1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu và nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính của công ty tnhh kiểm toán i t o

70 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu và nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính của công ty TNHH Kiểm Toán I.T.O
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Ánh Linh
Trường học Trường Đại học Công nghệ TP.HCM
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 2,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Tổng quan về khoản mục doanh thu (15)
    • 1.1.1. Khái niệm về phân loại doanh thu (15)
    • 1.1.2. Điều kiện ghi nhận doanh thu (15)
    • 1.1.3. Các tài khoản sử dụng trong hoạch toán khoản mục doanh thu (15)
  • 1.2. Tổng quan về nợ phải thu (16)
    • 1.2.1. Khái niệm nợ phải thu (16)
    • 1.2.2. Đặc điểm nợ phải thu (16)
  • 1.3. Chương trình kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng (16)
    • 1.3.1. Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán (16)
      • 1.3.1.1. Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động (16)
      • 1.3.1.2. Nghiên cứu và đánh giá sơ bộ hệ thống kiểm soát nội bộ (18)
      • 1.3.1.3. Xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán (18)
      • 1.3.1.4. Phương pháp tiếp cận (19)
      • 1.3.1.5. Lập kế hoạch kiểm toán cụ thể (19)
      • 1.3.1.6. Phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán (20)
    • 1.3.2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán (21)
      • 1.3.2.1. Tìm hiểu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của khoản mục doanh thu và nợ phải thu (21)
      • 1.3.2.2. Thực hiện thử nghiệm kiểm soát (22)
      • 1.3.2.3. Thực hiện thử nghiệm cơ bản (23)
    • 1.3.3. Giai đoạn hoàn thành kiểm toán (31)
  • 1.4. Sản phẩm của hoạt động kiểm toán (33)
    • 1.4.1. Ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần (33)
    • 1.4.2. Ý kiến kiểm toán chấp nhận từng phần (33)
    • 1.4.3. Ý kiến không chấp nhận (hoặc ý kiến trái ngược) (33)
  • CHƯƠNG 2. QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU VÀ NỢ PHẢI (35)
    • 2.1. Giới thiệu khái quát về công ty TNHH kiểm toán I.T.O (35)
      • 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển (35)
        • 2.1.2.1. Dịch vụ kiểm toán (36)
        • 2.1.2.2. Dịch vụ kế toán (36)
        • 2.1.2.3. Dịch vụ thẩm định giá (37)
        • 2.1.2.4. Dịch vụ tư vấn (37)
      • 2.1.3. Cơ cấu tổ chức (37)
        • 2.1.3.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức (37)
        • 2.1.3.2. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận (37)
    • 2.2. Thực trạng quy trình kiểm toán Doanh thu và Nợ phải thu tại công ty TNHH kiểm toán I.T.O (39)
      • 2.2.1. Kế hoạch kiểm toán (Chuẩn bị kiểm toán) (39)
        • 2.2.1.1. Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng (39)
        • 2.2.1.2. Gửi thư báo giá, ký hợp đồng và lựa chọn nhóm kiểm toán (39)
        • 2.2.1.3. Tìm hiểu cụ thể khách hàng và môi trường hoạt động (39)
        • 2.2.1.4. Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính (40)
        • 2.2.1.5. Xác định mức trọng yếu và phương pháp chọn mẫu – cỡ mẫu (40)
        • 2.2.1.6. Thiết lập chương trình kiểm toán (41)
      • 2.2.2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán (41)
      • 2.2.3. Giai đoạn tổng hợp kết luận và lập báo cáo (42)
        • 2.2.3.1. Phát hành báo cáo kiểm toán (42)
        • 2.2.3.2. Lưu trữ hồ sơ (42)
    • 2.3. Minh họa về việc áp dụng chương trình kiểm toán Doanh thu và nợ phải thu của Công ty TNHH Kiểm toán I.T.O đối với khách hàng Công ty TNHH ABC (42)
      • 2.3.1. Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán (42)
        • 2.3.1.1. Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng (42)
        • 2.3.1.2. Gửi thư báo giá, ký hợp đồng, lựa chọn nhóm kiểm toán viên (45)
        • 2.3.1.3. Phân tích sơ bộ BCTC (46)
        • 2.3.1.4. Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ (48)
      • 2.3.2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán (49)
        • 2.3.2.1. Thử nghiệm cơ bản (49)
        • 2.3.2.2. Thử nghiệm chi tiết (54)
      • 2.3.3. Giai đoạn kết thúc kiểm toán (58)
        • 2.3.3.1. Tổng hợp kết quả kiểm toán và thảo luận với khách hàng về kết quả được kiểm toán (58)
        • 2.3.3.2. Phát hành báo cáo kiểm toán (58)
  • CHƯƠNG 3. NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ (59)
    • 3.1. Đánh giá chung về công tác kiểm toán của công ty TNHH kiểm toán I.T.O (59)
      • 3.1.1. Ưu điểm (59)
      • 3.1.2. Nhược điểm (60)
      • 3.1.1 Kiến nghị (61)
  • KẾT LUẬN (39)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (65)
  • PHỤ LỤC (66)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM KHOA TÀI CHÍNH – THƯƠNG MẠI BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU KHÁCH H

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM KHOA TÀI CHÍNH – THƯƠNG MẠI

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM

TOÁN I.T.O

Ngành: KẾ TOÁN Chuyên ngành: KẾ TOÁN KIỂM TOÁN

Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Ánh Linh Sinh viên thực hiện: Phùng Thị Xuân Anh

MSSV: 1811180500 Lớp: 18DKTA4

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM KHOA TÀI CHÍNH – THƯƠNG MẠI

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM

TOÁN I.T.O

Ngành: KẾ TOÁN Chuyên ngành: KẾ TOÁN KIỂM TOÁN

Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Ánh Linh Sinh viên thực hiện: Phùng Thị Xuân Anh

MSSV: 1811180500 Lớp: 18DKTA4

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập tại Trường Đại học Công nghệ TP.HCM cũng như thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán I.T.O, nhờ vào sự tận tình hướng dẫn và truyền đạt những kiến thức của các thầy cô khoa Tài Chính - Thương Mại, sự giúp đỡ tận tình của các anh chị ở Công ty, đã giúp em nắm bắt, cũng như củng cố kiến thức và kỹ năng cơ bản, đồng thời chia sẻ cho em những kinh nghiệm giúp em có thể tiếp cận với công việc thực

Trong quá trình học tập và tìm hiểu, do thời gian hạn hẹp, cũng như hạn chế về kiến thức nên không thể tránh khỏi nhiều thiếu sót Do đó, em cũng rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ thầy cô và quý anh chị

Kính chúc Quý thầy cô, Quý anh chị trong Công ty dồi dào sức khỏe, hạnh phúc

và thành công trong công việc và cuộc sống Kính chúc Công ty ngày càng vững mạnh và phát triển

