1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác tổ chức quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của công ty CP XNK vật tư nông nghiệp và nông sản

24 630 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Tác Tổ Chức Quản Lý Và Sử Dụng Vốn Kinh Doanh Của Công Ty CP XNK Vật Tư Nông Nghiệp Và Nông Sản
Tác giả Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Phát Triển
Thể loại Đề Tài
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo kinh tế thương mại: Công tác tổ chức quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của công ty CP XNK vật tư nông nghiệp và nông sản

Trang 1

Họ tên sinh viên : Nguyễn Thị Thu Hiền KTPT 43B

Đề tài : Giải pháp thu hút FDI của EU vào Việt Nam giai đoạn 2006 - 2010

Bản thảo Ch ơng II : Thực trạng thu hút FDI

của EU vào Việt Nam giai đoạn 1988 - 2004

I/ Thực trạng FDI của EU ở Việt Nam từ 1988 đến 2004

Quan hệ Việt Nam và EU phát triển khi hai bên thiết lập quan hệ ngoại giaochính thức ngày 22/10/1990, nhng mối quan hệ này đã phát triển một cách nhanhchóng cả về chiều rộng và chiều sâu Ngày 15/12/1992, Hiệp định dệt may đợc ký kếttại Brussel Hai bên đã ký kết Hiệp định khung hợp tác (Framework AgrrementCooperotion) Đây là những cơ sở pháp lý rất quan trọng phát triển quan hệ hợp tácgiữa Việt Nam và Liên minh châu Âu Đến nay Việt Nam đã ký chính thức Hiệp địnhTránh đánh thuế hai lần và trốn thuế với 8 nớc EU

Trong thời gian qua Việt Nam và EU đã triển khai Chiến lợc hợp tác giai đoạn

1996 – 2000 và hiện nay đang thực hiện Chiến lợc hợp tác giai đoạn 2001 – 2005nhằm phát triển một cách toàn diện quan hệ hợp tác Việt Nam – EU sao cho phục

vụ tốt nhất cho lợi ích vì sự phát triển lâu dài và bền vững của 2 bên Trên thực tếquan hệ kinh tế, thơng mại, đầu t giữa Việt Nam và EU không ngừng phát triển và

mở rộng

Về đầu t, EU là những nhà đầu t khá sớm vào Việt Nam sau khi Việt Nam banhành Luật Đầu t nớc ngoài năm 1987, và thuộc số những nhà đầu t hoạt động tích cựcnhất ở Việt Nam Cho đến nay, quan hệ đầu t giữa Việt Nam và EU là mối quan hệmột chiều, chủ yế là từ phía EU đầu t sang Việt Nam Hiện nay, EU là nhà đầu t lớn

và quan trọng ở Việt Nam, với 2 quốc gia thành viên là Pháp và Hà Lan là hai trong

số 10 nhà đầu t nớc ngoài lớn nhất tại Việt Nam (Pháp xếp thứ 7, Hà Lan thứ 8) trongtổng số 69 quốc gia và vùng lãnh thổ có đầu t tại Việt Nam

Đồ thị 1 : Đầu t trực tiếp của EU vào Việt Nam theo các năm

(các dự án đợc cấp phép)

Trang 2

Nguồn : Niên giám thống kê từ 1994 đến 2003; MPI (2004)

Nhìn vào đồ thị trên ta thấy đầu t của EU vào Việt Nam diễn biến thăng trầm,không ổn định : năm 1995 tăng lên một chút (năm 1994 là 605 triệu USD, năm 1995

là 714,7 triệu USD) thì năm 1996 lại giảm tơng đối (346,7 triệu USD), sau đó lại tăngkhá cao vào năm 1997 (862,6 triệu USD), rồi lại giảm vào các năm 1998, 1999, đặcbiệt là năm 1999 giảm mạnh (360,7 triệu USD) Đến năm 2000, năm 2001 tình hìnhFDI EU vào Việt Nam tuy đã có chuyển biến theo chiều hớng tốt hơn (năm 2001tăng mạnh nhất từ trớc tới nay, đạt 1008 triệu USD), nhng sang năm 2002 thì chiều h-ớng đó không những không duy trì đợc mà lại diễn biến xấu đi một cách khá rõ Năm

2002 tuy là năm đạt đỉnh cao về số lợng dự án đầu t (49 dự án, chỉ thấp hơn năm

2003 với 54 dự án) nhng lại là điểm “cực tiểu” về lợng vốn đầu t (56,6 triệu USD), vìvậy đây cũng là năm có quy mô bình quân của dự án cũng ở mức “cực tiểu” kể từ tr-

ớc tới nay (1,2 triệu USD/dự án)

