Trường Tiểu học Hưng Phú Họ tên giáo viên Phan Thị Thu Trang Lớp 1/4 Năm học 2020 2021 KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 7 TỪ NGÀY 19 / 10 / 2020 ĐẾN 23 / 10 / 2020 MÔN TIẾT BÀI GIẢNG THỨ HAI SÁNG Chào cờ 19 Trò[.]
Trang 1Chào cờ 19 Trò chơi An toàn - nguy hiểm
Tiếng việt 73 ao eo ( Tiết 1)
Tin học 13 Giáo viên chuyên trách
THỨ
HAI
CHIỀU
Tin học 14 Giáo viên chuyên trách
Đạo đức 7 Tự giác làm việc ở trường
Toán 19 Phép cộng trong phạm vi 6 (tiết 2)
THỨ BA
SÁNG
Tiếng việt 75 au êu ( Tiết 1)
Tiếng việt 76 au êu ( Tiết 2)
Tiếng Anh 25 Giáo viên chuyên trách
Tiếng Anh 26 Giáo viên chuyên trách
Tiếng việt 77 â âu ( Tiết 1)
Tiếng việt 78 â âu ( Tiết 2)
Toán 20 Phép cộng trong phạm vi 6 (tiếp theo) (tiết 3)
Thể dục 13 Động tác quay trái, quay phải và quay sau
THỨ
TƯ
CHIỀU
Võ- Múa Giáo viên chuyên trách
KNS 1 Giáo viên chuyên trách
THỨ
NĂM
SÁNG
Tiếng việt 79 iu ưu ( Tiết 1)
Tiếng việt 80 iu ưu ( Tiết 2)
Toán 21 Phép cộng trong phạm vi 6 (tiếp theo) (tiết 4)
THỨ
NĂM
CHIỀU
Tiếng Anh 27 Giáo viên chuyên trách
Tiếng Anh 28 Giáo viên chuyên trách
Thể dục 14 Động tác quay trái, quay phải và quay sau
Võ- Múa Giáo viên chuyên trách
Tiếng việt 84 Kể chuyện: Rùa và thỏ
Trang 2- Tham gia các trò chơi, có ý thức tự bảo vệ mình và các bạn
- Biết tham gia giữ gìn nhà cửa gọn gàng, trường lớp sạch đẹp
- Thực hiện được một số việc để nâng cao an toàn trong sinh hoạt, học tập,vui chơi ở nhà, ở trường
- Chăm chỉ, có nền nếp trong học tập, sinh hoạt hằng ngày
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Giáo viên: Kịch bản hoạt cảnh , tranh, hình ảnh,dụng cụ sắm vai miếng
dán; …
2 Học sinh: Trang phục, dụng cụ sắm vai.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: trò chơi “ nên- không
nên”
2.Giới thiệu trò chơi :
- Giới thiệu trò chơi này giúp HS tiếp
tục nâng cao ý thức tự bảo vệ an toàn
cho mình và cho bạn
+ Sắp xếp hai đội cùng chơi, đứng
thành vòng tròn, hoặc hai hàng dọc đối
diện nhau
+ HS đội A nói một câu đầu bằng “
Nên…” Sau đó , ném trái bóng nhựa
cho một HS ở nhóm B
- HS đội B nhận được quả bóng sẽ nói
một câu bằng từ: “Không nên…” Sau
đó , ném trái bóng nhựa cho một HS ở
- Một học sinh lên giới thiệu
- Học sinh thực hiện chơi
Trang 3RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
………
………
………
………
Trang 4Tiếng Việt
Bài: Ao- eo
I MỤC TIÊU :
- Biết trao đổi với bạn về sự vật, hoạt động được tên chủ đề gợi ra, sử dụng được
một số từ khoá sẽ xuất hiện trong các bài học thuộc chủ đề Thể thao (nhảy cao, kéo co,
đi đều, đấu cờ, ).
- Quan sát tranh khởi động, biết trao đổi về các sự vật, hoạt động, trạng thái được
vẽ trong tranh có tên gọi chứa vân ao, eo (nhảy sào, đi cà kheo, leo núi nhân
tạo, )
- Nhận diện sự tương hợp giữa âm và chữ của vần ao, eo Đánh vần và ghép tiếng chứa vần có bán âm cuối “o”; hiểu nghĩa của các từ đó
- Viết được các vần ao, eo và các tiếng, từ ngữ có các vần ao, eo
- Đánh vần, đọc trơn, hiểu nghĩa các từ mở rộng; đọc được đoạn ứng dụng và hiểu nghĩa của đoạn ứng dụng mức độ đơn giản
- Nói được câu có từ ngữ chứa tiếng có vần được học có nội dung liên quan với nội dung bài học
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 51 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ:
Hát: Tập thể dục buổi sáng
- Trò chơi chuyền điện HS đọc từ, câu: quả
dừa; chị Kha tỉa lá;Mẹ mua khế, mía, dừa;sữa
chua; chia quà
2 Khởi động
GV giới thiệu chủ đề Thể Thao yêu cầu HS
quan sát tranh
? Các bạn trong tranh đang làm gì? Thái độ
của các bạn như thế nào?
- Hãy nêu một số tiếng, từ có vần ao, eo về
những hoạt động thể thao có trong hình?
