1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tuan 21 và 22 soan theo mau sgd co so trang (1)

123 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 21 và 22 Soạn theo mẫu SGK có sẵn trang
Trường học Tiểu học Hưng Phú
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Kế hoạch dạy học
Năm xuất bản 2020-2021
Thành phố Hưng Phú
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 215,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường Tiểu học Hưng Phú Họ tên giáo viên Phan Thị Thu Trang Lớp 1/4 Năm học 2020 2021 KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 21 TỪ NGÀY 25 / 01 / 2021 ĐẾN 29 / 01 / 2021 MÔN TIẾT BÀI GIẢNG THỨ HAI SÁNG Chào cờ 61 Giớ[.]

Trang 1

KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 21: TỪ NGÀY 25 / 01 / 2021 ĐẾN 29 / 01 / 2021

THỨ

HAI

SÁNG

Chào cờ 61 Giới thiệu cảm xúc

Tiếng việt 241 Bông hoa niềm vui ( tiết 1)

Tin học 41 Giáo viên chuyên trách

Tiếng việt 242 Bông hoa niềm vui ( tiết 2)( KNS)

THỨ

HAI

CHIỀU

Tin học 42 Giáo viên chuyên trách

Đạo đức 21 Tự chăm sóc bản thân (KNS)

Toán 61 Các số có hai chữ số ( từ 21 đến 40 )

THỨ BA

SÁNG

Tiếng việt 243 Bông hoa niềm vui ( tiết 3)

Tiếng việt 244 Bông hoa niềm vui ( tiết 4)

Tiếng Anh 81 Giáo viên chuyên trách

Tiếng Anh 82 Giáo viên chuyên trách

THỨ BA

CHIỀU

TNXH 41 Chăm sóc và bảo vệ vật nuôi ( t1)(BVMT)

Âm nhạc 21 Tập đọc nhạc và giới thiệu một số nhạc cụ

Mĩ thuật 21 Gia đình thân yêu

THỨ TƯ

SÁNG

Tiếng việt 245 Những bông hoa nhỏ trên sân ( tiết 1 )

Tiếng việt 246 Những bông hoa nhỏ trên sân ( tiết 2 )

Võ- Múa Giáo viên chuyên trách

KNS Giáo viên chuyên trách

THỨ

NĂM

SÁNG

Tiếng việt 247 Những bông hoa nhỏ trên sân ( tiết 3 )

Tiếng việt 248 Những bông hoa nhỏ trên sân ( tiết 4 )

Tiếng Anh 83 Giáo viên chuyên trách

Tiếng Anh 84 Giáo viên chuyên trách

Thể dục 62 Các tư thế cơ bản kết hợp kiểng gót và đẩy hông

THỨ

SÁU

SÁNG

Tiếng việt 249 Như bông hoa nhỏ ( t 1)

Tiếng việt 250 Như bông hoa nhỏ ( t 2) KNS- HCM)

TNXH 42 Chăm sóc và bảo vệ vật nuôi (t 2) (BVMT)

SHTT 63 Nghe kể chuyện truyển thống quê hương

THỨ

SÁU

CHIỀU

Tiếng việt 251 Thực hành

Tiếng việt 252 KC: Câu chuyện về chú trống choai

Võ- Múa Giáo viên chuyên trách

Trang 2

- Nhận biết được một số cảm xúc cơ bản;

- Bước đầu biết tôn trọng cảm xúc của người khác

- Bước đầu chỉ ra được những cách thể hiện cảm xúc khác nhau

- Bước đầu thể hiện được cảm xúc một cách tích cực

II CHUẨN BỊ

- Các hình vẽ , tranh ảnh các gương mặt biểu thị các cảm xúc khác nhau.

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

tổ chức cho HS lên sân khấu thể hiện một số

biểu cảm : vui, buồn, giận, khóc, lo lắng…

con người trước tác động của yếu tố ngoại

cảnh Nói một cách khác, một cái gì đó xảy

ra trong môi trường của bạn và bộ não của

Những cảm xúc tích cực như niềm vui,

tình yêu và kết quả bất ngờ từ phản ứng của

chúng ta đối với các sự kiện mong

- HS dự lễ chào cờ

- HS thực hiện, HS các khối khác

cổ vũ

-HS phán đoán cảm xúc qua gương mặt

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

Trang 3

muốn Tại nơi làm việc, những cảm xúc này

có được đạt được mục tiêu hoặc nhận được

lời khen ngợi từ cấp trên Các cá nhân trải

qua một cảm xúc tích cực có thể cảm thấy

yên bình, hài lòng và bình tĩnh Kết quả là,

nó có thể khiến bạn cảm thấy thỏa mãn và

hài lòng Cảm xúc tích cực đã được chứng

minh là loại bỏ một người lạc quan, và trạng

thái cảm xúc tích cực có thể làm cho những

thách thức khó khăn cảm thấy có thể đạt

được hơn

Những cảm xúc tiêu cực như giận dữ, sợ

hãi và buồn bã có thể xuất phát từ những sự

kiện không mong muốn Tại nơi làm việc,

những sự kiện này có thể bao gồm việc

không nghe ý kiến của bạn, thiếu kiểm soát

đối với môi trường hàng ngày của bạn và

tương tác khó chịu với đồng nghiệp, khách

hàng và cấp trên Cảm xúc tiêu cực đóng

một vai trò trong quá trình xung đột, với

những người có thể kiểm soát cảm xúc tiêu

cực của họ thấy mình có ít xung đột hơn so

với những người không

- HS lắng nghe

RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:

………

………

………

………

Trang 4

Tiếng Việt ( KNS-GT)

BÀI 1: BÔNG HOA NIỀM VUI (tiết 1-2)

I MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh:

-Từ những kinh nghiệm xã hội của bản thân, trao đổi với bạn về những việc

mà mình đã làm tốt

-Thông qua việc quan sát tranh minh hoạ bài đọc và tên bài đọc, tăng cườngkhả năng phán đoán về nhân vật chính và nội dung bài đọc.Đọc trơn bài đọc, bướcđầu ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu.Luyện tập khả năng nhận diện vần thông quahoạt động tìm tiếng trong bài và từ ngữ ngoài bài chứa tiếng có vần cần luyện tập

và đặt câu.Chỉ ra được những việc làm tốt của nhân vật trong bài đọc Từ đó, liên

hệ đến những việc tốt của bản thân và bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, biết giúp đỡ

mọi người xung quanh.Tô đúng kiểu chữ hoa chữ A và viết câu ứng dụng Thực hiện đúng kĩ năng nhìn - viết câu/ đoạn văn.Phân biệt đúng chính tả an/ ang và dấu hỏi/ dấu ngã.Luyện tập đặt và trả lời câu hỏi Luyện viết sáng tạo theo nội dung đã

nói

-Yêu thích môn học; biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

- triển năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm; phát triển năng lực giải quyếtvấn đề và sáng tạo qua hoạt động thực hành

