1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh dịch vụ bảo vệ chuyên nghiệp an ninh 24h

55 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH dịch vụ bảo vệ chuyên nghiệp an ninh 24h
Người hướng dẫn Ths. Nguyễn Văn Bảo
Trường học Trường Đại học Công nghệ TP. HCM
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH (11)
    • 1.1.1. Khái niệm tiền lương (11)
    • 1.1.2. Nhiệm vụ, vai trò của tiền lương (11)
    • 1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương (12)
    • 1.2. Phân loại (13)
      • 1.2.1. Phân loại theo tính chất hợp đồng lao động (13)
      • 1.2.2. Phân loại theo lao động trực tiếp và lao động gián tiếp (13)
    • 1.3. Các hình thức tiền lương (15)
      • 1.3.1. Quỹ tiền lương, quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn (15)
      • 1.3.2. Hình thức tiền lương theo thời gian (18)
      • 1.3.3. Hình thức tiền lương theo sản phẩm (19)
      • 1.3.4. Hình thức tiền lương hỗn hợp (19)
      • 1.3.5. Các hình thức đãi ngộ khác ngoài lương (19)
    • 1.4. Kế toán tiền lương (20)
      • 1.4.1. Chứng từ sử dụng (20)
      • 1.4.2. Tài khoản sử dụng (20)
      • 1.4.3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh (21)
      • 1.4.4. Sổ sách sử dụng (24)
    • 1.5. Kế toán các khoản trích theo lương (24)
      • 1.5.1. Chứng từ sử dụng (24)
      • 1.5.2. Tài khoản sử dụng (24)
      • 1.5.3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh (25)
      • 1.5.4. Sổ sách sách sử dụng .................................................................................................. 18 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO (26)
    • 2.1. Khái quát chung về Công Ty TNHH DV Bảo Vệ AN 24H (27)
      • 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển (27)
      • 2.1.2. Sơ đồ tổ chức (28)
      • 2.1.3. Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban (28)
      • 2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán ở Công ty (29)
        • 2.1.4.1. Sơ đồ tổ chức phòng kế toán (29)
        • 2.1.4.2. Chức năng nhiệm vụ của phòng kế toán (30)
      • 2.1.5. Tổ chức công tác kế toán áp dụng tại Công ty (30)
        • 2.1.5.1. Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty (30)
        • 2.1.5.2. Phương pháp kế toán hàng tồn kho (31)
        • 2.1.5.3. Phương pháp nộp thuế GTGT phương pháp khấu trừ (32)
        • 2.1.5.4. Phương pháp kế toán TSCĐ (32)
        • 2.1.5.5. Niên độ kế toán (32)
    • 2.2. Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty TNHH DV Bảo Vệ Chuyên Nghiệp An Ninh 24H (0)
      • 2.2.1. Kế toán tiền lương tại Công Ty TNHH DV Bảo Vệ Chuyên Nghiệp An Ninh 24H 24 1. Đặc điểm và nội dung (32)
        • 2.2.1.2. Chứng từ sử dụng (35)
        • 2.2.1.3. Tài khoản sử dụng (35)
        • 2.2.1.4. Phương pháp hạch toán (35)
        • 2.2.1.5. Sổ sách sử dụng (37)
        • 2.2.1.6. So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa lý thuyết và thực tế (37)
      • 2.2.2. Kế toán các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH DV Bảo Vệ Chuyên Nghiệp (38)
        • 2.2.2.1. Đặc điểm và nội dung (38)
        • 2.2.2.2. Chứng từ sử dụng (39)
        • 2.2.2.3. Tài khoản sử dụng (39)
        • 2.2.2.4. Phương pháp hạch toán (40)
        • 2.2.2.5. Sổ sách sử dụng (41)
        • 2.2.2.6. So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa lý thuyết và thực tế (41)
  • CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ, BÀI HỌC KINH NGHIỆM 3.1. Nhận xét (42)
    • 3.1.1. Ưu điểm (42)
    • 3.1.2. Nhược điểm (42)
    • 3.1.3. Kiến nghị (42)
    • 3.2. Bài học kinh nghiệm (43)