- Quan sát cá nhân Trao đổi nhóm đôi
- GV nhận xét Rút ra một số tiếng có vần ao,
eo mà hs nêu
- YC tìm điểm giống nhau từ các tiếng có
vần ao, eo
-GV nhận xét GV giới thiệu vần ao, eo
3 Nhận diện vần mới, tiếng có vần mới.
- Cá nhân, đồng thanh
HS: Vần eo gồm âm e đứngtrước, âm o đứng sau.- HS nhậnxét bạn
Trang 6- YC hs đọc lại toàn bảng.
NGhỉ giảo lao giữa tiết
4 Tập viết
- Hướng dẫn viết bảng con
* Viết vần ao, chào.
- GV vừa thao tác viết vừa hướng dẫn cách
viết trên bảng lớp vần ao, chào
- YC HS viết ao, chào
- GV nhận xét
* Viết vần eo, chèo
- GV vừa thao tác viết vừa hướng dẫn cách
viết trên bảng lớp vần eo, chèo
- GV nhận xét
- Hướng dẫn viết vở
- HS viết ao, chào, eo, chèo
- YC HS nhận xét bài viết của mình, của bạn,
sửa lỗi nếu có
- GV nhận xét
Hoạt động tiếp nối
- GV gọi HS đọc lại bài
- Nhắc nhở HS chuẩn bị bài học tiết 2
- Nhận xét tiết học
- HS hát Con cào cào
- HS quan sát cách GV viết vàphân tích cấu tạo của vần ai và
từ lái xe
- HS viết vào bảng con và nhậnxét bài của mình và của bạn
- HS quan sát cách GV viết vàphân tích cấu tạo của vần oi và
Trang 7- Sào cây dài, thẳng bằng tre, nứa, v.v.
thường dùng để chống thuyền, để phơi
quần áo hay nhảy sào v.v.
Cà kheo là dụng cụ làm bằng một cặp cây
dài có chỗ đặt chân đứng lên cho cao,
thường dùng để đi trên chỗ lầy lội, chông
gai.
YC đọc cho nhau nghe theo nhóm đôi
- Yêu cầu báo cáo GV nhận xét
* Đọc câu và toàn bài.
- Y/C hs đọc câu nối tiếp nhau
- Gv nhận xét tuyên dương
- YC HS đọc toàn bài cho nhau nghe
-GV theo dõi sửa sai nếu có Nhận xét tuyên
dương
* HS tìm hiểu nội dung bài
?- Những ai thi kéo co?
- Ai reo hò cổ vũ?
- GV nhận xét chốt và tuyên dương
6 Hoạt động mở rộng
-YC HS quan sát tranh (“Tranh vẽ những ai?
Đang làm gì?”, “Đọc từ trong bóng nói.”
-Theo dõi, ghi nhớ
Trang 8chứa âm mới học ao, eo
- HS biết chuẩn bị cho tiết học sau (Bài au
êu)
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
………
………
………
………
Đạo đức
Tự giác làm việc ở trường
II MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh biết
- Nêu một số biểu hiện của tự giác trong học tập, sinh hoạt ở trường
- Biết vì sao cần tự giác khi làm việc ở trường
- Hiểu được sự cần thiết của tự giác, đồng tình với thái độ, hành vi tự giác, không đồng tình với thái độ, hành vi chưa tự giác trong học tập, sinh hoạt ở trường
- Thực hiện được và nhắc nhở, giúp đỡ bạn bè tự giác trong học tập, sinh hoạt ở trường
II CHUẨN BỊ
- GV: SGK, SGV, tranh ảnh, truyện, video (nếu có).
- HS: SGK, VBT(nếu có).
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1:
1 Khởi động:
- Mục tiêu: Biết được bạn nhỏ trong bài
thơ đã tự giác tưới cây
- Cách tiến hành:
GV đọc bài thơ: Vườn trường (tác giả
Thanh Minh)
GV hướng dẫn các nhóm đọc lại bài thơ
GV hỏi trong vườn trường có cây gì?
Để hoa luôn thắm tươi thì chúng ta phải
HS cả lớp lắng nghe
HS thực hiện
HS trả lời cây hoa
Trang 9làm gì?
+ Giới thiệu bài mới
2 Khám phá:
Mục tiêu: Biết tự giác tham gia vào các
hoạt động học tập, sinh hoạt ở trường
Hoạt động 1: Xem hình và trả lời câu
sách vở, ngồi học rất nghiêm và giơ tay xin
giơ tay phát biểu.
Hoạt động 2: Thảo luận
Thảo luận nhóm 4, mỗi nhóm cử 1 nhóm
trưởng, nhóm trưởng giao nhiệm vụ cho
từng thành viên, cử đại diện HS trong
nhóm phát biểu ý kiến
GV đưa câu hỏi thảo luận:
- Các bạn trong mỗi hình đang làm gì?
- Các bạn đã tự giác trong học tập và sinh
hoạt như thế nào?
HS trả lời: tưới cây, nhổ cỏ, bắtsâu, vặt lá khô,…
- Hình 1: Các bạn HS đang quyêngóp sách vở để hỗ trợ các bạnvùng lũ
- Hình 2: Các bạn HS tự giác ngồihọc nghiêm túc và giơ tay xin trảlời
- Hình 1: Các bạn quyên góp sách
vở và sắp xếp rất gọn gàng
- Hình 2: Các bạn ngồi họcnghiêm túc
HS nhận xét bạn trả lời
- Hình 1: Hai bạn HS đang tướinước cho bồn hoa ở sân trường
- Hình 2: Ba bạn HS đang cùngnhau thảo luận
- Hình 3: Một bạn HS đang bỏrác vào thùng rác ở trường
- Hình 4: Hai bạn HS đang ở thưviện trường, một bạn đọc sách,một bạn chọn sách trên kệ
HS các nhóm thảo luận và đưa ra
ý kiến của của nhóm mình và đạidiện nhóm lên chia sẻ:
- Nhóm 1 - hình 1: Các bạn tựgiác chăm sóc cây cảnh trongvườn trường
- Nhóm 2 – hình 2: Các bạn tự
Trang 10GV chốt ý: Các bạn phải tự giác tham gia
các hoạt động học tập, sinh hoạt ở trường
một cách rất nghiêm túc để kết quả học tập
tốt hơn.