Với 540 dự án đợc cấp giấy phép (8,2 tỷ USD), EU là một trong những nhà đầu

t quan trọng của Việt Nam, chiếm 10,86% về số dự án và 16,38% tổng vốn đầu t FDIvào Việt Nam, nếu kể cả vốn đầu t thông qua các doanh nhân ở Singapore, HồngKông, hoặc British Virgin Island thì tỷ lệ này còn cao hơn

Bảng 2 : Các dự án đầu t đã đợc cấp phép của EU vào Việt Nam

Trang 3

139 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký hơn 2,1 tỷ USD, chiếm 34,6% vốn đăng

ký của các nhà đầu t EU tại Việt Nam Nhà đầu t lớn thứ 2 của EU là Hà Lan với 52

dự án còn hiệu lực, vốn đăng ký gần 1,8 tỷ USD Tiếp theo là các nhà đầu t từ Vơngquốc Anh với 56 dự án còn hiệu lực, tổng vốn đăng ký 1,2 tỷ USD Các nhà đầu t EUhàng đầu tại Việt Nam thờng đầu t vào các dự án quy mô lớn, bình quân vốn đầu tcho 1 dự án của các nhà đầu t Hà Lan là 34 triệu USD, của các nhà đầu t Anh quốc là

21 triệu USD, của các nhà đầu t Pháp là 15 triệu USD Trong số các dự án của EU đã

đợc cấp giấy phép đến nay có 401 giấy phép đầu t còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký(kể cả tăng vốn) 6,1 tỷ USD, chiếm 8,6% tổng số dự án và 14,3% tổng vốn đăng kýcòn hiệu lực tại Việt Nam Hiện EU đã thực hiện đợc 4,26 tỷ USD, đây là tỷ lệ thựchiện tơng đối cao so với tỷ lệ vốn thực hiện của các nớc khác đầu t vào Việt Nam và

tỷ lệ vốn thực hiện chung của các nớc đầu t vào Việt Nam

Bảng 3 : Các dự án đầu t của EU vào Việt Nam còn hiệu lực

Trang 4

Tổng khối EU 401 6.127.884.102 4.261.895.733 Tổng số FDI ở Việt Nam 4663 42.852.336.378 22.201.081.952

Theo ngành thì hiện nay, các nhà đầu t EU tập trung vào lĩnh vực công nghiệp

và xây dựng với 223 dự án còn hiệu lực, tổng vốn đăng ký 3,79 tỷ USD, chiếm 55,6%

số dự án và 61,9% vốn đăng ký Vốn thực hiện trong lĩnh vực này đạt 2,87 tỷ USD,bằng 75,6% vốn đăng ký và chiếm 67,7% tổng vốn thực hiện của EU tại Việt Nam.Lĩnh vực nông – lâm – ng nghiệp với 44 dự án và 434 triệu USD, chiếm 10,97% về

số dự án và 7,08% vốn đầu t, vốn thực hiện chiếm 7,61% Lĩnh vực dịch vụ có 134 dự

án với 1,9 tỷ USD, chiếm 33,42% số dự án và 31,02% vốn đầu t, vốn thực hiện tronglĩnh vực này khá cao chiếm 25,14%

Đồ thị 2: Cơ cấu FDI của EU tại Việt Nam phân theo ngành

Nguồn : Cục đầu t nớc ngoài Bộ KH&ĐT

Trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng, công nghiệp nặng và công nghiệpdầu khí thu hút lợng vốn đầu t khá lớn của các nhà đầu t EU, chiếm 80% vốn đầu ttrong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng của EU Ngành dầu khí là ngành thu hút lợngvốn đầu t lớn nhất của EU Các nớc Anh, Pháp, Đức… đã có những dự án lớn đầu t đã có những dự án lớn đầu tcho ngành này Vốn của EU đang chiếm vị trí quan trọng so với các nhà đầu t khác.Hiện có 7 dự án với tổng số vốn 1.354 triệu USD Công nghiệp nhẹ có 64 dự án với171,2 triệu USD vốn đầu t, công nghiệp thực phẩm có 30 dự án với 354,8 triệu USDvốn đầu t Trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng có nhiều dự án quy mô lớn, có thể

kể đến là:

 Hợp đồng dầu khí Nam Côn Sơn (BP, Conoco), vốn cam kết tối thiểu

607 triệu USD;

Trang 5

 Hợp đồng thăm dò khai thác lô 06-2 (BP, Statoil, ONGC), vốn cam kết

 Công ty liên doanh Amata Power (Đức), vốn đăng ký 110 triệu USD

 Dự án sản xuất thức ăn và thuốc thú y của Công ty liên doanh Việt –Pháp, vốn đầu t là 50,11 triệu USD

