1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tổ Chức Sản Xuất Cơ Khí Bài Tập Lớn Chủ Đề 7 Tổ Chức Bảo Dưỡng, Bảo Trì Máy Móc, Thiết Bị.docx

28 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Sản Xuất Cơ Khí Bài Tập Lớn Chủ Đề 7 Tổ Chức Bảo Dưỡng, Bảo Trì Máy Móc, Thiết Bị
Tác giả Nhóm Sinh viên thực hiện
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Tình
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Chế tạo máy và Bảo trì công nghiệp
Thể loại Bài Tập Lớn
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 907 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BTLTỔCHỨCSẢNXUẤTCƠKHÍ GVHD Ts NguyễnVănTình 1 TrườngĐạiHọcBáchKhoaHàNội Viện Cơ Khí BộmônCôngNghệChếTạoMáy ♦♦♦♠ ♠♦♦♦ TỔCHỨCSẢNXUẤTCƠKHÍ BÀITẬPLỚNCHỦĐỀ7 TỔCHỨCBẢODƯỠNG,BẢOTRÌ MÁY MÓC, THIẾT BỊ Giáo viê[.]

Trang 1

viên

hướngdẫn:

Ts.NguyễnVănTình

Trang 2

HàNội,5/2021

Trang 4

DANHMỤCHÌNHVẼ 3

DANHMỤCBẢNGBIỂU 3

LỜINÓIĐẦU 4

CHƯƠNGI:MỘTSỐKHÁINIỆM 5

1.1 Kháiniệmbảotrìcôngnghiệp 5

1.2 Quátrìnhpháttriểncủabảotrìthiếtbịcôngnghiệp 5

1.3 Vaitròcủabảotrìngàynay 8

CHƯƠNGII:PHÂNLOẠIBẢOTRÌ 9

2.1 Các loạihưhỏngcủathiếtbị 9

2.2 Phânloạibảotrì 9

2.2.1 Bảotrìkhôngkếhoạch 10

2.2.2 Bảotrìcókếhoạch 10

2.3 Lựachọngiảiphápbảotrì 13

CHƯƠNG III: TỔ CHỨC BẢO DƯỠNG, BẢO TRÌ MÁY MÓC, THIẾT BỊTRONGNHÀMÁY 15

3.1 Cácnguyêntắctổchức bảodưỡng,bảotrì 15

3.1.1 Giao đầu việc cụ thể, theo một phương thức cụ thể và giới hạn tối đa chophép 15

3.1.2 Kiểm tra tiến độ công việc một cách định kỳ, chứ không đợi đến hết thờigianchophép 15

3.1.3 Đolườngtrước,kiểmsoátsau 15

3.1.4 Tính toán lại khối lượng công việc và tối ưu số lượng nhân viên tổ bảotrì 15 3.2 Quytrìnhbảodưỡng,bảotrìmáymóc, thiếtbị 15

3.2.1 Xâydựngmụctiêu bảotrì,bảodưỡngthiếtbị 15

3.2.2 Lênphươngánbảotrì,bảodưỡngthiếtbị 16

3.2.3 Cơ cấuthamgiabảotrìbảodưỡngthiếtbị 16

3.3 Quytrìnhbảotrì,bảodưỡngtrongthựctế 17

Hình3.2.Sơđồ sửa chữa,thaythếtrangthiếtbịmáymóc 18

Trang 5

CHƯƠNG IV: TỔ CHỨC BẢO DƯỠNG, BẢO TRÌ MÁY MÓC THIẾT BỊ

ỞVIỆTNAMHIỆNNAY 19

4.1 Trênthếgiới 19

4.2 TạiViệtNam 19

4.3 LiênhệbảotrìtạiViệtNam 19

Danhmụctàiliệuthamkhảo 23

Trang 6

Hình1.1Cácchiếnlượcbảotrì 5

Hình1.2 Nhữngmong đợiđối vớibảotrì 8

Hình2.1Phânloạibảotrì 9

Hình2 2TPM 12

Hình2 3Chiphíbảotrì 13

Hình3.1 Sơđồquy trìnhbảotrì, bảodưỡngtrang thiếtbị,máymóc 18

Hình3.2Sơđồsửa chữa, thaythếtrang thiếtbịmáymóc 19

Hình4.1 Sơđồ nhàmáy VĩnhTân2 21

Hình4.2hệthốnggiámsáttuổithọcácchi tiếtquantrọng tronglòhơi(BLO) 21

Hình 4 3 Tối ưu hóa quá trình điều khiển các quy trình công nghệ cháy trong lòh ơ i (CTO) 22