Nội dung

HCM KHOA TÀI CHÍNH – THƯƠNG MẠIBÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP AN NINH 24H Ngành:

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA TÀI CHÍNH – THƯƠNG MẠI

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG

TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP

AN NINH 24H Ngành: KẾ TOÁN Chuyên ngành: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

Giảng viên hướng dẫn: Ths Nguyễn Văn Bảo

Sinh viên thực hiện: Trần Phước Long

TP Hồ Chí Minh, 2022

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA TÀI CHÍNH - THƯƠNG MẠI

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG

TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP

AN NINH 24H Ngành: KẾ TOÁN Chuyên ngành: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

Giảng viên hướng dẫn: Ths Nguyễn Văn Bảo

Sinh viên thực hiện: Trần Phước Long

MSSV: 1811183079 Lớp: 18DKTB1

TP Hồ Chí Minh, 2022

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình thực tập để hoàn tất bài báo cáo này, em đã nhận được sự đóng góp quý báu từ Thầy, các anh chị nhân viên tại công ty mà chúng em thực tập Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin gởi lời cám ơn tới: Các anh chị trong bộ phận kế toán đã hướng dẫn em hoàn thành thời gian thực tập

Đồng thời, em cũng gửi lời cảm ơn đến thầy Nguyễn Văn Bảo – người đã nhiệt tình hướng dẫn sinh

viên chúng em trong cách nghiên cứu và giải quyết vấn đề trong quá trình hoàn thành bài báo cáo này Ngoài ra, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới ban lãnh đạo Công ty TNHH DV Bảo Vệ Chuyên Nghiệp

An Ninh 24h và toàn thể cán bộ nhân viên Công ty đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho sinh viên chúng

em trong suốt quá trình thực tập

Em xin trân trọng cảm ơn !

TP HCM, ngày 06 tháng 05 năm 2022

Sinh viên thực tập

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

ĐỒ DANH MỤC SƠ vi

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 1.1 Khái niệm, vai trò, ý nghĩa và các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương 3

1.1.1 Khái niệm tiền lương 3

1.1.2 Nhiệm vụ, vai trò của tiền lương 3

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương 4

1.2 Phân loại 5

1.2.1 Phân loại theo tính chất hợp đồng lao động 5

1.2.2 Phân loại theo lao động trực tiếp và lao động gián tiếp 5

1.3 Các hình thức tiền lương 7

1.3.1 Quỹ tiền lương, quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn 7

1.3.2 Hình thức tiền lương theo thời gian 10

1.3.3 Hình thức tiền lương theo sản phẩm 11

1.3.4 Hình thức tiền lương hỗn hợp 11

1.3.5 Các hình thức đãi ngộ khác ngoài lương 11

1.4 Kế toán tiền lương 12

1.4.1 Chứng từ sử dụng 12

1.4.2 Tài khoản sử dụng 12

1.4.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 13

1.4.4 Sổ sách sử dụng 16

1.5 Kế toán các khoản trích theo lương 16

1.5.1 Chứng từ sử dụng 16

1.5.2 Tài khoản sử dụng 16

1.5.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 17

1.5.4 Sổ sách sách sử dụng 18 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO

Trang 5

LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP AN NINH 24H

2.1 Khái quát chung về Công Ty TNHH DV Bảo Vệ AN 24H 19

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 19

2.1.2 Sơ đồ tổ chức 20

2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban 20

2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán ở Công ty 21

2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức phòng kế toán 21

2.1.4.2 Chức năng nhiệm vụ của phòng kế toán 22

2.1.5 Tổ chức công tác kế toán áp dụng tại Công ty 22

2.1.5.1 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty 22

2.1.5.2 Phương pháp kế toán hàng tồn kho 23

2.1.5.3 Phương pháp nộp thuế GTGT phương pháp khấu trừ 24

2.1.5.4 Phương pháp kế toán TSCĐ 24

2.1.5.5 Niên độ kế toán 24

2.2 Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty TNHH DV Bảo Vệ Chuyên Nghiệp An Ninh 24H 24