GV hỏi các em kể thêm những biểu hiện tự
giác trong học tập, sinh hoạt ở trường mà
em đã thực hiện hoặc đã chứng kiến?
GV tuyên dương, nhận xét và bổ sung
thêm cho nhóm nào nếu hiểu chưa đúng về
ví dụ tự giác đã đưa ra nên nêu VD chính
xác để các em hiểu đúng về tự giác để thực
hành, rèn luyện trong thực tế
Hoạt động 3: Chia sẻ
- Mục tiêu: HS hiểu và biết việc làm nào
nên làm và việc làm nào không nên làm
- Cách thức tiến hành:
Hoạt động theo nhóm 4: cử nhóm trưởng,
giao nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên,
cử đại diện lên chia sẻ
GV cho HS quan sát từng hình và hỏi:
GV hỏi:
giác phát biểu ý kiến, tham gia cáchoạt động chung của nhóm
- Nhóm 3 – hình 3: Tự giác bỏrác vào thùng
- Nhóm 4 – hình 4: Bạn nam rấtchăm chú đọc sách, bạn nữ xếpsách đúng quy định
HS các nhóm khác nhận xét và bổsung ý kiến cho nhóm bạn
HS trả lời:
- Tự giác về trang phục, vệ sinhtrường lớp: quần áo, tóc, móngtay, móng chân luôn cắt ngắn gọngàng, sạch sẽ
- Tự giác trong giờ học: nghiêmtúc ngồi học lắng nghe và giơ tayphát biểu ý kiến
- Tự giác trong giờ chơi: chơi cáctrò chơi nhẹ nhàng, vui nhộn(những trò chơi không gây nguyhiểm)
- Tự giác trong giờ ngủ:…
- Tự giác trong giờ ăn:…
Các nhóm khác nhận xét, bổ sungcho nhóm bạn
Các nhóm thảo luận và chia sẻ
- Hình 1: Một bạn nam đang háihoa ở sân trường
- Hình 2: Nhóm các bạn HS đang
Trang 11- Các bạn trong từng hình đang làm gì?
- Em đồng tình hay không đồng tình với
việc làm của bạn (các bạn) trong hình hay
không? Vì sao?
GV tuyên dương, nhận xét
- GV hỏi các em vì sao phải tự giác làm
việc ở trường (nội quy lớp học, vệ sinh,
học tập, thể dục thể thao,…)?
GV tuyên dương, nhận xét và bổ sung
3 Củng cố - Dặn dò :GV hỏi HS:
- Chúng ta vừa học xong bài gì?
- Như nào là tự giác?
- Các em đã tự giác làm những việc gì
trong học tập, sinh hoạt ở trường?
- Các em vừa học xong tiết 1 bài Tự giác
vệ sinh trường lớp
- Hình 3: Các bạn HS đang thểdục
- Hình 4: Các bạn HS đang sinhhoạt tập thể
Nhóm 1 – hình 1: Không đồngtình với bạn nam vì bạn tự ý háihoa trong sân trường, làm mấtcảnh đẹp của trường
Nhóm 2 – hình 2: Đồng tình vìcác bạn đang quét sàn, lau cửalàm sạch đẹp trường lớp
Nhóm 3 – hình 3: Đồng tình vìcác bạn tập thể dục để rèn luyênnâng cao sức khỏe
Nhóm 4 – hình 4: Đồng ý vì cácbạn đang hoạt động tập thể để rènluyện kỹ năng, tạo niềm vui chobản thân và các bạn
Các bạn nhóm khác nhận xét, bổsung theo ý của mình
- Trường, lớp học có nội quy nên
- Thể dục thể thao phù hợp vớivới lứa tuổi các em, giúp các emkhỏe mạnh
HS nhóm khác nhận xét, bổ sungcho nhóm bạn
Trang 12làm việc ở trường học Về nhà các em
chuẩn bị tiếp tiết 2 của bài này để tuần sau
chúng ta Chia sẻ và Luyện tập đạt kết quả
tốt hơn
Sau bài học, học sinh biết
- Nêu một số biểu hiện của tự giác trong học tập, sinh hoạt ở trường
- Biết vì sao cần tự giác khi làm việc ở trường
- Hiểu được sự cần thiết của tự giác, đồng tình với thái độ, hành vi tự giác, không đồng tình với thái độ, hành vi chưa tự giác trong học tập, sinh hoạt ở trường
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
………
………
………
………
Toán
Bài 16 PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 6 ( Tiết 2)
I.MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Biết cách tìm kết quả một phép cộng trong phạm vi 6
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 6 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế
- Phát triển các NL toán học:NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học
II.CHUẨN BỊ
- Các que tính, các chấm tròn
- Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng trong phạm vi 6
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
C Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 2
- Cho HS tự làm bài 2: Tìm kết quả các phép
cộng nêu trong bài (HS có thể dùng thao tác
đếm đê tìm kết quả phép tính)
- Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau, nói cho nhau về tình huống đã cho và phép tính tương ứng Chia sẻ trước lớp
- GV chốt lại cách làm bài
Trang 13Bài 3
- Cho HS quan sát tranh, suy nghĩ về tình
huống theo bức tranh rồi đọc phép tính tưomg
ứng Chia sẻ trước lớp
Ví dụ câu a): Bên trái có 3 chú mèo Bên phải
có 2 chú mèo Có tất cả bao nhiêu chú mèo?
