1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài"Thết kế cung cấp điện cho xí nghiệp công nghiệp" pdf

151 680 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế cung cấp điện cho xí nghiệp công nghiệp
Tác giả Trần Ngọc Thanh
Người hướng dẫn Nguyễn Xuân Phú
Trường học Trường Đại học Xây dựng
Chuyên ngành Kỹ thuật điện
Thể loại đề tài
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 151
Dung lượng 24,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân xưởng T Danh sách các thiết bị của phân xưởng T Do số lượng thiết bị n = 6 > 4 nên ta xác định số lượng hiệu dụng theo các điều kiện: - Tỉ lệ giữa thiết bị lớn nhất và thiết bị nhỏ

Trang 1

ĐỀ TÀI THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO XÍ NGHIỆP CÔNG

NGHIỆP SVTH: Trần Ngọc Thanh

GVHD: NguyỄN Xuân Phú

Trang 2

Thiết kế cung cấp điện cho một xí nghiệp công nghiệp gồm với các dữ kiện trongbảng 2.1 btl lấy theo vần anphabe của họ và tên người thiết kế Nguồn điện được lấy từđiểm đấu điện của lưới 22KW có tọa độ và công suất ngắn mạch tại điểm đấu điện ứngvới dòng có chữ cái đầu tiên của tên đệm.

Bảng: Số liệu thiết kế cung cấp điện cho một xí nghiệp

Alpha

be

Tọa độ X,Y; số lượng máy

công tác và kích thước a*b của

phân xưởng

Số liệu tại điểm đấuđiện

Công suất, hệ số sửdụng và hệ số cosφ củacác máy công tác

Trang 5

Bảng số liệu thiết kế cung cấp điện cho các phân xưởng theo họ tên:

Trang 6

I.1.1 Phân xưởng T

Danh sách các thiết bị của phân xưởng T

Do số lượng thiết bị n = 6 > 4 nên ta xác định số lượng hiệu dụng theo các điều kiện:

- Tỉ lệ giữa thiết bị lớn nhất và thiết bị nhỏ nhất:

-Mà nhq* xác định như sau: nhq= nhq × n

n1: Là số thiết bị có công suất không nhỏ hơn ½ công suất của thiết bị có công suất lớnnhất

Trang 7

P1 : Là tổng công suất của các thiết bị có công suất không nhỏ hơn ½ công suất củathiết bị có công suất lớn nhất

P2 : Tổng công suất của n thiết bị có trong phân xưởng

Tra bảng 3-1 trang 36 sách Cung cấp điện (Nguyễn Xuân Phú chủ biên) ứng với n* và

-Công suất tính toán của toàn phân xưởng:

Hệ số công suất trung bình của phân xưởng:

I.1.1.2 Phụ tải chiếu sáng

Công suất chiếu sáng của phân xưởng được xác định theo suất tiêu thụ công suất P0

I.1.1.3 Xác định phụ tải tính toán của toàn bộ phân xưởng T

- Tổng công suất tác dụng của phân xưởng xác định:

- Hệ số công suất tổng hợp của toàn phân xưởng:

Trang 8

- Công suất biểu kiến:

- Xác định công suất phản kháng:

Vậy :

I.1.2 Phân xưởng R

Danh sách thiết bị phân xưởng R

Diện tích S = a × b của phân xưởng trên mặt bằng xí

Tọa độ của phân xưởng trên mặt bằng xí nghiệp

X=210Y=17

Trang 9

-Công suất tính toán của toàn phân xưởng:

Hệ số công suất trung bình của phân xưởng:

I.1.2.2 Phụ tải chiếu sáng

Công suất chiếu sáng của phân xưởng được xác định theo suất tiêu thụ công suất P0

I.1.2.3 Xác định phụ tải tính toán của toàn bộ phân xưởng R

- Tổng công suất tác dụng của phân xưởng xác định:

Trang 10

- Hệ số công suất tổng hợp của toàn phân xưởng:

- Công suất biểu kiến:

- Xác định công suất phản kháng:

Vậy :

I.1.3 Phân xưởng Â

Danh sách thiết bị phân xưởng Â

Diện tích S = a b của phân xưởng trên mặt bằng xí

Tọa độ của phân xưởng trên mặt bằng xí nghiệp

X=148Y=28

Trang 11

Do số lượng thiết bị n = 5 > 4 nên ta xác định số lượng hiệu dụng theo các điều kiện:

- Tỉ lệ giữa thiết bị lớn nhất và thiết bị nhỏ nhất:

-Công suất tính toán của toàn phân xưởng:

Hệ số công suất trung bình của phân xưởng:

Trang 12

I.1.3.2 Phụ tải chiếu sáng

Công suất chiếu sáng của phân xưởng được xác định theo suất tiêu thụ công suất P0

I.1.3.3. Xác định phụ tải tính toán của toàn bộ phân xưởng Â

- Tổng công suất tác dụng của phân xưởng xác định:

- Hệ số công suất tổng hợp của toàn phân xưởng:

- Công suất biểu kiến:

- Xác định công suất phản kháng:

Vậy:

I.1.4 Phân xưởng N

Danh sách thiết bị phân xưởng N

Tọa độ của phân xưởng trên mặt bằng xí nghiệp

X=29Y=157

P( kW) 5.6 4.5 10 7.5 10 2.8 5 7.5 52.9

Ksd

Trang 13

I.1.4.1 Phụ tải động lực

Xác định hệ số sử dụng tổng hợp của phân xưởng theo công thức:

Do số lượng thiết bị n = 5 > 4 nên ta xác định số lượng hiệu dụng theo các điều kiện:

- Tỉ lệ giữa thiết bị lớn nhất và thiết bị nhỏ nhất:

Trang 14

Hệ số công suất trung bình của phân xưởng:

I.1.4.2 Phụ tải chiếu sáng

Công suất chiếu sáng của phân xưởng được xác định theo suất tiêu thụ công suất P0

I.1.4.3 Xác định phụ tải tính toán của toàn bộ phân xưởng N

- Tổng công suất tác dụng của phân xưởng xác định:

- Hệ số công suất tổng hợp của toàn phân xưởng:

- Công suất biểu kiến:

- Xác định công suất phản kháng:

Vậy :

I.1.5 Phân xưởng O

Tọa độ của phân xưởng trên mặt bằng xí nghiệp

X=138Y=134

Trang 15

Do số lượng thiết bị n = 5 > 4 nên ta xác định số lượng hiệu dụng theo các điều kiện:

- Tỉ lệ giữa thiết bị lớn nhất và thiết bị nhỏ nhất:

Trang 16

-Công suất tính toán của toàn phân xưởng:

Hệ số công suất trung bình của phân xưởng:

I.1.5.2 Phụ tải chiếu sáng

Công suất chiếu sáng của phân xưởng được xác định theo suất tiêu thụ công suất P0

I.1.5.3. Xác định phụ tải tính toán của toàn bộ phân xưởngO

- Tổng công suất tác dụng của phân xưởng xác định:

- Hệ số công suất tổng hợp của toàn phân xưởng:

- Công suất biểu kiến:

- Xác định công suất phản kháng:

Vậy :

Trang 17

1.1.6 PHÂN XƯỞ NG “G”

DANH SÁCH CÁC THIẾT BỊ THUỘC PHÂN XƯỞNG “G”

0.56

0.47

0.49

0.67

0.650.62 0.46

4

0.69

0.82

0.83

0.83

0.76

0.780.81 0.68

a Phụ tải động lực

Xác định hệ số sử dụng tổng hợp của phân xưởng theo công thức:

Do số lượng thiết bị n = 9> 4 nên ta xác định số lượng hiệu dụng theo các điều kiện:

Tỉ lệ giữa thiết bị lớn nhất và thiết bị nhỏ nhất:

Mà nhq* xác định như sau: nhq= nhq* × n

Trang 18

n1: Là số thiết bị có công suất không nhỏ hơn ½ công suất của thiết bị có công suất lớnnhất

n : Là tổng số thiết bị trong phân xưởng

P1 : Là tổng công suất của các thiết bị có công suất nhỏ hơn ½ công suất của thiết bị cócông suất lớn nhất

P2 : Tổng công suất của n thiết bị có trong phân xưởng

Tra bảng 3-1 trang 36 sách Cung cấp điện (Nguyễn Xuân Phú chủ biên) ứng với n* và P*

-Công suất tính toán của toàn phân xưởng:

Hệ số công suất trung bình của phân xưởng:

Trang 19

b Phụ tải chiếu sáng

Công suất chiếu sáng của phân xưởng được xác định theo suất tiêu thụ công suất P0

c Phụ tải tính toán của toàn bộ phân xưởng

Tổng công suất tác dụng của phân xưởng xác định:

Hệ số công suất tổng hợp của toàn phân xưởng:

Công suất biểu kiến:

Trang 20

Diện tích S = a × b của phân xưởng trên mặt bằng xí nghiệp 12×20=240

0.87

0.83

0.38

0.45

0.84

0.77

0.69

0.70

Do số lượng thiết bị n = 10 > 4 nên ta xác định số lượng hiệu dụng theo các điều kiện:

- Tỉ lệ giữa thiết bị lớn nhất và thiết bị nhỏ nhất:

-Mà nhq* xác định như sau: nhq= nhq × n

Trang 21

Tra bảng 3-1 trang 36 sách Cung cấp điện (Nguyễn Xuân Phú chủ biên) ứng với n* và

-Công suất tính toán của toàn phân xưởng:

Hệ số công suất trung bình của phân xưởng:

Công suất chiếu sáng của phân xưởng được xác định theo suất tiêu thụ công suất P0

1.1.7.6Xác định phụ tải tính toán của toàn bộ phân xưởng Ơ

- Tổng công suất tác dụng của phân xưởng xác định:

- Hệ số công suất tổng hợp của toàn phân xưởng:

- Công suất biểu kiến:

Trang 22

- Xác định công suất phản kháng:

Vậy :

1.1.8 PHÂN XƯỞ NG “C”

DANH SÁCH CÁC THIẾT BỊ THUỘC PHÂN XƯỞNG “C”

Do số lượng thiết bị n = 8 > 4 nên ta xác định số lượng hiệu dụng theo các điều kiện:

Tỉ lệ giữa thiết bị lớn nhất và thiết bị nhỏ nhất:

Trang 23

n1: Là số thiết bị có công suất không nhỏ hơn ½ công suất của thiết bị có công suất lớnnhất

n : Là tổng số thiết bị trong phân xưởng

P1 : Là tổng công suất của các thiết bị có công suất nhỏ hơn ½ công suất của thiết bị cócông suất lớn nhất

P2 : Tổng công suất của n thiết bị có trong phân xưởng

Tra bảng 3-1 trang 36 sách Cung cấp điện (Nguyễn Xuân Phú chủ biên) ứng với n* và P*

-Công suất tính toán của toàn phân xưởng:

Hệ số công suất trung bình của phân xưởng:

Trang 24

b Phụ tải chiếu sáng

Công suất chiếu sáng của phân xưởng được xác định theo suất tiêu thụ công suất P0

c Phụ tải tính toán của toàn bộ phân xưởng

Tổng công suất tác dụng của phân xưởng xác định:

Hệ số công suất tổng hợp của toàn phân xưởng:

Công suất biểu kiến:

Công suất phản kháng:

Vậy :

Bán kính tỷ lệ của biểu đồ phụ tải:

1.1.9 PHÂN XƯỞ NG “U”

DANH SÁCH CÁC THIẾT BỊ THUỘC PHÂN XƯỞNG “U”

Trang 26

P1 : Là tổng công suất của các thiết bị có công suất nhỏ hơn ½ công suất của thiết bị cócông suất lớn nhất

P2 : Tổng công suất của n thiết bị có trong phân xưởng

Tra bảng 3-1 trang 36 sách Cung cấp điện (Nguyễn Xuân Phú chủ biên) ứng với n* và

-Công suất tính toán của toàn phân xưởng:

Hệ số công suất trung bình của phân xưởng:

b Phụ tải chiếu sáng

Công suất chiếu sáng của phân xưởng được xác định theo suất tiêu thụ công suất P0

Trang 27

Hệ số công suất tổng hợp của toàn phân xưởng:

Công suất biểu kiến:

DANH SÁCH CÁC THIẾT BỊ THUỘC PHÂN XƯỞNG “H”

0.47

0.49

0.67

0.65

0.620.46 0.56 0.68

Trang 28

cosφ 0.6

9

0.82

0.83

0.83

0.76

0.78

0.810.68 0.64 0.79

a Phụ tải động lực

Xác định hệ số sử dụng tổng hợp của phân xưởng theo công thức:

Do số lượng thiết bị n = 10> 4 nên ta xác định số lượng hiệu dụng theo các điều kiện:

Tỉ lệ giữa thiết bị lớn nhất và thiết bị nhỏ nhất:

Mà nhq* xác định như sau: nhq= nhq* × n

n1: Là số thiết bị có công suất không nhỏ hơn ½ công suất của thiết bị có công suất lớnnhất

n : Là tổng số thiết bị trong phân xưởng

P1 : Là tổng công suất của các thiết bị có công suất nhỏ hơn ½ công suất của thiết bị cócông suất lớn nhất

P2 : Tổng công suất của n thiết bị có trong phân xưởng

Tra bảng 3-1 trang 36 sách Cung cấp điện (Nguyễn Xuân Phú chủ biên) ứng với n* và P*

, ta có được nhq*=0.9

Trang 29

Vì vậy:

-

-Công suất tính toán của toàn phân xưởng:

Hệ số công suất trung bình của phân xưởng:

b Phụ tải chiếu sáng

Công suất chiếu sáng của phân xưởng được xác định theo suất tiêu thụ công suất P0

c Phụ tải tính toán của toàn bộ phân xưởng

Tổng công suất tác dụng của phân xưởng xác định:

Hệ số công suất tổng hợp của toàn phân xưởng:

Công suất biểu kiến:

Trang 30

Công suất phản kháng:

Vậy :

Bán kính tỷ lệ của biểu đồ phụ tải:

1.1.11 PHÂN XƯỞ NG “I”

DANH SÁCH CÁC THIẾT BỊ THUỘC PHÂN XƯỞNG “I”

Diện tích S = a*b của phân xưởng trên mặt bằng xí

Trang 31

a Phụ tải động lực

Xác định hệ số sử dụng tổng hợp của phân xưởng theo công thức:

Do số lượng thiết bị n = 7> 4 nên ta xác định số lượng hiệu dụng theo các điều kiện:

Tỉ lệ giữa thiết bị lớn nhất và thiết bị nhỏ nhất:

Mà nhq* xác định như sau: nhq= nhq* × n

n1: Là số thiết bị có công suất không nhỏ hơn ½ công suất của thiết bị có công suất lớnnhất

n : Là tổng số thiết bị trong phân xưởng

P1 : Là tổng công suất của các thiết bị có công suất nhỏ hơn ½ công suất của thiết bị cócông suất lớn nhất

P2 : Tổng công suất của n thiết bị có trong phân xưởng

Tra bảng 3-1 trang 36 sách Cung cấp điện (Nguyễn Xuân Phú chủ biên) ứng với n* và P*

, ta có được nhq*=0.9

Tra hình 3-5 trang 32, dựa vào hệ số ksd và nhq ta tra được hệ số

Vì vậy:

Trang 32

-

-Công suất tính toán của toàn phân xưởng:

Hệ số công suất trung bình của phân xưởng:

b Phụ tải chiếu sáng

Công suất chiếu sáng của phân xưởng được xác định theo suất tiêu thụ công suất P0

c Phụ tải tính toán của toàn bộ phân xưởng

Tổng công suất tác dụng của phân xưởng xác định:

Hệ số công suất tổng hợp của toàn phân xưởng:

Công suất biểu kiến:

Trang 33

Vậy :

Bán kính tỷ lệ của biểu đồ phụ tải:

1.1.11 Phân xưởng Ă

Danh sách thiết bị phân xưởng Ă

Diện tích S = a × b của phân xưởng trên mặt bằng xí nghiệp

Do số lượng thiết bị n = 5 > 4 nên ta xác định số lượng hiệu dụng theo các điều kiện:

- Tỉ lệ giữa thiết bị lớn nhất và thiết bị nhỏ nhất:

-nhq* xác định như sau: nhq= nhq × n

Trang 34

Tra bảng 3-1 trang 36 sách Cung cấp điện (Nguyễn Xuân Phú chủ biên) ứng với n* và

-Công suất tính toán của toàn phân xưởng:

Hệ số công suất trung bình của phân xưởng:

Phụ tải chiếu sáng

Công suất chiếu sáng của phân xưởng được xác định theo suất tiêu thụ công suất P0

Xác định phụ tải tính toán cho toàn bộ phân xưởng Ă

- Tổng công suất tác dụng của phân xưởng xác định:

Trang 35

- Công suất biểu kiến:

- Xác định công suất phản kháng:

Vậy :

1.1.12 PHÂN XƯỞ NG “Ô”

DANH SÁCH CÁC THIẾT BỊ THUỘC PHÂN XƯỞNG “Ô”

8

y=98

0.87

0.83

0.38

0.45

0.55

0.560.62 0.41 0.66

4

0.79

0.84

0.77

0.69

0.70

0.81

0.760.73 0.65 0.77

a Phụ tải động lực

Xác định hệ số sử dụng tổng hợp của phân xưởng theo công thức:

Trang 36

n : Là tổng số thiết bị trong phân xưởng

P1 : Là tổng công suất của các thiết bị có công suất nhỏ hơn ½ công suất của thiết bị cócông suất lớn nhất

P2 : Tổng công suất của n thiết bị có trong phân xưởng

Tra bảng 3-1 trang 36 sách Cung cấp điện (Nguyễn Xuân Phú chủ biên) ứng với n* và

P* , ta có được nhq*=0.88

Tra hình 3-5 trang 32, dựa vào hệ số ksd và nhq ta tra được hệ số

Vì vậy:

-

Trang 37

-Công suất tính toán của toàn phân xưởng:

Hệ số công suất trung bình của phân xưởng:

b Phụ tải chiếu sáng

Công suất chiếu sáng của phân xưởng được xác định theo suất tiêu thụ công suất P0

c Phụ tải tính toán của toàn bộ phân xưởng

Tổng công suất tác dụng của phân xưởng xác định:

Hệ số công suất tổng hợp của toàn phân xưởng:

Công suất biểu kiến:

Công suất phản kháng:

Vậy :

Trang 38

Bán kính tỷ lệ của biểu đồ phụ tải:

1.1.13 PHÂN XƯỞ NG “I”

DANH SÁCH CÁC THIẾT BỊ THUỘC PHÂN XƯỞNG “I”

Diện tích S = a*b của phân xưởng trên mặt bằng xí

Xác định hệ số sử dụng tổng hợp của phân xưởng theo công thức:

Do số lượng thiết bị n = 7> 4 nên ta xác định số lượng hiệu dụng theo các điều kiện:

Tỉ lệ giữa thiết bị lớn nhất và thiết bị nhỏ nhất:

Trang 39

Mà nhq* xác định như sau: nhq= nhq* × n

n1: Là số thiết bị có công suất không nhỏ hơn ½ công suất của thiết bị có công suất lớnnhất

n : Là tổng số thiết bị trong phân xưởng

P1 : Là tổng công suất của các thiết bị có công suất nhỏ hơn ½ công suất của thiết bị cócông suất lớn nhất

P2 : Tổng công suất của n thiết bị có trong phân xưởng

Tra bảng 3-1 trang 36 sách Cung cấp điện (Nguyễn Xuân Phú chủ biên) ứng với n* và P*

-Công suất tính toán của toàn phân xưởng:

Hệ số công suất trung bình của phân xưởng:

Trang 40

e Phụ tải chiếu sáng

Công suất chiếu sáng của phân xưởng được xác định theo suất tiêu thụ công suất P0

f Phụ tải tính toán của toàn bộ phân xưởng

Tổng công suất tác dụng của phân xưởng xác định:

Hệ số công suất tổng hợp của toàn phân xưởng:

Công suất biểu kiến:

Công suất phản kháng:

Vậy :

Bán kính tỷ lệ của biểu đồ phụ tải:

Trang 41

I.1 XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA TOÀN XÍ NGHIỆP

- Hệ số sử dụng tổng hợp của xí nghiệp xác định tương tự theo biểu thức

- Hệ số nhu cầu của xí nghiệp

- Hệ số công suất của toàn xí nghiệp

Trang 42

Kết quả tính toán phụ tải các phân xưởng:

II Xác định sơ đồ nối điện

Trang 43

2.2 Chọn dây dẫn từ nguồn đến biến áp

Theo đề bài ta chọn điểm nguồn: C(480,56)

- Chiều dài đoạn dây xác định theo biểu thức:

Tiết diện dây dẫn cao áp có thể chọn theo mật độ dòng điện kinh tế Căn cứ vào

số liệu ban đầu với dây đồng theo bảng ta tìm được Jkt = 2 A/mm2

Tiết diện dây dẫn cần thiết

Đối với đường dây cao áp tiết diện tối thiểu không nhỏ hơn 35 mm2 do đó ta chọndây dẫn AC-35 nối từ nguồn vào trạm biến áp

2.3 Sơ đồ nối dây từ trạm biến áp đến các phân xưởng:

Trang 44

Để đảm bảo độ an toàn và mỹ quan trong xí nghiệp các tuyến dây sẽ được xây dựngbằng đường cáp Có thể so sánh 3 phương pháp nối dây như sau:

Phương án 1 :Từ trạm biến áp kéo dây trực tiếp đến các phân xưởng theo đường thẳng,

các tủ phân phối sẽ được đặt ngay tại đầu các nhà xưởng để cung cấp điện cho các thiết

bị trong xưởng Phương án này có tổng chiều dài hình học nhỏ nhất, nhưng không thuậntiện cho việc thi công, vận hành và phát triển mạng điện, nên không có tính khả thi Vìvậy ta loại bỏ ngay phương án này

Trang 45

Phương án 2: Cũng kéo dây trực tiếp từ trạm biến áp đến các phân xưởng, nhưng theo

đường bẻ góc, các đường cáp sẽ được xây dựng dọc theo các mép đường và nhà xưởng,như vậy sẽ thuận tiện cho việc xây dựng, vận hành và phát triển mạng điện, tuy nhiênchiều dài của các tuyến dây sẽ tăng hơn so với phương án 1

Trang 46

Phương án 3: Từ trạm biến áp ta xây dựng các đường trục chính, các phân xưởng ở gần

các đường trục sẽ được cung cấp điện từ đường trục này qua các tủ phân phối trung gian.Tuy nhiên do các khoảng cách không lớn và việc đặt các tủ phân phối trung gian cũngđòi hỏi chi phí nhất định, nên trong phương án này ta chỉ cần đặt 2 tủ phân phối tại điểm

1 và điểm 2 Tủ 1 phân phối điện cho 4 phân xưởng H,N,Ô,G Tủ 2 phân phối điện cho 3phân xưởng: Ơ,Â,R Các phân xưởng còn lại lấy điện từ trạm biến áp, những tuyến đidây vẫn bẻ góc theo đường trục

Phương án này sẽ giảm được số lượng tuyến dây và tổng chiều dài dây dẫn, nhưng tiếtdiện dây của các đường trục chính sẽ lớn hơn Như vậy chúng ta chỉ tính toán so sánhgiữa 2 phương án 2 và 3

- Tọa độ điểm 1 :

Ngày đăng: 30/03/2014, 10:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số liệu thiết kế cung cấp điện cho các phân xưởng theo họ tên: - Đề tài"Thết kế cung cấp điện cho xí nghiệp công nghiệp" pdf
Bảng s ố liệu thiết kế cung cấp điện cho các phân xưởng theo họ tên: (Trang 5)
2.3  Sơ đồ nối dây từ trạm biến áp đến các phân xưởng: - Đề tài"Thết kế cung cấp điện cho xí nghiệp công nghiệp" pdf
2.3 Sơ đồ nối dây từ trạm biến áp đến các phân xưởng: (Trang 43)
Bảng kết quả - Đề tài"Thết kế cung cấp điện cho xí nghiệp công nghiệp" pdf
Bảng k ết quả (Trang 65)
Bảng kết quả tính toán theo phương án 3 : - Đề tài"Thết kế cung cấp điện cho xí nghiệp công nghiệp" pdf
Bảng k ết quả tính toán theo phương án 3 : (Trang 82)
Bảng tổng kết phương án 2: - Đề tài"Thết kế cung cấp điện cho xí nghiệp công nghiệp" pdf
Bảng t ổng kết phương án 2: (Trang 92)
Bảng kết quả chọn Aptomat và Máy biến dòng - Đề tài"Thết kế cung cấp điện cho xí nghiệp công nghiệp" pdf
Bảng k ết quả chọn Aptomat và Máy biến dòng (Trang 136)
Bảng kết quả tính chọn tụ bù - Đề tài"Thết kế cung cấp điện cho xí nghiệp công nghiệp" pdf
Bảng k ết quả tính chọn tụ bù (Trang 148)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w