2.2.1 Kế toán tiền lương tại Công Ty TNHH DV Bảo Vệ Chuyên Nghiệp An Ninh 24H 24 2.2.1.1 Đặc điểm và nội dung 24

2.2.1.2 Chứng từ sử dụng 27

2.2.1.3 Tài khoản sử dụng 27

2.2.1.4 Phương pháp hạch toán 27

2.2.1.5 Sổ sách sử dụng 29

2.2.1.6 So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa lý thuyết và thực tế 29

2.2.2 Kế toán các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH DV Bảo Vệ Chuyên Nghiệp An Ninh 24H 30

2.2.2.1 Đặc điểm và nội dung 30

2.2.2.2 Chứng từ sử dụng 31

2.2.2.3 Tài khoản sử dụng 31

2.2.2.4 Phương pháp hạch toán 32

2.2.2.5 Sổ sách sử dụng 33

2.2.2.6 So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa lý thuyết và thực tế 33

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ, BÀI HỌC KINH NGHIỆM 3.1 Nhận xét 34

3.1.1 Ưu điểm 34

3.1.2 Nhược điểm 34

3.1.3 Kiến nghị 34

3.2 Bài học kinh nghiệm 35

KẾT LUẬN NHẬT KÝ THỰC TẬP TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 01 51

Trang 6

PHỤ LỤC 02 39

PHỤ LỤC 03 40

PHỤ LỤC 04 41

PHỤ LỤC 05 42

PHỤ LỤC 06 43

PHỤ LỤC 07 44

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

CB CNV Cán bộ công nhân viên CNSX Công nhân sản xuất

CP NCTT Chi phí nhân công trực tiếp

CP NVL TT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 8

ĐỒ DANH MỤC SƠ

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổng hợp tài khoản 334 16

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổng hợp tài khoản 338 18

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 20

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 21

Sơ đồ 2.3: Hình thức kế toán Nhật ký chung 23

Sơ đồ 2.4 Quy trình luân chuyển chứng từ tiền lương 26

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Tiền lương là một phạm trù kinh tế thuộc vấn đề phân phối những sản xuất mới tạo ra và là nhân

tố quan trọng để cải thiện đời sống vật chất, xã hội cho người lao động trên cơ sở tổ chức phân công

Bố trí lao động hợp lý và trả công tương ứng với lao động mà người lao dộng đã cống hiến Đối với người lao động tiền lương bao giờ cũng là mối quan tâm hàng đầu bởi vì tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu dùng để trang trãi chi phí sinh hoạt chăm lo cho bản thân và gia đình Đối với doanh nghiệp

tư nhân chính sách lao động tiền lương là một yếu tố quan trọng trong chiến lược cạnh tranh vì nếu doanh nghiệp có một lực lượng có trình độ và được bố trí phù hợp kết hợp với chính sách tiền lương hợp lý thì doanh nghiệp có thể thực hiện được tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm và tạo được thế đứng vững chắc trong nền kinh tế thị trường

Do đó việc hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương phải vô cùng chính xác và cẩn trọng Vì vậy công tác tổ chức tiền lương ở công ty có tầm quan trọng to lớn, nó đòi hỏi người lao động phải có phương pháp tính tiền lương phù hợp để đảm bảo hạ giá thành tương ứng vừa nâng cao đời sống trong công ty

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp cùng với sự hướng dẫn của giảng viên hướng dẫn, em đã chọn đề tài:

“Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH DV Bảo Vệ Chuyên Nghiệp

An Ninh 24h” làm đề tài báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu chung:

Nghiên cứu thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở “Công ty TNHH DV Bảo

Vệ Chuyên Nghiệp 24H” Từ đó, tìm hiểu sâu hơn về lý thuyết và có cái nhìn thực tế hơn về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

- Mục tiêu cụ thể:

+ Tìm hiểu cơ sở lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương

+ Phản ảnh thực tế hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở doanh nghiệp