Hình4 4Tối ưu hóanhiệt độhơi chính vàotuabin(STO) 22

Hình4 5 Tốiưu quátrìnhthổi bụi(SBO) 23

Hình4 6Thay thếbộ chèngió bịhởcủa bộ sấykhôngkhí 23

DANHMỤCBẢNGBIỂU Bảng1.1Sosánhcác chiếnlượcbảotrì 7

Trang 7

Để giảm thiểu chi phí khấu hao các nhà máy thường áp dụng các chế độ bảo dưỡngcông nghiệp Thực tế cho thấy việc áp dụng các chế độ bảo dưỡng hệ thống thiết bị cơkhí giảm được chi phí so với việc sắm các máy móc thiết bị kỹ thuật mới [1].

Bài viết này sẽ giúp mọi người hiểu được cách thức tổ chức bảo dưỡng, bảotrì thiết bị công nghiệp trong doanh nghiệp

Trang 8

CHƯƠNGI:MỘTSỐKHÁINIỆM 1.1 Kháiniệmbảotrìcôngnghiệp.

Bảo trì thiết bị công nghiệp là mọi việc làm có thể nhằm duy trì hoặc khôiphục một thiết bị tới một điều kiện xác định để có thể tạo ra sản phẩm mong muốn

Hằng năm, các công ty trên thế giới chi 69 tỷ USD cho bảo trì (1996) và nó sẽkhông ngừng gia tăng

Trongnhữngnămgầnđây,tưduydầnchuyểnđổitừbảotrìsửachữasangbảo trì theo độtin cậy

Hình1.1Cácchiếnlượcbảotrì[2]

Trang 9

Loạibảotrì Bảotrìthaythế Bảo trì

phụchổi

Bảotrìcó kếhoạch

Bảotrìphòngngừa

Bảo trì chiếnlược

Íchlợi Lợi ích

kinh tếngắnhạn

Tận dụngtốiđathờigiantrước

hư hỏng

Khôngbịbất ngờtrướchưhỏng

Tănglợithếcạnhtranh

Duytrìsự chủđộng

Độnglựcđể

bảo trì

Duy trìngânsách

eo hẹp

Giảmthờigiandừngmáy

Tránhhưhỏng

Tănghệsốsửdụngmáy

Duytrìsựtăngtrưởng

Tínhchất Đểmặchưhỏ

ng

Phảnứng

sự vụ,sựviệc

Thựchiệnkỷluật,tổchức

Xâydựngtinh thầnhọc hỏi

Sángtạo

 Cácgiaiđoạnbảotrì:

- Bảo trìlần1:trongthờigianbảohành,hiệuchỉnhmáyvềđịnhmứclàmviệc tối ưu

- Bảo trì lần 2: Duy trì mức độ làm việc của máy (hoạt động định mức làmviệc) gồm cả bảo trì bảo dưỡng và bảo trì thay thế

- Bảo trì lần cuối: Khi các tính năng làm việc của máy suy thoái (tuổi đời củamáy già) bảo dưỡng để duy trì, để kéo dài thêm tuổi thọ của máy, chuẩn bịsang giai đoạn phế liệu, sản phẩm mang độ chính xác không còn cao (giaiđoạn này gắn liền với giai đoạn thay thế)

Trang 10

- ThếhệthứII:thờikỳCTTGII

 Chiếntranhlàmnhucầu cácloạihànghóa tănglên

 Nhânlựccungcấpchongànhcôngnghiệplạisụtgiảm

 Cơ khíhóađãđượcphát triểnbù đắplại nguồnnhân lựcbịthiếu

 Vào những năm 50, máy móc được đưa vào sản xuất nhiều hơn và

 Hưhỏngcủa trangbịvàdây truyềnnênphònglàchính

 Tránhmấtthờigiankhihưhỏng haytìnhhuốngkhẩncấp xảyra

 Bắt đầu xuất hiện khái niệm bảo trì phòng ngừa mà mục tiêu chủ yếu làgiữkhôngchothiếtbịluônhoạtđộngởtrạngtháiổnđịnhchứkhôngphải sửa chữakhi hư hỏng