Trong lĩnh vực dịch vụ, vốn đầu t của EU tập trung vào ngành giao thông vậntải và viễn thông, quy mô bình quân 1 dự án trong lĩnh vực này lên tới gần 70 triệuUSD, chỉ thấp hơn quy mô bình quân cho các dự án trong lĩnh vực thăm dò và khaithác dầu khí (193 triệu USD) Các dự án lớn trong lĩnh vực này là:

 Hợp doanh khai thác mạng viễn thông với France Telecom (Pháp), tổngvốn đăng ký 615 triệu USD

 Hợp doanh khai thác mạng thông tin di động với Comvik (Thụy Điển),vốn đăng ký 424,6 triệu USD

Công ty bảo hiểm nhân thọ Prudential (Anh) là doanh nghiệp lớn nhất tronglĩnh vực bảo hiểm nhân thọ có vốn nớc ngoài tại Việt Nam, vốn đăng ký 60 triệuUSD Đầu t của EU vào ngành bu điện chiếm 4% số dự án toàn ngành và 18,17% vốn

đầu t Các tên tuổi lớn nh Siemen, Alcacl đã quen thuộc trên thị trờng Các ngànhkhác nh khách sạn, du lịch, văn hoá, tài chính, cũng thu hút đợc một nguồn vốn đángkể

Lĩnh vực nông – lâm – ng nghiệp, tuy chỉ chiếm 7% vốn đăng ký của các dự

án EU tại Việt Nam cũng có một số dự án quy mô lớn Dự án lớn nhất của EU tronglĩnh vực này là dự án mía đờng Bourbon Tây Ninh (Pháp), vốn đăng ký 113 triệuUSD Nhìn chung các dự án đầu t vào lĩnh vực này đều có kỹ thuật sản xuất tiên tiến

nh giống mới, áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật để đạt năng suất cao

Bảng 4 : Đầu t trực tiếp của EU vào Việt Nam phân theo ngành

(tính tới ngày 23/6/2004 – chỉ tính các dự án còn hiệu lực)

TT Chuyên ngành Số dự án Vốn đăng ký (USD) Vốn thực hiện (USD)

Trang 6

là những nhà đầu t nớc ngoài chủ yếu Vốn đầu t của EU chiếm tới 71% tổng vốn nớcngoài vào Việt Nam trong ngành công nghiệp dầu khí, 42% tổng vốn nớc ngoài tronglĩnh vực giao thông vận tải và viễn thông và 32% trong lĩnh vực tài chính ngân hàng.Tuy nhiên, đầu t của các nhà đầu t EU vào Việt Nam vẫn là con số khiêm tốn so vớicác nớc trong khối ASEAN Đầu t của EU vào Việt Nam thấp hơn cả về số lợng vàvốn đăng ký so với các nhà đầu t ASEAN với 611 giấy phép còn hiệu lực, tổng vốn

đăng ký 10,8 tỷ USD So với 4 nhà đầu t lớn nhất tại Việt Nam là Hàn Quốc, NhậtBản, Đài Loan và Hồng Kông (hiện có 2649 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký18,8 triệu USD) thì đầu t của EU hiện nay có quy mô khá nhỏ, cha tơng xứng với vịthế và khả năng hợp tác giữa hai bên

Tuy nhiên, các số liệu này vẫn cha phản ánh hết đầu t của EU vào Việt Nam domột số nhà đầu t thực hiện đầu t vào Việt Nam thông qua các nớc thứ ba Theo thống

kê sơ bộ của Cục Đầu t nớc ngoài, có khoảng 20 dự án của EU đầu t thông qua nớcthứ 3 với tổng vốn đăng ký 538 triệu USD Một số dự án lớn đầu t qua nớc thứ ba là:

 Heineken đầu t vào Việt Nam qua công ty tại Singapore, dự án Công tybia Việt Nam có tổng vốn đăng ký 93 triệu USD

 Mercedes (Đức) đầu t vào Việt Nam thông qua công ty tại Singapore, dự

án CTLD Mercedes-Benz Việt Nam ( vốn đăng ký 70 triệu USD)

 Schmidt (Đức) đầu t vào Việt Nam thông qua công ty tại B.V.Islands,Trung tâm công nghệ quốc tế có vốn đăng ký 94,4 triệu USD

 Bệnh viện Việt Pháp, vốn đăng ký 39 triệu USD, cũng đợc 1 công tyPháp đầu t thông qua công ty tại Hồng Kông

 Công ty La Vie đầu t vào Việt Nam thông qua La Vie Hồng Kông, vốn

đăng ký 13,3 triệu USD

2.2 Cơ cấu vốn đầu t theo vùng :

Theo lãnh thổ thì tính đến 23/6/2004, đầu t của EU đã có mặt ở 39 địa phơngtrên cả nớc Các dự án tập trung ở các tỉnh phía Nam : thành phố Hồ Chí Minh, BìnhDơng, Quảng Nam, Đà Nẵng Thành phố Hồ Chí Minh có 145 dự án với vốn đầu t1889,15 triệu USD, chiếm 30,83% vốn FDI, là thành phố có số vốn lớn nhất trong cả