Phép tính tương ứng là: 3 + 2 = 5
- HS thảo luận với bạn về kết quả tính được, lí giải bằng ngôn ngữ cá nhân
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - HS quan sát tranh, suy nghĩ về tình
huống theo bức tranh rồi đọc phép tính tưomg ứng Chia sẻ trước lớp
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên
quan đến phép cộng trong phạm vi 6 để hôm
sau chia sẻ với các bạn
- Quan sát tranh khởi động, biết trao đổi về các sự vật, hoạt động, trạng thái được
vẽ trong tranh có tên gọi chứa vần au, êu (đi tàu, đi đều, cây cau, )
- Nhận diện sự tương hợp giữa âm và chữ của vần au, êu Đánh vần và ghép tiếng chứa vần có bán âm cuối “u”; hiểu nghĩa của các từ đó
- Viết được các vần au, êu và các tiếng, từ ngữ có các vần au, êu
- Đánh vần, đọc trơn, hiểu nghĩa các từ mở rộng; đọc được đoạn ứng dụng và hiểu nghĩa của đoạn ứng dụng mức độ đơn giản
- Nói được câu có từ ngữ chứa tiếng có vần được học có nội dung liên quan với nội dung bài học
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
* GV: SGV.- Thẻ từ các vần ao, êu.
Trang 14- Một số tranh ảnh minh hoạ kèm theo thẻ từ (lau, lều, đau, cao kều ).
- Tranh chủ đề
* HS: SHS
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ:
- Cho cả lớp chơi trò chơi hoặc hát.
- YC HS đọc bài SGK
- GV nhận xét
2 Khởi động
- Y /C SHS mở sách , trang 110 quan
sát tranh và nói về các sự vật trong tranh
- GV giới thiệu tên chủ đề, quan sát chữ
ghi tên chủ đề; HS có thể tìm đọc âm
- GV giới thiệu bài: au, êu
3 Nhận diện vần mới, tiếng có vần
- HS đánh vần vần au: a-u- au :
b Vần êu ( tương tự vần au)
- HS phát hiện ra các tiếng có vần au,
êu ( tàu, cau, sau,; đều, khêu)
- HS trả lời (các tiếng đều có kết thúcvần bằng âm u)
-HS quan sát
Trang 15- Yêu cầu HS so sánh vần au, êu.
c Tìm điểm giống nhau giữa vần au,
- Cho Hs quan sát tranh, giới thiệu từ
khóa đi đều
- YC hs đọc lại toàn bảng
Nghỉ giảo lao giữa tiết
4 Tập viết
- Viết vào bảng con:
* Viết vần au, bà cháu.
- GV vừa thao tác viết vừa hướng dẫn
cách viết trên bảng lớp vần au, bà cháu
- YC HS viết au, bà cháu
- GV nhận xét
* Viết vần êu, đi đều
- GV vừa thao tác viết vừa hướng dẫn
cách viết trên bảng lớp vần êu, đi đều
- GV nhận xét
- Hướng dẫn viết vở
- HS viết au, bà cháu, êu đi đều vào vở
- YC HS nhận xét bài viết của mình, của
bạn, sửa lỗi nếu có
- GV nhận xét
Hoạt động tiếp nối
-1 HS phân tích: (âm a đứng trước,
âm u đứng sau)-HS đánh vần CN, N
Trang 16- GV gọi HS đọc lại bài.
- Nhắc nhở HS chuẩn bị bài học tiết 2
- YC HS thảo luận tìm hiểu nghĩa các
từ níu, địu bé, sơ cứu, xe cứu hộ)
Sơ cứu là việc hỗ trợ cho một người bất
kỳ đang bị bệnh hoặc bị thương bất
ngờ.
Địu bé :đồ dùng may bằng vải, có dây
đeo dùng để mang trẻ ở trên lưng
hoặc trước bụng.
- GV nhận xét chốt
YC đọc cho nhau nghe theo nhóm đôi
- Yêu cầu báo cáo Gv nhận xét
* Đọc câu và toàn bài.
- Y/C hs đọc câu nối tiếp nhau
Trang 17-GV theo dõi sửa sai nếu có.Nhận xét
tuyên dương
* HS tìm hiểu nội dung bài
? Ba cho bé quà gì?
? Mẹ cho bé quà gì?
- GV nhận xét chốt và tuyên dương
6.Hoạt động mở rộng
- HS đọc câu lệnh: Mua gì?
-YC HS quan sát tranh
“Tranh vẽ gì?
- Cùng bạn đóng vai mua bán , hỏi đáp
về các vật có trong tranh theo nhóm đôi
( Tên gọi, màu sắc, công đụng, mua hay
không mua, vì sao?)