-Phát triển ý tưởng thông qua việc trao đổi với bạn

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Giáo viên: Một số tranh ảnh, mô hình hoặc vật thật dùng minh hoạ tiếng

có vần ui, iu kèm theo thẻ từ; bảng phụ ghi nội dung cần chú ý luyện đọc (câu có

thán từ, tiểu từ tình thái; câu hỏi – đáp vai bằng nhau,…)

2 Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt tập 2, viết , bảng con, …

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TIẾT 1

1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ (3-5 phút):

Giáo viên tổ chức trò chơi “Truyền điện” Giáo viên yêu cầu học sinh đọc câu, đoạn/ viết từ ngữ/ nói có tiếng chứa vần thuộc chủ đề Những bông hoa nhỏ.

2 Dạy bài mới (115-120 phút):

Trang 5

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 2.1 Khởi động (8-10 phút):

* Mục tiêu: Giúp học sinh từ những kinh

nghiệm xã hội của bản thân, trao đổi với bạn

về những việc mà mình đã làm tốt Thông

qua việc quan sát tranh minh hoạ bài đọc và

tên bài đọc, tăng cường khả năng phán đoán

về nhân vật chính và nội dung bài đọc

* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm

thoại, trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm

* Cách tiến hành:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh mở sách,

tìm đúng trang của bài học

- Học sinh mở sách học sinh tập 2trang 26

- Giáo viên giới thiệu tên chủ đề Những

bông hoa nhỏ

- Giáo viên gợi ý cho học sinh giải thích ý

nghĩa của tên gọi Những bông hoa nhỏqua

câu hỏi về việc được tặng phiếu Hoa bé

ngoan trong trường hợp nào

- Giáo viên hướng dẫn học sinh cùng trao

đổi với bạn về những việc làm tốt mà con

biết

- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát

tranh minh hoạ bài đọc và nói về các nội

dung yêu cầu

- Giáo viêngợi ý để học sinh sử dụng một số

từ ngữ biểu thị hình ảnh, nhân vật sẽ xuất

hiện trong bài tập đọc, chẳng hạn hỏi học

sinh: Bức tranh vẽ những ai, họ đang làm

gì?Em nghĩ bạn nhỏ đang nghĩ về ai?

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh nhận ra ý nghĩa của tên

gọi Những bông hoa nhỏ: trẻ em

làm việc tốt, đáng khen, đáng yêu

- Học sinh trao đổi với bạn vềnhững việc làm tốt mà mình biết

- Học sinh hoạt động nhóm đôihoặc nhóm nhỏ, quan sát tranhminh hoạ bài đọc và nói về các nộidung yêu cầu trong sách học sinh

- Học sinhsử dụng một số từ ngữbiểu thị hình ảnh, nhân vật sẽ xuấthiện trong bài tập đọc

- Học sinhlắng nghe

Trang 6

Chuyện gì xảy ra với ba của bạn nhỏ?…

- Giáo viên giới thiệu bài mới và mục tiêu

của bài học

Nghỉ giữa tiết 2.2 Luyện đọc văn bản (18-20 phút):

* Mục tiêu: Học sinh đọc trơn bài đọc, bước

đầu ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu

* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm

thoại, trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm

* Cách tiến hành:

- Giáo viên vừa đọc mẫu, vừa đặt một vài

câu hỏi gợi ý để thu hút sự chú ý của học

sinh và dùng ánh mắt, cử chỉ, giọng nói cho

phù hợp với tình tiết truyện Ví dụ: An có

hái hoa không?Cô giáo có cho An hái hoa

- Giáo viên tổ chức đọc thành tiếng theo

nhóm nhỏ để đảm bảo từng học sinh đều đọc

hết bài đọc hoặc ít nhất một đoạn trong bài

đọc; không tổ chức đọc luân phiên/ nối tiếp

từng câu

- Giáo viên lưu ý việc sửa cách phát âm/

việc đọc sai của học sinh theo hướng tiếp

cận cá nhân, không nhận xét, sửa sai trước

toàn lớp, trừ trường hợp có nhiều học sinh

trong lớp cùng mắc lỗi tương tự

- Giáo viên hướng dẫn học sinh giải thích

- Học sinh nghe và quan sát giáoviên đọc mẫu

- Học sinh đọc một số từ khó như:

sáng sớm, vườn hoa, trường,

…;cách ngắt nghỉ hơi theo dấucâu, cách đọc câu có từ ngữ thán

từ, tiểu từ tình thái

- Học sinhđọc thành tiếng theonhóm nhỏ

- Học sinh chú ý cách phát âm

- Học sinhgiải thích nghĩa của một

số từ khó hiểu theo hướng dẫn của

Trang 7

nghĩa của một số từ khó hiểu bằng phương

pháp trực quan, đặt câu, dùng ngữ cảnh,…

giáo viên: dịu,…

TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 2.3 Nhận diện vần, tìm hiểu bài đọc (32-

35 phút):

* Mục tiêu: Học sinh luyện tập khả năng nhận

diện vần thông qua hoạt động tìm tiếng trong

bài và từ ngữ ngoài bài chứa tiếng có vần cần

luyện tập và đặt câu Chỉ ra được những việc

làm tốt của nhân vật trong bài đọc Từ đó, liên

hệ đến những việc tốt của bản thân và bồi

dưỡng phẩm chất nhân ái, biết giúp đỡ mọi

người xung quanh

* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm

thoại, trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm

* Cách tiến hành:

KNS: giáo dục các em kỹ năng tương tác , trao đổi với bạn khi thảo luận HS biết nói, kể với bạn việc em đã làm HS biết làm những việc phù hợp với sức của mình

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc lại bài

đọc

- Giáo viên hướng dẫn họcsinh đọc to từ/

tiếng chứa vần ui, iu, chú ý nhìn trật tự của

các con chữ để tránh nhầm lẫn

- Giáo viên hướng dẫn họcsinh tìm từ ngữ

ngoài bài chứa tiếng có vần ui, iu

- Giáo viênnêu mẫu ngắn gọn, dùng từ mẫu

trong sách học sinh để hướng dẫn học sinh

đặt câu chứa từ có vần ui, iu vừa tìm được.