+ Đề ra nhận xét chung và một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hoạch toán kế toán tiền lương

và các khoản trích theo lương

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Trang 10

- Đối tượng nghiên cứu: là tiền lương và các khoản trích theo lương của “Công ty TNHH DV Bảo Vệ Chuyên Nghiệp 24H”

- Phạm vi nghiên cứu: Tìm hiểu thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại

“Công ty TNHH DV Bảo Vệ Chuyên Nghiệp 24H”

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu: bằng việc sử dụng phương pháp phỏng vấn trực

tiếp và nghiên cứu, tìm hiểu các sổ sách, báo cáo kế toán của Công ty để thu thập những số liệu cần thiết cho đề tài

- Phương pháp phân tích: trên cơ sở hệ thống số liệu thu thập được, thông qua sàng lọc

xử lý số liệu để từ đó là cơ sở cho việc phân tích thực tế hoạt động của đơn vị

- Phương pháp hạch toán kế toán: theo dõi, ghi chép, phản ánh tình hình và sự biến động

của các đối tượng kế toán của đơn vị, đặc biệt là các đối tượng kế toán liên quan đến công tác

kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của đơn vị

- Một số phương pháp nghiên cứu khác

5 Kết cấu của đề tài

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH DV Bảo

Vệ Chuyên Nghiệp 24H

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị, bài học kinh nghiệm

Trang 11

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC

KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

1.1 Khái niệm, vai trò, ý nghĩa và các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương

1.1.1 Khái niệm tiền lương

Tiền lương: là khoản tiền mà các đơn vị trả cho người lao động căn cứ vào

thời gian, khối lượng và chất lượng công việc của họ, hay nói cách khác tiền lương chính là khoản tiền công của một người lao động được nhận dựa theo số lương và chất lượng mà người lao động đã bỏ ra để thực hiện công việc của mình

1.1.2 Nhiệm vụ, vai trò của tiền lương

Nhiệm vụ:

Ghi chép phản ánh kịp thời số lượng thời gian lao động, chất lượng sản phẩm, tính chính xác tiền lương phải trả cho người lao động Tính chính xác số tiền BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí và thu từ thu nhập của người lao động

Trả lương kịp thời cho người lao động, giám sát tình hình sử dụng quỹ lương, cung cấp tài liệu cho các phòng quản lý, chức năng, lập kế hoach quỹ lương kỳ sau

Phân tích tình hình sử dụng quỹ lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, đề xuất biện pháp tiếp kiệm quỹ lương, cung cấp số liệu cho kế toán tổng hợp và các bộ phận quản lý khác Lập báo cáo về lao động, tiền lương, BHXH, BHYT,KPCĐ thuộc phạm vi trách nhiệm của kế toán

Trang 12

bảo các yếu tố cấu thành để đảm bảo nguồn thì nhập là nguồn sống chủ yếu của người lao động và gia đình họ là điều kiện để người lao động hưởng lương và hòa nhập với thị trường xã hội

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương

Các yếu tố thuộc về bản thân công việc:

- Yêu cầu về trình độ học vấn và đào tạo

- Yêu cầu các kỹ năng cần thiết để hoàn thành công việc

- Các phẩm chất cá nhân cần có

- Trách nhiệm đối với công việc

- Tầm quan trọng của công việc

Các yếu tố thuộc về bản thân nhân viên:

- Trình độ lành nghề của người lao động

- Kinh nghiệm của bản thân người lao động

Kinh nghiệm được coi như một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến lương bổng của cá nhân Hầu hết các cơ quan tổ chức trên thế giới đều dựa vào yếu tố này để tuyển chọn và trả lương

- Mức hoàn thành công việc

Thu nhập tiền lương của mỗi người còn phụ thuộc vào mức hoàn thành công việc của

họ Cho dù năng lực là như nhau nhưng nếu mức độ hoàn thành công việc là khác nhau thì tiền lương phải khác nhau Đó cũng là sự phản ánh tất yếu của tính công bằng trong chính sách tiền lương