- GV khen
7 Củng cố, dặn dò.
- YC HS đọc lại toàn bài
- Về đọc lại bài, tìm thêm tiếng, từ, câu
có chứa âm mới học iu, ưu
-Chuẩn bị bài học tiết sau: thực hành 9
- Nhận xét` tiết học
- HS lắng nghe
- HS thực thiện ( xíu )
-HS đánh vần đọc cá nhân -HS nhận xét bạn
- 6 HS đọc cá nhân nối tiếp
-HS nhận xét bạn
- HS đọc cho nhau nghe nhóm 2
-5 HS đọc cá nhân trước lớp
- Đọc đồng thanh
- HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu hỏi
- HS TL HS nhận xét bạn
- HS đọc
- HS quan sát tranh
- HS trả lời
- HS cùng bạn đóng vai mua bán, hỏi dáp về vật có trong tranh
- HS chia sẻ - HS nhận xét bạn
HS đọc bài ở bảng (CN+T) -Nhận xét
-Theo dõi, ghi nhớ
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
………
………
………
………
Trang 18Tự nhiên xã hội
GIỚI THIỆU CHỦ ĐỀ : TRƯỜNG HỌC
Bài 6: Lớp học của em (T1)
I Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ
- Nói được tên, địa chỉ trường học, lớp học, tên cô giáo chủ nhiệm và một số bạntrong lớp học
- Nói được tên một số đồ dùng, thiết bị có trong lớp học và công dụng của các loại
đồ dùng đó
- Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng đúng cách đồ dùng, thiết bị trong lớphọc
- Kể được các hoạt động học tập và nhiệm vụ của các thành viên trong lớp
- Kính trọng thầy cô giáo, hợp tác, giúp đỡ và chia sẻ với các bạn trong lớp
- Tích cực tham gia các hoạt động của lớp và biết ứng xử phù hợp với bạn bè, thầycô
-HS: Sưu tầm tranh ảnh về hoạt động ở lớp
III Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV đưa ra một số câu hỏi cho HS thảo
luận để nhận biết nội dung của hình:
+ Tên lớp học của Hoa và Minh là gì?
+ Kể tên các đồ dùng, thiết bị có trong
- HS thảo luận và trả lời
- Đại diện các nhóm trình bày, cácnhóm khác bổ sung, nhận xét
- 2,3 hs trả lời
- Nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
Trang 19- Khuyến khích HS kể ra những đồ dùng
khác, ví dụ: ti vi, máy chiếu, đồ dùng
trong góc học tập, tủ đồ dùng, …
- Từ đó GV kết luận: Việc trang bị các
thiết bị, đồ dùng trong lớp học phụ thuộc
vào điều kiện cụ thể của từng trường
Yêu cầu cần đạt: HS nói được tên lớp,
+ Hệ thống câu hỏi: Kể tên 3 đồ dùng
trong lớp học, thiết bị treo trên tường; HS
trưng bày sản phẩm sáng tạo của mình ở
đâu trong lớp học?
- Tổ chức chơi:
+ Chia lớp thành 3 nhóm
+ Sau khi nghe câu hỏi từ GV, nhóm nào
bấm chuông trước sẽ được quyền trả lời
Nếu đúng được tính 10 điểm, nếu sai
nhóm khác được quyền trả lời
+ Kết thúc trò chơi, nhóm được nhiều
điểm là nhóm thắng cuộc
Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết và kể tên
được đồ dùng, thiết bị trong lớp học
3 Hoạt động vận dụng
- GV cũng đưa ra câu hỏi gợi ý:
+ Lớp học của Minh và Hoa có những
điểm gì khác với lớp của em?
+Đồ dùng trong lớp Minh và Hoa có
khác với lớp của em không?
+Kể tên những đồ dùng khác
- GV khuyến khích một vài HS phát biểu
về những điểm giống nhau, khác nhau
đó
- GV kết luận: Lớp học được trang trí
khác nhau nhưng đảm bảo các đồ dùng
- HS theo dõi, nghe luật chơi
- HS tham gia trò chơi
Trang 20thiết bị để HS học tập Các em phải thực
hiện việc giữ gìn cẩn thận các đồ dùng,
thiết bị đó
4 Đánh giá
GV đánh giá về thái độ: HS yêu quý lớp
học của mình
5 Hướng dẫn về nhà
Kể cho bố mẹ, anh chị về lớp học của
mình
* Tổng kết tiết học
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
………
………
………
………
Trang 21Thứ tư ngày 21 tháng 10 năm 2020
Tiếng việt
Bài: Â âu
I Mục tiêu:
- Quan sát tranh khởi động, biệt trao đổi về các sự vật, hoạt động, trạng thái được
vẽ trong tranh có tên gọi chứa vần âu (cầu trượt, cái câu, đi câu, đá cầu, đấu vật
- Nhận diện sự tương hợp giữa âm và chữ của vấn âu Đánh vần và ghép tiếng chứa vần có bán âm cuối “u”; hiểu nghĩa của các từ đó
- Viết được âm â, vần âu và tiếng, từ ngữ có vần âu (đá cầu)
- Đánh vần các tiếng, từ mở rộng và hiệu nghĩa của các từ đó; đọc được đoan ứng dụng và hiểu nghĩa của đoạn ứng dụng mức độ đơn giản
- Nói được câu có từ ngữ chứa tiếng có vần được học có nội dung liên quan với nội dung bài học
II Phương tiện dạy học:* GV: SGV
- Thẻ từ â, âu.- Một số tranh ảnh minh hoạ.– Tranh chủ đề
* HS: SHS
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ:
- Cho cả lớp chơi trò chơi “ tìm con vật
Trang 22âm chữ đã học có trong tên chủ đề.
- YC HS nêu các tiếng có â, âu đã tìm
được
- ? Các tiếng vừa tìm được đều có âm
cuối vần là gì?