TPHCM, tháng 05 năm 2022

Sinh viên ký tên

Phùng Thị Xuân Anh

Trang 8

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU VÀ

NỢ PHẢI THU TRONG KIỂM TOÁN BCTC 1

1.1 Tổng quan về khoản mục doanh thu 1

1.1.1 Khái niệm về phân loại doanh thu 1

1.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu 1

1.1.3 Các tài khoản sử dụng trong hoạch toán khoản mục doanh thu 1

1.2 Tổng quan về nợ phải thu 2

1.2.1 Khái niệm nợ phải thu 2

1.2.2 Đặc điểm nợ phải thu 2

1.3 Chương trình kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng 2

1.3.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 2

1.3.1.1 Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động 2

1.3.1.2 Nghiên cứu và đánh giá sơ bộ hệ thống kiểm soát nội bộ 4

1.3.1.3 Xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán 4

1.3.1.4 Phương pháp tiếp cận 5

1.3.1.5 Lập kế hoạch kiểm toán cụ thể 5

1.3.1.6 Phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán 6

1.3.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 7

1.3.2.1 Tìm hiểu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của khoản mục doanh thu và nợ phải thu 7

1.3.2.2 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát 8

1.3.2.3 Thực hiện thử nghiệm cơ bản 9

1.3.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán 17

1.4 Sản phẩm của hoạt động kiểm toán 19

1.4.1 Ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần 19

1.4.2 Ý kiến kiểm toán chấp nhận từng phần: 19

1.4.3 Ý kiến không chấp nhận (hoặc ý kiến trái ngược) 19

CHƯƠNG 2 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN I.T.O 21

2.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH kiểm toán I.T.O 21

Trang 9

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 21

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh 22

2.1.2.1 Dịch vụ kiểm toán 22

2.1.2.2 Dịch vụ kế toán 22

2.1.2.3 Dịch vụ thẩm định giá 23

2.1.2.4 Dịch vụ tư vấn 23

2.1.3 Cơ cấu tổ chức 23

2.1.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức 23

2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận 23

Phòng kiểm toán: 24

2.2 Thực trạng quy trình kiểm toán Doanh thu và Nợ phải thu tại công ty TNHH kiểm toán I.T.O 25

2.2.1 Kế hoạch kiểm toán (Chuẩn bị kiểm toán) 25

2.2.1.1 Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng 25

2.2.1.2 Gửi thư báo giá, ký hợp đồng và lựa chọn nhóm kiểm toán 25

2.2.1.3 Tìm hiểu cụ thể khách hàng và môi trường hoạt động 25

2.2.1.4 Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính 26

2.2.1.5 Xác định mức trọng yếu và phương pháp chọn mẫu – cỡ mẫu 26

2.2.1.6 Thiết lập chương trình kiểm toán 27

2.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 27

2.2.3 Giai đoạn tổng hợp kết luận và lập báo cáo 28

2.2.3.1 Phát hành báo cáo kiểm toán 28

2.2.3.2 Lưu trữ hồ sơ 28

2.3 Minh họa về việc áp dụng chương trình kiểm toán Doanh thu và nợ phải thu của Công ty TNHH Kiểm toán I.T.O đối với khách hàng Công ty TNHH ABC 28

2.3.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 28

2.3.1.1 Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng 28

2.3.1.2 Gửi thư báo giá, ký hợp đồng, lựa chọn nhóm kiểm toán viên 31

2.3.1.3 Phân tích sơ bộ BCTC 32

2.3.1.4 Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ 34

2.3.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 35

Trang 10

2.3.2.1 Thử nghiệm cơ bản 35

2.3.2.2 Thử nghiệm chi tiết 40

2.3.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán 44

2.3.3.1 Tổng hợp kết quả kiểm toán và thảo luận với khách hàng về kết quả được kiểm toán 44

2.3.3.2 Phát hành báo cáo kiểm toán 44

CHƯƠNG 3 NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 45

3.1 Đánh giá chung về công tác kiểm toán của công ty TNHH kiểm toán I.T.O 45

3.1.1 Ưu điểm 45

3.1.2 Nhược điểm 46

3.1.1 Kiến nghị 47

NHẬT KÝ THỰC TẬP 48

KẾT LUẬN 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

PHỤ LỤC 52

Trang 13

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay do dịch bệnh covid 19 môi trường kinh doanh ở Việt Nam đang có xu hướng chễnh lại Bởi vậy những thách thức, những rủi ro là không thể né tránh Với mục tiêu là lợi nhuận, các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh tạo ra các loại sản phẩm và cung cấp dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của thị trường Để thực hiện mục tiêu

đó, doanh nghiệp phải thực hiện được giá trị sản phẩm, hàng hóa thông qua hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ Và từ hoạt động này doanh nghiệp sẽ có được các khoản phải thu khách hàng và tạo ra doanh thu Đây là cơ sở để xác định lãi trong kỳ của doanh nghiệp,

nó là nhân tố quan trọng trong việc xác định nghĩa vụ phải thực hiện đối với nhà nước Khoản mục doanh thu và nợ phải thu là đối tượng của nhiều rủi ro dẫn đến sai lệch trọng yếu trên báo cáo tài chính Vì thế kiểm toán doanh thu và nợ phải thu là một phần hành chủ yếu trong kiểm toán báo cáo tài chính Từ vấn đề trên, thông qua quá trình thực tập tại công

ty TNHH Kiểm toán I.T.O nên em đã chọn đề tài khóa luận của mình là: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu và nợ phải thu trong kiểm toán Báo cáo tài chính của công ty TNHH Kiểm toán I.T.O

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu thực trạng kiểm toán khoản mục doanh thu trong báo cáo tài chính ở

“công ty Kiểm toán I.T.O” Từ đó, để hiểu sâu hơn về lý thuyết và có cái nhìn thực tế hơn

- Đề ra nhận định chung và đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện quy trình này

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 14

- Đối tượng nghiên cứu: lý luận và thực tiễn về quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu và nợ phải thu trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán I.T.O thực hiện

- Phạm vi nghiên cứu: tập trung vào quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu và nợ phải thu trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty thực hiện

4 Phương pháp thực hiện

- Thu thập và nghiên cứu tài liệu, chuẩn mực tại kho tư liệu của công ty

- Thông qua quá trình thực tập:

 Quan sát

 Phỏng vấn

 Trực tiếp tham gia phỏng vấn tại công ty khách hàng

 Nghiên cứu hồ sơ kiểm toán năm trước của khách hàng

 Tham khảo các ý kiến của các anh chị tại công ty và cô hướng dẫn về những vấn

đề còn thắc mắc

5 Kết cấu của bài khóa luận

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục doanh thu và nợ phải thu trong kiểm

toán BCTC

Chương 2: Thực trạng công tác kiểm toán công nợ tại công ty ABC

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị

Trang 15

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH

THU VÀ NỢ PHẢI THU TRONG KIỂM TOÁN BCTC 1.1 Tổng quan về khoản mục doanh thu

1.1.1 Khái niệm về phân loại doanh thu

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế của doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản vốn của cổ đông hoặc chủ sử hữu (Theo chuẩn mực VAS 01)

1.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu

Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng bao gồm: Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro cũng như lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua; Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hay quyền kiểm soát hàng hóa; Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

1.1.3 Các tài khoản sử dụng trong hoạch toán khoản mục doanh thu

Để thuận lợi và tạo cơ sở pháp lý cho việc hạch toán DTBH& CCDV, bộ tài chính đã ban hành hệ thống tài khoản chi tiết cho từng loại doanh thu và phân thành 2 nhóm cơ bản:

- Nhóm tài khoản phản ánh doanh thu tăng trong kỳ:

DTBH&CCDV được theo dõi trên TK 511: TK này cuối kỳ không có số dư và được chia chi tiết thành 4 TK cấp 2:

 TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa

 TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm

 TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

 TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá

Trang 16

 TK 5213: Giảm giá hàng bán

Chứng từ kế toán Chứng từ kế toán được sử dụng để hạch toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm:

• Hoá đơn bán hàng thông thường

• Bảng thanh toán hàng đại lí, kí gửi

• Thẻ quầy hàng Các chứng từ thanh toán (phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán,

uỷ nhiệm thu, giấy báo Có của Ngân hàng, bảng sao kê của Ngân hàng)

1.2 Tổng quan về nợ phải thu

1.2.1 Khái niệm nợ phải thu

Là các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, BĐSĐT, TSCĐ, các khoản đầu tư tài chính, cung cấp dịch vụ

1.2.2 Đặc điểm nợ phải thu

Là một khoản mục quan trọng trên bảng cân đối kế toán

- Ghi tăng các khoản nợ phải thu khách hàng so với thực tế nhằm làm tăng khả năng thanh toán của doanh nghiệp

- Gian lận rất dễ phát sinh từ các khoản này

1.3 Chương trình kiểm toán doanh thu và nợ phải thu khách hàng

1.3.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

1.3.1.1 Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động

Đối với bất kỳ một cuộc kiểm toán nào thì việc thu thập hiểu biết về khách hàng cũng như môi trường hoạt động để xác định và hiểu các sự kiện, giao dịch và thông lệ kinh doanh của khách hàng có ảnh hưởng trọng yếu tới Báo cáo tài chính qua đó xác định rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận và nhầm lẫn

Theo VAS 310: “Để thực hiện kiểm toán BCTC, KTV phải có hiểu biết đầy đủ

về tình hình kinh doanh nhằm đánh giá và phân tích được các sự kiện, nghiệp vụ và thực tiễn hoạt động của đơn vị mà theo KTV có ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC, đến việc kiểm tra của KTV, hoặc đến báo cáo kiểm toán”

- KTV cần có sự hiểu biết rộng trên nhiều phương diện

Trang 17

- Hiểu biêt chung về nền kinh tế, các chính sách của chính phủ

- Môi trường và lĩnh vực hoạt động của đơn vị được kiểm toán

- Những yếu tố nội tại của đơn vị được kiểm toán bao gồm những đặc điểm về sự

sở hữu và quản lý, tình hình kinh doanh, khả năng tài chính của đơn vị…

Để đạt được những hiểu biết trên, KTV phải thu thập và nghiên cứu tài liệu, tham quan đơn vị, phỏng vấn các cá nhân có liên quan và thực hiện phân tích sơ bộ BCTC Theo chương trình kiểm toán mẫu VACPA thì giai đoạn tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động cần đáp ứng các nội dung chính sau:

- Về môi trường hoạt động và các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến doanh nghiệp

- Về ngành nghề mà doanh nghiệp đang kinh doanh và xu hướng của ngành nghề

- Về môi trường pháp lý mà doanh nghiệp hoạt động

- Ngoài các thông tin về môi trường và các yếu tố bên ngoài tác động đến doanh nghiệp, kiểm toán viên cần phải tìm hiểu về doanh nghiệp dưới các góc độ sau:

Loại hình hoạt động và tình hình kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ, tài chính/bán buôn, bán lẻ Các thông tin về sản phẩm hay dịch vụ doanh nghiệp cung cấp, các giai đoạn sản xuất, tiêu thụ sản phẩm ra thị trường và các thông tin khác có liên quan

Các thông tin về hình thức sở hữu trong doanh nghiệp, thông tin về cổ đông và danh sách thành viên, danh sách các bên liên quan đến doanh nghiệp Sơ đồ cấu trúc

tổ chức các phòng ban là một phần khá quan trọng trong doanh nghiệp

Các thông tin về sự thay đổi về quy mô hoạt động của doanh nghiệp như thông tin về tăng giảm vốn trong năm, các thông tin về sự xây dựng và đầu tư các tài sản quan trọng, các hoạt động đầu tư tài chính vào các công ty trong và ngoài doanh nghiệp Một phần quan trọng các kiểm toán viên cần tìm hiểu đó là tình hình tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp như chính sách kế toán doanh nghiệp đang áp dụng, hình thức, hệ thống kế toán doanh nghiệp đang sử dụng…

Cuối cùng kiểm toán viên cần phải nhận xét về kết quả kinh doanh và cách thức các nhà lãnh đạo doanh nghiệp quản lý kết quả kinh doanh, thảo luận với khách hàng

Trang 18

một vài tỷ số tài chính để có cái nhìn sơ lược về tình hình tài chính trong năm của doanh nghiệp như cấu trúc vốn, khả năng thanh toán, khả năng vay nợ…

Từ tất cả các thông tin trên mà kiểm toán viên có thể hiểu biết về khách hàng và môi trường hoạt động bên ngoài doanh nghiệp Nhờ đó kiểm toán viên có thể xác định

sơ bộ các rủi ro và thiết lập các kế hoạch kiểm toán phù hợp đến các khoản mục có liên quan và tầm ảnh hưởng đến các khoản mục, tài khoản khác

1.3.1.2 Nghiên cứu và đánh giá sơ bộ hệ thống kiểm soát nội bộ

Để thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính, ngoài việc kiểm toán viên cần phải có hiểu biết đầy đủ về lĩnh vực, ngành nghề, môi trường, quy trình kinh doanh của khách hàng đồng thời kiểm toán viên cần tìm hiểu, đánh gái hệ thống kiểm soát nội bộ Từ

đó, kiểm toán viên có thể đánh giá và phân tích được tác động của các sự kiện, nghiệp

vụ và hoạt động thực tiễn diễn ra trong hoạt động của khách hàng một cách xác đáng nhất

Nhằm giảm thiểu các rủi ro kiểm toán xuống thấp tói mức có thể chấp nhận, theo VAS 400 “Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ” ban hành theo quyết định số 143/2001/QĐ-BTC-“Kiểm toán viên cần phải có đủ hiểu biết về hệ thống kế toán và

hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng để lập kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán thích hợp, có hiệu quả.”