Trong những năm 60, bảo trì công nghiệp chủ yếu là đại tu lại thiết bịtrong những khoảng thời gian nhất định Chi phí bảo trì cũng đã bắt đầu giatăng đáng kể so với chi phí vận hành khác, điều này dẫn đến việc phát triểnnhững hệ thống kiểm soát và lập kế hoạch bảo trì Tổng vốn đầu tư cho tàisản cố định đã gia tăng đáng kể nên người ta bắt đầu tìm kiếm những giảipháp để có thể tăng tối đa tuổi thọ của các tài sản này

- Thếhệthứ III:từnhững năm70đếnnay

Công nghệ của thế giới đã có những thay đổi lớn lao và nó đòi hỏi,mong đợi ở bảo trì nhiều hơn

Trang 11

Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, máy móc và thiết bị cũng ngày càng

đa dạng vàphức tạphơn Nhữngthách thức chủyếu đốivới nhữngnhà quản lýbảo trìhiện đại bao gồm:

- Lựa chọn kỹ thuật bảo trì thích hợp nhất: tương tác máy móc, trong quá trình sửdụng thiết bị kịp thời phát hiện những hư hỏng,… Ví dụ như kỹ thuật đo rung,khi máy móc hoạt động tạo ra tiếng kêu, rung bất thường thì thường xảy ra hưhỏng ở đâu đó

Trang 12

CHƯƠNGII:PHÂNLOẠIBẢOTRÌ 2.1 Cácloạihưhỏngcủathiếtbị.

- Hưhỏngbanđầu:hưhỏngtừ vậtliệucấuthành,hưhỏng donhàcungcấp

- Hư hỏng cơ hội: hư hỏng mang tính ngẫu nhiên, xảy ra trong chu kỳ sống

Trang 13

2.2.1 Bảotrìkhôngkếhoạch.

Bảo trì không có kế hoạch là bảo trì được thực hiện mà không có kế hoạchtrước và không có thông tin trong lúc thiết bị hoạt động cho đến khi xảy rahưh ỏ n g N ế u c ó m ộ t h ư h ỏ n g n à o x ả y r a t h ì t h i ế t b ị đ ó s ẽ đ ư ợ c

s ử a c h ữ a h o ặ c t h a y thế

Bảotrìkhôngcókế hoạchbaogồm:

- Bảo trì phục hồi: thực hiện sau khi xảy ra hư hỏng đột xuất nào đó, thiết bị sẽđược sửa chữa hoặc thay thế những bộ phận để khôi phục chức năng làm việctrong điều kiện nhất định

- Bảo trì khẩn cấp: là bảo trì cần được thực hiện ngay sau khi có hư hỏng xảy ra

để tránh những hậu quả nghiêm trọng tiếp theo

Mụcđích củabảo trìphòngngừa:

- Tăngthờigiansửdụngthiếtbị

- Giảmkhả nănghư hỏngcủathiếtbị trongkhiđangvậnhành

- Giảm thời gian dừng sản xuất: đối với những dây chuyền, hệ thống hiện đại nếu bị ngừng sản xuất một lúc cũng gây thiệt hại vô cùng lớn

- Ngăn ngừa bảo trì sửa chữa, cắt giảm chi phí vô hình: giảm hỏng hóc

Trang 14

- Phòngngừacác nguyênnhândẫnđếntainạn laođộng.