Trang 7

nớc Hà Nội là thành phố đứng sau thành phố Hồ Chí Minh về số dự án (84 dự án)nhng đã tỏ ra rất hấp dẫn các nhà đầu t với các dự án viễn thông, du lịch, khách sạn

có quy mô lớn Đây là hai thành phố đợc các nhà đầu t EU tập trung sự chú ý, do cónguồn vốn phù hợp với các dự án và có thị trờng tiêu thụ lớn, có lợi thế cho côngnghệ cao Bà Rịa – Vũng Tàu tuy chỉ thu hút đợc 9 dự án nhng lại đứng thứ hai vềvốn đầu t (964,29 triệu USD) sau thành phố Hồ Chí Minh (không kể lĩnh vực dầukhí) Đứng thứ 4 là Đồng Nai với 27 dự án và 394,7 triệu USD Tiếp theo là Bình D -

ơng (với 37 dự án, vốn đầu t là 182,53 triệu USD) và Tây Ninh (chỉ có 1 dự án nhngvốn đầu t là 113 triệu USD) Các địa phơng còn lại, vốn đầu t thấp

Bảng 5 : Cơ cấu đầu t của EU tại Việt Nam phân theo địa phơng

Trang 8

Bảng 6 : Đầu t trực tiếp của EU vào Việt Nam phân theo hình thức đầu t

(tính tới ngày 23/6/2004 chỉ tính các dự án còn hiệu lực)

TT Hình thức đầu t Số dự án Vốn đăng ký (USD) Vốn thực hiện (USD)

Nguồn : Cục Đầu t nớc ngoài Bộ Kế hoạch và Đầu t

Nhìn vào bảng trên cho thấy, hình thức 100% vốn nớc ngoài cho đến nay vẫn

là hình thức phổ biến đợc các nhà đầu t EU lựa chọn, hiện có 241 dự án với số vốn

đầu t 1,4 tỷ USD, chiếm 60,1% về số dự án và 23,5% vốn đầu t của EU vào ViệtNam Việc lựa chọn hình thức đầu t này phù hợp với những dự án nh khách sạn, bu

điện, tài chính (nh dự án của công ty TNHH Kỹ nghệ phần mềm COCO Việt Nam vàcông ty Commonda Baustoff, công ty bảo hiểm nhân thọ Prudential) Hình thức liêndoanh cũng đợc các nhà đầu t EU lựa chọn nhiều vì nó phù hợp với thị trờng ViệtNam, giúp cho các nhà đầu t có thể giảm đợc các rủi ro Hiện nay có 137 dự án liêndoanh với vốn đầu t 1,2 tỷ USD, chiếm 34,16% về số dự án và 19,77% số dự án của

EU vào Việt Nam Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh đợc áp dụng phổ biến chocác dự án thăm dò, khai thác dầu khí, bu chính viễn thông… đã có những dự án lớn đầu t Hiện nay có 20 dự ánvới vốn đầu t 2,4 tỷ USD (9 hợp đồng đã hết hạn) Hình thức này ít đợc các nhà đầu tchú ý Hình thức BOT, BT, BTO chiếm tỷ trọng nhỏ, chỉ có 3 dự án chiếm 0,75% về

số dự án và 17,5% vốn đầu t, hình thức này không hấp dẫn các nhà đầu t EU

Có thể thấy tỷ trọng của các hình thức đầu t trong tổng vốn đầu t và tổng vốnthực hiện của các dự án đầu t của EU vào Việt Nam qua đồ thị dới đây :

Đồ thị 3 : Tỷ trọng của các hình thức đầu t của EU

II/ FDI của một số n ớc EU tại Việt Nam

Hợp đồng hợp tác KD Hợp đồng BOT,BT,BT

Hợp đồng hợp tác KD Hợp đồng BOT,BT,BT

O

Trang 9

1 FDI của Pháp :

Việt Nam chính thức lập quan hệ ngoại giao với Pháp vào ngày 12/4/1973 và

từ đó đến nay, quan hệ giữa hai nớc luôn luôn phát triển và mở rộng thể hiện ở nhiềuthoả thuận quan trọng nh : Hiệp định khung về hợp tác kinh tế – văn hoá - khoa học

kỹ thuật (1989); Hiệp định khuyến khích và bảo đảm đầu t (1992); Hiệp định tránh

đánh thuế hai lần (1993); Hiệp định hợp tác về dịch vụ (1996)

