1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Quy trình (nghiệp vụ) phát hành thẻ ghi nợ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam (agiribank)

34 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy trình (nghiệp vụ) phát hành thẻ ghi nợ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank)
Tác giả Nhóm sinh viên thực hiện
Người hướng dẫn Ths. Huỳnh Thị Xuân Hồng
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ TP. HCM
Chuyên ngành Tài chính Ngân hàng
Thể loại Đề án nghiệp vụ ngân hàng
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. HCM
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 765,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM (AGRIBANK) (7)
  • Phần 1: MÔ HÌNH TỔ CHỨC AGRIBANK (7)
  • Phần 2: THÔNG TIN CHUNG VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM (8)
  • Phần 3: TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM (12)
  • CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH ( NGHIỆP VỤ ) PHÁT HÀNH THẺ GHI NỢ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM (AGRIBANK) (15)
    • 1. Mô tả vị trí, tính chất công việc (15)
    • 2. Thẻ ghi nợ (Debit Card) (15)
    • 3. Quy trình ( nghiệp vụ ) phát hành thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) (0)
  • CHƯƠNG 3: BÀI HỌC KINH NGHIỆM (33)
    • 1. Bài học kinh nghiệm rút ra từ đợt kiến tập (33)
    • 2. Định hướng học tập và nghề nghiệp trong tương lai (34)

Nội dung

ĐỒ ÁN NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG 1 QUY TRÌNH ( NGHIỆP VỤ ) PHÁT HÀNH THẺ GHI NỢ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM (AGIRIBANK) Ngành Tài chính Ngân hàng Chuyên ngành Tài chín[.]

Trang 1

ĐỒ ÁN NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG 1

QUY TRÌNH ( NGHIỆP VỤ ) PHÁT HÀNH THẺ GHI NỢ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

(AGIRIBANK)

Ngành: Tài chính - Ngân hàng Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng

Giảng viên hướng dẫn: Ths.HUỲNH THỊ XUÂN HỒNG

Nhóm sinh viên thực hiện :

Hoàng Nhật Tâm 1911060550 20DTCA1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Huỳnh Thị Xuân Hồng, giảng viên môn

đồ án nghiệp vụ ngân hàng, trường Đại học Công Nghệ TP.HCM đã nhiệt tình để trang bị giúp chúng em những kỹ năng cơ bản và kiến thức cần thiết để hoàn thành được đồ án này

Em xin cảm ơn Cô đã tận tâm hướng dẫn chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường, qua từng buổi học trên hớp cũng như những buổi trò chuyện, thảo luận, hướng dẫn

Tuy nhiên, trong quá trình làm đồ án do kiến thức chuyên ngành của em còn hạn chế nên không thể tránh khỏi một vài thiếu sót khi trình bày và đánh giá vấn đề Rất mong nhận được sự góp ý, đánh giá của Cô để bài đồ án của chúng em thêm hoàn thiện hơn

Sau cùng, chúng em xin kính chúc Cô thật dồi dào sức khoẻ, niềm tin để tiếp tục thực hiện

sứ mệnh cao đẹp của mình truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

LỜI CAM KẾT

Nhóm em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của nhóm Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong báo cáo này là hoàn toàn trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế, chưa từng được sử dụng để công bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào

Ngày 06 tháng 04 năm 2022

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM (AGRIBANK) 2

Phần 1: MÔ HÌNH TỔ CHỨC AGRIBANK 2

Phần 2: THÔNG TIN CHUNG VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM 3

Phần 3: TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM 7

CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH ( NGHIỆP VỤ ) PHÁT HÀNH THẺ GHI NỢ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM (AGRIBANK) 10