- Các thiết bị có chi phí vận hành trở nên cao bất thường trong thời gian phục

vụ (khi thấy có sự bất thường)

 Bảotrìphòngngừagiántiếp:

Bảo trì phòng ngừa gián tiếp là tìm ra các hư hỏng ngay trong giai đoạn ban đầutrướckhicáchưhỏngcóthểxảyra.Cáccôngviệcbảotrìkhôngtácđộngđếntrạng thái vật lýcủa thiết bị: xem các biểu hiện từ đó thu thập dữ liệu của thiết bị

Kỹ thuật giám sát tình trạng là thiết bị giám sát tình trạng sẽ cung cấp thông tin

về các vấn đề của máy khi hoạt động, cái gì đã gây ra vấn đề đó nhờ vậy có thể lập

kế hoạch bảo trì có hiệu quả trước khi máy móc xảy ra hư hỏng Áp dụng hai loại

kỹ thuật giám sát tình trạng để dễ phát hiện hoặc dự đoán các hư hỏng của máymóc, thiết bị

Trang 15

- Giám sát tình trạng khách quan: giám sát không thể thực hiện bằng các giácquan của con người, mà thông qua đo đạc và giám sát bằng thiết bị.

- Giámsáttìnhtrạngchủquan:thựchiệnbằngcácgiácquancủaconngười b, Bảo trìcải tiến

Bảo trì cải tiến là thiết kế lại một số bộ phận, chi tiết nhằm khắc phục hưhỏnghoặc đểkéodàithờigiansửdụngcủa cácchitiết,bộphậnvà toàn bộthiết bị

Vd: máy móc hàng bãi CNC của Nhật khi ta mua về thì sẽ có rất nhiều hưhỏng, cần thiết kế lại bo mạch mới, các chỗ bị hư hỏng,… Khi đó tuổi thọ của máy

sẽ tăng lên

c,Bảo trìchínhxác

Bảo trì chính xác là thu thập dữ liệu của bảo trì dự đoán, để hiệu chỉnh môitrường và các thông số vận hành nhằm cực đại hóa năng suất, hiệu suất và tuổi thọcủa máy

Trang 16

g,Bảo trìkhẩncấp.

Dù các chiến lược bảo trì được áp dụng trong nhà máy có hoàn hảo đến đâuthì những lần ngừng máy đột xuất cũng không thể tránh khỏi Do đó, giải pháp bảotrì khẩn cấp trong chiến lược bảo trì có kế hoạch vẫn là lựa chọn cần thiết Những

bộ phận hay hỏng nếu giá không quá cao thì ta có thể mua các thiết bị, bộ phận dựphòng để sử dụng trong trường hợp khẩn cấp

h,Bảo trìdựphòng

Bố trí, lắp đặt máy/thiết bị song song với với máy/thiết bị hiện có Mua sắmvàdựtrữtrongkhomộtsốchitiết,phụtùngđểsẵnsangthaythế.Bảotrìtrongthời hiện đạiđược tổ chức với tiêu chí phòng bệnh hơn chữa bệnh để tối ưu chi phí

Hình2 3 Chiphí bảotrì

Trang 17

2.3 Lựachọngiảiphápbảotrì.

Lựachọngiảiphápbảotrìbằngcáchtrảlờimộtloạtcâuhỏitheotrìnhtựsau:

Trang 18

- Cầnphântíchcôngviệccủa bảotrìracác côngviệccụthể.

- Quy trình thực hiện bảo trì, cũng như các thủ tục an toàn cần được tuân theo triệt để

- Xácđịnhmức thờigian tốiđa chophépchomỗicôngviệc

3.1.2 Kiểmtratiếnđộcôngviệcmộtcáchđịnhkỳ,chứkhôngđợiđếnhếtthời gian cho phép.

- Mục đích:phát hiệnvàxửlíkịp thờivấnđề

- Tầnsuấtkiểmtraphảinhỏhơnkhoảngthờigianvấnđềlâylanvàtrởnên nghiêm trọng

- Cũng cần kiểm tra giữa các giai đoạn để chắc chắn việc bảo trì không

vượtq u á t h ờ i g i a n c h o p h é p

3.1.3 Đolườngtrước,kiểmsoátsau.

