanh 3 năm (2005-2007) của Sở giao dịch NHNo&PTNT Việt Nam Khác
4. Nguyễn Thị Liên (2003), hoạt động tín dụng và chất lượng tín dụng tại SGD NHNo&PTNT VN,thực trạng và giải pháp, khoá luận tốt nghiệp Khác
5.Pháp lệnh Ngân hàng, HTX tín dụng và công ty tài chính Khác
6.PGS.TS Lê Du Phong : Huy động vốn đầu tư cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá Nông nghiệp và nông thôn, báo nhân dân 8/1997 Khác
7.Phạm Văn Thực (2002), Một số khía cạnh pháp lý trong hoạt động kinh doanh từ thực tiễn của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam Khác
8.P.TS Cao Duy Hạ : Năm biện pháp khơi nguồn vốn, báo nhân dân 7/1997 Khác
9.Linh Đức Hoàng (2003), giải pháp huy động và sử dụng vốn của NHNo&PTNT Cao Bằng nhằm góp phần phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh, luận văn thạc sỹ kinh tế Khác
10.Trần Minh Tuấn (2002): Những định hướng phát triển ngành ngân hàng, tạp chí quản lý nhà nước ( số 10) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng Nội dung Trang Nguồn - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại SGD Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
ng Nội dung Trang Nguồn (Trang 2)
Bảng 2.3 : Kết quả hoạt động tài chính của SGD NHNo&PTNT Việt Nam  trong năm 2005, 2006 và 2007 - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại SGD Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động tài chính của SGD NHNo&PTNT Việt Nam trong năm 2005, 2006 và 2007 (Trang 36)
Bảng 2.5: Tỷ trọng dư nợ theo thành phần kinh tế - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại SGD Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
Bảng 2.5 Tỷ trọng dư nợ theo thành phần kinh tế (Trang 44)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w