Pháp coi Việt Nam là một quốc gia đợc u tiên trong chính sách đối ngoại củamình ở châu á và Pháp đóng vai trò đi đầu trong việc nối lại viện trợ phát triển, tăngcờng và mở rộng quan hệ với Việt Nam, hỗ trợ và giải toả các quan hệ của Việt Namvới các tổ chức tài trợ quốc tế, ủng hộ Việt Nam trong việc thiết lập và tăng c ờngquan hệ với EU

Pháp bắt đầu đầu t trực tiếp vào Việt Nam từ năm 1988 Sau khi Việt Nam thựchiện đổi mới, mở cửa nền kinh tế và ban hành Luật Đầu t nớc ngoài Đầu t trực tiếpcủa Pháp tăng nhanh từ năm 1993, sau chuyến thăm chính thức Việt Nam của Tổngthống Pháp Francoise Mitterrand

Pháp là nớc đứng thứ 7 trong số các nớc đầu t vào Việt Nam Tính tới ngày31/3/2004, Pháp đã đầu t vào Việt Nam tất cả 189 dự án với tổng số vốn đăng ký đạt2.743 triệu USD Trừ 3 dự án hết hạn và 48 dự án giải thể trớc thời hạn, còn 138 dự

án đang hoạt động với số vốn đầu t là 2.121,8 triệu USD, trong đó tỷ lệ vốn thực hiệnkhá cao đạt 49,3% (1.045,2 triệu USD) Trong khối EU, Pháp là nớc có đầu t trực tiếpdẫn đầu vào Việt Nam, chiếm tỷ trọng trong vốn đầu t của khối EU là 43,15% số dự

án; 40,83% tổng số vốn đầu t và 27,34% vốn đầu t thực hiện Các dự án của Pháp cóquy mô bình quân 15,4 triệu USD cho một dự án

Các nhà đầu t Pháp có mặt trong hầu hết các lĩnh vực của nền kinh tế quốcdân, nhng vốn đầu t tập trung nhiều nhất vào lĩnh vực dịch vụ với 51 dự án có tổngvốn đầu t trên 1 tỷ USD, chiếm 37,8% về số dự án va 49,5% tổng vốn đầu t Tronglĩnh vực dịch vụ, ngành giao thông vận tải – bu điện thu hút đợc nhiều dự án đầu tcủa Pháp nhất, với 657,3 triệu USD, chiếm 30,98% vốn đầu t (Pháp hiện đang đứngthứ 6 trong lĩnh vực này tại Việt Nam, sau Đài Loan, Hồng Kông, Singapore, HànQuốc, Nhật Bản) Tiếp đến là lĩnh vực công nghiệp và xây dựng với 64 dự án có tổngvốn đầu t 810 triệu USD, chiếm 46,38% về số dự án và 38,2% tổng vốn đầu t; trong

đó công nghiệp nặng thu hút 34 dự án với 570,62 triệu USD, chiếm 26,89% vốn đầu

t Các dự án còn lại tập trung trong lĩnh vực khác

Bảng 7 : Đầu t trực tiếp của Pháp phân theo ngành vào Việt Nam (USD)

Công nghiệp nặng 34 570.619.780 300.592.739 Xây dựng 6 151.270.000 39.988.262

CN dầu khí 1 36.600.000 89.111.375

CN thực phẩm 5 21.900.000 5.320.753

Trang 10

XD Văn phòng – Căn hộ 1 54.000.000 21.600.000 Văn hoá - Ytế – Giáo dục 9 53.474.450 24.076.401

Các dự án của Pháp có mặt tại 24 tỉnh, thành phố trong cả nớc, tập trung chính

ở một số vùng trọng điểm kinh tế, nơi có đầy đủ các điều kiện về cơ sở hạ tầng cũng

nh về phát triển kinh tế Chỉ tính riêng 4 tỉnh, thành phố là Hà Nội, thành phố Hồ ChíMinh, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu đã có 98 dự án với tổng vốn đầu t trên 1,8 tỷUSD, chiếm 71% về số dự án và 86% tổng vốn đầu t Các tỉnh và thành phố còn lạitiếp nhận 14% tổng vốn FDI Trong 4 tỉnh thành nói trên, thành phố Hồ Chí Minh lànơi tiếp nhận FDI của Pháp nhiều nhất với 56 dự án, chiếm hơn một nửa tổng vốnFDI (924,9 triệu USD) Thành phố này vốn là trung tâm kinh tế lớn của Việt Nam,với các điều kiện về hạ tầng cơ sở tơng đối thuận lợi Các dự án ở đây chủ yếu là sảnxuất hàng tiêu dùng, công nghiệp nhẹ và gia công chế biến Các dự án này đã tạo việclàm cho số lợng lớn lao động của thành phố và các vùng lân cận Tiếp theo là Hà Nội,nơi tiếp nhận vốn FDI của Pháp nhiều thứ hai với 23 dự án chiếm 12,5% tổng vốnFDI (224,9 triệu USD) Đầu t trực tiếp của Pháp tại Hà Nội chủ yếu tập trung vào cáclĩnh vực khách sạn, thầu xây dựng và công nghiệp nhẹ Tây Ninh, Bà Rịa – VũngTàu, Đồng Nai là những khu vực có nguồn nguyên liệu phong phú, giao thông thuậnlợi, chi phí lao động thấp và lực lợng dồi dào Vì vậy các dự án sản xuất lớn thờng tậptrung ở những địa phơng này