- Mục đích:đảm bảoquátrìnhthựchiệncông việcđúng nhưkỳvọng

- Trước khi kiểm soát công việc của người công nhân, cần đảm bảo công nhânhiểu rõ các yêu cầu công việc, mong muốn và kỳ vọng kết quả công việc

- Sauđó,khicôngnhân thựchiện mớitiếnhành kiểmsoát

Trang 19

3.2.2 Lênphươngánbảo trì,bảodưỡngthiếtbị.

Thiếtbịsẽđượcphân thànhnhững loạichínhnhưsau:

- Những thiết bị sống còn: sử dụng phương pháp bảo trì theo tình trạng (theodõi chất lượng sản phẩm, độ rung, hao mòn,…), kết hợp với phương phápbảo dưỡng định kỳ

- Những thiết bị quan trọng: nên áp dụng phương pháp bảo trì theo tình trạng.Cần lên kế hoạch sửa chữa những thiết bị hay linh kiện ngay lập tức sau khi

có dấu hiệu hư hỏng Đối với những thiết bị không thể theo dõi tình trạngđược thì phải ngay lập tức kiểm tra ngay khi có cơ hội Ví dụ như khi ngừngmáy hoặc tạm thời không dùng đến

- Nhữngloạithiếtbịphụtrợ:ápdụngphươngphápsửachữakhihưhỏnghoặc sửa chữaphục hồi vì nhìn chung những thiết bị này không quan trọng lắm cho côngviệc sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

- Sửa chữa toàn nhà máy: đây được xem là thời gian kiểm tra và phục hồi các

hư hỏng đang tồn tại một cách toàn diện Theo quy định của pháp luật thìviệc tiến hành sửa chữa toàn bộ nhà máy chỉ được thực hiện khi nhà máyngừng hoạt động nhiều ngày liền Ngoài ra, đối với những thiết bị dễ cháy

nổ, có nhiều rủi ro thì cần phải ngưng sử dụng ngay lập tức, và có ngayphương án sửa chữa kịp thời

3.2.3 Cơcấu thamgiabảo trìbảo dưỡngthiếtbị.

Cơ cấunhânsự thamgiaquytrìnhbảotrìmáy mócthiếtbịsẽbaogồm:

Trang 20

- Bộ phận kế hoạch: nhiều kỹ sư có kinh nghiệm sẽ cùng nhau lập nên một kếhoạch vậttư,kếhoạchbảotrìđịnhkỳ,kếhoạchkiểm trathiếtbịvàkếhoạch sửa chữacho toàn thể nhà máy chi tiết.

- Bộ phận thực thi: sẽ bao gồm các kỹ sư và các công nhân tham gia vào côngđoạn sửa chữa trực tiếp (điện, tự động hóa, cơ khí)

Nhân lực bảo dưỡng đóng một vai trò rất quan trọng vì dù có một kế hoạch bảotrì máy móc thiết bị hoàn hảo nhưng tay nghề của thợ sửa chữa cũng như kỹ sưgiám sát kém thì hư hỏng máy móc thậm chí sẽ phát sinh nhiều hơn trước

3.3 Quytrìnhbảotrì,bảodưỡngtrongthựctế[4].

Việcthựchiệnbảotrì,bảodưỡngthườngápdụngđốivớicáctrangthiếtbị,máy móc muamới và còn nằm trong thời gian bảo hành Thời gian bảo trì, bảo dưỡng được diễn rađịnh kỳ theo quy định của nhà sản xuất và tuỳ theo từng loại trang thiết bị, máy móc

 Sơđồquytrình bảotrì,bảodưỡng trangthiếtbị,máymóc

Trang 21

Hình3 1Sơ đồquytrìnhbảo trì,bảo dưỡngtrangthiếtbị, máymóc

 Sơđồquytrìnhsửachữa, thaythế trangthiếtbịmáymóc

Trang 22

Hình3.2 Sơđồsửachữa,thaythế trangthiết bịmáymóc

Trang 23

ĐâylàthựctrạngchủyếuởđasốcácdoanhnghiệpvừavànhỏởViệt Nam.Còn cácdoanhnghiệplớnđã cótư duybảotrìmộtcáchkhoa họchơn.

4.3 Liên hệbảotrìtạiViệtNam[5].

Bảo trì nâng cao độ tin cậy RCM là chiến lược bảo trì được ứng dụng phổ biếntrong các nhà máy công nghiệp ở các nước phát triển trên thế giới Với chiến lượcnày, nguồn lực phục vụ công tác bảo dưỡng được sử dụng tối ưu qua việc tập trungvào xử lí triệt để vào các tồn tại hư hỏng của thiết bị một cách có chọn lọc dựa trêntầnsuấtsựcốvàmứcđộquantrọngcủachúngảnhhưởngnhưthếnàođếnđộtin

Trang 24

cậy, hệ số khả dụng và hiệu suất của toàn nhà máy Từ đó giúp cải thiện năng suấtcủa nhà máy đồng thời tiết kiệm chi phí bảo dưỡng và sửa chữa thường xuyên Vớitính ưu việt của RCM, từ năm 2016 EPS đã thực hiện nghiên cứu ứng dụng giảipháp này cho các nhà máy nhiệt điện công suất lớn trong tổng công ty phát điện 3.