1 Mô tả vị trí, tính chất công việc 10

2 Thẻ ghi nợ (Debit Card) 10

3 Quy trình ( nghiệp vụ ) phát hành thẻ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) 12

CHƯƠNG 3: BÀI HỌC KINH NGHIỆM 28

1 Bài học kinh nghiệm rút ra từ đợt kiến tập 28

2 Định hướng học tập và nghề nghiệp trong tương lai 29

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

Trong hành trình cùng sự lớn mạnh và phát triển của nền kinh tế đất nước, nông nghiệp – nông thôn được xác định là “mặt trận” hàng đầu Dưới sự chỉ đạo của Đảng, Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, cùng với ý chí, bản lĩnh vượt lên mọi khó khăn, thử thách, với những đột phá sáng tạo, cách làm mới, Agribank đảm trách nhiệm vụ chính trị trọng yếu trên thị trường tín dụng nông nghiệp nông thôn, khẳng định vai trò chủ đạo trong đầu tư cho lĩnh vực có nhiều đóng góp tích cực đối với thành tựu đổi mới kinh tế Việt Nam

Khẳng định vai trò chủ lực, tiên phong của Định chế tài chính lớn nhất Việt Nam, bên cạnh chủ động tham gia đầu tư các chương trình lớn của Chính phủ, các dự án trọng điểm quốc gia với

số vốn cho vay lên tới hàng chục ngàn tỷ đồng, Agribank tập trung cung ứng nguồn vốn và dịch

vụ tài chính vào lĩnh vực truyền thống, sở trường, đó là “Tam nông” và các lĩnh vực ưu tiên của Đảng, Chính phủ Qua đó, Agribank góp sức cùng ngàng ngân hàng thực thi hiệu quả chính sách tiền tệ, giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho người dân, góp phần tạo nên những thay đổi tích cực trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn,

ổn định các vấn đề kinh tế - xã hội ở khu vực nông thôn Việt Nam

Được thành lập từ ngày 26/03/1988, với sự cố gắng của nhiều thế hệ cán bộ, nhân viên, Agribank đã vượt qua nhiều khó khăn, thử thách để xây dựng và phát triển bền vững, trở thành ngân hàng thương mại Nhà nước hàng đầu Việt Nam về vốn điều lệ, tổng tài sản, quy mô mạng lưới, đội ngũ cán bộ, nhân viên và số lượng khách hàng

Với những kiến thức được tích lũy trong thời gian kiến tập thực tế tại Chi nhánh và trong thời gian học tập tại trường, nhóm chúng em đã chọn đề tài “Phân tích quy trình mở thẻ ghi nợ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam”, chúng em mong muốn được đóng góp một phần công sức để hoàn thiện và nâng cao chất lượng quy trình tại Chi nhánh

Trang 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM (AGRIBANK)

Phần 1: MÔ HÌNH TỔ CHỨC AGRIBANK

1 Sơ lược về quá trình hình thành, phát triển của Agribank

1.1 Giai đoạn 1988-1990 với tên gọi Ngân hàng Phát triển nông nghiệp Việt Nam

Ngày 26/3/1988, thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàng Phát triển nông nghiệp Việt Nam - là ngân hàng chuyên doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn Tiền thân của Ngân hàng Phát triển nông nghiệp là Vụ Tín dụng nông nghiệp và một số bộ phận của Vụ Tín dụng thương nghiệp, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng, vụ Kế toán của Ngân hàng Nhà nước; đồng thời tiếp nhận từ Ngân hàng Nhà nước tất cả các chi điếm huyện, phòng Tín dụng nông nghiệp, quỹ tiết kiệm tại các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố

Số liệu hoạt động kinh doanh cụ thể:

- Tổng tài sản: khoảng 1.500 tỷ đồng

- Tổng nguồn vốn: 1.056 tỷ đồng, trong đó vốn vay Ngân hàng Nhà nước chiếm 58%

- Tổng dư nợ: 1.126 tỷ đồng

1.2 Giai đoạn 1991-1996 với tên gọi Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam

Ngày 14/11/1990, thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam (NHNo) NHNo được giao nhiệm vụ kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng chủ yếu phục vụ cho các nhu cầu nhỏ lẻ và cấp thiết của nông dân trong lĩnh vực cho vay nông, lâm, ngư, diêm nghiệp