Có thể thấy đa số vốn FDI của Pháp tập trung ở các vùng trọng điểm kinh tếphía nam Sự lựa chọn này cho thấy đánh giá cao của các doanh nhân Pháp về cơ hội

đầu t và khả năng sinh lời ở khu vực này

Hình thức đầu t chủ yếu của Pháp là doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài với 84

dự án, chiếm 60,8% về số dự án; tiếp đến là hình thức liên doanh với 44 dự án, chiếm31,9%; số dự án còn lại đầu t theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh và hợp

đồng BOT, BT, BTO Các dự án của Pháp nói chung đều đợc đánh giá là hoạt độngtốt, có hiệu quả Theo Cục Đầu t nớc ngoài thì hiện nay 137 dự án đã có doanh thu(trừ ngành thuỷ sản cha có doanh thu) đạt hơn 2.201,9 triệu USD, thu hút gần 15 vạnlao động trực tiếp và hàng vạn lao động gián tiếp khác

2 FDI của Hà Lan :

Hà Lan là nớc đứng thứ 8 trong số các nớc đầu t vào Việt Nam và đứng thứ 2trong khối EU Đầu t của Hà Lan từ chỗ chỉ có 3 dự án với tổng số vốn đầu t 110

Trang 11

triệu USD năm 1991 đã lên tới 460 triệu USD năm 1996 và 1,835 tỷ USD vào năm

2004 (51 dự án)

Nhìn chung các nhà đầu t Hà Lan có mặt tại Việt Nam muộn hơn so với Pháp

và Anh (từ 1991) Lĩnh vực đầu t chủ yếu của các nhà đầu t Hà Lan là dầu khí, côngnghiệp thực phẩm (sản xuất bia, kem, sữa… đã có những dự án lớn đầu t), xây dựng, ngân hàng… đã có những dự án lớn đầu t Hà Lan cũng

đầu t vào lĩnh vực khai thác và thăm dò dầu khí với 4 dự án và gần 920 triệu USDchiếm hơn một nửa tổng số vốn đầu t của Hà Lan vào Việt Nam Ngành công nghiệpthực phẩm với 477 triệu USD chiếm 26% vốn đầu t và công nghiệp nặng với 367 triệuUSD chiếm 20% vốn đầu t Điều này rất thuận lợi cho việc phát triển các ngành côngnghiệp mũi nhọn của Việt Nam Đặc biệt, có 2 dự án lớn trong lĩnh vực nông nghiệpvới tổng số vốn đăng ký trên 69 triệu USD

Ngoài ra, Hà Lan còn có một số dự án khác nh hãng bia nổi tiếng Heineken(sản xuất bia Heineken và bia Tiger) ra đời cách đây 120 năm đã liên doanh với Công

ty thực phẩm số 2 thành phố Hồ Chí Minh lập nhà máy bia tại Việt Nam Một dự ánliên doanh có tổng số vốn là 50 triệu USD đợc thực hiện với thành phố Hồ Chí Minh

để sản xuất chất tẩy rửa và hoá mỹ phẩm tại Việt Nam Dự án liên doanh khách sạnCột Cờ Thủ Ngữ tại thành phố Hồ Chí Minh với vốn đầu t 81,5 triệu USD, do khókhăn về thị trờng nên hiện nay cha triển khai Ngoài ra còn có các dự án sản xuấtkem ăn và đá khô với Công ty TNHH Wall’s Việt Nam vốn đầu t 30 triệu USD và dự

án Công ty sữa Foremost có vốn đầu t 49,5 triệu USD đang hoạt động tốt

Về phơng thức đầu t : Hà Lan chủ yếu đầu t theo hình thức liên doanh, với 19

dự án, chiếm 69% vốn đầu t Hình thức 100% vốn nớc ngoài có 14 dự án, chiếm 18%vốn đầu t Nói chung các dự án của Hà Lan có vốn đầu t vừa và nhỏ

Về địa bàn đầu t, cũng nh các quốc gia khác, Hà Lan chủ yếu đầu t vào cácthành phố lớn nh Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh Thành phố Hồ Chí Minh là nơitập trung nhiều vốn đầu t nhất Các ngành đầu t chủ yếu của Hà Lan đều tập trung tạikhu vực này nh hãng bia nổi tiếng Heineken, tập đoàn Unilever, Shell… đã có những dự án lớn đầu t đây là trungtâm kinh tế lớn của Việt Nam, với các điều kiện về cơ sở hạ tầng t ơng đối thuận lợi.Còn ở Hà Nội, tuy số lợng dự án cũng nhiều nhng số vốn đầu t không nhiều, chủ yếuvào các ngành nh khách sạn, xây dựng và công nghiệp nhẹ