- Học sinh đọc lại bài đọc bằngcách đọc mấp máy môi/ đọc thầm,

tìm tiếng trong bài có chứa vần ui,

iu

- Học sinhđọc to từ/ tiếng chứa

vần ui, iu, chú ý nhìn trật tự của

các con chữ để tránh nhầm lẫn khinhận diện hai vần có hình thức

đảo ngược ui, iu.

- Học sinhđọc từ mẫu trong sáchhọc sinh và giải thích nghĩa của từ

để tìm từ ngữ ngoài bài chứa tiếng

có vần ui, iu

- Học sinh đặt câu chứa từ có vần

ui, iu vừa tìm được, ví dụ: Nhà em

Trang 8

có một cái máy hút bụi Mẹ địu em

bé lên nương rẫy.

Nghỉ giữa tiết

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài:

+Với học sinh yếu, giáo viên hỏi các nội

dung, như tên truyện đọc, có mấy nhân vật,

đó là những nhân vật nào, ai là nhân vật

chính Trường hợp học sinh chưa hiểu rõ câu

hỏi trong sách học sinh, giáo viên có thể gợi

ý, chỉ dẫn thêm, ví dụ, yêu cầu học sinh đọc

đoạn từ Sáng sớm… dịu cơn đau, tìm xem lí

do An muốn hái bông hoa Có chuyện gì xảy

ra với ba của An?; Đọc đoạn An giơ tay… là

của chung, tìm lí do An không hái hoa nữa;

Bài đọc nói về điều gì? Hãy đánh dấu vào ô vào ô

trống trước ý em chọn: Cô giáo hái tặng bạn vào ô

An bông hoa cúc, Tấm lòng hiếu thảo của vào ô

bạn An”,…

+ Với học sinh giỏi, giáo viên hỏi thêm một số

câu hỏi Ví dụ: Vì sao cô giáo khen An là cô bé

hiếu thảo? Ngoài hiếu thảo, con thấy bạn An

còn tính tốt nào khác nữa?…

- Giáo viên đưa ra các đại ý khác nhau theo

hình thức trắc nghiệm nhiều lựa chọn để học

sinh đối chiếu với các ý đã biết, rồi chọn lựa

đại ý đã chọn Sau đó, giáo viên đặt câu hỏi

hướng dẫn học sinh giải thích lí do vì sao

- Học sinh thảo luận theo nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong sách học sinh

- Học sinh thảo luận theo nhóm nhỏ để xác định đại ý của bài đọc

RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:

………

………

………

………

Trang 9

Đạo đức( TH - HCM)

TỰ CHĂM SÓC BẢN THÂN

1 MỤC TIÊU

- Sau khi học xong bài học , học sinh có:

- Thực hiện được những việc tự chăm sóc bản thân ở nhà hay ở trường

- Nêu được những việc làm hằng ngày để tự chăm sóc bản thân như đánh răng, giữ

ấm cơ thể, tắm rửa, tập thể dục, ngồi học đúng tư thế

- Nhận biết được sự cần thiết của việc tự chăm sóc bản thân.

Trang 10

- Đồng tình với những việc làm có lợi cho sức khỏe, không đồng tình với những thói quen trong sinh hoạt có hại cho sức khỏe.

-Thực hiện được những việc tự chăm sóc bản thân ở nhà hay ở trường Rèn kĩ năng đánh răng và rửa tay đúng cách

2 CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

- Bài hát Tập thể dục buổi sáng (Nhạc và lời: Minh Trang)

- Tranh ảnh, truyện, mô hình hàm răng và bàn chải

- Nhận xét ở lớp của giáo viên,

-Nghe bài hát “Tập thể dục buổi sáng”

- Sách giáo khoa đạo đức 1

- Học sinh chuẩn bị tranh vẽ, hình ảnh về thể hiện việc tự chăm sóc bản thân

a Mục tiêu: Giới thiệu bài, tạo tâm thế cho

HS vào bài học mới

b Cách thực hiện:

- HS nghe, hát và thực hiện các động tác

theo trong bài video tập thể dục buổi sáng

(Nhạc và lời: Minh Trang)

- GV hỏi HS: Trong bài hát vừa rồi có tâp

những động tác nào?

- HS trả lời câu hỏi GV mở rộng: Vậy

trong video các bạn thấy bạn nhỏ trước khi

HSTL: (dậm chân, hít thở, độngtác tay)

Trang 11

tập thể dục đã làm công việc gì? ( đánh

răng, rửa mặt )

- GV nhận xét

c Dự kiến sản phẩm học tập: Bài hát và

câu trả lời của HS

d Dự kiến tiêu chí đánh giá:

Tất cả HS thực hiện cac động tác trong

video theo giai điệu bài hát

HS trả lời thành câu hoàn chỉnh: các bạn

trong video đang tap thể dục Trước khi tập

thể dục buổi sáng bạn nhỏ đã đánh r

ăng rửa mặt sạch sẽ

(HS đánh giá HS, GV đánh giá HS)

e Kết luận: để cho cơ thể khỏe mạnh

không ốm đau thì bản thân chúng ta phải tự

giác thực hiện những việc như : chăm sóc

răng miệng, tập thể dục, rửa tay sạch

sẽ vv vậy để thực hiện những việc đó sao

cho đúng và có lợi cho sức khỏe thì Hôm

nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu kĩ về gia

đình qua bài “Tự chăm sóc bản thân”

2 Hoạt động Khám phá

2.2 Khám phá 1: Xem hình và trả lời

câu hỏi (10 phút)

a Mục tiêu: Học sinh nêu được việc các

bạn nhỏ làm và nói được lợi ích của những

việc đó

b Cách thực hiện:

- HS quan sát 4 hình ảnh:

- GV đặt câu hỏi, HS trả lời cá nhân: Tranh

vẽ gì? Những hành động ấy thể hiện điều

- HS lắng nghe GV nhận xét

GDKNS: : HS cần biết cách bảo

vệ bản thân bằng nhiều cách khácnhau:

+ Mặc áo ấm khi trời lạnh+ Biết tự giữ vệ sinh thân thể trong mọi thời tiết

+ Tập thể dục đều đặn để có sức khỏe tốt,…

+ Hình 1: bạn gái đang đánh răng

để giữ răng chắc khỏe không bịsâu răng

+ Hình 2: bạn gái đang quàngkhăn giữ cho cổ ấm

+ Hình 3: bạn trai đang tăm xàbông sạch sẽ để vi khuẩn ko xâmnhập trên cơ thể

+ Hình 4: bạn nhỏ đang tập thểdục với mẹ để cơ thể khỏe mạnh

Trang 12

c Dự kiến sản phẩm học tập: Câu trả lời

của HS (cá nhân)

d Dự kiến tiêu chí đánh giá:

HS trả lời được câu hỏi hoàn chỉnh, trả lời

được những lợi ích từ việc chăm sóc bản

thân mang lại

(HS đánh giá HS, GV đánh giá HS)

e Kết luận: Muốn cơ thể khỏe mạnh thì

phải biết tự vệ sinh cá nhân hằng ngày, tập

thể dục mỗi ngày và tự biết giữ ấm cho cơ

thể của mình.