1.3 Giai đoạn 1991-1996 với tên gọi Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam

Ngày 15/10/1996, thành lập lại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

Tổ chức bộ máy của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) như sau:

- Hội đồng quản trị (HĐQT)

- Ban điều hành

- Các đơn vị thành viên

1.4 Giai đoạn từ tháng 06/2001 đến 2010 – thực hiện Đề án tái cơ cấu Agribank

Giai đoạn này, Agribank đã sáp nhập một số công ty:

- Năm 2001, Năm 2001, Agribank tiếp nhận Nhà in Ngân hàng I, Nhà in Ngân hàng II và Công ty Đầu tư thương mại của Ngân hàng Nhà nước

Trang 8

- Năm 2002, Agribank tiếp tục tiếp nhận Công ty Du lịch thuộc Tổng Công

ty cà phê - Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

- Năm 2003, Agribank tiếp nhận hệ thống Tổng Công ty Vàng bạc đá quý

Việt Nam thuộc Ngân hàng Nhà nước

- Năm 2006, Agribank tiếp nhận Công ty lương thực Hải Phòng thuộc Tổng

công ty Lương thực miền Nam

1.5 Giai đoạn từ năm 2011 đến nay – chuyển đổi sang mô hình Công ty TNHH một thành viên

Thực hiện Đề án tái cơ cấu 2013-2015; Lộ trình thực hiện Để án chiến lược kinh doanh giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn năm 2030

2 Mô hình hoạt động, cơ cấu tổ chức của Agribank từ năm 2011 đến nay

Phần 2: THÔNG TIN CHUNG VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ

PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

1 Tên giao dịch

- Tên bằng tiếng Việt: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

- Tên bằng tiếng Anh: Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development

- Tên viết tắt: Agribank

- Mã số thuế: 0100686174

- Trụ sở chính: 18 Trần Hữu Dực, Mỹ Đình I, Từ Liêm, Hà Nội (hiện nay,

Trang 9

Agribank có thời hạn hoạt động là 34 năm kể từ ngày thành lập (26/03/1988) đến nay

3 Vốn điều lệ của Agribank

Vốn điều lệ của Agribank là 29.154.206.216.715 đồng (hai mươi chín nghìn một trăm năm mươi tư tỷ, hai trăm linh sáu triệu, hai trăm mười sáu nghìn, bảy trăm mười lăm đồng chẵn), được bổ sung hằng năm từ lợi nhuận để lại, ngân sách nhà nước cấp và các nguồn khác theo quy định của pháp luật; đồng thời, vốn này thay đổi theo quyết định của Chủ sở hữu Agribank

4 Mục tiêu hoạt động

Agribank hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận; bảo toàn và phát triển vốn Chủ sở hữu Agribank; đồng thời xây dựng Agribank thành ngân hàng hiện đại, giữ vai trò chủ lực trên thị trường tài chính, tín dụng ở khu vực nông nghiệp, nông thôn

Agribank được phép tiến hành tất cả các hoạt động kinh doanh được ghi trong giấy phép và đăng ký kinh doanh ở trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật

6 Quyền tự chủ hoạt động của Agribank

Agribank có quyền tự chủ trong hoạt động kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của mình; không một tổ chức, cá nhân nào được can thiệp trái pháp luật vào hoạt động kinh doanh của Agribank

7 Đại diện của Agribank

Người đại diện theo pháp luật của Agribank là Tổng giám đốc; có thể ủy quyền bằng văn bản cho người khác theo cơ chế ủy quyền nội bộ

8 Tổ chức bộ máy của Agribank

Trang 10

- Hội đồng quản trị (HĐQT) có chức năng quản trị ngân hàng theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật, gồm có Chủ tịch và các