- Thâm niên công tác

Ngày nay trong nhiều tổ chức yếu tố thâm niên có thể không phải là một yếu tố quyết định cho việc tăng lương Thâm niên chỉ là một trong những yếu tố giúp cho đề bạt, thăng thưởng nhân viên

- Sự trung thành

- Tiềm năng của nhân viên

Trang 13

Các yếu tố thuộc về môi trường Công ty:

- Chính sách tiền luơng của Công ty

- Khả năng tài chính của Công ty

- Năng suất lao động

Các yếu tố thuộc về môi trường xã hội

- Tình hình cung cấp sức lao động trên thị trường

- Mức sống trung bình của dân cư

- Tình hình giá cả sinh hoạt

- Sức mua của công chúng

- Công đoàn, xã hội

- Nền kinh tế

- Luật pháp

1.2 Phân loại

1.2.1 Phân loại theo tính chất hợp đồng lao động

Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:

- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng

- Hợp đồng lao động xác định thời hạn;

Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng

- Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới

12 tháng

1.2.2 Phân loại theo lao động trực tiếp và lao động gián tiếp

Trang 14

Theo năng lực và trình độ chuyên môn, lao động trực tiếp được phân thành các loại:+ Lao động tay nghề cao: Gồm những người đã qua đào tạo chuyên môn và có nhiều kinh nghiệm trong công việc thực tế, có khả năng đảm nhận các công việc phức tạp đòi hỏi trình độ cao.

+ Lao động có tay nghề trung bình: Gồm những người đã qua đào tạo chuyên môn, nhưng thời gian công tác thực tế chưa nhiều hoặc những người chưa được đào tạo qua trường lớp chuyên môn nhưng có thời gian làm việc thực tế tương đối lâu, được trưởng thành do học hỏi từ thực tế

Lao động gián tiếp:

- Lao động gián tiếp: Gồm những người chỉ đạo, phục vụ và quản lý kinh doanh trong doanh nghiệp

Theo nội dung công việc và nghề nghiệp chuyên môn, loại lao động này được chia thành:

Nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên quản lý hành chính

Theo năng lực và trình độ chuyên môn, lao động gián tiếp được phân thành các loại:+ Chuyên viên chính: Là những người có trình độ từ đại học trở lên có trình độ chuyên môn cao, có khả năng giải quyết các công việc mang tính tổng hợp, phức tạp

+ Chuyên viên: Cũng là những người lao động đã tốt nghiệp đại học, trên đại học, có thời gian công tác tương đối lâu, trình độ chuyên môn tương đối cao

+ Cán sự: Gồm những người mới tốt nghiệp đại học, có thời gian công tác thực tế chưa nhiều

+ Nhân viên: Là những người lao động gián tiếp với trình độ chuyên môn thấp, có thể đã qua đào tạo các trường lớp chuyên môn, nghiệp vụ, hoặc chưa qua đào tạo

Trang 15

1.3 Các hình thức tiền lương

1.3.1 Quỹ tiền lương, quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn

Bảo hiểm xã hội

- Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của nguời lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm

xã hội

Luật Bảo hiểm xã hội quy định có 2 loại BHXH, là BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện:

- Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội mà người lao động và người

sử dụng lao động phải tham gia

- Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội mà nguời lao động tự nguyện tham gia, được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình

để hưởng bảo hiểm xã hội

Trong phạm vi của bài viết này chỉ đề cập đến BHXH bắt buộc đối với các đối tượng sau:

- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động

có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên;

Cán bộ, công chức, viên chức;

Công nhân quốc phòng, công nhân công an;

Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ,

sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân;

Bảo hiểm y tế Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện và các đối tượng có trách nhiệm tham gia theo quy định của Luật BHYT

Theo Luật BHYT thì mức trích lập tối đa của quỹ BHYT là 6% tiền lương tiền công

Trang 16

hàng tháng của người lao động, trong đó người lao động chịu 1/3 (tối đa là 2%) và người

sử dụng lao động chịu 2/3 (tối đa là 4%)

Theo nghị định số 62/2009/NĐ-CP ban hành ngày 27/7/2009 (có hiệu lực thi hành từ ngày 1/10/2009) của Thủ tướng Chính phủ quy định mức trích lập BHYT từ 1/1/2010 như sau:

Đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương, tiền công; cán bộ, công chức, viên chức thì mức trích lập BHYT bằng 4,5% mức tiền lương, tiền công hằng tháng của người lao động, trong đó người sử dụng lao động đóng góp 3% và người lao động đóng góp 1,5%

Bảo hiểm thất nghiệp Theo Luật Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc áp dụng đối với đối tượng lao động và người sử dụng lao động như sau:

Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là công dân Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà các hợp đồng này không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ mười hai tháng đến ba mươi sáu tháng với người sử dụng lao động

Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội,

tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công cho người lao động có sử dụng từ mười lao động trở lên

* Theo điều 81 Luật BHXH, điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Người thất nghiệp được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ mười hai tháng trở lên trong thời gian hai mươi bốn tháng trước khi thất nghiệp;

Trang 17

- Đã đăng ký thất nghiệp với tổ chức bảo hiểm xã hội;

- Chưa tìm được việc làm sau mười lăm ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp

Tỷ lệ các khoản trích Bảo hiểm

Theo Quyết định 595/QĐ-BHXH Và Công văn 2159/BHXH-BT của BHXH Việt Nam áp dụng từ ngày 01/06/2017:

Tỷ lệ các khoản trích Bảo hiểm cụ thể như sau:

Khoản BHXH: 17,5% trích vào DN (Trong đó: 3% vào quỹ ốm đau và thai sản và 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất, 0,5% vào quỹ Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp) và 8% trích vào lương Người lao động (đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất)

Ngày 24/09/2021, Chính phủ đã ban hành Nghị Quyết 116/NQ-CP về chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid - 19 từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp

Giảm mức đóng vào quỹ BHTN cho người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid - 19

- Đối tượng áp dụng

Người sử dụng lao động quy định tại Điều 43 (Đối tượng bắt buộc tham gia BHTN)

của Luật Việc làm (không bao gồm các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức

Chi phí của

DN

Trích vào lương của NLĐ

Tổng

Bảo hiểm xã hội (BHXH, BH

Trang 18

chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và đơn vị sự nghiệp công lập do danh sách nhà nước đảm bảo chi thường xuyên) đang tham gia BHTN trước ngày 01 tháng 10 năm

2021

- Mức giảm đóng Người sử dụng lao động được giảm mức đóng từ 1% xuống 0% bằng quỹ tiền lương của những người lao động thuộc đối tượng tham gia BHTN

- Thời gian thực hiện giảm mức đóng

12 tháng, kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2021 đến hết ngày 30 tháng 9 năm 2022

- Giai đoạn từ ngày 01 tháng 10 năm 2021 đến ngày 30 tháng 6 năm 2022 tỷ lệ trích bảo hiểm được thay đổi như sau:

1.3.2 Hình thức tiền lương theo thời gian

Tiền lương theo thời gian, ngày, tháng, giờ:

- Tiền lương theo tháng là tiền luơng trả cố định theo tháng cho nười làm cố định trên

cơ sở hợp đồng, tháng lương, bậc lương cơ bản do nhà nước quy định

- Tiền lương ngày là tiền lương trả cho một ngày làm việc và được xác định bằng cách lấy tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng theo chế độ

Chi phí của

DN

Trích vào lương của NLĐ

Tổng

Bảo hiểm xã hội (BHXH, BH

Trang 19

- Tiền lương giờ là tiền lương trả cho một người làm việc và tính bằng cách lấy tiền lương ngày chia cho số giờ làm việc trong ngày

1.3.3 Hình thức tiền lương theo sản phẩm

- Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp là tiền lương phải trả cho người lao động tính trực tiếp cho sản phẩm đã hoàn thành đúng quy cách, chất lượng và đơn giá tiền lương theo sản phẩm quy định

- Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp là tiền lương trả cho người lao động ở bộ phận vận hành máy móc hoặc vận chuyển nguyên vật liệu hoặc thành phẩm