1.3.1.3 Xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán

Do đó sai lệch chỉ được xem là trọng yếu khi có ảnh hưởng nghiêm trọng đến báo cáo tài chính và quyết định của người sử dụng báo cáo tài chính Về mặt định lượng sai lệch

Trang 19

xem là trọng yếu nếu số tiền vượt quá mức chấp nhận được Về mặt định tính trọng yếu xảy ra khi ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyết định của người sử dụng báo cáo tài chính

➢ Phương pháp xác lập mức trọng yếu

Xác lập mức trọng yếu nhằm xác định trọng tâm của cuộc kiểm toán, xác định cỡ mẫu và là căn cứ để đánh giá các sai phạm trong quá trình kiểm toán Ở mức độ tổng thể, báo cáo tài chính, kiểm toán viên phải ước tính toàn bộ sai sót có thể chấp nhận được để đảm báo báo cáo tài chính không có sai lệch trọng yếu Đối với từng khoản mục: Mức trọng yếu chính là sai lệch tối đa được phép của khoản mục, số tiền này được tính dựa trên cơ sở mức trọng yếu tổng thể của báo cáo tài chính

➢ Rủi ro kiểm toán

Rủi ro kiểm toán do kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi báo cáo tài chính đã được kiểm toán còn có những sai sót trọng yếu Cụ thể hơn, rủi ro kiểm toán xảy ra khi báo cáo tài chính còn chứa đựng những sai lệch trọng yếu nhưng kiểm toán viên lại đưa ra ý kiến báo cáo tài chính đã trung thực và hợp lý

1.3.1.4 Phương pháp tiếp cận

Kiểm tra chi tiết:

Tiếp cận hệ thống:

1.3.1.5 Lập kế hoạch kiểm toán cụ thể

Ở bước này kiểm toán viên cần xác định mục tiêu kiểm toán trên báo cáo tài chính trên hai mặt mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể từng khoản mục Đối với khoản mục doanh thu và nợ phải thu khách hàng cần đáp ứng các mục tiêu sau:

Khoản mục doanh thu

Các nghiệp vụ doanh thu và thu nhập khác phát sinh trong thực tế (Phát sinh) Mọi nghiệp vụ doanh thu và thu nhập khác đều được ghi nhận đầy đủ (Đầy đủ) Các nghiệp vụ doanh thu và thu nhập khác được ghi vào sổ tổng hợp chi tiết thích hợp, tính toán và cộng dồn chính xác (Ghi chép chính xác)

Các khoản doanh thu và thu nhập khác phản ánh đúng số tiền (Đánh giá)

Các khoản doanh thu và thu nhập khác được trình bày đúng đắn và khai báo đầy đủ (Trình bày và công bố)

Trang 20

Khoản mục nợ phải thu khách hàng

Các khoản nợ phải thu đã được ghi chép tại thời điểm lập báo cáo (Hiện hữu) Tất cả các khoản nợ phải thu có thực đều được ghi nhận đầy đủ (Đầy đủ)

Các khoản nợ phải thu khách hàng vào ngày lập báo cáo thuộc về đơn vị (Quyền và

Tiếp đó kiểm toán viên dựa vào các yếu tố ở trên để có thể lập ra kế hoạch kiểm toán phù hợp về mặt nhân lực cũng như các giới hạn khác: thời gian, phạm vi…

1.3.1.6 Phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán

Các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán bao gồm kiểm tra, quan sát, điều tra, xác nhận, tính toán và thủ tục phân tích Việc áp dụng các phương pháp này thường liên quan đến sự lựa chọn các phần tử lấy mẫu từ một tổng thể để thử nghiệm Các

phương pháp có thể được lựa chọn là:

-Chọn toàn bộ (kiểm tra 100%):

-Lựa chọn các phần tử đặc biệt:

+ Các phần tử có giá trị lớn hoặc quan trọng

+Tất cả các phần tử có giá trị từ một khoản tiền nào đó trở lên

+Các phần tử thích hợp cho mục đích thu thập thông tin

+Các phần tử cho mục đích kiểm tra các thủ tục

-Lấy mẫu kiểm toán:

Trang 21

1.3.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán

1.3.2.1 Tìm hiểu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của khoản mục doanh thu và nợ phải thu

Sau khi tiến hành tìm hiểu khách hàng và hệ thống nội bộ ở mức độ tổng thể, kiểm toán viên sẽ xác định được phương pháp tiếp cận cho từng khoản mục cụ thể Đây chính là

cơ sở để kiểm toán viên đánh giá rủi ro kiểm soát ở mức độ khoản mục

Việc xác định được rủi ro kiểm soát liên quan đến doanh thu và nợ phải thu khách hàng đòi hỏi trước hết kiểm toán viên phải hiểu rõ cơ cấu kiểm soát nội bộ liên quan đến khoản mục này Kiểm toán viên cần mô tả chi tiết các hoạt động kế toán và các kiểm soát bán hàng – thu tiền được thực thu ở đơn vị đang kiểm, chủ yếu tập trung tìm hiểu về các vấn đề như:

- Quyền hạn chuyên trách

- Các vấn đề về ghi nhận hay xử lý

- Các vấn đề về giải trình báo cáo có liên quan

- Các vấn đề về kiểm tra và giám sát

Từ đó kinh nghiệm chuyên môn và xét đoán nghề nghiệp của mình, kiểm toán viên sẽ:

- Nhận diện các mục tiêu kiểm soát được doanh nghiệp áp dụng đối với các nghiệp

vụ bán hàng và ghi nhận doanh thu

- Mô tả lại các thủ tục kiểm soát của doanh nghiệp nhằm ngăn ngừa những rủi ro trọng yếu có thể phát sinh

- Đánh giá nhược điểm của kiểm soát nội bộ bằng cách xem xét sự vắng mặt của các kiểm soát cần thiết đối với các nghiệp vụ bán hàng và ghi nhận doanh thu, nợ phải thu Trong giai đoạn nghiên cứu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đối với khoản mục doanh thu và nợ phải thu kiểm toán viên cần phải thiết kế bảng câu hỏi về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với khoản mục doanh thu và nợ phải thu khách hàng của đơn vị Một vài câu hỏi về thủ tục kiểm soát nội bộ của khách hàng

Trang 22

1.3.2.2 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát

-Kiểm tra chữ ký xét duyệt bán chịu và cơ sở xét duyệt để xem có tuân thủ các thủ tục xét duyệt theo từng cấp hay không? So sánh giữa quy định, chính sách bán nợ với thực

tế và trao đổ với ban giám đốc tài chính về các trường hợp ngoại lệ

-Đối chiếu với đơn đặt hàng, lệnh bán hàng, chứng từ chuyển hàng về chủng loại, quy cách, số lượng, giá cả, ngày gửi hàng, chữ ký…nhằm thu thập bằng chứng rằng hoá đơn được lập trên cơ sở các nghiệp vụ bán hàng thực sự xảy ra và quá trình thực hiện nghiệp

vụ đã tuân thủ đúng các quy định nội bộ của đơn vị

-Chú ý xem xét đơn vị có phân quyền kiểm soát hạn mức tín dụng đối với nợ phải thu hay không bằng cách trao đổi với giám đốc tài chính về thủ tục đánh giá khách hàng để quyết định thay đổi hạn mức tín dụng

-Xem xét tổng cộng từng hoá đơn, so sánh giá trên từng hoá đơn với bảng giá được duyệt tại mỗi thời điểm

-Kiểm tra tính liên tục và chữ kí của người có thẩm quyền trên các hoá đơn bán hàng

để xem doanh nghiệp có thổi phồng doanh thu và nợ phải thu hay không?

-Chú ý về các thủ tục kiểm soát đối với khoản hàng ký gửi vì có thể đã được ghi nhầm vào doanh thu bán hàng Kiểm tra mẫu trường hợp hàng bán kí gửi

-Kiểm tra xem đơn vị có quy định chặt chẽ thủ tục xét duyệt cho phép xoá sổ các khoản nợ không thu hồi được không?