Ủy viên chuyên trách và kiêm nhiệm, trong đó có 01 ủy viên kiêm Tổng Giám Đốc, 01

Ủy viên kiêm Trưởng Ban Kiểm soát Giúp việc Hội đồng quản trị gồm có: Ban Kiểm soát; Ban Chuyên viên (sau đổi tên thành Ban Thư ký) HĐQT

- Ban Điều hành gồm có Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc Bộ máy tham mưu giúp việc tại Trụ sở chính gồm 11 Ban – trong Ban có Phòng (41 phòng) và 2 Văn phòng đại diện khu vực: Khu vực Miền Nam – tại thành phố Hồ Chí Minh; Khu vực Miền Trung – tại thành phố Quy Nhơn

- Các đơn vị thành viên bao gồm: 02 Sở (sau này, vào tháng 02/2009, Sở Quản lý Kinh doanh vốn và Ngoại tệ nhập vào Sở Giao Dịch); Các Chi nhánh; Các Đơn vị sự nghiệp; Các Công ty trực thuộc

9 Hội đồng thành viên Agribank

- Gồm tất cả người đại diện theo ủy quyền của Chủ sở hữu, nhân danh Chủ sở hữu Agribank tổ chức thực hiện quyền, nghĩa vụ của Chủ sở hữu theo quy định

- Là cơ quan quản trị Agribank có không ít hơn 05 thành viên và không quá 11 thành viên, hoạt động theo nhiệm kỳ không quá 05 năm

Thực hiện quyền kiểm soát nội bộ, kiểm soát, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật Agribank, quy định nội bộ, Điều lệ và nghị quyết, quyết định của Chủ sở hữu và Hội đồng thành viên Agribank Ban Kiểm soát có tối thiểu 03 thành viên, trong đó phải có ít nhất số thành viên chuyên trách

- Vay vốn của Ngân hàng Nhà nước

- Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính

- Mở tài khoản

- Tổ chức và tham gia các hệ thống thanh toán

- Góp vốn, mua cổ phần

- Tham gia thị trường tiền tệ

- Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối và sản phẩm phát sinh

- Nghiệp vụ ủy thác và đại lý

- Kinh doanh bất động sản

- Các hoạt động kinh doanh khác

- Xét duyệt cấp tún dụng, kiểm tra sử dụng tiền vay

Trang 11

- Chấm dứt cấp tín dụng, xử lý nợ, miễn, giảm lãi suất

- Lưu giữ hồ sơ tín dụng

- Hợp đồng ngân hàng điện tử

13 Việc cung cấp thông tin

- Agribank thông tin định kỳ về giao dịch, số dư tài khoản tại ngân hàng theo yêu cầu của chủ tài khoản

- Agribank trao đổi thông tin với tổ chức tín dụng khác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

- Agribank báo cáo, cung cấp các thông tin về tình hình tổ chức, hoạt động kinh doanh theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước và được Ngân hàng Nhà nước cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động ngân hàng của khách hàng có quan hệ với Agribank

14 Tổ chức của Agribank

- Cơ cấu tổ chức mạng lưới: Trụ sở chính, Sở giao dịch, chi nhánh, phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm, máy giao dịch tự động, điểm giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp, công ty con, công ty liên kết và các hình thức hiện diện thương mại khác ở nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và pháp luật

- Cơ cấu tổ chức quản lý gồm: Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc

15 Trách nhiệm nghề nghiệp

- Trách nhiệm của viên chức, nhân viên Agribank: thực hiện nhiệm vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất theo đúng quy định của pháp luật, quyết định của Chủ sở hữu và Điều lệ, vì lợi ích của Agribank và Chủ sở hữu Agribank; trung thành với Agribank; không được tạo điều kiện để bản thân hoặc người có liên quan của mình vay vốn, sử dụng các dịch vụ khác của Agribank với nhưng điều kiện ưu đãi, thuận lợi hơn so với quy định chung của Agribank