- Giới thiệu bài: â- âu
3 Nhận diện vần mới, tiếng có vần
- HS đánh vần tiếng cầu theo mô hình
c-âu- câu-huyền cầu
- HS đánh vần thêm tiếng khác( đấu ,
Trang 234 Tập viết
- Hướng dẫn viết bảng con
- GV vừa thao tác viết vừa hướng dẫn
cách viết trên bảng lớp âm â,
- YC HS viết â
- GV nhận xét
- GV vừa thao tác viết vừa hướng dẫn
cách viết trên bảng lớp vần âu, đá cầu
- GV nhận xét
- Hướng dẫn viết vở
- HS viết â, âu, đá cầu vào vở
- YC HS nhận xét bài viết của mình,
của bạn, sửa lỗi nếu có
- GV nhận xét
Hoạt động tiếp nối
- GV gọi HS đọc lại bài
- Nhắc nhở HS chuẩn bị bài học tiết 2
- YC HS thảo luận tìm hiểu nghĩa các
từ đấu thủ, thi đá cầu, đấu cờ)
( Đấu thủ: Người tham gia thi đấu)
- GV nhận xét chốt
YC đọc cho nhau nghe theo nhóm đôi
- Yêu cầu báo cáo Gv nhận xét
Trang 24* Đọc câu và toàn bài.
- Y/C hs đọc câu nối tiếp nhau
- Gv nhận xét tuyên dương
- YC HS đọc toàn bài cho nhau nghe
-GV theo dõi sửa sai nếu có.Nhận xét
tuyên dương
* HS tìm hiểu nội dung bài
? Mẹ mua những gì cho Hào?
- Bố và Hào làm gì?
- GV nhận xét?
6 Hoạt động mở rộng
- YC HS đọc câu lệnh Chào
- YC HS quan sát tranh, phát hiện
được nội dung tranh
-GV có thể hướng dẫn HS: “Chào
những ai?”, “Chào khi nào?”, “Chào
như thế nào?” (tư thế, khoảng cách,
ánh mắt, gương mặt, cử chỉ, điệu bộ),
theo tinh thần của việc hướng dẫn HS
thực hiện nghi thức lời nói: chào hỏi)
-Theo dõi, ghi nhớ
Trang 257.Củng cố, dặn dò
- YC HS đọc lại toàn bài
- Về đọc lại bài, tìm thêm tiếng, từ, câu
có chứa âm mới học âu
- HS biết chuẩn bị cho tiết học sau (Bài
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Biết cách tìm kết quả một phép cộng trong phạm vi 6
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 6 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế
- Phát triển các NL toán học:NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học
II.CHUẨN BỊ
- Các que tính, các chấm tròn
- Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng trong phạm vi 6
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
C Hoạt động thực hành, luyện tập
Bài 4 – Cho HS quan sát tranh, suy nghĩ và tập
kể cho bạn nghe tình huống trong tranh rồi đọc
phép tính tương ứng Chia sẻ trước lóp
- Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau, nói cho nhau về tình huống đã cho và phép tính tương ứng Chia sẻ trước lớp.
a)Bên trái có 3 con ong Bên phải có 3 con ong.
Có tất cả bao nhiêu con ong?
Ta có phép cộng 3 + 3 = 6 Vậy có tất cả 6 con
được, lí giải bằng ngôn ngữ cá nhân.
Trang 26Chia sẻ trước lóp.
b)Có 3 bạn đang ngồi đọc sách Có thêm 2 bạn
đi đến Có tất cá bao nhiêu bạn?
E.Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên
quan đến phép cộng trong phạm vi 6 đế hôm
sau chia sẻ với các bạn
Trang 27Hoạt động trải nghiệm
AN TOÀN MỖI NGÀY
- Có trách nhiệm với công việc đã nhận,
- Yêu quý bản thân, tôn trọng, giúp đỡ bạn bè
- Nỗ lực học hỏi và thực hành các kĩ năng để giúp bản thân phát triển
- Trung thực và trách nhiệm trong tự đánh giá
IIChuẩn bị:
1 Giáo viên: Bài powerpoint, gấu bông, 4 tranh trong hoạt động khám phá (2
bộ), băng keo cá nhân, nhạc, áo mưa, dù, banh
2 Học sinh: SGK, thẻ gương mặt cảm xúc, nón bảo hiểm, kéo, khẩu trang III Hoạt động dạy học:
Bước Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Trang 28Khởi
động
- GV cho học sinh 1p để tự suy nghĩ về
những việc nên hoặc không nên làm khi ở
ngừng gấu đang ở nhóm nào nhóm đó nói
1 hành vi nên hoặc không nên khi ở nhà
- Gv giữ nguyên các nhóm, cho mỗi
nhóm lên bốc thăm một trong bốn tranh
trong SGK và trả lời các câu hỏi sau:
1 Tranh vẽ gì?
2 Việc đó có nên làm hay không? Vì sao?
3 Nếu không nên thì có cách nào khác để
giải quyết?
- GV tổ chức hoạt động “Sẻ chia” hãy kể
lại một vụ tai nạn đối với một người mà
em biết và cho biết cảm xúc của em như
thế nào trước tai nạn ấy?
- Làm gì để chuyện đó không xảy ra?