*Nghỉ giữa tiết (3 phút): Giáo viên cho

HS xem một câu chuyện về tự chăm sóc

bản thân.

2.3 Khám phá 2: “Chia sẻ” (12phút)

a Mục tiêu: Hs nêu được một số việc làm

cá nhân tự chăm sóc bản thân Đồng tình

với thái độ, hành vi thể hiện việc làm chăm

sóc bản thân; không đồng tình với thái độ,

hành vi không thể hiện việc làm chăm sóc

bản thân

- Phương pháp: Thảo luận nhóm, vấn đáp

- Năng lưc: Giao tiếp, hợp tác, giải quyết

vấn đề

b Cách thực hiện:

- HS thảo luận nhóm đôi: xem 4 tranh và

chọn những hình ảnh đồng tình/không đồng

tình vào bảng nhóm và trả lời câu hỏi: Em

đồng tình hay không đồng tình với việc làm

nào? Vì sao?

- HS thảo luận nhóm đôi trong thời gian 5

phút để cài bảng nhóm và trả lời câu hỏi

BT2: Bạn Hùng tập bóng xong

về ngồi trước quạt đó là việc làmchưa đúng Có hại cho sức khỏe

Trang 13

của bạn Hùng có gì đúng? Có gì sai ? lợi

ích của việc làm đúng ? tác hại việc làm sai

?

HS nhận xét

GV chốt: tập thể dục là 1 việc làm

tốt ,nhưng sau đó bạn Hùng đã sai khi tập

xong bong xong thì mồ hôi ra nhiều mà bạn

ngồi trước quạt uống nước như thế sẽ dễ bị

cảm lạnh, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe

Do đó khi chúng ta học cách chăm sóc sức

khỏe bản thân đúng cách để không bị phản

tác dụng cho việc làm đó

RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:

………

………

………

………

Toán

Bài 43: CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ ( 21 ĐẾN 40)

I MỤC TIÊU:

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

- Đếm, đọc các số từ 21 đến 40

- Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế

- Phát triển NL toán học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh khởi động

Trang 14

- Các thanh (mỗi thanh gồm 10 khối lập phương rời ghép lại) và các khối lậpphương

rời hoặc các thẻ chục que tính và các que tính rời để đếm

- Các thẻ số từ 21 đến 40 và các thẻ chữ: hai mươi mốt, hai mươi hai, …, bốnmươi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU

- Quan sát tranh, thảo luận nhóm đôi nói cho

nhau nghe về những điều em quan sát được từ

a) GV hướng dẫn HS thao tác mẫu:

- GV lấy 23 khối lập phương rời

- HS cũng lấy 23 khối lập phương

- HS đếm

- HS nói: “Có 23 khối lập phương”

- HS quan sát

Trang 15

- Có bao nhiêu khối lập phương ?

- GV thao tác : cứ 10 khối lập phương xếp

thành một “thanh mười” Đếm các thanh

mười và khối lập phương rời: mười, hai

mươi, hai mươi mốt, hai mươi hai, hai mươi

ba Vậy có tất cả hai mươi ba khối lập

phương

-Giới thiệu số 23:

Cách đọc: hai mươi ba

Cách viết :Viết chữ số 2 trước, cách nửa

li viết chữ số 3 đều cao 2 dòng li…

-GV viết mẫu

-Yêu cầu HS viết số 23

-Tương tự thực hiện với số 21,32,37

b) HS thao tác, đếm đọc viết các số từ 21->

40

- Yêu cầu HS thực hiện theo nhóm 4:

Xếp các khối lập phương đếm số khối lập

- HS thực hiện trong nhóm 4 : Xếpcác khối lập phương đếm số khốilập phương ,đọc số, viết số thíchhợp vào bảng con

Trang 16

số: hai mươi mốt ba mươi mốt, hai mươi

lăm, ba mươi lăm, mười bốn, hai mươi tư, ba

mươi tư

2 Trò chơi “Lấy đủ số lượng”

- GV nêu số - yêu cầu HS lấy số ra đủ số

khối lập phương (que tính) rồi lấy thẻ số đặt

Yêu cầu HS thực hiện các thao tác: - Đếm số

lượng các khối lập phương, đặt các thẻ số

tương ứng vào ô ? - Đọc cho bạn nghe các

số vừa đặt

=>Chốt cách đọc, viết số

Bài 2 Viết các số?

- Yêu cầu HS

Viết các số vào vở Đọc các số vừa viết

-Đổi vở để kiểm tra

=>Chốt: Thứ tự, vị trí các số từ 20- 40

Bài 3

- Yêu cầu HS đếm, tìm số còn thiếu trong tổ

ong rồi nói cho bạn nghe kết quả

- Đọc các số vừa tìm được

HS lấy ra đủ số khối lập phương(que tính), theo yêu cầu của

GV , đồng thời lấy thẻ số đặt cạnhnhững khối lập phương (que tính)vừa lấy

- HS nêu yêu cầu-Thực hiện trong nhóm đôi

- Trao đổi trước lớp

Trang 17

hay “mươi”; “một hay mốt ” hay “lăm hay

năm ”; “bốn” hay “tư”

D Hoạt động vận dụng

Bài 4

- Yêu cầu HS quan sát tranh, đếm và nói cho

bạn nghe trên sân có bao nhiêu cầu thủ, mỗi

đội bóng có bao nhiêu cầu thủ

-GV khuyến khích HS quan sát tranh, kể

chuyện theo tình huống bức tranh

E Củng cố, dặn dò

*Mục tiêu: Ôn lại nội dung bài học

*PP: Hỏi - đáp

*HT: Cả lớp

- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều

gì? Những điều đó giúp ích gì cho em trong

- Chia sẻ trước lớp cách đếm

- HS lắng nghe và nhận xét cáchđếm của bạn

Trang 18

- HS nêu.

RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:

………

………

………

………

Thứ ba, ngày 26 tháng 01 năm 2021

Tiếng việt

BÀI 1: BÔNG HOA NIỀM VUI (tiết 3-4,)

I MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh:

Từ những kinh nghiệm xã hội của bản thân, trao đổi với bạn về những việc

mà mình đã làm tốt

Thông qua việc quan sát tranh minh hoạ bài đọc và tên bài đọc, tăng cường khả năng phán đoán về nhân vật chính và nội dung bài đọc.Đọc trơn bài đọc, bước đầu ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu.Luyện tập khả năng nhận diện vần thông qua hoạt động tìm tiếng trong bài và từ ngữ ngoài bài chứa tiếng có vần cần luyện tập

và đặt câu.Chỉ ra được những việc làm tốt của nhân vật trong bài đọc Từ đó, liên

hệ đến những việc tốt của bản thân và bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, biết giúp đỡ

mọi người xung quanh.Tô đúng kiểu chữ hoa chữ A và viết câu ứng dụng Thực hiện đúng kĩ năng nhìn - viết câu/ đoạn văn.Phân biệt đúng chính tả an/ ang và dấu hỏi/ dấu ngã.Luyện tập đặt và trả lời câu hỏi Luyện viết sáng tạo theo nội dung đã

nói

Yêu thích môn học; biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

Phát triển năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm; phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo qua hoạt động thực hành

Phát triển ý tưởng thông qua việc trao đổi với bạn

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Trang 19

1 Giáo viên: Một số tranh ảnh, mô hình hoặc vật thật dùng minh hoạ tiếng

có vần ui, iu kèm theo thẻ từ; bảng phụ ghi nội dung cần chú ý luyện đọc (câu có

thán từ, tiểu từ tình thái; câu hỏi – đáp vai bằng nhau,…)

2 Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt tập 2, viết , bảng con, …

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

* Mục tiêu: Học sinh tô đúng kiểu chữ

hoa chữ A và viết câu ứng dụng Thực

hiện đúng kĩ năng nhìn - viết câu/ đoạn

văn.Phân biệt đúng chính tả an/ ang và

dấu hỏi/ dấu ngã.Luyện tập đặt và trả lời

- GV hỏi : Các em có biết khi nào thì

chúng ta viết chữ hoa không?

- GV nhận xét, kết luận

a) Tô chữ hoa chữ A

- GV vừa tôt mẫu vừa nêu quy trình viết

con chữ A

- GV cho HS phân tích cấu tạo nét chữ

của con chữ A, độ cao - độ rộng điểm đặt

bút và điểm dừng bút

- GV nêu quy trình tô chữ A lần 2, yêu

- HS trả lời (Viết chữ hoa khi viết tên riêng của người, con vật, sự vật, địa danh, lãnh thổ, khu vực, … và sau dấuchấm, …)

- HS vừa quan sát vừa lắng nghe quy trình viết con chữ A

- HS trả lời (Gồm 3 nét, cao 5 ô li, rộng 5 ô li rưỡi, đặt bút ở ĐK 3, dừng bút ở ngay bên phải nét 2 một đoạn ngắn.)

- HS lắng nghe, 2-3 HS nhắc lại quy trình viết

- HS viết bóng

- HS thực hành tô chữ A

Trang 20

- GV quan sát, lưu ý cho HS điểm đặt bút

và dừng bút, giúp đỡ thêm cho những

- GV nhắc lại quy trình viết chữ A và

hướng dẫn cách nối từ chữ A sang chữ i

- GV viết phần còn lại của câu ứng dụng

- GV cho HS thực hành viết câu ứng

dụng vào vở

- GV quan sát, nhắc nhở HS trong quá

trình viết lưu ý khoảng cách giữa các chữ

và dấu chấm cuối câu

- GV cho HS tự đánh giá bài viết của

mình sau đó đổi với đánh giá chéo với

bạn

5.2 Chính tả nhìn – viết (15 phút)

Mục tiêu: Thực hiện đúng kĩ năng nhìn –

viết câu/ đoạn văn

- HS đánh vần, giải nghĩa lại các từ

Trang 21

- GV lưu ý khi nhìn viết một câu văn sẽ

khác với viết một câu thơ (Lùi đầu dòng

ngắn hơn, không xuống dòng khi còn

giấy, có dấu chấm cuối câu, đầu câu viết

hoa.)

- GV cho HS đánh vần lại một số tiếng,

từ khó dễ sai và giải thích nghĩa của

chúng (niềm vui, dịu, cơn đau)

- GV cho HS thực hành nhìn viết câu văn

- GV yêu cầu HS quan sát tranh 1 và cho

biết cậu bé đang làm gì? Tương tự với

- HS viết bài vào VTV

- HS tự đánh giá bài viết của mình và của bạn

- HS trả lời (Tranh 1: cậu bé đang lau bàn; tranh 2: bạn gái đang bán hàng; tranh 3: các bạn nhỏ đang hái nhãn)

Trang 22

Mục tiêu: Luyện tập đặt và trả lời câu hỏi

Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, biết yêu

thương giúp đỡ mọi người xung quanh

Luyện viết sáng tạo theo nội dung đã nói

- GV HS quan sát tranh 1, 2, 3 và hướng dẫn

cho 2 bạn thực hành mẫu trước lớp

- GV yêu cầu HS thực hành hỏi – đáp với

nhau nghe theo nhóm đôi về những việc đã

- GV yêu cầu HS dựa vào nội dung vừa nói

hãy viết câu về một việc nhà mà em đã làm

Trang 23

- GV cho HS phân biệt điểm khác khi viết

so với khi nói

- GV cho HS viết vào vở

- GV quan sát, nhắc nhở giúp các em hoàn

thành câu văn mạch lạc hơn

- GV cho HS tự đánh giá phần trình bày của

mình

7 Hoạt động mở rộng: (10 phút)

Mục tiêu: Phát triển ý tưởng thông qua việc

trao đổi với bạn

Cách tiến hành:

- GV lựa chọn trò chơi hoặc cho HS tự lựa

chọn trò chơi

VD: Trò chơi: “Ai kể nhiều hơn”

- Luật chơi: GV chia lớp thành 5 nhóm thi

kể về những việc mà mình đã làm để giúp

đỡ bố mẹ Nhóm thắng cuộc là nhóm liệt kê

được nhiều việc làm nhất

- Yêu cầu HS chuẩn bị bài cho tiết học sau

và tìm đọc các bài thơ, câu chuyện về chủ

- HS lắng nghe yêu cầu

- HS trả lời (Khi viết cần viết hoa đầu câu, cuối câu có dấu chấm, viếtđúng chính tả, khoảng cách và độ cao của chữ trong câu.)