- Trách nhiệm của người quản lý và người điều hành: gương mẫu thực hiện trách nhiệm của viên chức Agribank; bảo đảm lưu trữ hồ sơ để cung cấp số liệu phục vụ cho hoạt động quản lý, điều hành, kiểm soát hoạt động Agribank, hoạt động thanh tra, giám sát, kiểm tra của Ngân hàng Nhà nước; am hiểu các rủi ro của Agribank; thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát về quyền lợi của mình ở

tổ chức khác, giao dịch với tổ chức, cá nhân khác có thể gây xung đột với lợi ích của Agribank và chỉ tham gia các giao dịch đó khi được Hội đồng thành viên chấp thuận

16 Về tổ chức, quản trị, kiểm soát, điều hành Agribank

Các quy định mới của Agribank sau khi thay đổi loại hình hoạt động được chia thành 7 mục Đặc biệt, trách nhiệm và mối quan hệ nội bôh là hai mục mới được đưa vào chương IV Điều lệ

2012

17 Về công khai thông tin

Chủ tịch Hội đồng thành viên là người quyết định và chịu trách nhiệm việc công khai thông tin của Agribank ra bên ngoài

Trang 12

Phần 3: TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

1 Kết quả kinh doanh

Trang 13

4 Định hướng ( kế hoạch ) phát triển của ngân hàng

Năm 2021, ngành Nông nghiệp Việt Nam đã ngoạn mục vượt qua khó khăn trước tác động đại dịch Covid-19, đạt mức tăng trưởng với những con số bất ngờ, giá trị xuất khẩu nông, lâm, thủy sản ước đạt khoảng 48,6 tỷ USD, vượt xa mục tiêu 42 tỷ USD mà Chính phủ đưa ra, tiếp tục vững vai trò “trụ đỡ của nền kinh tế” Kết quả này tiếp tục khẳng định định hướng lãnh đạo đúng đắn của Đảng, sự chỉ đạo sát sao của Chính phủ, phản ánh những nỗ lực rất lớn của bà con nông dân, các địa phương và cộng đồng doanh nghiệp, trong đó có vai trò của Agribank, Ngân hàng Thương mại chủ lực trên thị trường tài chính nông nghiệp, nông thôn tại Việt Nam

Nông nghiệp, nông dân, nông thôn luôn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự ổn định

và phát triển kinh tế-xã hội; là vấn đề có tính chiến lược trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và sự nghiệp cách mạng của Việt Nam Đảng ta luôn chủ trương phải phát triển nông nghiệp, nông thôn và không ngừng nâng cao đời sống của người nông dân Đảng đã ban hành rất nhiều nghị quyết, văn bản quan trọng về vấn đề này: Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Kết luận 97-KL/TW ngày 15/5/2014 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, giải pháp tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Kết luận 54-KL/TW ngày 07/8/2019 của Bộ Chính trị tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và những chủ trương, chính sách về lĩnh vực an ninh lương thực, phòng chống thiên tai, phòng chống dịch bệnh, an toàn thực phẩm… Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII, vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn cũng được Đảng ta nhấn mạnh và nêu rõ, trong đó có những nội dung quan trọng như: Đẩy mạnh cơ cấu lại nông nghiệp, phát triển kinh tế nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới; phát triển nông nghiệp hàng hoá tập trung quy mô lớn theo hướng hiện đại, ứng dụng công nghệ cao, nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững Khuyến khích phát triển nông nghiệp xanh, sạch, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp công nghệ cao, thông minh, nông nghiệp số, thích ứng với biến đổi khí hậu Tiếp tục triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới theo hướng gắn với quá trình đô thị hóa, đi vào chiều sâu, hiệu quả, bền vững; thực hiện xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu và xây dựng nông thôn mới cấp thôn, bản… Kiên định với mục tiêu “Tam nông” gắn với sứ mệnh của Ngân hàng ngay từ những ngày đầu thành lập, trong hành trình bền bỉ đưa Nghị quyết “Tam nông” đi vào cuộc sống, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng ủy Agribank, Ngân hàng luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị được Đảng, Nhà nước giao phó, hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu kinh doanh hàng năm cùng những thành tích xuất sắc phục vụ phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn và nông dân trong thời kỳ đổi mới