- Thực hiện và thảo luận
- Trình bày, nhận xét, bổsung
- GV cho học sinh chia sẻ hiểu biết của
mình bằng lời song song với hành động về
một số kĩ năng:
1 Đội mũ bảo hiểm
2 Sử dụng kéo
3 Dán băng cá nhân khi bị trầy xước
4 Rửa tay an toàn/ đeo khẩu trang
- GV làm mẫu
- GV quan sát, ghi nhận
- Trả lời, nhận xét, bổ sung
- Thực hiện, luyện tập
4 Mở
rộng
- Quan sát tranh, cho biết tranh vẽ gì và
nêu nhận xét của bạn về hành vi ấy
- Nhóm bôc thăm tình huống và sắm vai
giải quyết tình huống đó
- GV chốt ý
- Trả lời, nhận xét, bổ sung
- Thảo luận, trình diễn, bình chọn
5. - GV hướng dẫn HS tự đánh giá theo - Giơ thẻ gương mặt cảm
Trang 29giá
bảng trong SGK
- GV nhận xét, khen ngợi những HS tích
cực, có mạnh dạn khi tham gia học tập,
động viên khuyến khích HS tham gia
xúc
Kết
nối
- GV khuyến khích HS về nhà luyện tập
một số kĩ năng an toàn và chia sẻ đến
người thân trong gia đình
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
- Quan sát tranh khởi động, biết trao đổi về các sự vật, hoạt động, trạng thái được
vẽ trong tranh có tên gọi có tiếng chứa vần iu, ưu (địu con, bé xíu, con cừu, quả lựu)
- Nhận diện sự tương hợp giữa âm và chữ của vần iu, ưu Đánh vần và ghép tiếng chứa vần có bán âm cuối “u”; hiểu nghĩa của các từ đó
- Viết được vần iu, ưu và tiếng, từ ngữ có vần iu, ưu
- Đánh vần các tiếng, từ mở rộng và hiệu nghĩa của các từ đó; đọc được đoạn ứng dụng và hiểu nghĩa của đoạn ứng dụng mức độ đơn giản
- Nói được câu có từ ngữ chứa tiếng có vần được học có nội dung liên quan với nộidung bài học
Trang 30II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ:
- Cho cả lớp chơi trò chơi hoặc hát.
- YC HS đọc bài SGK
- GV nhận xét
- YC cặp hs lên thực hiện chào hỏi
- YC HS viết bảng con: đá cầu, đấu thủ
- YC HS nêu các tiếng có vần iu, ưu đã tìm được ?
- Các tiếng vừa tìm được đều có âm cuối vần là
gì?
- GV giới thiệu bài: iu, ưu
3 Nhận diện vần mới, tiếng có vần mới.
- Yêu cầu HS so sánh vần iu ưu
- HS nêu điểm giống nhau giữa vần iu, ưu
- HS phát hiện ra các tiếng
có vần iu, ưu: địu, lựu, cừu
- HS nêu: Các tiếng vừa tìmđược đều có âm cuối vần làu
-1 HS phân tích - (âm iđứng trước, âm u đứngsau)
Trang 31- HS quan sát mô hình đánh vần tiếng có vần kết
a Hướng dẫn viết bảng con
- GV vừa thao tác viết vừa hướng dẫn cách viết
trên bảng lớp iu, rìu
- YC HS viết iu, rìu
- GV nhận xét
- GV vừa thao tác viết vừa hướng dẫn cách viết
trên bảng lớp vần ưu, cừu
- GV nhận xét
b.Hướng dẫn viết vở
- HS viết iu, rìu, ưu, cừu vào vở
- YC HS nhận xét bài viết của mình, của bạn, sửa
lỗi nếu có
-YC HS chọn biểu tượng đánh giá phù hợp với
kết quả bài của mình
- GV nhận xét
Hoạt động tiếp nối
- GV gọi HS đọc lại bài
- Nhắc nhở HS chuẩn bị bài học tiết 2
- HS thực hiện
Trang 325.1 Nhận diện, đánh vần, đọc trơn và hiểu
- YC HS thảo luận tìm hiểu nghĩa các từ níu, địu
bé, sơ cứu, xe cứu hộ)
KNS: Sơ cứu là việc hỗ trợ cho một người bất kỳ
đang bị bệnh hoặc bị thương bất ngờ.
Địu bé :đồ dùng may bằng vải, có dây đeo dùng
để mang trẻ ở trên lưng hoặc trước bụng.
- GV nhận xét chốt
YC đọc cho nhau nghe theo nhóm đôi
- Yêu cầu báo cáo Gv nhận xét
* Đọc câu và toàn bài.
- Y/C hs đọc câu nối tiếp nhau
- Gv nhận xét tuyên dương
- YC HS đọc toàn bài cho nhau nghe
-GV theo dõi sửa sai nếu có Nhận xét tuyên
- Đọc đồng thanh
- HS thảo luận nhóm 2 vàtrả lời câu hỏi
- HS chia sẻ - HS nhận xétbạn
Trang 33-YC HS quan sát tranh
“Tranh vẽ gì?
- Cùng bạn đóng vai mua bán , hỏi đáp về các vật
có trong tranh theo nhóm đôi
( Tên gọi, màu sắc, công đụng, mua hay không
mua, vì sao?)
- GV khen
7 Củng cố, dặn dò.
- YC HS đọc lại toàn bài
- Về đọc lại bài, tìm thêm tiếng, từ, câu có chứa
âm mới học iu, ưu
-Chuẩn bị bài học tiết sau:thực hành 9
- Nhận xét` tiết học
HS đọc bài ở bảng (CN+tổ)-Nhận xét
-Theo dõi, ghi nhớ
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Biết cách tìm kết quả một phép cộng trong phạm vi 6
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng trong phạm vi 6 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế
- Phát triển các NL toán học:NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận
Trang 34toán học.