- HS thực hành viết vào vở

- HS tự đánh giá bài viết của mình

- HS lựa chọn trò chơi

- HS tham gia trò chơi

- Tuyên dương nhóm thắng cuộc

- HS nhắc lại tên bài “Bông hoa niềm vui”

Trang 24

đề thiếu nhi/trẻ em - HS lắng nghe.

- HS lắng nghe, chuẩn bị bài

RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:

CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ VẬT NUÔI (T1)

I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS sẽ:

- Nêu và thực hiện được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ convật, thực hiện đối xử tốt nhất với vật nuôi trong nhà

- Nêu và thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thânkhi tiếp xúc với động vật

- Yêu quý, có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật, có ý thức giữ an toàncho bản thân khi tiếp xúc với một số động vật

II CHUẨN BỊ

- Hình SGK phóng to (nếu )

- Các món quà tặng cho đội thắng trong phần thi chơi trò chơi

III Các hoạt động dạy- học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Tiết 1

1 Mở đầu: Khởi động

-GV cho HS chơi trò chơi ‘’Truyền tin’’:

-GV chuẩn bị cho một số câu hỏi về động

vật và cho vào một túi/ hộp HS vừa trao

tay nhau túi/ hộp đựng câu hỏi

-Khi GV hô: Dừng! túi/ hộp ở trong tay

HS nào thì HS đó chọn một câu hỏi và trả

lời

2 Hoạt động khám phá

- HS lắng nghe và tham gia tròchơi

Trang 25

Hoạt động 1

-GV cho HS quan sát hình trong SGK,

thảo luận nhóm để nêu nội dung hình

- Gv yêu cầu HS kể được các việc làm

chăm sóc và bảo vệ vật nuôi

- GV kết luận: cho ăn, uống; giữ ấm cho

động vật vào mùa đông,… và tác dụng

của các việc làm đó

Yêu cầu cần đạt: HS nêu được các việc

làm để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi

Hoạt động 2

-GV cho HS quan sát các hình nhỏ và

liên hệ thực tế

-GV yêu cầu HS kể thêm những việc làm

để chăm sóc và bảo vệ con vật

Yêu cầu cần đạt: HS nêu thêm được

những việc làm để chăm sóc và bảo vệ

vật nuôi

3 Hoạt động thực hành

-GV cho HS kể tên các việc nên, không

nên làm để chăm sóc và bảo vệ vật nuôi

-GV cho HS chơi trò chơi: chia thành các

đội, đội nào kể được nhiều và đúng hơn

sẽ thắng

-GV chuẩn bị các món quà để thưởng cho

các đội thắng

Yêu cầu cần đạt: HS chơi vui vẻ, tự tin

kể được các việc nên, không nên làm để

chăm sóc và bảo vệ vật nuôi

4 Đánh giá

-HS yêu quý, có ý thức chăm sóc và bảo

vệ con vật cũng như thực hiện được các

công việc đơn giản để chăm sóc con vật,

5 Hướng dẫn về nhà

-Yêu cầu HS cùng tham gia chăm sóc và

bảo vệ con vật ở gia đình và cộng đồng

- HĐTQ điều khiển cả lớp hát bài: Gàtrống, mèo con và cún con

- 2,3 hs trả lời

- Nhận xét, bổ sung

- HS quan sát các hình nhỏ và liên hệ thực tế

- HS kể thêm những việc làm để chăm sóc và bảo vệ con vật

- HS kể tên

- HS chơi trò chơiKNS: Yêu thương và chăm sóc con vật

có ích xung quanh mình Biết bảo vệ vật nuôi , cho ăn, tắm rửa, chăm sóc, chích ngừa cho vật nuôi Chú ý giữ vệ sinh, rửa tay sau khi chơi với thú nuôi

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS nhắc lại

Trang 26

Biết trao đổi, thảo luận quá trình học qua hoạt động nhóm.

Biết phát triển năng lực tiếng Việt qua hoạt động thực hành

+ Từ những kinh nghiệm xã hội của bản thân, nói về phần chào sân giữa hai đội bóng, có trẻ em dắt cầu thủ ra sân đá bóng

+ Từ việc quan sát tranh minh họa bài đọc, tăng cường khả năng phán đoán

về nhân vật chính và nội dung bài đọc

+ Nhận diện chi tiết trong bài đọc dựa vào các cụm từ đứng trước hoặc sau nó

+ Đọc trơn bài đọc, bước đầu ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu

+ Luyện tập khả năng nhận diện vần thông qua hoạt động tìm tiếng trong bài

và từ ngữ ngoài bài chứa tiếng có vần cần luyện tập và đặt câu

+ Tô đúng kiểu chữ hoa chữ Ă, Â và viết câu ứng dụng Bước đầu thực hiện

kĩ năng nghe - viết đoạn văn

+ Ôn luyện và phân biệt chính tả ng/ngh và dấu hỏi/dấu ngã

+ Luyện tập nói và viết sáng tạo theo nội dung đã nói Phát triển ý tưởng thông qua việc trao đổi với bạn

Bồi dưỡng phẩm chất tự tin thông qua hoạt động nghe nói, đọc hiểu, viết

Trang 27

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1 Giáo viên: SGV

- Một số tranh ảnh, kèm theo thẻ từ (nếu có)

- Học sinh: SHS,

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN ĐIỀU MONG ĐỢI Ở HỌC SINH

TIẾT 1

1 Hoạt động 1: Ổn định lớp và kiểm

tra bài cũ (5 phút)

Mục tiêu: Ổn định lớp và ôn lại nội

dung của bài học trước

+ Từ việc quan sát tranh minh họa bài

đọc, tăng cường khả năng phán đoán về

nhân vật chính và nội dung bài đọc

Cách thực hiện:

- GV giới thiệu tên bài “Những bông

hoa nhỏ trên sân”

Trang 28

- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả

lời câu hỏi:

+ Bức tranh vẽ cảnh gì? Ở đâu?