Trong điều kiện khó khăn của đại dịch Covid-19, năm 2021, toàn hệ thống Agribank đã nỗ lực cố gắng hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh Đến cuối năm 2021, tổng tài sản của Agribank đạt 1,68 triệu tỷ đồng; nguồn vốn đạt trên 1,58 triệu tỷ đồng; tổng dư nợ cho vay nền kinh tế đạt trên 1,31 triệu tỷ đồng, trong đó gần 70% dư nợ cho vay phục vụ phát triển

Trang 14

nông nghiệp, nông dân và nông thôn, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong dư nợ tín dụng “Tam nông” tại Việt Nam

Năm 2021, Agribank thể hiện vai trò tiên phong, gương mẫu của một định chế tài chính lớn của Nhà nước hỗ trợ khách bị hàng ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19 Ngoài các chương trình ưu tiên, hỗ trợ lãi suất được áp dụng cho khách trong giai đoạn đầu năm 2021, sau đợt bùng phát dịch Covid-19 lần thứ tư do biến chủng Delta, chỉ trong vòng 6 tháng cuối năm 2021, Agribank đã giảm lãi đối với 3,2 triệu khách hàng với hơn 5.600 tỷ đồng (chiếm khoảng 30% tổng số tiền lãi giảm của cả hệ thống ngân hàng thương mại); thực hiện chương trình giảm, miễn phí thanh toán quy mô lớn, với mức giảm gần 1.000 tỷ đồng

Agribank triển khai nhiều chương trình tín dụng có quy mô lớn với lãi suất ưu đãi dành cho mọi thành phần kinh tế, tập trung 5 lĩnh vực ưu tiên trong chính sách tín dụng gồm: nông nghiệp

và nông thôn; xuất khẩu; doanh nghiệp nhỏ và vừa; công nghiệp hỗ trợ; ứng dụng công nghệ cao Với nguồn vốn cho vay xây dựng nông thôn mới “phủ” đến 100% số xã trong cả nước, cho vay

ưu đãi lãi suất đối với các huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP và Thông tư 06/2009/TT-NHNN, cùng nhiều hoạt động an sinh xã hội được triển khai tại nhiều địa phương, Agribank khẳng định vai trò quan trọng trong việc góp phần cùng hệ thống chính trị làm nên những con số ấn tượng trong triển khai 02 chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới (NTM) và giảm nghèo bền vững Đến hết năm 2021, cả nước có 5.614 xã (68,2%) đạt chuẩn NTM Thêm 3 tỉnh, thành phố với 100% đơn vị cấp huyện đạt chuẩn NTM (Thái Bình, Cần Thơ, Hải Dương) đang hoàn thiện thủ tục trình Thủ tướng Chính phủ công nhận cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM…

Kiên định mục tiêu phát triển “Tam nông”, xuyên suốt quá trình lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị, thấm nhuần tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Đối với nước ta, nông dân ta giàu thì nước ta giàu, nông nghiệp ta thịnh thì nước ta thịnh”, một trong những mục tiêu chung phát triển Agribank “giữ vững vị trí chủ lực trên thị trường tài chính nông nghiệp, nông thôn” đã được xác định rõ tại Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Agribank lần thứ X, nhiệm

kỳ 2020- 2025 Hiện thực hóa mục tiêu này, Agribank đã chủ động xây dựng Đề án chiến lược phát triển đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 trình Ngân hàng Nhà nước xem xét phê duyệt Tinh thần của Đề án chiến lược, Agribank xác định vẫn lấy “Tam nông” làm trọng tâm để phục vụ với các giải pháp, biện pháp phù hợp với tình hình mới, đặc biệt là trong thời đại công nghệ phát triển mạnh mẽ