-Ngoài ra, kiểm toán viên còn cần tìm hiểu về chính sách bán hàng được hưởng chiết khấu của đơn vị đối chiếu số trên quy định với thực tế áp dụng tại đơn vị

-Để xem đơn vị có phân chia trách nhiệm giữa các bộ phận tham gia trong quá trình bán hàng – thu tiền kiểm toán viên có thể chọn mẫu đối chiếu chữ ký phê duyệt của các bộ phận, phỏng vấn nhân viên liên quan về quá trình thực hiện

-Cuối cùng, kiểm toán viên cần chú ý đến các khoản nợ có được theo dõi và báo cáo kịp thời và các biện pháp xử lý hay không bằng cách xem xét các báo cáo tuổi nợ và danh sách nợ quá hạn có được lập hàng tháng trong năm Đồng thời kiểm tra email hoặc chứng

từ xác nhận nợ của khách hàng và trao đổi với giám đốc tài chính về cách giải quyết các trường hợp nợ khó đòi

Trang 23

 Chọn mẫu đối chiếu chứng từ chuyển hàng với những hoá đơn liên quan

-Trong một số trường hợp hàng đã gửi đi nhưng vì một lý do nào đó mà không lập hoá đơn, để kiểm tra vấn đề này cần chọn mẫu đối chiếu giữa chứng từ chuyển hàng với các hoá đơn liên quan Cần đặc biệt lưu ý đến việc đánh số thứ tự liên tục của các chứng

từ là chứng từ chuyển hàng và hoá đơn bán hàng

 Xem xét sự xét duyệt và ghi chép về hàng bán bị trả lại hoặc bị hư hỏng

-Xem xét sự xét duyệt và ghi chép về hàng bán bị trả laị, hay bị hư hỏng bằng cách chọn mẫu chứng từ liên quan để kiểm tra chữ ký xét duyệt của người có thẩm quyền, kiểm tra việc tính giá, cộng dồn, ghi vào nhật ký, chuyển vào sổ cái, sổ chi tiết hàng bán bị trả lại và tài khoản nợ phải thu của khách hàng có liên quan Kiểm tra biên bản hàng bán bị trả lại

Sau khi đã thực hiện các thủ tục kiểm soát ở trên, căn cứ vào kết quả thử nghiệm kiểm soát được chọn để thực hiện ở trên, kiểm toán viên sẽ đánh giá rủi ro kiểm soát cho mỗi cơ

sở dẫn liệu liên quan đến nợ phải thu khách hàng đang ở mức độ nào: cao, trung bình, thấp

để đưa ra các thử nghiệm cơ bản cho phù hợp

1.3.2.3 Thực hiện thử nghiệm cơ bản

Nhờ vào các thử nghiệm kiểm soát kiểm toán viên có thể đánh giá rủi ro kiểm toán cho các cơ sở dẫn liệu đối với khoản mục doanh thu và nợ phải thu khách hàng Nếu rủi ro kiểm soát ở mức cao, kiểm toán viên cần mở rộng thử nghiệm cơ bản và ngược lại nểu rủi

ro kiểm soát thấp, có thể giảm nhiều các thử nghiệm cơ bản

 Đối với kiểm toán doanh thu

Các thử nghiệm cơ bản và mục tiêu kiểm toán của từng khoản mục đối với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được trình bày tóm tắt trong bảng sau:

Trang 24

Kiểm tra sự phân loại doanh thu

Kiểm tra việc khoá sổ đối với nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ

 Thử nghiệm chi tiết

Kiểm tra sự có thực của khoản mục doanh thu đã được ghi chép

Mục tiêu: Thử nghiệm nhằm phát hiện các nghiệp vụ bán hàng hoặc cung cấp dịch

vụ không xảy ra nhưng lại được ghi trên sổ nhật ký bán hàng

Cách thức thực hiện:

Đối chiếu các khoản doanh thu bán hàng được ghi chép trên nhật ký bán hàng với các chứng từ gốc liên quan như đơn đặt hàng, lệnh bán hàng, hoặc phiếu xuất kho, vận đơn, hoá đơn…Còn đối với doanh thu cung cấp dịch vụ, các chứng từ gốc chứng minh cho nghiệp vụ phát sinh rất đa dạng vì phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng đơn vị

Trang 25

Trong trường hợp này, KTV căn cứ vào hiểu biết của mình về hệ thống kiểm soát nội bộ

để lựa chọn thủ tục kiểm toán cho phù hợp

Lấy mẫu các nghiệp vụ bán hàng và xem xét quá trình thu tiền đối với các khoản đã thanh toán, đó chính là bằng chứng cho biết nghiệp vụ bán hàng đã thực sự xảy ra

Ngoài ra, kiểm toán viên cần tìm hiểu về việc ghi nhận doanh thu xem có phù hợp với các điều kiện đã quy dịnh trọng chuẩn mục và chế độ kế toán hiện hành hay không? Kiểm tra sự ghi chép đầy đủ về các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Mục tiêu: nhằm phát hiện các nghiệp vụ bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ không ghi

trên sổ kế toán

Cách thức thực hiện:

Kiểm toán viên sẽ xuất phát từ các chứng từ gốc để kiểm tra việc ghi chép các nghiệp

vụ trên nhật ký bán hàng Còn việc lựa chọn loại chứng từ gốc nào thì cần dựa trên đặc điểm kiểm soát nội bộ của đơn vị trong nghiệp vụ bán hàng, thông thường nên chọn loại chứng từ được lập ra cho mọi nghiệp vụ bán hàng thí dụ các vận đơn Trong trường hợp đơn vị không sử dụng vận đơn, KTV có thể tìm kiếm các tài liệu khác như thẻ kho, sổ theo dõi xuất hàng…

Kiểm tra sự chính xác của số tiền ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ

Mục tiêu: VAS 14 quy định: “Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các

khoản đã thu hay sẽ thu được” Đối với những hoạt động bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ bình thường, doanh thu được ghi nhận theo số tiền trên hoá đơn Riêng trong một số lĩnh vực kinh doanh, doanh thu cần được xác định trên những cơ sở khác theo quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán Đối với các hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ thông thường, mục đích của thư nghiệm nhằm đảm bảo các nghiệp vụ này được tính giá đúng

Cách thức thực hiện:

-So sánh với vận đơn, đơn đặt hàng, lệnh bán hàng…để xác định về chủng loại và số lượng hàng hoá tiêu thụ

Trang 26

-Đối chiếu với bảng giá, các bảng xét duyệt giá, hợp đồng….để xác định đơn giá của hàng hoá tiêu thụ Rà soát lại các khoản chiết khấu, giảm giá để xem có phù hợp với chính sách bán hàng của đơn vị hay không

-Kiểm tra việc tính toán trên hoá đơn

-Đối với trường hợp bán hàng bằng ngoại tệ, KTV cần kiểm tra việc quy đổi về tiền Việt Nam

Như đã nêu ở trên, trong một số lĩnh vực kinh doanh, doanh thu được ghi nhận theo quy định riêng của chuẩn mực và chế độ kế toán Vì thế, KTV phải xem số tiền ghi nhận doanh thu có được xác định phù hợp với các quy định này hay không