Rõ nétnhấtlàdựán5góigiảiphápcôngnghệnâng caođộtincậyvàhiệusuất vận hành nhàmáy nhiệt điện Vĩnh Tân 2 với công suất 1244MW

Hình4.1 Sơđồnhà máyVĩnhTân2

1 Lắp đặt hệ thống giám sát tuổi thọ các chi tiết quan trọng trong lò hơi (BLO).Cài đặt hệ thống giám sát BLO để theo dõi, phân tích tình trạng tuổi thọ của lò hơitrong suất quá trình vận hành, đánh giá được bộ phận nào sắp hư hỏng cần sửachữa, thay thế Từ đó có thể đưa ra các phương án vận hành, bảo dưỡng, sửa chữaphù hợp

Hình4 2hệthốnggiámsát tuổithọ cácchi tiết quantrọngtronglò hơi(BLO)

Trang 25

2 Tối ưu hóa quá trình điều khiển các quy trình công nghệ cháy trong lò hơi(CTO) Hiệu chỉnh phân bố lệch gió, gió đầu vào và oxy thừa trong khói thoát, ápsuất lò hơi, bộ điều khiển nhiên liệu Van gió thứ cấp điều khiển vị trí các cần điềuchỉnh tâm lửa trên các vòi đốt.

Hình4.3Tốiưuhóaquátrìnhđiềukhiểncácquytrìnhcôngnghệcháytronglò hơi (CTO)

3 Tối ưu hóa nhiệt độ hơi chính vào tua bin (STO) Thực hiện tối ưu chu trìnhkiểm soát nhiệtđộ hơinước đivào tua bin, sử dụngphương phápthay đổibước đểhiệu chỉnh thay đổi dao động nhiệt độ hơi nước khi vào tua bin Thiết lập bộđiềukhiểntheo tầnmớiđể tốiưukiểmsoát nhiệtđộhơinướcđivàotuabintích hợp phầnmềm điều khiển nhiệt độ hơi nước vào DCS

Hình4.4 Tốiưuhóanhiệt độhơi chínhvàotuabin(STO)

Trang 26

4 Tối ưu quá trình thổi bụi lò hơi (SBO), thay đổi nhóm thổi bụi thành 3 nhómthay vì 4 nhóm và thay đổi logic thổi theo lịch trình mới, giảm số lượng hơi khôngcần thiết Thực hiện sử lí các tồn tại hư hỏng vòi thổi bụi.

Hình4.5 Tốiưuquátrình thổibụi(SBO)

5 Thay thế bộ chèn gió bị hở của bộ sấy không khí, thay thế 4 bộ chèn, điềuchỉnh hệ thống kiểm soát rò rỉ không khí LCS và đưa vào vận hành giúp tự độngđiềuchỉnhkhehởđảmbảođộlọtgiótrongtrườnghợpnhiệt độkhóithoátthayđổi

Hình4.6Thaythếbộchèn gióbịhở củabộsấy khôngkhí

Kết quả saukhi thựchiện5giải pháptrên,hiệusuất tinhcủanhàmáyđiệnVĩnhTân2tăngsovớitrướclà1,8%.Đồngthờicảithiệnđángkểkhảnăngkiểmsoáttối ưu cácthông số vận hành lò hơi, tuabin hơi Qua đó làm giảm được sự cố chủ quan do conngười đối với lò hơi của các tổ máy Đảm bảo các tổ máy vận hành an toàn, liên tục

và ổn định

Trang 28

[4].https://leanhhr.com/quy-trinh-bao-tri-bao-duong-sua-chua-thay-[5].https://www.youtube.com/watch?v=N0hMqPFA02Y&t=62s–12/5/2021

Ngày đăng: 22/02/2023, 23:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w