- Tiền lương theo sản phẩm có thưởng có phạt là tiền lương trả theo sản phẩm trực tiếp, ngoài ra còn được thưởng về chất lượng tốt, năng suất cao và tiết kiệm vật tư nhiên liệu, phạt khi bị vi phạm theo các quy định của công ty

1.3.4 Hình thức tiền lương hỗn hợp

Đây là sự kết hợp một cách nhuần nhuyễn giữa 2 hình thức trả lương theo thời gian

và hình thức trả lương sản phẩm Áp dụng 2 hình thức trả lương này, tiền lương của người lao động được chia thành 2 bộ phận:

- Bộ phận cứng: Bộ phận này tương đối ổn định nhằm đảm bảo thu nhập tối thiểu cho người lao động, ổn định đời sống của người lao động và gia đình họ Bộ phận này sẽ được quy định bậc lương cơ bản và ngày công làm việc của người lao động mỗi tháng

- Bộ phận biến động: Tùy thuộc vào năng suất, chất lượng và hiệu quả lao động của từng cá nhân người lao động và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.5 Các hình thức đãi ngộ khác ngoài lương

Ngoài tiền lương, BHXH, công nhân viên có thành tích trong sản xuất, trong công tác được hưởng khoản tiền thưởng, việc tính toán tiền lương căn cứ vào quyết định và chế độ khen thưởng hiện hành

Tiền thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng, căn cứ vào kết quả bình xét A, B, C và hệ số tiền thưởng để tính

Tiền thưởng về sáng kiến nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm vật tư, tăng năng suất lao động căn cứ vào hiệu quả kinh tế cụ thể để xác định

Trang 20

1.4 Kế toán tiền lương

1.4.1 Chứng từ sử dụng

- Bảng chấm công

- Bảng thống kê khối lượng sản phẩm

- Bảng lương đã phê duyệt

- Phiếu chi/ UNC trả lương

- Phiếu lương từng cá nhân

Tài khoản 334 – Phải trả người lao động

Tài khoản 334 - Phải trả người lao động, có 2 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 3341 - Phải trả công nhân viên

Tài khoản 3348 - Phải trả người lao động khác

Kết cấu và nội dung phản ảnh của tài khoản 334:

Trang 21

Tài khoản 334

1.4.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Tính tiền lương, các khoản phụ cấp theo quy định phải trả cho người lao động, ghi:

Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang

Nợ các TK 622, 623, 627, 641, 642

Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)

- Tiền thưởng trả cho công nhân viên:

+ Khi xác định số tiền thưởng trả công nhân viên từ quỹ khen thưởng, ghi:

Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531)

Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341)

+ Khi xuất quỹ chi trả tiền thưởng, ghi:

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341)

Có các TK 111, 112,

- Tính tiền bảo hiểm xã hội (ốm đau, thai sản, tai nạn, ) phải trả cho công nhân viên,

- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền

thưởng có tính chất lương, bảo hiểm

xã hội và các khoản đã trả, đã chi, đã

ứng trước cho người lao động

- Các khoản khấu trừ vào tiền lương,

tiền công người lao động

- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội, và các khoản phải trả, phải chi cho người lao động

SDCK:

Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản khác còn phải trả cho người lao động

Trang 22

ghi:

Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3383)

Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341)

- Tính tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân viên, ghi:

Nợ các TK 623, 627, 641, 642

Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (đơn vị có trích trước tiền lương nghỉ phép)

Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341)

- Các khoản phải khấu trừ vào lương và thu nhập của công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp như tiền tạm ứng chưa chi hết, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, tiền thu bồi thường về tài sản thiếu theo quyết định xử lý, ghi:

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)

Có TK 141 - Tạm ứng

Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác Có TK 138 - Phải thu khác

- Tính tiền thuế thu nhập cá nhân của công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp phải nộp Nhà nước, ghi:

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3335)

- Khi ứng trước hoặc thực trả tiền lương, tiền công cho công nhân viên và người lao động khác của doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)

Trang 23

lao động

Lương và các khoản phụ cấp phải trả cho NLĐ phải trả cho NLĐ

Phải trả tiền lương

Ứng và thanh toán tiền lương

Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)

+ Khi chi trả cho công nhân viên và người lao động của doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341, 3348)

Có các TK 111, 112,

138, 141, 334 - Phải trả người lao động 241, 622, 623,

Trang 24

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổng hợp tài khoản 334

1.4.4 Sổ sách sử dụng

- Sổ nhật ký chung

- Sổ cái tài khoản 334

- Sổ cái, sổ chi tiết tài khoản có liên quan: 111, 338, 3335,…

1.5 Kế toán các khoản trích theo lương

Tài khoản 3383 - Bảo hiểm xã hội

Tài khoản 3384 - Bảo hiểm y tế

Tài khoản 3386 - Bảo hiểm thất nghiệp

Kết cấu và nội dung phản ảnh của tài khoản 338:

(Nếu DN trích trước)

từ Quỹ khen thưởng phúc lợi

Trang 25

Nợ

Tài khoản 338

1.5.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Khi trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, ghi:

Có TK 334 - Phải trả người lao động

- Chi tiêu kinh phí công đoàn tại đơn vị, ghi:

Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382)

- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí SX, KD hoặc khấu trừ vào lương CNV

- Số BHXH chi trả cho CNV khi được

cơ quan BHXH thanh toán

- Hạch toán vào chi phí liên quan

Dư Nợ (nếu có): Phản ánh số đã trả,

đã nộp lớn hơn số phải trả, phải nộp hoặc số BHXH đã chi trả CNV chưa được thanh toán và kinh phí công đoàn chi chưa được bù cấp

SDCK:

Trang 26

Số BHXH phải trả trực tiếp cho nhân viên

Nộp KPCĐ, BHXH cho cơ quan quản lý

- Sổ cái tài khoản 3383, 3384, 3386

- Sổ cái, sổ chi tiết tài khoản có liên quan: 111, 334, 642, 641, 622, 627,…

Tính vào chi phí kinh doanh

641,642

334 Trừ vào thu nhập NLĐ

111,112

Số BHXH, KPCĐ chi vượt

334

111, 112

Trang 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN

TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ

CHUYÊN NGHIỆP AN NINH 24H

2.1 Khái quát chung về Công Ty TNHH DV Bảo Vệ AN 24H

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Thông tin chung về công ty

 Tên công ty: CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP AN NINH 24H

 Tên viết tắt: CÔNG TY DỊCH VỤ BẢO VỆ 24H

 Địa chỉ: Số 306/30 Đặng Thùy Trâm, Phường 13, Quận Bình Thạnh, Thành phố

Hồ Chí Minh, Việt Nam

 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh: Hoạt động bảo vệ cá nhân

Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty TNHH Công Ty TNHH Dịch Vụ Bảo Vệ Chuyên Nghiệp An Ninh 24h được thành lập ngày 26/11/2016

Công Ty TNHH Dịch Vụ Bảo Vệ Chuyên Nghiệp An Ninh 24h là đối tác cung cấp dịch vụ bảo vệ an ninh chuyên nghiệp, cho các đối tác trong nhiều lĩnh vực, từ khách hàng cá nhân đến các cơ quan, nhà máy, xí nghiệp, kho hàng, chung cư, Với đội ngũ Ban Lãnh Đạo có bề dày kinh nghiệm và chuyên môn cao, cùng đội ngũ nhân viên được huấn luyện nghiêm ngặt, trang thiết bị an ninh hiện đại, An Ninh 24h tự tin cung cấp dịch vụ bảo vệ an ninh đẳng cấp và chất lượng, mang đến sự hài lòng nhất cho khách hàng

Tại An Ninh 24h có một niềm tin sâu sắc rằng bảo vệ an ninh có vai trò đặc biệt quan trọng cho sự thịnh vượng của khách hàng Với niềm tin ấy, toàn thể cán bộ nhân viên An Ninh 24h luôn nỗ lực không ngừng để mang lại sản phẩm dịch vụ tốt nhất

Ngày đăng: 22/02/2023, 22:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w