Trong những trường hợp trên, KTV bắt đầu bằng việc phỏng vấn đơn vị về phương pháp kế toán sử dụng, xem xét sự phù hợp với chuẩn mục và chế độ kế toán hiện hành và tính nhất quán Sau đó, KTV cần kiểm tra các dữ liệu sủ dụng và việc tính toán chính xác của đơn vị

Kiểm tra việc phân loại doanh thu

Mục tiêu: nhằm tránh những trường hợp không phân loại đúng nên dẫn đến việc ghi

chép sai, hay trình bày sai về doanh thu

Cách thức thực hiện

KTV cần phân biệt giữa:

-Doanh thu bán chịu và doanh thu thu tiền ngay

-Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và các khoản doanh thu hoạt động tài chính như cho thuê cơ sở hạ tầng, các khoản lãi phát sinh do bán trả góp…

-Các loại doanh thu là đối tượng của các loại thuế khác nhau (thuế GTGT, thuế TTĐB…) có thuế suất khác nhau, hoặc khác nhau về cơ sở xác định doanh thu chịu thuế Loại sai phạm này sẽ dẫn đến việc tính thuế không đúng

Kiểm tra việc khoá sổ đối với các nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ Mục tiêu: Nhằm phát hiện các nghiệp vụ của niên độ này lại bị ghi sang năm sau và

ngược lại Việc ghi chép các nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ không đúng niên độ

sẽ dẫn đến những sai lệch trong doanh thu và lãi lỗ

Trang 27

Cách thức thực hiện: KTV sẽ lựa chọn một số nghiệp vụ xảy ra trước và sau thời

điểm khoá sổ để kiểm tra chứng từ gốc, so sánh giữa ngày ghi trên vận đơn với hoá đơn, nhật ký bán hàng với các sổ chi tiết

 Đối với kiểm toán nợ phải thu

Các thử nghiệm cơ bản để thu thập bằng chứng về Nợ phải thu khách hàng bao gồm thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết

Thủ tục phân tích

Trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán, thủ tục phân tích được tiến hành nhằm để kiểm toán viên dễ dàng hiểu rõ về tình hình kinh doanh của khách hàng và phát hiện những biến động bất thường Từ đó kiểm toán viên có thể dự đoán và khoanh vùng những khoản mục

có rủi ro cao giúp cho việc thực hiện các thử nghiệm chi tiết hiệu quả hơn Các thủ tục phân tích thường dùng trong quy trình kiểm tra khoản mục nợ phải thu khách hàng: 

Phân tích theo chiều ngang:

So sánh nợ phải thu khách hàng của năm nay so với năm trước để tính ra chênh lệch

và tỷ lệ chênh lệch của năm nay so với năm trước Số tiền chênh lệch, tỷ lệ chênh lệch phản ánh quy mô và tốc độ biến động của khách hàng Do đó, kiểm toán viên cần phải xem xét đồng thời để ra kết luận phù hợp

Sâu hơn nữa, nếu việc phân tích các chênh lệch về số tiền, tỷ lệ trong nhiều năm sẽ đem lại một cái nhìn tổng quát cho thấy những thay đổi cơ bản về bản chất hoạt động kinh doanh của khách hàng

Ngoài ra, việc so sánh về giá trị cũng như tỷ lệ của khoản mục nợ phải thu khó đòi giữa năm nay với năm trước Kèm theo đó việc phân tích tuổi nợ của một số khoản nợ có giá trị lớn, so sánh với tuổi nợ trung bình các khách hàng của đơn vị, thời hạn thanh toán

và trao đổi với giám đốc tài chính giải thích về những biến động bất thường Từ đó sẽ giúp cho kiểm toán viên đánh giá mức độ kiểm soát của các nhà quản lý đối với khoản nợ phải thu đã hợp lý chưa và giúp kiểm toán viên đánh giá sự hợp lý của lập dự phòng nợ phải thu khó đòi

Phân tích theo chiều dọc

Trang 28

Dựa trên việc phân tích so sánh các tỷ lệ tương quan của từng phần trong khoản mục giữa các doanh nghiệp với nhau, hay bình quân trong ngành, KTV có thể so sánh tầm quan trọng của các thành phần trong hoạt động kinh doanh của khách hàng

Cụ thể đối với khoản mục nợ phải thu khách hàng càn xem xét một vài tỷ số sau:

• Tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu:

Kiểm toán viên thường tính tỷ lệ này để so với các doanh nghiệp khác có cùng quy

mô, tỷ lệ bình quân trong ngành hoặc so với năm trước Kết quả của sự biến động này có thể là do doanh nghiệp có sự thay đổi về giá hàng mua vào, chính sách giá bán ra của doanh nghiệp hay do sự thay đổi cơ cấu của từng mặt hàng Tuy nhiên việc biến động này còn là kết quả do việc ghi chép thiếu doanh thu sẽ làm tỷ lệ này sụt giảm bất thường

• Tỷ lệ nợ phải thu trên tổng tài sản và tỷ lệ dự phòng nợ phải thu khó đòi trên doanh thu bán chịu:

Thông qua sự so sánh hai tỷ lệ này với các doanh nghiệp cùng ngành, cùng quy mô hoặc so với năm trước giúp kiểm toán viên có thể ghi nhận những biến động trong việc thu hồi các khoản nợ và khả năng sai lệch số liệu có thể xảy ra trong nợ phải thu Đặc biệt trong việc phân tích số dư nợ quá hạn, kiểm toán viên có thể lập bảng phân tích số dư theo tuổi nợ theo từng mức thời gian khác nhau (30 ngày, 60 ngày, 90 ngày…)

• Số vòng quay nợ phải thu: Số vòng quay nợ phải thu = Doanh thu bán chịu / Nợ phải thu bình quân Việc so sánh số liệu này với số liệu của ngành hoặc so với năm trước đem lại cho kiểm toán viên nhiều giải thích về tình hình hoạt động kinh doanh cũng như

có thể dự đoán phần nào sự sai lệch trong báo cáo tài chính

Một số nguyên nhân cho sự biến động của tỷ số này là:

- Doanh nghiệp có sự thay đổi trong chính sách bán chịu mở rộng hay thu hẹp lại khoảng thời gian bán chịu cho khách hàng

- Khả năng còn tồn đọng nhiều khoản nợ phải hu khó đòi chưa được xử lý

- Các sai lệch trong số liệu kế toán do ghi chép trùng lắp hoặc bỏ sót các khoản nợ phải thu khách hàng

Tóm lại, việc dùng các thủ tục phân tích giúp kiểm toán viên hoàn thành sơ bộ một vài mục tiêu kiểm toán như: Hiện hữu, Đầy đủ, Đánh giá, Ghi chép chính xác

Trang 29

Thử nghiệm chi tiết:

Sau khi áp dụng các thủ tục phân tích ở trên, kiểm toán viên cần thu thập thêm nhiều bằng chứng kiểm toán thông qua các thử nghiệm kiểm tra chi tiết hơn Tuỳ theo từng mức

độ khác nhau mà kiểm toán viên lựa chọn các thử nghiệm chi tiết nào cho phù hợp và mức

độ áp dụng ra saao, nhưng thông thường kiểm toán viên sử dụng các thử nghiệm sau:

- Đối chiếu số dư đầu năm của tài khoản phải thu khách hàng và dự phòng phải thu khó đòi với số dư cuối kỳ năm trước Thu thập bảng kê chi tiết số dư cuối kỳ các khoản phải thu theo từng khách hàng và đối chiếu tổng số phải thu với bảng cân đối kế toán và so sánh với năm trước Việc đối chiếu này đảm bảo cho việc khoản phải thu khách hàng và

dự phòng nợ phải thu khó đòi được cộng dồn và chuyển sổ hợp lý

-Kiểm toán viên cần phải thu thập danh sách tất cả các số dư nợ phải thu đến ngày kết thúc niên độ Đầu tiên, kiểm toán viên xem lướt qua danh sách chi tiết để xem liệu có các khoản mục bất thường không? (số dư lớn, các bên liên quan, nợ quá hạn, không có khả năng thu hồi, các khoản nợ phải thu không phải là phải thu từ khách hàng, ) Sau đó, kiểm toán viên tiến hành đối chiếu với sổ theo dõi chi tiết công nợ của từng khách hàng để đảm bảo tính chính xác của các khoản nợ này Thử nghiệm này giúp kiểm toán viên có bằng chứng về sự đầy đủ và tính chính xác của khoản nợ phải thu khách hàng

- Một trong những cách kiểm tra, xác nhận tính có thật của các khoản phải thu khách hàng là gửi thư xác nhận đến từng khách hàng

Theo VSA 501 “Bằng chứng kiểm toán bổ sung đối với một số khoản mục và sự kiện đặc biệt” nêu rõ: “Trường hợp các khoản phải thu được xác định là trọng yếu trong báo cáo tài chính và có khả năng khách nợ sẽ phúc đáp thư yêu cầu xác nhận các khoản nợ thì kiểm toán viên phải lập kế hoạch yêu cầu khách nợ xác nhận trực tiếp các khoản phải thu và các

số liệu tạo thành số dư các khoản phải thu.”

Căn cứ danh sách chi tiết công nợ, kiểm toán viên tiến hành chọn mẫu gửi thư xác nhận cho các khách nợ của đơn vị Cỡ mẫu phụ thuộc vào tính trọng yếu của các khoản phải thu (nếu số dư của khoản phải thu có quy mô lớn so với số dư của các tài khoản khác thì phải tăng cỡ mẫu), kết quả đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ (nếu kiểm soát nội bộ

Trang 30

kém, rủi ro kiểm soát cao thì mẫu phải lớn và ngược lại), kết quả tỷ lệ thư xác nhận phản hồi năm trước hoặc theo yêu cầu của đơn vị

Ngoài ra, tuỳ vào trường hợp, kiểm toán viên cần chọn lựa hình thức thư xác nhận cho phù hợp Có hai loại hình thức thư xác nhận: thư xác nhận dạng đóng – đề nghị người nhận được yêu cầu trả lời cho kiểm toán viên đồng ý hoặc không đồng ý với thông tin của thư xác nhận, thư xác nhận dạng mở - đề nghị người nhận được yêu cầu trả lời nếu không đồng ý với thông tin cần xác nhận Mỗi loại thư xác nhận đều có một tác dụng riêng nếu kiểm toán viên cần xem xét để lựa chọn gửi thư xác nhận dạng đóng, dạng mở hay xen kẽ

Đặc biệc trong trường hợp khách hàng không trả lời thư xác nhận, kiểm toán viên cần thực hiện các thủ tục thay thế như: kiểm tra các khoản thanh toán phát sinh sau niên độ (năm sau) hoặc kiểm tra chứng từ chứng minh tính hiện hữu của nghiệp vụ bán hàng (hợp đồng, hoá đơn, phiếu giao hàng, ) trong năm

-Để xem xét khả năng thu hồi nợ của doanh nghiệp nhằm thực hiện cơ sở dẫn liệu đánh giá, kiểm toán viên cần kiểm tra việc lập dự phòng của khách hàng như:

Kiểm toán viên cần kiểm tra các chứng từ có liên quan tới các khoản phải thu đã lập

dự phòng, đánh giá tính hợp lý của việc ước tính, tính toán và ghi nhận Xem xét, kiểm tra

độ tin cậy của Bảng phân tích tuổi nợ, thảo luận với khách hàng về khả năng thu hồi nợ và

dự phòng nợ khó đòi Xem xét các dự phòng bổ sung có thể phải lập, đối chiếu với câu trả lời của bên thứ ba (khách hàng, luật sư,…)

Ngoài ra, việc kiểm tra này còn giúp kiểm toán viên tìm hiểu thêm những khả năng gian lận bằng cách xoá sổ nợ khó đòi nhằm biển thủ ngân quỹ hay không

Trang 31

-Kiểm toán viên cần kiểm tra việc khoá sổ nghiệp vụ bán hàng bằng cách lập bảng liệt kê các nghiệp vụ bán hàng trước và sau ngày khoá sổ để kiểm tra việc ghi nhận doanh thu có đúng kỳ và khoản nợ phải thu có thuộc niên độ này hay thuộc niên độ sau

-Đặc biệc kiểm toán viên cần chú ý xem xét các khoản phải thu khách hàng có thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp hay không bằng cách xem xét liệu các khoản nợ phải thu

có bị đem ra cầm cố thế chấp gì hay không, xem các hợp đồng vay tiền và gửi thư xác nhận cho các khoản cầm cố thế chấp đó

-Tiếp đó, kiểm toán viên cần xem xét đến một vài yếu tố khác như khoản mục phải thu của khách hàng có được phân loại đúng hay không, các khoản phải thu khách hàng có cần đánh giá lại gốc ngoại tệ vào cuối năm hay không, việc trình bày và công bố có tuân thủ theo đúng chuẩn mực kế toán hiện hành hay không

-Bên cạnh đó để kiểm tra các khoản khách hàng ứng trước kiểm toán viên cần thu thập danh sách các khoản khách hàng trả tiền trước, đối chiếu với sổ cái của đơn vị, kiểm tra chứng từ, đánh giá tính hợp lý cuả các số dư khách hàng trả trước lớn qua việc xem xét

lý do trả trước, mức độ hoàn thành giao dịch tại ngày khoá sổ kế toán và gửi thư xác nhận nếu cần thiết

-Cuối cùng, kiểm toán viên cần phải xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ để đánh giá liệu có cần phải lập thêm dự phòng nợ phải thu khó đòi hay không Đặc biệt kiểm toán viên cần xem xét tính hoạt động liên tục của doanh nghiệp và các vấn

đề liên quan có thể ra đánh giá kết quả và ra ý kiến kiểm toán

1.3.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán

Ở giai đoạn này kiểm toán viên cần thực hiện các bước sau:

Bước 1: Xem xét các thủ tục hoàn tất cuộc kiểm toán

-Xem xét toàn bộ báo cáo tài chính của khách hàng bao gồm:

• Phân tích cuối cùng cũng như xem xét các khoản nợ tiềm tàng, các sự kiện xảy ra sau ngày khoá sổ lập báo cáo tài chính, xem xét đánh giá lại giả định hoạt động liên tục của đơn vị

• Tham khảo thông tin liên quan khác như thông tin từ luật sư, biên bản họp hội đồng quản trị, thuyết minh của ban giám đốc đơn vị