Đầu t trực tiếp của Hà Lan vào Việt Nam đang tăng Hiện có 53 dự án còn hiệulực với vốn đầu t là 1,835 tỷ USD, đã thực hiện 1,974 tỷ USD (đạt 107,57%), tạo việclàm cho gần 4000 lao động Quy mô trung bình của mỗi dự án là 34,62 triệu USD.Với những kết quả đạt đợc khi đầu t vào Việt Nam, hy vọng rằng trong thời gian tới

Hà Lan sẽ tăng cờng đầu t hơn nữa vào Việt Nam

3 FDI của Anh :

Các nhà đầu t Anh có mặt tại Việt Nam ngay từ năm đầu ban hành Luật Đầu

t nớc ngoài tại Việt Nam (1988) dới hình thức các hợp đồng phân chia sản phẩm dầukhí (PSC) Một thời gian ngắn sau đó, Anh đã trở thành một trong số các nớc đầu tlớn của EU vào Việt Nam (đứng thứ 3 sau Pháp và Hà Lan)

Trang 12

Anh và Việt Nam đã ký kết một số hiệp định liên quan tới đầu t, đó là Hiệp

định tránh đánh thuế trùng giữa Việt Nam và Anh (ký ngày 9/4/1994 và có hiệu lựcngày 15/12/1994); Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu t giữa Việt Nam và Anh(đợc ký kết ngày 1/8/2002), theo Hiệp định này, Việt Nam dành cho nhà đầu t Anh

đối xử quốc gia (NT) – là một trong số ít các Hiệp định đã ký kết có cam kết dành

NT cho nhà đầu t nớc ngoài

Anh là một trong những nớc có đầu t nhiều nhất vào Việt Nam, song các nhà

đầu t Anh chỉ đặc biệt tập trung vào những ngành trọng điểm nh dầu khí, xây dựng,viễn thông, công nghiệp chế biến… đã có những dự án lớn đầu t Đó là thuận lợi lớn cho Việt Nam vì trong khicác nhà đầu t nớc khác tập trung vào khai thác các ngành công nghiệp nhẹ, dịch vụ,

du lịch, khách sạn… đã có những dự án lớn đầu t thì các nhà đầu t Anh lại chú ý giúp xây dựng cơ sở hạ tầng vàphát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn theo chiều hớng lâu dài Điển hình là dự

án hợp doanh khai thác mạng lới viễn thông nội hạt với Cable và Wireless có vốn đầu

t 289 triệu USD, đợc cấp giấy phép số 2070/GP ngày 8/9/1998 Dự án hợp doanhthăm dò khai thác dầu khí lô số 6, 19, 12E của Ongc Videsh, BP, và Den Norske khaithác lô số 05-3 với vốn đăng ký là 42 triệu USD, vốn thực hiện là 138 triệu USD Dự

án hợp doanh khai thác lô số 05-3 của BP và Statoil (Na Uy) có số vốn đăng ký là

103 triệu USD, thực tế phía nớc ngoài đầu t 197 triệu USD

Tính đến ngày 13/9/2004, với tổng vốn đầu t vào Việt Nam là 1,199 tỷ USD,bao gồm 58 dự án, Anh trở thành nhà đầu t đứng thứ 12 trong số các nhà đầu t nớcngoài tại Việt Nam Số vốn trung bình của một dự án khoảng 20,67 triệu USD là tơng

đối cao so với một số nớc đầu t vào Việt Nam

Đạt đợc khối lợng đầu t này trong một thời gian ngắn nh vậy là do các nhà đầu

t Anh đánh giá cao triển vọng và tiềm năng phát triển kinh tế của Việt Nam Tuynhiên, đầu t của Anh vào Việt Nam có những nét đặc thù, không giống với bất cứ mộtquốc gia nào, những con số thống kê về tổng đầu t của Anh vào Việt Nam không thể

là con số chính xác Đó chỉ là nguồn đầu t trực tiếp Trên thực tế Anh đã đầu t một ợng lớn hơn nhiều thông qua các tập đoàn đa quốc gia hay một nớc thứ ba vốn làthuộc địa cũ của Anh nh Singapore, Hồng Kông… đã có những dự án lớn đầu t Và theo thông tin của Phòng th-

l-ơng vụ, Đại sứ quán Anh, những nguồn đầu t gián tiếp này chiếm tới 50% tổng đầu tthực sự từ Anh Ngời Anh thích và tin tởng ở phơng thức đầu t này hơn Bởi vì, vớibản tính thận trọng, họ cho rằng các nớc thuộc địa cũ của họ vốn ở châu á mà nhữngngời châu á bao giờ cũng hiểu rõ tập tục và cách thức làm ăn của nhau hơn Chính vìvậy, những hãng sản xuất lớn của Anh nh Dunhill, Jonny, Walker… đã có những dự án lớn đầu t đã giao phótrách nhiệm đại lý cho các công ty của Singapore hay ngân hàng Hongkong andShanghai Baning Corporation Limited, cũng là một ngân hàng lớn có vốn đầu t củaAnh đang hoạt động tại Việt Nam Tuy nhiên, xu hớng đầu t gián tiếp này ngày cànggiảm

Về đầu t trực tiếp của Anh vào Việt Nam, có ba lĩnh vực đợc đầu t nhiều nhất

là xây dựng, dầu khí và tài chính Trong đó lĩnh vực dầu khí đang là mối quan tâmhàng đầu của các nhà đầu t Anh Khoảng 62% tổng đầu t của Anh ở Việt Nam tậptrung vào lĩnh vực này Trong số 7 công ty dầu khí của Anh hiện đang hoạt động ở

Ngày đăng: 18/12/2012, 08:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2 : Các dự án đầu t đã đợc cấp phép của EU vào Việt Nam - Công tác tổ chức quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của công ty CP XNK vật tư nông nghiệp và nông sản
Bảng 2 Các dự án đầu t đã đợc cấp phép của EU vào Việt Nam (Trang 2)
Bảng 3 : Các dự án đầu t của EU vào Việt Nam  còn hiệu lực - Công tác tổ chức quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của công ty CP XNK vật tư nông nghiệp và nông sản
Bảng 3 Các dự án đầu t của EU vào Việt Nam còn hiệu lực (Trang 3)
Đồ thị 2: Cơ cấu FDI của EU tại Việt Nam phân theo ngành - Công tác tổ chức quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của công ty CP XNK vật tư nông nghiệp và nông sản
th ị 2: Cơ cấu FDI của EU tại Việt Nam phân theo ngành (Trang 4)
Bảng 4 : Đầu t trực tiếp của EU vào Việt Nam phân theo ngành - Công tác tổ chức quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của công ty CP XNK vật tư nông nghiệp và nông sản
Bảng 4 Đầu t trực tiếp của EU vào Việt Nam phân theo ngành (Trang 5)
Bảng 5 : Cơ cấu đầu t của EU tại Việt Nam phân theo địa phơng - Công tác tổ chức quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của công ty CP XNK vật tư nông nghiệp và nông sản
Bảng 5 Cơ cấu đầu t của EU tại Việt Nam phân theo địa phơng (Trang 7)
3. Hình thức đầu t : - Công tác tổ chức quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của công ty CP XNK vật tư nông nghiệp và nông sản
3. Hình thức đầu t : (Trang 8)
Bảng 7 :   Đầu t trực tiếp của Pháp phân theo ngành vào Việt Nam (USD) Chuyên ngành Số dự án Vèn ®¨ng ký  Vốn thực hiện  Công nghiệp nặng và xây dựng 64 809.979.961 454.153.822 - Công tác tổ chức quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của công ty CP XNK vật tư nông nghiệp và nông sản
Bảng 7 Đầu t trực tiếp của Pháp phân theo ngành vào Việt Nam (USD) Chuyên ngành Số dự án Vèn ®¨ng ký Vốn thực hiện Công nghiệp nặng và xây dựng 64 809.979.961 454.153.822 (Trang 9)
Hình thức đầu t chủ yếu của Pháp là doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài với 84 - Công tác tổ chức quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của công ty CP XNK vật tư nông nghiệp và nông sản
Hình th ức đầu t chủ yếu của Pháp là doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài với 84 (Trang 10)
Bảng 9 : Kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam  –  EU  (triệu USD) - Công tác tổ chức quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của công ty CP XNK vật tư nông nghiệp và nông sản
Bảng 9 Kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam – EU (triệu USD) (Trang 16)
Bảng 11 : Đóng góp của một số nhà đầu t EU vào nền kinh tế  –  xã hội Việt Nam - Công tác tổ chức quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của công ty CP XNK vật tư nông nghiệp và nông sản
Bảng 11 Đóng góp của một số nhà đầu t EU vào nền kinh tế – xã hội Việt Nam (Trang 18)
Bảng 12 : Đầu t ra nớc ngoài của Việt Nam phân theo ngành (USD) - Công tác tổ chức quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của công ty CP XNK vật tư nông nghiệp và nông sản
Bảng 12 Đầu t ra nớc ngoài của Việt Nam phân theo ngành (USD) (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w