+ Các em có biết vì sao lại có các em

nhỏ dắt các cầu thủ ra sân bóng đá?

- GV dẫn vào bài: Để xem những gì các

em phỏng đoán có đúng với nội dung

bài không thì bây giờ chúng ta cùng tìm

hiểu bài học ngày hôm nay

- GV giới thiệu bài mới - ghi tựa bài,

gọi HS nhắc lại tên bài

3 Hoạt động 3: Luyện đọc văn bản

- GV đọc mẫu và lưu ý cho HS giọng

đọc của bài: chậm rãi, từ tốn

- Lưu ý HS ngắt nghỉ hơi sau dấu phẩy,

dấu chấm

b) Luyện đọc tiếng, từ ngữ

- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 4, tự

tìm ra từ khó đọc hoặc từ bạn mình đọc

sai ghi lại trên thẻ từ

lời theo suy nghĩ

- HS lắng nghe và nhắc lại tên bài

- HS nhắc lại tên tựa bài “Những bônghoa nhỏ trên sân”

Trang 29

- GV quan sát các nhóm hoạt động, giúp

đỡ, chỉnh sửa, rèn đọc cho HS

- GV nêu từ các nhóm phát hiện

+ Đối với các từ mà nhiều nhóm sai: GV

chọn từ đưa lên bảng, rèn HS đọc

+ Đối với các từ chỉ 1-2 nhóm sai: GV

cho HS trong nhóm đọc lại

+ Nếu từ nào HS không đọc được, có thể

cho HS đánh vần và đọc trơn

- GV giúp HS giải nghĩa các từ khó:

+ trận đấu: cuộc đối đầu giữa hai đội để

giành vị trí xếp hạng cho cá nhân hay tập

thể

+ trung thực: thành thực với người và

cả với chính mình, luôn tuân thủ chuẩn

mực đạo đức chân thật trong từng lời nói

và hành động

+ nóng nảy: tính khí hay cáu gắt, khó

kiềm chế được cảm xúc của bản thân

+ đặc biệt: khác hẳn so với những

trường hợp thông thường về các mặt tính

chất, chức năng hoặc mức độ

- Giáo dục HS tính trung thực trong cuộc

sống, đồng thời phải biết kiềm chế cảm

xúc của bạn thân trong các tình huống

trong cuộc sống

- GV cho HS đọc lại các từ khó

NGHỈ GIỮA TIẾT (3 phút)

và ghi lại các từ khó theo nhóm

- HS giải nghĩa từ với sự trợ giúp, hướng dẫn của GV

- HS lắng nghe

- HS đọc (cá nhân, đồng thanh)

Trang 30

(Trò chơi vận động)

c) Luyện đọc câu

- GV hỏi bài này có mấy câu?

- GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp từng

câu

- GV hướng dẫn HS cách ngắt, nghỉ hơi

sau dấu câu

d) Luyện đọc đoạn bài

- GV cho HS đọc cho nhau nghe theo

nhóm đôi

- GVgọi 2-3 HS đọc toàn bài trước lớp

- GV cho HS đọc bài

- GV nhận xét

- Bài này có 5 câu

- HS đọc nối tiếp câu (nhóm, cá nhân)

- HS đọc đúng, ngắt nghỉ hơi chính xác

- HS đọc bài cho nhau nghe theo nhómđôi

+ Luyện tập khả năng nhận diện vần

thông qua hoạt động tìm tiếng trong bài

và từ ngữ ngoài bài chứa tiếng có vần

cần luyện tập

+ Nhận diện được nội dung chính của bài

văn, kết nối hình ảnh với ngôn ngữ biểu

thị hình ảnh

Cách thực hiện:

a) Mở rộng vốn từ (15 phút)

- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài, dùng

bút chì gạch chân tiếng trong bài có chứa

vần ăc

- GV gọi HS nêu tiếng chứa vần ăc

- HS đọc thầm, tìm và gạch chân các tiếng theo yêu cầu

- HS nêu được (nhắc)

Trang 31

b) Tìm hiểu nội dung bài (20 phút)

- GV gọi 1 HS đọc lại bài

+ Các cổ động viên không ném vật dụng bừa bãi lên sân

Trang 32

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU

+ Nhóm dùng các khối lập phương giơ số khối lập

phương tương ứng với số GV đã đọc

+ Nhóm dùng các ngón tay phải giơ đủ số ngón tay

Trang 33

tay nhưng đơn giản nhất là hai HS giơ cả hai bàn

tay và hs thứ ba giơ năm ngón tay Hoạt động cùng

nhau giơ tay biểu thị số 25 tạo ra cơ hội gắn kết

hợp tác giữa các thành viên trong nhóm

Mục tiêu: Biết lập số, đếm, đọc, viết số 41đến 70

PP: Trực quan, Hỏi- đáp, Giảng giải, luyện tập theo

mẫu

HT: Cả lớp

1 Hình thành các số từ 41 đến 70

a GV hướng dẫn HS thao tác mẫu:

- GV lấy 4 thanh và 6 KLP rời

- Tương tự với các số 51, 54, 65

b HS thao tác đếm, đọc, viết các số từ 41 đến 70

GV phân công nhiệm vụ cho các nhóm sao cho mỗi

nhóm thực hiện với 5 số Cả lớp thực hiện đủ các

2 Trò chơi “Lấy đủ số lượng”

- Hướng dẫn cách chơi: HS lấy ra đủ số khối lập

phương (hoặc số que tính) theo yêu cầu của GV

- HS quan sát tranh, đếm sốlượng khối lập phương cótrong tranh và nói: “Có 46khối lập phương”,…Chia sẻtrước lớp và nói cách đếm

- HS đếm và nói: “Có 46KLP, bốn mươi sáu viết là46”

-HS thực hiện nhóm 4 hoặctheo nhóm bàn Tương tựnhư trên, HS đếm số khốilập phương, đọc số, viết số

- HS báo cáo kết quả theonhóm Cả lớp đọc các số từ

41 đến 70

+ HS đọc + HS đọc + HS đọc

- HS lắng nghe

Trang 34

hoặc của bạn Chẳng hạn: Lấy ra đủ 23 khối lập

phương, lấy thẻ 23 đặt cạnh những khối lập phương

“mươi”, “một” hay “mốt”, “năm” hay “lăm”, “bốn”

hay “tư” Che các số 39, 40, 49, 50, 59, 60, 69, 70

- Lắng nghe yêu cầu

HS thực hiện các thao tác:

- Viết các số vào vở Đọccác số vừa viết

- Đổi vở để kiểm tra, tìm lỗisai và cùng nhau sửa lại nếucó

- Lắng nghe, yêu cầu

HS thực hiện các thao tác:

- Đếm, tìm các số còn thiếutrong tổ ong rồi nói cho bạnnghe kết quả

- Đọc các số từ 41 đến 70

HS lắng nghe

a Cá nhân HS quan sáttranh, đếm và nói cho bạnnghe: Có bao nhiêu quả dâutây?

b Cá nhân HS quan sáttranh, đếm và nói cho bạnnghe các công chúa có baonhiêu viên ngọc trai?