Trang 32

-Áp dụng các thủ tục cuối cùng cho các khoản mục đặc trưng gian lận, sai lệch trọng yếu

Bước 2: Đánh giá toàn bộ kết quả của qua trình kiểm toán

-Áp dụng các thủ tục phân tích để tìm kiểm thêm bằng chứng, hạn chế thiếu sót, hoặc phiến diện của ác thủ tục kiểm toán áp dụng cho từng bộ phận riêng lẻ

-Xem xét sự đầy đủ của bằng chứng kiểm toán nhằm đảm bảo rằng mọi khía cạnh quan trọng của cuộc kiểm toán đã được kiểm tra và đánh giá đầy đủ

Bước 3: Đánh giá tổng hợp các sai sót chưa điều chỉnh và yêu cầu đơn vị cung cấp thư giải trình của giám đốc

-Kiểm toán viên cần tổng hợp , xem xét lại các sai sót đã phát hiện được trong quá trình kiểm toán và xem liệu có phải điều chỉnh trước khi ra ý kiến trên báo cáo tài chính hay không ở mức độ tổng thể

-Bên cạnh đó kiểm toán viên cần thu thập bằng chứng về việc giám đốc đơn vị kiểm toán thừa nhận trách nhiệm của mình trong việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành và đã phê duyệt báo cáo tài chính hay không

Bước 4: Kiểm tra các công bố thuyết minh báo cáo tài chính

-Kiểm toán viên nên xem xét các công bố trên thuyết minh báo cáo tài chính của đơn

vị đúng đắn và đầy đủ theo yêu cầu của chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hay không

Có cần phải bổ sung thêm thông tin khác đê tránh những hiểu lầm khi đọc báo cáo tài chính hay không

Bước 5: Xem xét lại toàn bộ và phát hành báo cáo kiểm toán

-Sau khi xem xét lại toàn bộ các thông tin, lưu lại hồ sơ kiểm toán Kiểm toán viên phát hành báo cáo kiểm toán để đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính trên các phương diện như

• Việc phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu

• Việc tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, các quy định pháp lý có liên quan

Trang 33

1.4 Sản phẩm của hoạt động kiểm toán

Sau khi thực hiện xong các thủ tục kiểm toán, kiểm toán viên sẽ phải lập báo cáo kiểm toán theo đúng các hướng dẫn và mẫu báo cáo của chuẩn mực kiểm toán, thay vì theo kiểu tự do

Đối với kiểm toán báo cáo tài chính (loại kiểm toán phổ biến), thì báo cáo kiểm toán

sẽ có 4 loại như sau:

1.4.1 Ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần

Là ý kiến được đưa ra khi kiểm toán viên kết luận rằng báo cáo tài chính đã được lập, trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài

chính được áp dụng

1.4.2 Ý kiến kiểm toán chấp nhận từng phần:

Là ý kiến này được đưa ra trong trường hợp dựa trên các bằng chứng kiểm toán đầy

đủ, thích hợp đã thu thập được, kiểm toán viên kết luận là các sai sót, xét riêng lẻ hay tổng hợp lại, có ảnh hưởng trọng yếu nhưng không lan tỏa đối với báo cáo tài chính; hoặc kiểm toán viên bị giới hạn công tác kiểm toán, không thể thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để làm cơ sở đưa ra ý kiến kiểm toán, nhưng kiểm toán viên kết luận rằng những ảnh hưởng có thể có của các sai sót chưa được phát hiện (nếu có) có thể là trọng yếu nhưng không lan tỏa đối với báo cáo tài chính

1.4.3 Ý kiến không chấp nhận (hoặc ý kiến trái ngược)

Ý kiến trái ngược được đưa ra trong trường hợp khi dựa trên các bằng chứng kiểm toán đầy đủ, thích hợp đã thu thập được, kiểm toán viên kết luận là các sai sót, xét riêng lẻ hay tổng hợp lại, có ảnh hưởng trọng yếu và lan tỏa đối với báo cáo tài chính Loại báo cáo này được phát hành khi phạm vi kiểm toán bị giới hạn nghiêm trọng hoặc các tài liệu quá mập mờ, không rõ ràng khiến KTV không thể tiến hành kiểm toán theo chương trình đã

định

1.4.4 Ý kiến từ chối (hoặc không thể đưa ra ý kiến)

Ý kiến từ chối được đưa ra trong trường hợp khi kiểm toán viên không thể thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để làm cơ sở đưa ra ý kiến kiểm toán và kiểm

Trang 34

toán viên kếtluận rằng những ảnh hưởng có thể có của các sai sót chưa được phát hiện (nếu có) có thể là trọng yếu và lan tỏa đối với báo cáo tài chính

Trang 35

CHƯƠNG 2 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU VÀ

NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN I.T.O 2.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH kiểm toán I.T.O

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

09/06/2004 Công ty TNHH Kiểm toán Vũ Hồng được thành lập hợp pháp tại Việt Nam, đăng ký hoạt động kiểm toán với Bộ Tài chính từ ngày 27/09/2006 Ngày 09/08/2012 chính thức đổi tên thành Công ty TNHH Kiểm Toán I.T.O Công ty TNHH Kiểm toán I.T.O là một trong 144 công ty được Bộ Tài chính công nhận là doanh nghiệp kiểm toán độc lập được phép hành nghề năm 2008 và 2009 tại Việt Nam

Trong giai đoạn hết sức khó khăn do khủng hoảng tài chính 2007-2010 nhiều công ty kiểm toán đã phái sát nhập hoặc không còn hoạt động nữa nhưng Công ty TNHH Kiểm toán I.T.O vẫn trụ lại và trở thành một trong 97 công ty kiểm toán đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán tại thời điểm này

Công ty đang nắm giữ một đội ngũ kiểm toán viên giàu kinh nghiệm, là kiểm toán viên cấp quốc gia được BTC cấp chứng chỉ kiểm toán viên (CPA) và kiểm toán viên thuộc Hội kiểm toán viên công chứng Anh (ACCA) Hiện nay, Công ty TNHH Kiểm Toán I.T.O không ngừng phát triển và đã sở hữu được các chi nhánh tại Đà Nẵng, văn phòng đại diện tại Quảng Ngãi, Bến Tre và Cần Thơ

Khách hàng của công ty gồm các doanh nghiệp kinh doanh các ngành nghề khác nhau trong các lĩnh vực khác nhau như: Thương mại, dịch vụ, xây dựng, công nghiệp, sản xuất, thuộc nhiều thành phần kinh tế khác nhau Công ty luôn mong muốn đem đến cho khách hàng các thông tin kết xuất từ tính chuyên nghiệp cao, được tạo thành với giá trị cốt lõi của ngành kiểm toán độc lập, tên gọi của công ty cũng chính là cam kết của công ty với khách hàng

I: Indepentdent – Độc lập: Nguyên tắc nền tảng

T: Truthful – Trung thực: Giá trị cốt lõi

O: Objective – Khách quan: Tạo dựng niềm tin bằng tính khách quan và tác phong chuyên nghiệp

Giới thiệu sơ lược về một số thông tin chung của công ty:

Ngày đăng: 22/02/2023, 22:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w