II.CHUẨN BỊ
- Các que tính, các chấm tròn
- Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng trong phạm vi 6
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
C Hoạt động thực hành, luyện tập
Phiếu bài tập
- Cho HS tự làm các bài trong PBT: Tìm kết
quả các phép cộng nêu trong bài (HS có thể
dùng thao tác đếm đê tìm kết quả phép tính)
- Đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau, nói cho nhau về tình huống đã cho và phép tính tương ứng Chia sẻ trước lớp
- GV chốt lại cách làm bài
+- Cho HS quan sát tranh, suy nghĩ về tình
huống theo bức tranh rồi đọc phép tính
tưomg ứng Chia sẻ trước lớp.
Ví dụ câu a): Bên trái có 3 bút chì Bên phải có
2 bút chì Có tất cả bao nhiêu ccây bút chù?
Phép tính tương ứng là: 3 + 2 = 5
- HS thảo luận với bạn về kết quả tính được, lí giải bằng ngôn ngữ cá nhân
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - HS quan sát tranh, suy nghĩ về tình
huống theo bức tranh rồi đọc phép tính tưomg ứng Chia sẻ trước lớp
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên
quan đến phép cộng trong phạm vi 6 để hôm
sau chia sẻ với các bạn
- HS thực hiện
CÂU LẠC BỘ
EM YÊU TIẾNG VIỆT
I.Mục tiêu
- Phát huy năng lực của từng đối tượng học sinh học tốt Tiếng Việt
- Nhằm giúp các em học tập tốt hơn, phát huy hết khả năng của mình
- Các em biết yêu thương, chia sẻ, giúp đỡ nhau trong học tập
II Chuẩn bị
GV: Tranh ảnh, bông hoa,
Trang 35HS: Bảng con, phấn, viết chì,
III Nội dung sinh hoạt
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động:
- Cả lớp hát
2 Hoạt động chia nhóm:
GV chuẩn bị bông hoa có ba màu( màu
đỏ, màu vàng , màu xanh) phát cho các
em và cho các em nghe nhạc và hướng
dẫn các em duy chuyển về nhóm theo
màu bông của mình
+Bông màu đỏ: HS giỏi
+Bông màu vàng: HS khá
+Bông màu xanh: HS yếu
3 Các bước thực hiện theo nhóm:
+ Nhóm HSG:
- HS đọc được các vần đã học
trong tuần ao, eo, au, êu, â, âu,
iu, ưu Thi đua tìm được tiếng, từ
trong tuần ao, eo, au, êu, â, âu,
iu, ưu Thi đua tìm được tiếng có
Tuyên dương các em đọc bài tốt và tích
cực tham gia trong giờ học
Trang 36- GV yêu cầu học sinh đọc lại bài.
Trang 37- Kể đúng, đọc đúng các vần ao, eo, au, êu, âu, ưu, iu Nhận diện đúng các vần được học trong tiếng, từ.
- Đánh vần tiếng có vần mới, tập đọc nhanh tiếng có vần đã học, gia tăng tốc độ đọc trơn câu, đoạn, bài đọc ứng dụng
- Nhận diện được quy tắc chính tả, chính tả phương ngữ Hoàn thành được câu theo từ ngữ/ tranh minh hoạ đã cho
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- HS hát kết hợp tham gia trò chơi chuyền bóng
đọc câu, đoạn sau : xe cứu hộ, mẹ địu bé, cô y tá
sơ cứu cho bé, ba ho bé bộ cờ vua
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài
2.Luyện tập đánh vần, đọc trơn, tìm hiểu nội
dung bài đọc
2.1 Luyện tập đánh vần, đọc trơn từ ngữ
- GV đọc mẫu
- YC HS tìm các tiếng có vần mới học có trong
bài Thi thể thao (PBT) theo nhóm đôi
- HS chia sẻ
- HS nhận xét
- Cá nhân, ĐT
Trang 383 Luyện tập thực hành các âm vần mới
- HS quan sát các kí hiệu dùng trong VBT
- HS làm bài tập, nói câu có từ ngữ chứa tiếng có
vần được học trong tuần (Tuỳ tình hình HS và thời
gian của tiết học, GV có thể lựa chọn các bài tập
trong PBT hoặc tự thiết kế bài tập cho HS.)
– HS rà soát, sửa lỗi nếu có
- HS nói thành tiếng câu sẽ hoàn thành
- HS kiểm tra, rà soát bài mình, bài bạn; sửa lỗi
- Cá nhân, ĐT
- HS đọc thành tiếng bài đọc Thi thể thao
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS thực hiện
- HS đọc từ ngữ đã cho,xác định nội dung cần điền
- HS báo cáo
Trang 39nếu có
- HS chọn biểu tượng đánh giá phù hợp với kết
quả bài viết của mình
Trang 40ÔN TẬP
I MỤC TIÊU
- Củng cố được các vần ao, eo, au, êu, âu, iu, ưu
- Sử dụng được các vần đã học trong tuần để ghép tiếng mới
- Đánh vần tiếng có vần được học trong tuần, đọc trơn bài đọc
- Thực hiện đúng các bài tập chính tả
- Viết đúng cụm từ ứng dụng
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
GV: - SHS, SGV
- Một số tranh ảnh, mô hình hoặc vật thật dùng minh hoạ kèm theo thẻ từ (nếu có)
- Bảng phụ dùng ghi các nội dung cần rèn đọc
HS : - SHS, VTV, VBT
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ:
- HS tham gia trò chơi Truyền điện nói