- Chia sẻ trước lớp HS lắngnghe và nhận xét cách đếmcủa bạn

Trang 35

*HT: Cả lớp

- Bài học hôm nay em biết thêm được điều gì?

- Những điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc

sống hằng ngày?

- Để đếm chính xác em nhắn bạn điều gì?

- Về nhà, em hãy quan sát xem trong cuộc sống các

số đã học được sử dụng trong các tình huống nào?

- HS nêu

- Nhận việc

RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:

Trang 36

Hoạt động trải nghiệm( TH – KNXLTH, Giao tiếp)

NHẬN BIẾT CẢM XÚC

I Mục tiêu:

- Nhận diện được những biểu hiện về cảm xúc như: buồn, vui, tức giận, yêu mến

- Tự điều chỉnh cảm xúc khi giận dữ, buồn rầu, không để dẫn đến hành vi và thái

độ, lời nói thiếu chuẩn mực như đánh, mắng người khác

- Biết bày tỏ những cảm xúc tích cực bằng hành động, việc làm cụ thể như bắt tay,hợp tác làm việc, lời nói đẹp…

- Học sinh biết đóng vai, chia sẻ tình cảm với bạn bè và mọi người xung quanh

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: tranh theo chủ đề, hình vẽ

2 Học sinh: sách giáo khoa, bút

III Hoạt động dạy học

1 Khởi động : HD HS Hát và làm động tác “

Này bạn vui”( khuyết danh)

- Tổ chức cho HS hoạt động cá nhân để HS chia

sẻ với nhóm ( lớp)

GV: Em chơi trò chơi “ tôi cần” để diễn tả cảm

xc theo cách của các em

Trang 37

về mộtcâu chuyện , tình huống có thể hiện cảm

xúc

– GV định hướng cho HS nhớ lại , quan sát

người thân, hoặc chính mình ( để chọn gương

mặt cảm xúc phù hợp)

cành để chọn đáp án bằng cách đánh dấu vào ô vuông

Gợi ý: quan sát các mô hình trong SGK hoặc

theo cách riêng của em

GV: Đặt câu hỏi gợi ý

Hãy kể ra cảm xúc của em khi thấy người thân?

Khi nào người thân có cảm xúc như vậy?

Người thân làm gì khi cảm thấy như thế?

Thực hành : HS tự quan sát bản thân mình

KNS: Kĩ năng giao tiếp/ ứng

xử với những người trong giađình

-Kĩ năng giải quyết vấn đề đểthể hiện cảm xúc khác nhau trong các tình huống xảy ra…

4 Mở rộng – Sắm vai thể hiện cảm xúc của

bạn nhỏ trong các tình huống

- Tổ chức hoạt động nhóm đôi : thực hành các

hành động và lời nói với người thân

Yêu cầu HS: biest phân biệt cảm xúc tốt ( tích

cực) hay không tốt ( tiêu cực) được cảm xúc của

5 Đánh giá : Yêu cầu HS cùng thực hiện việc

đánh giá sau tiết học.

Thực hành theo hướng dẫn của GV

Trang 38

HD từng ý:

+ HS tự biết gọi tên những cảm xúc cơ bản

+ HS biết cách thể hiện cảm xúc khc nhau trong

các tình huống

Dùng bút màu để tô/ đánh dấu,…

RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:

Trang 39

Tiếng việt

BÀI 2:NHỮNG BÔNG HOA NHỎ TRÊN SÂN (tiết 3-4)

I MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh:

-Từ những kinh nghiệm xã hội của bản thân, nói về phần chào sân giữa haiđội bóng, có trẻ em dắt cầu thủ ra sân đá bóng

-Đọc trơn bài đọc, bước đầu ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu.Luyện tập khảnăng nhận diện vần thông qua hoạt động tìm trong bài và ngoài bài tiếng chứa vầncần luyện tập và đặt câu Nhận diện chi tiết trong bài đọc dựa vào các cụm từ đứng

trước hoặc sau nó.Tô đúng kiểu chữ hoa chữ Ă, Â và viết câu ứng dụng Bước đầu thực hiện kĩ năng nghe – viết đoạn văn.Ôn luyện và phân biệt chính tả ng-/ ngh- và dấu hỏi/ dấu ngã.Luyện tập nói và viết sáng tạo Phát triển ý tưởng thông qua việc

trao đổi với bạn

-Yêu thích môn học; biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

-Phát triển năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm; phát triển năng lực giảiquyết vấn đề và sáng tạo qua hoạt động thực hành

-Bồi dưỡng phẩm chất tự tin thông qua hoạt động nghe nói, đọc hiểu, viết

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Giáo viên: Một số tranh ảnh, mô hình tiếng có vần ăc, ăt kèm theo thẻ từ;

2 Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt tập 2, viết chì, bảng con, …

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

a) Tô chữ viết hoa chữ Ă

- GV cho HS nhắc lại ý nghĩa của việc

viết hoa

- HS trả lời: Viết hoa đầu câu, sau dấu chấm, tên riêng của người, con vật, …

Trang 40

- GV vừa viết mẫu vừa nêu quy trình viết

con chữ Ă

- GV cho HS phân tích cấu tạo nét chữ

của con chữ A, độ cao - độ rộng điểm đặt

- GV quan sát, lưu ý cho HS điểm đặt bút

và dừng bút, giúp đỡ thêm cho những

em chậm

b) Tô chữ viết hoa chữ Â

- Tương tự viết chữ Ă

- GV lưu ý dấu phụ, cho HS so sánh chữ

- GV nhắc lại quy trình viết chữ Ă và

hướng dẫn cách nối từ chữ Ă sang chữ n

- GV viết phần còn lại của câu ứng dụng

- GV cho HS thực hành viết câu ứng

- HS vừa quan sát vừa lắng nghe quy trình viết con chữ Ă

Ngày đăng: 22/02/2023, 22:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w