Trong hành trình cùng hệ thống chính trị đưa Nghị quyết về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đi vào cuộc sống, Agribank luôn ý thức và thực hiện tốt nhất nhiệm vụ chính trị, vai trò của NHTM hàng đầu Việt Nam gắn với sứ mệnh “Tam nông” Thông qua triển khai hiệu quả các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, phối hợp cùng các địa phương triển khai hiệu quả chương trình phát triển kinh tế- xã hội, cung ứng vốn, dịch vụ và triển khai nhiều hoạt động an sinh xã hội vì cộng đồng, Agribank tin tưởng và tự hào

về những đóng góp cụ thể, tích cực đối với quá trình hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn của đất

Trang 15

nước, hiện thực hóa mục tiêu chuyển từ sản xuất nông nghiệp sang kinh tế nông nghiệp, tích hợp

đa giá trị và phát triển xanh, đưa nông nghiệp Việt Nam đạt Top 15 nước phát triển nhất thế giới vào năm 2030

CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH ( NGHIỆP VỤ ) PHÁT HÀNH THẺ GHI NỢ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT

sử dụng thẻ Bên cạnh đó em còn được hướng dẫn nhiều kỹ năng cần thiết như photo, scan tài liệu, cách lưu hồ sơ và tìm kiếm thông tin khách hàng trên phần mềm của khách hàng

Tính Chất Của Công Việc:

-

Chịu trách nhiệm trong việc lập và quản lý hồ sơ cho khách hàng vay: Chịu hoàn toàn trách nhiệm về hồ sợ từ khi nhận cho đến khi giao trừ trường hợp bất khả kháng Lưu giữ, vận chuyển hồ sơ cần thận Thông tin kịp thời cho các bộ phận liên quan đảm bảo tài liệu hồ sơ được lưu giữ đầy đủ, đúng thời hạn

-

Hướng dẫn khách hàng quy trình vay vốn: Trực tiếp gặp hoạc gọi điện liên hệ với khách hàng tiềm năng Trong suốt thời gian này, nhân viên tín dụng thu thập các thông tin cơ bản về mục đích vay vốn, giải thích sự khác nhau của các khoản vay và điều khoản

áp dụng dành cho người đăng kí vay vốn

-

Phân tích khả năng trả nợ của khách hàng: Trả lời các câu hỏi về quy trình đôi lúc giúp khách hàng biết cách điền thư xin vay vốn Sau khi khách hàng hoàn thành thư xin vay vốn, nhân viên tín dụng bắt đầu điều tra, phân tích và phân loại thông tin dựa trên thư xin vay vốn và ản câu hỏi để xác định khả năng trả nợ của khách hàng Tìm kiếm khả năng trả nợ của khách hàng Tìm kiếm thông tin về mức độ tin tưởng của khách hàng qua

hồ sơ tín dụng với sự trợ giúp của máy tính để đánh giá khả năng trả nợ của cá nhân hoặc

tổ chức

2 Thẻ ghi nợ (Debit Card)

2.1 Định nghĩa

Trang 16

- Thẻ ghi nợ (Debit Card) là một loại thẻ ATM do ngân hàng phát hành (có thể liên kết phát hành với một số tổ chức thẻ quốc tế), được sử dụng để thanh toán tại các điểm chấp nhận thẻ như siêu thị, TTTM hoặc giao dịch tại máy ATM bằng số tiền bạn có trong tài khoản

- Hiểu đơn giản, thẻ ghi nợ chính là loại thẻ bạn chi tiêu bằng chính số tiền mà bạn

có Bạn có bao nhiêu tiền sẽ dùng bấy nhiêu, mỗi thẻ ghi nợ sẽ gắn liền với một tài khoản Nếu còn đủ tiền trong tài khoản thì chủ thẻ mới sử dụng thẻ để thực hiện các giao dịch được Do đó, thẻ ghi nợ vẫn thường được gọi là thẻ thanh toán

2.2 Ưu điểm và nhược điểm của thẻ ghi nợ

❖ Ưu điểm:

- Chủ thẻ dùng chính số tiền mà mình có, không phải vay từ ngân hàng

- Thực hiện đa dạng các giao dịch từ thanh toán, chuyển khoản, rút tiền mặt, gửi tiết kiệm, in sao kê, tra cứu số dư Một số thao tác có thể thực hiện online một cách nhanh chóng

- Phí rút tiền, phí duy trì và phí thường niên thấp

- Chi tiêu bằng thẻ ghi nợ ít ảnh hưởng đến lịch sử tín dụng CIC vì bạn tiêu chính

số tiền mà mình có trong tài khoản

- Có thể chi tiêu trong nước và trong quốc tế (đối với thẻ ghi nợ quốc tế)

- Thủ tục và điều kiện phát hành thẻ đơn giản, chỉ cần có CMND/CCCD

❖ Nhược điểm:

- Chỉ sử dụng số tiền có trong tài khoản của bạn nên nhiều trường hợp bị động nếu cần tiền gấp mà tài khoản lại hết tiền Nếu muốn sử dụng bạn phải nộp tiền vào tài khoản

- Chủ thẻ ít hoặc không được hưởng các ưu đãi khi sử dụng thẻ

- Nếu làm lộ thông tin tài khoản, mất thẻ sẽ dễ bị kẻ gian lấy tiền hoặc thực hiện các giao dịch xấu

2.3 Phân biệt Thẻ ghi nợ và Thẻ tín dụng

ghi nợ bạn chỉ có thể xài tiền có sẳn trong tài khoản mà thôi

Với thẻ tín dụng bạn được cấp một hạn mức tín dụng Khi bạn sử dụng thẻ thì ngân hàng

sẽ thanh toán giúp bạn Nhưng bạn phải thanh toán hóa đơn cho ngân hàng trong 45 ngày nếu bạn, trừ khi bạn muốn bị tính lãi

Trang 17

tháng

Thủ tục

đăng kí

Dễ dàng, cơ bản là không gặp khó

khăn gì khi mở thẻ ghi nợ

Tương đối khó, phụ thuộc vào điểm tín dụng của từng cá nhân và các thông tin khác

độ tín nhiệm của khách hàng trong thời gian

sử dụng thẻ

Lãi suất

Không có lãi suất vì tiền này là của bạn đóng vào và còn được hưởng lãi không kỳ hạn

Nếu một hóa đơn thẻ tín dụng không được thanh toán đầy đủ, lãi suất được tính trên dư

nợ Lãi suất thường là rất cao từ

2%-3,5%/tháng

Bảo mật

Mức bảo mật thấp nhưng rủi ro phụ thuộc vào số tiền trong tài khoản ngân hàng của bạn

Được đánh giá có mức độ bảo mật thấp, và người tiêu dùng phải sử dụng cẩn thận nếu không muốn bị mất tiền oan

cho trung tâm tín dụng

Phí vượt

hạn mức

Phí vượt hạn mức cao, Có thể thấu

chi số tiền vượt quá giới hạn tài

khoản

Thấp, các ngân hàng phát hành thẻ cho phép thấu chi với số tiền trên hạn mức tín dụng tối đa với một khoản phí được quy đinh

2 Bản Điều khoản điều kiện này áp dụng đối với chủ thẻ cá nhân phát hành và sử dụng thẻ ghi nợ tại Agribank

3 Chủ thẻ có trách nhiệm đọc, hiểu rõ và đồng ý với nội dung bản Điều khoản điều kiện này trước khi phát hành và sử dụng thẻ ghi nợ Agribank

3.2 Nội dung dịch vụ

Ngày đăng: 22/02/2023, 22:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm